1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết cấu và giải kết cấu trong những ngã tư và những cột đèn trần dần

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 322,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi ngồi một ngày không rõ thứ hai hay chủ nhật….. Tôi ngồi một ngày không rõ thứ năm hay chủ nhật.. V “làm như vậy, hiện tại sẽ được khẳng định rõ ràng, vào một chỗ í nghĩa, trên đườn

Trang 1

Kết cấu và giải kết cấu trong Những ngã tư và những cột đèn

(Trần Dần)

Nguyễn T ị Tuyết N ung*

Tóm tắt: Những ngã tư và những cột đèn ủ Trần Dần l m t t ểu t uyết đượ k ám p á

mu n ủ v n V ệt N m ện đ N ững sáng t o mớ l so vớ t ờ đ ểm nó đượ v ết

t ể ện ở n ều p ương d ện: ngôn ngữ kết ấu n n v t g ng đ ệu … B v ết đ s u

v o kết ấu t ểu t uyết n ằm l m sáng tỏ sự p á ủy để tá s n t ềm n ng t ể lo n y qu

p ương t ứ n t k ó t ểu t uyết v g ả tr n t ám ó t truyện tr n t ám Đồng

t ờ ó t ể o tá p ẩm n ư m t k ệu v n - v n ó gợ mở n ững suy tư đ ều

về n v n - t ờ đ - ng ệ t u t

Từ khóa: Trần Dần; ng tư; t đèn; kết ấu; g ả kết ấu; k ệu

Ngày nhận 27/12/2017; ngày chỉnh sửa 04/4/2018; ngày chấp nhận đăng 21/6/2018

1 Mở đầu *

Ho n t n n m 1966 n ưng p ả đến

n m 2010 Những ngã tư và những cột đèn

ủ Trần Dần mớ l d ện v đến t y đ

g ả Ng y k xuất ện n ững tr ng v ết “bị

bỏ quên” trong ng n kéo 44 n m trướ ấy

l p tứ l m ngườ đ bất ngờ ng n ên

“Một sáng tạo đột xuất, mới mẻ của tiểu

thuyết Việt Nam hiện đại” (Nguyễn T n

Thi 2012), “một nhà văn không ngừng sáng

tạo, luôn luôn tấn công và đập phá không

thương tiếc những đường biên nghệ thuật

tưởng đã rất sâu gốc bền rễ, để kiến tạo

những đường biên nghệ thuật mới” (Ho

N m 2012) … đó l n ững “mĩ từ” m g ớ

ng ên ứu - p ê bìn v n V ệt N m

d n tặng o tá g ả v tá p ẩm Nếu o

tá p ẩm l m t v n bản ứ đầy k ệu

“m t m ” t ì xét trong ấu trú n t từ

n ững đơn vị ngôn ngữ n ỏ n ất n ư từ

ụm từ u đo n v n … đến ấp đ s êu

ngôn ngữ n ư kết ấu n n v t g ng đ ệu

*

Trường Đ Sư p m H N ;

email: nguyennhungvnh@gmail.com

n đ ệu k ông g n ng ệ t u t t ờ g n

ng ệ t u t … đều m ứ trong nó n ững

b m t ần đượ g ả m Trong g ớ n b

v ết úng tô sẽ so ếu kết ấu t ểu

t uyết Những ngã tư và những cột đèn ủ

Trần Dần n ằm l m sáng tỏ sự p á ủy để

tá s n t ềm n ng t ể lo t ểu t uyết ủ

n v n t n ng đ đáo Trần Dần Sở dĩ úng tô n kết ấu t ểu t uyết l m đ tượng ng ên ứu l bở đ vớ m t tá

p ẩm v n kết ấu n l to n b tổ

ứ p ứ t p v s n đ ng ủ tá p ẩm ở

đó “k ông ỉ g ớ n ở sự t ếp n bề mặt

ở n ững tương qu n bề ngo g ữ á b

p n ương đo n m òn b o m sự liên kết bên trong ng ệ t u t k ến trú n dung

ụ t ể ủ tá p ẩm” (Lê Bá Hán v ng sự 1999: 131-132) Nó ũng đượ o l

p ương t ện ơ bản v tất yếu ủ k á quát

ng ệ t u t qu đó b l n n t ứ t n ng

v p ong á ủ n v n Vớ Những ngã

tư và những cột đèn Trần Dần đ l m mớ

kết ấu ng ệ t u t t ểu t uyết truyền t ng

từ đó gợ mở n ững sáng t o trong ng ệ

Trang 2

t u t trần t u t ủ t ểu t uyết V ệt N m s u

1986 t eo xu ướng u ện đ

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Tiểu thuyết về nhật kí hay nhật kí hóa

tiểu thuyết, nhật kí và giải nhật kí?

M ng dáng dấp ủ m t t ểu t uyết v ết

từ đ ểm n ìn v lờ kể ủ n n v t “Tô ” -

m t n v n k ông tên đ ng uẩn bị m t

u n sá “ ép l từ 250 tr ng n t k lem

n em mự t m” ủ m t n Ngụy b n ũ

tên l Dưỡng tá p ẩm mở r vớ t ờ g n

“T áng sáu 1965” k ép l l “T áng sáu

1966” Gó tr n trong m t n m ấy l n ững

mản n ững đo n đượ ép l từ “b

u n sổ t y k ổ 20 x 18 lo bì dằn d ”

g l qu ng t ờ g n từ mù đông 1954

đến mù đông 1955 - m t n m vớ “b o

n êu s n sự v sự s n ” trong u đờ

Dưỡng Quá k ứ x (11 n m trướ ) ủ m t

á n n đượ tá ện p ơ b y r ở t ì ện

t đồng t ờ k ông ngừng bị g án đo n bị

ắt ng ng bở quá k ứ gần (lờ kể ủ n ững

n n ứng trong u uyện 11 n m trướ

ủ Dưỡng đượ n v n t u t p rả rá

trong su t 1 n m (1965-1966) Nếu o n t

k ủ Dưỡng n ư l xương s ng ủ truyện

kể y xuyên su t u n t ểu t uyết ủ n

v n t ì n ững tr đo n lờ kể ủ á n n

v t k á n ư ô Tr n ( òn g l C m) - vợ

Dưỡng b mẹ Dưỡng ị Hò - hàng xóm

ủ Dưỡng n T á ông n Tìn B p -

b n Dưỡng ông P ú Tên N n - ằm …

l n ư n ững n án rẽ vừ t ếp n t o nên

sự l ền m lô g o á sự k ện trong lờ

kể ủ Dưỡng vừ mở r á t ếp n đ

ều n ững gó đ mớ về Dưỡng - qua cái

n ìn ủ n ều ngườ Nó tự n ư kết ấu

ủ k vuông ru-b mỗ lần xo y l m t

lần u uyện đượ gợ mở ở m t ều

n mớ v n n v t n - Dưỡng - l

đượ so ếu ở n ều p ương d ện Đó l

m t n Dưỡng trong u n n t k - tự t ú -

vừ ng ng bướng bất ần ngông ng ên

l vừ m t ầm g ằng xé d y dứt trong

n ững mặ ảm về t n p n Ngụy b n ũ

Đó ũng l m t n Dưỡng t m t n t y đổ

t ất t ường từ vu vẻ l qu n s ng t ất

v ng tuyệt ùng đ u k ổ từ ng t ng o u yếm s ng áu g n t ô lỗ lú t ì b qu n ngờ vự o ng m t ứ xung qu n lú

l ũng rất tìn ảm mềm yếu … (trong

on mắt ủ ô C m - vợ Dưỡng) Đó l

“t ằng Dưỡng” uyên n v đượ nuông

ều từ n ỏ k ông b ết sợ ũng l l

m t t ằng b ết đ ều b ết n n n k n n r

lỗ lầm ủ mìn (trong á n ìn ủ b mẹ Dưỡng) M t Dưỡng - b đ n n ng ĩ

ệp r ng bụng t n ng ĩ b ết suy xét nông

s u x gần (trong suy ng ĩ ủ đám “ ến ữu” ùng ùng t uyền n ư Đo n Ngỡ C ắt…) M t Dưỡng đ ển ìn o

n ững kẻ từng lầm đường l l đến t ờ bìn rồ vẫn g ữ n ững “t ó t t ủ b ” ủ

m t t ứ “ng ệ t u t dằn d ” ủ ủ ng ĩ

đế qu (đ truyện tr n t ám ụp ản truồng n n u rượu è gá gú …) m t

kẻ ngo n nuô mầm m ng ng p á ế

đ (t eo qu n sát ủ ông Trung tr ) Rồ Dưỡng - m t kẻ từng mắ lỗ lầm trong quá

k ứ n ưng đ ng dần ả t o bản t n “quy

ồ ướng t ện” n ờ sự địn ướng dẫn dắt trợ g úp ủ n ững ngườ C ng sản (trong á n ìn ủ n T á ông n) …

N ư v y n n v t Dưỡng vừ bị “p án xét”

từ á n ìn m ng t n “tự t ú” bên trong ủ

n n t vừ đượ so ếu bở n ững

á n ìn m ng t n địn g á từ bên ngoài

N n v t ện lên l m t bản t ể s n đ ng đầy m u t uẫn ó m t đờ s ng n t m

k ông ngừng b ến đ ng nung nấu sụ sô

Rõ r ng đ y l m t t ểu t uyết v ết về

n t k g ép l n t k ủ m t á n n trong đó n n v t Tô - n v n đóng v i

m t ngườ đ t u t p ứng ớ t l ệu t ến

n á u p ỏng vấn gặp gỡ á n n

Trang 3

v t xuất ện trong lờ kể ủ Dưỡng vừ

n ư để k ểm ứng t ông t n vừ n ư để

m n g ả n ững b ẩn n ững u ỏ đ u

đáu k ông ó lờ đáp ủ Dưỡng trong n t

k Tuy n ên đường b ên t ể lo t ểu

t uyết dường n ư ũng bị xó mờ n òe lẫn

vớ t n ất n t k bở n ững t n ệu ủ

sự kể l g ép l t eo dòng t ờ g n

“Tháng sáu 1965 Tôi ngồi một ngày không

rõ thứ hai hay chủ nhật… Bên này cửa sổ

tôi tím: có nhật kí và bản sao nhật kí, có lọ

mực tím và bản thảo lem nhem mực tím Bên

kia cửa sổ tôi xanh: có sáu cây bàng lá xanh

và nhiều căm nhông quân sự đậu, có tháng

sáu vắng và phố thời chiến vắng lặng”

(Trần Dần 2010: 1); “Tháng bảy 1965 Chị

Hòa kể: tôi là nhân viên, ban bảo vệ khu

phố…” (Trần Dần 2010: 36); “Tháng tám

1965 Chị Trinh kể: nhà em dạo ấy chợt vui,

chợt buồn…” (Trần Dần 2010: 71); “Tháng

tám 1965 Tôi ngồi một ngày không rõ thứ

năm hay chủ nhật Bên này cửa sổ tôi tím:

có nhật kí và bản sao nhật kí, có lọ mực tím

và bản thảo lem nhem mực tím Một ngày

tháng tám nào đó, tôi tìm được trong thư

viện, một câu định nghĩa bất hủ…” (Trần

Dần 2010: 74); “Tháng tư 1966 Đồng chí

Thái kể: bây giờ tôi là nhân viên, cục phản

gián Cứ như thể 11 năm đã qua, cậu Dưỡng

vẫn nằm trong khu vực tôi phụ trách” (Trần

Dần 2010: 277); … N ững dấu m t ờ

g n ùng vớ bản đồ m u sắ x n - t m trở

đ trở l n ư m t đ ệp k ú trên n ững

tr ng v n gợ ấn tượng về tr ng t á tĩn t

ủ n v n ngườ k ông ỉ đ ng g l

u uyện ủ ngườ k á m òn n ư

đ ng lưu g ữ m t p ến đo n ủ u đờ

mìn N ư v y “áp lự ” ủ n ệm vụ ép

l n t k ngườ k á vô ìn trung t o

nên kết ấu “n t k lồng trong n t k ” Bên

n đó n ững đo n trữ tìn ngo đề ng

l m đ m t êm t n ất á n n r êng tư

trong u n n t k ủ n v n

Nếu n v n xưng “Tô ” n t k ó t ểu

t uyết ủ mìn t ì trong m t n trìn ngượ l bản t ảo n t k ủ Dưỡng l

b l ng y ng rõ xu ướng mờ ó t ể

n t k b ến nó t n m t t ểu t uyết t m lý xen lẫn yếu t đờ tư t ế sự N ằm mụ

đ g ép l sự k ện ng ng y để m

n ớ m vĩn ửu ó n ững k oản k ắ /

t ờ k ắ ện t n t k nó n ư n n v t

n v n “bắt buộc phải bắt đầu, bằng những con số hiện hữu, là ngày, là giờ, là thứ tự của tuần, của tháng, của năm, của mùa” (Trần Dần 2010: 15) V “làm như vậy, hiện tại sẽ được khẳng định rõ ràng, vào một chỗ í nghĩa, trên đường tuyến tính, của thời gian, từ trái sang phải, theo chiều mũi tên bay” (Trần Dần 2010: 15) Tuy

n ên u n n t k đặ b ệt ủ Dưỡng dường n ư l p á bỏ n ững đường v ền quen t u địn ấy C ỉ vớ m t ú

t t ờ g n: “Đông 1954” n t k bắt

đầu bằng lờ kể: “I như trong thánh kinh: tôi bắt đầu viết nhật kí bằng mực tím” (Trần

Dần 2010: 15) H n đ ng v ết n t k dường n ư l m t bất t ường m t sự k ện

tr ng đ đến mứ n t lấy nó l m t m

g dấu sự k ện trong đờ : “24 giờ trước khi bắt đầu nhật kí, tôi tháo hết đạn, vứt xuống cống” (Trần Dần 2010: 15); “23 giờ trước nhật kí, Cốm nói: “Anh đi cẩn thận nhé” và rơm rớm nước mắt” (Trần Dần 2010: 6);

“19 giờ trước nhật kí: tôi vào nhà, bằng lối vườn” (Trần Dần 2010: 20); “24 giờ sau: thế là tôi đã bắt đầu nhật kí, từ 5 giờ, bằng mực tím” (Trần Dần 2010: 21);… C y d

t eo n t k ủ Dưỡng l n ững g ú rất

“ ung ung” n t ếp n u về t ờ g n: buổ đêm buổ t buổ sáng …, không rõ

ng y t áng T ờ g n l m t đường tuyến

t n y từ buổ n y s ng buổ k á v buổ n o ng y n o ũng ùng m t m u m t

vị Có n ững đêm k ông ngủ “thách thức văn học cùng văn phạm (…), đánh đập nhật kí” (Trần Dần 2010: 68) Có n ững k v ết

rồ l xé t m “chưa viết xong, cũng

Trang 4

xé” (Trần Dần 2010: 112) Rồ n đán s

v o n t k (ng y s 1 ng y s 2 ng y s 3,

ng y s 4 …) vớ mong mu n “hiện tại đi

nhanh hơn” để “ngày đến sau sẽ đẩy lùi, ra

xa những ngày đến trước” (Trần Dần 2010:

112) Có k Dưỡng qu y ngượ k m đồng

ồ để đếm ngượ mỗ ng y đơn đ ệu: 0 g ờ

đêm 11 g ờ t 10 g ờ sáng 9 g ờ t 8 g ờ

sáng 7 g ờ t 6 g ờ ều 5 g ờ sáng 4 g ờ

ều … (Trần Dần 2010: 196-197) T ờ

g n bị xáo tr n đảo l n k ông p n địn

Nử u n t k ủ Dưỡng l n ững đ ệp

k ú đ đáo về t ờ g n: “một ngày bất

thường, cả sáng, cả chiều, cả tối” (Trần Dần

2010: 212, 221, 223, 233), “một ngày dễ

nhớ” (Trần Dần 2010: 235 243, 255), “một

ngày tím” (Trần Dần 2010: 280 283 289

296, 308), “một ngày bên ngoài thời gian”

(Trần Dần 2010: 324 332) … T ờ g n

trong n t k k ông đơn t uần l n ững on

s l n lùng k ô k n m luôn đ kèm vớ

á t n ngữ l t ờ g n n u m đầy t m

tr ng ủ ngườ v ết n t k T m trong

n t k “tự n ên” n ảy v o m t đoản k ú

mang tên “9 giờ khói” vớ “bài học 36 món

chết người của ông Trung trố, được hoàn

thiện lúc 9 giờ 30, một tối thứ ba dễ nhớ”

(Trần Dần 2010: 260) Dưỡng dường n ư

đ ng ìm v o tr ng t á tr ền m ên kéo lê

u đờ qu sự xo y vần ủ t ờ g n v

t ờ t ết m t tr ng t á trì đ ng g ng ệt

n u nặng nề u xám qu từng ng y từng

g ờ Có lú n tưởng n ư “thời gian không

trôi”, mình “đứng bên ngoài thản nhiên,

ngắm đường tuyến tính của thời gian, chạy

về hai nhà ga vô định” (Trần Dần 2010:

324) Vớ n “thời gian dù có chạy về đâu,

cũng không quan trọng nữa Hôm nay, hôm

qua, một tuần sau, không có gì khác cả,…,

tôi tồn tại hay không tồn tại, cũng giống

nhau 6 giờ 21, tôi đi đi lại lại… 6 giờ 21 tôi

cho đường, vào cà phê… 6 giờ 21 tôi chỉ

biết, trước mắt rất quan trọng, nhưng có thể

chả quan trọng tí nào… 6 giờ 21 tôi uống

cạn cốc cà phê… 6 giờ 21 tôi khóa cửa…

Hàng phở của Ngỡi, lúc 6 giờ 21 đông người…6 giờ 21 Tôi làm một cái thòng lọng Tôi chui cổ vào trong… 6 giờ 21, chị Hòa không đến” (Trần Dần 2010: 324-326)

N n v t ũng t ường xuyên rơ v o tr ng

t á “vô t ứ ” về t ờ g n nó đúng ơn l

ảm n n v g tên t ờ g n t eo á ủ

r êng n : m t ng y t ếp quản t áng Mườ trở t n ng y mùng M t Tết “m t buổ

ều u ” v y m ó ảm giác “là ngày không mùa, là lúc không giờ, là giờ ngoài đồng hồ, là ngày ngoài quyển lịch” (Trần

Dần 2010: 104) Vớ l g n t k đặ b ệt

đó Dưỡng đ b ến k ông g n t ờ g n ụ

t ể xá t ự t n m t t ứ k ông - t ờ

g n mơ ồ trừu tượng m t k ông g n p

t ờ g n v t ờ g n p k ông g n Tưởng

n ư n đứng ở t m đ ểm ủ m t mớ bòng bong ảm xú v ảm g á : ng ngờ ản

g á o mìn l trướ n ững on mắt dõ

t eo xung qu n ; p ẫn n tuyệt v ng k bị

“tuyên án” bị dồn đẩy vớ n ững o n k ên đeo đuổ ; đ u đớn tê tá trướ sự r n vỡ v

p n l ủ tìn b n sự tráo trở v trắ trở

ủ lòng ngườ … K ông g n n tồn t l

n ầm lấp dướ đất nén v rá đổ p trên l “ n n l n n ư n mồ” l á

ử sổ n ỏ từ n n ìn t ông r vườn để

t ấy trắng m t trờ mư bụ t ấy lá v g ó

x o x rơ lả tả y l k ông gian “những ngã tư đời láo nháo nốt chân…láo nháo cột đèn Láo nháo khói Láo nháo hàng cây bên đường lá rụng…” (Trần Dần 2010: 275) l

n ững ng tư n ều t đèn “Có những cột điện không đèn Và những cột đèn không điện”… An “mắ kẹt” g ữ m t t ế g ới

n ững bản đồ: bản đồ m u sắ bản đồ t ờ

g n bản đồ lòng bản đồ n n u bản đồ

t m lý bản đồ u đờ … M t t ế g ớ “láo

n áo” uyển từ t ờ ến s ng t ờ bìn

rồ l từ t ờ bìn s ng t ờ ến từ ò bìn bên ngo đến u ến bên trong,

u ến trong mỗ on ngườ T ờ g n

m t n m trong ảm n n ủ kẻ luôn ứ ế

ám ản vì bị tìn ng l p ản đ ng bị t eo

Trang 5

dõ v y bủ ám … l “những ngày

chua loét và những chủ nhật mắm thối,

những tuần lễ khắm và những buổi sáng đi -

cũng-dở-ở-cũng-không-xong” (Trần Dần

2010: 69), là “ngày khai”, “tuần phùn”,

“chủ nhật bú dù”, là “ngày ghẻ ruồi buổi

chiều quai bị”, “là thứ ba thiu thứ bảy khú”

(Trần Dần 2010: 70) l n ững “ngày hủi”,

n ững “ngày tím” K uôn k ổ ủ n t k

đ bị p á vỡ t eo ấu trú tự do p óng túng

ủ t ểu t uyết Nó l m sáng tỏ m t t ế g ớ

n t m đầy xáo tr n bấn lo n g ằng xé đ u

đớn

Tuy n ên n ìn v o ều s u t ểu t uyết

- “n t k lồng trong n t k ” n y đ g ả

òn bất ngờ p át ện r sự song trùng g ữ

n n v t: “Tô ” - Dưỡng - trong n t k

ủ Dưỡng v “Tô ” - n v n - ngườ trần

t u t n ủ t ểu t uyết Cả n n v t

“Tô ” đều ám ản về t ờ g n về t ờ ện

t về n đ ng v ết n t k N v n nêu

lên “m t k ến về t ờ g n” m n đ

đượ : “hiện tại được coi, như biên giới của

hai KHÔNG Cái KHÔNG thứ nhất là dĩ

vãng, vốn đã có, bây giờ không có nữa Cái

KHÔNG thứ hai là tương lai, bây giờ chưa

có, vì vậy bây giờ cũng không Hiện tại

chính là khoảng sột soạt giữa hai bờ vực ấy,

giữa hai cái KHÔNG ấy Cho nên hiện tại

cũng không là gì cả” (Trần Dần 2010: 14)

C n vì t ế “động tác ghi nhật kí thể hiện

cách ứng xử của cá nhân, với thời gian”

(Trần Dần 2010: 111) n ằm mụ đ “vĩnh

cửu hóa hiện tại, và chấp nhận toàn bộ mâu

thuẫn với quy luật thời gian” (Trần Dần

2010: 111) K oản k ắ v ết n t k vớ

n ững dấu m t ờ g n ụ t ể xá t ự

(“đượ đo bằng n ững g t đồng ồ bằng

n ững quyển lị tứ l bằng n ững đồ v t

ện ữu”) sẽ “giúp cho hiện tại từ KHÔNG

trở thành CÓ” (Trần Dần 2010: 14) Trong

n t k Dưỡng v ết: “Tôi không nhớ đã nhìn

thấy ở đâu, một bức họa đường tuyến tính

của thời gian, như thế này: hai đầu của

đường tuyến tính, chạy cả về hai phía vô định, và biến mất Hóa ra quá khứ và tương lai chiếm hết cả chiều dài thời gian, hiện tại chẳng là cái gì, chỉ là một cái chớp mắt, chỉ

là một phần rất nhỏ, của cái chớp mắt” (Trần Dần 2010: 32) Còn n n v t

n v n ũng n n r : “Hóa ra tôi và Dưỡng cùng bị ám ảnh, bởi cùng một đường tuyến tính cổ điển, của thời gian Hiện tại, là một cái chớp mắt ngắn ngủi, nhưng nhiều í nghĩa, và nặng nề làm sao Hiện tại, là một dấu chấm lẻ loi, vứt đi không được” (Trần

Dần 2010: 67)

Tuy n ên trong n ững k oảng t ờ g n

k ủng oảng nặng nề về t m lý n ững ng y đen t b qu n n ất Dưỡng n n t ấy ện

t ủ mìn ng y m t tệ “ ự vĩnh cửu, giống như vũng nước tù, càng vĩnh cửu càng hôi thối, càng lắm kí sinh trùng” (Trần Dần

2010: 111) V y nên mớ ó n đ ng xé

n t k n ư m t p ản ứng t êu ự vớ ện

t Dưỡng l ên tụ đư r n ững t ử ng ệm

về t ờ g n v n ư “một buổi chiều tháng mười nắng nhóe” n đến ú Tết mẹ Hoặ n “xáo trộn lại các tờ lịch, để lúc nào (…) muốn mùa đông, là có mùa đông,

để lúc nào cũng hiện tại” (Trần Dần 2010:

33) Rồ n đán s t ứ tự á ng y trong

n t k oặ y ngượ ều t ờ g n lẫn

l n sáng ng y đêm … n ư m t p ương

t ứ đứng ngo t ờ g n tuyến t n y

tr n ện t

N n v t n v n mặ dù ện lên qu

n ững tr ng v ết vớ ông v ệ ụ t ể: đ ghi chép l n t k ủ Dưỡng đ tìm v

p ỏng vấn á n n v t ó l ên qu n so sán Dưỡng ủ 11 n m trướ vớ Dưỡng

ện t n ưng dường n ư n v n ũng

đ ng rơ v o tr ng t á “ n k ông” về t ờ

g n Dù ó m t ờ g n xá địn : “t áng sáu 1965” “t áng bảy 1965” … n ưng n n

v t t ường xuyên n ầm lẫn vô t ứ về ện

t : “Tôi ngồi một ngày không rõ thứ hai hay chủ nhật” (Trần Dần 2010: 13) “Tôi

Trang 6

ngồi một ngày không rõ thứ tư hay chủ

nhật” (Trần Dần 2010: 67),… H ện t đ

vớ n v n dường n ư đ ng ngưng đ ng

l oặ v n đ ng t eo m t á r êng t eo

ảm n n ủ qu n ủ n v n Đồng t ờ

n ũng k ông ngừng suy ng ĩ lý g ả về

n đ ng V ết n t k ủ Dưỡng “Tôi

không biết, có phải người ta chỉ viết, nhất là

viết nhật kí, để đổ bớt bi kịch, lên giấy?

Người ta cũng bắt đầu viết, khi linh cảm về

một, hoặc nhiều tai họa, sẽ xảy đến? Nhưng

cũng có những người, đời đầy bi kịch, chưa

một lần viết, một cái gì Rồi cũng có những

người, không kinh nghiệm đau khổ, lại viết,

như một lí do để sống” (Trần Dần 2010:

337); “Cách đây đúng một năm, Dưỡng trao

cho tôi ba cuốn nhật kí Anh nói chiến tranh

sẽ ngày một khốc liệt Lúc ấy, tôi lí giải

động tác trao nhật kí của anh, như thế này:

anh muốn tâm sự với người khác Bởi vì, ghi

nhật kí thực chất không nhằm bảo vệ tính

chất riêng tư Ghi nhật kí là một động tác

thỏa mãn nhu cầu đối thoại không thể, với

người khác Xuất bản nhật kí do vậy, chỉ là

diễn biến tất iếu, của động tác ghi nhật

kí” (Trần Dần 2010: 256) Rồ n l t l

vấn đề: “Một năm sau, í kiến của tôi, về

động tác trao nhật kí của anh, thay đổi Một

năm sau, tôi lí giải thế này: anh muốn từ bỏ,

một quãng đời Nhật kí, thực chất là một tài

sản riêng tư, dù không vì mục đích bảo vệ

tính chất riêng tư Cho nên động tác ghi

nhật kí thực chất là tư hữu hóa những sự

kiện Dưỡng từ chối đọc lại nhật kí, và do

vậy, sẽ từ chối không đọc 3/4 bản thảo của

tôi Nhưng anh không cất giấu, hoặc hủy bỏ

toàn bộ nhật kí, bởi vì động tác hủy bỏ, chỉ

khẳng định quyền sở hữu tuyệt đối của anh,

và lại làm anh nhớ mãi Cách duy nhất để

quên nhật kí, là đưa nhật kí, từ sở hữu của

một cá nhân anh, thành sở hữu của vô số

người khác Động tác xuất bản nhật kí của

anh, chính là để anh mất đi, mọi quyền hạn

với nhật kí” (Trần Dần 2010: 256) Có t ể

nó n v n đ tự vẽ n dung mình qua

n ững dòng tự t u t về quá trìn g ép sưu tầm bổ sung v ắt ng ĩ u n n t k

ủ Dưỡng N ững u ỏ về ý ng ĩ ủ

t ờ g n ủ t ờ ện t về n đ ng

V ết đượ đặt r v xét l l ên tụ trong t m

tr n v n l m ển ện t ế g ớ n t m

n ều tr n trở ủ n n v t Có t ể nó ìn

t ứ ủ tá p ẩm n l “ ìn t ứ m ng

t n n dung” (Bakhtin 1992) ìn t ứ

ứ đựng qu n n ệm ủ n v n về ện

t ự lẫn về á v ết

N ư v y sự “song trùng” g ữ n n

v t “Tô ” - n v n v “Tô ” trong n t k

ủ Dưỡng ùng kết ấu “n t k lồng trong

n t k ” k ông mớ so vớ ng ệ t u t t ểu

t uyết đương t ờ n ưng ở t ờ đ ểm n m

1965 k nền v n á m ng V ệt N m vẫn đ t eo á k uôn ủ ệ ìn v n

ện t ự x ủ ng ĩ vớ p ần lớn tá

p ẩm kết ấu t eo dòng t ờ g n tuyến t n

thì Những ngã tư và những cột đèn quả l

m t sáng t o đ t xuất ủ Trần Dần Đó l

n ững t ử ng ệm vượt t ờ g n m ng đến

ệu quả ng ệ t u t o tá p ẩm

2.2 Tiểu thuyết trinh thám và phản trinh thám

Truyện tr n t ám l m t trong n ững t ể

lo v n ương ó k ở nguồn từ p ương

T y T ờ kì đầu nó bị o l “á v n ương” v n ương ng v n g ả

tr … S u đó nó đượ địn ìn v o t ế kỉ

I vớ á tên tuổ n ư Alan Edgar Poe,

Con n Doyle Ellery Queen … T eo Từ điển thuật ngữ văn học, v n tr n t ám

t ường l v n xuô “ ó t truyện p ứ t p

t ường đượ x y dựng trên v ệ k ám p á

m t t á b ẩn n o đó oặ dự trên v ệ trìn b y tỉ mỉ n ững đ ều b ẩn v l lùng gắn vớ s p n á n n v t” (Lê Bá Hán

v ng sự 1999: 355) Còn Todorov trong

Thi pháp văn xuôi ũng đ ỉ r đặ trưng

ủ truyện tr n t ám d ng ổ đ ển: luôn

ứ đựng truyện truyện về t á v

Trang 7

truyện về u đ ều tr trong đó truyện về

t á kết t ú trướ k bắt đầu truyện t ứ

v l nguyên ớ ủ truyện t ứ ;

“truyện t ứ n ất truyện về t á kể l

“đ ều đ xảy r t ự sự” truyện t ứ

truyện về u đ ều tr l g ả “ngườ đ

( y ngườ kể uyện) b ết đ ều đó n ư t ế

n o” (Todorov 2014: 12) N ư v y mô ìn

t truyện tr n t ám k á đơn g ản v rõ

r ng: ó m t b ẩn t á xảy r ó m t n

t ám tử vớ k ả n ng qu n sát n y bén để

g ả m đ ều b ẩn (mở đầu t ắt nút mở

nút) Về n n v t truyện tr n t ám đò ỏ

p ả ó t ám tử ó kẻ p m t v n n n n

Đặ b ệt k ểu n n v t ặp đô : t ám tử - t

p m l m nên á k ung ủ u uyện

So v o t truyện Những ngã tư và

những cột đèn đ g ả ó t ể n n r n ững

dấu ấn ủ t ểu t uyết tr n t ám Bắt đầu từ

m t p át súng bắn v o n b đ xuất p át

từ vườn n Dưỡng v o 7 g ờ 3 p út t

ông n ùng tổ d n p v o u truy tìm

t ủ p m ủ p át súng bắn trượt đó Đ

tượng tìn ng s 1 k ông k á n l

Dưỡng kẻ m ng dĩ v ng “đen t ” l “dở -

cao-bồ -kiêm-tàu-bò” (Trần Dần 2010: 24),

vớ vết đen l từng tề Ngụy 14 t áng trướ

ng y g ả p óng Có ỏ ung t ẩm tr

đán đòn t m lý N ưng rồ m t sự k ện nữ

l xảy r Dưỡng bị ông Trung tr đ d ện

tổ ông tá d n p g lên “để trấn áp” bắt

v ết bản tự t ú về n ững lệ l s trá

trong tư tưởng ủ n Trong n ững ng y

đấu tr n g y gắt xem sẽ v ết sự t t n ư t ế

n o Dưỡng ợt n n r ó kẻ đ ng t eo

dõ ám mìn An gặp gỡ trìn b y sự

v ệ vớ n T á ông n v t ếp s u đó l

u đ ều tr truy tìm kẻ đ lén lút t eo dõ

Dưỡng Dưỡng gặp mấy ngườ b n t

ủ mìn để dò l t n tứ m n m rồ

ùng lên kế o bu t ủ p m p ả l

d ện Sự k ện ó kẻ đ t n p v o n Dưỡng

rồ vô tìn l m C m-vợ Dưỡng-ng sảy t

á ết đ t ng t ủ Tìn B p - b n t n

Dưỡng uyện Dưỡng suýt ết vì m t ổ rắn trên g ường đ đẩy u uyện lên đỉn

đ ểm ng t ẳng g y ấn Ng án dồn về

m t n n v t m ng b ệt d n N n ằm -

m t kẻ n tung b ẩn t oắt ẩn t oắt ện Tưởng ừng u uyện đến ồ p n

g ả k ông n đ bắt đượ tên N n ằm trên đường ắn y tr n v vớ á mặt n

bị l t r l nguyên ìn gương mặt ông

P ú ủ ng xe P M nơ Dưỡng đến

l m v ệ Dưỡng đượ m n o n ấm dứt

c uỗ ng y s ng trong sợ mặ ảm ám

ản về t n p n bên lề p ản đ ng

Tuy n ên k á vớ n ững kết t ú ó

t ể l m t ỏ m n o n to n t m lý đ g ả

n ư trong t ểu t uyết tr n t ám truyền

t ng Trần Dần “để ngỏ” u trả lờ m n

xá về t ủ p m đ t ự g y r m t uỗ

n ững sự k ện n ững b kị o Dưỡng trong su t m t n m qu Bở k n v n ỏ Dưỡng ó mu n t y đổ gì o u n sá

sắp xuất bản k ông n nó : “Có một việc tôi áy náy lắm, tôi không gặp lại ông Phúc nữa, tôi không biết có phải ông bị ép cung, nên phải nhận tội giết người Tôi cũng muốn anh xem lại, một chi tiết sơ suất Là đoạn, anh Thái công an bắt thằng Nhọn cằm Anh Thái kể: mặt nó tái xanh Nhưng tôi thạo trinh thám, tôi biết, mặt thằng Nhọn cằm, toàn sáp và bột màu, làm sao mà tái xanh được” (Trần Dần 2010: 338) Kết t ú “mở”

ủ t ểu t uyết k ến o ngườ đ t ếp tụ suy ng ĩ l t l từng tìn t ết đư r n ững

dự đoán r êng ủ mìn ng y ả k n ững

tr ng u ùng đ k ép l

M t mặt tá p ẩm đư ngườ đ vào

k ông k p êu lưu đầy ấp dẫn ủ n trìn truy tìm t ủ p m Mặt k á t truyện tr n t ám k ông ngừng bị “b ến

d ng” bở sự g t ng v lấn át ủ t truyện t m lý Song song vớ u p êu lưu truy tìm tung t tên N n ằm l u

p êu lưu ủ t ế g ớ n t m bên trong

n n v t Dưỡng Có m t sự uyển đổ v

Trang 8

trò: Dưỡng từ kẻ bị tìn ng trở t n

t ám tử đ tìm t p m Tuy n ên sự

uyển đổ n y k ông d ễn r m t á đơn

g ản dễ d ng m l m t n trìn g n n n

đ u k ổ n ều v t l n Mỗ m t sự k ện l

ấn đ ng m n mẽ t m tr ảm xú ủ

n n v t v l k ở đ ểm đư n n v t v o

u đấu tr n g y gắt bên trong Sự k ện

p át súng trong vườn k ến Dưỡng “đ

toong luôn m t đêm trắng p ơ trắng p ế ”

vớ n ững “suy ng ĩ vơ vẩn” rồ l ng êm

tú ơn: “Ai đó đã mượn vườn nhà tôi, để

nổ súng Có thể vô tình, có thể cố tình, để

trả thù tôi, nhưng tôi làm gì, mà có kẻ thù

(…) Chỉ biết thế là hủi to rồi, cho cuộc đời

bú dù của tôi, từ đêm nay” (Trần Dần 2010:

59) N ững ng y ịu “án treo” lơ lửng bị

k u p t n k ến nặng nề Dưỡng tr ền

m ên trong n ững đêm trắng ồng ất

n ững mặ ảm dằn vặt bản t n g ễu n

s p n v u đờ : “Adiđàbụt… ừ thì

Thằng, ừ thì Tôi, ừ thì Mày, phải đâu vì mê

mải thú vui quả đất mà thằng nào cũng là

Mày, thằng nhọ tàu bò, thằng dằn di, dâm ô

đồi trụy lạc, chỉ đớp rồi hít, giở trò cao bồi

ngụy quân mất dạy gì gì nữa cũng là Mày,

Mày còn là thằng-vài-nghìn-thằng chứ gì

(…), bây giờ còn thiếu một thằng-phát-súng

nữa (…) Mày vẫn là thằng người sao lại gọi

Mày là thằng địch thằng tay sai cho địch,

rồi thằng gián hôi thằng sát nhân…” (Trần

Dần 2010: 69) G ng n ư n s n v ên

p m t g ết ngườ trong Tội ác và trừng

phạt ủ Đ t Dưỡng tự k ểm đ ểm để trừng

p t mìn trướ tò án lương t m Mặ dù

v y trong on ngườ Dưỡng vẫn luôn b t

lên n ững u ỏ đ u đáu: “Trong tôi có

một thằng-oan-trái, không biết kêu oan ở

đâu Thằng-oan-trái kêu oan, với Tình Bốp

vậy Thằng-oan-trái nói: “Bảo khoan hồng,

để dụ tao ở lại, rồi nay ngờ mai ngờ, rồi

theo dõi tao, rồi chia rẽ bạn bè tao, hàng

xóm rình mò tao, còn chưa đủ, còn xui vợ

rình chồng, khoan hồng thế đấy!” (Trần

Dần 2010: 98)

Trong n trìn tự vấn lương t m ấy Dưỡng mượn n t k n ư m t nơ để t ể

ện sự “nổ lo n” đ p p á nỗ ấn t ương

s u sắ Đồng t ờ n luôn so mìn v o

ế gương để tự p n t n l m n ững

u đ t o g ữ á Mặt vớ S v Bóng

ủ mìn trong gương Co mìn l trướ á

n ìn địn k ến xung qu n v o ng m ng

g ữ n ững ứng xử bất n ất ủ đám b n thân, Dưỡng ỉ òn b ết qu y v o bên trong tự p n t ắt ng ĩ trả lờ o

n ững b n k o n ủ n mìn : “Tôi hỏi

sọ tôi, ai đưa tôi đến cảnh này ọ một lúc sau nói, là thằng Tình Bốp (…) Tôi hỏi sọ, tại sao Tình Bốp lại chơi tôi cú chết người này? ọ không nói gì Tôi phải ngồi lí luận, một mình (…) Tôi không muốn lôi bạn tôi vào chuyện rắc rối, cũng không muốn đánh mất cái thể diện của một thằng dằn di (…) Trong tôi vẫn còn sót lại, một hạt lương tâm” (Trần Dần 2010: 145) Cũng trong

ông u đ tìm sự t t đ ều l m Dưỡng

đ u xót n ất ó lẽ l sự p n ly ủ tìn b n

sự tráo trở ủ lòng ngườ : “Tôi không hiểu

vì sao, (…), các tình bạn của năm thằng tôi, vốn êm đềm trong chiến tranh, đến lúc hòa bình lại chia nhau đi mất, về đủ năm hướng (…) Ngỡi, thì rõ rồi một thằng chỉ điểm, mạt hạng Đoành, một thằng nói dối giỏi hơn nói thật Chắt, cá tính không rõ ràng và một thằng thấy gì cũng sợ Tình Bốp, một thằng lúc nào cũng lên chương trình mưu mẹo Còn Dưỡng cái thằng tôi, thuần một thằng tàu bò, lắm hoài nghi Cả năm thằng đều dở dang, đều không kết bạn được Cho nên, chỉ còn tôi và Sọ và cái mặt tôi trong gương, còn chơi thân được với nhau” (Trần Dần

2010: 159) C o đến to n b nử s u t ểu

t uyết b b Tô - S - Bóng luôn gắn vớ

n u trong n ững tr n b ện lu n g ả p n

t về n đ ng ủ Tìn B p ủ ông

P ú ủ n T á … Đặ b ệt trở đ trở

l l n ững suy ngẫm ủ Dưỡng về n ững

ng tư - ng tư t ự v ng tư đờ : “Tôi nhớ: tôi đã rẽ nhầm một ngã tư Ngã tư đưa tôi đi

Trang 9

ngụy Ai đã rẽ nhầm một lần thì cứ nhầm

mãi Bởi vì ngã tư này nối ngã tư kia Nhưng

tại sao không thể đi ngược về ngã tư đầu?”

(Trần Dần 2010: 273); “Tôi thấy khó thật, đi

trong phố thì dễ, đi trong đời khó hơn triệu

lần Đi trong thành phố, dù là thành phố lạ,

rẽ vào ngã tư rất dễ Ngã tư trong thành phố

nào, cũng sờ sờ là ngã tư Có rẽ nhầm, cũng

quay lại được Ngã tư trong đời khác, đời

không cho quay lại, không có cách gì quay

lại Đời nghiệt ngã Đời lằng nhằng, ngã tư

đời do đó, lờ mờ và loằng ngoằng Đời di

động, ngã tư đời do đó di chuyển trong cuộc

đời, không lúc nào iên” (Trần Dần 2010:

299)

Có t ể nó Những ngã tư và những cột

đèn ủ Trần Dần đ l m “b ến d ng” t ể

lo từ n nỗ lự t n dụng t truyện tr n

t ám rồ p á ủy ứ n ng ủ nó C t

truyện tr n t ám vớ á vấn đề l ên qu n

tớ t p m v m mưu sự b ẩn đò đượ

l m sáng tỏ bằng đ ều tr p á án… tự tướ

bỏ v trò ủ nó trở t n đ ểm xuất p át

o n ững tuyến truyện k á song n l m

lệ t m t truyện v “đán lừ ” ngườ

đ đồng t ờ dẫn dụ ngườ đ v o u

ơ Hơn nữ nó k ông ó kết t ú k ép

l ; nó p á ủy t truyện k ểu o n kết

k ông t ỏ m n ngườ đ n ư tr n t ám

ổ đ ển Sự p á ủy v l m b ến d ng t

truyện t eo mô ìn n y đảm bảo o tá

p ẩm t n ất p êu lưu đồng t ờ oán

đổ ứ n ng ủ p êu lưu: úng k ông

đặt tr ng t m ở v ệ mở r n ững u

p êu lưu ủ n đ ng v k ông g n

t ự m n ều ơn mở r u p êu lưu

ủ t m l u truy tìm bản t ể on ngườ

ện đ Nương t eo đó n n v t p ơ trả

mình qua hành trình “đi tìm thời đang mất”

( ữ dùng ủ Đo n Cầm T ) Còn ngườ

v ết ó lẽ đ t ự ện đượ m t trong n ững

t m v ng ủ v n t ế kỷ : “v ết

n tả o ý ng ĩ” d ễn đ t đượ t n ất

“t đ y” - “b y g ờ” ủ ý ng ĩ D ễn ngôn

v n nó n ư J Bellem n Noel “l lo

d ễn ngôn ên vên về ện t ự ” bở ện

t ự s ng đ ng n t ự n ất suy o ùng n l ện t ự ủ t m ồn on ngườ V u ùng l u p êu lưu ủ

n l v ết t ông qu p ương t ứ g ả kết ấu t ểu t uyết tr n t ám, b ến nó t n

t ểu t uyết t m lý ủ n v n sáng t o b

t ầy Trần Dần

3 Kết luận

Trong u n Thi pháp văn xuôi, Todorov

đ tổng kết quy lu t v n đ ng ủ t ể lo :

“m tá p ẩm lớn đều xá l p sự tồn t ủ

h t ể lo xá l p t ự tế ủ uẩn

mự : uẩn mự ủ t ể lo m nó v

p m á t ể lo vẫn p nền v n trướ đó v uẩn mự ủ t ể lo do nó sáng t o” (Todorov 2014: 9) Vớ mỗ n

v n n n sứ mện m m ng vá trong ng ệ t u t k ông ỉ l t ếp t u tá sử dụng n ững t n tựu ng ệ t u t đ trướ

m trên ết l ý t ứ p ản tư l t n t ần sáng t o k ông mệt mỏ t m ấp n n

“g y ấn” vớ n ững g á trị đ xá l p v

vớ n nó

Những ngã tư và những cột đèn là m t

ện tượng l vớ v n V ệt N m t ờ kì 1945-1975 v ng y ả vớ v n đương

đ đó l m t tá p ẩm g u sứ ám gợ ét trong p m v kết ấu tá p ẩm ngườ đ

k n ng v t t ú trướ sự “v p m”

v p á vỡ quy tắ t ể lo n ằm mở r ng biên đ p ản án ện t ự đờ s ng bên trong v bên ngo on ngườ l m g u ó

t ềm n ng sáng t o ủ t ểu t uyết Hơn nữ

n ững t ử ng ệm ủ Trần Dần gợ dẫn đến lý t uyết ủ ủ ng ĩ u ện đ (Post Modernism) - m t tr o lưu tr ết mĩ đ

xá l p m t ệ uẩn tư duy mớ trên n ều lĩn vự : v n ó g áo dụ v n ương

m n … từ nử s u t ế kỉ trướ ở châu Âu Nếu ủ ng ĩ ện đ mu n t o dựng ệ t ng v trung t m t ì ủ ng ĩ

Trang 10

u ện đ đề o t n bất địn đ d ng v

p n mảnh, xóa nhòa m r n g ớ m

p n b ệt Nó gắn l ền vớ n ững t u t ngữ

Hiện thực thậm phồn (Hyper reality), Ngụy

tạo ( imulacra), Bất tín /khước từ “đại tự

sự” (grand - narratives), thiên về “tiểu tự

sự” (little narratives), Giải cấu trúc

(Deconstruction), Giải trung tâm

(Decentering) Những ngã tư và những cột

đèn ủ Trần Dần án ếu t n t ần u

ện đ ở sự dung ứ trong kết ấu tá

p ẩm n ững p n mản ủ n t k ũng l

những mản vỡ ủ t m lý n n v t Nó hòa

tr n sắ t á ng êm tú v ướ b kị

v kị ; m t trò ơ p êu lưu đầy “m o

ểm” trong n trìn tr n t ám v sự rượt

đuổ ủ n ững trường đo n t m lý zic zac,

p ứ t p trong n t k l ẩn ứ ở bề s u

t n n kết n sự k ện bền ặt lô g đó

l qu n n ệm về ện t ự v về ng ệ t u t

v ết ủ n v n

Ngo r s p n t ng trầm ủ t ểu

t uyết ó t ể o l m t k ệu v n ó ; nó

nó vớ úng t n ều đ ều về m qu n ệ

g ữ n v n v t ờ đ m ông đ ng s ng

g ữ tá p ẩm v tá g ả g ữ quá k ứ ện

t v tương l … Bản t ảo t ểu t uyết nằm

trong ng n kéo su t 44 n m n ư m t n n

ứng m lặng ủ t ờ đ m t mản vỡ

l lo g ữ dòng ảy uồn u n ủ dòng

v n á m ng m ng t n t ần “đ tự

sự” C ỉ đến k nó đượ bướ r án sáng

ngườ t mớ n n r n ững t ếng nó ở vùng

“ngo b ên” đó đ t ắp lử t ên p ong o

xu ướng đổ mớ v n V ệt N m s u

1975 từ Nguyễn M n C u đến Lê Lựu

Nguyễn K ắ Trường Bảo N n Nguyễn

Huy T ệp rồ C u D ên Nguyễn K ả

Nguyễn Bìn P ương T Duy An Hồ An

T á T u n … Nó n ư Đo n Cầm T ơn

40 n m trướ Trần Dần đ “trong câm lặng

(…) ươm những cái mầm Cho tương lai”

(Đo n Cầm T 2012) Đổ mớ sáng t o

k ông ngừng vừ l yêu ầu k á qu n tất

yếu vừ l n u ầu n t ủ ng ệ t u t

n ất l trong b ản g o lưu v n ó v

to n ầu ó ện n y v n V ệt ng

p ả n n óng t ếp n n n ững k n

ng ệm sáng t o ng ệ t u t t ế g ớ để ò

v o dòng ảy v n ện đ t ế g ớ Và

vì t ế tên tuổ t n ng ủ n ách tân

k ông mệt mỏ Trần Dần xứng đáng đượ

á t ế ệ s u tôn v n tr n tr ng

Tài liệu trích dẫn

Bakhtin, Mikhail 1992 Lý luận và thi pháp tiểu

thuyết H N : Trường v ết v n Nguyễn Du

Đo n Cầm T 2012 “N ững ng tư v n ững

t đèn: Đ tìm t ờ đ ng mất”

http://www.tienve.org/home/literature/vie wLiterature.do?action=viewArtwork&art workId=14676 Truy cập tháng 12 năm

2017

Ho N m 2012 “Cu ơ ngôn ngữ trong

N ững ng tư v n ững t đèn”

https://www.tienphong.vn/van-nghe/cuoc-

choi-ngon-ngu-trong-nhung-den-568536.tpo Truy cập tháng 12 năm 2017

Lê Bá Hán Trần Đìn Sử Nguyễn K ắ P

1999 Từ điển thuật ngữ văn học H N : Nhà

xuất bản Đ Qu g H N Nguyễn T n T 2012 “T ếng nó ủ "Cá tô

bị ấn t ương" v t n k ả dụng ủ yếu t

n t ký tr n t ám trong t ểu t uyết (N n đ

"N ững ng tư v n ững t đèn" ủ Trần Dần)”

https://www.vanhoanghean.com.vn/chuye n-muc-goc-nhin-van-hoa/nhung-goc- nhin-van-hoa/tieng-noi-cua-cai-toi-bi- chan-thuong-va-tinh-kha-dung-cua-yeu- to-nhat-ky-trinh-tham-trong-tieu-thuyet- nhan-doc-nhung-nga-tu-va-nhung-cot-den-cua-tran-dan Truy cập tháng 12 năm

2017

Trần Dần 2010 Những ngã tư và những cột đèn

H N : N xuất bản H N v n v N Nam

Todorov, Tzevetan 2014 Thi pháp văn xuôi Hà

N : N xuất bản Đ Sư p m.

Ngày đăng: 18/03/2021, 08:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w