Dostoevsky bao gồm: Petersburg Nights 1934 của Grigoriy Roshal và Vera Stroyeva, Le Notti Bianche 1957 của Luchino Visconti, Chhalia 1960 của Manmohan Desai, White Nights 1960 của Iv
Trang 194
Đối thoại liên văn hóa từ Những đêm trắng của Fyodor
Dostoevsky đến Người yêu dấu của Sanjay Leela Bhansali
Lê Thị Tu n*
Tóm tắt: B i viết n y tiếp n vấn đề ải biên như m t phương thứ dị h thu t ụ thể l
dị h liên k hiệu Đ y l hướng tiếp n tá phẩm v n h v b phim ải biên không mới trên thế giới nhưng hư đượ ứng dụng nhiều t i Việt N m Thông qu việ ph n t h m t
á h hệ th ng những huyển dị h về hình tượng nghệ thu t v ấu trú tự sự từ v n bản nguồn đến v n bản đ h húng tôi bướ đầu đư r những diễn giải về ý nghĩ ủ sự
huyển dị h đó Trong b i viết húng tôi lự h n đ i tượng l truyện vừ Những đêm
trắng (1848) ủ Fyodor Dostoevsky v phiên bản ải biên Người yêu dấu (2007) ủ đ o
diễn Sanjay Leela Bh ns li từ đó xem xét sự huyển dị h v n hó từ b i ảnh x h i Ng thế kỷ XIX s ng b i ảnh Ấn Đ đương đ i Chúng tôi nhấn m nh hiến lượ bản đị hó
ủ đ o diễn thông qu á m v n hó đặ trưng ủ Ấn Đ trong b phim đó l : Câu huyện tình yêu l ng m n không - thời gi n ph Đèn đỏ sự hò hợp tôn giáo v thể lo i phim múa hát Masala
Từ khóa: Dị h liên k hiệu; Những đêm trắng; liên v n hó ; đ i tho i; bản đị hó
Ngày nhận 16/10/2019; ngày chỉnh sửa 06/02/2020; ngày chấp nhận đăng 28/02/2020
DOI: https://doi.org/10.33100/tckhxhnv6.1.LeThiTuan
1 Mở đầu
V n hương nghệ thu t l ầu n i v n
hó qu n tr ng trong b i ảnh to n ầu hó
hiện n y Vượt qu không gi n v thời gi n
những tá phẩm v n h ó giá trị vẫn đượ
l m s ng l i bằng nhiều hình thứ trong đó
ó ải biên - dị h liên k hiệu Truyện vừ
Những đêm trắng (Tiếng Ng : Белые ночи,
1848) ủ F Dostoevsky l tá phẩm đượ
nhiều đ o diễn trên khắp thế giới yêu th h
v ải biên1 hông hỉ t i nền v n hó g
Trường Đ i h ho h X h i v Nh n v n ĐHQG
H N i; em il: tuanle.pn90@gmail.com
1
Theo th ng kê củ người viết, các phiên bản phim cải biên từ
Những đêm trắng của F Dostoevsky bao gồm:
Petersburg Nights (1934) của Grigoriy Roshal và Vera
Stroyeva, Le Notti Bianche (1957) của Luchino Visconti,
Chhalia (1960) của Manmohan Desai, White Nights (1960) của
Ivan Pyrev, Four Nights of a Dreamer (1971) của Robert
Nga, Những đêm trắng òn đượ bản đị
hó ở nhiều nền v n hó như Ý Pháp Mỹ
v đặ biệt l Ấn Đ B i viết tiếp n tá phẩm v n h v b phim ải biên từ sự đ i
tho i liên v n hó (interculturality) Chúng
tôi xem xét m t tá phẩm v n h ó b i ảnh ủ nướ Ng thế kỷ XIX sẽ đượ dị h huyển s ng b i ảnh Ấn Đ đương đ i như
Bresson, White Nights (1992) của Leonid Kvinikhidze, Iyarkai (2003) của S.P Jhananathan, White Nights (2003) của Farzad Motamen, White Nights (2005) của Alain Silver, Ahista Ahista (2006) của Shivam Nair, Shades of Day (2006) của Vitaly Sumin, Saawariya (2007) của Sanjay Leela Bhansali, Two
Lovers (2008) của James Gray, In the City of Sylvia (2009) của
José Luis Guerín, The Seducer (2009) của John C Koch, Cafe
Noir (2009) của Jung Sung-Il, Venice Shore Nights (2011) của
Timothy Welch, White Nights on the Pier (2014) của Paul Vecchiali, Strangely in Love (2014) của Amin Matalqa,
Adventure (2014) của Nariman Turebaev, White Nights (2015)
của Razi Muhammed
Trang 2thế n o? Đ o diễn S nj y Leel Bh ns li đ
giải m v đ i tho i liên v n hó với Những
đêm trắng r s o trong b phim Người yêu
dấu (Saawariya, 2007)? Trong phiên bản ải
biên mã k hiệu n o sẽ đượ giữ l i m kí
hiệu n o đượ dị h huyển v bản đị hó ?
Từ đó húng tôi đặt r giả thuyết về hiến
lượ bản đị hó tá phẩm Những đêm trắng
ủ F Dostoevsky thể hiện trong Người yêu
dấu ủ Sanjay Leela Bh ns li đồng thời
húng tôi khẳng định giá trị v sứ s ng ủ
tá phẩm nghệ thu t trong v i trò kết n i
to n ầu hó (globalization) m vẫn bảo tồn
bản sắ (identity) d n t hiện n y
2 Câu chuyện của kẻ mộng mơ Nga thế
kỷ XIX trong Những đêm trắng của
F Dostoevsky
Những đêm trắng ghi l i u huyện ủ
người kể huyện xưng “tôi” trong b n đêm
v m t buổi sáng Nh n v t h nh tự nh n
mình: “Tôi l kẻ m ng mơ” (“Я
мечтатель”) (Dostoevsky 2017: 23) Đ y ó
thể xem l th nh ông ủ F Dostoevsky
trong việ sáng t o hình tượng nh n v t
Trong v n h Ng á nh v n đ x y
dựng th nh ông hình tượng nh n v t “ on
người nhỏ bé” (từ X mxon Vurin ủ A
Puskin đến Ak ky Ak kyevi h ủ N
Gogol) “ on người dưới đáy” (trong tá
phẩm ủ M Gorki) Ở những sáng tá đầu
tay, F Dostoevsky ũng tiếp n i A Puskin
x y dựng hình tượng “ on người nhỏ bé”
Devushkin trong Những người cơ cực
(1846) S u đó ông “t m x lánh những đề
t i x h i g y ấn trở về với những hủ đề
l ng m n” (Ph m Vĩnh Cư 2007: 186) Nh
v n x y dựng hình tượng người m ng mơ
(gentleman-dreamer) Nh n v t n y xuất
hiện trong Trái tim yếu đu i, Bà Chủ, Những
đêm trắng v đượ thể hiện rõ hơn trong Bút
kí dưới hầm Tiếp đó bóng dáng ủ “kẻ
m ng mơ” ũng đượ thể hiện trong á tiểu thuyết lớn ủ F Dostoevsky Theo m t nghĩ n o đó m ng mơ h nh l n t nh
nh n v t ủ F Dostoevsky v ũng l nền tảng t nh á h ủ ông Tuy nhiên ó thể do những diễn ngôn v n hó h nh trị ủ x
h i nướ Ng Xô Viết u i thế kỷ XIX hướng đến “ on người nhỏ bé” “ on người dưới đáy” nên hình tượng “người m ng mơ”
t đượ qu n t m v nghiên ứu hơn “ ẻ
m ng mơ” đượ h nh F Dostoevsky xem là
“m t lo i nh hùng mới” H l những người trẻ dễ gần v không ó nghề nghiệp
rõ ràng Th y vì s ng với á m i qu n hệ
x h i với b n bè gi đình “người m ng mơ” thường s ng trong ý nghĩ trong thế giới tuyệt đẹp mà h t o r qu những u n
sá h Bởi v y “kẻ m ng mơ” thường trong
tr ng thái ô đơn Về bút pháp kể huyện người m ng mơ đượ t o dựng bởi những
đ tho i - người kể huyện l h nh mình
C u huyện ủ h thường liên qu n đến
u gặp gỡ với “những ảnh đời ng ng trái những s ph n đáng thương những t m hồn
đ u khổ” (Ph m Vĩnh Cư 2007:186) h
mu n ứu giúp người gặp n n nhưng h
nh nh hóng nh n r rằng trái tim on người không tu n theo l tr “người bị phụ
b vẫn nặng tình với kẻ phụ b v hỉ thương ảm người yêu s y đắm mình” (Ph m Vĩnh Cư 2007: 186)
Điều đặ biệt trong việ x y dựng hình tượng nh n v t kẻ m ng mơ ủ F Dostoevsky l nh v n không hú t m trưng diện t nh á h m đ o s u v o tâm lý nhân
v t để truy vấn sự giới h n trong tinh thần
on người Sự khám phá t m lý nh n v t từng bướ khơi mở suy tư phứ t p ủ nh n
v t h nh l điểm đ đáo trong việ x y dựng nh n v t ủ F Dostoevsky iểu
nh n v t n y ó hơi hướng gi ng nh n v t triết gi H suy tư đ i tho i đến t n ùng trướ khi h h nh đ ng Trên tr ng v n nhà
Trang 3v n t p trung v o quá trình giằng xé n i t m
ủ nh n v t nhiều hơn l việ miêu tả nh n
v t h nh đ ng Ch nh b i ảnh v n hó x
h i Ng thế kỷ XIX đ t o r lo i hình nh n
v t kẻ m ng mơ: Đó không phải l on
người m hịu h y on người h nh đ ng
m l on người đắm hìm trong những suy
tư những tr n trở ủ bản th n Đúng như
nh n định ủ Mezhu ev trong huyên lu n
nổi tiếng Tư tưởng văn hóa - Khái luận về
triết học văn hóa: “Tư tưởng Ng với t nh
to n diện ủ nó trướ hết l tư tưởng đ o
đứ tôn giáo ứu rỗi tinh thần v liên kết
Nó bênh vự quyền t i thượng ủ trái tim
trướ phán xét lý tr trừu tượng ủ sự th t
trướ h n lý ủ lòng trắ ẩn trướ ông
lý ủ nh thờ trướ x h i v ông d n ủ
l i s ng khổ h nh trướ t nh thự dụng ủ
đời s ng á nh n” (Mezhuev 2012: 541)
Trong Những đêm trắng, nh n v t “tôi” -
h ng viên hứ 26 tuổi đ s ng ở
Petersburg tám n m m không ó b n bè
Cu s ng ủ nh n v t “tôi” nh m hán và
đơn đ Đời s ng ủ nh n v t “tôi” hỉ
th y đổi khi nh gặp gỡ N stenk v o m t
đêm trắng đầu tháng N m Cu gặp gỡ
ngắn ngủi hỉ diễn r trong b n đêm nhưng
nó m ng ý nghĩ ứu rỗi tinh thần nh n v t
“tôi” Trong ấu trú tá phẩm đêm thứ h i
có v i trò qu n tr ng Đ y l thời gi n nh n
v t “tôi” gi i b y về thói quen sở th h nơi
h n, v.v ủ mình Dễ thấy trong á tá
phẩm ủ F Dostoevsky nh v n thường
đặt nh n v t v o b i ảnh đô thị ụ thể l
th nh ph Petersburg Đặ biệt ông luôn thu
hẹp không gi n ho t đ ng ủ nh n v t vào
m t on ph v i ngôi nh m t tầng hầm,
v.v Theo đó không gi n ng bị thu hẹp
l i ý thứ vượt thoát mong mu n tự do ủ
on người ng đượ thể hiện Ch nh từ
tr ng thái tâm lý đó kẻ m ng mơ bị xoáy
s u v o vòng xo y ủ tư tưởng Chúng t t
thấy những tr ng v n miêu tả thiên nhiên
trong tá phẩm ủ F Dostoevsky Nh v n
hỉ thể hiện b i ảnh để đặt nh n v t lên đó nhưng l i để nh n v t ý thứ rất rõ về không
gi n mình đ ng s ng Ngoài ra, “kẻ m ng mơ” không hỉ qu n t m đến u huyện kể
m nh òn hú ý đến á h kể u huyện
Ch nh nh l người hủ đ ng th y đổi ngôi
kể từ “tôi” s ng “hắn t ” tự “ph n đôi” để
u huyện trở nên khá h qu n hơn Đặ biệt, nh “nói như đ v n bản viết sẵn” (Dostoevsky 2017: 31) điều đó hứng tỏ
nh đ tự ý thứ về mình v nghĩ về u huyện ủ mình rất kỹ Anh tự định nghĩ chính mình - “kẻ m ng mơ”: “Đấy không phải người m l m t sinh v t thu lo i trung bình” (Dostoevsky 2017: 32) Trong truyện đêm thứ h i hiếm 42 tr ng/100
tr ng v n bản (42%) trong đó nh n v t
“tôi” kể u huyện về mình trong 26 trang,
16 tr ng òn l i l u huyện ủ Nastenka2 Điều đó hứng tỏ u huyện về
“kẻ m ng mơ” l hủ đề trung t m ủ tá phẩm
Trong Những đêm trắng, “kẻ m ng mơ”
nh n r ý nghĩ u đời mình trong m i
qu n hệ với N stenk Tình hu ng truyện đặt nh n v t “tôi” - người ó t m hồn v trái tim nhân ái - bu phải bắt huyện với người mới gặp Từ đó h i t m hồn ô đơn trở nên đồng điệu Sự đồng điệu giúp nhân
v t “tôi” kết n i đượ với N stenk Ở đ y
ái đẹp ủ tình ảm o quý đ ứu rỗi on người Nếu như tình ảm h n th nh ủ
N stenk đ l m thứ tỉnh nh n v t “tôi” thì
h nh tình yêu ủ “tôi” đ ứu vớt t m hồn Nastenka Chủ đề tình yêu không phải l hủ
đề trung t m ủ tá phẩm Bởi đến t n đêm
2
Trong b i viết húng tôi khảo sát dự trên bản dị h
Những đêm trắng ủ Nguyễn M nh Hùng (Nh xuất bản
V n h 2017) Chúng tôi đ i hiếu bản dị h với v n bản
tiếng Ng Những đêm trắng (Nh xuất bản Nướ Ng Xô
Viết 1978) v nh n thấy tỉ lệ s tr ng v n bản ủ á
đêm gần tương đương so với bản dị h ụ thể s tr ng
v n bản đêm thứ h i l 41/104 tr ng (39%) s tr ng v n bản ủ đêm thứ tư l 18/104 tr ng (17%)
Trang 4thứ tư khi người yêu ủ N stenk không
đến nh n v t “tôi” mới thổ l tình yêu ủ
mình Ch nh việ nghe u huyện ủ
Nastenka đư ô lời khuyên l á h thứ để
nh n v t “tôi” khẳng định giá trị bản th n
Theo đó nh n v t “tôi” không hỉ s ng
trong những u huyện tưởng tượng m đ
s ng trong đời s ng thự S tr ng v n bản
viết về tình yêu trong đêm thứ tư hỉ l 15
trang (15% v n bản) nhưng u huyện tình
yêu đó ó ý nghĩ lớn trong ảm xú ủ kẻ
m ng mơ giúp nh đượ s ng hứ không
hỉ tồn t i Điều đó đượ khẳng định trong
u u i ủ tá phẩm “Trời ơi! Cả m t phút
ho n l ! Như thế đ u phải l t dù l ho ả
m t đời người đi nữ ?” (Dostoevsky 2017:
106)
Điểm đặ biệt trong u huyện kể về
mình ủ nh n v t “tôi” nh dẫn r rất
nhiều tá phẩm ủ á nh v n nh thơ ủ
hủ nghĩ l ng m n Nh n v t “tôi” đ
Zhukovsky - nh thơ Ng người đặt nền
móng ho trường phái l ng m n trong thi
Ng dẫn r nhiều tá phẩm ủ W ter S ott
- nhà v n nh thơ l ng m n Anh đồng thời
mong mu n ó đượ tình b n với Hoffm n –
nh v n l ng m n Đứ Đ y h nh l hất
m ng mơ ủ nh n v t Anh ta s ng thường
xuyên trong thế giới ảo tưởng/ tưởng tượng
ủ mình m ở đó nh l trung t m l s
m t Anh ta ô đơn và không có b n bè vì
nh ho rằng không i ó đủ n ng lự l b n
bè ủ mình Đ y h nh l dấu hiệu “nguy
hiểm” trong t nh á h nh n v t m F
Dostoevsky sẽ phát triển ở những tiểu thuyết
lớn sau này Tình hu ng nh n v t “tôi” gặp
và yêu Nastenka - m t tình yêu chân thành
ủ thế giới thự h nh l á h “ ứu” nh n
v t r khỏi thế giới m ng tưởng ủ mình
Nhưng u i ùng u huyện vẫn m ng m
hưởng bi kị h: “Tình yêu ủ nh đ i với ô
N stenk dịu d ng đúng l “ti sáng mặt
trời” bất ngờ ló r khỏi đám m y để rồi l i bị
những đám m y mư he khuất”3 Đó l lý
do thể lo i ủ Những đêm trắng đượ tá
giả ghi rõ “Hồi ký ủ kẻ m ng mơ” tứ l
u n sá h kể về ái đ qu hứ không phải
ái đ ng diễn r
3 Sự đối thoại liên văn hóa trong Người yêu dấu của Sanjay Leela Bhansali
hảo sát những phiên bản ải biên từ
Những đêm trắng húng tôi thấy khi dị h
huyển tá phẩm không đ o diễn n o tái t o
l i thời gi n v đị điểm trong u huyện
ủ F Dostoevsky (Petersburg những n m 1840) m ó sự dị h huyển b i ảnh để phù hợp với nền v n hó đ h B phim ải biên
vì thế đượ xem l sự “viết l i” v n bản nguồn Ch nh từ “việ đi tìm “nghĩ -t o sinh” ủ k hiệu v n hó trong khả n ng tiếp nh n” (Lê Huy Bắ 2019: 348) đ o diễn t o r những đ i tho i liên v n hó
trong tá phẩm ải biên Người yêu dấu là
m t trường hợp dị h liên k hiệu đặ biệt b
phim không hỉ đượ ải biên từ Những đêm trắng ủ F Dostoevsky mà òn liên v n bản với Le notti bianche (1957) ủ Lu hino Visconti - Phiên bản ải biên Những đêm trắng đầu tiên ở nướ ngo i Đ y l sự đ i
tho i liên v n hó t thấy ở á phiên bản ải biên khác Ch nh hiện tượng n y đặt r u hỏi nghiên ứu trong ải biên đó l : Sự tá
đ ng giữ á phiên bản ải biên (v n bản
đ h) với nh u Vì lẽ đó ó thể xem Những đêm trắng ủ F Dostoevsky l m t tá
phẩm “ hư ho n tất” mời g i các đ o diễn
“lấp đầy khoảng tr ng” bằng h nh sự hấp dẫn ủ nó v ủ á phiên bản ải biên
Meyer coi Le notti bianche là m t siêu v n
bản đồng thời l th nh phần không thể thiếu
ủ “v n bản Những đêm trắng” (White nights Text) (2016: 41) Ch nh những siêu
3 Thông tin bì 3 (Ph m Gi L m dị h) trong sá h
Dostoevsky, F Những đêm trắng (1987) Moskva: Nhà
xuất bản Nướ Ng Xô Viết
Trang 5v n bản n y ó khả n ng mời g i những
“ huyển vị” mới thông diễn th nh những
v n bản tương đương Sự “tương đương”
không hỉ ở những hi tiết á đ o diễn h n
để nhấn m nh m òn ả á h h v n dụng
ngôn ngữ điện ảnh để đư r những diễn giải
ủ h về v n bản nguồn Theo Benjamin thì
đó l “sự s ng liên tụ ” (continuing life)
(1997: 76) ủ v n bản Còn Burry g i đó l
“ huyển vị mở” (transpositional openings),
“những hất liệu ó khả n ng huyển vị như:
á liên v n bản về tiểu sử v n h tôn giáo
hoặ báo h - húng đ đượ F Dostoevsky
“nh o nặn” l i trong quá trình sáng t o v n
bản nguồn ủ ông v đặ biệt l bởi t nh
mềm dẻo ủ những hất liệu n y đ ng vẫy
g i những huyển vị trong tương l i” (2011:
34) Trong phần ph n t h dưới đ y húng
tôi hỉ r sự dị h huyển ủ Người yêu dấu
so với Những đêm trắng ở phương diện ấu
trú thể lo i v v n hó Đ o diễn Sanjay
Leela Bhansali khẳng định phong á h sáng
t o đ đáo khi liên v n bản b phim Người
yêu dấu với á hi tiết sự kiện ủ Le notti
bianche ủ Luchino Visconti đồng thời
ấu trú m t á h hợp lý á hi tiết sự kiện
đó trong b i ảnh v n hó - x h i Ấn Đ
ủ b phim
2.1 Câu chuyện diễm tình của những kẻ
mộng mơ yêu
Như trên đ nói tình yêu không phải hủ
đề h nh trong v n bản nguồn Những đêm
trắng ủ F Dostoevsky hi ải biên đ o
diễn Sanjay Leela Bh ns li hủ đ ng lo i bỏ
u huyện ủ nh n v t “tôi” - “kẻ m ng
mơ” v m ng đến ho b phim hiế áo ủ
tình yêu l ng m n Tình yêu đượ lự h n
trở th nh hủ đề h nh ủ tá phẩm Đ o
diễn đ th y đổi nhiều hi tiết để b phim
ải biên t p trung v o hủ đề n y Vị đ o
diễn Ấn Đ ho thấy sự th h thú trong việ
“viết l i” những tá phẩm kinh điển ở khu
vự v n hó tinh ho th nh những b phim
thu khu vự v n hó đ i húng Sau
Người yêu dấu, ông đ ải biên Romeo và Juliet ủ W Shakespeare thành b phim nói tiếng Hindi Goliyon Ki Rasleela Ram-Leela (2013) B phim này nhấn m nh v o
u huyện tình yêu bi kị h bị ng n trở bởi
h i dòng h trong m t ngôi l ng Ấn Đ Rõ ràng, c u huyện tình yêu ở đ u v thời đ i
n o ũng ó nhưng ở mỗi nền v n hó tình yêu l i đượ thể hiện với á d ng thứ khá
nh u Hình t m giá tình yêu ủ nh n v t
“tôi” với N stenk ủ N stenk với người
đ n ông thuê nh trong Những đêm trắng
đượ ải biên th nh tình yêu “t y tư” trên phim C u huyện tình yêu trở nên phứ t p hơn Cá nh n v t yêu v h nh đ ng theo
t nh hất ủ tình yêu o thượng v đẹp đẽ Trong v n bản nguồn t nh á h nh n v t đượ thể hiện qu u huyện m nh n v t
tự kể về mình (nh n v t “tôi” v N stenk tự
kể về mình ho nh u nghe) Nh v n nhấn
m nh v o sự “s ng đ ng” trong n i t m
nh n v t v khướ từ đời s ng ủ nh n v t với x h i (nh n v t “tôi” v N stenk gần như không ó m i qu n hệ x h i n o) Trong v n bản đ h đ o diễn tiếp nh n v
giữ lại t nh hất phứ t p trong n i t m nh n
v t đồng thời thêm vào 4
á m i qu n hệ x
h i ủ nh n v t Bởi v y nh n v t hiện lên chân thự hơn h vừ ó đời s ng n i t m
s ng đ ng l i vừ ó đời s ng x h i phong phú
Nh n v t trong phim t p trung v o những người trẻ H ó ông việ v đị vị x h i khá nh u nhưng đều yêu đ i phương ng y
từ u gặp gỡ đầu tiên Gul bji ô gái điếm gặp h ng sĩ R j trong quán R v
4
Thêm v o ( ddition) rút g n (excision) khuế h đ i ( plifi tion) đơn giản hó (simplifi tion) l á thủ pháp ủ dị h liên k hiệu giữ v n h v điện ảnh đượ trình b y trong b i viết “Towards a model for the study of film adaptation as intersemiotic translation” ủ
http://www.intralinea.org/specials/article/2246 Truy cập tháng 12 năm 2019
Trang 6ấn tượng ng y với anh R j gặp S kin trong
đêm v ũng yêu ô ng y từ ái nhìn đầu
tiên S kin ũng yêu Im n từ lần đầu gặp
mặt Rõ r ng đ o diễn ho thấy á nh n
v t l những người s ng thiên về tình ảm
bị hi ph i bởi ảm xú Trong phim ải
biên, Raj đượ x y dựng l h ng sĩ trẻ
đầy l ng m n vui vẻ không ó định kiến
với tầng lớp x h i dưới (Gul bji) đặ biệt
l s ng tình ảm v yêu hết mình Những sự
đ i tho i giằng xé m ng t nh triết h trong
chuyện á nh n ủ nh n v t “tôi” gần như
đượ lượ bỏ ở nh n v t R j th y v o đó l
m t h ng tr i yêu h n th nh v si mê
Ch nh bởi v y R j đ đ t lá thư m S kin
nhờ nh gửi ho Im n (trong truyện nh n
v t “tôi” đ gửi lá thư) Đ y l h nh đ ng
làm Raj dằn vặt s u đó nh phải tự thú với
người b Lili n Chi tiết đ t lá thư rất hợp lý
trong dòng hảy sự kiện ủ u huyện tình
yêu Đ y l h nh đ ng thể hiện sự h kỉ ủ
R j đó l t m lý “bình thường” ủ người
đ ng yêu Ch nh từ h nh đ ng n y ho thấy
R j thự sự mu n ó đượ tình yêu với
S kin nh ó đ ng thái để n u giữ tình yêu
này Xét trên bề mặt t truyện Người yêu
dấu l sự dị h huyển Những đêm trắng
theo á h ủ Luchino Visconti trong Le
notti bianche Điều n y thể hiện qu á hi
tiết “tương đương” giữ h i phiên bản ải
biên như: R j lần đầu đến thị trấn nh đ t lá
thư ô gái điếm l người hứng kiến h nh
đ ng đó R j hát v nhảy mú với S kin
trong quán b r h i người đứng trú mư và
đượ m t người đ n ông bắt huyện…
Những hi tiết n y đều đượ đ o diễn
Luchino Visconti thêm vào Le notti bianche
khi ải biên Những đêm trắng ủ F
Dostovesky Đặ biệt t nh đ i tho i thể hiện
rõ qua cách đ o diễn S nj y Leel Bhansali
xử lý á bảng biển ủ á ử h ng quán
b r ở ph Đèn đỏ Tên ủ húng đều đượ
viết theo hữ L M : Windermere, Lilianji,
Ace, Capitol, Clifton Hotel v qu n tr ng
nhất l RK Ngoài ra, đ o diễn Ấn Đ còn
gặp gỡ với đ o diễn Pháp Robert Bresson
trong Four nights of a dreamer - phiên bản
ải biên khá ủ Những đêm trắng Trong
phim, Robert Bresson đ huyển dị h nh n
v t “tôi” trở th nh chàng h sĩ Jacques t i
P ris thế kỉ XX, còn Sanjay Leela Bhansali
ải biên nh n v t thành sĩ H sĩ h y
sĩ đều l những người l m nghệ thu t người sáng t o Người nghệ sĩ thường nh y ảm hơn v ó đời s ng tinh thần phong phú hơn Điều n y hợp lý với sự phát triển t nh á h
nh n v t Raj trong phim
Sự th y đổi đặ biệt ủ đ o diễn Sanjay
Leela Bh ns li khi ải biên Những đêm trắng thành phim chính là ở nh n v t đượ thêm vào - Gul bji Cô gái điếm không phải
l sáng t o ủ Sanjay Leela Bhansali khi
ải biên Những đêm trắng Theo khảo sát
ủ húng tôi Le notti bianche ủ đ o diễn
Luchino Vis onti l phiên bản đầu tiên thêm
v o b phim nh n v t này Theo đó Người yêu dấu đ liên v n bản với phim ủ vị đ o
diễn người Ý Ở m t diễn giải khá ó thể đặt giả thuyết về t nh đ i tho i ủ Sanjay Leela Bh ns li với N Gogol và chính F Dostoevsky Trướ khi xuất hiện trong sáng
tá ủ F Dostoevsky kiểu nh n v t “kẻ
m ng mơ” đ xuất hiện trong Đại lộ Nevsky
(1835) ủ N Gogol qu việ nh n v t h
sĩ mơ gặp ô gái điếm Motif n y ũng đượ
lặp l i trong Bút kí dưới hầm (1864) ủ F
Dostoevsky Điều n y hứng tỏ quá trình tiếp nh n á hình tượng nghệ thu t giữ á
v n bản diễn r liên tụ Nếu trong phim ủ Luchino Visconti, ô gái điếm là m t nhân
v t phụ (nh n v t n y không tá đ ng m nh đến h i nh n v t h nh l M rio, Natalia và
ấu trú u huyện) thì trong phiên bản
Người yêu dấu, Sanjay Leela Bhansali thay
đổi và đư ô gái điếm trở th nh nh n v t
h nh ủ phim Đặ biệt u huyện tình
trong Người yêu dấu đượ kể h nh bởi
Gulabji ở thời điểm hiện t i M t ô gái
Trang 7điếm kể m t u huyện tình yêu đẹp đẽ
Đ y l ý đồ qu n tr ng ủ đ o diễn
Gul bji l m t đỉnh ủ tứ giá tình yêu
Nh n v t n y ũng ó tá đ ng không nhỏ
đến sự phát triển t nh á h v m h ngầm
t m lý ủ những nh n v t khá Cô l
người gặp “người m ng mơ” - R j đầu tiên
khi nh vừ đến thị trấn l người hứng
kiến niềm h nh phú ủ nh khi gặp
S kin l người nhìn thấy nh đ t lá thư
S kin nhờ gửi l người hứng kiến sự dằn
vặt đ u khổ ủ nh s u khi đ t lá thư v
ũng l người ổ vũ R j đến với S kin , cô
gái anh yêu Điều đặ biệt thông qu việ
đặt tình yêu những điều tử tế v t t đẹp v o
ô gái điếm, Sanjay Leela Bh ns li thể hiện
sự tr n tr ng, thấu hiểu tầng lớp dưới trong
x h i Ấn Đ Cô gái điếm Gul bji yêu R j
nhưng biết đị vị ủ mình nên đ không
đến với nh hi R j tìm đến ô trong đêm
bị S kin ự tuyệt ô đ đẩy R j r khỏi ử
với đầy lòng tự tr ng Ở đ y mỹ h đ o
đứ đượ thể hiện đ o diễn nhìn r vẻ đẹp
trong t m hồn ủ ô gái điếm Gul bji cô
có tình yêu trong trắng v đẹp đẽ với R j
Trong phim, ngôn ngữ điện ảnh - d n ảnh đượ đ o diễn sử dụng m t á h hiệu quả Hình ảnh nh n v t Gul bji trên nền tường ó hình vẽ nữ thần sông Hằng G ng đượ lặp
l i nhiều lần Với Hindu giáo (Ấn Đ giáo), thánh nữ sông Hằng G ng đượ xem l biểu tượng ủ sự th nh tẩy l nữ thần ó khả n ng tịnh hó m i sự ô nhiễm ủ đời
s ng trần tụ Do v y không phải ngẫu nhiên đ o diễn đặt nh n v t ô gái điếm trong hình ảnh song song với thánh nữ Ganga Lý giải từ ổ mẫu, ũng ó thể đặt giả thuyết về việ đ o diễn liên v n bản
nh n v t Gul bji với n ng Phryne trong thần tho i Hy L p Phryne l ô gái điếm xinh đẹp th nh Athens Tên th t ủ n ng l Mnēs rétē ó nghĩ l “Đứ h nh” Gi ng như Gul bji Phryne l người rất quý tr ng tình ảm Ngo i r x hơn Gul bji ó thể
ám hỉ G i - nữ thần nguyên thủy ủ trái đất m ng t nh b o dung trong thần tho i Hy
L p Qu việ thêm v o nh n v t Gulabji,
đ o diễn đ thể hiện hứ n ng ứu rỗi l m trong sáng t m hồn ủ người nữ trong truyền th ng Ấn Đ
Hình 1: Gulabji trên nền hình ảnh thánh nữ Ganga Hình 2: akina hiện lên trên nền hình hoa sen trắng
(Nguồn: Phim Người yêu dấu của Bhansali) (Nguồn: Phim Người yêu dấu của Bhansali)
Cần khẳng định rằng á nh n v t trong
Người yêu dấu thể hiện đầy đủ v sinh đ ng
á t nh thông qu á h h ứng xử với nh u
v á h h yêu nh u Bởi v y tình yêu trong
phim trở nên h n thự với á ung b : nồng nhiệt si mê gi n dỗi h nh phú v khổ đ u Điều n y thể hiện sự khá biệt v dấu ấn riêng ủ on người Á Đông nói
Trang 8chung và Ấn Đ nói riêng như trong Divine
Passions: The Social Construction of
Emotion in India, Lynch nh n xét: “Sự khá
biệt giữ người Ấn Đ v đ i tá phương
T y ủ h nằm trong á h ảm xú đượ
diễn tả T i Ấn Đ người d n thường b l
ho n to n ảm xú khi h đ u buồn h nh
phú h y đ u đớn trong khi ở phương T y
người d n ó xu hướng ngụy tr ng ảm xú
ủ h ” (1990: 23) Ở đ y ó thể thấy
S nj y Leel Bh ns li đ thấu hiểu “tầm
đón nh n” ũng như thị hiếu ủ ông húng
Ấn Đ Ch nh việ thể hiện rõ r ng những
tr ng thái ảm xú trong tình yêu l điểm
thu hút khán giả Ấn Đ yêu th h b phim
2.2 Không - thời gian xã hội của phố Đèn
đỏ
Từ giữ tháng N m đến giữ tháng Bảy,
ở Petersburg Ng người d n sẽ thấy hiện
tượng “đêm trắng” Về mặt tự nhiên “đêm
trắng” l hiện tượng ho ng hôn kéo d i su t
đêm V o thời gi n n y mặt trời hỉ biến
mất s u 11 giờ đêm S u đó 3-4 tiếng trời
l i hửng sáng khiến on người mất dần khái
niệm đêm khuy Hiện tượng tự nhiên đêm
trắng không hỉ diễn r t i Ng m òn xuất
hiện t i m t s nướ h u Âu khá như Anh
Pháp, Nauy Thuỵ Điển, v.v Tuy nhiên,
không phải ngẫu nhiên nh v n F
Dostoevsky mượn hình tượng “đêm trắng”
t i Petersburg l m b i ảnh ho u huyện
ủ mình Ở đ y “người m ng mơ” như lữ
khá h giữ đô thị h nh m n đêm đầy
sương trắng v kh l nh ủ miền ự Bắ
đ k h th h sự suy tưởng ủ nh n v t Ẩn
s u u huyện ủ Những đêm trắng là F
Dostoevsky với những suy tư đến khoắ
khoải về on người v ý nghĩ ủ u
s ng hi đượ F Dostoevsky hình tượng
nghệ thu t hó “đêm trắng” trở th nh k
hiệu thẩm mỹ m ng nhiều ý nghĩ hông -
thời gi n giữ ho ng hôn v bình minh ủ
đêm trắng l m u huyện ủ nh n v t
“tôi” trở nên thự - ảo on người vì thế ũng m ng mơ hơn Tuy nhiên không hỉ l
b i ảnh đêm trắng òn l m t tr ng thái -
m t trải nghiệm m hủ thể ở đ y l “kẻ
m ng mơ” thức trắng đêm Theo quy lu t
ủ trái đất qu y qu nh trụ ủ nó on người ó ng y v đêm Cũng theo ấu trú sinh h ủ on người on người d nh thời
gi n b n ng y để l m việ v đêm để ngủ Nhưng nh n v t ủ F Dostoevsky l i không tu n theo quy lu t thông thường đó
Ở đ y nh n v t “tôi” v ả N stenk đều không ngủ m thứ trắng đêm để hi sẻ những suy tư về u huyện ủ u đời mình H i nh n v t n y không hỉ ó m t đêm không ngủ m h ó nhiều đêm không ngủ Rõ r ng nh v n đ ng mu n thể hiện
m t phần t m thứ v bản thể siêu vượt ủ
on người Đó l ý nghĩ vượt lên giới h n
ủ quy lu t đời thường ủ nhịp sinh h
lo i ủ giới h n người Đó l khát v ng
m nh liệt đi đến ái vô h n v phi thường chiến thắng ả không gi n v thời gi n ủ
on người bé nhỏ hữu h n Tá phẩm ủ F Dostoevsky m ng t nh triết h v đ i tho i bởi những ý nghĩ ẩn dụ như thế
Đ o diễn Sanjay Leela Bh ns li đ đ
thấu v n bản Những đêm trắng ông gặp gỡ
nh v n Ng ở ý nghĩ ủ m k hiệu trên Đêm trắng l m t hiện tượng thiên nhiên ó thự t i Ng hi ải biên đ o diễn đ dị h huyển k hiệu n y th nh m t hiện tượng x
h i hết sứ thuyết phụ Sanjay Leela Bhansali t o dựng khung ảnh ủ m t thị trấn có các tháp và mái vòm kết hợp với ánh sáng x nh gợi nhắ đến vùng đất ổ t h ủ Đêm Ả R p Trên nền không gi n huyền ảo như ổ t h đó l m t u huyện tình yêu
l ng m n Tuy nhiên, th y vì thị trấn “thứ trắng đêm” bởi “mặt trời không ngủ” như thiên nhiên Nga, thì thị trấn n y “thứ trắng đêm” bởi đ y l khu ph Đèn đỏ hu ph Đèn đỏ l nơi ho t đ ng ủ á ô gái
Trang 9điếm Đêm xu ng l thời gi n l m việ ủ
h Ở Ấn Đ á khu ph Đèn đỏ khá phổ
biến nổi tiếng nhất l khu ph S g n hi
Trong phim, d n ảnh ph Đèn đỏ hiện lên
bên m t on kênh nhỏ nơi ó hiế ầu bắ
qua Trung t m ủ ph Đèn đỏ l quán b r
RK, quán bar đượ Gul bji giới thiệu l
quán b r l ng lẫy nhất ph Quán b r n y
ũng l nơi R j v Gul bji gặp gỡ lần đầu
Đ o diễn t o r không gi n huyền ảo bằng
việ kết hợp ánh đèn lấp lánh từ á quán
bar và ánh đèn đường x nh l m d on
ph Trong nhiều ph n đo n không gi n đ i
phun nướ trướ quán R l nơi á nh n
v t tự tình vể s ph n bằng những m n nhảy
mú hát Ở thị trấn n y mặt trời vẫn lặn
đêm vẫn buông xu ng hông ần hiện
tượng tự nhiên “đêm trắng” m h nh
những ánh đèn neon lấp lánh v những t
đèn đường l ánh sáng l m ho thị trấn vẫn
“s ng” những ô gái điếm vẫn “tiếp khá h”
để “tồn t i” Đó l sự huyển dị h không
gian nói lên thự tr ng ủ đời s ng x h i
Ấn Đ đương đ i Ở Ấn Đ m i d m đượ
oi l m t nghề nó òn l nguồn thu nh p
h nh ủ nhiều gi đình Th m h òn ó
những l ng truyền th ng m i d m “M i
d m l nghề “ h truyền on n i”” ở nơi đ y
v tồn t i su t 400 n m qu theo One India,
N t Purw ó khoảng 5.000 ư d n sinh
s ng 70% phụ nữ trong l ng đều h nh nghề
mu vui ho đ n ông” (T ng Ho 2015) Rõ
ràng, Sanjay Leela Bh ns li xuất phát từ b i
ảnh đời s ng x h i ủ đất nướ để bản
đị hó tá phẩm Những đêm trắng Đ o
diễn t o dựng b i ảnh ph Đèn đỏ nơi t p
trung đủ m i tầng lớp trong x h i từ người
gi u ó sĩ đến ô gái điếm Đằng s u sự
l ng lẫy s ng tr ng ủ á quán b r đằng
s u những u vui l sự ô đơn nghèo khó
ủ tầng lớp dưới ùng ủ x h i Đó l vấn
đề ph n biệt đẳng ấp ph n biệt giới hư
đượ giải quyết triệt để trong x h i Ấn Đ
đương đ i Đặ biệt hơn đ i phun nướ - từ
trung t m hi ph Đèn đỏ th nh nhiều ng
rẽ nơi ó những on người vẫn thứ bất hấp nhịp sinh h lo i để tồn t i l những
tr n trở ủ m t Ấn Đ những n m đầu thế
kỷ XXI đ ng huyển mình giữ quá khứ v hiên t i giữ truyền th ng v hiện đ i giữ
xu hướng h i nh p to n ầu hó v giữ gìn truyền th ng d n t Rõ r ng đất nướ Ấn
Đ đ ng tồn t i nhiều vấn đề đầy thá h thứ
m on người ần “những đêm trắng” để tìm
á h giải quyết Như v y k hiệu “đêm trắng” từ m t hiện tượng tự nhiên b n đầu
đ đượ huyển hó th nh “những đêm trắng” ủ đời s ng x h i
Cũng như nh n v t ô gái điếm b i ảnh con ph với những quán b r v ánh đèn mờ
ảo l sự tiếp nh n ủ Sanjay Leela Bhansali
từ b phim Le notti bianche ủ Luchino Vis onti Nếu b i ảnh h nh trong phim Le notti bianche l những on ph on hẻm
nhỏ t i Livomo những n m 1950 với g m
m u đen trắng thì b i ảnh ủ Người yêu dấu l on ph với những quán b r l ng lẫy
v ánh đèn lấp lánh đầy m u sắ Con ph Đèn đỏ ng đẹp đẽ v lấp lánh thì sự giễu
nh i ủ on ph đó với những th n ph n người đ ng s ng phụ thu v o nó ng lớn
Ẩn s u on ph Đèn đỏ sôi đ ng v nh n nhịp l những ô gái điếm ô đơn v buồn tủi D n ảnh ph Đèn đỏ có g m m u hủ
đ o l m u x nh v t m huyền b l m ho không gian trở nên huyền ảo như lời Gul bji giới thiệu đầu phim “đ y l m t thị trấn không ó trên bản đồ” Tính hất thự
v ảo ủ u huyện đ n xen v o nh u t o nên sự hấp dẫn ho b phim hung ảnh khu ph đượ b o phủ bởi tuyết trắng ở u i phim l m t t n hiệu thẩm mỹ M u x nh
t m ủ ánh đèn lấp lánh đượ th y bằng
m u trắng l nh nó như tr ng thái đóng b ng
ảm xú ủ R j khi S kin h y theo
Im n Chú ý đến d n ảnh húng t sẽ thấy không gian ủ phim đượ thiết kế như m t vòng tròn từ những quán b r những on
Trang 10đường h y khu ph nhỏ nhưng mỗi lần on
người bướ trên đó l đi m t vòng tròn
không lặp l i Nó ũng gi ng như tr ng thái
ảm xú trong tình yêu ủ á nh n v t
Cu i phim R j v Gul bji vẫn ô đơn
nhưng h đ đượ trải qu những ảm xú
h nh phú v khổ đ u ủ tình yêu như tinh thần thẩm mỹ ủ hủ nghĩ hiện đ i việ
on người trải nghiệm tình yêu như thế n o
qu n tr ng hơn kết quả ủ tình yêu
Hình 3: B i cảnh cây cầu nơi Mario và Natalia gặp
nhau trong phim của đạo diễn Visconti Hình 4: B i cảnh cây cầu nơi Raj và akina gặp nhau trong phim của Bhansali
(Nguồn: Phim Le notti bianche của Visconti) (Nguồn: Phim Người yêu dấu của Bhansali)
Bên nh đó đ o diễn S nj y Leel
Bh ns li ũng tiếp nh n hình ảnh y ầu
trong phim Le notti bianche ủ Luchino
Vis onti Trong v n bản nguồn nh n v t
“tôi” v N stenk gặp nhau bên dòng sông
hi ải biên th nh phim đ o diễn đ thêm
v o m k hiệu n y C y ầu u n ong l nơi
gặp gỡ ủ h i nh n v t h nh ũng l nơi
hẹn gặp ủ Sakina với Imaan Hình ảnh y
ầu trở đi trở l i trong nhiều ph n ảnh ủ
b phim C y ầu l m t m k hiệu thường
gặp trong thơ v n về tình yêu Với v n hó
Á Đông y ầu thể hiện sự gặp gỡ hò hẹn
trong tình yêu l biểu tượng ủ khát v ng
gi o hò v ũng nói đến sự trắ trở trong
tình yêu Ở đ y d n ảnh ủ ngôn ngữ điện
ảnh đ góp phần thể hiện hủ đề tình yêu
ủ b phim
2.3 Sự hòa hợp tôn giáo - đặc trưng của
văn hóa Ấn Độ
Nếu ở phương T y Hy L p đượ xem l
ái nôi ủ thần tho i ủ á vị thần đầy
quyền n ng thì Ấn Đ đượ mệnh d nh l
xứ sở ủ ổ t h huyền tho i truyền thuyết huyền b ủ phương Đông Ch nh từ i
g đó trong quá trình phát triển đ t o r
h i ngả đường tư duy triết lý khá nh u:
“M t ngả đường duy linh phương Đông v
đ i l p với nó l m t ngả đường duy lý
phương T y” (Đứ Ninh 2013) Đ y l tư duy triết h hi ph i s u sắ đời s ng v n
hó on người v ảnh hưởng m nh mẽ đến quá trình sáng t o á tá phẩm nghệ thu t Tôn giáo đượ xem l m t trong những thự thể v n hó qu n tr ng ủ người Ấn
Đ Cùng với triết h nó kiến t o v thể hiện đời s ng tinh thần on người Hơn nữ
Ấn Đ l qu gi nổi tiếng với nhiều tôn giáo á tôn giáo ùng tồn t i h i hò trong đời s ng ủ người d n Điều đặ biệt ở Ấn
Đ á th nh t ủ v n hó như kiến trú điêu khắ mú nh v n hương, v.v đều đượm m u sắ tôn giáo Đó ũng l điểm đ đáo trong hiến lượ bản đị hó
b phim ủ đ o diễn Sanjay Leela Bhansali
so với v n bản nguồn