1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Diễn ngôn đa dạng giới và tính dục tại việt nam mối giao thoa của lịch sử văn hóa và thể chế

14 135 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 407,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn lịch sử cận hiện đại: diễn ngôn thực dân và phong trào nếp sống mới Trong nghiên cứu sử h c về các thực h nh đ d ng giới và tình dục t i Việt Nam thời Pháp thu c, Frank Prosch

Trang 1

34

Diễn ngôn đa dạng giới và tính dục tại Việt Nam:

mối giao thoa của lịch sử, văn hóa và thể chế

Tóm tắt: Trong b i viết n y tôi sẽ ph n t h vấn đề đ d ng giới v t nh dụ qu những

gi i đo n lị h sử x h i khá nh u t i Việt N m Dự trên nguồn tư liệu thứ ấp v thông tin bướ đầu thu th p đượ từ m t nghiên ứu nh n h về đ d ng giới v t nh dụ t i miền N m Việt N m tr ng t m thảo lu n sẽ hướng đến á kh nh s u đ y Thứ nhất

ó những kh nh đ d ng giới v t nh dụ n o đượ đề p v xem xét qu á gi i đo n

lị h sử x h i khá nh u: ổ trung đ i n hiện đ i v đương thời? Thứ h i v o những thời

kỳ hư ó lu t định liên qu n hủ đề đ d ng giới v t nh dụ đượ thể hiện như thế n o? Phần u i b i tôi mu n nhấn m nh tầm qu n tr ng ủ việ tiếp n v ph n t h sự gi o thoa ủ á kh nh đ d ng giới v t nh dụ trong nghiên ứu v thự h nh phát triển

Từ khóa: đ d ng giới v t nh dụ ; lị h sử; pháp lu t; LGBT

Ngày nhận 28/5/2017; ngày chỉnh sửa 25/9/2017; ngày chấp nhận đăng 28/2/2018

1 Giới thiệu 1

Trướ khi đi v o ph n t h á kh nh

lị h sử x h i v lu t pháp ủ á vấn đề

liên qu n đến đ d ng giới v t nh dụ tôi

mu n trình b y sơ qu về n i h m ủ á

thu t ngữ v khái niệm h nh đượ sử dụng

trong b i viết Khái niệm lý thuyết diễn

ngôn [discourse] đượ triết gi Mi hel

Foucault (1971) đư r với nghĩ l m t

phương á h quyền n ng ủ á d ng thứ

khả dụng về sự hỉ tr h v kháng ự Theo

đó diễn ngôn đượ hệ th ng x h i kiến t o

v đảm bảo qu á d ng thứ h n l lo i

trừ v hế ngự Như triết gi người Pháp n y

khẳng định trong m i x h i sự sản sinh

diễn ngôn đượ kiểm soát h n lự tổ hứ

v tái ph n bổ ùng m t lú qu rất nhiều

quy trình

Vượt giới lu n [tr nsgenderism l thu t

ngữ b o trùm m t phổ r ng á thự h nh

*

Trường Đ i h Kho h X h i v Nh n v n ĐHQG

H N i; em il: huongethno@gmail.com

đ d ng về giới—bao gồm người huyển đổi giới t nh [tr nssexu ls n v n ải giới [tr nsvestites vượt giới [tr nsgenders v

á á nh n liên giới t nh [intersexed —theo

đó ảm nh n t m lý về bản d ng giới ủ h không nhất thiết phải tương ứng với á đ điểm giới t nh ủ h khi sinh r 2

Tr nsvestites [người n v n ải giới ng đượ biết đến như l người m khá giới [ ross-dressers ó thể l n m h y nữ những người th h n v n khá giới t nh Thu t ngữ

tr nssexu l [người huyển đổi giới t nh thường nh hung đến m t s người h n

n thiệp to n phần ho m t phần theo

á h thể hiện giới m h ảm thấy hợp với bản d ng giới trong l ng h H ó thể trải

2 Cá huyển ngữ tiếng Việt v m t s n i dung b i viết

tôi đ nêu trong b i th m lu n ó tự đề Gender Crossing

in Vietnam: Yesterday and Today trình b y t i m t h i thảo qu tế tổ hứ t i Đ i h Kho h X h i v

Nh n v n ĐHQG H N i tháng 3 n m 2012 v s u đó trong phần tổng qu n nghiên ứu về vượt giới t i Việt

N m tôi thự hiện ho Viện Nghiên ứu Kinh tế X h i

v Môi trường tháng 5 n m 2012 (Viện Nghiên ứu Kinh

tế X h i v Môi trường 2013 )

Trang 2

qu á ph u thu t to n b ho m t phần

ơ thể để th y đổi giới t nh ủ h nhưng

ng ó thể không ph u thu t m hỉ ần sử

dụng hormone th y đổi giới t nh Cá á

nh n liên giới t nh [intersexed sinh r với

b ph n sinh dụ không r r ng ho ó đ

điểm ủ ả b ph n sinh dụ nữ v n m

Thu t ngữ vượt giới ng b o gồm ả những

i v n không th h h y s n s ng ho ó thể

trải qu ph u thu t nhưng hỉ đơn thuần

mu n thể hiện bản th n v s ng dưới m t

giới t nh khá (Ch mbers 2007) Người vượt

giới thường đượ ph n l m h i nhóm: m t l

nhóm vượt giới từ n m qu nữ [M le to

Fem le Tr nsgender v nhóm vượt giới nữ

qu n m [Fem le to M le Tr nsgender

Vượt giới gồm ả n m v nữ l những người

ó qu n hệ đồng giới tới những người

hu ng qu n hệ dị t nh3 v ả những i qu n

hệ song t nh.4 Thu t ngữ n y gồm ả những

người n v n theo đúng giới t nh sinh h

ủ h tới những người thể hiện phá á h

như l á ‗drag queen‘ [nữ ho ng giả tr ng

v á les vô ùng n m t nh Ph m trù vượt

giới n hỉ ả những người dị t nh nhưng

thường đ t đượ hưng phấn khi thể hiện

mình theo m t giới t nh mới m khá qu y

phụ (như tr ng sứ hình x m v á h phụ

sứ khá g n với giới t nh đ i l p) m t á h

k n đáo ho ông kh i ho n to n ho hỉ

phần n o Gần đ y á nh nghiên ứu giới

b t đầu hu ng thu t ngữ tr nsgender [vượt

giới như l m t ph m trù b o quát hơn

nhiều so với thự h nh ‗ n v n khá giới‘

[ ross dressing đơn thuần Nếu thu t ngữ

‗ ross gender‘ [xuyên giới h m hỉ m t sự

th y đổi đáng kể thì khái niệm tr nsgender

[vượt giới vừ b o quát đượ á thự h nh

đ d ng ở ấp đ tinh tế hơn vừ hỉ về m t

3 Xu hướng tình dụ dị t nh (heterosexu lity) l ó ảm

xúc yêu đương h y qu n hệ tình dụ với người khá giới

tính

4 Song t nh (bisexu lity) l ó ảm xú yêu đương h y

qu n hệ tình dụ với ả người khá giới t nh v người

ùng giới t nh

sự th y đổi lớn l o Tự bản th n thu t ngữ vượt giới ó thể đượ xem như m t hỉ báo

lị h sử v l hiệu ứng ủ quá trình huyển

từ á hệ th ng đ giới lu n [gender plur lism (Peletz 2006) tới những d ng thứ nhị nguyên tôn ty v định hơn m trong đó thự h nh ‗tr ns‘ đượ ho l đ vượt quá á biên định x h i về giới M t hướng ph n t h khá l i xem tiền t ‗tr ns‘

ó n i h m như đ ng từ ‗tr nsgress‘ [x m vượt h m ý m t sự s i lệ h (vượt kh i những biên định hữu) về m t đ o đứ x

h i Cá h phiên giải n y nhấn m nh đến trải nghiệm ủ người vượt giới phải hứng hịu

sự kỳ thị x h i v ph n biệt đ i xử (Donn n

v ng sự 2009) C ng ần lưu ý r ng trong khi á h giả v nh ho t đ ng x h i thường ó xu hướng đơn giản hó á khái niệm vô s thự h nh đ d ng giới khá từng ho v n hiện diện ở á ng đồng

v n hó trên kh p thế giới

2 Giai đoạn lịch sử cổ trung đại: “Điềm tai dị”

Lần tìm trong sử hiện tượng biến đổi giới t nh đượ ghi hép sớm nhất v o n m

1351 trong Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỉ

Quyển VII (Viện Kho h x h i Việt N m 1993):

Tân Mão, [Thiệu Phong n m thứ

11[1351 (…) người con gái ở Thiên

Cương, Nghệ An biến thành con trai

Ngo i phần h nh sử trong m t s tác

phẩm v n h như ơn cư tạp thuật, Lan Trì

kiến văn lục ng nh đến hiện tượng biến

đổi từ nữ s ng n m V dụ sá h ơn cư tạp

thuật hép r ng:

Sách Thái bình quảng ký thời Nguyễn ó hép m t việ thế n y: "V o n m Đinh Sửu thời Lê Cảnh Hưng (1757) x N m Triệu huyện Thủy Đường trấn Hải Dương ó người đờn b đến tuổi p kê đượ gả ho

Trang 3

người x Trinh Hưởng Chỉ hơn hụ n m

đ sinh đượ h i tr i m t gái Đến n m 36

tuổi bèn lấy thiếp ho hồng rồi l m n

nh khá ở m t m i m r r u ri dường

trở th nh m t mỹ n m Đo n l i lấy on gái

ủ người x Nh n Giả l m vợ sinh đượ

m t tr i m t gái ủ nh gi u ó th đến

lụ tuần mới mất" (Sá h ký hiệu A.822 t i

Viện Nghiên ứu Hán Nôm)

Sách Đại Việt sử ký toàn thư nh đến

n m 1499 vu Lê HiếnTông đ không h n

on trưởng l An Vương Tu n l m thái tử do

ông dù thông minh đĩnh ng nhưng l i ó

t t nóng t nh v h y th h m quần áo đ n

bà So sánh giữ những ghi hép thu th p

đượ về hiện tượng biến đổi giới gi i đo n

trung đ i phần n o ho thấy ái dấu ấn n m

quyền đ đi v o trong tiềm thứ ủ on

người (T Ch Đ i Trường 2016) Điều n y

lý giải vì s o trong v n h trung đ i Việt

N m hiện tượng nữ đổi th nh n m xuất hiện

nhiều hiện tượng n m biến s ng nữ hầu như

không ó Điều n y ho thấy ng y việ nhìn

nh n hiện tượng vượt giới đ ó sự không

ông b ng Những người vượt giới đ biệt

l á trường hợp từ n m s ng nữ ó v

thá h thứ l i á quy huẩn giới trong b i

ảnh v n hó x h i Việt N m trung đ i v n

thấm đ m á giá trị Nho giáo phụ quyền

Hơn nữ á ghi hép dù l trong h nh sử

h y d sử qu nh hiện tượng hoán huyển

giới t nh thường v như m t ‗điềm t i dị‘.5

Bởi lẽ không phải ng u nhiên m á ghi

hép n y h y đượ xếp ùng những hiện

tượng bất thường ủ tự nhiên v x h i

khác như nh t thự nướ l h y gi ướp

Dưới nh n qu n n y m t s tá gi v n h

u i thế kỷ XVIII đ ghi hép á u

huyện vượt giới để phê phán h nh sự

nhiễu nhương (Nguyễn Th nh Tùng 2013)

Đáng hú ý l vấn đề t m sinh l (nhất l

5 Chữ dùng ủ á sử gi thời kỳ ổ trung đ i hỉ về m t

hiện tượng l l m t khi xảy r v thường l không t t

lành

kh nh t nh dụ ) trong á trường hợp biến đổi giới t nh l i không đượ b n đến

Gi i tho n d n gi n s u n y nh đến vị vu thứ 12 ủ triều Nguyễn l Khải Định (1916-1925) rất hu ng tr ng điểm dùng nhiều đồ tr ng sứ v không th h gần đ n

b (Nguyễn Đ Xu n 1994) M dù v n

ần phải tìm thêm sử liệu để l m sáng r bản

d ng giới v xu hướng t nh dụ ủ á vị vua chúa này á ghi hép phi h nh th ng

ho thấy phần n o m t không kh x h i e

dè mỗi khi đề p vấn đề tình dụ m t á h

h nh th ng (v dụ trong h nh sử) Điều n y

ng thể hiện ở hỗ không ó ổ lu t n o

h nh thứ b n về á thự h nh vượt giới

v đ d ng tình dụ Th y v o đó người t

hỉ ó thể dự trên m t v i quy định hiếm hoi trong ổ lu t để v n dụng ho m t s thự h nh vượt giới v đồng t nh Chẳng h n theo điều 305 ủ Qu triều hình lu t (Lu t Hồng Đứ ), tất ả những i tự huỷ ho i ho

hủ mưu ý huỷ ho i ơ thể mình ho người khá đều bị ph t t i lưu người n o

biết m không t áo không phát giá h y

hứ hấp k ấy đều bị xử t i đồ. Điều 640

ủ ổ lu t n y ng ấm đ n ông m á

tr ng phụ kỳ dị (Viện Sử h 2017) Các

h nh vi vượt giới n y ó thể bị trừng ph t

m t á h gián tiếp theo á lu t định v n hướng tới mụ đ h duy trì m t tr t tự x h i vương triều đóng k n (Newton 2014)

3 Giai đoạn lịch sử cận hiện đại: diễn ngôn thực dân và phong trào nếp sống mới

Trong nghiên cứu sử h c về các thực

h nh đ d ng giới và tình dục t i Việt Nam thời Pháp thu c, Frank Proschan (2002) cho

r ng chính quyền thực dân không cấm ph t các hành vi này Đ ng thái không kiểm soát

từ phía chính quyền cần phải được g n với các diễn ngôn phổ biến về giới và tình dục

củ nh nước thu địa Thời đó á viên

Trang 4

chức thu đị dường như ó ấn tượng

không mấy thiện cảm trước v bề ngoài của

phụ nữ An Nam bản địa (qua tục nhu m

r ng đen v n trầu) nên có khả n ng h đ

tìm đến hành vi tình dụ đồng giới n m như

m t sự thay thế (Proschan 2002) Nói cách

khác, những ý niệm về giới và tình dục thể

hiện qua các tùy bút và ghi chép của m t s

viên chức thu địa và nhà truyền giáo giai

đo n này cho thấy sự hiện diện của thực

hành tình dụ đồng giới giữ đ n ông bản xứ

ho c giữa nam giới bản xứ với các viên chức

thu địa Thời điểm này còn xuất hiện m t

s từ g c tiếng Pháp như pê-đê [pederasse];

ô-mô; ô-môi [homosexuel/mêmesexe đ

được du nh p vào ngôn ngữ bản địa Tra cứu

cu n từ điển chữ Nôm đầu tiên do h c giả

Huỳnh Tịnh Paulus Của biên so n n m

1895, tôi thấy có các từ ngữ như lại cái,

bóng và đồng đượ dùng để hỉ những

người n m giới ó v ngo i nữ t nh ho

những người m khá với giới t nh sinh

h ủ h Chữ Nôm ‗lại cái’ ó nghĩ

‗nguyên l đ n ông m giả d ng đ n b

không phải đự không phải ái‘ (Huỳnh

Tịnh P ulus Củ 1895: 90) Tiếp tụ đ i

hiếu với u n Từ điển Hán Việt ủ Đ o

Duy Anh (1932), tôi nh n thấy sự khá biệt

trong ngữ nghĩ ủ từ Hán Việt ‗đồng‘ v

hữ Nôm ‗đồng‘ ủ Huỳnh Tịnh P ulus

Củ M dù đồng m nhưng từ Hán Việt

đồng ó m t nghĩ hỉ về h nh vi tình dụ

đồng giới (Đ o Duy Anh 1932: 252) n

hữ Nôm ‗đồng‘ h y ‗bóng‘ l i không hề

m ng nghĩ đồng t nh m nói đến thự h nh

ho những người thự hiện ho t đ ng t n

ngưỡng d n gi n hầu đồng (Huỳnh Tịnh

P ulus Củ 1895:71 323) Đ t trong b i

cảnh xã h i thu địa thời đó khi m v n

luôn tồn t i—dù ngấm ngầm ho đôi lú

bùng phát— ái khuynh hướng đ i kháng,

mà ở đ y l h ng l i những áp đ t mang

tính chính trị, xã h i v v n hó ủa nhà

nước thự d n tương tự như qu n sát t i

Indonexia thời còn là thu địa của Hà Lan

(Stoler 1997) thì những từ ngữ mang g c gác ngo i lai này rất có thể bị đả kích Thêm

v o đó l m t tâm thứ v n hó v n lảng tránh các vấn đề liên qu n đến tình dục nên

tự thân các từ ngữ ngo i lai pê-đê và ô mô—

v n hàm chỉ quan hệ tình dục, th m chí là đồng giới—càng dễ bị bài xích Với những

ơ tầng ý nghĩ g n ch t v o á định kiến

v n hó x h i và chính trị v n n s u bám

rễ su t chiều dài lịch sử c n hiện củ đất nước, chúng ta phần nào hiểu được nguồn

ơn khiến các từ ngữ hô mô và pê đê dễ t o

thái đ phản cảm về m t xã h i Vấn đề không chỉ ở đó Khi người ta dùng các nhãn

mác hô-mô và pê-đê n y để gán cho thực

hành và những người vượt giới—tức là sự nhầm l n giữa hai từ đồng m khá nghĩ

‗đồng‘ đ hỉ ra ở trên—có thể khiến h vô

hình trung phải chịu thêm các áp lực kỳ thị

xã h i Rõ ràng vấn đề này cần tiếp tục kiểm chứng qua các phát hiện v n sử liệu về thực

h nh đ d ng giới và tính dục những n m đầu thế kỷ XX

C ng phải nói r ng trong gi i đo n n hiện á hủ đề thơ v n l ng m n về ảm

xú v tình yêu đồng giới đượ thể hiện khá

rõ qua các sáng tá ủ thi sĩ Xu n Diệu như

t p Thơ thơ (1938), Phấn thông vàng (1939)

và Gửi hương cho gió (1945) Không phải

ng u nhiên m Xu n Diệu đượ oi l người đầu tiên đánh dấu sự r đời ủ v n h đồng t nh (Nguyễn Như Bình 2013 xem thêm Nguyễn Qu Vinh 2015, Newton

2014) Ngo i r á b i thơ Vạn lý tình, Ngủ

chung (1940) ủ Huy C n ng thấp thoáng

những khát kh o luyến ái đồng giới (Nguyễn Như Bình 2013) Trong miền N m mu n hơn m t hút Nguyễn Thụy Long đ đề p đến hủ đề n y trong tiểu thuyết nổi tiếng

m t thời Loan mắt nhung (1967) hay

Nguyễn Thị Thụy V đ xuất bản tiểu

thuyết Khung rêu (1969) về đề t i đồng tính

n m (Nguyễn Như Bình 2013)

Trang 5

Dưới gó đ h n l m Elliott Heim n nd

C o V n Lê (1975) ó lẽ l h i tá giả đầu

tiên viết về vượt giới qu nghiên ứu trường

hợp m t th nh niên n m ở đồng b ng h u

thổ sông Cửu Long Theo nh n định ủ h i

nh ph n t m h người th nh niên n y ó

những biểu hiện h nh vi tương th h với

triệu hứng huyển đổi giới t nh (tr nssexu l

syndrome) Khi hai nhà ph n t m th m

khám ơ thể người n y thì thấy đ y l m t

người n m ‗bình thường‘ (normal male)

Thế nhưng người th nh niên n ng n ho

r ng từ bé mình đ l nữ Anh t n v n như

phụ nữ m không i nh n r ó b n tr i l

n m giới dị t nh v mong đượ tiến hành

ph u thu t huyển đổi giới t nh Qu

th m vấn n y Heim n v ng sự (1975) đ

xem xét á h thứ x h i Việt N m phản

ứng trướ á h nh vi vượt giới trên m t trải

phổ T i m t ph ủ trải phổ sự tráo

ngượ v i tr tình dụ đ đượ thiết hế hó

v á h nh vi như kiểu vượt giới đượ oi

như m t t p quán v n hó Cá thầy b trong

t n ngưỡng hầu đồng ó khả n ng xếp v o

d ng thứ n y Về điểm n y m t s h giả

(Endres 2015, Newton 2014, Tran 2014,

Blanc 2005) ho r ng trình diễn hầu đồng ó

v đ m ng đến m t không gi n ‗th y thế‘

m trong đó á bản d ng giới v n đi ngượ

l i á huẩn mự r ng về n m về nữ ó thể

đượ kiến t o thương th v thể hiện Dự

trên m t s ghi hép điền d d n t h ở

miền Trung v miền N m Việt N m Os r

Salemink (2015) nh n định l tất ả á

đồng thầy khu vự ph N m khi thể hiện

nh p hồn á thánh thần (khá giới t nh th t

ủ người đồng thầy) thường ó v l liễu

hơn về tình dụ Tuy nhiên v n hư ó

nghiên ứu n o đi s u tìm hiểu n i dung đ

d ng giới trong tương qu n với á thự

h nh tôn giáo t n ngưỡng bên ngo i v n hó

đ o M u

Qu y trở l i với trải phổ thự h nh đ

d ng giới m Heim n v C o đư r ph n

t h ở khoảng giữ sự huyển đổi giới t nh đượ hấp nh n như l m t v i tr m ng

t nh v n hó v do đó những người n y l r ngo i Chẳng h n người th nh niên n v n theo giới t nh đ i l p ó thể ghép v o nhóm

n y Ở ph bên ki ủ trải phổ v i tr huyển đổi giới t nh không đượ nhìn nh n

ho th m h bị g t r rì Nơi đ y người huyển đổi giới t nh dường như ẩn s u á

t p tụ v n hó v hỉ ó thể đượ phát hiện như trong trường hợp người th nh niên đề

p trong b i viết ủ h i nh ph n t m h

m t á h hết sứ ng u nhiên Trong quá trình thự hiện nghiên ứu n y tôi ng đượ nghe kể về m t s trường hợp đ d ng giới v t nh dụ t i miền N m thời kỳ trướ

1975 như tr h d n dưới đ y:

―Tr nsvestites ng ó nhưng rất t v

h k n đáo nghĩ l khi l m đ n ông thì

ho n to n đ n ông đ n b thì l đ n b thự thụ hứ không phô trương thái quá như ái

l i m ng y n y g i l effemin te (nữ) v but h (n m) Nhưng ó nhiều nữ giới hó

n m hơn l ngượ l i Riêng á nh n nh biết v rất th n với m t người như thế Đấy

l m t ô trướ từng d y v n ở trường nữ trung h X Khi đi d y ô ấy m đồ đ n ông ted v n nói ho n to n như m t người đ n ông hơi gầy yếu H tr biết h y không biết v n g i l thầy Y với sự k nh

tr ng ho n to n Ông Y lú đó kết p với

ô giáo d y nh ùng trường tên l Z H i bên gi đình v n tôn tr ng p đôi n y Sau

75 qu Mỹ h ly dị v ông Y ưới m t phụ

nữ khá v s ng h nh phú đến giờ Những trường hợp n y ng khá thường thấy ở trong N m hồi đó.‖6

Chi s ủ thông t n viên trên ho thấy

sự tồn t i ủ á thự h nh đ d ng giới v

t nh dụ m nếu định vị theo trải phổ ủ Heim n v C o (1975) thì ó lẽ l ở khoảng

giữ Như v y dù l ở ph trải phổ như một

6 Ph ng vấn á nh n n m giới tháng 5 n m 2017

Trang 6

thực hành văn hóa h y ở lưng hừng ủ sự

công khai v đồng nghĩ với mứ đ nhìn

nh n ủ ng đồng ho ph không được

nhìn nhận thì thự h nh đ d ng giới v t nh

dụ đ hiện diện trong x h i miền N m gi i

đo n trướ 1975 Cá h định vị trên m t trải

phổ v n hó n y ó thể giúp húng t hình

dung r hơn những phứ hợp đ tầng trong

á thự h nh vượt giới từ gó đ á nh n

v n hó v thể hế Nhất l khi húng t đ t

vấn đề n y v o b i ảnh h nh trị x h i

những n m s u giải phóng với hủ trương

x y dựng hủ nghĩ x h i v phong tr o

v n đ ng nếp s ng mới (T ylor 2001)

Tương tự như sự kiến t o x h i về đời s ng

t n ngưỡng t m linh không quá khó để hình

dung á biểu hiện thự h nh vượt giới t i

miền N m thời kỳ s u giải phóng ng ó

thể hịu tá đ ng từ á diễn ngôn to n qu

về hình tượng on người mới theo lý tưởng

ng sản x h i hủ nghĩ m rồi rất ó thể

rơi v o ph bên ki ủ trải phổ d n đến

khả n ng không đượ nhìn nh n v bị g t r

rì C u trả lời h nh xá v n đ ng tiếp tụ

l m t ẩn s hy v ng á nghiên ứu tiếp

theo sẽ giúp hé mở dần

4 Thời kỳ đương đại: „Sự trỗi dậy‟

S u m t thời gi n d i ‗im ng‘ 7

vấn đề

đ d ng giới v t nh dụ đ ng ng y ng

nh n đượ sự qu n t m hú ý ủ ông lu n

á nh l p pháp v h giả nghiên ứu Tôi

sẽ lần lượt trình b y sự hiện diện ủ á

vấn đề đồng t nh vượt giới trong x h i nói

hung v nghiên ứu h thu t nói riêng

trong hai giai đo n những n m đầu Đổi mới

v hiện n y

7 Tôi mu n nhấn m nh đến sự thiếu v ng á nguồn tư

liệu nghiên ứu về hủ đề liên qu n từ những n m s u

giải phóng đến những n m đầu thời kỳ Đổi mới

4.1 Những năm đầu Đổi mới: Tệ nạn xã hội và đồng tính là chuyển giới

Theo m t khảo ứu gần đ y với 292 đầu

mụ b i báo v sá h kho h thưởng thứ

ấn h nh từ n m 1986 đến 2005 (Tr n 2014)

b i viết đầu tiên về hủ đề đồng t nh xuất

hiện trên báo Công an Thành ph Hồ Chí

Minh n m 1987 tiếp theo l trên báo An ninh thủ đô n m 1990 v rồi m t n m s u đó

trên các báo Tuổi trẻ và Tiền phong Trong

b i đầu tiên về hủ đề đồng t nh trên báo

Công an Thành ph Hồ Chí Minh tá giả

ho r ng hiện tượng n y dù ‗đầy r y‘ dưới

hế đ Việt N m C ng H nhưng kể từ sau Đổi mới l i ng phổ biến (Tr n 2004: 16) Ẩn s u nh n định n y l qu n niệm về

á thự h nh đ d ng giới v t nh dụ như

m t thứ ‗sản phẩm ngo i l i‘ không hề hiện hữu trong v n hó truyền th ng Việt Nam

V ng không phải ng u nhiên m đồng

lo t những b i báo n y xuất hiện v o những

n m ng y s u khi Nh nướ hủ trương thự thi chính sách Đổi mới Thời điểm m Nh nướ phát đ ng m t phong tr o đấu tr nh

h ng l i á ‗tệ n n x h i‘ h y h nh l những ảnh hưởng đượ oi l tiêu ự ủ

v n hó T y phương đến thuần phong mỹ

tụ Việt N m (Horton 2014; Nguyen-vo 2008; Rydstrom 2006) Sự qu n ng i ủ

Nh nướ h h n không n m ngo i thự

tr ng l y nhiễm HIV/AIDS với trường hợp bệnh nh n phát hiện dương t nh đầu tiên t i

Th nh ph Hồ Ch Minh v o n m 1990 m

hỉ trong v ng b n m s u tỷ lệ người nhiễm

đ lên đến mứ vô ùng báo đ ng (UNDP & USAID 2014) Đáng hú ý l dưới hủ trương ph ng tránh l y nhiễm HIV á ơ

qu n y tế b t đầu t p trung v o nhóm đ i tượng n m giới ó qu n hệ tình dụ với n m giới như m t nhóm nguy ơ o Điều n y

ng lý giải t i s o hủ đề đ d ng giới v

t nh dụ mới đầu thường đượ tiếp n dưới

gó đ y tế ng đồng v thường đượ đề

p trong khuôn khổ á hương trình ph ng

Trang 7

tránh l y nhiễm HIV với tr ng t m l nhóm

n m ó qu n hệ tình dụ với n m (Colby

2003; V Ng Bảo v ng sự 2008; Clatts

v ng sự 2007)

C ng trong những n m đầu ủ th p kỷ

90 hủ đề đ d ng giới v t nh dụ b t đầu

đượ đư v o á sáng tá nghệ thu t với ái

tên Trương T n m t h sĩ đồng t nh ông

kh i duy nhất (Nu l rt 2016:4) Tiêu biểu l

h phẩm Xiếc ủ Trương T n r m t n m

1992 v sự kiện trình diễn Mẹ và Con do

Trương T n v Nguyễn V n Cường thể hiện

t i H N i n m 1996 Chỉ mấy n m s u nh

v n Bùi Anh Tấn đ g y đượ tiếng v ng

trên thi đ n v n hương ùng m t lo t tiểu

thuyết về đề t i đồng t nh điển hình l Một

thế giới không có đàn bà (1999) và Les-vòng

tay không đàn ông (2005) Dù không phủ

nh n việ Bùi Anh Tấn đ ó những bướ

tiên phong kh i thá hủ đề đồng t nh trong

su t th p kỷ qu á nh n v t h nh ủ tá

giả n y ó v đáng thương hơn l đượ hấp

nh n (Nguyễn Qu Vinh 2015) Hơn thế

á tiểu thuyết ủ Bùi Anh Tấn ‗ hất đầy

m t sự mơ hồ v n hó g n s u trong việ

xá định nguyên t tự sự về đề t i n y‘

(Nguyễn Qu Vinh 2015: 74) Có thể nói

dấu ấn sáng tá ủ Trương T n Bùi Anh

Tấn về hủ đề đồng t nh nêu trên ho thấy

― á tự sự ông kh i l đồng t nh thường

đượ diễn r qu nh những khoảnh kh

ch nh ủ sự huyển đổi‖ (Nualart 2016: 4)

Điều n y ó thể đượ khẳng định thêm qu

u g p tình ờ ủ tôi với nghệ sĩ

Veronik R dulovi n m 2015 Tôi đượ

xem 160 bứ ảnh b hụp m t bữ tiệ hó

tr ng đượ xem l diễn r đầu tiên t i H noi

Press Club ng y 18 tháng 9 n m 1999.8 Các

bứ ảnh tư liệu hiếm hoi n y ho thấy m t

gó s ng đ ng về á thự h nh đ d ng

giới v t nh dụ t i H N i thời kỳ đầu mở

8 N m 2014 những bứ ảnh n y đ đượ triển l m trong

huỗi ho t đ ng nghệ thu t Queerforever do Nhà Sàn

Colle tive tổ hứ t i H N i

ử Điều đáng lưu ý l sự tái thể hiện vấn

đề đồng t nh trong á sáng tá v n h nghệ thu t v truyền thông đ i húng những

n m đầu Đổi mới n y đ t o r m t ý niệm phổ biến r ng đồng t nh l huyển giới Theo Ri h rd Tr n ó h i diễn ngôn lị h sử

đ tá đ ng đến qu n niệm x h i n y: trướ hết đó l sự tồn t i d i dẳng ủ á diễn ngôn y tế Âu h u u i thế kỷ XIX v đầu thế kỷ XX v thứ đến l á phong tr o xây dựng gi đình v n hó v ph ng h ng tệ

n n x h i m Nh nướ phát đ ng gi i đo n Đổi mới v tiếp s u n y (Tr n 2014: 36) Trong khi đó tổng qu n t i liệu ho thấy đến thời điểm n m 2000 Việt N m v n không ó bất kỳ v n bản lu t n o đề p vấn

đề đồng t nh Điều n y dễ đư đến nh n định

r ng đồng t nh hư từng đượ oi l ph m pháp t i Việt N m đến thời điểm đó (Khuất Thu Hồng v ng sự 2009) N m 2002 phương tiện truyền thông nh nướ oi đồng

t nh như l m t trong á tệ n n x h i nguy

h i ng ng với m túy v m i d m Ch nh sự thiếu v ng á lu t định về đ d ng giới v

t nh dụ v á thảo lu n x h i xo y qu nh việ hợp pháp hó hôn nh n đồng giới đ khiến nh t báo Huffington Post ó v đi hơi

x khi nh n định ―người đồng t nh n m đ

s ng m t á h êm ả h ng thế kỷ t i Việt

N m‖ (Newton 2013: 21) Thự tế nhóm

tá giả Viện Nghiên ứu Phát triển X h i

đ ho r ng ‗trong m t nền v n hó m giá trị ủ gi đình v on ái đượ đề o tuyệt

đ i như ở Việt N m tuy tình dụ đồng giới không đượ hấp nh n nhưng không bị trừng ph t h kh v bị kỳ thị n ng nề như

t i m t s nướ khá trên thế giới‘ (Khuất Thu Hồng v ng sự 2009: 336) Thế nhưng như N t lie Newton đ hỉ r ‗dù không ó những đ o lu t h nh thứ oi đồng t nh l ph m pháp v n ó nhiều quy định h m ý ph n biệt đ i xử với á thự

h nh đ d ng giới v t nh dụ đượ n i kết trong vô s á tuyên b h nh sá h ho

Trang 8

đượ thự thi m t á h gián tiếp qu ác

phong tr o v n đ ng to n d n về bổn ph n

ông d n thời đ i mới‘ (2014: 257) Và theo

qu n sát ủ nh nghiên ứu n y thì á

tr nh lu n xo y qu nh hôn nh n đồng giới

t i Việt N m đương thời ó thể l m lu mờ

m t thời kỳ lị h sử d i hơn oi đồng t nh

như m t d ng tệ n n x h i v á định kiến

x h i b o trùm Nghiêm tr ng hơn sự kiến

t o x h i v lu t pháp m t á h mơ hồ về

lị h sử đồng t nh ó thể d n đến m t ý niệm

ho r ng đồng t nh hư từng tồn t i ho

hỉ như m t thứ h nh vi ngo i l i không xảy

ra ở người Việt (2014: 257) Đ biệt qu n

niệm n y l i khá trùng với diễn ngôn h nh

th ng về á tệ n n x h i— ó xu hướng hỉ

tr h á tá đ ng tiêu ự từ x h i phương

T y đ đượ du nh p v o Việt N m kể từ

khi thự thi h nh sá h Đổi mới (Nguyễn

Thu Hương 2016) Do v y Newton ho r ng

‗ á h giả v nh qu n sát x h i ó lẽ

không nên dự trên á lu t về đồng t nh

h y hôn nh n đồng giới như l thử nghiệm

giấy quỳ về tình tr ng b i (x h) đồng t nh

h y b i (x h) vượt giới ở Việt N m‘ (2013:

21-22) Dự trên kết quả điều tr d n s về

tỷ lệ n m giới hư từng kết hôn trên ả

nướ J ob Aronson ng đ l p lu n r ng

h nh truyền th ng báo hiếu khiến Nh nướ

không nhất thiết phải t o r á đ o lu t để

ấm đồng t nh ―Sứ n ng ủ truyền th ng

tự th n nó ó thể d n người t đến với lự

h n kết hôn‖ (Aronson 1999: 208) Kh

nh n y đượ minh h r nét qu m t điều

tr định lượng mới đ y về m i qu n hệ s ng

hung v nhu ầu hôn nh n ủ người đồng

giới trên ph m vi ả nướ (Viện Nghiên ứu

x h i môi trường v kinh tế 2013 ) Trong

ph m vi nghiên ứu n y m t s thông t n

viên từ ng đồng LGBT9 ho biết đ từng

9

LGBT l từ viết t t hữ ái đầu tiên ủ á thu t ngữ

tiếng Anh về người đồng t nh nữ (Lesbi n), người đồng

t nh n m (G y) người song tính (Bisexual) và người

huyển giới (Transgender)

kết hôn dị t nh Phần lớn những người đ kết hôn ho biết h lấy hồng/vợ dưới sự ép

bu ủ gi t (Viện Nghiên ứu x h i môi trường v kinh tế 2013a: 21-22)

4.2 Bên thềm thiên niên kỷ mới: Tiếp cận dựa trên quyền và xã hội dân sự

Bướ s ng những n m đầu thế kỷ XXI,

á hủ đề đ d ng giới v t nh dụ ng y

ng đượ đông đảo ông lu n giới nghiên

ứu v nhất l á nh ho h định chính

sá h qu n t m Cho đến thời điểm n y đ ó

m t s ông trình kho h m ng t nh h n

l m đi s u l m r nhiều kh nh khá nh u như nghiên ứu d n t h về ng đồng les t i th nh ph Hồ Ch Minh (Newton 2016) truyền thông đ i húng v phong tr o LGBT (F ludi 2016) thự h nh đ d ng giới v t nh t người (Nguyễn Thu Hương 2016) diễn ngôn báo h (Tr n 2014) v sáng tá v n h (Nguyễn Qu Vinh 2015)

xo y qu nh hủ đề đồng t nh huyển giới v

hệ lụy ủ á diễn ngôn x h i nhu m đầy

kỳ thị v định kiến đến sứ kh e v sự n sinh ủ á nhóm đ d ng giới v t nh dụ này (Horton 2014)

Dưới gó đ thự h nh phát triển những đóng góp đầu tiên phải kể đến l á báo áo nghiên ứu ph n t h v góp ý h nh sá h

ủ Viện Nghiên ứu Kinh tế X h i và Môi trường (iSEE) đượ xem l tổ hứ đi tiên phong v n đ ng ho quyền ủ ng đồng LGBT trong nướ Với sự t i trợ kinh

ph ủ nhiều ơ qu n phát triển qu tế v

sự ph i hợp hỗ trợ từ m t s b ng nh trong nướ Viện nghiên ứu x h i môi trường

v kinh tế đ triển kh i á u khảo sát điều tr tương đ i quy mô về thự tr ng

ph n biệt đ i xử với người đồng t nh song

t nh v huyển giới (2016) trưng ầu ý kiến người d n về hôn nh n ùng giới (2013 ) trải nghiệm s ng hung ùng giới (2013b)

và truyền thông về đồng t nh luyến ái trên báo in v báo m ng (2011 ) Đồng thời

Trang 9

Viện Nghiên ứu X h i Môi trường v

Kinh tế ng thự hiện m t s á nghiên

ứu định t nh về trải nghiệm ủ từng nhóm

riêng biệt như đồng t nh nữ (2010) người

huyển giới (2013 ) n m qu n hệ ùng giới

(2011b) v tr em đường ph l người đồng

t nh v huyển giới (2011 ) Cùng với Viện

nghiên ứu x h i môi trường v kinh tế ,

m t s tổ hứ phi lợi nhu n trong nướ

khá như Trung t m Nghiên ứu v ứng

dụng kho h về giới gi đình phụ nữ v

vị th nh niên (CSAGA) Trung t m Sáng

kiến Sứ kh e D n s (CCIHP) ng bướ

đầu tìm hiểu về ơ h i nghề nghiệp v ho t

đ ng sinh kế ủ người huyển giới (Hoàng

Tú Anh v ng sự 2016) phong tr o ủng

h quyền ủ người LGBT (Oosterhoff và

ng sự 2014) b o lự đ i với người đồng

t nh v huyển giới (Ho ng Tú Anh v ng

sự 2012) đồng t nh nữ (Bùi Thị Th nh H

v ng sự 2010) Trung t m Sáng kiến Sứ

kh e D n s và Trung t m Nghiên ứu v

Ứng dụng kho h về giới gi đình phụ nữ

v vị th nh niên ng t h ự điều h nh h y

th m gi ph i hợp với Viện Nghiên ứu Xã

h i Môi trường v Kinh tế ng như nhiều

tổ hứ nhóm v n đ ng x h i khá tổ hứ

á ho t đ ng h i thảo t đ m h nh sá h

v sự kiện truyền thông x h i ó quy mô

như lễ h i thường niên VietPride đượ khởi

xướng từ n m 2012 Thông qu á ho t

đ ng x h i n y Viện Nghiên ứu X h i

Môi trường v Kinh tế v á tổ hứ đ i tá

mong mu n kiến t o m t hình ảnh t h ự

về ng đồng LGBT t i Việt N m với tuyên

ngôn bình thường, yêu thương, bản sắc cộng

đồng chung và quyền con người (Faludi

2016) Cá h định khung n y r r ng đ i l p

với á diễn ngôn x h i từ trướ đến giờ về

LGBT như m t căn bệnh, trào lưu xã hội,

biến thái đạo đức và tội phạm (Viện Nghiên

ứu X h i, Môi trường v Kinh tế 2011)

Xét ở mứ đ nhất định á phong tr o v n

đ ng x h i n y đ giúp n ng o nh n thứ

x h i về người đồng t nh song t nh v

huyển giới Chỉ s u h i th p kỷ vấn đề đ

d ng giới v t nh dụ ó v từ hỗ phải giấu

k n đ trở th nh niềm tự h o kiêu h nh (Nu l rt 2016) Đ biệt l trong mấy n m gần đ y Nh nướ đ b n h nh m t lo t á

v n bản pháp lu t ó ý nghĩ thiết yếu với

á nhóm đ d ng giới v t nh dụ t i Việt Nam

Trướ hết phải kể đến b Lu t Hôn nhân

và gia đình 2014 (Qu H i s 52/2014/QH13) t i khoản 2 Điều 8 đ b

quy định “cấm kết hôn giữa những người

cùng giới tính” và đượ thay là “không thừa nhận giữa những người cùng giới tính.” Nhà nướ không thừ nh n hôn nhân

giữ những người cùng giới tính nhưng ng không ấm những người cùng giới tính tổ

hứ đám ưới hôn lễ về s ng chung với nhau Có thể nh n thấy pháp lu t không xét tới yếu t xu hướng t nh dụ h y bản d ng giới ủ á á nh n đ ng ký kết hôn m hỉ

n ứ v o giới t nh đượ ghi nh n trên á giấy tờ tùy th n ủ á á nh n thự hiện thủ tụ (UNDP & USAID Vietn m 2014) Đồng thời Nghị định 110/2013/NĐ-CP ủ

Ch nh phủ b n h nh quy định về xử ph t vi

ph m h nh h nh trong lĩnh vự bổ trợ tư pháp h nh h nh tư pháp hôn nh n gi đình thi h nh án d n sự phá sản do nh nghiệp hợp tá x đ lo i b hế t i xử ph t

h nh h nh đ i với h nh vi ―kết hôn giữ những người ùng giới t nh‖

M t n m s u đó 2015 ó thể được xem

là m c son quan tr ng với việc Qu c h i phê chuẩn hàng lo t á v n bản pháp lý

nh m đảm bảo các quyền thiết yếu cho c ng đồng đ d ng giới và tính dục Lu t thi hành

t m giữ, t m giam 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 t i điều 18 quy định b trí theo khu và phân lo i đ i với người bị t m giữ,

t m gi m trong đó người đồng t nh người chuyển giới được t m giữ, t m giam ở buồng riêng Có thể thấy r ng quy định này

n đề c p tới người đồng tính, m t đ i

Trang 10

tượng v n hư được thừa nh n rõ ràng

trong á v n bản pháp quy như người

chuyển giới Bướ tiến mới đ y nhất l B

lu t d n sự s 91/2015/QH13 đ đượ Qu

h i thông qu ó hiệu lự từ ng y

01/01/2017, ho phép á nh n ó quyền xá

định l i giới t nh (điều 36) v những i ó

nhu ầu đều ó thể thự hiện huyển đổi giới

tính theo quy định ủ lu t (điều 37) Hiện

t i đ ng diễn r quá trình th m vấn ý kiến

ng đồng đ i với dự thảo báo áo đánh giá

tá đ ng h nh sá h ủ Dự án Lu t Chuyển

đổi giới t nh do B Y tế x y dựng Ngoài ra,

trong b i ảnh Dự án lu t sử đổi bổ sung

m t s điều ủ B Lu t L o đ ng n m

2012 á tổ hứ x h i d n sự đ ng ó ơ

h i yêu ầu mở r ng thêm quyền bảo vệ

ng đồng đ d ng giới v t nh dụ t i Việt

Nam

Ngo i những tiến b rất đáng ghi nh n

trong việ x y dựng hệ th ng v n bản pháp

lu t nh m đảm bảo quyền v sự ông b ng

ho ng đồng đ d ng giới v t nh dụ ủ

Nh nướ hiện v n n tồn t i nhiều bất p

pháp lý Chẳng h n Lu t nghĩ vụ qu n sự

2017 s 78/2015 điều 12 quy định đ i tượng

đ ng ký nghĩ vụ qu n sự công dân nam

trong đ tuổi thự hiện nghĩ vụ qu n sự ó

nghĩ vụ phụ vụ t i ng trừ á trường hợp

đượ miễn đ ng ký nghĩ vụ qu n sự ho

miễn g i nh p ng Đ i với ông d n nữ

trong đ tuổi thự hiện nghĩ vụ qu n sự

trong thời bình nếu tự nguyện v qu n đ i

có nhu ầu thì đượ phụ vụ t i ng Trong

trường hợp người huyển giới từ nữ s ng

n m nếu trong đ tuổi thự hiện nghĩ vụ

qu n sự ng sẽ phải thự hiện theo quy

định ủ lu t n y tương ứng với quyền

nghĩ vụ ủ giới t nh s u khi huyển đổi

ủ mình Vấn đề đ t r l nếu quy định

người huyển đổi giới t nh từ nữ s ng n m

phải thự hiện nghĩ vụ qu n sự thì sẽ ó

trường hợp tr n tránh b ng á h không đ ng

ký th y đổi h tị h ho đến hết tuổi nghĩ vụ

qu n sự C n trường hợp n m huyển s ng

nữ thì sẽ nh nh hóng đ ng ký h tị h để không phải thự hiện nghĩ vụ Vì v y theo

ý kiến ủ giới lu t gi Nh nướ ần sớm

x y dựng quy định lu t pháp ụ thể về việ huyển đổi giới t nh để quyền n y không hỉ

l m t ―quyền treo‖ trên giấy tờ.10

Lu t s 40/2009/QH12 khám bệnh hữ bệnh quy định quyền v nghĩ vụ ủ người bệnh người h nh nghề khám bệnh hữ bệnh v ơ sở khám bệnh T i điều 9 Quyền đượ tôn tr ng d nh dự bảo vệ sứ kh e trong khám bệnh hữ bệnh mụ 2 nhấn

m nh đến quyền đượ tôn tr ng về tuổi tác, giới t nh d n t t n ngưỡng nhưng không

đề p xu hướng tình dụ Hơn nữ t i điều

5 B Lu t Bình đẳng giới không đề p thu t ngữ bản d ng giới v khuynh hướng tình dụ Do đó ng không ó v n bản quy

ph m liên qu n n o hướng đến bảo đảm quyền lợi ho những người không theo á quy huẩn dị t nh M dù từ b o lự trên ơ

sở giới đượ nh đến t i điều 10 Lu t Bình đẳng Giới v trong á điều 11 13 16 ủ Thông tư s 07/2011/TT-BTP do B Tư pháp b n h nh ng y 31 tháng 3 n m 2011 hướng d n bảo đảm bình đẳng giới trong tổ

hứ cán b và ho t đ ng trợ giúp pháp lý, các nhà làm lu t không hề đư ra định nghĩ

về b o lự trên ơ sở giới B lu t Phòng

h ng b o lự gia đình 02/2007/QH12, ban

h nh ng y 5 tháng 12 n m 2007 ng sử dụng ngôn từ với ngụ ý về m i n n nh n b o

lự gi đình B lu t v á nghị định b n

h nh kèm theo không hề nh đến ng đồng đ d ng giới v t nh dụ Hơn thế B

lu t hỉ ó ph m vi điều hỉnh với h nh vi

b o lự ủ th nh viên gi đình đ i với thành viên khác trong gia đình hứ không

áp dụng đượ với b o lự trên ơ sở giới

v n trự tiếp nh m đến ả người n m v người nữ ngo i ph m vi gi đình như hiếp

d m quấy r i tình dụ v qu n tr ng không

10 Theo Vietb o ng y 28 tháng 11 n m 2015

Ngày đăng: 18/03/2021, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w