1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biểu tượng bốn mùa trong thơ đường trung quốc và thơ quốc âm việt nam tương ng và d biệt một khảo nghiệm tiếp cận văn hóa và tư duy từ ngữ học

11 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 547,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thơ Đường húng tôi t p hợp ngữ liệu từ những b i thơ Đường tiêu biểu trong Toàn ng thi để tiến h nh khảo sát... Những tương ng của biểu tượng bốn mùa trong thơ Đường và thơ Quốc âm

Trang 1

84

Biểu tượng “bốn mùa” trong thơ Đường (Trung Quốc) và

Dương u n Qu ng*

Tóm tắt: M i qu n hệ tiếp xú giữ v n hó Việt N m với v n hó rung Ho l u n y đ

đượ đề p nhưng dường như n i h m ủ khái niệm “tiếp xú ” vẫn l m t u hỏi hư

ó những biện giải đ h đáng Bởi thế m ho tới ng y hôm n y vẫn ó những qu n niệm

ho rằng v n hó Việt N m l sự s o phỏng ho n to n v n hó rung Ho đặ biệt l những giá trị v n hó thu về thượng tầng như tư tưởng v n h nghệ thu t v.v… hơ Đường ó thể oi l đỉnh o ủ v n h rung Qu với sứ l n tỏ v ảnh hưởng m nh

mẽ tới v n h ủ á nướ đồng v n đặ biệt l Việt N m Lự h n khảo sát về mặt ngôn ngữ ủ những biểu tượng m ng hình ảnh b n mù trong thơ Đường ủ rung Qu

v thơ Qu m (thơ Nôm) ủ Việt N m b i viết đi v o trung t m ủ sự tương đồng tưởng hừng như l hiển nhiên để khám phá những dị biệt

Từ khóa: biểu tượng; b n mù ; thơ Đường; thơ Nôm; ngữ nghĩ h

Ngày nhận 13/6/2018; ngày chỉnh sửa 26/8/2018; ngày chấp nhận đăng 28/2/2018

DOI: https://doi.org/10.33100/tckhxhnv5.1.DuongXuanQuang

1 Dẫn nhập

Biểu tượng từ m y h n m u i thế k

đến n y đ đượ đề p nhiều trong

ph m vi nghiên ứu ủ v n hó h (Ph m

Đứ Dương 2002) nh n h v n hó (Đinh

Hồng Hải 2015) Bởi suy ho ùng biểu

tượng l tinh ho bản sắ l giá trị nh n v n

đặ trưng đượ lắng t ủ từng ng đồng,

chủ nh n kiến t o ủ m i nền v n hó Tiếp

thu triệt để những th nh tựu nghiên ứu ký

hiệu h ngôn ngữ h ũng góp phần trình

bày sáng rõ thêm những ơ sở xá định biểu

1 B i viết đ th m gi H i thảo kho h qu tế

“Giảng dạy, nghiên cứu Việt Nam học và tiếng Việt:

Những vấn đề lí thuyết và thực tiễn” do Đ i h

Qu gi p Hồ Ch Minh tổ hứ (Vũng u

16/01/2016)

rường Đ i h ho h h i v Nh n v n ĐHQG

H N i; em il: dxquang1111@gmail.com

tượng thông qu ph n ng nh ngữ nghĩ h

Có thể hình dung m t á h khái quát biểu tượng gắn bó m t thiết với m t kiểu nghĩ trừu tượng nh t trong phổ nghĩ từ vựng - nghĩ biểu tượng (Imaginative Meaning) (Lê Quang Thiêm 2008: 122-126) Nghĩ biểu tượng l kiểu nghĩ đ vượt khỏi ph m vi

ủ n i dung biểu hiện thự ti n thông thường m b o hứ những hiều k h v n

hó v n do tinh thần ủ ng đồng s d ng ung p thêm V d như nghĩ biểu tượng

ủ “đ t nướ ” đ không n sơ giản l ph p

ng ơ h n i dung hiện thự ủ h i thự

thể l “nướ ” - “chất l ng kh ng màu, kh ng

m i và trong su t khi nguyên chất, t n tại trong tự nhiên s ng h , i n” (Hoàng Phê 2011: 959) v “đ t” - “chất r n trên

đ ng i và đ ng vật đi lại, sinh s ng, c y

c mọc” (Hoàng Phê 2011: 390) để m ng ý nghĩ hình tượng về qu gi – “miền đất

Trang 2

đai, trong quan hệ v i d n t c làm ch và

s ng trên đ ” (Hoàng Phê 2011: 391) Do

đó nghiên ứu biểu tượng với những hình

thứ biểu hiện đ d ng m ng những giá trị

biểu hiện phong phú ó thể giúp hiểu s u sắ

thêm những biên đ hênh lệ h giữ các nền

v n hó , những khá biệt đặ trưng ủ l i

tư duy m i d n t

hông quá thiếu n ứ nếu qu n niệm

rằng đỉnh o ủ ngôn từ đượ kết tinh

trong những sáng t o v n hương đặ biệt

l thơ Ch t liệu ngôn từ ủ thơ luôn đượ

u trú m t á h hết sứ đặ biệt khá h n

á h tổ hứ phát ngôn đời thường “Thơ là

m t cách tổ chức ng n ngữ hết sức quái

đản…” (Ph n Ng 2000: 29) hự v y ở

á phát ngôn thường nh t h ng i l i d ng

ông đi tìm vần đặt niêm tổ hứ nhịp

v.v… V y thơ đượ u t o bằng những

h t liệu ngôn ngữ đặ biệt như v y để l m

gì Có lẽ hứ n ng qu n tr ng nh t ủ thơ

l để gợi nên sự rung ảm m hướng tới m

đ h lưu giữ bóng hình trong t m tưởng

người nh n V h nh biểu tượng sẽ l

những gì lưu l i bền l u nh t gợi thêm

những suy tưởng s u sắ hơn trong lòng

người tiếp nh n m i tá phẩm nghệ thu t

Biểu tượng trong thơ gắn hặt với ngôn từ

để đi v o những vỉ tầng ngữ nghĩ ủ

ngôn ngữ đồng thời phác h đặ trưng v n

hóa v thể hiện đặ điểm tư duy ủ hủ thể

sáng t o Qu hướng tiếp n ngôn ngữ h

bằng thủ pháp so sánh - đ i hiếu v miêu

tả, nghiên ứu n y l y ơ sở từ kết quả khảo

sát biểu tượng b n mù trong thơ Đường

ủ rung Qu v thơ Qu m h y n

đượ g i l thơ Nôm ủ Việt N m để tìm

hiểu những n t tương đồng v dị biệt trong

á h s d ng ngôn từ x y dựng biểu tượng

v n phản ánh tư duy v v n hó ủ h i

qu gi h i d n t Nói á h khá bài

viết n y sẽ l m t khảo nghiệm bướ đầu

nhằm ung p tư liệu ho những ph n môn

khá ủ ngôn ngữ h như ngôn ngữ v n

hó ngôn ngữ h nh n h tiếp t khai thác và phân tích

Vì lẽ gì trường hợp đượ lự h n nghiên

ứu l i l biểu tượng b n mù m không phải b t k biểu tượng n o khá B n mù

l m t trong những hình ảnh tiêu biểu v ó

m t đ xu t hiện r t lớn trong thơ đặ biệt l những sáng tá thời trung đ i Để khắ h về m t trong b n mù Xuân - H - Thu - Đông trong tá phẩm ủ mình, các

tá giả đều thường s d ng những hình ảnh

m ng t nh biểu tượng o B i viết n y t p trung tìm hiểu biểu tượng b n mù trong thơ Đường v thơ Qu m (thơ Nôm) Với thơ Đường húng tôi t p hợp ngữ liệu từ những

b i thơ Đường tiêu biểu trong Toàn ng thi để tiến h nh khảo sát ở dĩ lự h n thơ

Đường để đ i hiếu l do thơ Đường đượ

oi l đỉnh o ủ v n h trung đ i rung

Qu Nghiên ứu thơ Đường ũng h nh l tiếp n với những tá gi đ i diện ho tư duy ngôn ngữ v v n hó đặ trưng ủ Trung Hoa Hơn nữ vượt lên trên ng từ Nguyên khú tiểu thuyết Minh h nh thơ Đường ó những ảnh hưởng to lớn đ i với

v n h ủ ác nướ đồng v n đặ biệt l

v n h trung đ i Việt N m Với thơ Qu

âm (thơ Nôm) để ó sự tương xứng ho mẫu khảo sát b i viết h n á tá phẩm

h n l ủ những tá gi mang tính đ i diện ủ v n h Việt N m trải d i trong thời kì trung đ i l Nguy n r i (m t trong những người đặt nền móng ho thơ Qu m

với tá phẩm Qu c m thi tập), Lê Thánh

ông v á tá giả trong h i o đ n (thế

k V với H ng ức qu c m thi tập),

Nguy n Du (thế k VIII với kiệt tá

Truyện Kiều v m t s b i thơ Nôm đặ

sắ ) Nguy n huyến ( u i thế k I ùng những b i thơ Nôm b t hủ mượn ảnh làng quê đồng bằng Bắ B để b y tỏ h kh ủ

m t kẻ sĩ trong buổi gi o thời Pháp - Việt)

Trang 3

2 Biểu tượng mang bản chất của ký hiệu

t về mặt từ nguyên h khái niệm

biểu tượng dù đượ u t o bằng h i th nh

t Hán Việt nhưng l i tương ứng với khái

niệm “Symbol” ủ tiếng Anh trong khi

khái niệm tương ứng trong v n hó rung

Ho l i l “符號” (phù hiệu), còn “表象”

(biểu tượng) được h dùng để định danh m t

gi i đo n b c cao của nh n thức cảm tính

(bao gồm cảm giác, tri giác, biểu tượng) Từ

“Symbol” trong tiếng Anh có nguồn g c từ

“σύμβολον” ( huyển tự th nh “Symbolon”)

trong tiếng Hy L p, với ý nghĩ th nh t

“σύν” l “ ùng nh u” v “βάλλω” l “n m

đi đặt ra” để khái quát m t h nh đ ng

“n m đặt những sự v t ở c nh nhau, ở cùng

nh u (để so sánh để đ i chiếu)” rồi dần dần

đến thời Ph hưng thì m ng h n ý nghĩ

“m t ái gì đó đ i diện cho m t ái gì khá ”

như đ phần các từ điển về biểu tượng ngày

n y định nghĩ Như v y, có thể hiểu m t

cách khái quát rằng m t biểu tượng luôn có

hai mặt, m t mặt bao gồm những sự v t,

hiện tượng làm hình thức biểu hiện cho

những sự v t, hiện tượng ẩn đi ở mặt kia

F de Saussure, m t trong những tên tuổi

khai sáng C u trúc lu n trong nghiên cứu

khoa h c xã h i, dù mới chỉ tiên đoán sẽ có

m t ngành khoa h c nghiên cứu về ký hiệu,

bao l y phân ngành ngôn ngữ h c mà ông

quan tâm, nhưng những phân tích lý giải về

bản ch t ký hiệu của ngôn ngữ trong Giáo

trình ngôn ngữ học đại c ơng (1916) ũng

đủ làm nền móng cho m t quan niệm tương

đ i hệ th ng về ký hiệu Theo ông, cái biểu

đ t (Signifi nt) v ái được biểu đ t

(Signifié) là hai b ph n c u t o nên ký

hiệu Cái được biểu đ t là n i dung của ký

hiệu, còn cái biểu đ t thể hiện hình thức của

ký hiệu (Saussure 1916) há với á h tiếp

n lôgi những n m u i thế k I - đầu

thế k ủ Peir e (1931-1935) về biểu

tượng với m i tương liên b bình diện giữ

ký hiệu (tương đương với hình thứ biểu hiện) (Sign) sự di n giải (Interpretant) và

đ i tượng khá h thể (Object) ùng với những kế thừ v phát triển ủ Morris (1938), á nh nghiên ứu theo hủ nghĩ

u trú hoặ hịu ảnh hưởng ủ hủ nghĩ

u trú đều hướng sự qu n t m v o bản thể

ủ biểu tượng Biểu tượng m ng bản h t

ủ m t ký hiệu với h i mặt tồn t i tá h biệt nhưng qu n hệ biện hứng với nh u: hình ảnh biểu tượng (tương ứng ái biểu đ t ủ

ký hiệu) v ý niệm biểu tượng (tương ứng với ái đượ biểu đ t ủ ký hiệu) Do đó chứ n ng ủ biểu tượng ũng l hứ n ng

m ng v truyền tải ý nghĩ gi ng như ký hiệu Nhưng nếu m t s ký hiệu (t t nhiên không phải đ s ) ó những lý do tự nhiên thì biểu tượng ho n to n bị quy định bởi á quy ướ r ng bu Đó ó thể l những quy

ướ m ng t nh bao quát ủ ả m t ng đồng như người phương y oi rồng l hình ảnh ủ ái á ủ sự t n phá nhưng người Đông Á l i nghĩ đến quyền lự v sự

o quý Hoặ đó ó thể l những quy ướ

l m thời tùy thu những v n ảnh thể

ủ từng tá phẩm đơn nh t V d , hoa sen

ó thể l hình ảnh biểu tượng ủ m t người

qu n t như Chu Đôn Di đ viết trong Ái liên thuyết; ũng ó thể l hình ảnh ủ m t

b giá ng vươn lên khỏi t m t i khổ

đ u s ng nơi th nh khiết v hướng đến õi

vô thường trong m t b i giảng về Ph t h ; hoặ ó thể hỉ giản đơn như l hình ảnh biểu tượng ủ mù hè v.v

Nếu ngôn ngữ l ký hiệu m ng t nh võ đoán tứ không thể giải th h lý do song hành giữ ái biểu đ t v ái đượ biểu đ t thì biểu tượng l những ký hiệu ho n to n ó

lý do nghĩ l m i biểu tượng (trong v n hóa) tồn t i bằng những quy ướ ủ người

s d ng đều ó thể tìm r sợi d y liên hệ giữ mặt biểu đ t v mặt đượ biểu đ t trong quá trình t o l p những quy ướ y Nghiên

ứu về biểu tượng ần đặ biệt hú ý tới bản

Trang 4

thể gồm h i mặt ái biểu đ t v ái đượ

biểu đ t hợp th nh ủ biểu tượng Vì lẽ y

x t về phương pháp tiếp n biểu tượng ó

thể h p nh n h i hiều th m hiếu M t

hiều đi từ những biểu thứ hiển ngôn phản

ánh hình ảnh biểu tượng tiến tới xá l p

từng n t nghĩ qu đó nh n thứ đượ ý

niệm biểu tượng l gì để rồi định hình đượ

biểu tượng Chiều n l i đ i với trường

hợp những ý niệm về biểu tượng đ đượ

xá định th o tá tìm hiểu t p trung v o

những hình thứ biểu hiện ủ hình ảnh biểu

tượng thể hiện những ý niệm y nhằm khám

phá những đặ trưng biểu đ t hiển ngôn y

là gì trong quá trình hình thành biểu tượng

Nghiên ứu n y đi theo hiều tiếp n thứ

h i để hỉ r những n t dị biệt trên ơ sở

những n t tương đồng ủ biểu tượng b n

mù đượ x y dựng trong thơ Đường v thơ

Qu m

3 Những tương ng của biểu tượng bốn

mùa trong thơ Đường và thơ Quốc âm

3.1 Về xây dự biểu ợ

Đ i hiếu những biểu tượng b n mù

trong thơ Đường v thơ Qu m ó thể d

d ng nh n r điểm gi ng nh u ơ bản về

phương thứ x y dựng biểu tượng Các tác

giả dường như “không hẹn m gặp” đều

h n ẩn d như m t phương tiện hữu hiệu

trong việ thể hiện những miêu tả những

nh n định những xú ảm ủ bản thân

th nh những vần thơ Hình ảnh ẩn d để hỉ

mù đượ s d ng r t phổ biến ở ả h i nền

v n h

Không đơn thuần hỉ liệt kê những đặ

điểm h y thu t nh như mù xu n k o d i

từ tháng giêng ho tới tháng b mù hè thì

nóng nự n mù đông thì giá l nh v.v

m h nh những sự v t, hiện tượng trong

thiên nhiên đ đượ ẩn d m ng ý nghĩ

tương ứng ó giá trị đ i diện từng mù

thể Đôi khi những hình ảnh biểu tượng n y

đ định vị khung thời gi n trong n m giúp người đ d d ng nh n biết V d ở b i

Mừng con dựng đ ợc nhà ủ Nguy n

huyến xem hừng hỉ như m t lời hú

t ng nhưng với hình ảnh ho thủy tiên nở

v n v n hó ho người Việt giúp ho người tiếp nh n hiểu b i ảnh ủ b i thơ l mù

xuân Hay bài Thuật hứng s 24 ủ Nguy n

r i hỉ với hình ảnh o nướ đ n nên phải vớt bèo lên để y r u mu ng ũng đủ

để người Việt xư (khi hư ó những ứng

d ng về kho h nông nghiệp t o r những

gi ng y trồng mới những kỹ thu t xen

nh g i v v.v ) hiểu rằng tá giả đ ng nhắ tới thời khắ giữ hè khi r u mu ng

m t lo i thự v t ư nóng ẩm đượ g y trồng

ừ Nghệ thuật thi ca ủ Aristotle tá

phẩm đầu tiên s d ng khái niệm “ẩn d ” ( hữ Hy L p viết l “μ ω” huyển tự

th nh “Met phero” với ý nghĩ l “suy r

di n giải r ”) (Aristotle 2007) ho đến ng y

n y n i h m ẩn d luôn đượ xá định ơ sở

ở sự liên tưởng do m t quá trình huyển hó

m t thự thể n o đó để suy r m t thự thể khác ự đồng nh t ở những sự v t hiện tượng n o đó với m t mù thể h nh ở duy nh t m t thu t nh: liên hệ hu t nh

y đượ hình th nh v quy định do sự liên tưởng t ả á sự v t, hiện tượng y đều phổ biến nổi b t hoặ th m h hỉ xu t hiện v tồn t i duy nh t ở trong khoảng thời

gi n ủ mù m húng l m h t liệu hình thứ biểu tượng Đơn giản bằng m t v d tuyết hỉ rơi v o mù đông, hỉ đượ nhắ tới với mù đông v ũng hỉ gợi nên sự

l nh lẽo ủ mù đông Do đó trong thi hình ảnh tuyết trắng trở th nh m t biểu tượng hỉ d nh để nhắ tới mùa đông Rõ

r ng bằng sự liên tưởng m dung lượng nghĩ ủ á từ ngữ đượ mở r ng r đượ

p thêm nghĩ biểu tượng Nếu trướ đ y

“tuyết” hỉ m ng m t nghĩ đơn giản nh t l

Trang 5

“tên m t hiện tượng tự nhiên” thì n y nhờ

thủ pháp ẩn d đ đượ lồng thêm m t n i

dung ngữ nghĩ mới - “mù đông” Đ i với

những biểu tượng khá ũng ó m t hu

trình mở r ng nghĩ tương tự như v y Mặ

dù những kết quả ủ quá trình sản sinh

nghĩ mới n y hỉ l đem l i những ý niệm

l m thời trên on đường quy huẩn hó biểu

tượng, nhưng những hình ảnh ẩn d ũng đủ

trở th nh những “d u hiệu nh n biết” ho

m i mù trong từng thi phẩm thể trong ả

thơ Đường v thơ Qu m

3 Về biểu ợ

Với phương thứ ẩn d á hình ảnh

thể đượ định hình nhằm biểu đ t những ý

niệm về b n mù trong ả thơ Đường v thơ

Qu âm Nói như v y ó nghĩ l với bản

h t h i mặt ủ ký hiệu b o gồm: ái biểu

đ t (Signifiant) v ái đượ biểu đ t

(Signifié) m i biểu tượng sẽ luôn gồm h i

th nh t : hình ảnh ủ biểu tượng - ái biểu

đ t v ý niệm về biểu tượng - ái đượ biểu

đ t ự tương đồng về ái đượ biểu đ t -

những ý niệm về b n mù lu n huyển tuần

ho n ủ m t n m theo sự v n đ ng ủ vũ

tr trong thơ Đường v thơ Qu m đ

đượ xá định Ở mặt n l i ái biểu đ t -

lớp vỏ ngôn từ hình thứ thể hiện hình ảnh

biểu tượng ũng m ng n t tương đồng Đ

phần t t ả á từ ngữ đượ s d ng l m

biểu tượng trong á tá phẩm đều hủ yếu

ùng thu trường từ vựng hỉ á hiện

tượng ủ thiên nhiên những sự v t thu

về tự nhiên v.v Mặ dù đôi h ẩn hiện

th p thoáng bóng dáng on người như m

th nh ủ tiếng h y đ p áo bông h y hiế

áo đơn đẫm mồ hôi nhưng trường từ vựng

hỉ á sự v t, hiện tượng thiên nhiên mới

thự sự l h t liệu ơ bản nh t để ung p

từ ngữ l m vỏ hình thứ ho biểu tượng

Trong những b i thơ về mù hoặ ó liên

qu n đến mù ở á t p thơ Đường ũng

như thơ Qu m nhiều từ ngữ thu trường

từ vựng hỉ á sự v t hiện tượng thiên nhiên đượ s d ng với hứ n ng gợi nhắ đến từng hủ đề mù thể V d mù

xu n l hình ảnh phơi phới ủ ánh đ o m

áp ủ gió đông ẩm ướt ủ mư xu n r n

r ng ủ ánh him n rự r ủ nắng m v.v C n mù h hè hiển hiện với gió n m gió nồm ho sen nắng nự v.v Hình ảnh

ho ú lá ngô đồng lá phong huyển sắ

đỏ tr ng sáng trời x nh v.v gợi đến mù thu V mù đông hỉ ho n to n m t không

gi n l nh lẽo ủ tuyết trắng v gió l nh heo s liệu th ng kê đượ trong 28 hình ảnh hỉ mù ở á b i thơ Đường ó 27

từ (ngữ) thu trường nghĩ liên qu n tới thiên nhiên C n trong s 57 hình ảnh hỉ

mù ủ á b i thơ Qu m thì ó tới 55

từ (ngữ) thu trường nghĩ liên qu n tới thiên nhiên Với sự ph n b d y đặ như

v y t ó thể th y rằng trường từ vựng hỉ

á sự v t hiện tượng thiên nhiên đượ dùng gần như tuyệt đ i trong quá trình hình th nh

á biểu tượng ở thơ Đường ũng như thơ

Qu m

4 Những d biệt giữa biểu tượng bốn mùa trong thơ Đường và thơ Quốc âm

Nếu hỉ n ứ v o những điểm tương đồng giữ á biểu tượng trong thơ Đường

v thơ Qu m hắ hắn sẽ ó thêm nhiều

ơ sở ho những ý kiến ự đo n ho rằng thơ v n trung đ i Việt N m hỉ l những sao phỏng thơ v n rung Qu uy nhiên dù

ó tiếp thu ó hịu ảnh hưởng từ nền v n minh Trung Hoa r ng lớn v k vĩ song người Việt luôn ó m t l i tiếp nh n đặ biệt Đó l hiện tượng th u hó rồi ải biến theo bản sắ d n t để phù hợp với đặ điểm tự nhiên v với đặ trưng v n hó bản

đị ủ mình ự khá biệt trong hệ th ng biểu tượng b n mù ở thơ Đường v thơ

Trang 6

Qu m ũng xu t phát từ hiện tượng tiếp

nh n đặ biệt trong quá trình gi o lưu v

tiếp xú v n hó n y

4 1 Về

Những khá biệt về v n từ ngữ làm hình

thứ biểu hiện ủ biểu tượng đượ thể hiện

theo h i b B thứ nh t l sự khá biệt về

từ ngữ trong trường từ vựng hỉ thiên nhiên

V b thứ h i sự khá biệt nằm ở những từ

ngữ l m hình ảnh biểu tượng giữ á mù

với nh u

4.1.1 Về từ ngữ trong tr ng từ vựng chỉ

thiên nhiên

Như đ nêu ở những điểm tương đồng từ

ngữ hỉ mù trong thơ Đường v thơ Qu

m phần nhiều đều thu trường từ vựng hỉ

thiên nhiên uy nhiên sự phong phú về s

lượng từ vựng ở hệ th ng biểu tượng trong

thơ Đường v thơ Qu m có khác nhau

So sánh s lượng từ ngữ hỉ thiên nhiên theo

mù trong thơ Đường v thơ Qu m, có

thể th y thơ Đường ó 56 b i thơ nhắ đến

mù thì hỉ ó 27 từ ngữ hỉ thiên nhiên

( hiếm 48%) Những từ ngữ n y đượ lặp

l i trong nhiều b i thơ với tần s xu t hiện

cao hỉ khá nh u về á h di n đ t hoặ

ngữ ảnh s d ng V d theo th ng kê hỉ

trong 56 b i thơ m từ “đ o” (ho đ o ánh

đ o, v.v ) đượ s d ng 4 lần trong 4 b i

thơ khá nh u; từ “nh n” (bóng nh n ánh

nh n, v.v ) đượ lặp l i 5 lần ũng trong 5

b i thơ khá nh u C n x t trong thơ Qu

m trong s 62 b i thơ về mù hoặ ó nhắ

đến mù thì ó 55 từ ngữ hỉ thiên nhiên

khá nh u ( hiếm 89%)

Qu s liệu n y ó thể nh n định bướ đầu về sự phong phú ủ v n từ ngữ đượ

s d ng S lượng từ ngữ hỉ thiên nhiên trong thơ Qu m phong phú hơn s lượng

từ ngữ hỉ thiên nhiên trong thơ Đường Những từ ngữ khá nh u l m nên sự phong phú ở trường hợp n y phải đượ hiểu l những từ ngữ m ng n i dung nghĩ định danh khác nhau heo đó trường từ vựng

hỉ thiên nhiên trong thơ Qu m ũng

r ng hơn trường từ vựng hỉ thiên nhiên trong thơ Đường phản ánh m t thế giới thự

t i đ d ng v sinh đ ng Tuy nhiên, nhìn ở

m t hiều k h khá ó thể kh ng định thơ Đường với m t lị h s phát triển thể lo i l u

d i ùng m t bệ đ v n hó phong phú từ lâu đ hình th nh ho n hỉnh m t hệ th ng biểu tượng quy huẩn Điều n y khá với thơ Qu m ủ Việt N m với những biểu tượng vẫn đ ng trong quá trình tinh tuyển để định hình m t hệ th ng ủ riêng mình Có

lẽ vì v y m tồn t i m t tr ng thái khá biệt giữ v n từ ngữ quy huẩn ủ thơ Đường

v v n từ ngữ phong phú ủ thơ Qu m

dù ùng trong trường từ vựng hỉ thiên nhiên

4.1.2 Về từ ngữ làm h nh thức i u t ợng

t theo từng m a

rong thơ Đường đ s á từ ngữ để gợi

tả hình ảnh thiên nhiên t p trung ở mù xuân

và mùa thu n ó r t t hình ảnh thiên nhiên mùa h v mù đông u đ y l bảng

th ng kê về s lượng á b i thơ ó từ ngữ

hỉ thiên nhiên đ đượ ph n lo i theo từng mùa:

Bảng: l ợng các ài thơ c từ ngữ chỉ thiên nhiên theo từng m a

Tống số Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa ông

Trang 7

ở dĩ ó hiện tượng n y l vì đề t i mù

h và mùa đông không đượ á nh thơ

thời Đường qu n t m nhiều bằng mù thu và

mùa xuân Mùa xuân và mùa thu với ảnh

sắ phong phú v h i h l h i mù đượ

oi l đẹp nh t gợi nhiều ảm xú nh t đ i

với thi nh n rong v n hó ổ truyền rung

Hoa, mùa xuân và mùa thu l h i thời gi n

qu n tr ng nh t ủ m t n m H bắt đầu

canh tác vào mùa xu n v thu ho h v o

mùa thu h tế tự trời đ t tổ tông v o “xu n

thu nhị k ” h tổ hứ những sinh ho t

ng đ ng như ết Nguyên đán v o mù

xu n v ết rung thu (tết đo n viên qu n

tr ng hỉ s u ết Nguyên đán) v o mù thu

Ch nh vì v y trong á b i thơ Đường từ

ngữ m ng hình ảnh hỉ thiên nhiên mù

xuân và mùa thu xu t hiện nhiều n từ ngữ

mang hình ảnh hỉ thiên nhiên ủ mùa h

mùa đông hiếm khi xu t hiện C n thơ Qu

m hình ảnh hỉ thiên nhiên trải đều ở t t ả

các mùa hứ không bó hẹp l i h i mù như

thơ Đường l do Việt N m không ó sự

ph n biệt mù rõ rệt bằng rung Qu với

hỉ ó h i mù l nh và nóng luân phiên v n

hành Có lẽ khái niệm b n mù trong v n

hương Việt l kết qu ả ủ sự tiếp thu qu

sá h vở từ hương phương Bắ ên g i b n

mù ủ người Việt l những từ g Hán:

“xu n” - 春 “thu” - 秋 “đông” - 冬 ngo i

trừ “hè” đ theo m Nôm nhưng v n ũng

l biến m ủ m Hán Việt “h ” - 夏 trong

m t d y th y đổi tương ứng “tr - hè pháp

- ph p v.v ” Nhưng bản h t ủ quá trình

tiếp xú v n hó Việt với á nền v n hó

khá luôn l gi o lưu v h i t Trong sáng

tá người Việt đ r t kh o l o t h hợp

những hình ảnh trong sá h vở kinh điển v

những hình ảnh thự tế trong u s ng v o

ảm hứng á nh n để t o th nh những vần

thơ m ng đ m sắ thái v hình ảnh gợi m t

phong á h riêng ủ phương N m

4 Về i

Qua ngữ liệu th ng kê v tổng hợp từ ngữ đượ xem như vỏ hình thứ ủ h i hệ

th ng biểu tượng trong thơ Đường v thơ

Qu m ó sự khá nh u về ngữ nghĩ khi

đi s u v o tầng nghĩ hi tiết ự khá biệt

hủ yếu h nh ở sắ thái nghĩ nghĩ ẩn t ng trong v n từ ngữ Nếu á vần thơ Qu m gợi r ho người đ m t ảm giá bình dị

v gần gũi thì thơ Đường l i hiện lên s ng

tr ng v uy nghi m thời bỏ qu những yếu t về m hưởng v nhịp điệu yếu t ngữ nghĩ quyết định sự khá biệt n y l tr ng

t m ần đượ l m rõ Mặ dù ùng thu trường từ vựng hỉ thiên nhiên song thơ Đường v thơ Qu m đều ó những từ ngữ

m ng đ m n t dị biệt Hình ảnh trong thơ

Qu m đượ khắ h bằng những sự v t

d n d v m m Những từ ngữ n y

m ng sắ thái ngữ nghĩ thể v rõ r ng không m u sắ tô điểm tr u hu t rường ngữ nghĩ n y phá h m t thế giới tượng như nghe đượ th y đượ ầm nắm đượ Những hình ảnh y ó thể l tiếng ve kêu rả r h mặt nướ trong x nh những tầng m y lơ l ng th m h l tiếng mu i vo

ve l r u mu ng h y đám bèo v.v r t đ i bình dị

“Ao n vớt bèo y mu ng

Đì th nh phát ỏ ương sen”

( hu t hứng s 24 – Nguy n r i)

“Tiếng dế kêu thiết th

àn muỗi b y tơi tả”

(Than mùa hè – Nguy n huyến)

“Ao thu l nh lẽo n c trong veo

… Lá vàng trướ gió khẽ đư vèo”

(Thu điếu - Nguy n huyến) Còn sắ thái ngữ nghĩ ủ từ ngữ đượ

s d ng trong thơ Đường không gi ng v y Những hình ảnh trong thơ Đường luôn luôn gắng “gợi m không tả” Để l m đượ điều n y á tá giả Đường thi đ s d ng

Trang 8

r t nhiều từ ngữ gi u t nh thẩm mỹ, mang

đ m thủ pháp tượng trưng ướ lệ Cá từ

ngữ đượ s d ng trong thơ Đường hủ yếu

h m hứ nhiều hiều s u ngữ nghĩ Đó l

ả m t thế giới đầy t m tưởng v l ng lẫy

H r t th h s d ng những từ ngữ s ng

tr ng th m h ả những so sánh ầu k đến

kiểu á h để phản ánh những hiện tượng r t

bình thường v o trong thơ Chỉ l h t

sương nhưng Đ Phủ không dùng l

“sương” d n d m dùng m t hình ảnh r t

đẹp l “ng l ”

玉露凋傷楓樹林

“Ngọc l điêu thương phong th l m”

(H t sương như ng làm xơ xá rừng

phong)

( hu hứng kì 1-Đ Phủ)

H y như vẻ đẹp ủ m u tơ biế đượ Lý

B h dùng để v với ỏ trong b i u n tứ:

燕草如碧絲

Yên thảo như bích ty

(Cỏ nước Yên gi ng như tơ biếc)

(Xuân tứ - Lý B ch)

4 Về ự ợ

V n từ ngữ cùng những sắ thái nghĩ

khá nh u đ kh i thá đượ hiều s u ủ

t m thứ bản ngữ phản ánh đượ khoảng

r ng ủ thế giới bản đị trong quá trình xây

dựng những biểu tượng trong thơ Nếu thơ

Đường thường s d ng những hình ảnh b o

quát nhưng trầm lắng k vĩ m tĩnh t i thì

những hình ảnh biểu tượng b n mù trong

thơ Qu m l i thường s ng đ ng nh n

nhịp Xem x t theo hướng tiếp n ngôn ngữ

h sự s ng đ ng n y l i không hỉ đơn

thuần nằm ở bình diện ngữ nghĩ , mà

nguyên nhân còn ở sự kết hợp ó thể

ảm nh n đượ sự khá nh u thông qu m t

v i v d :

“Vì i ho ái đ quyên kêu

y ng dùng dằng hỉ biếng thêu” (H ảnh tuyệt ú – Nguy n r i)

“Nướ nồng sừng sự đầu r trỗi

Ng y nắng h ng h ng l ỡi chó lè”

(L i vịnh nắng mù hè - Hồng Đứ qu

m thi t p)

“Nh n hứng ũng vừ to n t h n

m đông rầm r p gi n m đ a.”

(Vịnh mù hè – Nguy n huyến) Trong khi y ở thơ Đường l những hình ảnh:

秋邊一雁聲

“ hu biên nh t nh n th nh”

(M t tiếng nh n ngo i biên ải vào mùa thu)

(Nguyệt d ứ xá đệ - Đ Phủ) 獨釣寒江雪

“Đ điếu h n gi ng tuyết”

(M t mình ngồi u trong tuyết (giữ ) sông l nh)

(Gi ng tuyết - Li u ông Nguyên) 落葉秋風早

“Lạc diệp thu phong tảo”

(Lá rơi trong gió thu đến sớm) ( rường C n h nh k 1 - Lý B h)

Sự khá biệt n y tồn t i do những kết hợp ngữ pháp Những từ ngữ hỉ thiên nhiên trong thơ Qu m thường song h nh ùng với những đ ng từ hoặ t nh từ gi u hình ảnh v m th nh ( ỏ non x nh mơn mởn him đ quyên kêu ánh sáng đom đóm l p

l e hó thè lư i phát ỏ l m s h vườn v.v ) Đ ng từ h y t nh từ như l th nh phần thuyết minh ho d nh từ để trở th nh

m t cú mang n i dung phản ánh sự tình

thể V điều hiển nhiên l u trú sự tình

b o giờ ũng tiềm t ng nghĩ h nh đ ng

C n những từ ngữ hỉ thiên nhiên trong thơ

Đường thường hỉ l những ngữ với sự kết

Trang 9

hợp ủ những d nh từ l m trung t m và

t nh từ bổ sung ý nghĩ h m h để miêu tả

m th nh thì từ ngữ m thơ Đường thường

s d ng vẫn luôn l ngữ d nh từ (“nh t nh n

th nh” - m t tiếng nh n kêu trong đó

“th nh” l d nh từ trung t m) Có thể th y

rằng từ ngữ s d ng trong thơ Đường

thường thu từ lo i d nh từ r t hiếm khi ó

từ lo i đ ng từ th m h l kết hợp với m t

đ ng từ Ch nh điều đó đ góp phần t o nên

m t thế giới hình ảnh ùng những biểu

tượng trong thơ Đường bình ổn tĩnh t i gần

như không v n đ ng ể ả khi phải miêu tả

những v n đ ng huyển biến thì thơ Đường

ũng giảm nhẹ mứ đ v n đ ng đó đi bằng

á h s d ng những ngữ d nh từ th y ho

đ ng từ (“tiếng nh n” hứ không phải l

“nh n kêu” “tuyết l nh” hứ không phải

“tuyết rơi”) Cá tá giả Đường thi luôn

phá h m t bứ tr nh bằng những u từ

trong thi phẩm ủ mình theo tinh thần “thi

trung hữu h ” (trong thơ ó h ) H l m

thơ ũng như đ ng vẽ nên m t bứ tr nh

trầm mặ với những biểu tượng ngôn từ l

những đường n t đ m nh t trong bứ tr nh

thủy mặ y

5 Một suy nghĩ về mối quan hệ tương

ng và d biệt trong văn hóa ể kết luận

Qu những so sánh v ph n t h trên,

những n t tương đồng v dị biệt giữ h i hệ

th ng biểu tượng đ đượ hiển l rõ hơn

Nếu xem x t trên bình diện v n hó đ từng

r t l u tồn t i qu n niệm ho rằng thơ Qu

âm hỉ l những s o phỏng bắt hướ sự

huẩn mự đến đỉnh o ủ thơ Đường

uy nhiên nếu tìm hiểu hiện tượng từ gó

ngôn ngữ h húng t ó thể ó thêm

những lý giải đ hiều hơn hông thể phủ

nh n ho n to n sự l n tỏ ủ thơ Đường đ

ảnh hưởng tới thơ Nôm Việt N m v hệ quả

ủ quá trình y trướ nh t l sự tồn t i ủ

thể lo i thơ Nôm Đường lu t v ùng với

đó trong khuôn khổ nghiên ứu n y chính là điểm tương đồng về thủ pháp ẩn d l m phương thứ x y dựng biểu tượng l điểm tương đồng về trường từ vựng hỉ thiên nhiên đượ lự h n l m h t liệu hình thứ

ơ bản ủ biểu tượng Dù v y á tá giả Việt N m ũng đ ó những sáng t o trong

á tá phẩm ủ mình để t o r những sự khá biệt m ng đặ trưng d n t ự khá biệt n y nằm ở những kh nh khi ph n

t h s u hơn về từ ngữ thể hiện biểu tượng

hứ nh t l những v n từ đượ s d ng phong phú phản ánh m t thế giới thiên nhiên

đ d ng ủ m t vùng đ t nhiệt đới trong sự

đ i l p với những hình ảnh điển hương đượ quy huẩn hó ủ thơ Đường hứ h i

l sắ thái nghĩ m m nằm ngo i ảnh hưởng ủ phong á h ướ lệ tượng trưng

m thơ Đường đặ biệt hú tr ng Và u i cùng còn l sự kết hợp d nh từ với đ ng từ

để vẽ nên m t hiện thự sôi đ ng ủ đời

s ng khác h n với bứ tr nh thủy mặ tĩnh

t i v u trầm m á biểu tượng khắ h trong thơ Đường

M i qu n hệ giữ ngôn ngữ v n hó v

tư duy l m t m i qu n hệ đặ biệt Đặ biệt bởi h nh sự tương tá nhiều hiều v t nh phứ hợp hồng l n ủ b bình diện ư duy định hình v n hó v thông qu đó hiện thự ở ngôn ngữ Ngôn ngữ l ông ủ

tư duy k h th h tư duy v n đ ng; đồng thời l th nh t ủ v n hó góp phần xá định n i h m ủ v n hó C n v n hó phản ánh tư duy ng đồng d n t v thể hiện bằng ngôn ngữ d n t đó ừ hi tiết những n i dung tương đồng v dị biệt như

đ trình b y ủ biểu tượng b n mùa trong thơ Đường v thơ Qu m phần n o ung

p thêm đôi điều về đặ trưng tư duy v

v n hó ủ h i d n t u t phát từ môi trường sinh s ng khá nh u m i d n t lự

h n ho mình những á h thể hiện tư tưởng không khuôn ứng m theo đúng như những

gì h thự sự trải nghiệm dù ho lo i hình

Trang 10

phương thứ biểu hiện ơ bản gần gũi V

h nh những biểu hiện thể y kết tinh để

trở th nh những biểu tượng v n hó gắn liền

với nền tảng tư duy ủ h i d n t

C u huyện về sự tương đồng v dị biệt

từ nh n thứ ủ tư duy ho tới đặ trưng

ủ v n hó Việt N m v rung Ho đ

đ ng v sẽ n ần nhiều gi y mự lu n b n

Bởi bên nh m t d ng hủ lưu v n hó ó

v i tr như thướ đo huẩn mự v không

ngừng tá đ ng theo hiều qu n phương

b o giờ ũng vẫn n những hi lưu m ng

trong mình những th nh t bản đị Những

ơ sở khá nh u trong quá trình tương tá

với môi trường khá nh u ủ từng ng

đồng khá nh u đ dần dần định hình nên

bản sắ riêng ó ủ từng nền v n hó

Những bản sắ y trong quá trình tiếp xú

đ v h m để rồi đồng thời di n r h i quá

trình song song: th u hó những tương đồng

v bảo lưu những dị biệt M i sự r h r i,

đôi khi không phải ho n to n ó lý h t

trong trường hợp tương đồng v dị biệt ủ

v n hó B t k nền v n hó n o ũng m ng

những n t tương đồng với những nền v n

hó xung qu nh như hệ quả t t yếu ủ quá

trình tiếp xú v l n tỏ đồng thời ũng ẩn

hứ những n t dị biệt từ quá trình h i t v

kết tinh Có lẽ không thể v i v ng kh ng

định về m t nền v n hó thuần nh t bởi sợi

d y liên hệ giữ á vùng v n hó luôn l

những mó n i húng th nh m t hỉnh thế

lớn hơn V ứ như v y m ng lưới “đ i

đồng tiểu dị” l ơ sở để hi tiết hó từng

vùng v n hó từng tiểu vùng v n hó ho

đến từng nền v n hó thể h y vì ự

đo n xá định v i v ng những đ i l p ảm

t nh húng t ó nên h ng x y dựng ý niệm

về m t nền v n hó tồn t i những dị biệt trên

nền tảng ủ những tương đồng

Tài liệu trích dẫn

Aristotle – Nhiều dị h giả 2007 Nghệ thuật thi

ca H N i: Nh xu t bản L o đ ng

Đinh Hồng Hải 2015 Nghiên cứu i u t ợng -

M t cách tiếp cận l thuyết H N i: Nh xu t

bản hế giới

Ferdinand de Saussure - Cao Xuân H o dịch 2005

(tái bản) Giáo trình Ngôn ngữ học đại c ơng

H N i: Nh xu t bản ho h c xã h i

Hoàng Phê (chủ biên) 2011 (tái bản) Từ đi n

tiếng Việt Hà N i: Nhà xu t bản Từ điển bách

khóa

Lê Quang Thiêm 2008 Ngữ nghĩa học (tập ài

giảng) H N i: Nh xu t bản Giáo d

Morris, Charles William 1938 “Found tions of the heory of igns” [ hiết l p lý thuyết về ký

hiệu] in trong International Encyclopedia of

Unified Science – Number 2 of Volume 1

Chicago: University of Chicago Press

Peirce, C.S - Charles Hartshorne and Paul Weiss

eds (1931-1935) Collected Papers of Charles

Sanders Peirce – Volumes 1–6 [ o n t p

Charles Sanders Peirce – p 1-6 ] Massachusetts: Harvard University Press

Ph m Đứ Dương 2002 Từ văn h a đến văn h a

học H N i: Nh xu t bản V n hó - Thông

tin

Ph n Ng 2000 “ hơ l gì ” trong sách ách

giải thích văn học ng ng n ngữ học p Hồ

Ch Minh: Nh xu t bản rẻ

Ngữ liệu khảo sát

Nhiều tác giả – Nhiều dịch giả 1982 H ng ức

qu c âm thi tập Hà N i: Nhà xu t bản V n

h c

Nguy n Khuyến – Nhiều dịch giả 2005 Nguyễn

Khuyến, Thơ và l i bình Hà N i: Nhà xu t bản

V n h c Nguy n Trãi – Hoàng Khôi dịch 2001 (tái bản)

Ức Trai tập Hà N i: Nhà xu t bản V n hóa –

Thông tin

Tào Dần 2011 Toàn ng thi (in lần đầu năm

1709) Bắc Kinh: Trung Qu c h a báo xu t bản

xã.

Ngày đăng: 18/03/2021, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w