1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dấu hiệu chuyển mình của văn học nam bộ đầu thế kỷ xx qua sự vay mượn sáng tạo truyện kiều và truyện lục vân tiên trong tiểu thuyết hà hương phong nguyệt của lê hoằng mưu

14 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 520,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong á trường hợp đó Hà Hương phong nguyệt l trường hợp thú vị b nhất... Mẹ hồng Thị Liến vì mu n háu mình đượ sung sướng nên đ đánh tráo h i đứ trẻ.. Còn Nguyệt B thì đẹp người, đẹp n

Trang 1

94

Dấu hiệu chuyển mình của văn học Nam Bộ đầu thế kỷ XX

qua sự vay mượn sáng tạo Truyện Kiều và truyện Lục Vân Tiên trong tiểu thuyết Hà Hương phong nguyệt

của Lê Hoằng Mưu

T Thị Th nh Huyền*

Tóm tắt: Trong tá phẩm Hà Hương phong nguyệt - tiểu thuyết Qu ngữ đầu tiên viết về

đề t i t nh dụ v g y r m t u tr nh lu n lớn trong giới v n hương N m B đầu thế kỷ

XX - người đ ó thể dễ d ng tìm thấy nhiều dấu vết ảnh hưởng ủ ả Truyện Kiều và truyện Lục Vân Tiên Xuất phát từ qu n niệm nh n sinh v tư duy nghệ thu t mới mẻ Lê

Hoằng Mưu đ v n dụng linh ho t á hất liệu v y mượn từ h i truyện Nôm v n trái ngượ nh u n y để t o nên á nh n v t phứ t p đ hiều ó m u thuẫn n i t m bị hi

ph i bởi bản n ng v dễ d ng đầu h ng nghị h ảnh Nói á h khá đó h nh l những

“phản nh n v t” ủ á mẫu hình nh n v t lý tưởng trong truyện Nôm truyền th ng đặ

biệt l truyện Nôm đ o lý Lục Vân Tiên Sự sáng t o ủ Lê Hoằng Mưu òn b l qu

á h ông th y đổi s ph n ủ á nh n v t ả h nh diện lẫn phản diện khi để ho h tự kết thú u đời trong sự sám h i ủ bản th n Với á h l m n y ông đ đ t đượ đóng góp qu n tr ng l tái t o di sản v n hương ủ quá khứ để bướ đầu t o dựng nền móng

ho nền v n h hiện đ i

Từ khóa: truyện Lục Vân Tiên, Truyện Kiều; sự v y mượn; ám dỗ sắ dụ ; phản nh n v t

Ngày nhận 30/7/2018; ngày chỉnh sửa 14/1/2019; ngày chấp nhận đăng 28/2/2019

DOI: https://doi.org/10.33100/tckhxhnv5.1.TaThiThanhHuyen

1 Đặt vấn đề

Đầu thế kỷ XX nhờ sự phát triển ủ

hữ Qu ngữ v kĩ thu t in ấn Truyện Kiều

v truyện Lục Vân Tiên đượ phát h nh r ng

r i khắp N m ỳ lụ tỉnh Cả giới tr thứ lẫn

bình d n đều ó thể tiếp n với h i tá phẩm

n y Ch nh vì thế m trong á tiểu thuyết

N m B gi i đo n gi o thời đ giả ó thể

dễ d ng tìm thấy những dấu vết ảnh hưởng

ủ Truyện Kiều v truyện Lục Vân Tiên

Trong á trường hợp đó Hà Hương phong

nguyệt l trường hợp thú vị b nhất Tá

Trường Đ i h ho h X h i v Nh n v n ĐHQG

H N i; em il: huyenthanhta@gmail.com

phẩm viết về đề t i t nh dụ g y tr nh i n y ùng lú v y mượn ả h i truyện Nôm từ kết

ấu những mẫu hình nh n á h những qu n điểm đ o đứ ũng như nh n v n những tình tiết hi tiết ho tới ả những u thơ để

l m hất liệu sáng t o nên những u huyện

xo y qu nh u đời phiêu lưu tình ái ủ

m t người đ n b phóng túng Với m t hủ

đề không hẳn gi ng với Truyện Kiều và đ i

l p với Lục Vân Tiên Lê Hoằng Mưu đ n

thiệp v ải biến những hất liệu v y mượn

đó như thế n o để phù hợp với tư tưởng n i dung ủ tá phẩm? Đó l vấn đề m húng tôi sẽ khảo sát ph n t h v lý giải trong bài viết n y

Trang 2

2 Sự vay mượn sáng tạo Truyện Kiều và

truyện Lục Vân Tiên trong tiểu thuyết Hà

Hương phong nguyệt

Ho n ảnh mới ủ u s ng t i m t xứ

thu đị trù phú ó vẻ như đ th y đổi

m nh mẽ nếp nghĩ v l i s ng ủ người d n

N m B so với thời kỳ tiền thu đị Lê

Hoằng Mưu l tr thứ N m B thế hệ mới

tuy hư đo n tuyệt hẳn với hệ tư tưởng ủ

giới tr thứ sĩ phu thời trướ nhưng ũng

đ dám “g y hấn” với những đường biên

lu n lý khi h n đề t i ho u n tiểu thuyết

đầu t y ủ mình l những u phiêu lưu

tình ái ủ m t người đ n b m trong ái

nhìn ủ nh nho l h ng đ n b l ng lo n

trắ nết: n ng H Hương Hà Hương phong

nguyệt đượ in trên báo Nông cổ mín đàm từ

ng y 20/7/1912 đến 19/6/1915 N i dung

u huyện ó thể tóm lượ ngắn g n như

sau:

Gi đình Trần Quế ở Bến Tre v n l d n

l o đ ng hất phá tử tế nhờ h m hỉ mà

khá giả ó nh hàng xóm sát vách - vợ

hồng tên Th n v Thị Liến - l i l những kẻ

ghê gớm mưu mô H i b vợ ủa hai nhà

ũng ó th i v sinh cùng ngày, đều l on

gái Mẹ hồng Thị Liến vì mu n háu mình

đượ sung sướng nên đ đánh tráo h i đứ

trẻ H Hương trở th nh on Trần Quế òn

Nguyệt B l m on tên Th n v Thị Liến

H Hương tuy xinh đẹp nhưng t nh nết hỗn

h o hỉ th h n hơi đ ng điếm Còn

Nguyệt B thì đẹp người, đẹp nết H

Hương đượ b mẹ gả ho u on tr i lông

bông nh h Đ u ũng thu h ng gi u ó

tên l Nghĩ Hữu H i vợ hồng n ở đượ

m t thời gi n thì h mẹ Nghĩ Hữu không

hịu nổi t nh nết ủ H Hương, đ ép Nghĩ

Hữu phải bỏ vợ H Hương hẳng thèm đếm

xỉ đến tình nghĩ vợ hồng sẵn s ng nh n

tiền bỏ đi để s ng m t u s ng l ng h

với đủ h ng đ n ông

M t thời gi n s u b mẹ Nghĩ Hữu kiếm vợ khá ho on tr i lần n y h hỏi Nguyệt B về l m d u N ng Nguyệt B xinh đẹp nết n l thế n ở rất đượ lòng

nh hồng v y m ũng không thể l m Nghĩ Hữu quên đượ vợ ũ H Hương biết đượ huyện đó bèn tìm á h lôi kéo hồng

ũ rắp t m h m h i n ng Nguyệt B khi ấy

đ sắp sinh nở H Hương s i tên đầy tớ đánh thu mê Nguyệt B v thị tỳ rồi thuê người dụ lừ để đẩy xu ng sông M y th y trong đám gi ng hồ đó ó h ng Mười Ó l

kẻ nghĩ hiệp thương tình r t y ứu giúp,

đư Nguyệt B về nh để hờ ng y sinh nở Trong lú đó H Hương r sứ gièm ph Nguyệt B với Nghĩ Hữu khiến Nghĩ Hữu tin rằng n ng sinh lòng phản b i theo trai

S u khi Nguyệt B sinh on n ng nhờ Mười Ó đư thư về ho nh hồng đến đón Mười Ó th t th ng y thẳng v o hỏi trúng

nh H Hương Biết Nguyệt B òn s ng

H Hương l i m mưu h m h i lần nữ Nàng ta giả nh n l h h ng ủ nh h Đ u

l nh trá h nhiệm đón Nguyệt B rồi s i tên hầu đi ùng Mười Ó đón Nguyệt B nhưng thự hất l để giết h i mẹ on n ng Mười

Ó ảnh giá sớm nh n r m mưu nên kịp thời r t y trướ giết hết h i tên giữ m t tên lấy lời kh i v l m hứng trướ công đường rồi r đầu thú Nhưng dù tình ngay, chàng vẫn bị qu n khép t i v t ng gi m Thầy Đề lợi dụng tình ảnh ủ Nguyệt B

dụ dỗ n ng để đượ qu n hệ th n xá rồi

nu t lời B mẹ hồng n ng đượ tin on

d u mắ n n bèn thuê tr ng sư để b o hữ

ho Mười Ó v n ng trướ tò Trướ tò tên hầu kh i r mưu kế ủ H Hương khiến H Hương ũng bị bắt gi m Nghĩ Hữu hứng kiến ảnh vợ ũ vợ mới ùng ở trong l o thì giằng xé v đ u khổ Vợ ũ ũng tiế vợ mới ũng thương Nh n lú

qu n nh sơ hở H Hương ùng Nghĩ Hữu

tr n đi

Trang 3

Cu phiêu d t ủ H Hương v Nghĩ

Hữu ũng trải qu lắm th ng trầm Cứ lú

n tiền H Hương l i sẵn lòng bỏ Nghĩ

Hữu h y theo kẻ khá lắm tiền nhiều b

hết nh Bảy Ch V l i đến chú Xã rồi l i

vì nhớ hồng ũ m tìm l i nh u s u đó l i

vì thiếu tiền m bỏ rơi Nghĩ Hữu đi theo

phú thương Ái Nghĩ Với người đ n ông

n o n ng t ũng hỉ d n d u m t thời gi n

rồi l i bỏ đi bởi ái “t m” quá đ ng S u khi

kết duyên với Ái Nghĩ H Hương sinh

đượ m t on tr i đặt tên l Ái Nhơn hi

thằng bé đượ b tuổi thì hồng rồi mẹ

hồng n i nh u qu đời Bỗng dưng to n b

ơ nghiệp đượ tr o v o t y H Hương

Đúng lú đó thì n ng ta gặp l i Nghĩ Hữu

lú n y đ gó vợ vì Nguyệt B tự sát (nàng

hổ thẹn vì đ thất tiết với hồng) l m ảnh

g tr ng nuôi on H i người l i d n d u với

nh u như trướ

Chung s ng đượ m t thời gi n Nghĩ

Hữu nảy sinh lòng th m mu n giết Ái Nhơn

để đ hiếm t i sản ho on mình l Tho n

Y r t y t n đ với n ng hầu trung th nh Thị

Ho v Ái Nhơn Nhưng ả h i đều m y mắn

đượ người ứu thoát Thị Ho thoát đượ về

báo với H Hương sự th t rằng h nh Nghĩ

Hữu đ giết Ái Nhơn khiến H Hương đ ng

đ u m phẫn uất m qu đời Nghĩ Hữu s u

đó đ hiếm t i sản ép Thị Ho phải lấy

mình Thị Ho đ nh nu t h n m hấp nh n

hờ dịp báo thù ho hủ Trong khi đó Ái

Nhơn đượ người thuyền h i ứu vớt nuôi

lớn Ch ng trở th nh m t tr ng th nh niên

tuấn tú đứ đ Còn tên Thoàn thì trở th nh

đứ lưu m nh gi ng hồ Nử u i ủ u

huyện l u đấu tr nh giữ Ái Nhơn với

tên Thoàn Hết lần n y đến lần khá tên

Thoàn tìm cách hãm h i Ái Nhơn phá ho i

lương duyên ủ h ng với vợ l Anh Cô

Cu i ùng ông lý ũng đượ thự thi tên

Tho n bị kết án n m n m lưu đ y biệt xứ vợ

hồng Ái Nhơn - Anh Cô đượ sum h p m t

nh s u b o trắ trở (Lê Hoằng Mưu 2018)

Tá phẩm n y vừ r đời đ ng y l p tứ phải hứng hịu bú rìu dư lu n bởi không những h n nh n v t trung t m l m t nh n

v t nữ phản diện như H Hương m nó còn

tr n ng p những đo n miêu tả những kh o khát dụ tình đầy t nh bản n ng ủ on người Với đ s người d n N m B vẫn

òn gắn bó với lu n lý truyền th ng thì đ y quả l m t ú s Nhiều nh v n nh báo như Trần Huy Liệu Nguyễn Háo Vĩnh Nguyễn Chánh Sắt C o Hải Để Trì N m Tử đ phê phán kị h liệt tá phẩm n y

ùng với tá giả ủ nó Trên tờ Công luận báo, (s 48 1928), có người òn lên án Lê

Hoằng Mưu như l “m t đứ t i nhơn lớn nhứt ủ nướ An N m” (Ph n M nh Hùng 2016: 56) Trướ áp lự ủ dư lu n u i

cùng Hà Hương phong nguyệt đ bị h nh

quyền thu đị r lệnh tị h thu v tiêu hủy

vì lý do tá giả đ miêu tả những ảnh “ n hơi trá táng trái với thuần phong mĩ tụ ” (Ph n M nh Hùng 2016: 56) Tuy v y ó

m t điều đáng lưu ý l trướ khi bị tị h thu thì tá phẩm n y đ đượ in với s lượng bản in ủ m t “Best-Seller” thời n y l 10.000 bản (Võ V n Nhơn 2018) Điều đó

ho thấy những ông hủ kinh do nh xuất bản thời đó đ đánh giá nhu ầu ủ đ giả

đ i với m t tá phẩm như v y l rất lớn V

on s n y không hỉ đơn giản phản ánh sự hiếu kỳ v n ó ủ on người với những

huyện ấm kỵ m s u x hơn l thái độ xã

hội ủ m t tầng lớp người mới xuất hiện

Cái nh n t mới mẻ n y không đo n tuyệt hẳn với những qu n niệm về on người ũng như những hình thứ v n hương truyền

th ng m nó vẫn ó liên hệ với húng theo

ý đồ nghệ thu t ủ tá giả M i liên hệ n y đượ nh n thấy qu á h tá giả th y đổi từ

gó nhìn đ o đứ ủ nh nho s ng gó nhìn

tả thự tiếp thu từ v n h phương T y qu

á h tá giả nghị h đảo v i trò s ph n ủ

á kiểu nh n v t v y mượn từ truyện Lục Vân Tiên và Truyện Kiều

Trang 4

Với Lục Vân Tiên Nguyễn Đình Chiểu

đ đư r h i mô hình nh n á h lý tưởng

ủ người đ n ông v người phụ nữ: b

qu n tử nh hùng nghĩ hiệp (Lụ V n Tiên)

v người liệt nữ tiết h nh thủy hung ( iều

Nguyệt Ng ) iểu n m nh n nh hùng

nghĩ hiệp m Nguyễn Đình Chiểu đ tổng

hợp v sáng t o ó sứ hấp dẫn rất lớn đ i

với đ giả v á tá giả tiểu thuyết N m

B đầu thế kỷ XX trong đó ó Lê Hoằng

Mưu Bởi v y trong m t u huyện m hủ

đề h nh l những u phiêu lưu tình ái

đ m m u sắ dụ ủ n ng H Hương Lê

Hoằng Mưu nhất định phải g i v o m t nh n

v t lý tưởng đầy tinh thần nghĩ hiệp như

h ng Mười Ó Tuy ũng l d n gi ng hồ

nhưng thấy ảnh n ng Nguyệt B đáng

thương h ng không những ng n đám b n

vì lợi l m điều á với người vô t i m òn

tình nguyện đư n ng về nh h m nuôi hờ

ng y sinh nở m không hề ó hút vụ lợi

to n t nh trong lòng Cái lý lẽ l m ơ sở ho

h nh đ ng nghĩ hiệp ủ h ng Mười Ó

ũng h nh l lý lẽ ủ Lụ V n Tiên thuở

trướ : “Trời s nh ho t i mắt nghe á phải

ứu ùng chữ lâm nguy bất cứu mạc anh

hùng, câu kiến nghĩa bất vi vô dõng dã

Người ở thế khá n o như bóng u tồn

vong nghĩ ó mấy khi Nỡ l m theo những

b n ngu si dụ lợi kỷ h i người hi lắm bấy

Trời s nh ho mắt thấy thấy đồng tiền

hẳng kể ng i nhơn ho t i nghe m biện lẽ

thiệt hơn nghe tiếng b hẳng sờn ơn máu

hảy” (Lê Hoằng Mưu 2018: 75) Tuy lặn

ngụp trong d n gi n s ng hò mình cùng

thế tụ trong đụ nhưng Mười Ó xá định

m t l p trường đ o đứ rất rõ r ng: “Ch

người qu n tử đi đ u ũng dễ kẻ tiểu nhơn

m t bướ khó dời l m tr i đứng trong đời

phải lấy ngỡi nhơn l m tr ng [ ] Th vùi

h n b i bùn ho r ng hơn l tìm bóng sáng

thị th nh đứng trượng phu n o v ng ông

d nh miễn rõ biết hữ th nh ùng trượ thế

m hẳng biết thương người lỡ bướ m nh

m không dĩ đướ ứu nhơn giỏi m mưu

l m việ phi ơn h y thi kế l m điều bất

ng i Chen v o đó ũng đồng m t lo i th rảnh hưn ho phải nhơn tình” (Lê Hoằng Mưu 2018: 60) Ch nh niềm tin v o tôn hỉ

đ o đứ ủ bản th n đ khiến Mười Ó đứng trướ ông đường xử án m dám hiên ng ng

v h lỗi ủ qu n: “ hông ứu người l m

ng i mong d h i hiền nhơn l p mưu s u

l m việ phi n tr o kế đ rẽ ph n phu phụ Á như v y l i đặng n ngon nằm ngủ đặng hớn hở vui ười hẳng tưởng đến ph n người n o biết thương on trẻ Qu n hẳng tìm r lẽ ngồi ho o m nói việ trời x nh ghét ghen đấng hùng nh du theo lo i phi

ng i Ấy mới thiệt th m qu n ô l i v y mới rằng s u m t ử ông dưỡng ho sung sứ

m thổi lông tìm r v t mới vui lòng sướng

d ” (Lê Hoằng Mưu 2018: 75) Tuy v y

nh n v t h o hiệp trượng nghĩ n y hỉ đượ

Lê Hoằng Mưu ho sắm m t v i phụ đảm trách vai trò ủ m t nh n v t hứ n ng trong u huyện m “sắ -tình” mới l hủ

đề h nh n y

Đ i l p với h ng qu n tử Mười Ó l

nh n v t Nghĩ Hữu - kẻ đ i diện ho những kiểu đ n ông hỉ biết s ng theo bản n ng Mười Ó s ng lý tr v đ o đứ b o nhiêu thì Nghĩ Hữu mù quáng vì sắ dụ bấy nhiêu Nỗi đắm đu i mê mu i ủ nh n v t n y với

H Hương l m t trong những phần tr ng

t m ủ tá phẩm Biết rõ n ng t hỉ th m tiền b hơi bời m không hề oi hồng v

nh hồng r gì nhưng ái thói lẳng lơ ủ nàng ta khiến Nghĩ Hữu không s o m dứt nổi Th m h khi đ đoán r kẻ hủ mưu

h i Nguyệt B l H Hương m khi “nghiến

r ng nói tới hữ H bỗng nhớ sắ mặn m

n n mất” (Lê Hoằng Mưu 2018: 49) l i òn

l t đ t đi tìm H Hương để thỏ lòng dụ Lê Hoằng Mưu tả ái hèn yếu b nhượ ủ Nghĩ Hữu trướ sự ám dỗ ủ sắ dụ rất

hi tiết: “Mặt Hữu oi lơ láo bị hun ó m t

ái m bủn rủn t y hưn quên ráo việ nh ”

Trang 5

(Lê Hoằng Mưu 2018: 50) hi Nguyệt B

bị bắt ó trong lú đ ng bụng m ng d

hử y ũng hẳng đoái ho i m l i ng

d nh hặt với H Hương hi ả Nguyệt B

v H Hương ùng bị gi m y trèo y g i

vợ thấy H Hương ngó r m y “rủn h sút

t y té xu ng” (Lê Hoằng Mưu 2018: 113)

Bất hấp H Hương từng ong qu bướm l i

với đủ h ng người Nghĩ Hữu vẫn kh ng

kh ng không hịu dứt bỏ Nhưng khi đ

thư Nguyệt B thú th t huyện thất tiết với

thầy Đề Nghĩ Hữu l i dứt khoát đòi “dứt

m i Tào Kh ng ho rảnh” (Lê Hoằng Mưu

2018: 125) bất hấp những lời ph n t h

thấu tình đ t lý ủ mẹ mình khiến b mẹ

phải gi n dữ th t lên: “Má phấn môi son nó

h i ráng m hịu lấy bớ on” (Lê Hoằng

Mưu 2018: 125) Th m h y òn bỏ hết ả

h mẹ vợ on để ùng H Hương tr n đi

biệt xứ Sự si tình ủ Nghĩ Hữu với H

Hương l m i si mê bị dẫn dắt bởi bản n ng

t nh dụ lấn át lý tr Nếu hỉ dừng ở đó y

ũng hỉ l kẻ đáng thương Nhưng điều

đáng hú ý ở đ y l tá giả dường như đ

phát hiện r logi h phát triển t nh á h ủ

m t kẻ không ó bản lĩnh vững v ng m hỉ

s ng theo bản n ng như Nghĩ Hữu Ông

trời run rủi y v H Hương ó ơ h i đượ

tái hợp v s ng sung sướng với t i sản m

Ái Nghĩ để l i Nhưng ũng h nh từ đó

Nghĩ Hữu nảy sinh lòng th m với t i sản

ủ mẹ on H Hương v đ ng t m ra tay

sát h i on tr i ủ kẻ m anh ta từng hết

lòng si mê, nhưng vì hư hết s nên đứ bé

không hết Tệ hơn nữ khi H Hương đ u

khổ vì mất on m đổ bệnh rồi hết Nghĩ

Hữu hẳng những không xót thương m òn

l p tứ ép Thị Ho - người hầu trung th nh

ủ H Hương - l m thiếp Như v y l từ

m t kẻ b nhượ đắm sắ lú đầu, anh ta

dần dần trở th nh m t kẻ đ á táng t n

lương t m Đáng hú ý ở hỗ Nghĩ Hữu

tuy l nh n v t phản diện nhưng l i đượ Lê

Hoằng Mưu ấp ho vị tr “kép h nh” Hơn

quá nử dung lượng ủ truyện đượ d nh

để kể về u phiêu lưu tình ái ủ anh ta và

H Hương S u khi H Hương dừng v i với

ái hết u uất Nghĩ Hữu vẫn tiếp tụ v i diễn ủ mình trong quá trình biến hất v

“đánh mất nh n t nh” ho n to n ủ nhân

v t n y ho tới nỗi h i h n lú l m hung Cái hết ủ Nghĩ Hữu ũng gi ng như H Hương không phải do bị trừng ph t như thường thấy trong truyện Nôm m l cái hết trong sự sám h i m ng đ m dấu vết ủ

qu n niệm “t nh á ” (h y bản hất dễ ph m

t i) v sự sám h i ủ on người trong v n

h phương T y đặ biệt l b ph n hịu ảnh hưởng ủ Thiên hú giáo

Cặp nh n v t đ i l p thứ h i l H Hương v Nguyệt B Cặp nh n v t n y gợi nhớ tới ặp iều Nguyệt Ng v Võ Thể

Lo n V ũng gi ng như ặp iều Nguyệt Nga - Võ Thể Lo n sự đ i l p n bản giữ

h i nh n v t n y thể hiện ở qu n niệm và thái đ ứng xử với vấn đề “trinh tiết” N ng Nguyệt B l đ i diện ho kiểu phụ nữ trinh thụ theo qu n niệm truyền th ng V n không ó t nh lẳng lơ ho nguyệt nhưng

n ng đ bị H Hương mưu h i đến mứ phải lưu l v thất tiết Tuy nhiên phản ứng ủ

n ng khi bị thầy Đề dụ dỗ ũng diễn biến khá phứ t p hứ không kiên quyết như iều Nguyệt Ng Mới đầu n ng ũng nói ứng gi ng ó vẻ đầy kh phá h: “thầy thiệt

l tôi lo n nướ nh n o phải mặt qu n nh phụ mẫu Có yêm ẩn ũng đ lỡ xấu phải tri

hô cho thấu t i người hữ tiết trinh đáng giá mấy mươi nếu thủ khấu giấu mùi thêm t i” (Lê Hoằng Mưu 2018: 82) Nhưng rồi nghe thầy Đề dỗ d nh: “n ng h y òn hư thứ

tri ơ: Nguyệt Nga xưa bãi biển dật dờ, Bùi Ông gặp cứu về nuôi dưỡng Bùi Kiệm mu n

mà không làm bướng, chẳng học đòi theo Xướng Tử Ca, cứ ngồi xỉa răng nói chữ với đờn bà, để đến nỗi Nguyệt Nga dời bước

Đó l truyện đời xư buổi trướ hớ như đờn b đời n y t i gìn ho đượ vẹn tuyền

Trang 6

hễ gặp ơn nguy biến phải quyền i l i để

ôm duyên chờ đợi” (Lê Hoằng Mưu 2018:

83) thì n ng ũng đ nh úi đầu m để “mặ

tình nh liệng thấp o én lẽ n o xu đuổi”

(Lê Hoằng Mưu 2018: 84) Trong sự phó

mặ v m t m hấp nh n vì “gặp quyền

phải biến ấy” t m lý Nguyệt B ó nhiều

nét gần gũi với Thúy iều khi rơi v o t y

M Giám Sinh Lê Hoằng Mưu ũng để

Nguyệt B nhắ l i u huyện h M lừ

Thúy iều như m t sự r o đón trướ : “như

thầy vững t y o đ y thiếp nguyền v ng d

đừng l m như h M v báo h i iều nhi

m ng những tiếng thị phi h y ho gì bắt

hướ òn như việ ử quyền quỳ trướ

xin thầy thương l m phướ ứu ùng” v để

thầy Đề đáp l i bằng những lời ủ Sở

h nh: “N ng khéo lo thì thôi! Thuyền

quyên mà biết đến anh hùng dầu ũi sắt đi

nữ t tháo lồng ũng đặng” (Lê Hoằng

Mưu 2018: 86) Thế rồi quả như dự ảm

ủ Nguyệt B thầy Đề n xong quệt mỏ

quất ngự truy phong khiến n ng phải ng m

trái đắng: “Ng y trướ ũng tưởng thầy Đề

ó thế m r t y tế đ tháo ũi giùm ho Ó

sổ lồng dè đ u mình lầm nhằm hú M

Giám S nh nói lấy đặng m dỗ d nh th n

bồ liễu” (Lê Hoằng Mưu 2018: 104)

Nhưng dù ũng tự biện minh “gặp quyền

phải biến” lương t m ủ m t người phụ nữ

đứ h nh đ không ho phép n ng ỉm đi

huyện mình đ lỡ “thất tiết” (trái ngượ với

H Hương) N ng đ viết m t lá thư trong

đó kể rõ ng n ng nh với hồng n ng những

mong hồng th thứ Nghị h lý l trong khi

nh hồng Nghĩ Hữu nổi ơn ghen quyết

ruồng rẫy người vợ biết sám h i thì b mẹ

hồng l i lên tiếng bênh vự n ng, và bà

ũng dùng những lý lẽ ủ Truyện Kiều khi

xư : “Như Nguyệt B hẳng qu lầm ơn

biến nên nó phải tùng quyền nàng Kiều xưa

lại mấy chính chuyên, Kim Trọng cũng kiếm

tìm mà sánh hu ng hi Nguyệt B lấy n

l m tiết h nh mi l i ho l tánh bất lương”

(Lê Hoằng Mưu 2018: 122) Tuy v y nỗi

mặ ảm ứ ám ảnh Nguyệt B m i khiến

n ng quyết định quyên sinh khi hồng trở về

s u u phiêu d t thất b i với H Hương

Cá h tuẫn tiết ủ Nguyệt B dẫu v y vẫn

m ng sắ thái ng m ngùi y đắng hứ không kiền t n v quyết liệt như n ng iều Nguyệt Ng Dù ó ả nh n sắ v đứ h nh nhưng Nguyệt B vẫn không giữ h n đượ người hồng ủ mình m r t u phải trầm mình tự ải Nguyên ớ bởi vì đ u?

Lê Hoằng Mưu đ ung ấp u trả lời

qu nh n v t đ i l p với n ng: H Hương -

m t người đ n b h kỷ d m đ ng h m ờ

b tr i gái th m v ng phụ ng i hết lần n y tới lần khá H Hương ó điều gì m hấp dẫn đ n ông đến v y? V t i s o những người đ n ông đó dù lông bông như Nghĩ Hữu h y h n hắn tử tế như Ái Nghĩ vẫn biết rõ n ng l h ng gái lẳng lơ trắ nết mà vẫn m t m tình nguyện? Rải rá đ y đó

tá giả buông những lời bình lu n dường như để lý giải ho thự tế n y: “gi ng son phấn mu n gì ũng đượ ” “sắ bất b đ o

m th nh ng quán xiêu” Nhưng Nguyệt B ũng ó nh n sắ ki m ? V y thì rõ r ng

“nh n sắ ” khiến người đ n ông đắm đu i đến quên ả lý tr phải l h ng đ n b hồng

nh n “d m đ ng” gi ng như H Hương ki hông thụ đ ng như Nguyệt B H Hương rất hiểu v ũng rất giỏi khơi gợi h m mu n

th n xá nơi người đ n ông H y xem Lê Hoằng Mưu mô tả thủ thu t lôi kéo ủ H Hương: “H Hương bướ l i đứng kề ôm Hữu vu t ve nựng nịu mũi thì hun miệng thì biểu mình ở l i đ y hút x u nữ sẽ đi Nghĩ l i thiệt l kỳ gi ng son phấn mu n gì ũng đượ Sợ trễ việ nh Hữu mu n bướ sóng khuynh thành xô ngượ l n vô” (Lê Hoằng Mưu 2018: 52) Ch nh ái “t nh d m”

từ trong t tủy n y đ t o nên sứ hấp dẫn khôn ưỡng ủ n ng H Hương khiến người đ n ông n o rơi v o t y n ng t đều không thể thoát N ng t không hề bị trói

Trang 7

bu bởi bất ứ t n điều đ o đứ n o ủ x

h i m hỉ h nh đ ng theo sự thôi thú ủ

bản n ng v hấp lự ủ đồng tiền Trong

đầu n ng t hư từng vướng b n hữ

“trinh” dù bị Nghĩ Hữu hất vấn trá h mó

th m v ng phụ ng i thì n ng t ũng nh nh

nhảu mượn lời h ng im m biện h ho

bản th n “xin h y nghĩ hữ trinh b bảy” (Lê

Hoằng Mưu 2018: 144) Đặt bên nh m t

H Hương quá ư sinh đ ng v quyền biến

như v y n ng Nguyệt B hẳng khá n o

on búp bê thụ đ ng ứng nhắ

Chúng t ó thể lý giải á h “tiếp nh n

ngượ ” h y òn g i l “phản tiếp nh n” n y

như thế n o? Nếu đặt trường hợp Hà Hương

phong nguyệt trong to n b tiến trình v n

h Việt N m từ sơ kỳ Trung đ i ho đến

n y húng t sẽ thấy sự xuất hiện ủ những

tá phẩm như v y l m t hiện tượng ó t nh

quy lu t: ở những thời điểm òn sơ kh i về

v n hó h y đ ng tiến h nh hiến tr nh vệ

qu h y vừ thoát khỏi tình tr ng hỗn lo n

các x h i sẽ ần đến những hệ th ng giá trị

những tiêu huẩn đ o đứ những mô hình

h nh vi kiểu mẫu v những nh n v t lý

tưởng để định hướng ho á ho t đ ng v

tương tá ủ on người s ng trong đó

nhưng đến khi nền tảng kinh tế - x h i biến

đổi thì tất yếu sẽ xuất hiện những mầm

m ng “nổi lo n” “đ i l p” “phủ định” hệ

th ng giá trị ũ đó để đòi vị tr xứng đáng

ho hệ th ng giá trị mới Trong v n h

Trung đ i Việt N m điều n y đượ phản

ánh qu quá trình liên tụ th y thế nh u

hiếm lĩnh vị tr trung t m ủ h i dòng

m h: v n hương hứ n ng v v n hương

nghệ thu t Nếu như v n h từ thời sơ kỳ

Trung đ i ho tới đầu thời trung kỳ Trung

đ i (thế kỷ X-XV) l l nh đị ủ v n h

hứ n ng (thi ngôn h v n tải đ o) với

nh n v t trung t m l á nh hùng h o kiệt

thánh nh n qu n tử ó tầm vó vũ trụ thì

v n h thời h u kỳ Trung đ i l thời kỳ nở

r ủ v n hương phi hứ n ng - thứ v n

hương thiên về t nh giải tr v thẩm mỹ với

nh n v t trung t m l nữ giới (từ yêu m ho tới hinh phụ ung nữ rồi kỹ nữ ả đ o ) v

á nh n v t n m thu t p v n nh n “trói g không hặt” Từ khi vu Gi Long th ng nhất đất nướ từ Bắ h N m Nho giáo đượ phụ hưng trên khắp ả nướ nhưng vẫn ó m t sự hênh lệ h giữ á vùng miền: so với Bắ B v Trung B những nơi m Nho giáo đ đượ truyền bá từ l u và

n s u bám rễ hắ hắn v o v n hó v t m thứ ng đồng nên á nh nho ũng không

ần phải d t m sứ v o sự nghiệp “giáo

hó ” nhằm “di phong dị h tụ ” như ở vùng đất mới nữ ; đồng thời, trong khi á tá giả nhà nho Bắ - Trung đ ó kinh nghiệm sáng tá v n hương phi hứ n ng thì các

nh nho N m B m t mặt òn đ ng s y sư với sự nghiệp “h nh đ o” nhằm đem l i ánh sáng v n minh ủ Nho giáo tới ho lưu d n

v d n bản đị mặt khá l i hư ó kinh nghiệm về v n hương nghệ thu t giải tr phi hứ n ng nên ũng không ó t m thế v hứng thú với dòng v n hương này Từ đó

ó hiện tượng nhiều nh nho g Bắ - Trung triều Nguyễn vẫn tiếp tụ duy trì sáng

tá h i dòng v n hương hứ n ng (trong không gi n v n hó h nh trị) v phi hứ

n ng (trong không gi n giải tr thù t ) òn

á nh nho N m B thì hầu hết hỉ sáng tá

v n hương hứ n ng “tải đ o” “ngôn

h ” Nhưng đến giữ thế kỷ XIX khi thự

d n Pháp kéo tới x m lượ m t lần nữ v n hương hứ n ng t p trung khắ h hình tượng á nh hùng h o kiệt xả th n thủ nghĩ trong u kháng hiến h ng Pháp

l i nổi lên hiếm lĩnh vị tr trung t m Ở

N m B thời kỳ n y kéo d i từ n m 1858

ho đến 1888 Từ đó ho đến th p niên 1920

l gi i đo n ho ng kim ủ v n h dị h Tuy nhiên tá phẩm đầu tiên ủ m t nền

v n h mới đ m nh nh xuất hiện với

Thầy Lazarô Phiền ủ Nguyễn Tr ng Quản

(1887) m t tr thứ Công giáo Nhưng tá

Trang 8

phẩm n y hỉ tá đ ng đến m t b ph n nhỏ

thu giới tr thứ hứ hư đến đượ với

đông đảo đ giả do tư tưởng hủ đề ũng

như hình thứ quá mới mẻ Đến khi Hà

Hương phong nguyệt xuất hiện thì lớp tá

giả T y h v đ giả mới ũng vừ hình

th nh đủ để khởi đầu ho m t trường v n

h mới V như đ nói ở trên lớp đ giả

mới l những người tiêu thụ sản phẩm v n

hương nên h mới h nh l những người

định hướng ho sáng tá ủ tá giả Phần

đ đ giả hư hẳn đ mu n đo n tuyệt với

những kiểu mẫu nh hùng hảo hán thánh

nh n qu n tử liệt nữ trung trinh ( ó thể nh n

thấy điều n y qu sự xuất hiện ủ m t lo t

tá phẩm v n h dị h v tiểu thuyết qu

ngữ ó đề t i nghĩ hiệp) nhưng h ũng bắt

đầu mu n đ những thứ hiện thự hơn gần

gũi với on người trần tụ hơn Đó ó lẽ

h nh l lý do khiến Lê Hoằng Mưu vẫn tiếp

tụ x y dựng thế giới nh n v t song tuyến

đ i l p h nh diện - phản diện (theo gó nhìn

đ o đứ ) gi ng như Nguyễn Đình Chiểu

nhưng l i đặt á nh n v t phản diện v o vị

tr trung t m v th y đổi l trình s ph n

ũng như kết ụ ủ á nh n v t đó V

m t điểm đáng lưu ý nữ l trừ nh n v t

Mười Ó b nh n v t òn l i l Nghĩ Hữu

H Hương v Nguyệt B đều không phải l

những nh n v t thuần t t h y thuần xấu

Nghĩ Hữu ũng ó những lú biết thương

xót Nguyệt B v y ũng rất hung tình với

H Hương H Hương ũng ó những lú n

n n h i h n về việ l m ủ mình v cô ta

ũng ó những khi th t lòng thương yêu

Nghĩ Hữu ũng ó lú biết ư xử theo đ o

l m vợ với Ái Nghĩ Còn Nguyệt B cô

không ó điểm n o xấu nhưng n ng ũng ó

phút yếu lòng để đến nỗi thất tiết với thầy

Đề Có thể nói so với á nh n v t ủ

Nguyễn Đình Chiểu phạm sai lầm và ăn

năn h i cải l h i điểm mới ủ những nh n

v t trong Hà Hương phong nguyệt ( ho thấy

dấu vết ảnh hưởng ủ dòng v n hương

Thiên hú giáo m đ i diện l Thầy Lazarô Phiền) Nó phản ánh qu n niệm về on

người đ hiều v dễ đổi th y ủ Lê Hoằng Mưu hứ không m t hiều bất biến như ở Nguyễn Đình Chiểu Vì v y ó thể nói sự sáng t o h i ặp nh n v t n m v nữ Mười

Ó - Nghĩ Hữu v Nguyệt B - H Hương

ủ Lê Hoằng Mưu l m t sự “phản tiếp

nh n” đ i với tá phẩm ủ Nguyễn Đình Chiểu Bằng á h để ho n ng Nguyệt B phải tự vẫn v sớm kết thú v i trò ủ mình trong m h phát triển ủ truyện ó vẻ như

tá giả mu n đư r m t thông điệp rằng: mẫu người như Nguyệt B (m t phiên bản

ủ iều Nguyệt Ng ) không òn phù hợp với thời đ i mới Dù v y ũng không nên hiểu l ông ổ súy ho mẫu người như H Hương khi để nh n v t n y l trung t m ủ truyện Thự hất điều n y ần đượ lý giải trong sự liên hệ m t thiết với mụ đ h sáng

tá ủ Lê Hoằng Mưu Khá với tá giả nhà nho, xem sáng tác là ông ụ để giáo huấn

đ o đứ “di phong dị h tụ ” Lê Hoằng Mưu l m t kiểu tá giả mới lấy phản ánh hiện thự đời s ng (giới nh v n thời bấy giờ g i l “tả hơn”) v giải tr l m mụ

đ h ho sáng t o v n hương Thông qua

nh n v t n y (v ả nh n v t Nghĩ Hữu) ông mu n phơi b y mặt trái ủ on người -

ái phần “ on” ó sứ m nh ghê gớm m người t không thể hỉ đơn giản dự v o đ o

lý để mong ó thể điều khiển h y đè nén đượ (đó ũng l phát hiện ủ nh ph n t m

h người Áo Sigmund Freud ùng thời kỳ

n y tuy v y hư ó tư liệu n o ho thấy

Lê Hoằng Mưu v những tr thứ Việt ùng thời với ông ó tiếp xú với h thuyết ủ Freud) đồng thời phản ứng với sự ứng nhắ v không tưởng ủ Nho giáo trong

th m v ng kiểm soát bản n ng tự nhiên đó

Qu n điểm n y đượ h nh ông phát biểu trong u tr nh lu n g y gắt xung qu nh

tá phẩm ủ ông: “Buổi tôi hư ó l t lòng

mẹ đất S i Gòn n y đ ó tr m ử lầu

Trang 9

x nh Buổi hư ó b tiểu thuyết ủ tôi

hẳng biết t i đ u m gái nh N m đ ó

h ng hơi bời ho nguyệt rồi Từ khi ó b

tiểu thuyết ủ tôi i dám nói tr m gái mất

nết đều biết hữ l t i xem đó m hư l i hi

đòi văn minh lại tấn tới th điều ấy cũng

phải tấn tới l i hi đòi văn minh nên nhiều

hư cũng nhiều t t b o nhiêu xấu ũng b o

nhiêu như việ tình ái v t d m ở đất người

bằng xứ n y đó thì tại xem tiểu thuyết hay

tại cái văn minh nó xô đ y…” (Ph n M nh

Hùng 2016: 57) Lê Hoằng Mưu ũng xá

nh n việ ông đ biết tới (v ó thể đ tiếp

nh n ảnh hưởng) những tá phẩm tương tự

từ v n h nướ ngo i khi ông viết: “người

Pháp giờ đây không cấm con cái xem những

tiểu thuyết phong t nh ùng l truy lắm

gương bất nh miễn mình để ý hỉ lần

gương ho trẻ gương n o nên noi gương n o

nên bỏ l đủ” (Ph n M nh Hùng 2016: 57)

v ông xem đó l minh hứng ho thấy sự

xuất hiện ủ những tá phẩm v n h t nh

dụ l m t hiện tượng phổ biến không hề

đáng lo ng i như á tr thứ hủ nho thời đó

thổi phồng

Nhìn r ng r v n h c thế giới, những

kiểu nhân v t như H Hương được giới

nghiên cứu phương T y xếp vào lo i “phản

nh hùng” h y “phản nhân v t” (Antihero)

Kiểu nhân v t này không hề mới trong lịch

sử v n hương thế giới Mặc dù khái niệm

“ ntihero” (phản anh hùng) chính thức xuất

hiện trong tác phẩm Bút ký dưới hầm của

Dostoevsky nhưng lịch sử của nó thì có thể

xem là bắt đầu từ những vở kịch thời Hy

L p cổ đ i (Murat K diroğlu 2017) Kiểu

nhân v t n y thường xuất hiện trong những

tác phẩm có chủ đề về sự thất b i, sự thụ

đ ng, sự do dự, và sự tuyệt v ng hơn l hủ

nghĩ nh hùng v lòng n đảm (Murat

K diroğlu 2017) Theo định nghĩ ủa nhà

phê bình M H Abrams trong công trình A

Glossary of Literary Terms (Từ điển thu t

ngữ v n h c), kiểu nhân v t “phản anh

hùng” đượ xá định với những đặ trưng

t nh á h “nhỏ m n đáng hổ thẹn, thụ đ ng,

vô ích hay thiếu trung thực” (Mur t

K diroğlu 2017: 3) J A Cuddon trong

công trình A Dictionary of Literary Terms and Literary Theory (Từ điển thu t ngữ và

lý thuyết v n h c) nh n định rằng nhân v t phản anh hùng là kiểu nhân v t “được cấp cho khả n ng thất b i” (Murat K diroğlu

2017: 3) Quinn trong công trình A Dictionary of Literary and Thematic Terms

(Từ điển thu t ngữ v n h v huyên đề)

xá định nhân v t phản anh hùng thường có những đặ điểm “hèn nhát, yếu đu i đần

đ n h y đơn giản là không may mắn”

(Murat K diroğlu 2017: 3) Trong The Anti-hero in the American Novel (Nhân v t phản

anh hùng trong tiểu thuyết Mỹ), công trình nghiên cứu hiện tượng “phản nh hùng” xuất hiện trong v n h c Mỹ th p niên 1960 của David Simmons, nhà nghiên cứu này chỉ

ra rằng: á nh v n sử dụng hình tượng nhân v t phản anh hùng nhằm phê phán hệ

th ng giá trị [đ trở nên lỗi thời – TTTH nhấn m nh] (Simmons 2008: ix) thông qua việ “l t đổ các hình mẫu nhân v t anh hùng truyền th ng” (Simmons 2008: ix) bằng

á h phơi b y sự chênh lệch không thể khỏa lấp giữ lý tưởng anh hùng và thực tế cu c

s ng (Simmons 2008: x) Những phẩm chất được ca ngợi ở nhân v t anh hùng sẽ bị phê phán, giễu nh i, hoặc bị biến thành l bịch/phi lý V để thay thế cho những mẫu hình nhân v t lý tưởng đ lỗi thời này, các

nh v n sẽ t o ra những mẫu hình “phản anh hùng” h y “phản nhân v t” ( ntihero) với những đặ điểm đ i l p (Simmons 2008: x) Trong lị h sử v n h phương T y những nh n v t phản nh hùng tiêu biểu nhất ó thể hỉ r l : Don Quixote trong tác

phẩm ùng tên Don Quixote (1605), nhân

v t h nh ủ Bút ký dưới hầm (1864), nhân

v t Becky Sharp trong Hội chợ phù hoa, Emma Bovary trong Bà Bovary (1857),

Trang 10

Huckleberry Finn trong Những cuộc phiêu

lưu của Huckleberry Finn (1884) ủ thời

Phụ hưng v C n đ i; nh n v t Swann

trong Đi t m thời gian đã mất, Leopold

Bloom trong Ulysses (1922); trung úy

Frederic Henry trong Giã từ vũ khí (1929)

ủ gi i đo n s u Chiến tr nh thế giới lần

thứ nhất; Joseph Campbell trong Anh hùng

có một ngh n khuôn mặt (1948), Holden

Caufield trong Bắt trẻ đồng xanh (1951), Sal

P r dise v á b n ủ nh t trong Trên

đường (1957), Harry “R bbit” Amstrong

trong Rabbit ơi, chạy đi (1960), Randall

McMurphy trong Bay trên tổ chim cúc cu

(1962) v m t lo t tá phẩm khá nữ ủ

“Thế hệ Be t”…

Ng y trong h nh v n h Trung đ i Việt

N m húng t ũng ó thể thấy kiểu nh n

v t “phản nh hùng” đó l người t i tử -

những v n nh n ó phần ẻo lả không tha

thiết lắm với việ trả “món nợ n m nhi” m

th h thú hơn với việ hưởng thụ l thú yêu

đương bên người đẹp h y l những b

“thánh nh n/qu n tử” trong những khắ h

bằng thơ ủ Hồ Xu n Hương Như v y

phải đặt Hà Hương phong nguyệt vào dòng

m h v n hương “phản nh hùng”/“phản

nh n v t” mới thấy t nh quy lu t v sự đ t

phá ủ tá phẩm n y trong gi i đo n gi o

thời ủ v n h N m B Từ gó nhìn đó

húng tôi ho rằng ó thể oi Lê Hoằng

Mưu l nh v n tiên phong đầu thế kỷ XX

x m nh p “vùng ấm kỵ” ủ v n hương

v mở đường ho á nh v n hiện đ i về

s u như hái Hưng - Nhất Linh (Đời mưa

gió) h y Vũ Tr ng Phụng ( đỏ, Làm đĩ )

Ngoài ra, dấu ấn ủ Truyện Kiều và

truyện Lục Vân Tiên trong Hà Hương phong

nguyệt òn b l qu m t s nh n v t phụ

v hi tiết u hữ trong tá phẩm Ảnh

hưởng ủ truyện Lục Vân Tiên ó thấy rõ

qu hệ th ng á nh n v t hứ n ng trong

Hà Hương phong nguyệt : l o Tiều mẹ

h ng Mười Ó n ng hầu Thị Ho Nh n v t

Tiều l o trong Hà Hương phong nguyệt vẫn

h nh l kiểu nh n v t hứ n ng “ngư tiều” thường bắt gặp trong á kiểu truyện Nôm

ủ nh nho Cá h x y dựng nh n v t n y

ủ Lê Hoằng Mưu gần như mô phỏng nguyên xi kiểu nh n v t l o tiều trong

truyện Nôm Lục Vân Tiên: từ tình tiết ra tay

ứu n n trong rừng ho tới những lời tự

b h ủ nh n v t: “Như l o sáng ng y lo hái ủi ho xong vá r xóm đổi tiền mu

g o lòng ng y d thảo hẳng phút đổi dời hẳng thèm kể đến việ đời h không th m

d nh lợi Điều á nghiệt l o không biết tới

đ nhơn gi n lấy ngỡi thường khi i lỡ bướ khôn đi l o õng về nuôi dưỡng” (Lê Hoằng Mưu 2018: 59) Nh n v t b mẹ ủ Mười Ó ũng thu kiểu nh n v t hứ n ng đ i diện ho những người bình dân giàu tình nghĩ v hiểu đ o lý T nh á h v suy nghĩ

ủ nh n v t n y ũng hỉ đượ b l hủ yếu qu những phát ngôn đ o lý khuôn mẫu:

“Gặp lỡ bướ phải m u ứu đ thấy l m

n n mự hớ bỏ đi l m người m kiến ngãi bất vi dường ấy thiệt khôn bì s ng ỏ […] hông m i thì ũng m t thiện ác ắt đáo đầu” (Lê Hoằng Mưu 2018: 65) Trong s

các nh n v t hứ n ng ủ truyện nh n v t

n ng hầu Thị Ho để l i ấn tượng s u sắ nhất Nh n v t n y l m t phiên bản nữ ủ

nh n v t tiểu đồng trong Lục Vân Tiên

Lòng trung th nh ủ nh n v t ũng như á biến thử thá h xảy đến với nh n v t rõ

r ng l sự lặp l i ủ nh n v t Tiểu Đồng: là người hầu trong nh Ái Nghĩ m t lòng trung th nh với hủ bất kể thịnh suy Vì lòng trung th nh với hủ Thị Ho trở th nh v t

ản đường ủ Nghĩ Hữu trong m mưu sát

h i Ái Nhơn nên bị anh ta lừ rồi trói ngoài rừng ho p th Trong lú tuyệt v ng hờ hết Thị Ho th n thở: “Miệng hùm dẫu gửi

th y n o tiế thương ph n Ái Nhơn hư biết dữ l nh […] T ũng tưởng s ng thì gởi

n đền ơn người ho t lòng trung ó dè

đ u m ng vắn s ùng l m s o giữ thỉ hung ho đặng” (Lê Hoằng Mưu 2018:

Ngày đăng: 18/03/2021, 08:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w