1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về hoạt động và các giá trị ngữ nghĩa học của từ déjà trong tiếng pháp

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phải chăng người Việt Nam khi sử dụng tiếng Pháp thường bị ảnh hương tiêu cực của tiếng Việt, đặc biệt là của các t rạn g từ “đã” hoặc “đã ..... Vê boat dộng và các g i á tri ngừ ngh ĩa

Trang 1

TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, NGOẠI NGỮ, T.XV1II, NọỊ, 2002

V Ể H O ẠT Đ Ộ N G V À CÁC GIÁ T R Ị N G Ử N G H ĨA HỌC

C Ủ A TR Ạ N G TỪ D É J À TR O N G T IÊ N G P H Á P

Vù Thị N g â n

Khoa Ngôn ngữ & Văn hóa Pháp Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQG Hà Nội

Một t ro ng các loại lỗi mà người Việt học tiếng P h á p ha y mắc phải khi giao

tiếp là việc quá lạm dụ n g từ d é j à của tiếng Pháp Nếu n h ư n h ữ n g người học tiếng

Pháp giai đoạn đầ u hay mắc các kiểu lỗi n h ư :

- J e vois (regarde) d ẻ i à ce film (Mình xem phim này rồi)

thì loại lỗi kiểu :

- Tu as vu ce film?( Bạn xem phim này chưa?)

- Oui, d é j à

hoặc: - * D é j à , j ’ai vu ce film.

thường t h ấ y ở mọi t r ì n h độ.

Phải chăng người Việt Nam khi sử dụng tiếng Pháp thường bị ảnh hương tiêu cực của tiếng Việt, đặc biệt là của các t rạn g từ “đã” hoặc “đã rồi” trong tiếng Việt?

Trong p h ạ m vi báo cáo này, tôi muôn hệ thông lại cách d ùn g của d é jà và

qua đó r ú t ra đặc điểm chun g n h ấ t về h oạ t động của t r ạ n g từ này và gợi ý một vài điểm về cách chuy ển dịch các câu có t r ạ n g t ừ này sang tiếng Việt.

I H o ạ t đ ộ n g c ủ a D é j à

Trong từ điên Pe tit Robert, d é jà được coi nh ư là một t r ạ n g từ chỉ thời gian,

có các ý nghĩa sau:

a) dès 1’h e u r e p r és en te , dès m ai n t e n a n t:

- II a d é j à fin i sort travail ( A n h ấy đ ã làm xong công việc của m ìn h )

- II est d é j à 4 heures (Đã 4 giờ rồi)

+ dès lors, dès ce temps en p a r l a n t du passé ou de 1’a v en i r : il é t a i t d é jà marié à ce mo men t-là (Hổi ấy> a n h ấy đả lập gia đinh)

b) au p a r a v a n t ; avant: je l a i d é j à rencontre ce m a tin (Tôi đã g ặ p anh ấy sáng nay rồi)

c) (fam) ren fo rc an t u ne constatation: c’est d é j à bien (Tốt rồi)

c'est d é j à b e au cĐẹp rồi)

21

Trang 2

22 Vủ Thỉ Ngán

en fin de p h ra s e pour r é i t é r e r une question dont on a oublié la répons e: co m m en t ưous appelez-ưous d é jà ? (Cậu tên là g ì rồi ấy nhỉ?)

Tuy nhiên, một vài cách dùng khá c của d é jà không t h ấ y được n ê u ra, ví dụ cách dùn g chỉ một kinh nghiệm đã tr ải qua: j a i d é jà m a n g é d u c a v ia r (=i/ m 'est arrive au m oins line fois de m anger d u c a via r), hoặc khi d é j à d ù ng sa u một động

từ chia ở mệnh lệnh thức: m ange d é jà tes p o m m es de terre, p o u r le reste, on oerra après Các cách d ù n g nà y r ấ t thông d ụ n g tro ng cách nói h à n g n g à y n h ư n g lại

không được đề cập đến trong từ điển.

M ặ t khác, nếu q u a n sá t các câu tr o n g đó có d é j à , t a sẽ t h ấ y r ằ n g d é j à có thể đứng ở đầu câu, giừa câu hoặc cuôì câu Vị trí của d é j à cũng là một dấ u hiệu

qu an trọng trong việc xác định ý nghĩa của d é j à :

1- d é j ằ , ton n o m ? (on ve rr a le res te ensuite) = Tên cậu đã (mọi chuy ện khác

ta sẽ xem xét sau)

2- ton nom, d é jà ? (question liée à u n oubli) = Cậu tên là g ì rồi ấy nhỉ?

Thêm vào đó, một câu vối d é j à , tùy theo ngữ cảnh, có th ể c h u y ể n tải các

nghĩa khác nha u Ví dụ câu:

3 - tu as d é jà fa it la ưaisselle

có thể:

a - chi sự ngạc nh iên :

tu I'as faite p lu s ưite que prévu e

b - chỉ sự đối lặp giữa việc phải làm và việc đã làm :

tu ưas d é j à faite ou dois - je la faire ?

c - chỉ một việc đã ho àn t h à n h (đạt được) :

ưoỉlà une bonne chose de faite

d - chỉ giai đoạn đầ u trong một chuỗi các việc ph ải l àm :

t u p e u x bien la ranger

e - hoặc chỉ một k in h nghiệm đã t r ả i qu a :

t'est - il arrive au m oins line fois d a n s ta vie de faire la ưaisselle ĩ Các ví dụ t r ê n đây cho th ấ y sự đa d ạ n g về nghĩa và về cách d ùn g của d é jà

trong môi trường câu Một câu hỏi được đ ặ t ra là có t h ể đưa các cách d ùn g đa dạng của t r ạ n g từ này về một ho ạ t động duy n h ấ t , cho phép lý giải các ý nghĩa khác

n h a u của t r ạ n g từ nà y không? Bởi vì t a cũ ng n h ậ n t h ấ y t r o n g sự đa d ạ n g nghĩa của

d é j à vẫn có một sự n h ấ t q u á n chun g xu yê n suốt trong t ấ t cả các cách (lùng của

d é jà

Trang 3

Vê boat dộng và các g i á tri ngừ ngh ĩa hoc của trang từ 23

Một câu hỏi n ữ a dược đ ặ t r a là khi nào có thể dù n g d é j à trong câu, hay nói cách khác, điều kiện nà o cho phép sự có m ặ t của d é jà và nó tác động đến ý nghĩa

của câu n h ư t h ế nào Đế t r ả lời được các câu hỏi trên, ta hãy b ắ t đầu bằ ng việc so

sá n h 2 câu sau:

4a- C'est toi? = C ậu đ ấ y à?

4b- C ’est d é j à toi? = Cậu đ ã đến rồi đ ấ y à?

Nêu 4a chỉ đơn t h u ầ n là một câu hỏi k h ẳ n g định, x u ấ t hiện trong ngữ cảnh người hỏi còn đôi ch ú t nghi ngờ nào đó vể sự có mặt của người được hỏi thì câu hỏi

tr ong 4b biêu thị sự ngạc n h i ê n của người hỏi về sự có m ặ t quá sớm của người được hỏi, sự có m ặ t nà y n ằ m ngoài sự mong đợi của người hỏi; điểu đó có nghiã là người hỏi chờ đợi hoặc là sự ch ưa có mặt, hoặc là sự vắng m ặ t của người được hỏi Như

vậy, sự có m ặ t của D ẻ j à làm x u ấ t hi ện sự đối lập giữa hai giá trị: sự có m ặt của

người được hỏi và cái mà người hỏi chờ đợi Sự đôì lập giữa hai giá trị (tôi ký hiệu

là p/p’) k hô ng hề có t r o n g câu 4a, câu k h ồ ng có d é jà P h ả i c h ăn g chính t r ạ n g từ

này làm x u ấ t hi ện sự đốì lập hai giá trị? Ta h ã y xét tiếp ha i câu sau:

5- II est 4h = B ảy g iờ là 4 g iờ

5a- II est d é j à 4h!= Đă 4 g iờ rồi cơ à!

Sự ngạc nh iên t o á t ra từ câu (5a), vối sự có m ặ t của d é j à chứng tỏ người nói

chờ đợi một giờ khác với giờ ngưòi ta n h ậ n ra t ro ng thực tế C h ẳ n g h ạ n nh ư chưa đên 4h mà tôi ký hiệu là giá trị p \ Còn tr o n g câu 5, ta th ấ y đây chỉ đơn t h u ầ n là

một n h ậ n xét về thời gian hoặc là câu t r ả lòi cho câu hỏi về giò giấc ( Quelle heure est-il?)

D é jà t h ư ò n g x u ấ t hi ệ n tr o n g n h ữ n g câu cảm t h á n biểu thị sự kinh ngạc,

ngạc nhi ên của người nói, n h ư tr o n g ví dụ dưới đây :

6- Son rnari regarda sa m ontre et d it q u ’il est Vheure d u je u téléưisé

- d é jà , fait-elle, su rsa u ta n t Bon, j 'y ưais.

(Chồng bà n h ìn đ ồ n g hồ và nói là đến giờ của chương trìn h trò chơi trên truyền hỉnh

- Đả đến giờ rồi kia à, bà ta kêu lên, đ ứ n g p h ắ t ngay d ậ y , em ra xem đây.)

N h ư vậy, ta t h â y t r o n g các ví dụ trên, vỏi d é jà cùng với một giá trị p nào đó

được xác n h ậ n có cả sự t í n h đên một giá trị p ’ nào đó t ro ng ngữ cảnh Điều này có

thê t h â m định rõ qua một loạt các cách d ù n g của d é j à , ha y nói một cách khác, sự đôi lập giữa h a i giá trị p và p ’ là điều ki ện tiê n quyết để d é j à x u ấ t hiện trong ngữ cảnh Sự x u ấ t hiện của d é j à làm đồng thời x u ấ t hiện một giá trị khác với giá trị

được chọn tro n g câu và c h ín h điều này d ẫ n đên sự thay đổi n gh ĩa của câu khi có

Trang 4

24 Vủ Thị Ngán

m ặ t d é jà Điều này được chứ ng minh qua việc so sá n h sự có m ặ t h a y vắ ng mặt của

d é j à trong cùng một câu n h ư t ro ng các ví dụ 4a, 5a hoặc t ro ng ví dụ sau:

7a Tu t'appelles c o m m e n t? -» câu hỏi bình thường hỏi về t ê n tuổi

7b Tu t ’appelles c o m m e n t, d é jà —> với sự có m ặ t của d é j à , 7b k hôn g còn là

một câu hỏi vối mục đích có được thông tin về họ tên của người được hỏi, mà gắn liền vói sự quên cái tên đã biết Nh ư vậy, nếu nh ư trong 7a, người đ ặ t câu hỏi hoàn

t oàn không biết gì vể t ê n tuổi của người được hỏi (và vì t h ế mối hỏi) thì ở câu 7b, việc không biết tên của người được hỏi không phải là giá trị đ ầu tiê n vì có một giá trị khá c được coi là giá trị đ ầu tiên (ở đây là đã biết tên) ẩ n sau đó Sự x u ấ t hiện

giá trị đầu tiên đó gắn liền với sự có m ặ t của d é jà và khi ến cho câu hỏi hàm nghĩa

vói việc quên cái tên đã biết.

Như vậy, d é j à thường x u ấ t hiện trong các ngữ cảnh có sự đôi lập giữa giá

trị p và một giá trị khá c p \ Và có lẽ chính cách thức x u ấ t hi ện của p ’ quy định cách

d ù n g khác n h a u của t r ạ n g từ này Điều này được khảo nghiệm bước đ ầu qua việc

p h â n tích các ví dụ trên Qua khảo nghiệm các câu có d é jà , tôi n h ậ n t h ấ v cách

thức x u ấ t hiện của giá trị p’ r ấ t khác nhau.

Dựa vào cách thức x u ấ t hiện một giá trị khác giá trị đi cùng với d é jà , tôi chia cách dùng của d é jà t h à n h 3 nhóm:

N h ó m 1: là nhóm mà sự có m ặt của d é j à gắn liền với việc phải tính đếm đến giá trị khác ngoài giá trị mà d é jà xác n h ậ n trong câu Điều đó kh iến cho giá trị x u ấ t hiện cùng với d é j à không phải là giá tr ị đầ u tiên C h í n h sự có m ặ t của

d é j à làm nẩy sinh ra việc ph ải tính đếm đến giá trị khác vối giá trị xuâ't hiện cùng

d é j à , đã p h â n tích t ro ng các ví dụ 4a, 5a, 6 và 7b.

Trong nhóm này, d é j à biểu thị một giá trị sớm hơn giá trị mà người ta

mong đợi (ví dụ 4a, 5a), hoặc sự lãng quên một điều đã biết (ví dụ 7b)

N h ó m 2: Đặc điểm của nhóm này là giá trị p ’ thường đã có m ặ t trong ngữ cảnh, hoặc là dưới d ạ n g một việc người ta n hằ m tới, hoặc dưới d ạ n g một việc phải

làm Giá trị do d é jà xác n h ậ n làm cho giá trị p’ kia bị xem xét lại, hoặc bị loại trừ

Ví dụ :

8 - Je p eu x p ren d re ceìte place ? ( Tôi có t h ể ngồi đây được không?)

Désolé, elle est d é j à prise (Tiếc là đả có người ngồi rồi)

Trong ngữ cảnh này, ta t h ấ y có một qu a n điểm khá c n h a u giữa hai người

đối thoại về chỗ ngồi: ăối vối ngưòi đầu tiên, hỏi xem có thể lấy chỗ không có nghĩa

là với a n h ta, chỗ ngồi còn tr ô n g (p’), còn đốì với người t h ứ hai, chỗ đã có người

ngồi D é jà có nghĩa là chỗ ngồi mà b ạ n n h ằ m đến không còn nừa Và nh ư vậy có

ng h ĩ a là mục đích định lấy chỗ ngồi không còn giá trị.

Trang 5

Vê hoat dô ng và các g i á tri ngừ nghĩa hoc của trang từ 25

Sự đôi lập giữa ha i ngươi nói về giá trị p ( p r en dr e la place) là điểu kiện đê

d é jà x u ấ t hiện Giá trị mà d é j à xác n h ậ n ( ở đây là la place est prise ) làm cho giá

trị p’ bị loại t r ừ (la place n ’est plus à prendre) Trong trường hợp không có sự loại

t rừ một giá trị kh ác (p’)? d é jà không cần th iế t trong câu Ta hã y so sá nh :

9- - P a u l, tu as fa it tes devoirs? (Paul, con đã làm bài chưa?)

- Oui, c'est fa it m a m a n (Con làm rồi mẹ ạ) 10- - P a u l, viens faire tes devoirs! (Paul, đi làm bài đi!)

- Mais, je les d é jà fa its m am an (N hưng con đă làm rồi mà)

Trong 9, câu hỏi của bà mẹ không m an g tín h k h ẳ n g định mà câu hỏi chỉ là

đế biết con m ìn h làm bài hay chưa làm bài Còn trong 1 0, mệnh lệnh bà mẹ đưa ra

chứng tỏ là đối với bà, con mình chưa làm bài (p’) Câu t r ả lời với d é jà loại t r ừ điểu

k h ẳ n g định của bà mẹ và hàm ý là bà đã sai.

D é jà trong nh ó m này có nghía là một giá trị p’ nào đó được n h ằ m tới sẽ

không còn giá trị được n h ằ m tới khi giá trị p đã được hiện thực trong ngữ cảnh.

N h ó m 3: 0 nh óm này, giá trị p’ cũng đã có m ặ t độc lặp trong câu, n hư n g

khác với nhóm hai, giá tr ị xu ất hiện với d é jà không loại t r ừ giá trị p’, cả hai giá trị

p và p ’ cùng tồn tại song song Ta có thế xếp trong nhóm này các loại câu n h ư :

11 - M ange d é j à ta soupe et on parlera de ton problème après (An xúp đà rồi ta nói chuyện sau)

12 - Hier, j 'a i m a n g é un poussin T'en as d é jà m a n g é des poussins, toi? (Hôm qua m ìn h ăn m ộ t chú gà con mới nở Cậu đã từng bao giờ ăn gà mới nở

chưa?)

ở đây,

p ’ t ro ng (1 1) là = problèmes à discuter

p = M a n g e ta soupe

p ’ tro n g (12) là = moi, m an g e r un poussin

p = toi, en m an ge r Trong ha i ví d ụ trên , ta t h ấ y không có việc loại t r ừ giá trị p \ Giá trị này tồn tại độc lập, song song vối giá trị p n h ư ng không phải là giá trị p.

Qua việc p h â n tích các ví dụ với d é j à , t a t hấy sự có m ặ t của d é j à có tác

động trực tiêp đên ng h ĩ a của câu và làm câu có các giá trị ngữ nghĩa khá c nhau

Đứng vê góc độ cách dùng, ta th ấ y d é jà k hô ng xu ất hiện một cách tùy tiện Nó

thường chỉ x u ấ t h i ệ n t ro ng các ngữ cảnh có sự đối lập, sự không ăn n h ậ p giữa hai

giá trị Tùy t heo cách thức xu ấ t hiện của giá trị p’ mà d é j à có các cách d ù n g khác

nh a u và có giá trị ngữ ng hĩ a khác nh a u Tuy nhiên, qua việc p h â n tích các cách

Trang 6

26 Vù Thị Ngân

dùng khác n h a u của d é jà , ta vẫn th ấy có một điểm chung, đồng nhâ't t ro ng hoạt động của từ d é j à : nó có nghĩa một giá trị p được xác lập hay chọn lọc n ằ m trong

qu an hệ khác biệt với một giá trị p’ là giá trị ban đầu Nói một cách khác, để biểu thị một sự đối lập hay khôn g ăn n h ậ p giữa hai giá t rị p, p’ tro ng ngữ c ả n h thưòng

được biểu thị qua sự có m ậ t của d é jà

Cũ ng cầ n phả i nói rõ rằng, n é t đồng n h ấ t trong h o ạ t động của t r ạ n g từ này

có t hể áp d ụ n g để p h â n tích các cách dùng không chỉ thòi gian của d é j à , ví dụ: C’est d é j à bien Hoặc C'est d é j à ca de p ris vv Trong khuôn k h ổ báo cáo này tôi

không đê\cập đế n các cách dùng trên.

Cần phả i n h ấ n m ạ n h một điều là, vì d é jà chỉ x u ấ t hiện tro ng các ngữ cảnh phải có sự đối lập hoặc không đồng n h ấ t giữa hai giá tr ị nên tro ng các ngữ cảnh không có sự đôi lập ấy, không thể dùng t r ạ n g từ này Chính vì thế, d ù n g d ẻ jà để

trả lời câu hỏi hỏi về vị ngừ nh ư kiểu câu sau là sai:

13- Vous auez lu ce roman? (Anh đã đọc quyển truyện này chưa?)

* Oui, d é jà Câu hỏi t ro n g (11) là loại câu hỏi vê sự tồn tại hay không tồn tại vị ngữ lire

(lire/ pas lire), người hỏi không k h ẳ n g định giá trị nào, nên khô ng có sự đôi lập giữa hai giá trị p,p’, vì t h ế không thể dùng t r ạ n g từ này t ro ng ngữ cảnh Tuy nhiên, đây là kiểu lỗi k h á phổ biến của người Việt học tiếng P h á p do ả n h hưởng của câu trúc t iế n g Việt.

II - M ột v à i gợi ý v ề cá c h c h u y ể n d ịch cá c câ u có déj à sa n g t iế n g V iệ t

Hai t r ạ n g từ tiếng Việt có nhiểu nét tương đồng về hoặt động với d é j à là Đ ã

và Rồi Nhiều n h à n g h iê n cứu tiếng Việt đều cho r ằ n g Đã lầ t r ạ n g từ chỉ sự hoà n

t h à n h tro ng t iế ng Việt Dường như, cách dùng của Đ ả khô ng chỉ bó hẹp tro ng

phạm vi chỉ thòi t h ể (ví dụ: Cô nà n g đã xấu lại chua ngoa; hoặc Đã là con th i p h ả i nghe lời cha mẹ vv) v ề hoặ t động của các t r ạ n g từ này, tôi sẽ đề cập tro ng một báo

cáo khác T ro ng p h ạ m vi của báo cáo này, tôi chỉ đưa ra một sô" n h ậ n xét về cách

biểu thị các sắc t h á i nghĩa của d é j à san g tiếng Việt.

Có n h ữ n g trường hdp trong câu có d é jà t a phải dùng hoặc là Đ ả hoặc là

Rồ i đề chu yển dịch N h ưn g không phả i trong trường hợp nào cũng có thế dùng

chúng để dịch các câu có d é jà Trong một sô' trư ờn g hợp, khi dịch các câu có d é jà

sang tiếng Việt, t a p h ả i d ù n g cả cụm t r ạ n g từ " đ ả r ồ i ”.

ớ n h ỏ m 1, đối với các câu hỏi mang tín h cảm th án, biểu lộ sự ngạc nhiên của người nói, việc d ù n g đ ã r ồ i là b ắ t buộc (Ta n h ậ n th ấy r ấ t ít khi từ “đ ả ” dùng một mình).

Ta h ã y so s á n h :

Trang 7

14a- II est d é j à 4h - Đ ả 4 giò r ồ i cơ à ?

14b- II est 4h - 4 giờ rồi !

15- II est tard Je dois vous q u itte r - M uộn rồi, tôi p h ả i về đăy.

D é j à ? = Đ à vê r ồ i à ?

Riêng trong t r ư ờ n g hợp các câu hỏi hà m ý chỉ sự lãng quên, k h ô n g t hế dịch với “r ồ i ” hoặc “đả , r ồ i ” mà phải dùng lại cách dịch “diễn giải”, ví dụ câu

- Tu t'appelles c o m m e n t, déjà?

phải dịch là "Cậu nói cậu tên là gì ấy n h ỉ ", hoặc M M ìn h quên m ấ t tên cậu là g i ấy nhỉ", vì tiếng Việt kh ôn g có câ'u trúc tương đương.

Không dịch theo cách dịch diễn giải này, ta sẽ không t hể p h â n biệt được với trường hợp câu hỏi hỏi t ê n th ông thường :

- Cậu tên là gì ?

Đặc biệt trong n h ó m này, với nh ử n g câu mà d é j à đi với một động từ ở thòi

quá khứ kép, b ắ t buộc p h ả i dịch với " dã r ồ i ”

- Q uand je suis arrive, le train est d é jà p a rti

= K hi tôi đến sản ga thi tàu đ ã chạy rồ i

Đô i vớ i n h ó m 2 , thô ng thường chỉ cần dùng “r ồ i ” để dịch n gh ĩa của d é j à ,

mà không cần dùng "đã"'

- La place est d é j à prise = Chỗ có người r ồ i

- J'ai d é jà fa it mes devoirs = Con làm bài r ồ i

- Rãềsure-toi, j 'a i d é j à fa it la reservation - Yên tâm , mình giữ chỗ r ồ i

* Voulez-uous souper avec nous = Ngài có muôn d ù n g soupe với c hú n g tôi

không?

- J 'a i d é j à diné = Tôi (đã) dùng bữa chiều rồ i

N h ó m 3: T rá i với nhóm 2, để dịch d é j à trong nhóm này, b ắ t buộc phải

dùng “đ ả ” mà k h ôn g d ù n g từ "rồi":

- Téléphone-lui d é jà = Gọi điện cho anh ấy đ ã

- Je pa sse d é j à un coup de fils a v a n t de dépouiller le courier.

= Trước khi lục thư, tôi gọi điện đã

- M ange d é j à ton soupe, on ưerra ca après = Ăn cháo đ ả , rồi ta b à n chuyện

ấy sau

hoặc p hả i d ù n g “đ ã t ừ n g ” khi mà d é j à hà m ng hĩ a một k i n h nghiệm đã t r ả i qua:

Vê hoạt động và các giá trị ngừ nghĩa học của trạng từ 27

Trang 8

28 Vũ Thị Ngân

- J 'a i d é jà m a n g é d u chien = Tôi đ ả t ừ n g ăn t h ị t chó.

- II m ’est d é j à arrivé à veiller tout la nuit =.Tôi đ ã t ừ n g thức su ố t đêm.

Có n h ữn g n é t tương đồng giữa các cách dù n g của d é j à vói t r ạ n g t ừ “đ ã ' ’

(hoặc “r ồ i ”) tiếng Việt N h ư n g bên cạnh đó, hoạ t động của các từ này cũ ng khác

nhau Như tr ên đã nói, “đ ả ” thường chỉ có thể dùng để dịch một sô"câu có d é jà của nhóm 3, ngược lại tro ng nhi ều cách dùng của d é j à , ta kh ô ng t h ể dịch b ằ n g “đ ả ”.

- C ẽ s t d é j à bien= T h ế là tốt rồ.i

Nh ưng nhiều cách dù ng của “đ ả ” (hoặc "đã r ồ i ”) tiế ng Việt khôn g t hể

chuyển dịch bằ ng từ d é jà

- Lỗi tại nó Đ ã vậy mà nó còn cãi.

- C'est sa fa u te C e s t su r que c'est sa fa u te , p o u r ta n t il proteste encore de son innocence.

Việc không nắ m vững hoạ t động của các từ này là ng uyên n h â n dẫn đến việc lạm dụng từ, hoặc dù n g sai từ.

Trên đây chỉ là một vài gợi ý chuyển dịch m an g t ín h t h a m khảo Các sắc

t há i nghĩa của các t r ạ n g từ này râ't đa dạng vì nh ư c hú n g tôi đã p h â n tích ở trên,

nghĩa cụ t hể của một đơn vị ngôn ngữ nói chung và cụ t h ể ở đây là t r ạ n g từ d é j à

tùy thuộc vào sự tương tác các yếu tô" của từng ngữ cảnh, t ừ n g t ì n h hu ốn g giao tiếp

cụ thể.

TÀI L I Ệ U THAM KHẢO

1 J J Franckel, E tu d e de quelques m arqueurs aspectuels d u f r a n c a is , Droz,

Genève, Paris, 1987.

2 R Martin, Tem ps et aspect, E ssaỉ sur ưemploi des tem ps n a rra tifs en moyen fra n c a is, Klincksieck, Paris, 1971.

3 D Paillard, Temps, aspect, type de procès, A propos du p r e s e n t simple, in

Recherches nouưelles su r le langage, n um éro special, Collection ERA 642,

Ụniversité de Parris 7, 1988

4 c , Vet, Temps, aspect, adưerbes de tem ps en fra n c a is c o n te m p o ra in , Droz,

Genève, 1980.

5 Vũ Thị Ngân, S y stém a tiq u e des ưaleurs d u p a ss é compose en francais contem porain, Thèse de Doctorat, Université de P a r i s 7, 1998.

Trang 9

VNU JOURNAL OF SCIENCE Foreign Languages, T.XVIII, N01, 2002

Vê hoat động và các g i á tri ngừ nghĩa hoc của t ran g từ 29

ON T H E OP ERA TIO N AND SEMANTIC VALUE

OF T H E WORD “D É J À ” IN FR EN C H

Vu Thi N g a n

D epartm ent o f French Language a n d Culture College o f Foreign Languages - V N U

The highly fr e q u e n t “Dé j à” in French can be a problem for Vi etnamese

l e a r n e r s who a re u n a w a r e of how it is used A no th er p a r t of the reaso n is due to the influence of V i e tn a m e s e on L2 (French) acquisition Therefore, th is pa per

p r e s e n t s the a u t h o r ’s work designed to t ak e a close look a t its workings in French Basically, its uses c a n fall into th re e categories on the basis of which the a u th o r gives suggestions as to how its m ea nin gs can be re nd e re d into Vietnamese It is hoped t h a t as such, t h e work will be of some help to those doing French.

Ngày đăng: 18/03/2021, 08:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w