1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề địa lý 6 kì 2, chủ dề gió, khí áp trên trái đất (có bảng mô tả)

21 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án chủ đề tích hợp môn Địa lý 6 kì 2 chủ đề gió, khí áp.... Giáo án được soạn theo công văn 3280 và cv 5512 mới nhất tháng 12 năm 2020 của Bộ giáo dục đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh., Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng...

Trang 1

- Tính được nhiệt độ trung bình ngày ở một địa điểm.

- Giải thích được nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi

- Nêu được khái niệm khí áp và gió

- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp trên Trái đất

- Trình bày được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái đất, đặc biệt là gió

tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển

- Đánh giá tác động của gió đến khí hậu và thời tiết

2 Năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao

nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương (nhiệt độ, gió, mưa)trong một ngày (hoặc một vài ngày) qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thờitiết của tỉnh, khu vực

- Biết tính nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của một địa phươngdựa vào bảng số liệu

- Quan sát, nhận xét, phân tích, giải thích, sử dụng tranh ảnh

-Xác định được các đai khí áp và các loại gió chính trên Trái Đất.

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

Trang 2

- Trách nhiệm: khi tham gia hoạt động nhóm, hoàn thành các nhiệm vụ được giao

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập

- Bài trình chiếu, tổng kết

- Cập nhật thông tin, hình ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu trước bài mới

- Nghiên cứu các lược đồ, hình ảnh

- Giấy note, giấy A4

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

dụng thấp

Vận dụng cao

Nêu được các nhân tố ảnhhưởng đến sự thay đổinhiệt độ không khí

Giải thíchđược

nguyênnhân của

sự thay đổinhiệt độkhông khí

Lí giải nhiệt

độ tại địaphươngTính nhiệt

độ trungbình ngày,tháng,năm

Đo tínhnhiệt độ,lượngmưa hàngngày

Nêu được khái niệm khí áp

và trình bày được sự phân

bố của các đai khí áp trênTrái Đất

Nêu tên, hướng thổi vàkhu vực hoạt động của cácgió hành tinh trên Trái Đất

Nêu và giảithích đặcđiểm củacủa cácloại gióchính

Xác địnhđược loạigió hànhtinh hoạtđộng ở ViệtNam

Sử dụnghình vẽ để

mô tả hệthống giótrên trái đất

và giảithích cáchoàn lưu

Trang 3

IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI BÀI TẬP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1/ Thế nào là nhiệt độ không khí?

2/Nguồn cung cấp nhiệt cho không khí?

3/ Quá trình nóng lên của không khí trên Trái đất?

4/ Dụng cụ đo nhiệt độ không khí?

5/ Cách đo nhiệt độ không khí?

3/ Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng tại địa điểm A,tính nhiệt độ trung bình năm tại địa điểm A và nêu ra công thứctính nhiệt độ TB năm?

Thá ng

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1

0

11

12

Nhiệ

t độ ( 0 C)

15

17

20

22

24

29

28

26

25

22

19

16

4/ Quan sát hình A,B,C sau đây và ghép tên các tiêu đề 1,2,3 sao cho

phù hợp và giải thích nội dung từng hình

Trang 4

5/ Vẽ hướng mũi tên tương ứng vào hình dưới đây sao cho phù hợp 6/Sự chênh lệch hai khí áp cao và thấp càng lớn thì khiến gió thay đổinhư thế nào?

7/ Xác định nguyên nhân gây ra sự lệch hướng chuyển động của cácloại gió trên Trái đất

3/ Trong ba loại gió: Tín phong, Tây ôn đới và gió Đông cực thìloại gió nào ảnh hưởng đến Việt Nam? Mô tả loại gió đó

3/ Vào thế kỉ XVIII, các tàu buôn của Anh đã lợi dụng gió Mậu

dịch để di chuyển trên đại dương Gió Mậu dịch còn có tên gọikhác là gì?

V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Tính được nhiệt độ trung bình ngày ở một địa điểm

- Giải thích được nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi

2 Năng lực

* Năng lực chung:

Trang 5

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao

nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát, ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương (nhiệt độ, gió, mưa)trong một ngày (hoặc một vài ngày) qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thờitiết của tỉnh, khu vực

- Biết tính nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của một địa phươngdựa vào bảng số liệu

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập

- Bài trình chiếu, tổng kết

- Cập nhật thông tin, hình ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu trước bài mới

- Nghiên cứu các lược đồ, hình ảnh

- Giấy note, giấy A4

- Định hướng cho học sinh về nội dung học tập nhiệt độ không khí

- Tạo hứng thú động cơ để HS học tập bài mới

b) Nội dung:

- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để xử lí tình huống

c) Sản phẩm:

Trang 6

- Học sinh giải quyết được tình huống.

d) Cách thực hiện:

- Bước 1:

Tình huống

Nhà bạn An cuối tuần này đi du lịch Sapa

Bạn sẽ tư vấn cho An mang theo những vật dụng nào cần thiết, vì sao?

- Các HS sẽ tư vấn về thời gian, trang phục, vật dụng, chi phí, ăn ở…

- GV chiếu clip GV giao nhiệm vụ

+ GV cho HS xem đoạn video về thời tiết và khí hậu hoặc xem một bản tin thời tiết https://www.youtube.com/watch?v=z1PGUmT0oLk

+ Yêu cầu HS ghi chép lại những thông tin nói về nhiệt độ trong bản tin

+ Bằng kiến thức của bản thân hãy phân tích về thông tin mà em biết

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: GV gọi HS báo cáo kết quả và tổ chức cho HS trao đổi thảo luận

- Bước 4: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới

2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (28 phút)

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí (15 phút)

a)Mục tiêu

- Trình bày được nhiệt độ của không khí

- Phân biệt được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

- Đo và tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

b) Nội dung:

- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 55 để trả lời các câu hỏi

*Nội dung chính

- Nhiệt độ không khí là độ nóng lạnh của không khí

- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ không khí

- Khi đo nhiệt độ trong không khí người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm cách đất 2m

- Nhiệt độ trung bình ngày = tổng nhiệt độ đo trong ngày chia

số lần đo trong ngày

Trang 7

- Nhiệt độ trung bình tháng = tổng nhiệt trung bình ngày chia

+ Thế nào là nhiệt độ không khí?

+ Nguồn cung cấp nhiệt cho không khí?

+ Quá trình nóng lên của không khí trên Trái đất?

+ Dụng cụ đo nhiệt độ không khí?

+ Cách đo nhiệt độ không khí?

- Bước 2: Tiến hành hoạt động

+ HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trước, sau đó tiến hành trao đổi cặp đôi để thống nhất nội dung trả lời

- Bước 3: Đánh giá

+ GV chiếu bài tập, gọi ngẫu nhiên 1 thành viên trình bày đáp án

+ GV chiếu đáp án, HS chấm chéo/tự chấm sản phẩm cặp đôi của mình.

- Bước 4: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: AI NHANH HƠN?

+ GV phát cho HS phiếu học tập số 2 Yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập trongthời gian 3 phút và rút ra kết luận: Cách tính nhiệt độ không khí trung bìnhngày/tháng/năm

Phiếu học tập số 2

1 Giả sử có một ngày ở Hà Nội, người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ được 200C, lúc 13giờ được 240C và lúc 21 giờ được 220C Hỏi nhiệt độ trung bình ngày hôm đó làbao nhiêu? Nêu cách tính?

………

2 Cho bảng số liệu nhiệt độ trung bình các tháng tại địa điểm A, tính nhiệt độtrung bình năm tại địa điểm A và nêu ra công thức tính nhiệt độ TB năm?

Trang 8

22

24

29

28

26

25

22

19

16

- Bước 5: HS tiến hành hoàn thành phiếu học tập số 2

- Bước 6: Đánh giá

+ GV chiếu bài tập, gọi HS trình bày đáp án

+ GV chiếu đáp án, HS chấm chéo/tự chấm sản phẩm cặp đôi của mình

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thay đổi nhiệt độ của không khí (12 phút)

a) Mục tiêu

- Đánh giá và giải thích sự ảnh hưởng của các nhân tố: vị trí gần biển hay xa biển,

độ cao, vĩ độ đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí

- Quan sát hình ảnh, sơ đồ để rút ra quy luật địa lí

b) Nội dung:

*Nội dung chính: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không

khí

a Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vị trí xa hay gần biển:

- Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa

có sự khác nhau

b Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao

- Trong tâng đối lưu, Càng lên vao To không khí càng giảm

c Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

- Không khí ở vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí ở vùng vĩ độ cao

c) Sản phẩm:

- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành các phiếu học tập

d) Cách thực hiện:

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ

+ Yêu cầu HS quan sát hình A,B,C sau đây và ghép tên các tiêu đề 1,2,3 sao cho phù hợp và giải thích nội dung từng hình

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Trang 9

- Bước 3: HS báo cáo kết quả trước lớp, nhận xét, góp ý bổ sung

- Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện và chốt kiến thức

Phiếu học tập số 3

1/ Quan sát hình A,B,C sau đây và ghép tên các tiêu đề 1,2,3 sao cho phù hợp và

giải thích nội dung từng hình.

Hình A

Tiêu đề 1 Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí gần biển hay xa biển

Tiêu đề 2 Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao

Tiêu đề 3 Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

2/ Vẽ hướng mũi tên tương ứng vào hình dưới đây sao cho phù hợp

1 Nhiệt độ giảm dần theo vĩ độ

2 Nhiệt độ giảm dần theo độ cao

3 Nhiệt độ thấp hơn vào mùa hè, cao hơn vào mùa đông

Trang 10

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Trò chơi “Em tập làm biên tập viên” Cho thông tin sau:

Khu vực Đà Nẵng đến Bình Thuận(Thứ bảy, ngày 18/2/2019)

+ Nhiệt độ 19- 280C

+ Sáng sớm và đêm có sương mù; trưa, chiều trời nắng nhẹ

+ Gió Đông Bắc cấp 2, cấp 3

Em hãy biên tập thành bản tin dự báo thời tiết và trình bày trước lớp

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 3: GV nhận xét, khen ngợi.

4 Hoạt động: Vận dụng (2 phút)

a) Mục tiêu:

- Vận dụng và khắc sâu kiến thức bài học

- Định hướng chuẩn bị cho bài học mới ở tiết sau

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Gv đặt các câu hỏi cho học sinh cùng thảo luận và trả lời như sau

1/ Quan sát hình ảnh sau và cho biết hiện tượng tuyết rơi thường xuyên xuất hiện tạivùng vĩ độ thấp hay vĩ độ cao? Vì sao?

Trang 11

2/ Quan sát hình ảnh sau và giải thích tại sao vào mùa hè mọi người thường đi nghỉ mát

ở vùng biển hoặc các vùng núi như Sapa, Tam Đảo, Đà Lạt?

Bước 2: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung

- Nêu được khái niệm khí áp và gió

- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp trên Trái đất

- Trình bày được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái đất, đặc biệt là gió

tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển

- Đánh giá tác động của gió đến khí hậu và thời tiết

2 Năng lực

* Năng lực chung:

Trang 12

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao

nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm

* Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát, nhận xét, phân tích, giải thích, sử dụng tranh ảnh

-Xác định được các đai khí áp và các loại gió chính trên Trái Đất.

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập

- Bài trình chiếu, tổng kết

- Cập nhật thông tin, hình ảnh

- Bản đồ, tranh ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

- Xem trước bài mới

- Nghiên cứu các lược đồ, hình ảnh

- Giấy note, giấy A4

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp (1p’)

2 Kiểm tra bài cũ (4p’)

Cách đo To trung bình/ngày?

Trang 13

- Tạo hứng thú động cơ để HS học tập bài mới.

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ

+ GV cho HS xem đoạn video bài hát: Cánh diều tuổi thơ:

https://www.youtube.com/watch?v=DjIGJGHw_L0

Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi:

+ Em đã đi thả diều bao giờ chưa?

+ Tại sao con diều lại bay được?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3: GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới

2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khí áp Các đai khí áp trên Trái Đất (15 phút)

- Khí áp trung bình bằng 760 mm thủy ngân

b Các đai khí áp trên trái Đất

- Khí áp được phân bố trên bề mặt TĐ thành các đai khí áp thấp & cao từ xích đạo lêncực

Trang 14

- Có 3 đai khí áp thấp (T) ở 00, 600B, 600N

- Có 4 đai khí áp cao (C) ở 300B, 300N và 900B và 900N

=> phân bố không liên tục

c) Sản phẩm:

- Học sinh hoàn thành được các nhiệm vụ học tập

- Khí áp là gì?-Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp

- Dụng cụ đo khí áp? Đơn vị tính? Khí áp kế/ đơn vị đo: mm thủy ngân

- Các đai khí áp thấp, cao nằm ở những vĩ độ nào?

+Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N

+Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc vàNam)

- Nhận xét sự phân bố các đai khí áp trên TĐ?

+ Phân bố từ xích đạo đến cực

- Tại sao các đai khí áp không liên tục?

+ Do sự xen kẻ địa dương và lục địa

Trang 15

kg (5,5x10^18 kg hay 5,5 tỷ tỷ tấn) Con số nàyxấp xỉ một phần triệu khối lượng của trái đất.

>>> Vì có trọng lượng nên không khí tạo nên ápsuất lên Trái đất

- Bước 2: HS đọc SGK và phát biểu khái niệm khí áp

- Bước 3: GV cho HS xem clip trong trang này:

20180512161252742.htm

https://dantri.com.vn/khoa-hoc-cong-nghe/khi-quyen-trai-dat-nang-bao-nhieu-can-GV cho HS quan sát 1 số dụng cụ để đo khí áp, yêu cầu HS quan sát và cho biếtdụng cụ để đo khí áp là gì? Khí áp trung bình có sức ép tương đương trọng lượngcủa cột thủy ngân cao bao nhiêu mm ?

GV nhấn mạnh một số trọng tâm nếu có

Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu về sự phân bố các vành đai khí áp

- Bước 1: GV chia lớp thành 4 - 6 nhóm tổ chức cho HS quan sát hình 50 để xác

định vị trí của các vành đai khí áp và thảo luận nhóm (3 phút) để lí giải về sự phân

bố của các vành đai khí áp

- Bước 2: HS quan sát hình và thảo luận nhóm GV có thể gợi ý HS sử dụng kiến

thức môn Vật Lí để lí giải về những khu vực khí áp cao và khí áp thấp

- Bước 3: Đại diện nhóm HS trình bày kết quả học tập Các nhóm khác bổ sung

nhận xét nhóm bạn

- Bước 4: GV nhận xét và chính xác hóa nội dung học tập

Trang 16

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu gió và các hoàn lưu khí quyển (20 phút)

a) Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm gió

- Trình bày được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái đất, đặc biệt là gió

tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển

- Đánh giá được lợi ích và tác hại của gió

b) Nội dung:

a Gió : là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp b.Các loại gió thường xuyên trên Trái Đất:

Có 3 loại gió chính:

- Tín Phong : thổi từ 300B và N về Xích đạo

- Gió Tây ôn đới: thổi từ 300B,N về 600 B, N

- Gió Đông cực : Thổi từ 900 B, 900N xuống 600 B , 600N

c Hòan lưu khí quyển

- Hoàn lưu khí quyển là các hệ thống gió thổi vòng tròn

- Gió tín phong và gió Tây ôn đới tạo thành 2 hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trênTrái Đất

c) Sản phẩm:

- Học sinh trả lời được các câu hỏi và hoàn thành bảng

d) Cách thực hiện:

Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu về gió.

- Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát, kết hợp nội dung SGK và trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân sinh ra gió? Gió là gì?

+ Sự chênh lệch hai khí áp cao và thấp càng lớn thì khiến gió thay đổi như thế nào?

- Bước 2: Tiến hành hoạt động

- Bước 3: Đánh giá, nhận xét.

Trang 17

Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu về các loại gió thổi thường xuyên trên Trái đất.

- Bước 1: GV cho HS quan sát hình: Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái đất,

yêu cầu HS quan sát, kết hợp nội dung SGK và thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếuhọc tập:

- Bước 2: HS tiến hành hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 3 phút.

- Bước 3: Đánh giá

+ GV chiếu bài tập, gọi HS trình bày đáp án

+ GV chiếu đáp án, HS chấm chéo/tự chấm sản phẩm cặp đôi của mình.

Ngày đăng: 18/03/2021, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w