1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi giữa kì 2 môn giáo dục công dân 6 giữa kì 2 (gồm 2 đề)

11 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề kiểm tra môn Giáo dục công dân lớp 6 giữa kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 328 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 3 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết...................

Trang 1

GIÁO ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II GDCD 6 (NH 2020 - 2021)

(2 ĐỀ)

ĐỀ SỐ 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN GDCD- LỚP 6

I Mục đích kiểm tra:

1 Về kiến thức:

- Kiểm tra các kiến thức đã được học trong các bài 1,2,3,4,5 chương trình môn Giáo dục công dân lớp 6;

- Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học, biết vận dụng kiến thức

đã học vào làm bài

- Giúp giáo viên đánh giá được những ưu điểm, khuyết điểm và đưa ra được những phương pháp dạy học phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy;

2 Về kỹ năng:

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng nhận biết, kỹ năng vận dụng, kỹ năng phân tích các vấn đề liên quan đến nội dung kiến thức kiểm tra

3 Về thái độ:

Học sinh có thái độ tích cực, đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm giải quyết những vấn đề diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

II Năng lực đề kiểm tra hướng tới:

Những năng lực có thể hướng tới đánh giá trong đề kiểm tra: năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực phê phán, năng lực đánh giá,

III Hình thức kiểm tra: Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan

IV

Ma trận đề kiểm tra:

Mức Độ

Trang 2

Chủ Đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng

1 Tự

chăm sóc

rèn luyện

thân thể

Biểu hiện chăm

sóc rèn luyện

thân thể

Số câu: 2

Số điểm:1

Tl: 10%

Số câu TN: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu TN: 2

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

2.Siêng

năng,

kiên trì

Biểu hiện siêng

năng, kiên trì

Số câu: 2

Số điểm:1

T lệ : 10%

Số câu TN: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu TN: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ :10 %

3 Tiết

kiệm

Đánh giá được hành vi tiết kiệm và chưa tiết kiệm

Số câu: 2

Số điểm:1

T lệ : 10%

S câu TN:2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu TN:2

Số điểm:1

Tỉ lệ :10 %

4 Lễ độ Biểu hiện của lễ

độ

Hiểu được ý nghĩa của lễ độ

Đánh giá được việc làm lễ độ

và chưa lễ độ

Đưa ra giải pháp phù hợp thể hiện lễ độ

Trang 3

Số câu: 3

Số điểm:4

Tỉ lệ :

40%

Số câu TN: 2

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

SCTL:1/3

Số điểm 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu TL:1/3

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu TL:1/3

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu TN:2

Số điểm:1

Tỉ lệ : 10%

Số câu TL:1

Số điểm: 3

Tỉ lệ : 30%

5 Tôn

trọng kỉ

luật

Hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật

Liên hệ bản thân

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ:30%

SCTL: ½

Số điểm 1,5

Tỉ lệ: 15%

SCTL: 1/2 SĐ: 1,5

Tỉ lệ: 15%

TS câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu TN: 6

Số điểm:3

Tỉ lệ : 30%

Số câu TL:1/3+1/2

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

SC TN:2 SĐ:1.0 SCTL:1/2+1/3 SĐ: 2,5

Tỉ lệ: 35%

SC TL:1/3 SĐ: 1,0

Tỉ lệ: 10%

SCTN: 8

Số điểm:4,0

Tỉ lệ: 40%

Số câu TL:2

Số điểm: 6,0

Tỉ lệ: 60%

V Biên soạn đề kiểm tra:

I.Trắc nghiệm: 4 điểm: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Những việc làm nào biểu hiện việc biết tự chăm sóc sức khỏe.

A Mỗi buổi sáng, Bi đều tập thể dục

B Đã 4 ngày, Nam không thay quần áo

C Bạn thường không ăn cơm buổi sáng

Trang 4

D Trời rất lạnh nhưng Lan mặc chiếc áo rất mỏng.

Câu 2: Việc làm nào sau đây là biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể ?

A Luôn cố gắng ăn thật nhiều

B Khi ngủ trùm chăn kín đầu cho ấm

C Đi ngoài trời nắng về là tắm nước lạnh ngay

D Ăn uống điều độ, tập thể dục thể thao đều dặn

Câu 3: Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính siêng năng, kiên trì?

A Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

B Gặp bài tập khó là Bắc không làm

C Chưa học bài, Nam đã đi chơi

D Hưng thường xuyên đi đá bóng cùng bạn

Câu 4 Việc làm nào sau đây thể hiện sự siêng năng ?

A, Mai thường xuyên giúp mẹ là việc nhà

B, Tuấn chỉ lo việc học của mình, ngoài ra không làm việc gì giúp gia đình

C, Mỗi lần lớp tổ chức lao động là Hải toàn báo bị đau để được nghỉ

D, Ngày chủ nhật là Hà lại ngủ đến gần 9 giờ sáng mới dậy

Câu 5 Những thành ngữ nào dưới đây thể hiện đức tính tiết kiệm?

A Kiến tha lâu đầy tổ

B Con nhà lính tính nhà quan

C Cơm thừa, gạo thiếu

D Kiếm củi ba năm, thiêu một giờ

Câu 6: Hãy cho biết hành vi nào dưới đây biểu hiện tính tiết kiệm?

A Ăn diện theo mốt C Bị ốm nhưng không mua thuốc chữa bệnh, để bệnh tự khỏi

B Bỏ thừa không ăn hết suất cơm D Tắt hết các thiết bị điện khi ra khỏi phòng

Câu 7 Đức tính nào là biểu hiện của sự lễ độ?

Trang 5

A Cư xử đúng mực của mỗi người trong giao tiếp B Nói leo trong giờ học.

C Ngắt lời người khác D Nói trống không

Câu 8 Hãy cho biết hành vi nào dưới đây biểu hiện thiếu lễ độ với mọi người?

A/ Chào hỏi người lớn tuổi

B/ Nói năng thưa gửi đúng mực với mọi người

C/ Nhường chỗ cho em nhỏ trên xe buýt

D/ Ngắt lời khi người khác đang nói

II Tự luận: 6 điểm

Câu 1: ( 3 điểm) Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Em đã làm gì thể hiện mình là người biết tôn trọng kỉ luật?

Câu 2: ( 3 điểm) Cho tình huống: Bạn Thanh có mẹ là giám đốc doanh nghiệp

Một hôm đi học về, Thanh rẽ vào cơ quan của mẹ để lấy chìa khoá Khi đi qua cổng, chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi : "Cháu muốn gặp ai ?" Bạn Thanh dừng lại và trả lời : "Cháu vào chỗ mẹ cháu ! Thế chú không biết cháu à ?" Theo em, tại sao chú bảo vệ gọi bạn Thanh lại và hỏi như vậy ? Em có nhận xét gì về cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh ? Nếu em là Thanh thì em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?

VI Đáp án và thang điểm:

I.Trắc nghiệm: 4 điểm (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

II Tự luận: 6 điểm Chấm theo năng lực của học sinh

Câu 1 -Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định

Trang 6

3 điểm

chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc

-Chấp hành nghiêm túc mọi sự phân công của tập thể

- Tự giác chấp hành nghiêm túc các quy định …

- Phục tùng sự phân công của tập thể: của lớp của trường…

- Khắc phục khó khăn, giữ vững kỉ luật, thực hiện tốt nhiệm vụ

được giao

- Thực hiện tốt đảm bảo vệ sinh nơi công cộng, ở nhà, ở trường

0,5 đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

Câu 2

3 điểm

- Chú bảo vệ gọi bạn Thanh lại và hỏi như vậy là vì: Bạn Thanh

vào cổng, không chào hỏi và không xin phép chú bảo vệ để vào

cổng cơ quan

- Cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh là thiếu lễ phép, nói cộc

lốc khi người lớn hỏi với thái độ ngông nghêng, coi thường chú

bảo vệ

- Nếu em là Thanh, khi vào cổng em sẽ xuống xe chào chú bảo

vệ, sau đó giới thiệu mình, nêu lí do mình đến cơ quan tìm mẹ và

xin phép chú bảo vệ cho mình được vào gặp mẹ

ĐỀ SỐ 2

I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 7

Cấp độ

Chủ đề

Vận dụng Vận dụng cao

1 Công

ước liên

hợp quốc

về quyền

trẻ em

Nhận biết được bốn nhóm quyền của trẻ

em trong công ước

Hiểu được tầm quan trọng của công ước

Hiểu được ý nghĩa của công ước đối với sự phát triển của

Trách nhiệm của mọi người trong việc thực hiện công ước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2 1 10%

1 0,5 5%

1 1 10%

1 0,5 5%

5 3 30%

2 Công

dân nước

cộng hòa

xã hội chủ

nghĩa Việt

Nam

Biết được căn cứ

để xác định công dân của một nước

dụng sự hiểu biết đểxác định công dân của một nước

Trang 8

Số điểm

Tỉ lệ

1 10%

1 10%

2 20%

3 Thực

hiện trật

tự an toàn

giao thông

Nhận biết các biển báo giao thông thông dụng

Hiểu được lợi ích của việc thực hiện trật tự

an toàn giao thông

Xác định được những phương tiện giao thông được

ưu tiên

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 0.5 5%

1 0,5 5%

1 0.5 5%

4 Quyền

và nghĩa

vụ học tập

Nêu được việc làm tôn trọng kỉ luật

Nêu được thế nào tôn trọng

kỉ luật

Hiểu được ý nghĩa của tôn trọng kỉ luật

Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện tính kỉ luật

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 0.5 5%

1/2 1 10%

1/2 1 10%

1 0,5 5%

3 3 3%

Trang 9

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ

5 2,5 25%

1.5 3 30%

3 1.5 25%

1 1.5 15%

1 0,5 5%

1/2 0,5 5%

1 0.5 5%

13 10 100%

II ĐỀ KIỂM TRA:

ĐỀ SỐ 1 A.Phần trắc nghiệm: (5đ)

Hãy khoanh tròn chữ các đầu của câu trả lời đúng ( 0.5 điểm )

Câu 1: Công ước Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em có mấy nhóm quyền?

a.Hai nhóm b.Ba nhóm c.Bốn nhóm d.Năm nhóm

Câu 2: Việt Nam là nước thứ mấy trên thế giới tham gia công ước?

a.Nước đầu tiên b.Nước thứ hai c.Nước thứ mười d.Nước thứ năm

Câu 3: Thực hiện công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em là công việc của

a.Cán bộ công chức nhà nước b.Giáo viên

c.Phụ huynh học sinh d.Của mọi công dân

Câu 4: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời nhằm mục đích gì?

a Trẻ em được bảo vệ toàn diện b Trẻ em được đi học.

c Trẻ em được phát triển đầy đủ d Trẻ em được vui chơi, giải trí

Câu 5: Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây để xác định công dân của một nước?

a.Tiếng nói b.Nơi mình sống c.Màu da d.Quốc tịch

Câu 6: Những người nào dưới đây là công dân Việt Nam?

a.Người nói tiếng Việt Nam b.Người đang sinh sống ở Việt Nam

c.Người có quốc tịch Việt Nam d.Người sinh ra ở Việt Nam

Câu 7: Những người nào dưới đây không phải là công dân Việt Nam?

a.Người nước công tácViệt Nam b.Trẻ em tìm thấy ở Việt Nam, không biết cha mẹ

là ai

c.Người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam d.Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam

Trang 10

Câu 8: Biển báo hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng là loại biển báo

gì?

a Biển báo cấm b Biển chỉ dẫn c Biển báo nguy hiểm d Biển hiệu lệnh

Câu 9 : Những xe nào sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường

giao nhau từ bất kỳ hướng nào?

a.Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ b.Xe chở các nhà báo đi công tác

c.Xe cảnh sát giao thông đi tuần tra d.Đoàn xe tang

Câu 10: Việc mở mang hệ thống các trường lớp, trách nhiệm chính thuộc về

a Cá nhân b Gia đình c Nhà trường d Nhà nước

B Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1( 1 điển): Công ước liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào đối với trẻ em Câu 2(2 điểm): Theo em thực hiện tốt am toàn giao thông mang lại lợi ích gì cho chúng ta?

Câu 3(2điểm): Học tập là quyền hay nghĩa vụ của công dân? Nêu ví dụ về quyền

học tập

III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

A.Phần trắc nghiệm

B Phần tự luận

Câââu Nội dung Điểm Câu1

1 điểm

- Trẻ em được sống hạnh phúc, được yêu thương, do đó

được phát triển đầy đủ

- Trẻ em là chủ nhân tương lai của thế giới, trẻ em được phát

triển đầy đủ sẽ xây dựng nên một thế giới tương lai tốt đẹp

văn minh, tiến bộ

0,5

0,5 Câu 2 - Đản bảo cho giao thông được thông suốt, giảm được ùn

Trang 11

2 điểm tắc giao thông , gây ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội

- Tránh được những tai nạn đáng tiếc sãy ra gây hậu quả

đau lòng cho bản thân, ảnh hường đến kinh tế gia đình,trật tự

an ninh xã hội

1 đ

1 đ

Câu 3

2 điểm

-Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân Mọi công dân

có quyền lựa chọn bất kì hình thức học nào, và phải có nghĩa

nghĩa hoàn thành bậc học bắt buộc

- Học sinh nêu ví dụ về quyền học tập

Ngày đăng: 18/03/2021, 06:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w