1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỊCH vụ CÔNG tác xã hội cá NHÂN với NGƯỜI GIÀ

45 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 829,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI GIÀ TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN MỤC LỤ LỜI CẢM ƠN...4 MỤC LỤC...5 LỜI NÓI ĐẦU...10 PHẦN I:

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI GIÀ TẠI

TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN

MỤC LỤ

LỜI CẢM ƠN 4 MỤC LỤC 5 LỜI NÓI ĐẦU 10 PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN 11

Trang 2

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung Tâm Điều dưỡng người bệnh

tâm thần 11

2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Điều dưỡng người bệnh tâm thần 12 2.1 Chức năng 12

2.2 Nhiệm vụ 13

3 Tổ chức bộ máy tại Trung tâm Điều dưỡng người bệnh tâm thần 14

3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Trung tâm Điều dưỡng người bệnh tâm thần 14

3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 15

3.2.1 Phòng tổ chức- hành chánh 15

3.2.2 Phòng Tài chính – Kế toán 16

3.2.3 Phòng Quản trị hậu cần 16

3.2.4 Phòng công tác xã hội 17

3.2.5 Phòng tiếp nhận ban đầu 17

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN 19

II.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 19

1 Khái niệm về các vấn đề liên quan đến đề tài, đối tượng nghiên cứu 19

1.1 Người già: 19

1.2 Công tác xã hội 20

1.3 Công tác xã hội cá nhân 21

2 Dịch vụ công tác xã hội trong hỗ trợ đối tượng nghiên cứu 21

3 Cơ sở pháp lý về dịch vụ CTXH trong hỗ trợ đối tượng nghiên cứu 22

3.1 Chính sách về giáo dục văn hóa 22

3.2 Chính sách về giáo dục nghề nghiệp 23

3.3 Chính sách về việc làm 23

3.4 Chính sách về văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch 23

3.5 Tiếp cận và sử dụng các công trình giao thông công cộng 24

Trang 3

4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội trong hỗ trợ đối

tượng nghiên cứu 24

II.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI 26

1 Đặc điểm địa bàn và khách thể nghiên cứu 26

1.1 Đặc điểm địa bàn 26

1.2 Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội với người già 26

1.3 Khách thể nghiên cứu: Công tác xã hội cá nhân đối với người già 26

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 26

2 Một số đặc điểm tâm lý và nhu cầu của đối tượng nghiên cứu 26

2.1 Đặc điểm tâm lý của đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Nhu cầu của đối tượng nghiên cứu 27

2.2.1 Nhu cầu về giáo dục, nghề nghiệp 27

2.2.2 Nhu cầu về việc làm 28

2.2.3 Nhu cầu về tinh thần 29

2.2.4 Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe 29

2.2.5 Nhu cầu tìm hiểu về luật pháp 29

3 Công tác xã hội cá nhân đối với người già 34

3.1 Tiếp nhận thân chủ 34

3.2 Thu thập thông tin 36

3.3 Chuẩn đoán vấn đề 38

3.4 Lập kế hoạch 38

3.4.1 Nguồn lực hỗ trợ 39

3.4.2 Kế hoạch can thiệp 40

3.5 Thực hiện kế hoạch 43

3.6 Lượng giá 45

3.7 Kết thúc 46

PHẦN III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG HỔ TRỢ NGƯỜI GIÀ TẠI ĐƠN VỊ 47

Trang 4

1 Giải pháp chung 47

2 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội với người già 48

KẾT LUẬN 49

PHỤ LỤC 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI CÁ

NHÂN

Địa điểm thực tập: Trung Tâm Điều Dưỡng Người Bệnh Tâm Thần – 37, Phú

Châu, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Thời gian thực tập: 21/9/2020 đến 22/11/2020

Trang 5

Địa điểm

Thời gian hoàn thành PHẦN 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ

1 Tuần 1

Từ 21/9

-27/9/2020

1 Xin phép thực tập

2 Tìm hiểu thông tin cơ sở

3 Tìm hiểu đối tượng, số lượng

4 Mục tiêu cơ sở

5 Tổ chức nhân sự

- Gặp Giám đốc

- Gặp trưởng phòng CTXH, P

TCHC

Trungtâm

2 Nhận xét chung về cơ sở

3 Gởi báo cáo cho GVHD

- Trao đổi với Trưởng P CTXH,tìm hiểu tài liệu

Trungtâm

Gặp Thân chủ + Nhân viên chăm sóc

Trungtâm

2 Phân tích hệ thống TC

SV vẽ Tại nhà 16/10/2020

25/10/2020

Trang 6

SV làm việc cùngTC

Trungtâm

26/10/202006/11/2020

SV làm việc cùng

TC

Trungtâm

3 Viết báo cáo thực tập gửiGVHD

Trưởng phòng CTXH

SV thực tập

Tại nhà

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN TẠI QUẬN THỦ ĐỨC – TP HỒ CHÍ MINH

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung Tâm Điều dưỡng người bệnh

tâm thần Quận Thủ Đức

Trang 7

Trung Tâm được thành lập vào năm 1991, với tên gọi là Nhà Điều Dưỡng tâmthần từ 02 cơ sở là Lê Minh Xuân và Gò vấp sáp nhập lại với số lượng là 300người bệnh, đến năm 1994 chuyển đổi thành Trung Tâm Điều dưỡng người bệnhTâm thần theo Quyết định số 4228/QĐ/UB-NCVX thành lập ngày 14/12/1994cho đến nay thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP Hồ Chí Minh

Cơ sở chủ quản: Sở Lao Động Thương Binh và Xã hội Tp Hồ Chí Minh

1.1 Cơ sở 1: Trung tâm điều dưỡng người bệnh Tâm Thần

Địa chỉ: 37, Đường Phú Châu, phường Tam Phú, quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí

Minh (ĐT: ……….)

Cơ sở 2: Địa chỉ: Trung tâm Điều dưỡng người bệnh Tâm thần Tân Định

Địa chỉ: Ấp vườn Ươm, xã Huyện Bắc, Tân định, Tân Uyên, Bình Dương

Cơ sở 3: Trung tâm Bảo trợ xã hội Bình Đức - Bình Phước

Địa chỉ: Thôn Bình Phước, xã Đức Hạnh, Huyện Bù Gia Mập, Tỉnh Bình Phước

1.2 Các đơn vị liên quan:

Trung tâm thuộc Sở Lao động Thương binh và xã hội Thành phố Hồ Chí Minh,phối hợp cùng các phòng Lao động Thương binh và xã hội 24 Quận, Huyện trongThành phố trong công tác tiếp nhận đối tượng, chính quyền nơi trú đóng, các đơn

vị giao lưu ngoài Sở và các mạnh thường quân, các tổ chức từ thiện khác cũngthường xuyên đến Trung Tâm chia sẽ cho người bệnh

Đối tượng cơ sở: Trung tâm chăm sóc và nuôi dưỡng người tâm thần tại quận

Thủ Đức với chức năng tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, điều trị và phục hồi choNgười bệnh Tâm thần sống lang thang, không nơi nương tựa, được các phòngLao động Thương binh và Xã hội các Quận, Huyện chuyển đến Trung tâm.Người bệnh Tâm thần có hoàn cảnh khó khăn, người già bị sa sút trí tuệ không cóngười chăm sóc, được nuôi dưỡng Người bệnh được quản lý nuôi dưỡng tại cáctrung tâm Bảo trợ trực thuộc Sở lao động Thương binh và Xã hội, có hộ khẩuthường trú hoặc tạm trú dài hạn được gia đình xin hồi gia trở về cộng đồng naybệnh cũ tái phát phải đưa vào trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị

Trang 8

Mục tiêu cơ sở: Nâng cao và cải thiện sức khỏe, ổn định tâm lý giúp người bệnh

phục hồi sức khỏe, phát huy khả năng tự mình phục vụ và làm chủ bản thân đểtái hòa nhập cộng đồng

2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Điều dưỡng người bệnh Tâm thần

2.1 Chức năng:

Tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc, điều trị và phục hồi chức năng cho

người khuyết tật tâm thần, người lang thang cơ nhở, người già bị sa sút trí tuệ

không người phụng dưỡng được gửi vào trung tâm

Đối tượng phục vụ: Người mắc bệnh thuộc các tâm thần phân liệt, rối loạn tâm

thần, mất trí (sa sút tí tuệ) đã được cơ quan y tế, chuyên khoa tâm thần chữa trị

nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình hộ nghèo, thuộc diện đặc biệt khó khăn

không tự lo được cuộc sống… theo quy định của pháp luật người khuyết tật tâm thần do gia đình tự nguyện gửi vào Trung tâm

2.2 Nhiệm vụ:

Triển khai thực hiện thủ tục đưa người vào cơ sở trợ giúp xã hội trực thuộc và do

Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quản lý Nhà nước đối với đối tượng quy

định tại Điều 25 Nghị định số 136/2013/ NĐ-CP

Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp nhận, phân loại, quản lý, nuôi dưỡng, chăm

sóc, điều trị và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần theo quyết định của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Tổ chức, phân loại, khám, chữa bệnh, lao động liệu pháp, phục hồi chức năng,

hoạt động văn nghệ vui chơi nhằm nâng cao sức khỏe và ổn định tinh thần cho

người bệnh phù hợp với điều kiện của Trung tâm

Trang 9

Tư vấn, giúp đỡ người bệnh tâm thần trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng,

hỗ trợ việc chăm sóc người bệnh tâm thần tại gia đình và cộng đồng

Thực hiện các biện pháp hổ trợ khẩn cấp đối với đối tượng liên quan đến rối

loạn, khủng hoảng tâm lý tư vấn, hướng dẫn, giới thiệu các đối tượng tâm thần

thuộc thể nhẹ tới các dịch vụ phù hợp

Tổ chức quản lý, bảo vệ đối tượng, giữ gìn an ninh trật tự tại Trung tâm Thực

hiện các chế độ, chính sách đối với đối tượng theo qui định của Nhà nước, phối hợp với chính quyền địa phương nơi Trung tâm đặt trụ sở và các địa phương có đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm để thực hiện việc quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc và hỗ trợ đối tượng tái hòa nhập cộng đồng Thực hiện chế độ báo cáo định

kỳ và báo cáo đột xuất về hoạt động của Trung tâm với Sở Lao động, Thương

binh xã hội

Quản lý về Tổ chức, biên chế công chức, viên chức, người lao động và tài sản

của Trung tâm theo qui định Nhà nước Cung cấp dich vụ về công tác xã hội đối với cá nhân, gia đình có nhu cầu về quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng và phục hồi

chức năng cho người tâm thần tại Trung tâm và ở cộng đồng

3 Tổ chức bộ máy tại Trung tâm điều dưỡng người bệnh Tâm thần Thủ Đức 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Trung tâm điều dưỡng người bệnh Tâm thần Thủ Đức

Trang 10

Nhân sự chuyên môn:

Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2020 tổng số CBVC và người Lao động là 188người trong đó: 80 nam, 108 nữ; khối trực tiếp chăm sóc điều trị bệnh nhân là 155

và khối hành chính 33 người

Trong đó: Riêng khối Y tế 155 người

Bác sĩ chuyên khoa I: 03 người Hộ lý: 27 ngườiBác sĩ đa khoa: 02 người Dược sĩ: 04 người

Y sĩ: 22 người Đại học CTXH: 08 ngườiĐiều dưỡng: 83 người Trung cấp CTXH: 06 ngườiChuyên môn khác 36 bao gồm (Kế toán, bảo vệ, cấp dưỡng, hồ sơ, văn thư lưu trữ…)

Có 4 phòng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính-Kế toán, Phòng Quảntrị hậu cần, P CTXH); 7 khoa (Khoa A, B, C, D, E, H, Trạm Y tế)

Tổng số bệnh nhân: 1064 (580 Nam, 484 Nữ), với 7 khoa điều trị và 4 phòng banliên quan

Khoa A: 257 bệnh nhân Nam

PHÒNG TC

PHÒNG

TCHC

PHÒNG TCHC BỆNH E, H BỆNH E, H KHOA KHOA

TIẾP NHẬN BAN ĐẦU

TIẾP NHẬN BAN ĐẦU

PHÓ GIÁM ĐỐC PHAN VĂN SANG

PHÓ GIÁM ĐỐC PHAN VĂN SANG

KHOA BỆNH A, B KHOA BỆNH A, B PHÒNG PHÒNG CTXH CTXH

Trang 11

Khoa C: 235 bệnh nhân Nữ

Khoa D: 140 bệnh nhân Nam

Khoa E: 136 bệnh nhân Nam

Khoa H: 37 Trong đó (nam 19, nữ 18)

Trạm y tế: 44 trong đó (nam 23, nữ 21)

Trong đó số người từ 60 tuổi trở lên là > 400 người

3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc : Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Sở Lao động Thương binh và Xã

hội Thành phố Hồ Chí Minh về mọi hoạt động của Trung tâm, giải quyết nhữngvấn đề quan trọng có liên quan đến các chức năng của Thành phố và chính quyềnđịa phương trong việc thực hiện các chính sách, chế độ, công tác tổ chức, và kếhoạch tài chính

Phó Giám đốc : Tham mưu giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công

chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụđược phân công; có nhiệm vụ báo cáo với Giám đốc kết quả thực hiện nhữngnhiệm vụ được phân công

3.2.1 Phòng tổ chức - hành chánh

Thực hiện công tác tổ chức, quản lý nhân sự, tham mưu, đề xuất bố trí nhân sựtrên cơ sở về căn cứ nhu cầu thực tế của đơn vị, đồng thời phải đảm bảo ngườiđược tuyển dụng phải có bằng cấp, chứng chỉ phải phù hợp với vị trí việc làm.Quản lý, lưu trữ, cập nhật hồ sơ công chức, viên chức và người lao động; các chế

độ chính sách, nâng lương, thăng hạng, chuyển đổi chức danh nghề nghiệp, thiđua, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, người lao động thuộc thẩm quyềnquản lý Tham mưu cử viên chức đi đào tạo, công tác điều động, bổ nhiệm

Tham mưu Giám Đốc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy và các quy chế củaTrung tâm; đồng thời giám sát, kiểm tra và báo cáo Giám Đốc việc thực hiện nộiquy, quy chế đã được ban hành Thực hiện chấm công, quản lý ngày phép và lịchlàm việc định kỳ hàng tuần Soạn thảo văn bản, văn thư lưu trữ, quản lý con dấu,tiếp khách; Tham mưu và xây dựng các kế hoạch hoạt động hằng năm và kế

Trang 12

hoạch chiến lược phát triển Trung Tâm Theo dõi, tổng hợp việc thực hiện chỉtiêu, kế hoạch của các phòng Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ; lập biên bản cáccuộc họp do Ban Giám Đốc chủ trì Sơ kết và tổng kết công tác thi đua của TrungTâm và đề xuất khen thưởng.

Tham mưu Giám Đốc phương án cải tạo, nâng cấp, sửa chửa, xây dựng mới hệthống điện, nước (cấp và thoát nước), điện Thực hiện công tác quản lý, sử dụng,bảo trì và sửa chữa trang thiết bị, tài sản cơ quan

Đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động theo quy định Đảmbảo công tác bảo vệ, an ninh trật tự, giữ gìn tài sản, theo dõi tình hình ra vàoTrung Tâm 24/24 giờ kể cả ngày Lễ, Tết, thứ bảy và chủ nhật, hướng dẫn kháchđến liên hệ công tác, nắm bắt tình hình số lượng khách từ thiện đến Trung Tâm.Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật bao gồmbiện pháp hành chính, biện pháp tuần tra, canh gác

Nâng cao nhận thức cho nhân viên, mời cộng tác viên về Trung tâm phổ biến

văn bản Luật (luật phòng, chống bạo lực gia đình, luật người khuyết tật…) giúp nhân viên tăng khả năng ứng phó với các tình huống khó khăn, bồi dưỡng kiến

thức Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Trung Tâm giao

3.2.2 Phòng Tài chính- kế toán:

Tham mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch, dự toán quý, năm của Trung tâm,

quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí Đảm bảo các chế độ nuôi dưỡng của

người bệnh Tham mưu cho Giám đốc về công khai tài chính.

3.2.3 Phòng Quản trị hậu cần: Đảm bảo đúng tiêu chuẩn chế độ ăn của bệnh

nhân, thực hiện các chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân Theo dõi, cân đối khẩu

phần ăn đúng số lượng bệnh nhân đang hiện diện Xây dựng thực đơn, chế biến

thức ăn ăn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm không để xảy ra ngộ độc thực

phẩm tại trung tâm

3.2.4 Phòng Công tác xã hội:

Tổ chức tiếp nhận người khuyết tật tâm thần khi đã có quyết định tiếp nhận đối

tượng bảo trợ xã hội vào nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm, báo cáo tăng, giảm

Trang 13

đối tượng hàng ngày, hàng tuần, tháng, năm cho Giám đốc và Phòng Bảo trợ xã hội Sở Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ hồi gia, phép và làm các thủ tục cho đối

tượng hồi gia, vận động đón bệnh nhân ổn định về hòa nhập cộng đồng theo quy định Thực hiện công tác tư vấn tâm lý, lao động trị liệu cho bệnh nhân, xin cấp

thẻ BHYT, thẻ xác định mức độ khuyết tật cho người bệnh

Bệnh nhân được tập vật lý trị liệu và làm những công việc đơn giản như quét

nhà, rửa chén, giặt đồ, làm cỏ, chăm sóc cây kiểng…Hằng ngày các khoa tổ chứcsinh hoạt vui chơi, hướng dẫn bệnh nhân tập thể dục buổi sáng Lấy âm nhạc trị liệu như nghe nhạc, Karaoke tạo không khí vui tươi, thoải mái giúp bệnh nhân

thư giãn tâm lý mau chóng hồi phục, ổn định tinh thần

Phòng CTXH còn tổ chức thực hiện tập lao động trị liệu cho bệnh nhân tạm ổnlàm bông hoa vải, đan giỏ; tập vật lý trị liệu cho bệnh nhân cứng khớp, tai biếnyếu liệt liệt nữa người

3.2.5 Phòng tiếp nhận ban đầu:

Tiếp nhận, khám, phân loại đối tượng ban đầu khi nhập vào trung tâm trước khi

chuyển đến các khoa Đảm bảo công tác cấp cứu và chuyển viện kịp thời cho

những bệnh nhân nặng ngoài khả năng điều trị của Trung tâm Theo dõi và thực hiện thường xuyên công tác vệ sinh dịch tể, vệ sinh an toàn thực phẩm, có

phương án và chịu trách nhiệm về phòng chống dịch

Các khoa bệnh A-B-C-D-E-H:

Tiếp nhận, quản lý, khám và điều trị, chăm sóc, lao động trị liệu, người bệnh tâmthần Quản lý hồ sơ bệnh án cá nhân từng đối tượng theo thứ tự khoa học dễ dàngtheo dõi

Thực hiện đúng y lệnh và đảm bảo cho bệnh nhân uống đúng, đủ liều lượngthuốc theo phác đồ điều trị

Thực hiện quản lý, chăm sóc bệnh nhân, bảo đảm môi trường sống sạch sẽ, vệsinh, an toàn cho bệnh nhân Không để tình trạng bệnh nhân kích động, đánhnhau gây thương tích, hạn chế mức thấp nhất tử vong tại khoa

Trang 14

Y tế: Khám bệnh và theo dõi điều trị cho bệnh nhân tại các khoa Hằng tháng,quý, năm Khoa có đánh giá, phân loại bệnh.

Trung tâm luôn duy trì và thực hiện nghiêm túc công tác khám chữa bệnh đakhoa, tâm thần trung bình 1 tháng khám 4 lần/1 bệnh nhân

Thực hiện theo Điều 9 của Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm

2013 bệnh nhân được hưởng chế độ khám BHYT, Trung tâm đã phối hợp vớibệnh viện Thủ Đức đến trung tâm để khám BHYT bệnh Đa khoa mạn tính chobệnh nhân 2 tuần 1 lần Và những bệnh nhân nặng thì được chuyển qua bệnh việnThủ Đức nằm viện điều trị

Công tác phòng chống lao phối hợp với bệnh viện Phạm Ngọc Thạch đến chụpX- quang tầm soát lao 2 lần/1 năm, nhằm phát hiện kịp thời những trường hợpnhiễm lao, viêm phổi bất thường để hội chẩn, thu dung điều trị cho bệnh nhân kịpthời

Nuôi dưỡng:

Đảm bảo công tác nuôi dưỡng đúng chế độ, tiêu chuẩn Nhà nước quy định, đượcthực hiện công khai hằng tháng Khẩu phần ăn của bệnh nhân dưới 60 tuổi là1.140.000/1 bệnh nhân Trên 60 tuổi và bệnh Nhi dưới 16 tuổi là 1.520.000/1bệnh nhân Trung tâm lo bữa ăn sáng cho bệnh nhân như là cháo thịt, cháo đậuđường, do nguồn ủng hộ cho bệnh nhân Ngoài ra còn có những tổ chức từ thiệnđến cho quà bánh bệnh nhân

Trang 15

Cải thiện bữa ăn nâng cao thể chất, dinh dưỡng giúp bệnh nhân mau chóng hồiphục tâm lý.

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TẠI TRUNG TÂM ĐIỂU DƯỠNG NGƯỜI BỆNH TÂM THẦN

II.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1 Khái niệm về các vấn đề liên quan đến đề tài, đối tượng nghiên cứu

1.1 Khái niệm 1: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi trước đây

người ta thường dùng thuật ngữ người già để chỉ những người có tuổi, hiện nay

“người cao tuổi” ngày càng được sử dụng nhiều hơn Hai thuật ngữ này tuykhông khác nhau về mặt khoa học song về tâm lý, “người cao tuổi” là thuật ngữmang tính tích cực và thể hiện thái độ tôn trọng

Theo quan điểm y học: Người cao tuổi là người ở giai đoạn già hóa gắn liền vớiviệc suy giảm các chức năng của cơ thể

Về mặt pháp luật: Luật người cao tuổi ở Việt nam 2010 quy định: Người cao tuổi

là “Tất cả các công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên”

Theo WHO: Người cao tuổi phải từ 70 tuổi trở lên

Một số nước phát triển như Đức, Hoa Kỳ… lại quy định người cao tuổi là nhữngngười từ 65 tuổi trở lên Quy định ở mỗi nước có sự khác biệt là do sự khác nhau

về lứa tuổi có các biểu hiện về già của người dân ở các nước đó khác nhau.Những nước có hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe tốt thì tuổi thọ và sức khỏengười dân cũng được nâng cao Do đó, biểu hiện của tuổi già thường đến muộnhơn Vì vậy, quy định về tuổi của các nước đó cũng khác nhau

Theo quan điểm của Công tác xã hội: Với đặc thù là một nghề trợ giúp xã hội,công tác xã hội nhìn nhận về người cao tuổi như sau: Người cao tuổi có nhữngthay đổi về tâm lý, lao động – thu nhập, quan hệ xã hội sẽ gặp nhiều khó khăn

Do đó, người cao tuổi là một đối tượng yếu thế, đối tượng cần sự trợ giúp củacông tác xã hội

Trang 16

Khái niệm 2:

Sa sút trí tuệ ở người già là gì?

Theo một nghiên cứu từ các chuyên gia, năm 2015 trên thế giới có trên 50 triệungười mắc bệnh sa sút trí tuệ và ở người già chiếm 5% số người trên 60 tuổi, cứsau 20 năm con số này sẽ tăng lên gấp đôi

Có thể thấy căn bệnh này không phải là một căn bệnh hiếm gặp và xu hướngngười mắc phải đang ngày một tăng lên Vậy, khái niệm chính xác của sa sút trítuệ là gì?

Sa sút trí tuệ ở người già là hội chứng lâm sàng với biểu hiện đặc trưng là rốiloạn nhận thức ở người già do sự thoái hóa tế bào thần kinh, não bộ

Đặc trưng của bệnh sa sút trí tuệ là sự suy giảm về chức năng nhận thức, ghi nhớ,khả năng tập trung, giải quyết vấn đề, suy giảm hoạt động của các giác quan, trigiác Hội chứng sa sút trí tuệ có thể gặp ở nhiều loại bệnh lý hay tổn thương vềnão, là hội chứng lâm sàng giảm sút các chức năng nhận thức trí tuệ vốn có củangười mắc bệnh

về hành vi con người và hệ thống xã hội, công tác xã hội can thiệp vào các điểmtương tác giữa con người và môi trường của họ Nhân quyền và công bằng là cácnguyên tắc cơ bản của nghề nghiệp công tác xã hội

1.3 Công tác xã hội cá nhân

Theo Bà Mary Richmond – nhà công tác xã hội tiên phong người Mỹ – cho

rằng: Công tác xã hội cá nhân là nghệ thuật làm việc với từng cá nhân với cácvấn đề khác nhau, thông qua việc nhân viên xã hội cùng hợp tác với thân chủ,

Trang 17

giúp thân chủ thực hiện chức năng xã hội, cải thiện mối quan hệ giữa họ và môitrường xã hội trở nên tốt hơn.

Theo Pháp lệnh người cao tuổi ở Việt nam (số 23/2000/PL-UBTVQH) <Ngườicao tuổi hay gọi là người già có công sinh thành, nuôi dưỡng giáo dục con cháu

về nhân cách và vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội>

2.Dịch vụ công tác xã hội trong hỗ trợ đối tượng nghiên cứu

Cung cấp những dịch vụ CTXH nhằm giải quyết những vấn đề của TC đạt hiệuquả

Tạo những thay đổi cụ thể trong việc thực hiện chức năng của gia đình, nguồnlực xã hội nhằm giúp người già đảm bảo tốt cuộc sống hằng ngày

3/ Kể từ ngày nhận được hồ sơ của thân chủ và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủyban nhân dân phường, xã, thị trấn, phòng Lao động Thương binh - xã hội thẩmđịnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, Huyện

4/ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình củaphòng Lao động - Thương binh - Xã

a) Đối với cơ sở trợ giúp xã hội cấp quận, huyện:

+ Công lập: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ra quyết định tiếp nhận

+ Ngoài Công lập: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, huyện có văn bản đồng thờiđính kèm hồ sơ gửi đến Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội để ra quyết định tiếpnhận đối tượng vào cơ sở

Trang 18

b) Đối với cơ sở trợ giúp cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Huyện cóvăn bản gửi đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội, động thời đính kèm hồ sơ

và gửi đến Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội để ra Quyết định tiếp nhận Thân chủvào cơ sở

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Thân chủ vàvăn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện Giám đốc cơ sở trợgiúp xã hội cấp Thành phố quyết định tiếp nhận Thân chủ vào cơ sở thuộc thẩmquyền quản lý

Nhu cầu CTXH với người già ngày càng cấp thiết:

Vấn đề nãy sinh: sức khỏe yếu => bệnh tật => cần được chăm sóc

Người già ở nông thôn thì không có tiền để dành, không đủ ăn, không đủ mặc

Người già ở thành thị chịu cảnh cô đơn ngay từ trong gia đình mình

Phần lớn dựa vào con cái, họ hàng xã hội

Họ cần yêu thương, chăm sóc, tôn trọng, được bảo vệ và được vui chơi, giải trí

cơ sở và cộng đồng: Tham gia các phong trào khuyến học, hỗ trợ giáo dục, đàotạo, bồi dưỡng người có đức, có tài và các cuộc vận động khác tại cộng đồng;truyền thụ kỹ năng, kinh nghiệm, kiến thức kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học,công nghệ và nghề truyền thống cho thế hệ trẻ

3.2 Chính sách về giáo dục nghề nghiệp

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nghề nghiệp nhằm phát huy năng lực giảngdạy – nghiên cứu kinh nghiệm chuyên môn sâu sắc của đội ngũ nhà giáo cao niênđóng góp cho nền giáo dục nước nhà

Trang 19

3.3 Chính sách về việc làm

Luật lao động quy định tại Điều 124: “Người sử dụng lao dộng có trách nhiệmquan tâm, chăm sóc sức khỏe người lao động cao tuổi, không được sử dụngngười lao động cao tuổi làm việc nặng nhọc, nguy hiểm… ảnh hưởng sức khỏe”

Theo người đứng đầu Bộ LĐTB_XH, thời gian qua cũng đã có một số chính sáchkhuyến khích Người cao tuổi tham gia làm việc nhưng còn nhỏ lẻ, chỉ tập trungmột số đối tượng “Đến thời gian nhất định, cũng cần nghiên cứu về vấn đề này.Điều này không chỉ khuyến khích những đối tượng khó khăn mà đôi khi là nhữngchính sách động viên những người sống thọ Thời gian tới, Bộ tiếp tục nghiêncứu, tính toán phương án hợp lý nhất”

3.4 Chính sách về văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch

Về lĩnh vực văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch: Nghị định 6/2011/NĐ-CP ngày14/01/2011 của chính phủ về hổ trợ về người già tham gia hoạt động văn hóa, thểthao, du lịch và mừng thọ cho người cao tuổi do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchban hành Quy định rất rõ vai trò của các cá nhân, tổ chức có liên quan trong việcban hành các chính sách, pháp luật về hổ trợ tài chánh cũng như đầu tư xâydựng, cải tạo cơ sở văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch phù hợpvới điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần và rèn luyện sứckhỏe của người cao tuổi

Hiện nay họ là người thuộc nhóm yếu thế trong xã hội, họ bị hạn chế cả về sứckhỏe thể chất, sức khỏe tinh thần và điều kiện kinh tế - xã hội, do đó, việc banhành các chính sách, pháp luật… là tạo cơ hội tiếp cận các dịch vụ cho họ từ đó

họ mới được nâng cao chất lượng sống, được tạo điều kiện rèn luyện sức khỏethể chất và tinh thần Vì vậy, để các cơ sở văn hóa, giáo dục, thể thao, giải trí và

du lịch thật sự đáp ứng nhu cầu tinh thần và rèn luyện sức khỏe của người caotuổi thì trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa cần dựa trên cơ sở tìm hiểu,nghiên cứu các nhu cầu và những đặc điểm về tâm, sinh lý của người cao tuổi màđiều này chưa được đề cập trong các văn bản chính sách pháp luật có liên quan

3.5 Tiếp cận và sử dụng các công trình giao thông công cộng

Trang 20

(Khoản 1, Điều 5, Nghị định 6/2011 của Chính phủ; Điều 2 thông tư số 71/2011của Bộ GTVT), hiện nay người cao tuổi khi tham gia giao thông được hưởngchính sách giảm giá vé đối với các phương tiện đường sắt, đường thủy, hàngkhông tối thiểu là 15% Đối với phương tiện giao thông đường bộ, Bộ GTVT đãyêu cầu các địa phương có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp vận tảimiễn, giảm giá vé cho người cao tuổi khi sử dung phương tiện xe buýt, xe khách.Phải có hướng dẫn, có chổ ngồi ưu tiên và tùy từng loại phương tiện có công cụ

hỗ trợ hoặc sự trợ giúp phù hợp trên các phương tiện giao thông công cộng.Người tham gia giao thông có trách nhiệm hỗ trợ người cao tuổi khi cần thiết

“Việc miễn, giảm giá vé cho các đối tượng chính sách xã hội trong đó có ngườicao tuổi phải phù hợp với kinh tế xã hội và theo đúng các quy định của pháp luật

Vì vậy, hiện nay Bộ GTVT đang thực hiện chính sách trợ giúp và miễn, giảm giá

vé cho người cao tuổi theo các quy định nêu trên

Việc đưa ra các quy định hỗ trợ họ tham gia dịch vụ giao thông công cộng là gópphần quan trọng trong việc cải thiện đời sống của người cao tuổi, tạo cơ hội đề

họ tham gia các hoạt động tại cộng đồng, giảm bớt khó khăn về kinh tế trong việcchi trả phí di chuyển, đồng thời tạo điều kiện để người cao tuổi được bảo vệ antoàn và bảo vệ sức khỏe trước nguy cơ tai nạn giao thông trong trường hợp dichuyển bằng phương tiện cá nhân Do đó, cần tiếp tục được phát huy và nhânrộng trong cả nước

4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công tác xã hội trong hỗ trợ đối tượng

Tại Việt nam dự báo đến năm 2035 cơ cấu dân số nước ta tỷ lệ trẻ em (dưới 15tuổi) và người già từ 60 tuổi trở lên là 1/1 nghĩa là có một trẻ em thì có mộtngười già

Đến năm 2049 tỷ lệ này là 1/41 người già cho thấy tỷ lệ ở độ tuổi cao sẽ tăng lên

và tỷ lệ gia nhập thị trường lao động sẽ có xu hướng giảm đi, chi phí chăm sóc y

tế và các phúc lợi khác cho người cao tuổi tăng lên, quan hệ giữa các thế hệ, sựchăm sóc cho người già của từng gia đình và xã hội, các vấn đề xã hội cũng phát

Trang 21

Về mặt xã hội, do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế, không chỉ ở thành thị mà

ở cả nông thôn, mô hình gia đình nhiều thế hệ bắt đầu chuyển thành gia đình hạtnhân, không có người già Điều này dẫn đến một hệ lụy là một bộ phận ngườicao tuổi đang sống cô độc Mặt khác, việc di cư tìm kiếm việc làm của con cái đãtrưởng thành cũng ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống của người cao tuổi Ngàycàng có nhiều người trẻ tuổi rời thôn quê để đi tìm công việc được trả lương vàđiều này đang giảm đi sự chăm sóc, hỗ trợ của gia đình truyền thống đối với cha

mẹ già Đó là chưa kể đến số lượng không nhỏ người già phải thay con chăm sóccháu khi họ ra thành thị tìm việc làm…Trên thực tế, hiện nay, đa số người caotuổi nông thôn, đặc biệt là phụ nữ, chỉ cho phép mình được nghỉ ngơi khi thực sựkhông thể làm gì được nữa Nhiều người đã chân chậm mắt mờ mà vẫn cố gắnglàm những công việc giãn đơn để giúp con cháu…

Mặt khó khăn tại đơn vị:

Cơ sở vật chất xuống cấp do thời gian sử dụng hơn 26 năm, lãnh đạo Sở đã cửphòng, ban chuyên môn xuống khảo sát, việc cải tạo sửa chữa sẽ tốn rất nhiềukinh phí và cần có thời gian, vì vậy Trung tâm đã chủ động sửa chữa khắc phục ở

một số nơi cấp thiết (cụ thể: Trạm y tế - nơi tiếp nhận bệnh nhân ban đầu) để

đảm bảo an toàn nơi chăm sóc, điều trị, nuôi dưỡng bệnh nhân và nơi làm việccủa công chức, viên chức và người lao động

Nhận xét chung về cơ sở:

Bệnh nhân được đưa vào trung tâm ngày càng nhiều: (năm 2019 nhập 416 bệnhnhân, đầu năm từ tháng 9 năm 2020 nhập 265 bệnh nhân), bệnh nhân nhập vàotrung tâm được xác định mức độ khuyết tật thần kinh, tâm thần là những ngườikhuyết tật đặc biệt nặng nên công việc chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị gặp rấtnhiều khó khăn

Trung tâm với vai trò chăm sóc điều trị bệnh nhân tâm thần, ngoài ra bệnh nhângià, yếu, mất trí (sa sút trí tuệ) có khoảng >400 người già phần lớn không tựchăm sóc bản thân, mọi sinh hoạt diễn ra tại chỗ, không đi lai được, đi lại yếukèm các bệnh đa khoa mãn tính, đội ngũ nhân viên luôn nêu cao tinh thần trách

Trang 22

nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo bệnh nhân tại trung tâm được hưởngđúng chế độ qui định của Nhà nước Sự đóng góp của các nguồn lực xã hội từcác tổ chức từ thiện đã cùng chung tay góp phần chăm sóc bệnh nhân ngày càngtốt hơn.

II.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI

1 Đặc điểm địa bàn và khách thể nghiên cứu

1.1 Đặc điểm địa bàn

Nơi đây đa phần là người bệnh không gia đình, không người thân và họ là nhữngngười bị khuyết về thần kinh, họ là những người có hoàn cảnh đặc biệt Một sốngười bệnh có gia đình nhưng vì lý do nào đó, họ được đưa đến đây để tiện bềchăm sóc Bên cạnh đó là những người bị cha mẹ bỏ rơi, những người già bị concái đùng đẩy nuôi dưỡng hoặc chuyển từ nơi khác đến, cuộc sống của họ khôngbận tâm, không vội vã, không ganh đua và cùng chung mái nhà đó là cơ sở trợgiúp xã hội

1.2 Đối tượng nghiên cứu: Công tác xã hội với người già

1.3 Khách thể nghiên cứu: Công tác xã hội cá nhân đối với người già

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

2 Một số đặc điểm tâm lý và nhu cầu của đối tượng nghiên cứu

2.1 Đặc điểm tâm lý của người già:

- Sự chậm chạp về tâm lý vận động: lẫn lộn về thời gian, rối loạn trí nhớ, có thểnhớ được khi gợi ý, có khi lú lẫn, giảm ý thức

- Về tư duy: suy nghĩ chậm chạp, liên tưởng chậm, ý tưởng tự ti, tự cho mình làthấp kém, hoang tưởng bị hại, bị tội, nghi bệnh…

Về tri giác: Giảm tốc độ xử lý thông tin, có sự suy giảm về tri giác giác quan

Khó tập trung chú ý hoặc chú ý giảm, đứng ngồi không yên, lo âu, trầm cảm.Trạng thái tâm lý và sức khỏe của người cao tuổi không chỉ phụ thuộc vào nộilực của bản thân mà còn phụ thuộc vào môi trường xã hội, đặc biệt là môi trườngvăn hóa – tình cảm và quan trọng nhất là môi trường gia đình Khi bước sang giai

Ngày đăng: 17/03/2021, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w