Xác định được tầm quan trọng của công tác BVMT phục vụ mục tiêu PTBV, năm 2014, UBND Quận Hai Bà Trưng đã cho phép phòng Kinh tế quận xây dựng đề án “Xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Thị Minh Phương
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG QUẬN HAI BÀ TRƯNG
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, 2017
Trang 22
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Thị Minh Phương
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG QUẬN HAI BÀ TRƯNG
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
T.S Vũ Đức Nam
Hà nội - 2017
Trang 3Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Trang 44
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một các trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của khu vực nghiên cứu Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày… tháng….năm 2017
Học viên thực hiện
Hà Thị Minh Phương
Trang 5ii
MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH VI
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Những vấn đề chung về bảo vệ môi trường địa phương 4
1.1.2 Khái niệm kế hoạch bảo vệ môi trường 7
1.1.3 Vai trò của kế hoạch bảo vệ môi trường trong bảo vệ môi trường địa phương8 1.1.4 Những yếu tố tác động đến kế hoạch BVMT tại địa phương 10
1.1.5 Quy trình xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường 12
1.1.6 Khung xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cấp Quận 13
1.2 Kinh nghiệm của các địa phương trong công tác lập kế hoạch và chương trình hành động bảo vệ môi trường 14
1.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 14
1.2.2 Kinh nghiệm trong nước 18
1.2.3 Bài học rút ra từ kinh nghiệm các địa phương 27
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 29
2.2 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 29
2.2.1 Điều kiện tự nhiên quận Hai Bà Trưng 29
2.2.2 Yếu tố phát triển kinh tế - xã hội 32
2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 39
2.3.1 Phương pháp luận: 39
2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu: 40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng 44
3.1.1 Hiện trạng chất lượng nước 44
3.1.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn 51
3.1.3 Hiện trạng chất thải rắn 55
3.1.4 Xây dựng ma trận SWOT đối với công tác bảo vệ môi trường quận Hai Bà Trưng trong giai đoạn đến năm 2020 61
Trang 6iii
3.2 Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường Quận Hai Bà Trưng đến năm 2020 64
3.2.1 Căn cứ xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường 64
3.2.2 Đánh giá đề án xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường của quận Hai Bà Trưng năm 2014 66
3.2.3 Đề xuất kế hoạch bảo vệ môi trường Quận Hai Bà Trưng 70
3.2.4 Tổng hợp kinh phí triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường quận 87
3.2.5 Tổ chức thực hiện 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
KẾT LUẬN 93
KIẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 7iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
TTTM Trung tâm thương mại
UBND Uỷ ban nhân dân
URENCO Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hà
Nội VSCC Vệ sinh công cộng
WHO Tổ chức y tế thế giới
Trang 8v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn 32 Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản về hiện trạng mạng lưới đường bộ 36 Bảng 2.3: Các địa điểm tiến hành khảo sát 42 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 47 Bảng 3.2: Tải lượng ô nhiễm trung bình trên đầu người 49 Bảng 3.3: Ước tính tải lượng và nồng độ trung bình một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt quận Hai Bà Trưng 49 Bảng 3.4: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại quận Hai Bà Trưng 56 Bảng 3.5: Khung phân tích SWOT về vấn đề môi trường của quận Hai Bà Trưng 61 Bảng 3.6 Chi phí cho kế hoạch bảo vệ môi trường của quận Hai Bà Trưng 68 Bảng 3.7: Kế hoạch bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý các hồ trên địa bàn quận HBT 73 Bảng 3.8: Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm không khí trên địa bàn quận HBT 78 Bảng 3.9: Kế hoạch phân loại rác tại nguồn trên địa bàn quận HBT 81 Bảng 3.10: Tổng hợp kinh phí thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường tại quận Hai
Bà Trưng 88
Trang 9vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình PTBV 4
Hình 1.2 Quy trình xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường 13
Hình 2.1: Bản đồ hành chính quận Hai Bà Trưng 30
Hình 2.2: Diễn biến dân số quận Hai Bà Trưng qua các thời kì 38
Hình 2.3 Mô hình khung ma trận DPSIR Các phương pháp nghiên cứu: 40
Hình 2.4: Các địa điểm khảo sát 41
Hình 3.1: Kết quả quan trắc nồng độ TSS các sông, hồ quận HBT 44
Hình 3.2: Kết quả quan trắc nồng độ BOD5 các sông, hồ quận HBT 45
Hình 3.3: Kết quả quan trắc nồng độ COD các sông, hồ quận HBT 45
Hình 3.4: Kết quả quan trắc nồng độ Tổng dầu, mỡ các sông, hồ quận HBT 46
Hình 3.5: Nồng độ Bụi lơ lửng tại một số vị trí quan trắc quận Hai Bà Trưng 52
Hình 3.6 Nồng độ SO2 tại một số vị trí quan trắc quận Hai Bà Trưng 52
Hình 3.7 Nồng độ NO2 một số vị trí quan trắc quận Hai Bà Trưng 53
Hình 3.8: Mô hình phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn quận Hai Bà Trưng 85
Trang 10Tại Việt Nam, việc xây dựng các chương trình bảo vệ môi trường song song với các quy hoạch tổng thể kinh tế -xã hội đã được thực hiện, có thể kể đến chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 được xây dựng năm 2003 gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế -xã hội đất nước đến năm 2010 Từ chiến lược này, các địa phương, các ngành đã cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường song song với quá trình phát triển kinh tế -xã hội của từng địa phương, từng ngành
Thành phố Hà Nội đã xây dựng và thực hiện nhiều kế hoạch, chương trình về bảo vệ môi trường trong thời gian vừa qua Sự quan tâm tích cực này của thành phố
đã góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng xã hội
Hai Bà Trưng là một Quận trung tâm của Thành phố Hà Nội, có đóng góp lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của toàn Thành phố Để đạt được mục tiêu Thành phố Hà Nội sẽ cơ bản hoàn thành công nghiệp hoá, hiện đại hoá vào năm 2015 và thu nhập bình quân đầu người các năm 2020, 2030 tăng cao, toàn Thành phố nói chung và quận Hai Bà Trưng nói riêng cần có nhiều nỗ lực trong việc phát triển kinh tế trong những năm tới Điều này đã được thể hiện rõ nét qua quy hoạch tổng thể kinh tế -xã hội Quận Hai Bà Trưng đến năm 2020, tầm nhìn
Trang 112
2030 đã được Thành phố phê duyệt Trong giai đoạn 5-10 năm tới, trước sức ép của việc phát triển kinh tế, chất lượng môi trường trên địa bàn quận Hai Bà Trưng có nguy cơ bị suy thoái nghiêm trọng Để phát triển bền vững, quận Hai Bà Trưng phải
có một chương trình hành động thống nhất và có thể bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau giữa phát triển sản xuất với công tác bảo vệ và kiểm soát môi trường
Xác định được tầm quan trọng của công tác BVMT phục vụ mục tiêu PTBV, năm 2014, UBND Quận Hai Bà Trưng đã cho phép phòng Kinh tế quận xây dựng
đề án “Xây dựng Kế hoạch bảo vệ môi trường quận đến năm 2020” Tuy nhiên, cho đến nay đề án này vẫn chưa được triển khai trên thực tế Hơn nữa, sau 3 năm, nhiều nội dung trong Đề án đã không còn phù hợp do sự thay đổi của các chính sách về bảo vệ môi trường, sự thay đổi của đời sống kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội nói chung và quận Hai Bà Trưng nói riêng, đó là các nội dung về quản lý rác thải, bảo
vệ môi trường hồ, bảo vệ môi trường không khí Bên cạnh đó, Đề án Bảo vệ môi trường quận Hai Bà Trưng cũng chưa đề cập sâu đến cơ sở lý thuyết đề xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cấp địa phương
Là một trong những thành viên được tham gia xây dựng đề án Bảo vệ môi trường quận Hai Bà Trưng đến năm 2020, học viên mong muốn được tiếp tục nghiên cứu, làm rõ hơn cơ sở lý thuyết về xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cấp địa phương; cập nhật những vấn đề hiện trạng môi trường và đề xuất Kế hoạch bảo
vệ môi trường quận Hai Bà Trưng trong một số lĩnh vực như quản lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường hồ, quản lý môi trường không khí
Vì vậy, học viên đề xuất thực hiện đề tài “Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch
bảo vệ môi trường Quận Hai Bà Trưng đến năm 2020” nhằm góp phần nâng cao
chất lượng môi trường quận Hai Bà Trưng đến năm 2020
Kết cấu của luận văn:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 123
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng môi trường của quận Hai Bà Trưng và xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường Quận Hai Bà Trưng nhằm cải thiện tình hình
ô nhiễm môi trường trên địa bàn Quận hướng tới phát triển bền vững ngay từ địa phương
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nghiên cứu những vấn đề chung về kế hoạch bảo vệ môi trường
+ Đánh giá hiện trạng môi trường Quận
+ Nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường quận Hai Bà Trưng đến năm 2020
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về đánh giá, hoạch định
kế hoạch bảo vệ môi trường cấp địa phương
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần nâng cao chất lượng môi trường, giúp Quận Hai
Bà Trưng thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững
- Các kết quả nghiên cứu chính:
+ Làm rõ cơ sở lý luận cho lập kế hoạch BVMT cấp quận
+ Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường quận Hai Bà Trưng
+ Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường Quận Hai Bà Trưng (sau khi đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của Quận Hai Bà Trưng)
Trang 134
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Những vấn đề chung về bảo vệ môi trường địa phương
a Bảo vệ môi trường trong mục tiêu phát triển bền vững
Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững của Liên hợp quốc đã được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua vào tháng 9/2015 tại New York Trong
đó chỉ ra 17 mục tiêu phát triển bền vững với 169 chỉ tiêu chính Để đạt được mục tiêu trên, bên cạnh việc phát triển kinh tế - xã hội, thì vấn đề bảo vệ môi trường cũng là một vấn đề đáng quan tâm
Tại Việt Nam, khái niệm PTBV đã được đưa vào trong Luật BVMT Theo khoản 4 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 định nghĩa:
“ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trường”
Hình 1.1 Mô hình PTBV
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Như vậy có thể thấy, PTBV phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả,
Trang 145
xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Nói cách khác, PTBV nhằm đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên, phát triển phải kết hợp chặt chẽ hợp lý phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường
Như vậy, bảo vệ môi trường có vai trò quan trọng đối với một quốc gia, một địa phương trong chiến lược PTBV Chỉ khi chất lượng môi trường được đảm bảo, mục tiêu PTBV mới có thể trở thành hiện thực
b Mục tiêu đề ra đối với việc BVMT của địa phương
1 Phòng ngừa và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường bằng các hành động nhằm hướng tới mục tiêu: không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môi trường mới; giảm các nguồn hiện đang gây ô nhiễm môi trường; giải quyết cơ bản các vấn đề môi trường tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, các sông, hồ trên địa bàn; bảo đảm an toàn hóa chất; nâng tỷ lệ các cơ sở sản xuất công nghiệp có hệ thống xử
lý nước thải tập trung đạt yêu cầu; giảm tác động lên môi trường từ sản xuất công nghiệp; nâng tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, tái chế, tái sử dụng; giảm dần sản xuất và sử dụng túi, bao gói khó phân hủy; nâng tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y
tế được xử lý, tiêu hủy đạt quy chuẩn kỹ thuật, chôn lấp an toàn sau xử lý, tiêu hủy
2 Cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy thoái; đẩy mạnh cung cấp nước sạch và dịch vụ vệ sinh môi trường nhằm hướng đến các mục tiêu: Cải tạo, phục hồi hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông đã bị ô nhiễm, suy thoái trong các đô thị, khu dân cư; cải thiện chất lượng môi trường không khí, điều kiện
vệ sinh môi trường trong các đô thị, khu dân cư
3 Khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm đạt mục tiêu: sử dụng tài nguyên đất hiệu quả và bền vững; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên nước, giảm nhẹ tình trạng thiếu nước theo mùa và cục bộ theo vùng;
Để đạt được mục tiêu đã đề ra cần tập trung vào các giải pháp tổng thể như: Tạo chuyển biến mạnh mẽ ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp
Trang 156
và người dân trong BVMT; tăng cường năng lực thực thi pháp luật; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về BVMT;tăng cường và đa dạng hóa đầu tư cho BVMT; thúc đẩy hội nhập và tăng cường hợp tác quốc tế về BVMT
xã hội, làm cho mọi người thấy được vai trò, trách nhiệm của mình trong BVMT, tạo được chuyển biến trong nếp sống thân thiện với môi trường, tích cực và tự nguyện tham gia vào hoạt động BVMT
2 BVMT phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội, đảm bảo quyền trẻ em, thúc đẩy giới và bảo đảm tiến bộ xã hội và phát triển,bảo tồn đa dạng sinh học ứng phó với biến đổi khí hậu để đảm bảo quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành
Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc QLMT Để giải quyết nguyên tắc này, công tác QLMT phải tuân thủ theo các nguyên tắc của việc xây dựng một
xã hội bền vững Nguyên tắc này cần được xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trường, pháp luật và chính sách nhà nước, ngành và địa phương
3 Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải
4 Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo vệ môi trường đảm bảo không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia
Trang 161.1.2 Khái niệm kế hoạch bảo vệ môi trường
Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ
đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạch được hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu
Việc xây dựng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng Kế hoạch là tiêu chuẩn, là thước đo kết quả so với những gì đã đề ra Kế hoạch là trọng tâm của chương trình hành động Khi lập được kế hoạch thì tư duy quản lý sẽ có hệ thống hơn để có thể
dự liệu được các tình huống sắp xảy ra Việc phối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữ vững mục tiêu cuối cùng hướng đến Đồng thời dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện của dự
án
Lập kế hoạch BVMT là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý môi trường, vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động bảo vệ môi trường trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra
Cho đến nay có nhiều khái niệm, cách hiểu khác nhau về chức năng lập kế hoạch bảo vệ môi trường Với mỗi quan điểm, mỗi cách tiếp cận khác nhau đều có
Trang 17Việc lập, xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường của một địa phương, một quốc gia là một nhiệm vụ luôn được quan tâm thực Chính từ những kế hoạch này, chính quyền địa phương sẽ chủ động hơn trong việc chuẩn bị các nguồn lực về tài chính, con người… để thực hiện công tác bảo vệ môi trường và chất lượng môi trường trên địa bàn được tăng lên đáng kể
Như vậy có thể hiểu, kế hoạch BVMT là quá trình xác lập các mục tiêu môi trường mong muốn; đề xuất và lựa chọn phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiện
và phát triển các môi trường thành phần hay tài nguyên của môi trường nhằm tăng cường một cách tốt nhất năng lực, chất lượng của chúng theo mục tiêu đã đề ra
Lập kế hoạch BVMT nhằm mục đích xác định mục tiêu môi trường cần phải đạt được là gì? Và phương tiện để đạt được các mục tiêu đó như thế nào? Tức là, lập kế hoạch BVMT bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu môi trường cần đạt được, xây dựng một chiến lược môi trường tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt
ra, thời gian thực hiện các mục tiêu này và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch BVMT để thống nhất và phối hợp các hoạt động BVMT
1.1.3 Vai trò của kế hoạch bảo vệ môi trường trong bảo vệ môi trường địa phương
Để thực hiện bảo vệ môi trường đạt hiệu quả cao, cần đến những công cụ quản lý môi trường Công cụ quản lý môi trường rất đa dạng, mỗi công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau Mỗi quốc gia
và mỗi địa phương tùy theo điều kiện cụ thể có thể lựa chọn các công cụ thích hợp cho từng hoạt động cụ thể Bên cạnh việc sử dụng, các công cụ quản lý môi trường
Trang 18xử phạt… và công cụ kinh tế Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các
tổ chức môi trường trong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường Các công cụ phụ trợ dùng để quan sát, giám sát chất lượng môi trường, giáo dục ý thức môi trường Công cụ phụ trợ có tác dụng hỗ trợ và hoàn chỉnh hai loại công cụ đã nói ở trên Thuộc về loại này có các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hóa, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường Công cụ quản lý môi trường
có thể phân loại theo bản chất thành 3 loại sau:
- Công cụ luật pháp chính sách: Bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản pháp dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương…
- Các công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí… đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
- Các công cụ kỹ thuật quản lý: thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý
có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào [5]
Theo học viên, kế hoạch BVMT là một công cụ chính sách quan trọng trong việc bảo vệ môi trường của địa phương, trong đó, căn cứ vào kế hoạch BVMT, địa phương có thể đưa ra một lộ trình thích hợp để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường của địa phương đó Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho
Trang 1910
biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ bên ngoài, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra
1.1.4 Những yếu tố tác động đến kế hoạch BVMT tại địa phương
a Các văn bản pháp quy của Nhà nước về BVMT cấp địa phương
Cơ sở pháp lý về QLMT mang tính toàn cầu, khu vực, quốc gia và địa phương được trình bày trong các công ước, luật pháp quốc tế như các văn bản như hiến pháp, luật pháp mỗi nước
Ở nước ta, công tác QLMT còn được phân cấp theo phạm vi hay chức năng,
đó là QLMT địa phương (tỉnh, thành phố), QLMT theo ngành (Bộ, ngành, cơ quan ngang bộ) và quản lý tài nguyên Theo tính chất quản lý có thể phân ra quản lý chất lượng môi trường, kỹ thuật môi trường, kế hoạch môi trường, trong qúa trình thực hiện các nội dung quản lý trên đan xen lẫn nhau Thí dụ, QLMT đô thị bao gồm cả chất lượng, kỹ thuật, kế hoạch môi trường trên địa bàn đô thị
Các nội dung quản lý nhà nước về môi trường được trình bày trong Chương XIV của luật BVMT Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 2014, bắt đầu có hiệu lực ngày 1/1/2015 đã quy định rất chi tiết trách nhiệm quản lý nhà nước về BVMT của Chính phủ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp và các tổ chức đoàn thể theo hướng phân cấp trách nhiệm một cách cụ thể hơn đối với từng đơn vị, tạo thuận lợi cho việc quản lý trên thực tế
Trong Luật Bảo vệ môi trường 2014, phân cấp trách nhiệm trong QLMT cấp địa phương đã được chú trọng và được thể hiện rõ trong điều 143 với nhiệm vụ cụ thể từ cấp Tỉnh, Thành phố đến cấp Quận, Huyện và cấp Phường, xã Từ đó có thể nhận thấy vai trò của các cấp chính quyền cơ sở đối với công tác BVMT ngày càng quan trọng và có tính quyết định đến hiệu quả của công tác BVMT
Như vậy, có thể nhận thấy rằng, các cấp chính quyền cơ sở đã có đủ khung pháp lý trong việc thực hiện công tác QLMT tại địa phương mình Tuy nhiên, thực
tế cho thấy, để có thể triển khai được các nhiệm vụ này, cần có các hướng dẫn cụ thể hơn trong việc áp dụng Luật, chính sách vào cấp địa phương