1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiêu chuẩn kỹ thuật về trang web động định dạng dữ liệu dữ liệu đặc tả trao đổi dữ liệu

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 366,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời nói đầu TCVN xxx : 2015 được xây dựng trên cơ sở ISO/IEC 15445:2000 Information technology -- Document description and processing languages -- HyperText Markup Language HTML Mô tả tà

Trang 1

TCVN xxx : 2015

1

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

TCVN xxx:2015 Xuất bản lần 1

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VỀ TRANG WEB ĐỘNG, ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU, DỮ LIỆU ĐẶC

TẢ, TRAO ĐỔI DỮ LIỆU

Information Technology – DHTML – Data format, Metadata, Data exchange protocol

HÀ NỘI – 2015 TCVN

Trang 3

3

Mục lục

Lời nói đầu 4

1 Phạm vi áp dụng 7

2 Tài liệu viện dẫn 7

3 Thuật ngữ và định nghĩa 7

4 Ngôn ngữ định dạng trình diễn Error! Bookmark not defined 4.1 Tổng quan Error! Bookmark not defined 4.2 Các cấp độ CSS Error! Bookmark not defined 4.3 Thêm định dạng sang HTML Error! Bookmark not defined 4.4 Định dạng CSS Error! Bookmark not defined

5 Ngôn ngữ kịch bản Error! Bookmark not defined 5.1 Lịch sử phát triển: Error! Bookmark not defined 5.2 Tiêu chuẩn Error! Bookmark not defined 5.3 Ứng dụng Error! Bookmark not defined 5.4 Các thành phần và cú pháp chính Error! Bookmark not defined

6 Mô hình đối tượng tài liệu Error! Bookmark not defined 6.1 Tổng quan Error! Bookmark not defined 6.2 Tiêu chuẩn Error! Bookmark not defined 6.3 Sử dụng trong trình duyệt web Error! Bookmark not defined 6.4 Triển khai Error! Bookmark not defined Thư mục tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined

Trang 4

Lời nói đầu

TCVN xxx : 2015 được xây dựng trên cơ sở

ISO/IEC 15445:2000 Information technology Document description and processing languages HyperText Markup Language (HTML) (Mô tả tài liệu và xử lý ngôn ngữ Ngôn ngữ đánh dấu) và hiệp hội http://www.w3.org/

TCVN xxx : 2015 do Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà nội biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Trang 5

5

Trang 7

7

Công nghệ thông tin – tiêu chuẩn kỹ thuật về trang web động, định dạng dữ liệu, dữ liệu đặc tả, trao đổi dữ liệu

Information Technology – DHTML – Data format, Storage, Data exchange protocol

1 Phạm vi áp dụng

Phạm vi của chuẩn này là phù hợp với tiêu chuẩn ISO 8879, SGML

Tiêu chuẩn này mô tả ngôn ngữ đánh dấu HTML tĩnh, kết hợp ngôn ngữ kịch bản máy khách (Javascript), ngôn ngữ định dạng trình diễn (Cascading Style Sheets) và Mô hình Đối tượng Tài liệu Document Object Model (DOM)

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi

ISO/IEC 15445:2000 Information technology Document description and processing languages HyperText Markup Language (HTML)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, các định nghĩa được đưa ra trong ISO 8879:1986 và các định nghĩa sau đây được áp dụng:

3.1 Trình duy ệt (Browser)

Một phần mềm phía người dùng có chức năng chính là trình bày các tài liệu cho người dùng

3.2 Ký t ự (Character)

(Source: RFC1866) Một phần tử của thông tin, ví dụ như một chữ hoặc một số Các phần tử đồ họa do các đường được gắn với nhau dùng để thể hiện một ngữ nghĩa nào đó

3.3 Sơ đồ mã hóa ký tự (Character encoding scheme)

(Source: RFC1866) là một quá trình ánh xạ giữa một tập các octet có thứ tự và một tập các ký

tự trong danh mục ký tự sao cho, từ một chuỗi các octet và 1 sơ đồ mã hóa ký tự ta xác định được một chuỗi các ký tự

Trang 8

3.4 Danh m ục ký tự (Character repertoire)

(Source: RFC1866) Một tập hữu hạn các ký tự; ví dụ như phạm vi một tập ký tự được mã hóa

3.5 V ị trí mã hóa (Code position)

(Source: RFC1866) Một An integer in the domain of a coded character set The coded character set maps the code position to a character

3.6 T ập ký tự mã hóa (Coded character set)

(Source: RFC1866) Một quá trình ánh xạ giữa một vùng là một tập con các số tự nhien và một vùng là một vị trí mã hóa; nghĩa là, một số tập hợp các số nguyên (thường ở dưới dạng {0, 1, 2 , N-1}), một tập ký tự đã mã hóa và một số nguyên để xác định một ký tự Ngược lại, một ký

tự và một tập ký tự đã mã hóa để xác định vị trí của ký tự mã hóa

3.7 D ấu xuống dòng (CRLF)

(Source: RFC1521) Gồm hai ký tự CR (13) và LF (10) đi liền nhau, theo tiêu chuẩn ISO / IEC 646: 1991, biểu thị sự ngắt dòng

3.8 T ập dữ liệu thiết lập (Form data set)

(Source: RFC1866) một chuỗi các cặp tên/giá trị; tên là của một tài liệu HTML và các giá trị được đưa ra bởi người dùng

3.9 Mã xác định đoạn (Fragment identifier)

(Source: RFC1866) Các phần của một giá trị thuộc tính HREF theo sau ký tự ‘#’

3.10 Trình duy ệt HTML (HTML browser)

Một phần mềm dùng để thể hiện các tài liệu HTML

3.11 Tài li ệu HTML (HTML document)

Một tài liệu được cấu trúc tuân theeo tiêu chuẩn này

3.12 Siêu liên k ết (Hyperlink)

Một mối quan hệ giữa hai mỏ neo, được gọi là nguồn và đích Liên kết đi từ nguồn tới đích Nguồn còn được coi như cái đuôi, và đích được coi như điểm đầu hoặc điểm đích

ỗi nhận dạng người dùng (User Agent (in the World Wide Web))

Trang 9

9

Một khuyến nghị cho HyperText Markup Language được phát triển bởi World Wide Web Consortium

3.16 Giao th ức truyền siêu văn bản (HTTP)

Giao thức truyền siêu văn bản được ứng dụng để truyền tải tài liệu và các tệp siêu văn bản giữa máy chủ Web (Web server) và máy khách Web (Web client) thông qua một trình duyệt Web

3.17 Tiêu chu ẩn tạo ngôn ngữ đánh dấu (SGML)

Tiêu chuẩn tạo ngôn ngữ đánh dấu Được cung cấp khi sử dụng ISO 8879

3.18 T ổ chức Web toàn cầu (W3C)

Tổ chức World Wide Web Consortium, được thành lập vào năm 1994 để phát triển các tiêu chuẩn chung cho sự phát triển World Wide Web Đây là một tổ chức công nghiệp, do Phòng thí nghiệm Công nghệ Khoa học máy tính (MIT/LCS) của Viện Massachusetts – Mỹ, Viện Quốc gia Nghiên cứu Khoa học và Kiểm soát máy tính (Inria) ở Châu Âu và Đại học Keio University Shonan Fujisawa Campus ở Châu Á thành lập

3.19 Định nghĩa kiểu tài liệu (DTD - Document Type Definition)

Trong XML được viết tắt là DTD Mục đich của DTD là để xác định cấu trúc và luật lệ của một dữ liệu XML Trong hình thức tuần tự của các tài liệu, nó thể hiện như là một chuỗi ngắn ngôn ngữ đánh dấu phù hợp với một cú pháp đặc biệt

3.20 Web động (DHMTL)

Là một thể hiện của việc tạo ra một trang web bằng cách kết hợp các thành phần: ngôn ngữ đánh dấu HTML tĩnh, ngôn ngữ kịch bản máy khách (như là Javascript), và ngôn ngữ định dạng trình diễn Cascading Style Sheets và Document Object Model (DOM)

3.21 Mô hình Đối tượng Tài liệu (Document Object Model)

Là một giao diện lập trình ứng dụng (API) Thường thường DOM, có dạng một cây cấu trúc dữ liệu, được dùng để truy xuất các tài liệu dạng HTML và XML Mô hình DOM độc lập với hệ điều hành và dựa theo kỹ thuật lập trình hướng đối tượng để mô tả tài liệu

3.22 T ập tin định kiểu theo tầng (CSS)

Được dùng để miêu tả cách trình bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML

3.23 Ngôn ng ữ kịch bản (Javascript)

Là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng

Ngày đăng: 17/03/2021, 19:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w