Mục tiêu nghiên cứu Luận án được triển khai nhằm giải quyết những nhiệm vụ khoa học sau: 1- Làm sáng t đặc điểm biến đổi kinh tế, xã hội của làng xã ở Đông S n qua nghiên cứu trường hợp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
Đào Thanh Thủy
BIẾN ĐỔI KINH TẾ, XÃ HỘI LÀNG XÃ VÙNG ĐÔNG SƠN,
TỈNH THANH HÓA TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC
Hà Nội - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
Đào Thanh Thủy
BIẾN ĐỔI KINH TẾ, XÃ HỘI LÀNG XÃ VÙNG ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY
Chuyên ngành: Việt Nam học
Mã số: 62 22 01 13
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Lâm Bá Nam
2 PGS.TS Mai Văn Tùng
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu được nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố Những luận điểm mà luận án kế thừa của những tác giả đi trước đều được trích dẫn nguồn chính xác, cụ thể
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Đào Thanh Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, gi p đ qu báu của th y cô, gia đình, đồng nghiệp và b n b Với l ng kính trọng và biết n sâu s c tôi xin được bày t lời cảm n chân thành tới:
Qu th y cô trong ban lãnh đ o Viện Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, Đ i học Quốc gia Hà Nội; ban lãnh đ o và chuyên viên các ph ng Khoa học công nghệ và Đào t o, ph ng Nghiên cứu Khoa học Phát triển… đã gi p đ , t o điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu t i Viện
Đặc biệt, tôi xin bày t l ng biết n sâu s c đến PGS.TS Lâm Bá Nam và PGS.TS Mai Văn Tùng, hai th y đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này
Tôi xin chân thành cảm n lãnh đ o UBND huyện Đông S n, tỉnh Thanh Hóa; UBND phường An Ho ch (thành phố Thanh Hóa), UBND xã Đông Minh, huyện Đông S n, UBND thị trấn Rừng Thông, huyện Đông S n; các hộ gia đình, nhân dân trên địa bàn nghiên cứu… đã sẵn sàng tham gia khảo sát và trả lời ph ng vấn, t o mọi điều kiện để tôi có thể thu thập được những tư liệu qu báu nhất phục
vụ mục đích nghiên cứu của luận án
Tôi xin chân thành cảm n sự gi p đ về tư liệu và những định hướng khoa học của các anh chị và b n b từng học t i Khoa Lịch sử, trường Đ i học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, Đ i học Quốc gia Hà Nội
Xin dành lời cảm n sâu s c tới người thân trong gia đình - những người đã luôn ở bên, động viên, gi p đ những khó khăn để tôi có thể chuyên tâm hoàn thành luận án này
Xin trân trọng cảm n!
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Đào Thanh Thủy
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ÐẦU 0
1 L do chọn đề tài 0
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ðối tượng và ph m vi nghiên cứu 2
4 Ðóng góp của Luận án 3
5 Nguồn tài liệu 4
6 Bố cục của Luận án 6
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP VÀ ÐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về làng xã và biến đổi kinh tế, xã hội làng xã Việt Nam 7
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về làng xã Ðông S n, Thanh Hóa 15
1.2 C sở l thuyết và phư ng pháp nghiên cứu 20
1.2.1 C sở l thuyết 20
1.2.2 Phư ng pháp nghiên cứu 25
1.3 Khái quát vùng đất nghiên cứu 27
1.3.1 Ðiều kiện tự nhiên, cảnh quan môi trường 27
1.3.2 Quá trình lịch sử và dân cư 29
1.3.3 Kinh tế - xã hội vùng Ðông S n trước năm 1986 32
1.3.4 Khái quát về ba làng Vân Ðô, Nhuệ Sâm và Nhồi 37
Tiểu kết 42
Chương 2: BIẾN ĐỔI KINH TẾ LÀNG XÃ VÙNG ĐÔNG SƠN TỪ NĂM 1986 ÐẾN NAY 43
2.1 Biến đổi các ho t động kinh tế 43
2.1.1 Biến đổi trong ho t động nông nghiệp 43
2.1.2 Biến đổi trong ho t động thủ công nghiệp 51
Trang 62.1.3 Biến đổi trong ho t động thư ng nghiệp, dịch vụ, tín dụng 55
2.2 Biến đổi thu nhập và mức sống 63
2.2.1 Thu nhập 63
2.2.2 Chi tiêu 66
2.2.3 Ðiều kiện nhà ở, tiện nghi và đồ dùng sinh ho t 67
Tiểu kết 68
Chương 3: BIẾN ÐỔI XÃ HỘI LÀNG XÃ VÙNG ĐÔNG SƠN TỪ NĂM 1986 ÐẾN NAY 70
3.1 Biến đổi không gian làng xã 70
3.2 Biến đổi c cấu dân cư, c cấu nghề nghiệp 73
3.2.1 Biến đổi c cấu dân cư 73
3.2.2 Biến đổi c cấu nghề nghiệp 75
3.3 Sự phân t ng mức sống - phân hóa giàu ngh o 83
3.4 Biến đổi quan hệ gia đình, d ng họ 88
3.4.1 Biến đổi trong mối quan hệ gia đình 88
3.4.2 Biến đổi trong quan hệ d ng họ 99
3.5 Biến đổi quan hệ cộng đồng 102
3.6 Biến đổi về lối sống và nhu c u hưởng thụ 104
Tiểu kết 105
Chương 4: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ÐỘNG VÀ XU HƯỚNG BIẾN ÐỔI CỦA LÀNG XÃ ÐÔNG SƠN TRONG NHỮNG NĂM TỚI 106
4.1 Một số đặc điểm, tính chất của sự biến đổi kinh tế xã hội làng xã vùng Ðông S n 106
4.2 Những yếu tố tác động đến biến đổi kinh tế, xã hội ở Ðông S n 113
4.2.1 Tác động của chủ trư ng, chính sách của Ðảng và Nhà nước 113
4.2.2 Tác động của chủ trư ng và chính sách phát triển kinh tế, xã hội của huyện Ðông S n 115
4.2.3 Sự tác động của chư ng trình xây dựng nông thôn mới 118
4.2.4 Tác động của quá trình đô thị hóa tới làng xã khu vực Ðông S n 125
Trang 74.2.5 Sự vận động của chủ thể - người dân làng xã Ðông S n 126
4.3 Xu hướng biến đổi 129
4.3.1 Xu hướng biến đổi về kinh tế 129
4.3.2 Xu hướng biến đổi về xã hội 132
4.4 Những vấn đề đặt ra 135
Tiểu kết 137
KẾT LUẬN 139
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ÐẾN LUẬN ÁN 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện tr ng sử dụng các lo i đất ở Ðông S n từ năm 1990 đến 2014 43
Bảng 2.2: Hiện tr ng sử dụng các lo i đất ở B c Trung Bộ và duyên hải miền Trung và Thanh Hóa thời kỳ 1993-2014 44
Bảng 2.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng ở một số làng xã
Ðông S n thời kỳ 1986-2016 45
Bảng 2.4: Biến động diện tích đất nông nghiệp ở Nhồi qua các giai đo n từ
năm 1986 đến nay 56
Bảng 2.5: Một số kết quả sản xuất nông nghiệp của Ðông S n giai đo n 1988-2015 48
Bảng 2.6: Một số kết quả sản xuất nông nghiệp của Vân Ðôgiai đo n 1988-2015 49 Bảng 2.7: Một số kết quả ho t động chăn nuôi của Ðông S n từ năm 1986 đến
năm 1994 49
Bảng 2.8: Một số kết quả ho t động chăn nuôi của Ðông S n từ năm 1995 đến
năm 2015 50
Bảng 2.9: Giá trị xuất khẩu và doanh thu xuất khẩu của Nhồi từ năm 2010 đến
năm 2014 59
Bảng 2.10: Các lo i hình dịch vụ kinh doanh của làng xã Ðông S n 61
Bảng 2.11: C cấu chi tiêu hàng tháng của cư dân ba cộng đồng theo khảo sát
năm 2016 66
Bảng 3.1: Dân số nông thôn, thành thị chia theo nhóm tuổi và giới tính của huyện Ðông S n năm 2009 73
Bảng 3.2: C cấu nghề nghiệp của các hộ gia đình ở làng xã Ðông S n từ năm 1990 đến nay 75
Bảng 3.3: C cấu nghề nghiệp của các hộ gia đình ở Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô năm 2016 88
Bảng 3.4: Số lượng người đi xuất khẩu lao động từ năm 2005 đến 2016 của toàn xã Ðông Minh (Ðông S n) 81
Trang 10DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 2.1: Thu nhập bình quân một tháng của các hộ gia đình trong ba làng khảo sát năm 2016 64Biểu đồ 2.2: Thu nhập của hộ gia đình theo tháng phân theo nguồn thu 65 của ba làng khảo sát năm 2016 65Biểu đồ 2.3: Các lo i chi phí của các hộ gia đình t i ba làng khảo sát năm 2016 67Biểu đồ 3.1: Phân hóa giàu ngh o của các hộ khảo sát t i ba làng Nhuệ Sâm,
Vân Đô, Nhồi 85Biểu đồ 3.2: Ph m vi kết hôn của 281 hộ khảo sát 90Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ phân công công việc cho các thành viên trong gia đình t i ba làng khảo sát năm 2016 94Biểu đồ 3.4: Người t o ra thu nhập trong gia đình 96Biểu đồ 3.5: Ho t động văn hóa tinh th n của người dân ba làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô trong thời gian rảnh rỗi năm 2016 104
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình vận động và phát triển của lịch sử Việt Nam, làng xã đóng một vai tr quan trọng trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội Làng là địa bàn tụ cư của những cộng đồng nông dân, là c sở nền tảng của văn hóa, văn minh Việt Nam [109, tr.7] Nghiên cứu về làng xã Việt Nam sẽ không chỉ góp ph n làm sáng t lịch sử mà c n gi p ta l giải ph n nào cuộc sống hiện t i và cả những vấn đề tư ng lai của đất nước
Là một trong những vùng văn hóa đặc s c và tiêu biểu của xứ Thanh, Đông
S n là một huyện có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời Trong lịch sử hình thành
và phát triển của Thanh Hóa, đất Đông S n nhiều l n được chọn làm n i đặt quận trị, trấn lị và tỉnh lị [77, tr.44-45] Cũng trên mảnh đất này, cùng với quá trình bồi tụ của sông Chu và sông Mã, nhiều làng m c đã hình thành và phát triển Bên c nh những làng nông nghiệp truyền thống, ở Đông S n c n xuất hiện một số làng nông nghiệp có nghề thủ công t o ra kết cấu kinh tế đa d ng Dấu ấn nghệ nhân được
nh c đến trong nhiều sản phẩm thủ công truyền thống đã khiến cho vùng đất này được biết đến không chỉ trong ph m vi vùng mà c n liên vùng và trong cả nước Điều kiện tự nhiên, yếu tố con người cùng hoàn cảnh lịch sử đã biến Đông S n trở thành một không gian văn hóa mang s c thái riêng của xứ Thanh
Quá trình Đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đ o từ năm 1986 đến nay đã và đang t o ra những biến chuyển m nh mẽ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước Quá trình đó không chỉ làm thay đổi
bộ mặt đô thị mà c n tác động và in dấu ấn đậm nét vào các vùng nông thôn Làng
xã thay đổi theo hướng công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đ i hóa Kéo theo đó là
sự biến đổi về văn hóa, nhiều nhân tố mới xuất hiện đan xen hoặc chồng xếp lên lớp văn hóa truyền thống Trong xu hướng biến đổi m nh mẽ đó, làng xã vùng Đông
S n cũng không nằm ngoài quy luật Quá trình chuyển đổi bao gồm: chuyển đổi nghề nghiệp, c cấu lao động việc làm của dân cư, mục đích sử dụng đất, c sở h
t ng; chuyển đổi đời sống xã hội, văn hóa tinh th n và lối sống Đặc biệt, từ năm
2010 đến nay, Chư ng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới được phê duyệt và đi vào thực hiện Với mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu h
Trang 12t ng kinh tế - xã hội hiện đ i, c cấu kinh tế và các hình thức tổ chức hợp l , g n phát triển nông thôn với đô thị với sự hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước đã mang l i nhiều biến đổi cho nông thôn cả nước nói chung, khu vực Đông S n nói riêng
Có thể nói, những chính sách đổi mới cùng chư ng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã, đang và sẽ làm thay đổi bộ mặt của một số làng xã vùng Đông S n - Thanh Hóa theo chiều hướng tích cực Bên c nh đó, quá trình chuyển đổi cũng đã và đang bộc lộ những khó khăn, bất cập, đặt ra những thách thức rất lớn cho làng xã n i đây trên bước đường phát triển Giải quyết mối quan hệ giữa cái mới và cái cũ, giữa truyền thống và biến đổi, giữa bảo tồn và phát triển là bài toán đang đặt ra không chỉ cho làng xã vùng Đông S n - Thanh Hóa mà trên ph m
vi cả nước hiện nay
Tiếp cận Đông S n ở từng góc độ riêng lẻ, đặc biệt là văn hóa, khảo cổ đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm từ lâu Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là ch ng ta
c n nhìn nhận Đông S n với vai tr là một khu vực nghiên cứu trong một tổng thể với những mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội dưới tác động của yếu tố con người và hoàn cảnh lịch sử, tìm ra đặc trưng của một không gian văn hóa, đặc biệt trong giai đo n chuyển đổi là điều c n thiết Thêm vào đó, lựa chọn một lo i hình làng, điển hình như làng Nhồi - một làng thủ công tiêu biểu của Đông
S n để nghiên cứu là đề tài được nhiều học giả quan tâm, nhưng nghiên cứu so sánh giữa các lo i hình làng như giữa làng thủ công nghiệp và làng thu n nông, làng thư ng nghiệp mà đ i diện là làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô thì c n là một khoảng trống Do vậy, lựa chọn một số lo i hình làng khác nhau để nghiên cứu so sánh dưới góc độ khu vực học không chỉ gi p ta tìm ra nét đặc trưng tiêu biểu mà
c n đ t được nhận thức tổng hợp về một không gian rộng h n bao chứa nó - vùng Đông S n trong thời kỳ đổi mới
Nghiên cứu các lo i hình làng tiêu biểu của Đông S n c n nhằm trả lời những câu h i như: ở mỗi lo i hình làng khác nhau, sự chuyển đổi có khác nhau không?
T i sao l i khác nhau? Khác nhau như thế nào? Người dân ở mỗi làng đã ứng biến
ra sao trước d ng chảy chuyển đổi? Mức độ ảnh hưởng của công cuộc chuyển đổi đến đời sống người dân ở mỗi làng xã ra sao? L giải những câu h i này là cách để
ch ng ta có được nhận thức tổng hợp về một khu vực làng xã năng động của Thanh
Trang 13Hóa Từ đó, đưa ra được những giải pháp phát triển chung cho toàn vùng, và giải pháp cụ thể phù hợp với từng lo i hình làng trong quá trình biến đổi kinh tế, xã hội
Từ những l do trên, ch ng tôi chọn “Biến đổi kinh tế, xã hội làng xã vùng
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa từ năm 1986 đến nay” làm đề tài luận án tiến sĩ,
chuyên ngành Việt Nam học Đề tài này là một yêu c u bức thiết, không chỉ có giá trị về mặt l luận mà c n có nghĩa về thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận án được triển khai nhằm giải quyết những nhiệm vụ khoa học sau: 1- Làm sáng t đặc điểm biến đổi kinh tế, xã hội của làng xã ở Đông S n qua nghiên cứu trường hợp làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô từ năm 1986 đến nay, từ
đó chỉ ra những tác động của quá trình chuyển đổi kinh tế - xã hội đến đời sống của cộng đồng dân cư n i đây
2- Nhận diện sự biến đổi kinh tế, xã hội của làng xã vùng Đông S n để thấy
sự khác biệt về mức độ biến đổi giữa các lo i hình làng ở Đông S n trong thời kỳ đổi mới
3- Chỉ ra những yếu tố tác động đến sự biến đổi kinh tế, xã hội của làng xã vùng Đông S n Đồng thời bước đ u dự báo một vài xu hướng biến đổi về kinh tế, xã hội ở Đông S n trong những năm tới Từ đó, đưa ra được những giải pháp phát triển chung cho toàn vùng, và giải pháp cụ thể phù hợp với từng lo i hình làng xã ở Đông S n trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và toàn c u hóa hiện nay
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của Luận án là những biến đổi về kinh tế và xã hội của
làng xã vùng Đông S n thuộc tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ đổi mới qua khảo sát ba làng cụ thể: Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô Luận án không trình bày sự biến đổi trên tất cả các mặt của kinh tế, xã hội Đông S n mà lựa chọn một số những góc độ tiêu biểu của lĩnh vực kinh tế và xã hội để phân tích, so sánh ba làng với nhau, từ đó khái quát nên đặc trưng và sự vận động của làng xã Đông S n trong thời kỳ đổi mới
Về phạm vi không gian, luận án nghiên cứu làng xã vùng Đông S n thuộc
tỉnh Thanh Hóa Vùng Đông S n được nói đến chủ yếu là huyện Đông S n (tỉnh Thanh Hóa) phía đông giáp thành phố Thanh Hóa, phía b c giáp huyện Thiệu Hóa, phía nam giáp hai huyện Quảng Xư ng và Nông Cống, phía tây giáp huyện Triệu
Trang 14S n; diện tích tự nhiên 8241ha; gồm 16 đ n vị hành chính: thị trấn Rừng Thông và
15 xã: Đông Xuân, Đông Yên, Đông Anh, Đông Minh, Đông Khê, Đông Hoàng, Đông H a, Đông Thịnh, Đông Tiến, Đông Thanh, Đông Ph , Đông Văn, Đông Nam và Đông Quang [40] Đông S n trong quá trình hình thành và phát triển đã có
sự thay đổi (có thời điểm thu hẹp, có thời điểm mở rộng ph m vi hành chính) nhưng nhân lõi của Đông S n vẫn là vùng đất cửa ngõ phía Tây của Thanh Hóa, là vùng trung tâm của đồng bằng Thanh Hóa Vùng đất mang nhiều dấu ấn văn hóa, khảo cổ với lịch sử phát triển hàng nghìn năm Luận án không sử dụng khái niệm huyện Đông S n mà dùng khái niệm vùng Đông S n, mục đích nhằm nhấn m nh đến khái niệm của một vùng văn hóa h n là khái niệm của một đ n vị hành chính Cũng qua
đó, có thể gi p tác giả áp dụng l thuyết khu vực học trong nghiên cứu vùng
Trong vùng Đông S n, luận án tập trung nghiên cứu 3 làng tiêu biểu là làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô Đây là một d ng nghiên cứu khu vực theo hướng trường hợp (case studies) Khái niệm vùng mang tính chất chung chung không c n nữa, thay vào đó là những trường hợp nghiên cứu mang tính cụ thể Với nghiên cứu
trường hợp điển hình (case studies) gi p ph n nào kh c phục được tính chủ quan, tự
biện để tìm ra các cứ liệu cụ thể mang tính thực chứng trên c sở các giả thuyết nghiên cứu được thiết kế có chủ đích Hay cụ thể h n, đặt sự biến đổi của một số làng trong không gian huyện Đông S n sẽ gi p ta có cái nhìn toàn diện và đ y đủ
h n về đối tượng nghiên cứu, từ đó tìm ra những đặc trưng văn hóa vùng
Về phạm vi thời gian, luận án tập trung nghiên cứu sự biến đổi kinh tế, xã hội
của làng xã Đông S n trong v ng 30 năm kể từ khi đất nước tiến hành Đổi mới (1986) đến năm 2016 Năm 1986 là một cột mốc quan trọng đánh dấu sự đổi mới toàn diện đất nước, chuyển đổi từ kinh tế kế ho ch tập trung sang kinh tế thị trường
4 Đóng góp của Luận án
4.1 Luận án đóng góp thêm một nghiên cứu trường hợp về vấn đề biến đổi
kinh tế, xã hội của làng xã vùng Đông S n, tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ Đổi mới thông qua trường hợp cụ thể là làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô Bằng phư ng pháp nghiên cứu so sánh, luận án cung cấp những nhận thức đ y đủ, khái quát về một khu vực trong quá trình biến đổi kinh tế, xã hội từ năm 1986 đến nay Từ đó,
những đặc trưng riêng có của khu vực được nghiên cứu làm rõ, khái quát thành
Trang 15những điểm chung, điểm riêng để có thể tiếp tục tiến hành nghiên cứu so sánh với các làng khác, khu vực khác
4.2 Từ việc vận dụng phư ng pháp khu vực học, liên ngành và nghiên cứu
so sánh giữa ba làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô, luận án đã chỉ ra mức độ biến đổi khác nhau giữa các lo i hình làng ở Đông S n Những nhận xét, kết luận r t ra trên
c sở nghiên cứu, phân tích đã l giải những điểm giống nhau giữa làng xã vùng Đông S n với những đặc điểm chung của làng Việt Nam ở B c Bộ và B c Trung
Bộ Đồng thời những kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra những điểm khác biệt về biến đổi kinh tế, xã hội, đặc biệt là trong giai đo n 30 năm từ năm 1986 đến năm 2016 của làng xã vùng Đông S n với khu vực khác Những điểm tư ng đồng và dị biệt giữa ba làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô cũng được l giải, phân tích thấu đáo và cặn kẽ, đặng cung cấp một bức tranh về những bước phát triển, biến đổi về kinh tế -
xã hội khác nhau của làng Việt Nam trong thời gian g n đây
4.3 L n đ u tiên, qua luận án, vấn đề biến đổi kinh tế, xã hội từ năm 1986 đến nay được nghiên cứu toàn diện trên c sở hệ thống các tài liệu được khảo sát, sưu t m, nghiên cứu ở trong và ngoài khu vực nghiên cứu Đặc điểm về biến đổi kinh tế, xã hội được phân tích, l giải vì sao 3 trường hợp nghiên cứu có cùng c hội phát triển, cùng điểm xuất phát l i có sự khác nhau về quy mô, mức độ biến đổi
và phát triển, từ đó có những khái quát, cung cấp thêm những luận cứ khoa học, góp
ph n vào việc nhận diện và bổ sung những đóng góp trong nghiên cứu về làng xã Việt Nam, đặc biệt là làng xã Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới và Hội nhập
5 Nguồn tài liệu
- Thứ nhất: Luận án sử dụng các nguồn tài liệu từ các văn kiện của Đảng và Nhà nước: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII,
Đảng Cộng sản Việt Nam;
Báo cáo và văn kiện của Đảng bộ tỉnh, huyện: Văn kiện Đại hội Đại biểu
Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XI, XIII, XIV, XV, XVI, XVII; Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ tại Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đông Sơn lần thứ V, Báo cáo sơ kết tình hình thực hiện Nghị quyết 3, Nghị quyết 7 của Trung ương và Nghị quyết 50 của Hội đồng Bộ trưởng về tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện (tháng 3-1986), Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ tại Đại
Trang 16hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XII (tháng 8-1986, Báo cáo của Ban chấp hành huyện ủy tại đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đông Sơn lần thứ IV (tháng
9 - 1986); Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ tại Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đông Sơn lần thứ V (tháng 12-1988)
Đây là nguồn tài liệu vô cùng c n thiết, có tính định hướng, quy ho ch của nhà nước để phát triển khu vực Do đó, là c sở để nghiên cứu sự biến đổi kinh tế,
xã hội của các địa phư ng trong cả nước từ sau năm 1986 đến nay Những chủ trư ng, chính sách của Đảng và Nhà nước nói chung cùng những chính sách của Đảng bộ huyện Đông S n nói riêng là những tác động trực tiếp, có tính định hướng,
t o ra những biến đổi trong đời sống kinh tế - xã hội của huyện Đông S n
- Thứ hai: Số liệu của Tổng cục thống kê, ph ng Kinh tế huyện Đông S n và
thành phố Thanh Hóa, ph ng Thư ng m i và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Chi cục Hải quan Thanh Hóa; Các tài liệu địa phư ng như báo cáo của các hợp tác xã về tình hình ruộng đất, tình hình sản xuất nông nghiệp, thực tr ng kinh tế - xã hội; Số liệu thống kê, báo cáo tổng kết hàng năm của chính quyền và các ban ngành, đoàn thể1
- Nguồn tài liệu được sử dụng nhiều trong luận án là kết quả của việc phát bảng h i và tiến hành ph ng vấn sâu Bảng câu h i xã hội học ph ng vấn hộ gia đình gồm các câu h i đóng và câu h i mở Nội dung của bảng h i bao gồm các câu
h i về tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, diện tích và lo i hình nhà ở, các tiện nghi sinh ho t trong gia đình; việc làm, mức thu nhập và chi tiêu; các ho t động kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ, tín dụng); các ho t động xã hội (phân công lao động trong gia đình, cộng đồng, các ho t động giải trí) và các câu h i mở liên quan đến dự báo xu hướng biến đổi của làng xã trong giai đo n
công nghiệp hóa, hiện đ i hóa Kết quả được r t ra từ việc xử l bằng phần mềm
SPSS (Statistical Package for the Social Sciences)
- Ngoài ra, luận án cũng kế thừa những thành tựu nghiên cứu từ trước tới nay
của các học giả trong và ngoài nước được công bố dưới d ng sách, kỷ yếu hội thảo,
Trang 17các bài t p chí và các luận văn, luận án, đề tài khoa học các cấp đã được trình bày
và phân tích trong ph n tổng quan tình hình nghiên cứu
S n trong những năm tới
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYẾT
PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về làng xã và biến đổi kinh tế, xã hội làng
xã Việt Nam
Nghiên cứu về làng xã nông thôn đồng bằng B c Bộ Việt Nam những năm của thế kỷ XX g n liền với tên tuổi của Phan Kế Bình, Nguyễn Văn Huyên
Việt Nam phong tục của Phan Kế Bính xuất bản năm 1918 được coi là một
bộ biên khảo chi tiết về phong tục cũ của đất nước ta Qua những đo n viết ng n gọn, s c tích, tác giả đề cập khá đ y đủ về phong tục trong gia đình, hư ng đảng và
xã hội Tác phẩm là một công trình nghiên cứu và phản biện về phong tục Việt Nam trong xã hội hội truyền thống
Nguyễn Văn Huyên cũng đi sâu nghiên cứu mảng đề tài này với một số công
trình tiêu biểu như: “Lịch sử thành lập một làng Việt Nam ở Bắc Kỳ”; “Các loại hình
cư trú ở nông thôn Việt Nam”; “Vấn đề nông dân Việt Nam ở Bắc Kỳ”… Những công
trình tiêu biểu này được tập hợp trong tác phẩm Nguyễn Văn Huyên toàn tập (tập I; tập
II) do Ph m Minh H c và Hà Văn Tấn chủ biên (Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000)
Từ sau Cách m ng tháng Tám (1945), các công trình nghiên cứu về làng xã
đã tập trung vào tìm hiểu các đặc trưng về hình thái kinh tế - xã hội ở nông thôn
Việt Nam dưới thời Pháp thuộc điển hình là các công trình Nền kinh tế công xã Việt
Nam của Vũ Quốc Th c (Paris - Hà Nội, 1950, Tư liệu lưu t i Viện Xã hội học, k
hiệu: TL 1481)
Giai đo n 1954- 1975, phải kể đến công trình Xã thôn Việt Nam của Nguyễn
Hồng Phong (Nxb Văn Sử Địa, 1959) Ở giai đo n này, trong khi một số tác giả quê miền B c tập trung nghiên cứu các phong tục tập quán, tín ngư ng cổ truyền dưới
d ng hồi tưởng mà điển hình là Toan Ánh với các công trình: Con người Việt Nam (Sài G n, 1965, tái bản Tp Hồ Chí Minh, 1992); Tín ngưỡng Việt Nam (Sài G n,
1966, tái bản Tp Hồ Chí Minh, 1992); Xóm làng (Sài G n, 1968, tái bản Tp Hồ Chí Minh, 1992); Hội hè đình đám (Sài G n, 1968, tái bản Tp Hồ Chí Minh, 1992)
Trong thời gian đó, các tác giả miền Nam tập trung nghiên cứu quá trình khai phá,
Trang 19thành lập của thôn ấp miền đồng bằng sông Cửu Long g n với tên tuổi các học giả:
Phan Khoang (Việt sử xứ Đàng Trong, Sài G n, 1970 (Tái bản năm 2000 bởi Nxb Văn Học); Nguyễn Văn H u (Thoại Ngọc hầu và những cuộc khai phá miền Hậu
Giang, Hư ng Sen, Sài G n, 1972); S n Nam (Lịch sử khẩn hoang miền Nam, Sài
G n, 1973)
Vào cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số công trình nghiên cứu mới về
làng xã ra đời, tiêu biểu là 2 tập kỷ yếu Nông thôn Việt Nam trong lịch sử (tập 1, 2, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội,1977, 1978) Đây là kết quả của hai cuộc hội thảo
lớn do Viện Sử học tổ chức vào các năm 1977, 1978 Nội dung hội thảo này đã khái quát về làng Việt cổ truyền như: thiết chế cai trị trong làng xã, những quan hệ sở hữu ruộng đất, tín ngư ng dân gian làng xã v.v
Đ u những năm 80 của thế kỷ XX, một lo t các công trình nghiên cứu mới
về làng xã tiếp tục ra đời như Chế độ ruộng đất ở Việt Nam của Trư ng Hữu Qu nh (tập 1, 2, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1982, 1983); Cơ cấu tổ chức của làng Việt
cổ truyền ở Bắc Bộ của Tr n Từ (Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1984) Các công
trình trên tập trung nghiên cứu sâu về chế độ ruộng đất ở làng xã, c cấu và tổ chức
xã thôn Việt Nam và vấn đề lệ làng
Có thể nói, những công trình công bố từ đ u thế kỷ XX cho đến những năm trước Đổi mới (1986) của các học giả đã thành công bước đ u trong việc giới thiệu,
gi p người đọc có những hình dung nhất định về bức tranh làng xã truyền thống Việt Nam Tuy nhiên, bức tranh về làng xã truyền thống chủ yếu được tập trung xây dựng ở các lĩnh vực như: kinh tế cổ truyền (ruộng đất, nông nghiệp, thủ công nghiệp), các thiết chế quản l làng xã, đời sống văn hóa tinh th n Địa bàn nghiên cứu chủ yếu là làng xã vùng B c Bộ, làng xã Nam Bộ bước đ u được các học giả tiếp cận dưới góc độ lịch sử khai phá, hình thành các thôn ấp Giai đo n này, làng
xã miền Trung h u như ít nhận được sự quan tâm của các học giả trong nước và ngoài nước
Từ năm 1986 đến nay, tình hình nghiên cứu về làng xã bước sang một giai
đo n mới Không chỉ các nhà sử học, văn hóa học, nhiều nhà khoa học thuộc các chuyên ngành khác nhau như kinh tế học, dân tộc học, nhân học, xã hội học cùng tham gia nghiên cứu làng xã Do vậy, bức tranh nghiên cứu về làng xã trở lên toàn
Trang 20diện h n Nguồn tài liệu nghiên cứu được mở rộng, từ các tư liệu chữ viết như sách Hán Nôm, văn bia, hư ng ước, gia phả, địa b Thêm vào đó, nhiều phư ng pháp nghiên cứu như điều tra xã hội học, dân tộc học, nhân học được áp dụng rộng rãi, mang l i hiệu quả trong nghiên cứu và nhận thức về làng xã
Phan Đ i Doãn là một nhà sử học có nhiều đóng góp cho nghiên cứu làng xã Những công trình của ông tập trung vào vấn đề kinh tế nông nghiệp cổ truyền, văn hóa truyền thống thể hiện qua hư ng ước, lệ làng, gia đình, d ng họ Một trong những công trình mang tính tổng hợp nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế - xã hội của
làng xã là Làng xã Việt Nam một số vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội (Nxb Mũi Cà
Mau, 1992) Đây là công trình nghiên cứu tâm huyết nhiều năm về làng xã của tác giả Cuốn sách chủ yếu đề cập tới một số vấn đề về kết cấu kinh tế, văn hóa và xã hội trong đó có cả yếu tố truyền thống và yếu tố hiện đ i đan xen nhau
Bài viết: “Tình hình nghiên cứu làng ở Việt Nam trong thế kỷ XX” in trong
Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận (Nxb Giáo dục, 2007) của Phan Huy
Lê đánh giá một cách toàn diện về thành tựu nghiên cứu làng Việt của các học giả trong và ngoài nước trong một thế kỷ qua
Nguyễn Quang Ngọc có nhiều đóng góp cho mảng đề tài làng xã Việt Nam Nghiên cứu của ông tập trung chủ yếu vào mảng đề tài làng Việt truyền thống khu vực châu thổ sông Hồng, với các vấn đề như: kinh tế truyền thống (chủ yếu là thư ng nghiệp làng xã), c cấu xã hội truyền thống, quản l xã thôn, văn hóa và đời
sống tín ngư ng Hai công trình tiêu biểu có thể kể đến: Về một số làng buôn ở
đồng bằng Bắc Bộ thế kỷ XVII-XIX (Hội Sử học Việt Nam, 1993) và Một số vấn đề làng xã Việt Nam (Nxb Đ i học Quốc gia, Hà Nội, 2009)
Là một nhà dân tộc học với h n 30 năm nghiên cứu về làng xã, Bùi Xuân Đính có nhiều đóng góp cho mảng đề tài làng xã cổ truyền Những công trình nghiên cứu của ông tập trung chủ yếu vào c cấu tổ chức làng xã cổ truyền và bộ máy quản l làng xã Ông đặc biệt quan tâm đến vấn đề luật pháp của các làng xã
thể hiện qua hư ng ước Một số công trình tiêu biểu của tác giả như Lệ làng phép
nước (Nxb Pháp l , Hà Nội 1985), Hương ước và quản lý làng xã (Nxb Khoa học
xã hội, Hà Nội 1998)
Trang 21Trong khi các nhà nghiên cứu cùng thời lựa chọn vấn đề về ruộng đất, kinh
tế nông nghiệp, văn hóa truyền thống, thì từ những năm cuối thập kỷ 80, Lâm Bá Nam đã lựa chọn nghiên cứu các nghề thủ công cổ truyền của người Việt Công
trình nghiên cứu Nghề dệt cổ truyền ở đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam (Nxb Khoa học
Xã hội, Hà Nội, 1999) của tác giả tập trung chủ yếu vào nghề dệt truyền thống của khu vực đồng bằng sông Hồng Đây là một chuyên khảo tiêu biểu về làng nghề truyền thống Việt Nam
Mặc dù không có nhiều bài viết về làng xã Việt Nam như các học giả trên
nhưng Hà Văn Tấn với bài Làng, liên làng và siêu làng (Mấy suy nghĩ về phương
pháp) (T p chí Khoa học, Đ i học Tổng hợp Hà Nội, số 1 In l i trong “Một số vấn
đề lý luận sử học”, Nxb Đ i học Quốc gia Hà Nội, 1987) đã gợi mở một phư ng
pháp luận mới trong tiếp cận và nghiên cứu làng xã Theo tác giả, bên c nh việc
v ch ra mối liên hệ tư ng tác giữa các yếu tố bên trong của hệ thống làng, ch ng ta phải “ch đ y đủ đến các mối liên hệ giữa làng với bên ngoài, tức là mối liên hệ
ngoài cấu tr c”, được gọi là liên làng và siêu làng Bài viết đã góp ph n chỉ ra
phư ng pháp nghiên cứu toàn diện về “hệ thống làng”, tránh cái nhìn đ n tuyến và biệt lập khi nghiên cứu về làng Việt
Những nghiên cứu về làng xã g n đây tập trung nhiều vào hiện tr ng và những chuyển biến đang diễn ra trong nông thôn Đi đ u trên lĩnh vực này là các nhà kinh
tế học, dân tộc học, nhân học và xã hội học Từ cải cách ruộng đất đến phong trào hợp tác hóa nông nghiệp rồi đến công cuộc Đổi mới khởi xướng từ năm 1986, làng
xã và nông thôn Việt Nam đã và đang trải qua nhiều biến chuyển sâu s c với nhiều
bước thăng tr m của lịch sử Một số cuốn sách tiêu biểu như: Nông nghiệp nông
thôn Việt Nam sau 20 năm Đổi mới - quá khứ và hiện tại của Nguyễn Văn Bích
(Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007); Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam trong
thời kỳ Đổi mới (1986-2002) của Nguyễn Sinh C c (Nxb Thống Kê, Hà Nội, 2003)
Các tác giả đều tập trung đánh giá thành tựu của công cuộc đổi mới trên lĩnh vực nông nghiệp, thông qua việc chuyển dịch c cấu đất đai, c cấu lao động, thay đổi các quan hệ xã hội Đồng thời nêu lên những khó khăn, thách thức và những yếu kém c n tồn t i trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Trang 22Trong số các công trình liên quan đến sự biến đổi của làng xã từ năm 1986 đến
nay, c n nhấn m nh cuốn sách của tác giả Tô Duy Hợp “Sự biến đổi của làng - xã
Việt Nam ngày nay (ở đồng bằng sông Hồng)” (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,
2000) Cuốn sách đánh giá thực tr ng và xu hướng vận động, biến đổi của các quan
hệ kinh tế và xã hội trong làng - xã ở đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ đổi mới, đồng thời chỉ ra nguyên nhân tác động dẫn đến đổi mới các quan hệ xã hội Từ đó, phân tích các hệ quả kinh tế - xã hội của quá trình đổi mới các quan hệ xã hội trong
làng xã vùng đồng bằng sông Hồng
Cũng từ hướng nghiên cứu sự biến đổi kinh tế, xã hội, một số tác giả đi sâu
vào nghiên cứu một lĩnh vực nh của sự biến đổi kinh tế, cụ thể như: Biến đổi cơ
cấu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ sông Hồng trong thời kỳ đổi mới (qua khảo sát một số làng xã) của Nguyễn Văn Khánh (Nxb Chính trị Quốc
Gia, Hà Nội, 2001); Kinh tế hộ gia đình và các quan hệ xã hội ở nông thôn đồng
bằng sông Hồng trong thời kỳ đổi mới của Nguyễn Đức Truyến (Nxb Khoa học xã hội, Hà
Nội, 2003);
Trên c sở khảo sát 4 làng xã: Mộ Tr ch (Hải Dư ng), Mễ Sở (Hưng Yên), Phụng Thượng (Hà Tây) và Hoàng Liệt (Hà Nội), tác giả Nguyễn Văn Khánh trong
công trình “Biến đổi cơ cấu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ sông
Hồng trong thời kỳ đổi mới (Qua khảo sát một số làng xã) đã trình bày sự biến đổi
của nông thôn châu thổ sông Hồng dưới góc độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp Lựa chọn phư ng pháp nghiên cứu xã hội học trong việc chọn mẫu nghiên cứu, đi vào ph ng vấn sâu và phân tích xã hội, Nguyễn Đức Truyến trong cuốn sách
“Kinh tế hộ gia đình và các quan hệ xã hội ở nông thôn đồng bằng sông Hồng trong
thời kỳ đổi mới” đã chỉ ra được mối liên hệ giữa biến đổi kinh tế và biến đổi xã hội
trong thời kỳ Đổi mới
Trong năm 2017, cuốn sách của Lâm Minh Châu “Đổi mới, kinh tế thị trường
và hiện đại hóa (Trải nghiệm ở một làng nông thôn Bắc Bộ Việt Nam)” được xuất
bản Đây là một công trình nghiên cứu về đời sống nông thôn trong bối cảnh chuyển đổi đ y thách thức Thông qua nghiên cứu trường hợp, cuốn sách đóng góp một nghiên cứu mới theo hướng nhân học xã hội về quá trình thích ứng của người dân nông thôn trong quá trình chuyển đổi
Trang 23Từ sau năm 2000, một số đề tài do Viện Xã hội học thực hiện tập trung nghiên cứu sự biến đổi kinh tế - xã hội được thực hiện Một trong những đề tài tiêu
biểu nghiên cứu sự biến đổi kinh tế - xã hội từ sự tác động của văn hóa: Những tác
động của văn hóa trong sự biến đổi kinh tế - xã hội tại các làng xã châu thổ sông Hồng (Qua chặng đường đầu đổi mới) (Hà Nội, 2002)
T p chí Xã hội học là một trong những "diễn đàn" có đóng góp trong việc công
bố nhiều bài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề biến đổi kinh tế - xã hội từ sau năm
1986 đến nay Nguyễn Đức Truyến, Trư ng Xuân Trường, Ph m Xuân Nam và Trịnh Duy Luân… là những tác giả tiêu biểu có nhiều bài viết đăng trên t p chí này Những bài nghiên cứu của các tác giả góp ph n hình thành nhận thức ngày càng rõ
h n về sự biến đổi kinh tế, xã hội ở vùng đồng bằng sông Hồng
Trong số các công trình nghiên cứu sự biến đổi và chuyển đổi, có một số công trình là các luận án Tiến sĩ, chủ yếu là các luận án nghiên cứu sự biến đổi kinh tế, xã hội Điều này cho thấy sức h t của lĩnh vực nghiên cứu sự biến đổi đối với các nghiên cứu sinh khi lựa chọn đề tài
Một số Luận án tiêu biểu như:
Luận án Làng Yên Sở từ truyền thống đến đổi mới và so sánh với những biến
đổi ở nông thôn Hàn Quốc của Jeong Nam Song (chuyên ngành Lịch sử, Hà Nội,
1996) nghiên cứu về nông thôn Việt Nam từ truyền thống đến hiện đ i thông qua
một làng tiêu biểu và so sánh với nông thôn Hàn Quốc
Luận án Chuyển biến kinh tế - xã hội ở xã Đồng Quang, huyện Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh (1954-2005) của Nguyễn Văn Dũng (chuyên ngành Lịch sử, Hà Nội,
2013) dựng l i “bức tranh lịch sử về sự chuyển biến kinh tế - xã hội ở xã Đồng Quang trong h n 5 thập kỷ (1954-2005)”
Đặc biệt, đề tài nghiên cứu sự biến đổi của các làng nghề thủ công truyền thống trong nước được nhiều học viên, nghiên cứu sinh lựa chọn làm đề tài Luận án Tiến sĩ trong những năm g n đây Có thể kể đến một số luận án sau:
Biến đổi của làng nghề thủ công truyền thống Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (Đỗ Ngọc Yến, chuyên ngành Nhân học, Hà Nội,
2015); Quan hệ dòng họ ở làng gốm Bát Tràng (xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội) truyền thống và biến đổi (Nguyễn Thu Hiền, chuyên ngành
Trang 24Nhân học, Hà Nội, 2015); Làng nghề điêu khắc đá Non Nước tại phường Hòa Hải,
quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng (truyền thống và biến đổi) (Dư ng Thị
Ngọc Bích, chuyên ngành Nhân học, Hà Nội, 2014) Luận án nghiên cứu sự phát triển của nghề điêu kh c đá Non Nước, từ đó tìm ra những giá trị đặc trưng của nghề đá Đồng thời, Luận án nêu lên những biến đổi làng nghề trong bối cảnh hiện nay Luận án của Dư ng Thị Ngọc Bích là một nguồn tài liệu có giá trị tham khảo Tác giả Luận án đã chỉ ra mối liên hệ giữa làng đá Nhồi và làng đá Ngũ Hành S n Vấn đề ch ng ta nh c đến từ lâu cũng đã thu h t sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả nước ngoài, đặc biệt từ sau năm 1986 Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu như: Insun Yu, Lư ng Văn Hy, John Kleinen
Insun Yu là một nhà Việt Nam học người Hàn Quốc đã có nhiều công trình
nghiên cứu về lịch sử, pháp luật, kết cấu kinh tế - xã hội Việt Nam Cuốn Luật và xã
hội Việt Nam thế kỷ XVII - XVIII được dịch từ tiếng Anh (Law and Society in Seventeenth and Eighteenth Century Vietnam, Seoul, 1990) và được xuất bản ở Việt
Nam năm 1994 (Nxb Khoa học Xã hội) Trong công trình này, Insun Yu đã tập trung nghiên cứu cấu tr c gia đình truyền thống và phong tục Việt Nam, trong mối quan hệ giữa các thành viên gia đình, trong mối quan hệ về sở hữu tài sản và quyền
kế thừa
Lư ng Văn Hy với cuốn Revolution in the Village (Cuộc cách mạng ở làng)
viết năm 1992 cho tới nay vẫn được coi là một trong những công trình nghiên cứu
có giá trị nhiều mặt về làng Việt dưới góc độ dân tộc học/nhân học Tác giả lựa chọn làng S n Dư ng, một làng nh của tỉnh Vĩnh Ph nằm ở rìa châu thổ sông Hồng làm đối tượng nghiên cứu
Năm 1998, Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ nhất được tổ chức t i Hà
Nội Hội thảo đã thu h t sự quan tâm của nhiều nhà Việt Nam học trong và ngoài nước Trong đó, có 14 công trình nghiên cứu làng xã Việt Nam của các học giả nước ngoài xoay quanh các vấn đề về làng xã, nông thôn và nông nghiệp Việt Nam Những công trình này đã góp ph n t o nên cái nhìn khách quan, toàn diện và đa
d ng về làng Việt
Năm 2000, Nhà xuất bản Thế giới đã cho dịch và biên so n cuốn Một số vấn
đề về nông nghiệp nông dân nông thôn các nước và Việt Nam của nhóm tác giả
Trang 25Benedict J TriaKerkvliet, Michael R.Dove, William Roseberry (Nxb Thế giới, Hà
Nội, 2000) trong đó có 2 công trình nghiên cứu về làng Việt Nam: Làng truyền
thống ở Việt Nam của Neil Jamieson dựng l i một bức tranh c bản về làng Việt,
một cái nhìn tổng quan về diện m o của làng xã Việt Nam; Quan hệ làng xóm - nhà
nước ở Việt Nam: tác động của đời sống chính trị thường ngày đối với quá trình xóa bỏ tập thể hóa theo mô hình cũ của Benedict J.TriaKerkvliet
Nghiên cứu làng xã Việt Nam không chỉ được tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành như sử học, dân tộc học, kinh tế học, văn hóa học, xã hội học mà nhiều công trình nghiên cứu về làng xã Việt Nam tiếp cận từ góc độ liên ngành - khu vực học cũng được tiến hành dưới sự phối hợp của các học giả trong và ngoài nước Điển hình cho hướng nghiên cứu này là Chư ng trình Bách Cốc (t i làng Bách Cốc,
huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định); Chư ng trình Nghiên cứu về làng xã Việt Nam
vùng đồng bằng sông Hồng (1996-1999) do Viện Viễn Đông Bác cổ Pháp (EFEO)
t i Hà Nội phối hợp với Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia và trường Đ i học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đ i học Quốc gia Hà Nội Đây là chư ng trình hợp tác Việt - Pháp dưới sự chỉ đ o của Giáo sư Nguyễn Duy Qu , Lê
Bá Thảo và Philippe Papin và đã xuất bản thành cuốn Làng ở vùng châu thổ sông
Hồng: vấn đề còn bỏ ngỏ (Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2002)
* Nhận xét
Những công trình nghiên cứu trên là nguồn tài liệu tham khảo có nghĩa cho
đề tài luận án Từ cách lựa chọn đối tượng tiếp cận, l thuyết, phư ng pháp nghiên cứu, đặc biệt phư ng pháp chọn mẫu đã gi p ch ng tôi có được c sở nền tảng để nhìn nhận, nghiên cứu làng xã trong sự đối chiếu, so sánh, từ đó tìm ra những điểm
tư ng đồng và khác biệt
Nghiên cứu sự vận động và biến đổi của kinh tế - xã hội ở làng xã Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được các tác giả tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành: dân tộc học, nhân học, sử học, văn hóa học, xã hội học Đồng thời phân chia đối tượng nghiên cứu thành các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, do vậy có thể đi sâu vào phân tích từng bộ phận cấu thành của nó nhưng không chỉ ra được mối liên
hệ giữa các lĩnh vực nghiên cứu trên bình diện tổng thể của xã hội Nói cách khác, hướng tiếp cận đối tượng dưới góc độ liên ngành khu vực học để thấy sự biến đổi
Trang 26toàn diện, nhiều chiều h u như chưa được thực hiện Thêm vào đó, các đối tượng chủ yếu được nghiên cứu một cách độc lập, ít có sự so sánh vùng, liên vùng, làng, liên làng để tìm ra nét tư ng đồng cũng như khác biệt Đặc biệt là những luận án về biến đổi kinh tế, xã hội và văn hóa
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về làng xã Đông Sơn, Thanh Hóa
Thanh Hóa là vùng đất hội tụ đa d ng các lo i hình làng: làng ngư nghiệp, làng diêm nghiệp, làng nông nghiệp, làng bán nông - bán ngư, làng ven biển, làng thủ công, làng khai hoang mới và làng công giáo Với tính chất đa d ng đó, nghiên cứu về làng xã Thanh Hóa từ lâu đã thu h t sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Công trình nghiên cứu có tính chất tổng quát về Thanh Hóa trước hết phải kể
đến là công trình Địa chí Thanh Hóa Đây là một công trình khoa học lớn được coi
như bộ bách khoa thư về Thanh Hóa Cho đến nay, tỉnh Thanh Hóa đã hoàn thành
việc biên so n và xuất bản 4 tập gồm: Địa chí Thanh Hóa tập I - Địa lý và lịch sử (Nxb Văn hóa thông tin, 2000); Địa chí Thanh Hóa tập II - Văn hóa xã hội (Nxb Khoa học xã hội, 2004); Địa chí Thanh Hóa tập III - Kinh tế (Nxb Chính trị Quốc gia, 2010) và Địa chí Thanh Hóa tập IV - Nhân vật chí (Nxb Chính trị Quốc gia -
Sự thật, 2015) Bộ sách mang đến những tri thức c bản và toàn diện về địa l , tự nhiên, con người, lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của Thanh Hóa Nghiên cứu về Thanh Hóa có thể kể đến một số nhà nghiên cứu như: Hoàng Anh Nhân, Lê Huy Trâm, Ph m Văn Đấu, Tr n Thị Liên Tuy nhiên, những công trình của các học giả trên tập trung chủ yếu vào nghiên cứu văn hóa làng xã nói
chung: Khảo sát văn hóa làng xứ Thanh (Hoàng Anh Nhân, Lê Huy Trâm, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1993); Văn hóa làng và làng văn hóa xứ Thanh (Hoàng
Anh Nhân, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996)
Vấn đề lễ hội truyền thống được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Một số công
trình tiêu biểu như: Lễ tục lễ hội truyền thống xứ Thanh (Hoàng Anh Nhân, Lê Huy Trâm, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2014); Lễ hội xứ Thanh (Lê Thành Hiếu,
Tr n Thị Liên, Nxb Thanh Hóa, 2009)
Bên c nh các nghiên cứu cụ thể, một số học giả nghiên cứu về làng xã Thanh
Hóa dưới d ng nhóm theo cách phân lo i làng: Làng nghề thủ công và làng khoa
bảng thời phong kiến đồng bằng sông Mã (Hà M nh Khoa, Nxb Từ điển Bách
Trang 27Khoa, Hà Nội, 2009) Đặc biệt là Luận án Tiến sĩ Sử học của Ph m Văn Tuấn
nghiên cứu về lo i hình làng ven biển: Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống của làng
Việt ven biển huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (chuyên ngành Lịch sử, 2008) Ngoài
ra, các lo i hình làng khác như làng nông nghiệp, làng thủ công, làng thư ng nghiệp chủ yếu được nghiên cứu lồng ghép vào các lĩnh vực khác như văn hóa làng xã, nghề thủ công tiêu biểu chưa được nghiên cứu sâu để tìm ra đặc trưng của từng
Nguồn tư liệu viết về vùng đất Đông S n có thể kể đến đ u tiên là cuốn Địa
chí huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Huyện ủy - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân huyện Đông S n (Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2006) Xuất bản năm 2006,
với số lượng h n 700 trang, bằng cách tiếp cận theo phư ng pháp đa ngành, cuốn sách được coi là một bách khoa thư về vùng đất và con người Đông S n Đây là c
sở để tác giả Luận án tìm kiếm những thông tin c bản về điều kiện tự nhiên, con người, lịch sử, kinh tế và văn hóa của vùng đất Đông S n
Năm 2000, nhận dịp Đ i biểu Đảng bộ huyện Đông S n l n thứ XXI, Ban
Chấp hành Đảng bộ huyện đã cho xuất bản cuốn Lịch sử Đảng bộ huyện Đông Sơn
1930 -2000 (Nxb Thanh Hóa, 2000) Cuốn sách không chỉ cung cấp những thông
tin c bản về lịch sử Đảng bộ huyện mà c n là một tư liệu có giá trị về vùng đất Đông S n qua nghiên cứu điều kiện tự nhiên và kinh tế Đông S n qua các thời kỳ lịch sử
Hai tác giả có nhiều đóng góp trong việc nghiên cứu vùng đất Đông S n và làng Nhồi là Ph m Văn Đấu và Tr n Thị Liên với các công trình tiêu biểu như:
Khảo sát văn hóa truyền thống Đông Sơn (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1988); Những nền văn minh cổ đôi bờ sông Mã (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004); Xứ Thanh những sắc màu văn hóa (Nxb Thanh Hóa, Thanh Hóa, 2010)
Trang 28Năm 2006, tác giả Ph m Văn Đấu cùng với Ph m Hoàng M nh Hà cho ra m t
cuốn sách Những nền văn minh cổ đôi bờ sông Mã (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004) Tác giả trình bày khái quát những nền văn minh cổ đã được phát hiện và
nghiên cứu trên đất Thanh Hóa, dọc bờ sông Mã, trong đó điển hình là văn hóa Đông S n g n với tên của một làng cổ thuộc huyện Đông S n Cuốn sách góp ph n phân định khái niệm vùng Đông S n và văn hóa Đông S n
Năm 2010, “vùng đất Đông S n và văn hóa truyền thống Đông S n” tiếp tục
được tác giả Tr n Thị Liên nh c đến trong ph n I của cuốn sách Xứ Thanh những
sắc màu văn hóa Bài viết đã giới thiệu một cách ng n gọn và s c tích về Đông S n
với vai tr “là một trung tâm văn hóa truyền thống tiêu biểu của xứ Thanh” [99, tr.19]
Đặc biệt, trong năm 2010, Nxb Thanh Hóa đã cho ra đời cuốn 65 năm hoạt
động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đông Sơn (1945-2010) do
Trịnh Duy Dũng - Phó trưởng ban Tuyên giáo Huyện ủy Đông S n chủ biên (Nxb Thanh Hóa, 2010) Cuốn sách đã ghi chép l i một cách tổng quát các phong trào cách m ng trên các chặng đường ra đời, phát triển của chính quyền huyện Đông
S n Cuốn sách không chỉ cung cấp tư liệu về những sự kiện lịch sử tiêu biểu của quá trình xây dựng “c quan công quyền nhân dân địa phư ng” [46, tr.4] mà c n cung cấp những thông tin c bản nhất về mảnh đất và con người Đông S n Đồng thời nêu lên những thành tựu c bản về kinh tế và xã hội qua các thời kỳ lịch sử dưới sự chỉ đ o của Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân huyện Đông S n
Nằm trong vùng đất huyện Đông S n, làng Nhồi với vai tr là một làng nghề
ch m kh c đá truyền thống nổi tiếng được ghi chép sớm trong các bộ chính sử, thư
tịch cổ như Đại Việt sử ký toàn thƣ của Ngô Sĩ Liên và các sử th n triều Lê (kh c in năm 1697) (tập 2, Nxb Khoa học xã hội, H.1993); Vân Đài loại ngữ của Lê Qu
Đôn (Nxb Văn Hóa, Hà Nội, 1962); Đến thế kỷ XIX, một số bộ địa chí quan trọng
của Quốc sử quán triều Nguyễn như Đại Nam nhất thống chí (Nxb Thuận Hóa Huế, 2006), Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ (tập III, Nxb Thuận Hóa, Huế,
2005) cũng có một vài ghi chép giản lược về nghề làm đá cổ truyền của làng Nhồi
Năm 1929, công trình Le Thanh Hóa (Tỉnh Thanh Hóa) của Charles Robequain
được xuất bản l n đ u bằng tiếng Pháp (Bản dịch của Xuân Lênh - bản in rônêô Tư liệu Ban Nghiên cứu và Biên so n lịch sử Thanh Hoá) Tác phẩm được ông Nguyễn
Trang 29Xuân Lênh dịch ra tiếng Việt và được Ty Văn hóa Thanh Hóa cho in và lưu hành nội bộ Đây là một công trình khảo cứu tổng hợp về vùng đất Thanh Hóa, được coi như một cuốn địa chí đ u tiên viết về tỉnh Thanh Trong ph n viết về các nghề thủ công chính của Thanh Hóa, nghề đẽo đá làng Nhồi là một trong 6 nghề thủ công chính được tác giả nh c đến Nội dung giới thiệu về làng đá Nhuệ thôn (làng Nhồi) dài không quá 500 từ nhưng đã đưa ra một số thông tin bổ ích liên quan đến sự dịch chuyển của thợ đá và sản phẩm đá Nhồi ra các địa bàn khác trong nước
Năm 1985, Ban Nghiên cứu và Biên so n lịch sử Thanh Hóa được thành lập,
từ đây việc nghiên cứu lịch sử địa phư ng và chuyên ngành được đẩy m nh Cuốn
Lịch sử Thanh Hóa (5 tập) (Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội) được coi là thành quả
đ u tiên của Ban nghiên cứu Trong tập 2 của cuốn Lịch sử Thanh Hoá (1994) giới
thiệu khái quát về các làng cổ truyền và làng nghề truyền thống (trong đó có làng Nhồi) của huyện Đông S n Tuy nhiên, do yêu c u của một cuốn lịch sử địa phư ng nên các làng nghề chỉ được trình bày dưới d ng khái lược
Trong v ng 10 năm từ 1999 đến 2009, Ban Nghiên cứu và Biên so n lịch sử
Thanh Hóa cho xuất bản 4 tập Nghề thủ công truyền thống Thanh Hóa (Nxb Thanh Hóa, 1999) Với mục đích “tìm l i và khôi phục một số nét sinh ho t kinh tế đời
thường, một số sản phẩm văn hóa vật chất, văn hóa tinh th n của đồng bào các dân tộc Thanh Hóa” [54, tr.3], bộ sách là tập hợp bài viết của các tác giả về 83 nghề thủ công truyền thống ở Thanh Hóa của đồng bào các dân tộc Kinh, Mường, Dao, Thái
“Nghề đục đá ở Thanh Hóa” là bài viết đ u tiên được in trong tập 1 của bộ sách
Bài viết giới thiệu v n t t về lịch sử hình thành, phát triển, kỹ thuật và quy trình chế tác sản phẩm đá ở làng Nhồi, huyện Đông S n, Thanh Hóa
Phác thảo lịch sử kinh tế Thanh Hóa (Từ nguyên thủy đến năm 1945) của
Ph m Văn Đấu xuất bản năm 2004 (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004) được coi
là một công trình đ u tiên nghiên đ u tiên nghiên cứu về lịch sử kinh tế tỉnh Thanh Hóa2 Tác giả cuốn sách nghiên cứu kinh tế Thanh Hóa theo diễn trình lịch sử, thông qua việc khảo sát những vấn đề c bản: công cụ sản xuất, phư ng thức sản xuất, quan hệ sản xuất Nghề đục đá n i Nhồi là một trong những nghề tiêu biểu
2 Theo như kiến nhận xét của giáo sư Đinh Xuân Lâm
Trang 30góp ph n vào sự phát triển của thủ công nghiệp Thanh Hóa, được tác giả đề cập qua các thời kỳ lịch sử Thanh Hóa
Năm 2005, Ban Nghiên cứu và biên so n lịch sử Thanh Hóa xuất bản cuốn
“Văn hóa phi vật thể Thanh Hóa” (Nxb Thanh Hóa, 2005) Với tổng số 200 trang,
cuốn sách dành 37 trang viết về nghề ch m kh c đá thủ công ở làng Nhồi huyện Đông S n tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Tr n Thị Liên và Nguyễn Ngọc Khiếu Bài viết đưa ra một cái nhìn chung về sự ra đời và phát triển của nghề ch m kh c đá thủ công ở Thanh Hóa qua các thời kỳ lịch sử, đồng thời nhấn m nh vào nghề ch m kh c
đá ở n i Nhồi Tác giả dừng l i ở việc giới thiệu khái quát bức tranh của làng Nhồi cổ truyền dưới góc nhìn của một làng ch m kh c đá thủ công với các công đo n của quy trình chế tác, các mặt hàng sản phẩm Bài viết không đề cập đến vấn đề kinh tế - xã hội của làng Nhồi, đặc biệt giai đo n làng Nhồi từ năm 1986 đến nay
Ngoài ra, liên quan đến đề tài luận án c n có hàng chục nghiên cứu khác của các tác giả được công bố dưới d ng sách, t p chí, kỷ yếu hội thảo, luận văn, luận án Một trong những luận án tiêu biểu nghiên cứu về sự biến đổi kinh tế - xã hội
phải kể đến là Sự biến đổi kinh tế - xã hội của dân tộc Thổ ở huyện Nhƣ Xuân, tỉnh
Thanh Hóa (Trịnh Hữu Anh, luận án tiến sĩ Nhân học, 2016) Đây được coi là công
trình đ u tiên nghiên cứu về sự về sự biến đổi kinh tế - xã hội của một dân tộc ở khu vực Thanh Hóa trong thời kỳ đổi mới Từ những đặc điểm c bản của kinh tế -
xã hội truyền thống, luận án đã chỉ ra thực tr ng biến đổi
Luận án “Tình hình ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở huyện Đông Sơn
(Thanh Hóa) nửa đầu thế kỷ XIX” của Trịnh Thị Thủy (2002) được coi là nguồn tài
liệu có giá trị nghiên cứu về vùng đất Đông S n Luận án là nguồn tài liệu có giá trị cung cấp thông tin về vùng đất Đông S n như điều kiện tự nhiên, truyền thống lịch
sử, văn hóa Luận án nghiên cứu về tình hình ruộng đất và kinh tế nông nghiệp nửa
đ u thế kỷ XIX cùng mối quan hệ với thủ công nghiệp và thư ng nghiệp là tiền đề
c bản cho những nghiên cứu so sánh với thời kỳ đổi mới
Nghiên cứu về vùng đất Nhồi có thể kể đến luận án của Lê T o “Nghệ thuật
chạm khắc đá truyền thống ở Thanh Hóa (thế kỷ XV-XVIII) (chuyên ngành Nghệ
thuật học, 2007) và luận án “Nghề chạm khắc đá ở An Hoạch (huyện Đông Sơn,
tỉnh Thanh Hóa) thời trung đại” của Lê Thị Thảo (chuyên ngành Lịch sử, 2016)
Trang 31Nhận xét:
Nhìn chung, h u hết các công trình trên đây đều nghiên cứu khái quát về các lĩnh vực lịch sử, văn hóa, kinh tế và xã hội của Thanh Hóa Cho đến nay, chưa có công trình chuyên khảo nào nghiên cứu sâu về làng xã Thanh Hóa nói chung và làng xã vùng Đông S n nói riêng trên cả góc độ truyền thống và biến đổi, đặc biệt
là biến đổi kinh tế, xã hội Thời điểm đối tượng được nghiên cứu chủ yếu trước năm
1986, giai đo n từ năm 1986 đến nay với những tác động của kinh tế thị trường vào làng xã chưa được các học giả quan tâm
Thêm vào đó, h u hết các nghiên cứu này là nghiên cứu chuyên ngành, hướng nghiên cứu liên ngành - khu vực học với sự so sánh vùng và liên vùng chưa được các học giả quan tâm
Những nghiên cứu trên đây đều được ch ng tôi kế thừa ở những mức độ khác nhau trong luận án Đồng thời, nhận thức được những h n chế của các nghiên cứu
và những vấn đề khoa học đang đặt ra gi p ch ng tôi xác định rõ h n mục tiêu và nhiệm vụ c n giải quyết
1.2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Cơ sở lý thuyết
1.2.1.1 Lý thuyết khu vực học
Khu vực học (Area studies) ra đời từ sau Chiến tranh thế giới thứ II ở phư ng Tây Cho đến trước Chiến tranh L nh kết th c, Khu vực học đã trở thành nền tảng l luận và phư ng pháp tổ chức nghiên cứu ở Mỹ và nhiều nước phư ng Tây Khu vực học phát triển thành những trường phái khác nhau Một trong những trường phái tiêu biểu hình thành ở Mỹ và phát triển m nh ở Nhật là “trường phái không gian lịch sử - văn hóa” Trường phái này cho rằng: “một khu vực (area) không thể bị giới h n bởi các đường biên giới quốc gia hay ranh giới hành chính hiện đ i, và do đó không thể có một “quy mô” xác định nào đó Trái l i, “khu vực” chính là những không gian văn hóa - lịch sử có chủ thể xác định là những cộng đồng người cụ thể, với những đặc trưng (characteristics) và một bản thể/bản s c (identity) văn hóa nào đó” [151, tr.108]
Nói cách khác “Khu vực học lấy không gian văn hóa - xã hội bao gồm các lĩnh vực ho t động của con người và quan hệ tư ng tác giữa con người và điều kiện
Trang 32tự nhiên làm đối tượng nghiên cứu Mục đích của khu vực học là đ t tới nhận thức tổng hợp về một không gian, tìm ra những đặc điểm của tự nhiên và đời sống con người trong không gian đó” [108, tr.5]
Để mang l i những nhận thức tổng hợp, liên ngành của các không gian lịch
sử - văn hóa và c c hội phát triển của không gian đó thì “việc đặt các không gian
đó trong mối tư ng tác vùng (regional interactions) và tư ng tác liên vùng (inter- regional interactions) là vô cùng quan trọng [151, tr.109]
L thuyết về Khu vực học coi “khu vực” là “một không gian lịch sử - văn hóa” đã gi p cho việc lựa chọn Đông S n làm khu vực nghiên cứu Khu vực Đông
S n không giới h n bởi ranh giới hành chính hiện đ i, mà là một không gian văn hóa - lịch sử của xứ Thanh mang đậm dấu ấn văn hóa, khảo cổ với lịch sử phát triển hàng nghìn năm
1.2.1.2 Lý thuyết về biến đổi kinh tế (economic transformation)
Về mặt l thuyết, có nhiều học giả và nhà kinh tế đã cho ra đời các l thuyết biến đổi kinh tế khác nhau trong thời kỳ qua Trong đó, có thể kể đến một số l thuyết như sau:
Lý thuyết phát triển kinh tế của Lewis hay c n gọi là Dual-Sector Model (L
thuyết hai khu vực); Ban đ u l thuyết này do Lewis t o lập nhưng sau đó được John Fei và Gustav Ranis phát triển và bổ sung Mô hình này được ứng dụng nhiều vào những năm thập niên 1960 - 1970 Mô hình phát triển của Lewis cho rằng nền kinh tế của những nước kém phát triển luôn tồn t i 2 khu vực c bản là khu vực nông thôn truyền thống và khu vực thành thị công nghiệp hiện đ i [186] Trong nghiên cứu về biến đổi kinh tế, xã hội của làng xã vùng Đông S n, l thuyết của Lewis đã gợi ra cách thức để phân tích sự chuyển đổi việc làm của người dân Đông S n, từ khu vực nông thôn ra thành thị Để tìm việc làm và tăng thêm thu nhập thì sự dịch chuyển khu vực lao động là thực sự c n thiết Đó là cách để giảm lao động dư thừa ở nông thôn, đồng thời đáp ứng nhu c u lao động của khu vực công nghiệp
Lý thuyết phát triển cân đối (balanced growth) mà những người đ i diện ủng
hộ quan điểm này là R Nurkse, Rosenstein - Rodan cho thấy rằng tất cả các yếu tố được coi là chìa khóa cho sự tăng trưởng bền vững là rất quan trọng, và sự v ng mặt của bất kỳ nhân tố nào có thể ngăn sự tăng trưởng tự phát xảy ra Khó khăn chính
Trang 33được xác định bởi những người đề xướng tăng trưởng cân bằng là sự phát triển đồng thời một lo t các thị trường, do đó cung và c u tăng lên, và khi một ngành b t
đ u giảm s t, những ngành khác đã thay thế vị trí của nó [182, tr.57] L thuyết chỉ
ra rằng để có thể công nghiệp hóa một cách nhanh chóng đồng thời tiến hành chuyển dịch c cấu kinh tế bền vững thì c n phải phát triển đồng đều ở tất cả các ngành kinh tế L thuyết cũng đồng thời chỉ ra, nền kinh tế phát triển dựa trên sự thăng bằng của các ngành sẽ đảm bảo sự vững ch c nhất định ở các nước đang phát triển
Nhìn chung, l thuyết cân đối phù hợp với điều kiện của các nước phát triển, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì việc phát triển một nền kinh tế dựa trên sự cân đối giữa các thành ph n kinh tế là tư ng đối khó khăn, đặc biệt ở những vùng nông thôn mà khu vực nghiên cứu Đông S n cũng là một điển hình Sự thiếu hụt về các yếu tố như nguồn lực con người, điều kiện c sở vật chất, t m nhìn nhà quản l là những cản trở để có thể phát triển cân đối các thành ph n kinh tế Khi nghiên cứu về Đông S n, l thuyết phát triển cân đối đã gi p ch ng tôi phân tích được rằng, sự phát triển không cân đối giữa các thành ph n kinh tế ở những làng như Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô là nguyên nhân dẫn đến sự mất cân bằng trong lực lượng lao động, vừa dư thừa, vừa thiếu hụt, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập và mức sống
Một trong những l thuyết quan trọng liên quan đến chuyển dịch c cấu kinh
tế có thể kể đến là l thuyết của H.Chenery và Moise Syrquin Theo H.Chenery, khái niệm chuyển đổi c cấu kinh tế là các thay đổi về c cấu kinh tế và thể chế c n thiết cho sự tăng trưởng liên tục của tổng sản phẩm quốc dân (GDP), bao gồm sự tích lũy của vốn, vật chất và con người, thay đổi nhu c u, sản xuất, lưu thông và việc làm Ngoài ra c n các quá trình kinh tế xã hội k m theo như đô thị hóa, biến động dân số, thay đổi trong thu nhập Khái niệm chuyển đổi c cấu kinh tế được sử dụng đồng nghĩa với cụm từ chuyển dịch c cấu kinh tế được một số tài liệu nghiên cứu khác sử dụng, về bản chất chỉ sự thay đổi trong c cấu kinh tế (change hay transformation) Fisher (1935) phân biệt ba khu vực kinh tế S cấp (nông nghiệp), Cấp hai (công nghiệp) và Cấp ba (dịch vụ) và trong sự phát triển việc làm và đ u tư chuyển từ khu vực s cấp sang cấp hai và một ph n sang cấp ba Clark (1940) phát triển thêm cho rằng chính năng suất lao động trong các khu vực đã quyết định việc chuyển lao động từ khu vực năng suất thấp sang khu vực năng suất cao [3, tr.1]
Trang 34Trong luận án của mình, ch ng tôi đã sử dụng l thuyết của Moise Syrquin
để trình bày những vấn đề về biến đổi kinh tế trong ph m vi nghiên cứu, trong đó các yếu tố như c cấu ngành nghề, việc làm, thu nhập, mức sống của người lao động… được tác giả ch phân tích và đo lường mức độ tác động của ch ng đến việc chuyển dịch c cấu hay biến đổi kinh tế
1.2.1.3 Lý thuyết biến đổi xã hội (social change)
Cho đến nay, có nhiều học giả đã nghiên cứu và đưa ra một số những l thuyết về biến đổi xã hội, trong đó có thể kể tên:
Lý thuyết xung đột xã hội b t nguồn từ thuyết xung đột của nhà xã hội học
người Đức K.Mark (1818 - 1883) và được tiếp nối bởi các học giả như Gluckman, Jonh Rex, Lewis A.Coser, Collins, Dahrendorf
L thuyết xung đột lập luận rằng xã hội không phải đ n thu n chỉ có sự đoàn kết hoặc sự đồng thuận mà là sự c nh tranh Xã hội được t o thành từ các cá nhân
c nh tranh với nguồn tài nguyên có giới h n Cấu tr c và tổ chức xã hội rộng lớn phản ánh sự c nh tranh về các nguồn lực trong sự bất bình đẳng cố hữu của ch ng; một số người và tổ chức có nhiều nguồn lực h n và sử dụng những nguồn lực này
để duy trì vị trí quyền lực trong xã hội
L thuyết xung đột đã được phát triển một ph n để phân tích các h n chế của cấu tr c chức năng luận Nếu theo cấu tr c chức năng luận, xã hội tiến d n về đến
sự cân bằng thì l thuyết xung đột l i lập luận rằng, xã hội luôn xung đột giữa các
nguồn lực Đó là c sở để giải thích sự thay đổi xã hội [180, tr.30]
Các l thuyết gia xung đột hướng đến việc nghiên cứu về cấu tr c và thể chế
xã hội Khác với quan điểm chức năng, quan điểm xung đột cho rằng xã hội tồn t i luôn tiềm ẩn những xung đột giữa các định chế, các nhóm, các giai cấp với nhau Mâu thuẫn và xung đột chính là động lực của sự phát triển xã hội, quá trình đấu tranh giữa các lực lượng xã hội với nhau để phá b sự bất công nhằm xác lập sự công bằng L thuyết xung đột khẳng định mọi xã hội ở mọi thời điểm đều hướng tới các quá trình biến đổi
Trong nghiên cứu về làng xã khu vực Đông S n, l thuyết xung đột xã hội
gi p ch ng tôi nhìn nhận những xung đột, mâu thuẫn nảy sinh từ sự biến đổi kinh
tế, xã hội như: mâu thuẫn giàu ngh o, mâu thuẫn lối sống, nếp sống; mâu thuẫn
Trang 35giữa các thế hệ trong gia đình, d ng họ không hẳn là những yếu tố tiêu cực mà một mặt nên nhìn nhận đó là một ph n động lực của sự phát triển
Lý thuyết thế giới phẳng (Thomas L.Friedman): Quan điểm này cho rằng quá
trình hiện đ i hóa, mà một biểu hiện là toàn c u hóa đã tác động rất sâu s c đến mọi góc c nh của đời sống, trong mọi mối quan hệ, kh p n i trên thế giới Chính quá trình đó làm cho thế giới ngày càng “phẳng” h n, tức là những rào cản về địa l , ngôn ngữ, văn hóa… sẽ không c n nữa và khi đó con người sẽ tiến g n nhau h n trong phát triển Tuy nhiên, họ cũng giải thích rằng biến đổi - hiện đ i hóa xã hội cũng dẫn đến những hệ lụy mà con người đang phải đối mặt Đó là sự phai nh t của các giá trị truyền thống do quá trình tiếp biến văn hóa, sự xung đột chính trị ngày càng gia tăng, biến đổi khí hậu, sự suy giảm môi trường tự nhiên, các rủi ro trong công nghệ… [184]
L thuyết thế giới phẳng đã định hướng nghiên cứu của ch ng tôi vào việc phân tích những hệ quả của sự biến đổi kinh tế và xã hội trong thời kỳ đổi mới mang l i trong đời sống cộng đồng dân cư như sự mờ nh t của truyền thống gia đình, d ng họ, cộng đồng
Nhìn chung, các l thuyết về sự biến đổi của ph n lớn các học giả thế kỷ XIX, XX nhìn sự biến đổi như một quá trình tổng thể thu n nhất, trong đó mọi phư ng diện của đời sống xã hội đều thay đổi đồng thời với nhau
1.2.1.4 Mối quan hệ giữa biến đổi kinh tế và biến đổi xã hội
Biến đổi kinh tế, xã hội là một quá trình biến đổi lâu dài, do nhiều yếu tố tác động và quá trình biến đổi đó có sự kết hợp một cách chặt chẽ giữa hai yếu tố kinh
tế và xã hội Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, xóa b ngh o đói, suy dinh dư ng, tăng tuổi thọ trung bình, nâng cao trình độ dân trí, y tế Hoàn thiện các vấn đề trên là sự thay đổi về chất của
xã hội trong quá trình phát triển Vì vậy có thể nói, biến đổi kinh tế và biến đổi xã hội có mối quan hệ mật thiết, tác động qua l i với nhau Kinh tế càng phát triển càng t o điều kiện cho quá trình biến đổi xã hội; đồng thời, sự phát triển của xã hội, đến lượt nó l i càng làm cho các mối quan hệ kinh tế được củng cố và phát triển Thông thường, sự thay đổi về kinh tế sẽ tác động m nh và phản ánh trình độ phát triển của xã hội
Trang 361.2.1.5 Lý thuyết tiếp cận không gian
Tiếp cận không gian là một trong những hướng tiếp cận quan trọng trong nghiên cứu Trong nhiều cách nhìn về không gian thì những nguyên t c mà Nigel Thrift đưa ra được coi là nền tảng: (1) lập luận cho rằng mọi thứ, từ những thứ nh nhất, đều phân bố theo bề mặt; (2) không có một đường biên đối với không gian, nghĩa là mọi không gian ở một mức độ ít hay nhiều đều lỗ chỗ hay bị xuyên thủng; (3) tất cả mọi không gian đều biến đổi, không có không gian tĩnh và ổn định; và (4) không có một lo i không gian nào là duy nhất [128]
Matthews phân tích ba lo i không gian: “không gian vật thể”, “không gian tưởng tượng” và “không gian sống” Ba lo i không gian này cho phép làm rõ việc không gian có liên quan như thế nào đến các sự kiện, kiến tr c, biên giới chính trị
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc lĩnh vực Việt Nam học, hướng tiếp cận do vậy chủ yếu dưới
góc độ khu vực học và phư ng pháp được sử dụng trước hết là phương pháp liên
ngành “Liên ngành là tính chất và nguyên t c học thuật nền tảng của Khu vực học,
trong đó chủ yếu là sự kết hợp chủ yếu giữa các ngành sử học, địa l nhân văn, ngôn ngữ, văn hóa, khoa học chính trị và kinh tế học” [151, tr.103]
Trong lịch sử nghiên cứu khu vực học, các thành tựu nghiên cứu đã chỉ ra rằng để đi đến nhận thức về một khu vực, hướng tiếp cận liên ngành có lợi thế vượt trội so với chuyên ngành ở chỗ:
+ Thứ nhất, nó có thể tích hợp được những kết quả của các nghiên cứu chuyên ngành về một khu vực để nhận thức toàn diện về khu vực đó
Trang 37+ Thứ hai, nó có thể khai thác những khía c nh của tri thức mà các chuyên ngành, do yêu c u c n phải thiết lập và duy trì sự khác biệt với các chuyên ngành khác, có thể b qua
Phư ng pháp chủ đ o được sử dụng trong luận án là Phương pháp nghiên
cứu điền dã dân tộc học: để tiếp cận đối tượng dưới góc độ khu vực học thì đây là
một trong những phư ng pháp quan trọng không thể thiếu trong quá trình nghiên
cứu Nội dung của phư ng pháp này bao gồm một số thao tác c bản như: tham dự,
quan sát, ph ng vấn, ghi chép nhanh và thảo luận nhóm
- Tham dự là một trong những bước quan trọng được ch ng tôi tiến hành
trong suốt quá trình điền dã t i địa bàn nghiên cứu Bằng cách h a nhập vào cuộc sống của người dân theo nguyên t c: cùng ăn, cùng ở, cùng làm và cùng trao đổi,
ch ng tôi có thể quan sát từ bên trong cách họ sống, cách họ thực hiện chu kỳ sinh
ho t hàng ngày của mình, những gì họ cho là có nghĩa và họ làm điều đó như thế nào, đồng thời cho phép ch ng tôi thâm nhập để thấy sự biến đổi trong đời sống con người, mở rộng cảm quan với các tư ng tác và các quá trình Từ đó, ch ng tôi có thể thu thập được những thông tin có độ tin cậy cao
- Phỏng vấn sâu: ch ng tôi lựa chọn đối tượng ph ng vấn đa d ng theo lứa
tuổi, giới tính, ngành nghề Họ chủ yếu là những người có văn hóa, tri thức và am hiểu về vùng đất mình sinh sống; những cán bộ đã từng tham gia công tác Đảng và chính quyền các cấp (tỉnh, huyện, xã, thôn làng) và các bậc cao tuổi trong đã từng sống và trải nghiệm qua hai giai đo n trước và sau năm 1986 Nội dung ph ng vấn được chuẩn bị trước với hệ thống câu h i được xây dựng theo nguyên t c gợi , từ câu h i đóng đến câu h i mở để người trả lời có điều kiện đưa ra quan điểm và kiến của mình
- Bên c nh ph ng vấn sâu, các cuộc thảo luận nhóm dành cho đối tượng
cung cấp thông tin cũng được tiến hành Mỗi nhóm thảo luận thường có từ 4 - 5 người Mục đích thảo luận hướng vào những vấn đề cụ thể như những biến đổi cụ thể trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở địa phư ng từ năm 1986 đến nay; những biến đổi đó diễn ra theo chiều hướng nào? Tác động của nó tới đời sống của đ i bộ phận dân cư bản địa ra sao?
Trang 38Phương pháp điều tra xã hội học: Trên c sở ba làng được lựa chọn nghiên
cứu đ i diện cho một số lo i hình làng tiêu biểu ở Đông S n: làng nông nghiệp, thủ công nghiệp và buôn bán (Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô), ch ng tôi tiến hành các cuộc điều tra ph ng vấn xã hội học Đối tượng được h i là những hộ gia đình đã từng sinh sống ở làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô thuộc huyện Đông S n từ trước năm 1986 đến năm 2016 Để có được danh sách những người đã từng sống trên 30 năm ở những địa bàn nghiên cứu, ch ng tôi tiến hành xin danh sách t i ủy ban các
xã, phường Dựa vào danh sách được cung cấp, ch ng tôi tiến hành lựa chọn ra một
số lượng mẫu nhất định Dựa trên quy mô dân số (dân số làng Nhồi gấp h n 2 l n Nhuệ Sâm và Vân Đô) nên số lượng phiếu điều tra có sự khác nhau: làng Nhồi -
200 phiếu; Nhuệ Sâm - 100 phiếu và Vân Đô - 100 phiếu Sau khi thu và làm s ch phiếu, số phiếu hợp lệ có được tổng là 281 phiếu, trong đó: Nhồi - 122 phiếu, Nhuệ Sâm - 78 phiếu và Vân Đô - 81 phiếu Bảng h i ph ng vấn các hộ gia đình gồm chủ yếu là các lo i câu h i mở liên quan đến các vấn đề: lo i hình nhà ở, các tiện nghi sinh ho t trong gia đình, việc làm, thu nhập, chi tiêu, các ho t động kinh tế, các ho t động xã hội Phư ng pháp xã hội học gi p mang l i kết quả định lượng về sự biến đổi kinh tế, xã hội ở Đông S n trong thời kỳ đổi mới
Như vậy, sự kết hợp của phư ng pháp điền dã dân tộc học và phư ng pháp
xã hội học gi p mang l i kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao cả về định tính và định lượng
Phương pháp so sánh: là một trong những phư ng pháp được sử dụng chủ yếu
trong chư ng 2 và chư ng 3 của luận án Phư ng pháp so sánh gi p ch ng tôi đưa kết quả tư ng đồng và khác biệt trong sự biến đổi kinh tế, xã hội của giữa ba làng Nhồi, Nhuệ Sâm và Vân Đô Từ đó đưa ra được kết luận trong mỗi lĩnh vực thì sự biến đổi của làng nào là nổi trội nhất và t i sao có sự biến đổi đó
Ngoài ra, luận án cũng sử dụng thêm một số các phư ng pháp bổ trợ nhằm đ t
tới nhận thức tổng hợp về vấn đề nghiên cứu như: Phương pháp tập hợp, phân tích
và tổng hợp tài liệu; Phương pháp lịch sử và logic
1.3 Khái quát vùng đất nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên, cảnh quan môi trường
Trang 39Được hình thành do quá trình bồi l ng phù sa của hệ thống sông Mã, vùng đất Đông S n mang những đặc điểm tự nhiên và môi trường c bản của đồng bằng châu thổ sông Mã Đây là một vùng đồng bằng rộng lớn với diện tích 2.900km2 Theo các nhà địa chất, so với đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Mã được t o thành sớm h n và mang những đặc trưng riêng biệt Đồng bằng sông Mã được kiến
t o từ bồi tr c tam giác châu, mài m n xen kẽ với bồi tụ, trong đó bồi tụ là chính [8, tr.126] Đồng bằng có độ dốc lớn, nghiêng đều đặn từ tây b c xuống đông nam Bề mặt đồng bằng nhìn chung không bằng phẳng, có nhiều đồi n i sót nằm rải rác ở các huyện thị, trong đó tập trung nhiều ở huyện Đông S n Đặc điểm địa hình thích hợp cho việc xây dựng các công trình thủy nông tự chảy, nước dễ tiêu trong mùa mưa lũ nhưng hiện tượng rửa trôi, xói m n đất thường xuyên xảy ra Tuy nhiên đây là vùng đất được kiến t o sớm và ngay từ khi đang được kiến t o đã được con người chiếm
lĩnh và khai phá [55, tr.13]
Khí hậu Đông S n ấm, nhiệt độ trung bình cao, tổng lượng nhiệt trung bình năm đ t 85000C Lượng mưa trung bình hàng năm của vùng dao động từ 1500mm đến 1900mm Độ ẩm không khí trung bình từ 85% đến 86% Đặc biệt, vùng cảnh quan này chịu ảnh hưởng của gió ph n tây nam trong v ng 3 đến 4 tháng mỗi năm [77, tr.12, 13] Có thể nói, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều là môi trường sinh thái thích nghi với cây l a nước và góp ph n t o nên một nền kinh tế nông nghiệp điển hình
Sông Mã, sông Chu là hệ thống sông lớn ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của vùng đất Đông S n Lưu vực d ng chảy phía trên của hai con sông này đi qua ph n lớn là khu vực có n i đá xanh, gồm ph n nhiều đá hoa cư ng, đá hoa cư ng non, đá vân và nền đá vôi [77, tr.16] Sự hình thành các điểm tập trung
cư dân ở buổi đ u thời đ i đồ đồng vùng h lưu sông Mã đã góp ph n khẳng định vai tr của hệ thống sông Mã trong thời kỳ t o dựng văn minh Việt cổ Hệ thống sông Mã, sông Chu và các phụ lưu của nó c n có vai tr quan trọng trong sự giao lưu giữa các khu vực thuộc địa bàn Thanh Hóa và trên ph m vi cả nước Nhìn chung, hệ thống sông ng i Đông S n nói riêng và Thanh Hóa nói chung có ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế, văn hóa xã hội của con người n i đây
Trang 40Đất đai Đông S n chủ yếu hình thành do quá trình bồi l ng tr m tích, là sản phẩm của quá trình bồi l ng phù sa từ sông Chu và sông Mã Đông S n là một vùng đặc biệt thuộc nhiều tiểu vùng của đồng bằng Thanh Hóa Một ph n diện tích Đông
S n thuộc tiểu vùng một, đây là vùng đất tốt, mới hình thành do phù sa bồi l ng hàng năm Ph n đất này phân bố ngoài đê của hệ thống sông lớn T ng đất dày, màu
m , thích hợp trồng rau màu và cây công nghiệp hàng năm Ph n đất c n l i của Đông S n thuộc tiểu vùng ba - vùng đất phù sa cũ không được bồi hàng năm Vùng đất này thuận lợi cho canh tác nông nghiệp Năng suất cây trồng ổn định Ngoài ra, Đông S n c n có một bộ phận đất không được bồi đ p hàng năm, l i thấp trũng nên thường xuyên ng ngập vào mùa mưa
Đông S n có nguồn tài nguyên khoáng sản phong ph như hệ thống n i đá, nguồn đất sét, hệ thống nước ng m và một số m kim lo i Những nguồn tài nguyên này sớm được con người khai thác, sử dụng phục vụ đời sống Trong đó tài nguyên
đá được coi là điển hình của vùng đất Đông S n Trên địa bàn huyện Đông S n có khoảng 10 n i đá lớn như n i Nhồi, n i Nấp, n i Thiều, n i Vức, n i S n Lư ng,
n i Đa Sỹ, có trữ lượng khoảng 20 triệu m3 [77, tr.22] Đây là nguồn tài nguyên tự nhiên sớm được con người khai thác và sử dụng, phục vụ đời sống và phát triển kinh tế H n thế nữa, đá c n là nguồn nguyên liệu có liên quan trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh th n của con người trong các thời kỳ lịch sử trên đất Đông S n [55, tr.21] Tài nguyên thiên nhiên phong ph là c sở cho sự hình thành những làng nghề thủ công truyền thống trên đất Đông S n
Nhìn chung, trong cảnh quan của đồng bằng Thanh Hóa, Đông S n thuộc vùng đất cao, đất đai kém bằng phẳng Tuy nhiên, với điều kiện tự nhiên thuận lợi
đã t o ra những tiền đề cho sự hình thành các cộng đồng dân cư từ sớm trong lịch
sử Đồng thời, là điều kiện cho sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội trong các giai
đo n của lịch sử
1.3.2 Quá trình lịch sử và dân cư
Đông S n không chỉ có tiềm năng về môi trường tự nhiên mà c n là vùng đất
có lịch sử lâu đời, n i sinh sống của các cư dân cổ Vùng đất thuộc lưu vực sông
Mã này đã từng là địa bàn ho t động của con người trong suốt thời kỳ nguyên thủy Dấu tích khảo cổ c n l i trên địa bàn Đông S n đã chứng minh sự tồn t i của những