Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng cùng với những đóng góp to lớn và đáng tự hào đội ngũ công nhân tỉnh Nam Định cũng đang đối diện với không ít các vấn đề tạo ra nguy cơ tiêu cực
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TRẦN THỊ THÙY NINH
XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN NAM ĐỊNH TRONG QUÁ TRÌNH ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Chuyên ngành: Chủ nghĩa xã hội khoa học
Mã số: 60 22 85
Người hướng dẫn khoa học học: PGS, TS NGUYỄN VĂN OÁNH
HÀ NỘI - 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tụi xin cam đoan đõy là cụng trỡnh nghiờn cứu của riờng tụi dưới sự hướng dẫn của PGS, TS Nguyễn Văn Oỏnh
Cỏc số liệu, tài liệu nờu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tớnh khỏch quan, khoa học Cỏc tài liệu tham khảo cú nguồn gốc xuất xứ rừ ràng
Hà Nội, ngày 03 thỏng 5 năm 2010
Tỏc giả luận văn
Trần Thị Thựy Ninh
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành chính quyền làm nên cuộc cách mạng XHCN Tháng m-ời Nga vĩ đại cũng nh- trong quá trình lãnh đạo toàn n-ớc Nga xây dựng chế độ xã hội mới - xã hội XHCN, V.I.Lênin đã khẳng định giai cấp công nhân là "lực l-ợng sản xuất hàng
đầu" của nhân loại Thực tiễn cách mạng n-ớc ta cũng đã và đang thể hiện vai trò to lớn của giai cấp công nhân - lực l-ợng cơ bản hàng đầu trong sản xuất và cơ cấu xã hội; giai cấp lãnh đạo quá trình phát triển đất n-ớc theo
Trang 4định h-ớng XHCN, bộ phận nòng cốt của liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc Hiện nay trong giai đoạn đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới nhằm đ-a n-ớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, Văn kiện Đại hội X của Đảng đã chỉ rõ ph-ơng h-ớng xây dựng giai cấp công nhân là: "Phát triển về số l-ợng, chất l-ợng
và tổ chức; nâng cao giác ngộ và bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn và nghề nghiệp xứng đáng là lực l-ợng đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc Giải quyết việc làm, giảm số l-ợng công nhân thiếu việc làm và thất nghiệp Thực hiện tốt chính sách và pháp luật về lao
động, tiền l-ơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Xây dựng tổ chức phát triển đoàn viên công đoàn, nghiệp đoàn đều khắp ở các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế Th-ờng xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của công nhân và những ng-ời lao động, chú trọng công nhân làm việc ở các khu công nghiệp
và đô thị lớn Chăm lo đào tạo cán bộ và kết nạp đảng viên từ những công nhân -u tú." Cụ thể hoá ph-ơng h-ớng do Đại hội X của Đảng đã đề ra, trong Văn kiện Hội nghị Trung -ơng 6 khoá X về mục tiêu xây dựng giai cấp
công nhân: " Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, có giác ngộ giai cấp
và bản lĩnh chính trị vững vàng; có ý thức công dân, yêu n-ớc, yêu chủ nghĩa xã hội, tiêu biểu cho tinh hoa văn hóa của dân tộc; nhạy bén và vững vàng tr-ớc những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và những biến
động của tình hình trong n-ớc; có tinh thần đoàn kết dân tộc, hợp tác quốc tế; thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng Sản Việt Nam Nói chung trong các doanh nghiệp đều có tổ chức cơ sở đảng, công đoàn Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, phát triển nhanh về số l-ợng, nâng cao chất l-ợng, có cơ cấu đáp ứng yêu cầu phát triển đất n-ớc; có trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng tiếp cận và làm chủ khoa học - công nghệ tiên tiến hiện đại trong điều kịên phát triển kinh tế tri thức; thích
Trang 5ứng nhanh với cơ chế thị tr-ờng và hội nhập kinh tế quốc tế; có giác ngộ giai cấp, bản lĩnh chính trị vững vàng; có tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động cao"
Năm 1822 lần đầu tiên Nam Định xuất hiện với t- cách cấp trấn, thay cho trấn Sơn Nam thời Lê - Trịnh Phạm vi trấn Nam Định lúc đó t-ơng
đ-ơng với hai tỉnh Nam Định, Thái Bình và một phần của tỉnh H-ng Yên hiện nay Đến năm 1832 tỉnh Nam Định đ-ợc thành lập trên cơ sở giữ nguyên quy mô trấn Nam Định x-a Ngày 21 tháng 3 năm 1890 tỉnh Nam
Định đ-ợc chia tách thành hai tỉnh là Thái Bình và Nam Định Địa giới tỉnh Nam Định lúc đó về cơ bản trùng với địa giới Nam Định ngày nay Đến năm
1965 Nam Định và Hà Nam thành tỉnh Nam Hà M-ời năm sau, Nam Hà và Ninh Bình hợp nhất thành tỉnh Hà Nam Ninh Đến năm 1997 Nam Định
đ-ợc tách ra thành một đơn vị độc lập Nam Định nằm ở cuối châu thổ sông Hồng, là một vùng kinh tế, văn hoá xã hội đã đ-ợc hình thành trong lịch sử lâu dài của đất n-ớc và của vùng châu thổ sông Hồng với những sắc thái riêng, truyền thống riêng mà các khu vực liền kề nhau thậm chí đã từng
Là tỉnh đồng bằng, Nam Định có điều kiện thuận lợi cho việc mở mang phát triển kinh tế nh- đất đai màu mỡ, nguồn lợi thuỷ hải sản và hệ sinh thái phong phú đa dạng, bờ biển dài, ngành công nghiệp Dệt, con ng-ời có truyền thống lao động cần cù Vị thế của Nam Định tạo thời cơ
Trang 6thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của đội ngũ công nhân từ đầu thế kỷ
XX Từ khi có Đảng cộng sản Việt Nam, vị thế của Nam Định tiếp tục phát triển là nhờ vào vai trò quan trọng và đóng góp to lớn của đội ngũ công nhân
Trên cơ sở thực hiện đ-ờng lối đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, từ năm 1986 đến nay, đặc biệt là sau khi tái lập tỉnh(01/01/1997), kinh tế Nam Định đã có những b-ớc phát triển t-ơng đối toàn diện, tốc độ tăng tr-ởng kinh tế khá ổn định, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo h-ớng tích cực, những lợi thế về đất đai, kinh tế biển về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp b-ớc đầu đ-ợc khai thác phát huy, một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp đ-ợc hình thành và đi vào hoạt động hiệu quả Thực tế các nghị quyết của Tỉnh Uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh vẫn luôn khẳng
định công nhân là lực l-ợng sản xuất chủ yếu trong một số lĩnh vực và các thành phần kinh tế, là những chủ nhân đang cùng cả tỉnh đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Đội ngũ công nhân tỉnh Nam Định đang hoạt động trong môi tr-ờng kinh tế xã hội của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Sự tăng lên về số l-ợng, sự đa dạng của các nhóm công nhân trong nhiều thành phần kinh tế, nhiều trình độ văn hoá tay nghề với tốc độ và quy mô phát triển của đội ngũ này có thể đ-ợc xem là bộ phận tiêu biểu của công nhân đồng bằng Bắc
bộ Bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng cùng với những đóng góp
to lớn và đáng tự hào đội ngũ công nhân tỉnh Nam Định cũng đang đối diện với không ít các vấn đề tạo ra nguy cơ tiêu cực tới chất l-ợng nguồn nhân lực hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, làm
ảnh h-ởng tới bản chất giai cấp công nhân của Đảng cầm quyền
Hạn chế trên có nhiều nguyên nhân song nguyên nhân chủ yếu là
đội ngũ công nhân ở Nam Định còn thiếu về số l-ợng và yếu về chất l-ợng
Trang 7Từ thực tế đó đòi hỏi các cấp, các ngành cần quan tâm đến việc xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ công nhân Đây cũng chính là lý do cơ
bản mà tôi chọn đề tài "Xây d-ng đội ngũ công nhân Nam Định trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá " làm luận văn thạc sĩ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
ở n-ớc ta trong những năm gần đây vấn đề giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của nó đã thu hút đ-ợc nhiều công trình khoa học nghiên cứu d-ới nhiều góc độ khác nhau Đáng chú ý có một số công trình sau: "Một số vấn đề về giai cấp công nhân và công đoàn Việt Nam" của GS Văn Tạo -
Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội 1997; "Xu h-ớng biến động của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI" - Viện Công nhân và Công đoàn - Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam - Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội - 2001; " Góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam từ thực trạng công nhân thành phố Hồ Chí Minh" - PGS,TS Nguyễn
Đăng Thành - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội - 2008 Các công trình đã đề cập một cách khá sâu sắc trên nhiều ph-ơng diện của giai cấp công nhân cũng nh- xu h-ớng biến động của nó trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH, đồng thời cũng đ-a ra một số giải pháp để xây dựng giai cấp công nhân không ngừng lớn mạnh về cả số và chất l-ợng, xứng đáng là lực l-ợng
đi đầu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc
Trong những năm gần đây cũng có nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp mối quan hệ giữa công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự phát triển của giai cấp công nhân cũng nh- vai trò của nó trong thời kỳ hiện nay nh-: "
Giai cấp công nhân trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc" của GS, TS D-ơng Xuân Ngọc; " Sự phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam và vai trò của nó trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá" của Trần Ngọc Sơn, luận án tiến sĩ (2001); "Xu h-ớng biến đổi của giai cấp công nhân ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay" của
Trang 8Nguyễn Khánh Văn, luận án tiến sĩ (2002); luận án tiến sĩ triết học của
Phạm Thu H-ơng về "Vấn đề đình công của công nhân" cùng một số luân
văn thạc sĩ viết về giai cấp công nhân ở Hải Phòng, Hải D-ơng, Thành phố
Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh Các công trình trên đã nghiên cứu một cách sâu sắc về mối quan hệ biện chứng giữa quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc với sự phát triển của giai cấp công nhân, nhằm đ-a
ra những giải pháp để xây dựng và phát triển giai cấp công nhân phát triển cả về số và chất l-ợng đáp ứng với thời kỳ đổi mới hiện nay
Ngoài những công trình nghiên cứu trên, còn có nhiều các bài viết
đăng trên các tạp chí nh-: "Một số vấn đề về giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay" - Đặng Xuân Kỳ - Tạp chí Thông tin công tác t- t-ởng lý luận số
9, 10 (2007); "Đời sống vật chất và tinh thần của công nhân trong các khu công nghiệp, khu chế xuất" của GS, TS Trần Văn Chử trên tạp chí Lý luận chính trị (9-2007); "Xây dựng giai cấp công nhân ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng" của PGS, TS Nguyễn Quốc Phẩm đăng trên tạp chí
Lý luận chính trị (5-2008); "Về nguồn công nhân ở n-ớc ta trong bối cảnh gia nhập tổ chức th-ơng mại thế giới" của TS Nguyễn An Ninh đăng trên Thông tin CNXH lí luận - thực tiễn số 12 (12/2006); "H-ớng đi cho các doanh nghiệp trong thời kỳ khó khăn" đăng trên báo Nhân Dân (6/2008);
"Nam Định - Thế và lực trong thế kỷ XXI" của Chu Viết Luân - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (5/2005); Bài viết" Nam Định - vị thế và lộ trình phát triển" của nguyên Bí th- tỉnh uỷ Trần Văn Tuấn (2005); Bài viết "Hồi sinh ở công
ty Dệt Nam Định" đăng trên báo Nam Định (5/2007) Các công trình trên
đã đề cập tới thực trạng của công nhân Việt Nam nói chung cũng nh- công nhân Nam Định nói riêng, đồng thời cũng đ-a ra một số ph-ơng h-ớng giải quyết nhằm xây dựng và phát triển giai cấp công nhân Nam Định trong giai
đoạn hiện nay Tuy nhiên, cho đến nay cũng ch-a có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về sự phát triển cũng nh- phát huy vai trò
Trang 9của đội ngũ công nhân Nam Định trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích:
Nghiên cứu thực trạng, vai trò và xu h-ớng phát triển của công nhân Nam Định; trên cơ sở đó nêu ra một số quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ công nhân trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối t-ợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về tình hình
đội ngũ công nhân Nam Định
* Phạm vi nghiên cứu: Trên toàn bộ địa bàn tỉnh Nam Định và trọng
tâm là thời gian 1997 đến nay
5 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu của luận văn
* Nguồn tài liệu: Đề tài đ-ợc nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ
nghĩa Mác-Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về giai cấp công nhân Đề tài còn kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số đề xuất, số liệu thống kê của một số công trình có liên quan của các nhà khoa học
Trang 10* Ph-ơng pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng ph-ơng pháp luận chung
của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, ph-ơng pháp nghiên cứu đặc thù của chủ nghĩa xã hội khoa học, tiếp cận và giải quyết từ góc độ chính trị - xã hội đồng thời còn sử dụng một số ph-ơng pháp khác nh- khảo sát, điều tra, thống kê để làm sáng tỏ các vấn đề đặt ra
6 Những đóng góp khoa học của luận văn
Góp phần nâng cao nhận thức xã hội đối với việc đánh giá vai trò của công nhân Nam Định trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Đề xuất một số giải pháp trong đó có những kiến nghị nhằm từng b-ớc phát huy vai trò của công nhân Nam Định hiện nay
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để các cơ quan có thẩm quyền vận dụng vào việc hoạch định chủ tr-ơng cụ thể, phù hợp trong việc phát huy vai trò của công nhân Nam Định hiện nay
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn bao gồm 3 ch-ơng và 7 tiết
Ch-ơng 1 Quan điểm cơ bản về giai cấp công nhân
Ch-ơng 2 Thực trạng và xu h-ớng biến đổi của công nhân Nam
Định
Ch-ơng 3 Một số quan điểm và giải pháp về phát triển đội ngũ công nhân Nam Định trong giai đoạn hiện nay
Trang 11Ch-ơng 1 Quan điểm Cơ Bản về giai cấp công nhân
1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân là sản phẩm của lịch sử, nó ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và phát triển của nền sản xuất hiện đại t-ơng ứng với từng thời kỳ lịch sử, đại diện cho nền sản xuất tiên tiến có tính tổ chức và kỷ luật cao, có ý thức tập thể và lợi ích giai cấp thống nhất do nền sản xuất tập trung dựa trên nền công nghệ hiện đại tạo ra Tuy mang những đặc tính chung nh-ng sự phát triển ở các m-ớc khác nhau, cũng có phát triển khác nhau giai cấp công nhân ở các n-ớc phát triển và các n-ớc đang phát triển
là có sự khác biệt Trong những năm gần đây các nhà nghiên cứu (kể cả Mácxít và không Mácxít) đều đ-a ra khái niệm mới về giai cấp công nhân trong thời đại ngày nay, xem đó là một trong những vấn đề quan trọng hàng
đầu liên quan đến sự phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về giai cấp nói chung và giai cấp công nhân nói riêng Trong thời đại ngày nay đặc biệt
từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX khi điều kiện kinh tế xã hội thay đổi cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học kỹ thuật cao dẫn tới cuộc cách mạng khoa học và công nghệ mới Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
đã đ-a tới b-ớc nhảy vọt về chất trong sự phát triển của lực l-ợng sản xuất, trong tính chất lao động và cơ cấu thành phần xã hội Cùng với sự phát triển
đó, xã hội có nhiều chuyển biến thì có nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm giai cấp công nhân Song để có cách nhìn khách quan và khoa học tiến tới một sự giải thích thống nhất về khái niệm giai cấp công nhân tất yếu phải trở về thế giới quan và ph-ơng pháp luận biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin Ngay từ những ngày đầu nghiên cứu, các nhà kinh
điển của chủ nghĩa xã hội khoa học đã nhiều lần đề cập và đ-a ra những chỉ dẫn cơ bản về khái niệm giai cấp công nhân và những đặc tr-ng nổi bật
Trang 12của giai cấp này Từ năm 1845 khi bắt đầu nghiên cứu về giai cấp công nhân thì Mác đã đạt ra câu hỏi: "Vấn đề là ở chỗ giai cấp vô sản thực sự là gì, và phù hợp với sự tồn tại của bản thân nó, giai cấp vô sản buộc phải làm gì về mặt lịch sử" [29, tr.56] Sau đó Mác và Ănghen đã dùng nhiều thuật ngữ khác nhau để nói về giai cấp công nhân nh-: giai cấp vô sản; giai cấp xã hội hoàn toàn sống chỉ dựa vào bán sức lao động của mình; giai cấp lao
động làm thuê của thế kỷ XIX; lao động làm thuê; giai cấp vô sản hiện đại; giai cấp công nhân hiện đại; giai cấp công nhân đại công nghiệp; giai cấp vô sản công nghiệp; giai cấp công nhân công x-ởng cùng với một số thuật ngữ khác mà Mác và Ănghen đã dùng trong một số tác phẩm để biểu thị nh- những cụm từ đồng nghĩa với thuật ngữ giai cấp công nhân: giai cấp công nhân trong thế kỷ XIX - con đẻ của nền đại công nghiệp t- bản chủ nghĩa; giai cấp đại biểu cho lực l-ợng sản xuất tiên tiến và đại biểu cho ph-ơng thức sản xuất tiên tiến Hơn nữa Mác và Ănghen còn dùng một số thuật ngữ có nội dung hẹp hơn để chỉ từng loại công nhân trong các ngành khác nhau, trong các giai đoạn khác nhau của công nghiệp, chẳng hạn nh- công nhân nông nghiệp; công nhân công x-ởng; công nhân khai khoáng; công nhân cơ khí; công nhân chế biến nguyên liệu Ngoài ra trong một số
điều kiện cụ thể thì Mác và Ănghen còn sử dụng một số cách diễn đạt để biểu thị giai cấp công nhân nh- lao động làm thuê; giai cấp xã hội hoàn toàn chỉ sống dựa vào bán sức lao động của mình; giai cấp của những ng-ời hoàn toàn không có của Cho dù d-ới góc độ nào thì tất cả các thuật ngữ trên đều là những thuật ngữ đồng nghĩa, chỉ khác nhau về hình thức biểu đạt trong những điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể Theo Mác và
Ănghen thì sự khác nhau căn bản chỉ là khác nhau giữa công nhân đứng máy và những ng-ời giúp việc cho những công nhân cơ khí đó Tất cả các cách diễn đạt nêu trên đều bàn về khái niệm công nhân đ-ợc đặt trong những điều kiện cụ thể từ nửa sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX ở những
Trang 13thập niên đầu của thế kỷ XIX khi cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu, khi chủ nghĩa t- bản cạnh tranh mới xuất hiện, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác nói đến công nhân là một cộng đồng ng-ời gắn với sản xuất, công nghiệp cơ khí Vào giữa thế kỷ XIX khi nền công nghiệp cơ khí đã phát triển
mở rộng, bao quát nhiều lĩnh vực và cấp độ của quá trình sản xuất vật chất Trong thập niên 70-80 của thế kỷ XIX khi khoa học đã trở thành lực l-ợng sản xuất trực tiếp, Mác-Ănghen đã đề cập tới giai cấp công nhân với thuật ngữ "Vô sản lao động trí thức" Cùng với một số tác phẩm nh-: "Góp phần phê phán triết học pháp quyền Hêghen" - Lời nói đầu; "Gia đình thần thánh"; "Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh"; "Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản" và "Tuyên ngôn của đảng cộng sản" Trong đó tác phẩm
"Góp phần phê phán triết học pháp quyền Hêghen" - Lời nói đầu, Mác đã viết:"Giai cấp vô sản Đức là con đẻ của nền công nghiệp non trẻ của Đức", còn trong tác phẩm "Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh" Ănghen viết:" Giai cấp công nhân Anh là sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh", còn trong tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" Mác và Ănghen cho rằng: "Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, giai cấp vô sản thì trái lại, là sản phẩm của bản thân
đại công nghiệp" [30, tr.610)] Giai cấp công nhân ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát triển của đại công nghiệp Do đó xét
về cơ cấu các bộ phận cơ bản cấu thành giai cấp công nhân cũng thay đổi cùng với sự thay đổi của đại công nghiệp của quá trình kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất vật chất và dịch vụ
ở thế kỷ thứ XIX khi nói về cơ cấu giai cấp công nhân Mác và Ănghen cho rằng nó bao gồm ba bộ phận cơ bản cấu thành: công nhân nông nghiệp, công nhân công nghiệp, công nhân hầm mỏ Trong ba bộ phận đó thì Mác và Ănghen đã xem công nhân công nghiệp là bộ phận quan trọng nhất, có tinh thần cách mạng kiên quyết nhất, họ là hạt nhân luôn đi đầu
Trang 14trong cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp t- sản Còn phù hợp với trình độ phát triển hiện nay của đại công nghiệp, công nhân có một cơ cấu phức tạp hơn nhiều, nó bao gồm các bộ phận chủ yếu nh-: công nhân lao động giản đơn, công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, kỹ s- thực hành, công nhân tri thức, công nhân dịch vụ
Trong "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" Mác - Ănghen đã viết: "Lịch
sử công nghiệp và th-ơng nghiệp là lịch sử của các cuộc nổi dậy của lực l-ợng sản xuất hiện đại chống lại quan hệ sản xuất chống lại chế độ sở hữu
đang quyết định sự tồn tại và thống trị của giai cấp t- sản" [30, tr.604] Chế
độ t- sản đã trở thành quá nhỏ hẹp, không đủ để chứa đựng những của cải tạo ra trong lòng nó Trong tác phẩm này Mác - Ănghen còn cho rằng công nhân bị đặt d-ới quyền giám sát của cả hệ thống t- sản, và "chế độ t- sản càng công khai công bố lợi nhuận là mục đích duy nhất của nó thì nó lại càng trở thành ti tiện và bỉ ổi đáng căm ghét" [30, tr.606] Từ mâu thuẫn đó tất yếu dẫn đến sự nổi dậy và đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giai cấp t- sản phát triển thành xung đột giữa hai giai cấp Giai cấp công nhân hiện đại đ-ợc hình thành từ công nhân công tr-ờng thủ công Mác -
Ănghen đã nói rõ công nghiệp hiện đại đã biến x-ởng nhỏ của thợ cả gia tr-ởng thành công x-ởng lớn của các nhà t- bản công nghiệp và khối đông
đảo công nhân Đồng thời Mác và Ănghen còn nêu ra các tiêu chí và khái niệm về giai cấp công nhân Theo Mác và Ănghen giai cấp công nhân ra
đời gắn liền với nền công nghiệp hiện đại và" họ đ-ợc tuyển mộ từ tất cả các giai cấp và tầng lớp xã hội lúc bấy giờ" [30, tr.607] Họ còn là những ng-ời không có t- liệu sản xuất, là giai cấp có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lợi ích giai cấp t- sản, là những ng-ời lao động làm thuê bán sức lao
động và bị giai cấp t- sản bóc lột giá trị thặng d- Họ là những ng-ời có bản chất cách mạng, đồng thời trong họ có tinh thần quốc tế vô sản, có tình
đoàn kết, có tính tổ chức và kỷ luật cao Họ càng ngày càng phát triển cùng
Trang 15với sự tăng lên không ngừng cả về mặt số và chất l-ợng Những vấn đề nêu trên của giai cấp công nhân đã đ-ợc các nhà kinh điển rút ra thông qua việc phân tích điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của giai cấp công nhân d-ới chế độ t- bản chủ nghĩa Trên cơ sở đó các nhà khoa học đã đ-a ra hai đặc tr-ng
để phân biệt giai cấp công nhân với các giai cấp tầng lớp khác trong xã hội
Đặc tr-ng thứ nhất của giai cấp công nhân là lao động trong nền sản
xuất công nghiệp hiện đại trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá ngày càng cao tạo ra của cải vật chất bảo đảm sự tồn tại và phát triển của xã hội hiện đại Đây chính là điểm khác biệt giữa những ng-ời công nhân hiện đại với những ng-ời lao động khác trong các xã hội thời kỳ trung cổ Trong các công tr-ờng thủ công và trong nghề thủ công ng-ời lao động sử dụng công cụ của mình, còn trong công x-ởng thì những ng-ời công nhân buộc phải phục tùng máy móc Mác và Ănghen cho rằng: giai cấp công nhân là tập đoàn ng-ời bao gồm những ng-ời công nhân công x-ởng, là sản phẩm và là chủ thể của nền đại công nghiệp, do vậy sau khi hình thành thì giai cấp công nhân không ngừng tăng lên về mặt số l-ợng và phát triển về mặt chất l-ợng Là sản phẩm đồng thời là chủ thể của nền sản xuất công nghiệp, do
đó giai cấp công nhân là đại biểu cho lực l-ợng sản xuất hiện đại xã hội hoá ngày càng cao, đồng thời họ cũng là đại biểu cho một ph-ơng thức sản xuất mới tiên tiến - ph-ơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa Chính do điều kiện hoàn cảnh lao động trong nền sản xuất ấy nên giai cấp công nhân đã sớm hun đúc trong mình những phẩm chất riêng, và xứng đáng là lực l-ợng tiên phong trong phong trào cách mạng
Đặc tr-ng thứ hai của giai cấp công nhân theo quan điểm của các
nhà kinh điển là về vị trí của giai cấp công nhân trong quan hệ sản xuất t- bản chủ nghĩa D-ới chế độ t- bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là những ng-ời lao động không có t- liệu sản xuất để duy trì cuộc sống, buộc họ phải
Trang 16bán sức lao động cho các nhà t- bản, bị các nhà t- bản bóc lột giá trị thặng d- Do đó giai cấp công nhân là những ng-ời có lợi ích cơ bản đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp t- sản và trở thành giai cấp đối kháng trực tiếp với giai cấp t- sản trong xã hội t- bản chủ nghĩa Với tiêu chí nêu trên, Mác và
Ănghen đã gọi giai cấp công nhân là giai cấp vô sản - đặc tr-ng cơ bản của những ng-ời công nhân d-ới chế độ t- bản chủ nghĩa Cùng với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp, "Giai cấp t- sản -tức t- bản mà lớn lên thì giai cấp vô sản, giai cấp công nhân hiện đại - tức là giai cấp chỉ có thể sống với điều kiện là kiếm đ-ợc việc làm và chỉ kiếm đ-ợc việc làm nếu lao
động của họ làm tăng thêm t- bản, do vậy mà xã hội cũng phát triển theo" [30, tr.601] Với những tiêu chí cơ bản của giai cấp công nhân mà Mác -
Ănghen đã nêu ra không chỉ hoàn toàn đúng với điều kiện lịch sử đ-ơng thời mà những đặc tr-ng cơ bản đó đến nay vẫn còn nguyên giá trị Nó chính là cơ sở lý luận, ph-ơng pháp luận khoa học để chúng ta nghiên cứu
về giai cấp công nhân hiện đại và làm sáng tỏ vai trò nhiệm vụ của nó trong thời kỳ lịch sử mới Cho dù giai cấp công nhân có gọi là giai cấp vô sản hay giai cấp của những ng-ời vô sản thì họ vẫn là sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp
Trên cơ sở phân chia xã hội thành các giai cấp tầng lớp khác nhau cùng với quan niệm về giai cấp, Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng, sau khi cuộc cách mạng vô sản thành công thì giai cấp công nhân trở thành giai cấp cầm quyền trong xã hội mới Khi đó địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân đã hoàn toàn thay đổi, từ thân phận nô lệ làm thuê trở thành giai cấp thống trị về chính trị thông qua Đảng tiên phong của mình lãnh đạo toàn xã hội, cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới Giai cấp công nhân là giai cấp thống trị về chính trị, giai cấp lãnh đạo toàn xã hội trong cuộc đấu tranh lật đổ ách t- bản, trong sự nghiệp sáng tạo ra xã hội mới cũng nh- trong toàn bộ cuộc đấu tranh để thủ tiêu hoàn toàn các giai cấp, giai cấp
Trang 17công nhân tự xoá mình với tính cách là một giai cấp Do đó giai cấp công nhân cũng là một phạm trù lịch sử, nó là con đẻ, là sản phẩm của một hoàn cảnh lịch sử cụ thể Cùng với sự phát triển của xã hội loài ng-ời, sự phát triển của nền sản xuất đại công nghiệp giai cấp công nhân luôn phát triển
và có thêm những đặc tr-ng mới, do vậy hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về giai cấp công nhân cũng là điều dễ hiểu Để hiểu đúng quan niệm của Mác-Lênin về giai cấp công nhân đòi hỏi chúng ta phải có thái độ khách quan khi nghiên cứu khái niệm giai cấp công nhân Tuy nhiên căn cứ vào quan điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa học và từ
sự biến đổi của kinh tế xã hội đến bây giờ thì đặc tr-ng chủ yếu của công nhân là lao động công nghiệp trực tiếp sản xuất hoặc tham gia vào qúa trình sản xuất công nghiệp tạo ra giá trị vật chất cho xã hội Với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp hiện đại tạo ra đội ngũ những ng-ời lao
động có trình độ học vấn và tay nghề ngày càng cao Họ chính là những ng-ời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất công nghiệp và lao động của
họ ngày càng đòi hỏi lao động có tính lao động trí óc trong những dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại Nh- vậy do sự phát triển của lực l-ợng sản xuất một bộ phận lao động có trình độ của trí thức đã gia nhập vào công nhân hình thành nên một bộ phận công nhân trí thức Đó là những nhà nghiên cứu sáng chế, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cán bộ quản
lý trực tiếp lao động hoặc tham gia vào quá trình sản xuất công nghiệp Do
đó hiện nay chúng ta không thể quan niệm giai cấp công nhân chỉ bao gồm những ng-ời lao động chân tay trực tiếp hoặc gián tiếp điều khiển máy móc cơ khí Nếu chúng ta chỉ dừng ở khái niệm giai cấp công nhân theo quan niệm truyền thống mặc dù vẫn đúng về bản chất nh-ng ch-a đủ Cùng với
sự biển đổi của điều kiện kinh tế - xã hội thì lực l-ợng xã hội này cũng nh- tất cả các sự vật hiện t-ợng khác cũng không ngừng vận động, phát triển
Do vậy cần phản ánh đầy đủ hơn về giai cấp công nhân nh-ng cũng không
Trang 18nên đ-a tất cả những ng-ời lao động làm công ăn l-ơng cũng nh- toàn bộ trí thức vào giai cấp công nhân Quán triệt t- t-ởng của các nhà kinh điển
và từ thực tiễn cách mạng cùng với sự thay đổi của hoàn cảnh lịch sử cụ thể
có thể đ-a ra định nghĩa thứ nhất về giai cấp công nhân: "Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại với nhịp độ phát triển của lực l-ợng sản xuất cơ bản tiên tiến, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo các quan hệ xã hội,
đại biểu cho lực l-ợng sản xuất và ph-ơng thức sản xuất tiên tiến trong thời
đại hiện nay"
ở các n-ớc t- bản giai cấp công nhân là giai cấp bị áp bức, bị t-ớc
đoạt hết mọi quyền sở hữu đối với t- liệu sản xuất hoặc về cơ bản không có t- liệu sản xuất, làm thuê cho giai cấp t- sản trong nền sản xuất đại công nghiệp t- bản chủ nghĩa và bị giai cấp thống trị bóc lột giá trị thặng d- Do
đó giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất trực tiếp đối kháng với giai cấp t- sản về lợi ích căn bản và họ là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo quần chúng nhân dân lao động và các lực l-ợng khác trong toàn bộ xã hội, tiến hành cuộc cải biến cách mạng, thay thế chủ nghĩa t- bản bằng chủ nghĩa xã hội
ở các n-ớc XHCN giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động làm chủ những t- liệu sản xuất chủ yếu, đại đa số làm việc trong các nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc sở hữu nhà n-ớc và một bộ phận làm việc trong các thành phần kinh tế cá thể t- nhân D-ới sự lãnh đạo của
Đảng, giai cấp công nhân liên minh chặt chẽ với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức, thực hiện cuộc cải biến cách mạng, xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa Giai cấp công nhân là lực l-ợng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa t- bản lên chủ nghĩa xã hội
Trang 19Tuy nhiên định nghĩa này ch-a làm rõ đ-ợc tính phức tạp của cơ cấu giai cấp công nhân trong nền kinh tế thị tr-ờng XHCN nh- ở Trung Quốc hoặc phát triển kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN ở Việt Nam Trên thực
tế vẫn còn một bộ phận công nhân trong các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh bị nhà t- bản bóc lột, ch-a phải là những ng-ời làm chủ, nhất là trong giai đoạn đầu khi bộ phận này chiếm số đông Hơn nữa định nghĩa này cũng ch-a phản ánh đ-ợc xu thế vận động và tính phức tạp đa dạng của cơ cấu giai cấp trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũng nh- sự gia tăng đầu t- của các doanh nghiệp có vốn đầu t- n-ớc ngoài Thế kỷ XX
đ-ợc coi là thế kỷ đem lại b-ớc tiến dài trong lịch sử về khoa học và tổ chức nền sản xuất hiện đại Chính những sự thay đổi trong điều kiện cụ thể đã tác động sâu sắc đến sự biến đổi cơ cấu, số l-ợng, chất l-ợng, ngành nghề, ph-ơng thức và phong cách lao động cũng nh- năng lực trí tuệ của giai cấp công nhân
Xuất phát từ thực tiễn ta có thể đi tới một định nghĩa thứ hai về giai cấp công nhân, mà thể hiện đ-ợc toàn bộ đặc tr-ng của nó trong giai đoạn hiện nay: "Giai cấp công nhân là một tập đoàn ng-ời ổn định hình thành và phát triển gắn liền với nền sản xuất công nghiệp ngày càng hiện đại xã hội hóa theo xu h-ớng quốc tế hoá cao và rộng lớn; là lực l-ợng sản xuất cơ bản và tiên tiến của thời đại hiện nay, là động lực chủ yếu và là lực l-ợng lãnh đạo quá trình chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa t- bản lên chủ nghĩa xã hội ở mỗi quốc gia cũng nh- trên phạm vi toàn thế giới Trong các n-ớc t- bản chủ nghĩa do không có, hoặc về cơ bản không có t- liệu sản xuất chủ yếu của xã hội, họ phải bán sức lao động làm thuê cho giai cấp t- sản và bị bóc lột giá trị thặng d-; trong các n-ớc xã hội chủ nghĩa họ cùng với nhân dân lao động làm chủ các t- liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau lao động sáng tạo vì lợi ích của xã hội và giai cấp mình ; Trong thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội (trong n-ớc, thế giới) còn bộ phận công nhân làm
Trang 20thuê, bị bóc lột - cơ cấu giai cấp công nhân đa dạng phong phú nh-ng phức tạp"
So với định nghĩa thứ nhất về giai cấp công nhân thì trong định nghĩa nêu trên đã bổ sung thêm trình độ "tri thức" công nhân trí thức và cơ cấu giai cấp công nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH Khái niệm về giai cấp công nhân hiện đại nêu trên đã phản ánh khá đầy đủ và khoa học về một lực l-ợng lao động một giai cấp tiến bộ, cách mạng nhất trong thời đại ngày nay Từ khái niệm giai cấp công nhân nêu trên họ vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của nền sản xuất công nghiệp hiện đại Quan hệ giữa giai cấp công nhân hiện đại với nền sản xuất công nghiệp hiện đại là mối quan hệ cơ bản nhất Diễn đạt mối quan hệ đó Mác - Ănghen đã khẳng định giai cấp vô sản
Đức là con đẻ của nền công nghiệp non trẻ của Đức; giai cấp công nhân Anh là sản phẩm cuộc cách mạng công nghiệp Anh.Trong "Tuyên ngôn của
Đảng cộng sản" Mác - Ănghen đã viết: "Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp; còn giai cấp vô sản lại
là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp ấy" Nh- vậy, chỉ khi có công nghiệp hiện đại mới có giai cấp công nhân hiện đại Trên thế giới bắt
đầu xuất hiện giai cấp công nhân hiện đại từ giữa thế kỷ XVIII, từ cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh với việc phát minh ra máy hơi n-ớc và áp dụng vào nhiều lĩnh vực, rõ nhất là lĩnh vực giao thông với việc sản xuất ra đầu máy xe lửa Sức ng-ời, sức ngựa, sức trâu bò đ-ợc thay thế bằng sức máy Đây là thời kỳ cơ khí hoá, vì thế chủ nghĩa Mác-Lênin coi giai cấp công nhân công nghiệp bộ phận chế tạo máy là bộ phận cốt lõi của giai cấp công nhân bên cạnh công nhân ngành đ-ờng sắt, công nhân khai khoáng, công nhân nông nghiệp Cuối thế kỷ XIX, khoa học phát hiện ra điện và quá trình
điện khí hoá bắt đầu với việc đ-a điện vào sản xuất, l-u thông và sinh hoạt Giai cấp công nhân hiện đại đ-ợc bổ sung thêm bằng đội ngũ công nhân ngành điện Công nghiệp hiện đại xuất hiện ở nơi nào, lĩnh vực nào thì đem
Trang 21đến nơi đó, lĩnh vực đó năng suất lao động, chất l-ợng và hiệu quả kinh tế cao cùng với ánh sáng văn minh, đẩy lùi nghèo nàn và lạc hậu Vì vậy, Lênin đã viết: chủ nghĩa cộng sản = chính quyền Xôviết + điện khí hoá toàn quốc Diễn đạt quan hệ giữa giai cấp công nhân hiện đại với nền sản xuất công nghiệp hiện đại, chủ nghĩa Mác-Lênin coi giai cấp công nhân là chủ thể với ý nghĩa là ng-ời sản xuất ra máy móc, giai cấp điều khiển, điều hành, vận hành, theo dõi, giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động của máy móc Giai cấp công nhân hiện đại không chỉ cần sự khéo léo của đôi bàn tay vàng, mà còn cần sự sáng tạo của khối óc Chính giai cấp công nhân bằng bàn tay, khối óc mà quá trình lao động của họ đã tạo ra sự vĩ đại của thế giới, tạo ra sự vĩ đại của n-ớc Anh [27, tr.205] Theo chủ nghĩa xã hội khoa học, giai cấp công nhân hiện đại vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của nền sản xuất công nghiệp hiện đại, không ngừng phát triển cả về số l-ợng, chất l-ợng, cơ cấu cùng với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp hiện đại Đặc tr-ng cơ bản của nền sản xuất công nghiệp hiện đại do giai cấp công nhân hiện đại tiến hành là một nền sản xuất bằng máy móc với kỹ thuật hiện đại th-ờng xuyên đ-ợc cách mạng hoá bởi sự phát triển của cách mạng khoa học và sự vận dụng ngày càng nhanh những thành tựu cách mạng khoa học vào sản xuất, làm cho khoa học ngày càng trở thành lực l-ợng sản xuất trực tiếp; nền sản xuất xã hội hoá ngày càng cao theo xu h-ớng quốc tế hoá [30, tr.610] T-ơng ứng với nền sản xuất công nghiệp hiện đại là một giai cấp công nhân hiện đại với đặc tr-ng cơ bản là giai cấp công nhân lao động trí óc hình thành từ hàng ngũ sinh viên [32, tr.613] và
"một giai cấp vô sản chỉ có thể tồn tại trên quy mô lịch sử thế giới" [27,
tr.289] Do công nghiệp hiện đại phát triển với năng suất, chất l-ợng và giá thành sản phẩm đã làm cho những nhà tiểu công nghiệp, tiểu th-ơng nghiệp bị phá sản rơi xuống hàng ngũ giai cấp công nhân Vì vậy "giai cấp vô sản đ-ợc tuyển mộ trong tất cả các giai cấp, tầng lớp của dân c-" [30,
Trang 22tr.607] Trong xã hội t- bản chủ nghĩa cùng với hai giai cấp cơ bản của ph-ơng thức sản xuất t- bản chủ nghĩa còn có các giai cấp tầng lớp khác trong xã hội Do đó mà cả giai cấp công nhân và nhân dân lao động, cả lao
động chân tay và lao động trí óc đều bị giai cấp t- sản áp bức bóc lột, do vậy họ đều có nhu cầu đ-ợc giải phóng khỏi áp bức bóc lột bất công khỏi nghèo đói lạc hậu.Đây là cơ sơ để hình thành liên minh giữa giai cấp công nhân với đa số nhân dân lao động Đúng nh- Ănghen chỉ ra: "Lịch sử của cuộc đấu tranh giai cấp đã phát triển tới giai đoạn trong đó giai cấp bị bóc lột và bị áp bức tức là giai cấp vô sản, không còn có thể tự giải phóng khỏi
ách áp bức của giai cấp bóc lột mình tức là giai cấp t- sản, nếu không đồng thời và vĩnh viễn giải phóng toàn xã hội khỏi sự bóc lột và áp bức, khỏi tình trạng phân chia giai cấp và đấu tranh giai cấp" [31, tr.523]
1.2 Quan điểm cơ bản về giai cấp công nhân Việt Nam
Từ thực tiễn phong trào công nhân Việt Nam đầu thế kỷ XX và kế thừa những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về giai cấp công nhân, Chủ tịch Hồ Chí Minh, các nhà lãnh đạo Đảng, Nhà n-ớc Việt Nam, các nhà khoa học nêu ra khái niệm giai cấp công nhân nh- sau:
1.2.1 Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giai cấp công nhân Việt Nam
Giai cấp công nhân Việt Nam là một trong những lực l-ợng lao động xã hội mới, là sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa mà thực dân Pháp tiến hành ở n-ớc ta từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, lớp công nhân đầu tiên xuất hiện gắn liền với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất Tr-ớc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) giai cấp công nhân n-ớc ta mới chỉ có khoảng 10 vạn ng-ời, trình độ thấp kém Qua thời
kỳ khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), giai cấp công nhân đã tăng lên 22 vạn chiếm 1,2% dân số Nhiều xí nghiệp tập trung khá đông công nhân nh- nhà máy xi măng Hải Phòng có 1500 thợ, ba nhà máy Dệt ở Nam
Trang 23Định, Hải Phòng, Hà nội cũng có tới 1800 thợ, các nhà máy xay xát ở Sài Gòn cũng có tới 3000 thợ Do chính sách chiếm ruộng đất ráo riết của thực dân Pháp đã diễn ra tình trạng vô sản hoá không lối thoát trong nông dân Việt Nam Ban đầu giai cấp công nhân n-ớc ta đa số từ nông dân bị phá sản trở thành công nhân, một bộ phận từ thợ thuyền, thợ thủ công Số thợ thuyền chuyên môn giỏi từ các tr-ờng kỹ nghệ thực hành, từ những lính thợ tr-ởng thành tay nghề đ-ợc đào tạo trong các cuộc chiến tranh và do Pháp tiến hành Chính trong điều kiện lịch sử ấy đã làm cho giai cấp công nhân Viêt Nam không ngừng tăng lên về số l-ợng Cùng với sự thay đổi điều kiện kinh tế - xã hội họ đã bắt đầu chú ý đến ý thức giai cấp Tính giai cấp công nhân ở n-ớc ta trong thời kỳ này biểu hiện ở sự xuất hiện các cuộc bãi công biểu tình đầu tiên của giai cấp công nhân có sự tham gia của nhiều nhân vật tiêu biểu nh- cố Chủ tịch Tôn Đức Thắng Giai cấp công nhân Việt Nam đã thực sự hình thành từ đầu thế kỷ XX nh-ng họ mới chỉ ở giai đoạn
"giai cấp tự mình" hay "tự phát" Khi giai cấp này chuyển sang giai đoạn hình thành giai cấp "cho mình'" hay "tự giác" số công nhân hiện đại đã đ-ợc tăng lên và phân bố thành công nhân mỏ, công nhân đồn điền, công nhân
xí nghiệp khác Đồng thời giai cấp công nhân Việt Nam có tổ chức tiền thân
là Việt Nam cách mạng đồng chí hội, các nhóm cộng sản, có Công hội đỏ
và làn sóng bãi công chính trị phát triển mạnh mẽ trong những năm
1925-1929 với nhiều cuộc bãi công nổi tiếng nh- cuộc đấu tranh của công nhân
đóng tàu Ba son Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời tr-ớc giai cấp t- sản Việt Nam; vừa mới lớn lên giai cấp công nhân Việt Nam đã đ-ợc tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin - hệ t- t-ởng của giai cấp công nhân quốc tế, nhanh chóng trở thành lực l-ợng chính trị tự giác và thống nhất Giai cấp công nhân Việt Nam luôn có tinh thần và bản chất cách mạng triệt để nhất, đa số xuất thân từ nông dân lao động bị thực dân, phong kiến bóc lột bần cùng hoá nên có mối quan hệ máu thịt với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao
Trang 24động khác Trong cuộc đấu tranh tr-ờng kỳ gian khổ chống giặc ngoại xâm giành độc lập cho dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân giai cấp công nhân đã xác lập đ-ợc quyền lãnh đạo và thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên cơ sở xác lập và củng cố liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội trí thức nên cách mạng n-ớc ta đã v-ợt qua mọi khó khăn thử thách đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Từ khi trở thành giai cấp cầm quyền giai cấp công nhân luôn phát huy đ-ợc bản chất cách mạng trong xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN, luôn là lực l-ợng đi
đầu trong sự nghiệp đổi mới theo định h-ớng XHCN do Đảng ta khởi x-ớng
và lãnh đạo, là lực l-ợng tiên phong, là lực l-ợng chủ đạo, là cơ sở xã hội chủ yếu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc nhằm phát triển lực l-ợng sản xuất Cùng với quá trình thực hiện nhất quán đ-ờng lối phát triển kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN đ-ờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc và chủ động thực hiện hội nhập kinh tế thế giới, giai
cấp công nhân n-ớc ta đang có sự chuyển biến ngày càng rõ nét Hiện nay giai cấp công nhân Việt Nam bao gồm những ng-ời lao động chân tay và trí
óc hoạt động sản xuất trong các ngành công nghiệp và dịch vụ có tính chất công nghiệp thu nhập bằng tiền l-ơng và tiền công, những kỹ s- cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiên cứu áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật
và sản xuất công nghiệp trong các doanh nghiệp nhà n-ớc, doanh nghiệp t- nhân, doanh nghiệp có vốn đầu t- n-ớc ngoài, công ty cổ phần, lao động trực tiếp trong các nông lâm tr-ờng Nh- vậy trong giai đoạn hiện nay giai
cấp công nhân Việt Nam cũng đã từng b-ớc có sự thay đổi phù hợp với sự phát triển của đất n-ớc Cùng với sự thay đổi của điều kiện kinh tế - xã hội ở n-ớc ta qua mỗi thời kỳ đã góp phần làm cho giai cấp công nhân Việt Nam không ngừng lớn mạnh xứng đáng là lực l-ợng đi đầu trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng nh- trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tuy nhiên để có sự thay đổi đó cần phải có công lao to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của Đảng, của giai cấp công nhân
Trang 25và của cả dân tộc Có lẽ điều cốt yếu nhất, có tính chất quyết định nhất đối với giai cấp công nhân, đối với cách mạng Việt Nam mà Hồ Chủ tịch đề cập
đến: một là cách mạng Việt Nam phải đi theo con đ-ờng nào; hai là do giai
cấp nào lãnh đạo.Vấn đề thứ nhất Nguyễn ái Quốc khẳng định dứt khoát: Cách mạng Việt Nam phải đi theo con đ-ờng của Cách mạng XHCN tháng M-ời Nga, con đ-ờng của chủ nghĩa Mác-Lênin Còn giai cấp lãnh đạo cách mạng Nguyễn ái Quốc chỉ rõ: "Trong thời đại hiện nay, giai cấp công nhân
là giai cấp độc nhất và duy nhất có sứ mệnh lịch sử là lãnh đạo cách mạng
đến thắng lợi cuối cùng bằng cách liên minh với giai cấp nông dân" Trong những ngày đầu khi giai cấp này vừa mới đ-ợc hình thành Ng-ời đã có nhiều bài viết quan trọng về giai cấp công nhân n-ớc ta, khẳng định vai trò
to lớn của giai cấp công nhân thông qua các tác phẩm của mình Trên cơ sở t- t-ởng Hồ Chí Minh và thực tiễn Việt Nam chúng ta có thể hiểu nội hàm của khái niệm giai cấp công nhân Việt Nam theo quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh: "Trong xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến, công nhân là những ng-ời lao động làm thuê cho chủ nghĩa t- bản đế quốc, bị bóc lột nặng nề Công nhân là những ng-ời đấu tranh dũng cảm nhất, cách mạng nhất Nhờ có lý luận cách mạng soi đ-ờng, công nhân đã trở thành lực l-ợng lãnh đạo cách mạng Giai cấp công nhân có thể hoàn thành đ-ợc sứ mệnh lịch sử của mình nhờ có Đảng tiên phong, có liên minh công-nông vững chắc, có công đoàn làm tr-ờng học cách mạng cho giai cấp Sau khi cách mạng giành đ-ợc chính quyền nhà n-ớc, công nhân không còn là ng-ời làm thuê nữa mà đã cùng với các tầng lớp nhân dân lao động khác trở thành ng-ời làm chủ về mọi mặt, làm chủ trong cả sản xuất và phân phối Sứ mệnh của công nhân trong chủ nghĩa xã hội là phải nâng cao năng suất lao động, tham gia quản lý sản xuất, quản lý xã hội, đi tiên phong trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa" [33, tr.206] Tiếp theo Chủ tịch Hồ Chí Minh là các đồng chí Tr-ờng Chinh, Lê Duẩn, Phạm Văn Đồng,
Trang 26Nguyễn Văn Linh, Đỗ M-ời, Lê Khả Phiêu và các đồng chí lãnh đạo khác của Đảng và Nhà n-ớc ta cũng đã có bài viết về giai cấp công nhân Việt Nam
1.2.2 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về giai cấp công nhân Việt Nam
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của Đảng (2/1951), trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung -ơng đã xác định: "Công nhân Việt Nam tuổi còn trẻ song ra đời tr-ớc giai cấp t- sản Việt Nam, số l-ợng còn ít Từ khi kháng chiến toàn quốc, một số phân tán về nông thôn và một số ít đổi nghề nh-ng sau đó một phần đã tập hợp lại trong vùng bị tạm chiếm và số l-ợng công nhân trong vùng tự do cũng tăng lên Còn về chất l-ợng giai cấp còn nhiều quan hệ với ruộng đất, giai cấp công nhân Việt Nam ch-a đ-ợc thuần tuý vô sản lắm, nh-ng chỉ có giai cấp công nhân Việt Nam mới có đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến thành công Giai cấp công nhân làm cách mạng lật đổ giai cấp t- sản thì phải xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa, thực hiện chủ nghĩa cộng sản từng b-ớc một Về điểm này giai cấp công nhân khác với nông dân và thợ thủ công là những ng-ời sản xuất nhỏ trong xã hội cũ" [3]
Tại Hội nghị mở rộng Ban chấp hành Tổng công đoàn Việt Nam (1966) đã đ-a ra những luận điểm, một định nghĩa khoa học về giai cấp công nhân Việt Nam trong cách mạng xã hội chủ nghĩa: "Là con đẻ của xã hội t- bản chủ nghĩa, gắn liền với nền sản xuất đại công nghiệp và là sản phẩm của bản thân đại công nghiệp, giai cấp đại biểu cho lực l-ợng sản xuất mới, xã hội hoá và do đó nó là giai cấp tiên tiến nhất có khả năng cải tạo cả thế giới, tổ chức nên chế độ xã hội mới, xã hội t-ơng lai của loài ng-ời là xã hội công sản chủ nghĩa Giai cấp công nhân không có t- liệu sản xuất trong tay, bị giai cấp t- sản bóc lột và bần cùng hoá cho nên nó là giai cấp cách mạng triệt để nhất có khả năng đánh đổ chế độ t- bản chủ
Trang 27nghĩa, xoá bỏ chế độ t- hữu về t- liệu sản xuất, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với lực l-ợng sản xuất, tạo nên một ph-ơng thức sản xuất mới - ph-ơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa, do đó thúc đẩy nền sản xuất xã hội không ngừng phát triển Giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh cùng với
sự phát triển của nền công nghiệp [9, tr.543]
Các luận điểm trên đây chứa đựng nội hàm của khái niệm giai cấp công nhân Nội hàm của khái niệm giai cấp công nhân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa còn đ-ợc biểu hiện cụ thể hơn thông qua các Nghị quyết của các đại hội của Đảng cộng sản Việt Nam, nhất là từ Đại hội VII của Đảng năm 1991 Từ các quan điểm nêu trên về giai cấp công nhân Việt Nam càng khẳng định quan điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác Lênin về giai cấp công nhân hiện đại vẫn là cơ sở ph-ơng pháp luận đúng
đắn để nghiên cứu giai cấp công nhân Việt Nam Cần phải khẳng định rằng,
đặc tr-ng chủ yếu của giai cấp công nhân mà các ông nêu lên là lao động công nghiệp, là hiện thân của lực l-ợng sản xuất tiên tiên tiến hiện đại Chính tính chất lao động này - lao động mang tính chất xã hội hoá cao - mới
là yếu tố quyết định địa vị tiên tiến của giai cấp công nhân trong sản xuất cũng nh- trong đời sống chính trị - xã hội, đạo đức, quyết định bản chất, khả năng, tinh thần triệt để và vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam; quyết định tính tổ chức kỷ luật và tinh thần đoàn kết giai cấp Với sự
phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ trong nhiều lĩnh vực sản xuất vật chất đã có nhiều kỹ thuật viên, cán bộ kỹ thuật, kỹ s- thực hành, công nhân lành nghề, ng-ời quản lý điều hành trực tiếp sản xuất đều thuộc về giai cấp công nhân Điều đó dẫn tới sự thay đổi trong qua niệm về giai cấp công nhân
Cho đến nay có nhiều định nghĩa về giai cấp công nhân Việt Nam Chẳng hạn định nghĩa của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam (1999) cho rằng" giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay là một tập đoàn những ng-ời
Trang 28có thu nhập chủ yếu bằng lao động làm công ăn l-ơng, sống và làm việc gắn liền với sản xuất kinh doanh, dịch vụ công nghiệp Do nắm giữ những cơ sở vật chất then chốt và đại diện cho lực l-ợng sản xuất tiên tiến trong xã hội nên giai cấp công nhân Việt Nam có vai trò đi tiên phong trong quá trình phát triển của lịch sử hiện đại Việt Nam" Theo Hội đồng Trung -ơng chỉ
đạo biên soạn Bộ giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác-Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh thì giai cấp công nhân Việt Nam đ-ợc hiểu nh- sau:
"Giai cấp công nhân Việt Nam là một tập đoàn ng-ời mà lao động của họ gắn với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công nghiệp hiện đại, thu nhập chủ yếu của họ bằng làm công ăn l-ơng, là lực l-ợng đi đầu và lãnh đạo sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, nhằm xây dựng một nền kinh tế công nghiệp, kinh tế tri thức hiện đại vì một n-ớc Việt Nam dân giàu n-ớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh" [34] Với định nghĩa này khái niệm giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay phản ánh đ-ợc một số nội dung chủ yếu Thứ nhất, giai cấp công nhân Việt Nam là tập đoàn những ng-ời lao động làm công ăn l-ơng Thứ hai, về tính chất lao động họ là những ng-ời hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại Thứ ba, về vai trò vị trí của giai cấp công nhân Việt Nam là lực l-ợng sản xuất chủ yếu của nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức hiện đại, điều đó phản ánh tính đa dạng phong phú của cơ cấu giai cấp công nhân Việt Nam, đồng thời phản ánh xu thế trí thức hoá công nhân trong kinh tế tri thức Hơn nữa giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ là lực l-ợng sản xuất chủ yếu mà còn là lực l-ợng lãnh đạo sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất n-ớc Đây đ-ợc coi
là cơ sở để nhận biết, phân biệt giai cấp công nhân Việt Nam với các giai tầng khác trong cơ cấu xã hội, đồng thời để phân biệt giai cấp công nhân Việt Nam với giai cấp công nhân trên thế giới; cơ sở để đánh giá thực trạng,
Trang 29xu h-ớng biến đổi và xác định chủ tr-ơng chính sách để xây dựng giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh toàn diện
Tiến sĩ Bùi Đình Bôn cho rằng: "Giai cấp công nhân Việt Nam bao gồm những ng-ời lao động công nghiệp và dịch vụ mà lao động của họ có tính chất lao động công nghiệp; những kỹ s-, cán bộ kỹ thuật nghiên cứu áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất của cải vật chất, lao động trong các xí nghiệp quốc doanh, quốc phòng, công t- hợp doanh, t- bản t- nhân, hợp tác liên doanh với n-ớc ngoài, xí nghiệp cổ phần, tiểu công nghiệp khu vực tập thể và t- nhân công nhân" [2] Họ đã và đang là lực l-ợng lãnh đạo cách mạng, lực l-ợng xã hội nòng cốt trong công cuộc xây dựng xã hội mới - xã hội XHCN ở Việt Nam, là l-ợng sản xuất cơ bản nhất , có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nh- vậy một trong những đặc tr-ng kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH ở n-ớc ta là sự tồn tại khách quan của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với nhiều hình thức
sở hữu và nhiều hình thức tổ chức kinh doanh Chính từ những đặc tr-ng kinh tế đó chẳng những quy định tính chất đa dạng và phức tạp của cơ cấu xã hội nói chung mà còn quy định tính chất đa dạng của cơ cấu giai cấp công nhân nói riêng Có thể nói vấn đề khó khăn nhất hiện nay là xác định khái niệm giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Qua nghiên cứu thấy rằng khái niệm giai cấp công nhân
là một phạm trù lịch sử, có sự khác nhau giữa các n-ớc và ngay trong một n-ớc cũng có sự khác nhau giữa các thời kỳ phát triển, đồng thời ở mỗi n-ớc cũng luôn có những ý kiến khác nhau Có một số ý kiến cho rằng hiện nay thực trạng giai cấp công nhân còn đang hình thành, do đó để có một
định nghĩa đầy đủ về giai cấp công nhân sẽ còn mờ nhạt Nhiều vấn đề cần bàn và làm rõ để xác định cụ thể những ai đ-ợc xếp vào giai cấp công nhân nh-: có xếp tất cả 3,2 triệu đảng viên và giai cấp công nhân không?; tại sao
Trang 30một ng-ời từ giai cấp công nhân học giỏi trở thành tri thức lại ra khỏi giai cấp công nhân? những ng-ời có trình độ đại học có thuộc về giai cấp công nhân; Có ý kiến đề nghị xác định khái niệm giai cấp công nhân là những ng-ời lao động chân tay và trí óc, làm công h-ởng l-ơng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ có đúng không Từ những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh; kế thừa quan điểm của các đồng chí lãnh đạo Đảng Nhà n-ớc (Tr-ờng Chinh, Lê Duẩn); từ thực tiễn giai cấp công nhân Việt Nam và quan điểm của các cơ quan nghiên cứu khoa học và các nhà khoa học Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung -ơng Đảng khoá X đã đ-a ra khái niệm về giai cấp công nhân Việt
Nam nh- sau: "Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực l-ợng xã hội to lớn,
đang phát triển, bao gồm những ng-ời lao động chân tay và trí óc, làm công h-ởng l-ơng trong các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp" Với
khái niệm này theo số liệu của tổng cục thống kê đã xác định đ-ợc b-ớc
đầu số l-ợng công nhân n-ớc ta đang không ngừng tăng lên trong quá trình phát triển, có sự đan xen chuyển dịch giữa các giai cấp tầng lớp xã hội Do
đó khái niệm này cũng ch-a thể hoàn chỉnh Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất n-ớc thì việc phân định thành phần giai cấp và các tầng lớp xã hội chủ yếu gắn với tính chất công việc đang làm của mỗi ng-ời Do vậy giữa các thành phần giai cấp, tầng lớp xã hội xuất thân và hiện tại của mỗi ng-ời, ở mỗi thời điểm tuỳ thuộc vào tính chất công việc
đang làm mà có thể xác định đ-ợc ng-ời đó có thuộc giai cấp công nhân
Đã là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam thì về nguyên tắc đều mang bản chất giai cấp công nhân, là thành viên của đội tiền phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiền phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc, phục vụ lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc Nh-ng tuỳ thuộc vào công việc đang làm hiện tại của mỗi ng-ời mà chúng ta có thể xác định một cách cụ thể thuộc về giai cấp hoặc tầng lớp xã
Trang 31hội nào Từ cơ sở đó, xác định đ-ợc cụ thể số l-ợng của giai cấp công nhân n-ớc ta Theo khái niệm công nhân đã nêu trên hiện nay có hơn hai triệu lao động ở các hộ kinh doanh cá thể (có thuê lao động) trong các ngành khai khoáng, chế biến, chế tạo đ-ợc tính là công nhân Do vậy nếu xác
định giai cấp công nhân chỉ bao gồm những ng-ời lao động chân tay và trí
óc, làm công h-ởng l-ơng trong các loại hình doanh nghiệp thì lại không bao gồm số lao động này Các hoạt động kinh doanh du lịch, khách sạn d-ới hình thức doanh nghiệp đ-ợc xếp vào hoạt động dịch vụ có tính chất công nghiệp, lao động trong lĩnh vực này cũng đ-ợc gọi là công nhân Không xếp vào hoạt động có tính chất công nghiệp những ng-ời lao động trong các nhà hàng khách sạn của các hộ kinh doanh cá thể
Giai cấp công nhân n-ớc ta, từ chỗ là những ng-ời vô sản làm thuê trong các chế độ cũ, nay đại bộ phận đã trở thành những ng-ời là chủ xã hội, không ngừng phát triển cả về số l-ợng lẫn chất l-ợng; phát huy truyền thống tốt đẹp của cả dân tộc, của giai cấp Họ có Đảng đ-a đ-ờng chỉ lối,
có tổ chức công đoàn làm tr-ờng học, luôn đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và là lực l-ợng chủ chốt trong xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Giai cấp công nhân n-ớc ta đóng vai trò tiên phong trong sự nghiệp phấn đấu cho mục tiêu:
"dân giàu, n-ớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh" Họ cũng là ng-ời có đóng góp tích cực vào phong trào công nhân quốc tế và tiến bộ xã hội của toàn thể loài ng-ời trong thời đại mới Cho đến nay cơ cấu giai cấp công nhân có biến chuyển nhanh chóng, đặc điểm tính chất của công nhân cũng có những cái mới, vị trí vai trò của giai cấp công nhân cũng đ-ợc nâng cao hơn tr-ớc, cho nên với định nghĩa nêu trên về giai cấp công nhân n-ớc
ta vẫn còn những hạn chế bất cập, do đó cần phải đ-ợc bổ sung hoàn thiện
để đi tới một định nghĩa đầy đủ hơn
Trang 321.3 Đội ngũ công nhân Nam Định - Sự hình thành và phát triển của nó đến những năm 50 của thế kỷ XX
1.3.1 Đội ngũ công nhân Nam Định ra đời ở một địa bàn có lợi thế về tự nhiên, kinh tế, chính trị và văn hoá
Nam Định là một tỉnh ven biển phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng toạ độ địa lý 19 độ 55 phút đến 20 độ 16 phút vĩ độ bắc và 106 độ 33 phút kinh độ đông Nam Định có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội Đ-ờng sắt xuyên Việt đi qua tỉnh dài 42km với 5 ga rất thuận tiện cho việc vận chuyển hành khách và hàng hoá, có quốc lộ 10, quốc lộ 21 qua tỉnh dài 108 km đã và đang đ-ợc đầu t- và nâng cấp mở rộng thành đ-ờng chiến l-ợc ven biển Bắc bộ, có hệ thống sông Hồng, sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ chảy qua địa phận tỉnh với chiều dài
251 km cùng với hệ thống cảng sông Nam Định, cảng biển Thịnh Long mới
đ-ợc xây dựng rất thuận tiện cho việc phát triển vận tải thuỷ Nam Định nằm trong vùng ảnh h-ởng của khu vực tăng tr-ởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Nam Định cách Hà Nội 90 km, cách cảng Hải Phòng 100km, đó là hai thị tr-ờng lớn để giao l-u phát triển hàng hoá, trao đổi kỹ thuật, công nghệ thông tin và kinh nghiệm quản lý kinh doanh Tỉnh có diện tích tự nhiên khoảng 1.637,4km2 bằng khoảng 0,5% diện tích cả n-ớc, đứng thứ 50 trên 61 tỉnh thành phố So với 11 tỉnh ở vùng đồng bằng bắc bộ diện tích tự nhiên của tỉnh chỉ đứng sau tỉnh Hà Tây (cũ) Dân số Nam Định hiện nay có 1.825.771 triệu ng-ời, chiếm khoảng hơn 2% dân số cả n-ớc và
đứng thứ 8 so với 61 tỉnh thành cả n-ớc So với đồng bằng Bắc bộ dân số Nam Định chỉ đứng sau Thủ đô Hà Nội Hiện nay Nam Định có 10 đơn vị hành chính gồm một thành phố và chín huyện Đó là Thành phố Nam Định, các huyện: Mỹ Lộc; Nam Trực; Trực Ninh; Xuân Tr-ờng; Giao Thuỷ; Hải Hậu; Nghĩa H-ng; ý Yên và Vụ bản Nam Định là tỉnh có vị trí chiến l-ợc quan trọng về chính trị quân sự, một cửa ngõ của kinh thành Thăng Long
Trang 33thời trung đại Tr-ớc khi thực dân Pháp xâm l-ợc vùng đất Nam Định đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng, có mặt trong mọi biến cố thăng trầm của
đất n-ớc Thời vua Đinh vua Lê đóng đô ở Hoa L-, Nam Định là cửa ngõ, là phên dậu của kinh thành Thời Trần, Nam Định trở thành kinh đô thứ hai, là hậu ph-ơng và chiến tr-ờng dữ dội trong kháng chiến Nguyên Mông lần thứ hai Từ thế kỷ XVI Nam Định từng là chiến tr-ờng ác liệt trong cuộc xung
đột Nam - Bắc triều, trong chiến tranh nông dân Đàng Ngoài vào giữa thế
kỷ XVIII, trong phong trào nông dân nửa đầu thế kỷ XIX Nam Định cũng là một trong những nơi thực dân Pháp nổ phát súng đầu tiên xâm l-ợc Bắc kỳ Những biến cố lịch sử của đất n-ớc đều có sự đóng góp của vùng đất và con ng-ời Nam Định, nó chứng tỏ vị thế của vùng đất này; mặt khác nó cũng ảnh h-ởng lớn tới chiều h-ớng phát triển kinh tế - xã hội của Nam
Định
Là một tỉnh đ-ợc thiên nhiên -u đãi, Nam Định có tiềm năng đất đai lớn Phù sa các sông Hồng và sông Thái Bình đã bồi đắp cho tỉnh thành mảnh đất mầu mỡ phì nhiêu Với tốc độ lấn biển hàng trăm mét hàng năm, Nam Định có tiềm năng đất đai để phát triển kinh tế cải thiện đời sống nhân dân Nam Định là một trong ba đỉnh của tam giác phát triển của đồng bằng sông Hồng, một vùng đông dân trù phú, với những nghề truyền thống cả trong nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Là mảnh đất có nhiều truyền thống văn hoá nhờ đó đã nêu lên đ-ợc những nét đặc tr-ng của văn hoá Nam Định trong ăn mặc, ở và đi lại, trong phong tục tập quán, tín ng-ỡng và tôn giáo; nếp sống văn minh trong hoàn cảnh còn thiếu thốn; một thái độ ứng xử hợp tình, hợp lý đối với mình, với ng-ời Nam Định là vùng có truyền thống hiếu học và có thành tựu lớn trên lĩnh vực giáo dục chỉ sau Hà Nội Chẳng hạn thời kỳ thực dân Pháp đô hộ ở Nam Định có tr-ờng Thành Chung là một trong những nguồn cung cấp chính những chiến sĩ và những nhà lãnh đạo kiên trung, kiệt xuất cho phong
Trang 34trào cách mạng n-ớc ta nh- Tr-ờng Chinh, Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Danh Đới Năm 1958 Nam Định đ-ợc Chính phủ tặng th-ởng Huân ch-ơng Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc trong phong trào diệt
"giặc dốt" Từ năm 1975 cho đến nay hơn 30 năm qua, ngành giáo dục -
đào tạo Nam Định liên tục là đơn vị giáo dục tiên tiến xuất sắc Theo thống
kê năm 2001, Nam Định là một trong số 12 tỉnh trong cả n-ớc có chỉ số phát triển con ng-ời cao Hiện nay nhiều tr-ờng có bề dày truyên thống đã
có thành tích cao về giáo dục, đạt danh hiẹu tr-ờng tiên tiến, xuất sắc, đ-ợc nhân cờ, bằng khen, huân ch-ơng của Đảng và Nhà n-ớc trao tặng nh-: Tr-ờng Cao đẳng s- phạm, Tr-ờng Trung học Cơ điện, Tr-ờng Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong
1.3.2 Đội ngũ công nhân Nam Định ra đời sớm, gắn với cơ sở công nghiệp của t- bản Pháp qua khai thác thuộc địa đến đầu thế kỷ
XX nổi bật là công nghiệp Dệt
Nam Định có quan hệ chặt chẽ với các vùng Đông bắc và Bắc trung
bộ, là nơi có trung tâm công nghiệp ra đời sớm nhất ở Bắc kỳ Trong các ngành công nghiệp, công nghiệp Dệt đ-ợc t- bản Pháp quan tâm hàng
đầu Từ lâu Nam Định đã có nhiều làng dệt thủ công truyền thống vì đất đai khí hậu rất thích hợp cho các loại cây nguyên liệu cho ngành dệt nh- gai,
đay, bông và dâu tằm Nam Định cũng là mảnh đất của nông nghiệp, c- dân đông đúc, nguồn nhân công dồi dào Tất cả những thuận lợi đó đủ điều kiện cho thực dân Pháp xây dựng một khu công nghiệp Dệt lớn nhất trong cả n-ớc Để đầu t- ngành tơ tằm, từ năm 1908 đến 1913 thực dân Pháp đã
đầu t- tới 702.000 Phrăng Năm 1924 tổng số công nhân làm việc trong nhà máy tơ lên tới 6000 ng-ời Xuất khẩu tơ không ngừng tăng lên, năm
1929 nhà máy tơ đã trở thành một cơ sở bề thế Năm 1900 một số nhà t- sản Pháp hùn vốn với t- sản Hoa kiều để mở rộng quy mô sản xuất sợi Trong quá trình sản xuất, với lợi thế về kỹ thuật, vốn, t- sản Pháp lấn át đẩy
Trang 35t- sản Hoa xuống vị trí phụ thuộc, độc quyền quản lý sản xuất Tốc độ phát triển của các nhà máy dệt, sợi tăng lên không ngừng Ngoài các nhà máy dệt sợi ra Nam Định còn có nhiều nhà máy khác nh- nhà máy r-ợu Nam
Định, nhà máy n-ớc, nhà máy điện, nhà máy sản xuất các loại thảm len, dừa Một số nhà t- sản Nam Định cũng đầu t- vốn để mở mang công nghiệp ở mức độ vừa và nhỏ, họ có thể chung vốn với ng-ời Pháp hoặc tự
mở các x-ởng dệt nh- x-ởng dệt Phùng H-ng Nh- vậy vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, ở Nam Định ngành công nghiệp đã hình thành và phát triển nhanh chóng Cùng với Sài Gòn, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định đã trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đông D-ơng Công nghiệp, đặc biệt công nghiệp dệt đã trở thành ngành thu hút hàng vạn lao động trực tiếp và gián tiếp tham gia sản xuất Tuy nhiên ngành công nghiệp thời này cũng bộc lộ những hạn chế nhất định Giá trị sản l-ợng công nghiệp cao nh-ng thành quả lao động đó lại chủ yếu rơi vào giới chủ nên ng-ời lao động chẳng đ-ợc h-ởng là bao Công nghiệp Nam Định trong thời kỳ này chủ yếu là công nghiệp nhẹ, nhằm khai thác những nguồn lợi của địa ph-ơng Những đặc điểm trên của công nghiệp Nam Định cũng phần nào phản ánh đúng những đặc điểm chung của nền công nghiệp n-ớc
ta d-ới thời Pháp thuộc Năm 1883, sau khi chiếm xong tỉnh Nam Định thực dân Pháp đã tiến hành khai thác thuộc địa nhằm vơ vét của cải, bóc lột nhân công làm giàu cho chính quốc và phục vụ cho cuộc sống xa xỉ của bộ máy thống trị ở địa ph-ơng Để tạo ra nguồn công nhân rẻ mạt, chính quyền thực dân địa ph-ơng đã cấu kết với tay sai phong kiến, một mặt để bần cùng hoá những ng-ời nông dân bằng những thủ đoạn bóc lột trắng trợn buộc họ phải rời bỏ làng quê đồng ruộng để làm thuê trong các nhà máy, mặt khác chúng còn xô đẩy tầng lớp thợ thủ công bằng cạnh tranh t- bản chủ nghĩa, ép họ bị phá sản và trở thành những ng-ời làm thuê Quá trình khai thác nguồn lợi kinh tế ở Nam Định, bên cạnh việc du nhập một ph-ơng
Trang 36thức sản xuất mới - ph-ơng thức sản xuất t- bản chủ nghĩa, thực dân Pháp vẫn còn duy trì ph-ơng thức sản xuất cũ trong xã hội phong kiến lỗi thời lạc hậu D-ới tác động của quá trình khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam nói chung và Nam Định đã có chuyển biến sâu sắc ở Nam Định sau khi triều
đình nhà Nguyễn đầu hàng đế quốc Pháp, đ-ợc sự ủng hộ của chính quyền thực dân, bộ máy quan lại c-ờng hào trong các thôn xã đã ra tay đàn áp nông dân bằng nhiều thủ đoạn thâm độc nh- khủng bố, tô tức nặng nề, mê hoặc họ bằng thần quyền giáo lý Ruộng đất của nông dân bị địa chủ nhà chung chiếm đoạt, ở Nam Định địa chủ có 2% dân số nh-ng chiếm tới 20% ruộng đất Bị áp bức bóc lột nặng nề, thiên tai th-ờng xuyên đe doạ, ng-ời nông dân không còn cách nào khác, họ phải bán sức lao động của mình cho t- bản Pháp trong các hầm mỏ đồn điền Có tới 60% cu-ly ở trong các hầm mỏ ở Bắc kỳ là dân Nam Định và Thái Bình Rõ ràng bần cùng hoá ng-ời lao động là biện pháp tuyển mộ công nhân rẻ mạt và trắng trợn của chính quyền phong kiến tỉnh Cũng nh- số phận ng-ời nông dân, quá trình
đầu t- khai thác cũng là quá trình thợ thủ công dần phá sản Nam Định có nhiều nghề thủ công lâu đời, do vậy quá trình khai thác của thực dân Pháp cũng ảnh h-ởng sâu sắc tới ngành này Những ng-ời thợ thủ công ở các làng nghề có thể chia là hai bộ phận: một số vừa làm nghề vừa làm ruộng(25%) bộ phận còn lại chuyên làm nghề thủ công, tập trung ở thành phố Nam Định và một số làng nghề Dù là thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, do chính sách bóc lột của thực dân phong kiến đã làm cho sự phân hoá trong hàng ngũ thợ thủ công diễn ra nhanh chóng Một số
ít sản xuất phát đạt làm ăn có lãi có vốn trở thành chủ x-ởng số đông còn lại là những ng-ời làm ăn thua lỗ, sản xuất bấp bênh bị phá sản trở nên túng thiếu rơi vào tình cảnh thất nghiệp Sự phân hoá thành hai chiều diễn
ra rất rõ ở Nam Định Để đảm bảo sự sống duy trì sự tồn tại của mình thì chỉ
có cách duy nhất cho họ bằng con đ-ờng bán sức lao động cho các nhà t-
Trang 37bản trong các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền và cuộc sống đi làm thuê hay đi phu cho các nhà t- bản Cùng với chính sách bần cùng hoá ng-ời lao động thực dân Pháp đã tiến hành xây dựng một nền công nghiệp thuộc địa trên phạm vi toàn tỉnh Nam Định đ-ợc coi là nơi thuận lợi cho phát triển công nghiệp nhẹ Để thực hiện m-u đồ của mình, thực dân Pháp đã xây dựng hàng loạt nhà máy thuộc ngành chế biến nông sản thực phẩm nh- nhà máy r-ợu, nhà máy tơ nhà máy sợi Ngoài ra để phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong thành phố, chúng còn xây dựng nhà máy đèn, nhà máy điện, nhà máy n-ớc Nam Định có vùng tơ tằm lớn, năm 1905 công ty -ơm tơ Bắc kỳ ra
đời Năm 1908 lập công ty tơ lụa xuất cảng Pháp-Việt, bao gồm một nhà máy lớn và ba chi nhánh nhỏ Số công nhân trong nhà máy tơ hơn 200 ng-ời Năm 1894 nhà máy r-ợu đi vào hoạt động với 180 công nhân, đến cuối cuộc khai thác thuộc địa lần 2 số l-ợng công nhân đã tăng lên 500 ng-ời, phần đông là nam giới Bên cạnh đó là nhà máy chai, sản xuất chai
lọ, đồ dùng thuỷ tinh, bao bì đóng gói vận chuyển ban đầu có số công nhân 100 ng-ời sau tăng 150 ng-ời Sau khi đánh đổ Hoa kiều, Pháp cho xây dựng nhà máy sợi năm 1900 Nhà máy này gồm nhiều liên hợp x-ởng nh- sợi, dệt, chăn, cơ khí, điện Đây là nhà máy có quy mô lớn nhất ở
Đông D-ơng với diện tích bằng 1/6 diện tích thành phố Nó khống chế toàn
bộ ngành bông sợi ở phía nam và đồng bằng Bắc Bộ Đầu tiên có khoảng
100 công nhân, năm 1940 lên tới 14.440 công nhân Ngoài ra còn các nhà máy khác nh- nhà máy chiếu, x-ởng gạch ngói, nhà máy đèn, nhà máy n-ớc có thêm khoảng 600 công nhân Đội ngũ công nhân trong tỉnh ngày càng gia tăng cùng với quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Ngoài những công nhân làm việc trong các nhà máy, đồn điền, hầm mỏ còn một bộ phận khác nh- phu xe, khuân vác, thợ nề Bên cạnh các công nhân thuộc kìm kẹp của t- bản Pháp còn một bộ phận làm cho t- bản Hoa kiều và t- sản Việt Nam, bộ phận này chỉ phát triển sau năm 1930 Họ tập
Trang 38trung vào ngành vận tải tàu khách của Bạch Thái B-ởi, x-ởng cơ khí Nguyễn Thế Môn, nhà in Tr-ờng Phát, x-ởng dệt đũi Vũ T- Cầu, x-ởng ô tô khác Số công nhân làm trong các cơ sở này chỉ khoảng chục ng-ời, chỗ nhiều khoảng 30 ng-ời
Ngay từ khi ra đời đội ngũ công nhân đã tiếp xúc với sản xuất bằng máy móc, đã nắm bắt quy trình công nghệ công nghiệp nằm trong mạch máu kinh tế quan trọng của thực dân Cũng nh- giai cấp công nhân Việt Nam đội ngũ công nhân Nam Định là đội ngũ công nhân hiện đại, là sản phẩm của chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, do đó đội ngũ này ra đời tr-ớc và phát triển mạnh hơn so với giai cấp t- sản dân tộc Tuy nhiên họ với hai bàn tay trắng, phải bán sức lao động của mình một cách rẻ mạt để kiếm sống, họ bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến và t- sản Việt Nam Họ đã phải sống trong thiếu thốn, đói khổ và bị đối xử thậm tệ Công nhân Nam Định có trình độ kỹ thuật cao nh-ng đời sống vật chất và tinh thần hết sức khổ cực, ngột ngạt về kinh tế và chính trị, sống cảnh một cổ hai tròng mà tròng nào cũng xiết chặt vào họ Họ đi làm từ những vùng ven đô từ 4 giờ sáng đến 8,9 giờ tối, có khi 12 giờ đêm mới về
đến nhà Để tăng c-ờng bóc lột các chủ x-ởng xây dựng các nhà lá cho công nhân ở làng Mỹ Trọng, nh-ng thực chất là các gian nhà tre nứa tạm bợ
ọp ẹp, mùa hè nóng bức, mùa đông giá buốt không đủ điều kiện tối thiểu cho cuộc sống con ng-ời Ngoài ra hệ thống kìm kẹp gồm lý tr-ởng bá hộ mật thám ngày đêm theo dõi các hoạt động của ng-ời công nhân và gia
đình họ Đối với công nhân vào làm việc cũng không dễ dàng, trong một buổi tuyển thợ có mấy ngàn ng-ời xô đẩy chen chúc giật lấy thẻ, mấy cái dậu gỗ không đủ sức ngăn cản xô đẩy của từng ấy con ng-ời Những roi mây, quả đấm, gót giầy hôm đó cũng đ-ợc tung hoành ra oai Ng-ời công nhân vào làm việc trong nhà máy tr-ớc hết phải có lễ cho cai ký, ba tháng học việc không l-ơng, sau đó chuyển sang các x-ởng sản xuất, vô ý làm
Trang 39hỏng vải, đứt sợi thì bị phạt và học lại ba tháng, có tr-ờng hợp bị đuổi việc, lại phải lo lễ lạt cho cai ký lần nữa Họ bị thay tên bằng những con số cụ thể, bất cứ già trẻ gái trai nếu làm chậm đều bị đánh đập chửi mắng cúp phạt, niêm yết phạt dán kín nhà máy, bọn đốc công cai ký đua nhau cúp phạt công nhân lấy tiền chia nhau Giới chủ t- bản chỉ chạy theo lợi nhuận, không quan tâm tới điều kiện làm việc, sức khoẻ tính mạng của công nhân, hầu hết các nhà máy đều lợp tôn không hệ thống thông hơi, thông gió, ánh sáng không đầy đủ Các biện pháp an toàn lao động chẳng bao giờ đ-ợc chú ý tới nên tai nạn lao động xảy ra th-ờng xuyên trong các nhà máy Khi
bị tai nạn lao động kể cả chết ng-ời họ bị đổi cho rằng do không biết làm hoặc làm ẩu không có kỹ thuật để không bị bồi th-ờng Chế độ bảo hiểm không có, công nhân ốm đau không có thuốc men, bọn chủ tìm mọi cách không thi hành luật lao động Triệt để lợi dụng sức lao động của trẻ em và phụ nữ là một trong các chính sách của thực dân Pháp, nhà máy nào cũng
có nhiều trẻ em và phụ nữ, ở nhà máy sợi phụ nữ và trẻ em chiếm tới 60% Trẻ em từ 11, 12 tuổi đã vào làm việc trong nhà máy, thực tế những công nhân này đem lại cho chúng nhiều lợi nhuận Mọi thủ đoạn từ tinh vi xảo quyệt tới tàn bạo trắng trợn đều đ-ợc áp dụng để bóc lột sức lao động của ng-ời công nhân Lúc đầu là kéo dài thời gian lao động tới 14 giờ một ngày, không có thời gian nghỉ ăn tr-a, vặn đồng hồ nhanh hơn lúc công nhân đến làm và vặn chậm lại khi hết giờ làm việc Năm 1927 do công nhân đấu tranh buộc chúng phải thực hiện làm hai ca mỗi ca 12 giờ, sau năm 1936 làm 3 ca mỗi ca 8 giờ và có thời gian nghỉ tr-a Thời gian lao động kéo dài, c-ờng độ lao động căng thẳng, tiền l-ơng hết sức rẻ mạt L-ơng công nhân Dệt thời kỳ đầu chỉ có 4 xu/ngày, l-ơng phụ nữ và trẻ em thì ít hơn Hơn nữa chúng còn trừ nợ, có ng-ời vừa nhận l-ơng cũng không đủ trả nợ Đã thế ng-ời công nhân phải nộp nhiều thứ thuế nh- thuế thân, thuế ngụ c- Bên cạnh những biện pháp chặt chẽ cứng rắn là chính sách mua chuộc dụ dỗ
Trang 40công nhân Mặc dù có khen th-ởng tặng quà của n-ớc Pháp cho công nhân tích cực trung thành với chủ nghĩa t- bản, ng-ời chăm chỉ làm giàu cho chúng mà không hề kêu ca tranh đấu nh-ng cũng không thấm vào đâu so với hiệu quả bóc lột mà chúng h-ởng lợi Chúng còn lợi dụng tôn giáo, tín ng-ỡng của công nhân để mê hoặc họ Hàng năm bắt công nhân đóng nhiều tiền để làm lễ cầu mát, bố trí cả linh mục đến giảng đạo đồng thời theo dõi các hoạt động của công nhân Vào nhà máy bị chủ bóc lột kiệt quệ, về nhà bị bọn địa chủ phong kiến bóc lột bằng các loại thuế khoá lễ lạt Sự câu kết chặt chẽ giữa chủ nhà máy và chính quyền địa ph-ơng đ-ợc
áp dụng triệt để coi đó là một chủ tr-ơng lớn Chúng còn tăng c-ờng đầu
độc công nhân bằng r-ợu cồn, thuốc phiện, gái mại dâm và các tệ văn hoá phản động khác
Ngay từ đầu do chính sách bóc lột và những thủ đoạn đàn áp dã man của chủ nghĩa thực dân đã động chạm tới quyền lợi thiết thực và chà đạp lên danh dự nhân phẩm của mỗi ng-ời công nhân, nỗi uất hận của ng-ời dân mất n-ớc và lòng căm thù của kiếp ng-ời làm thuê đã giúp cho đội ngũ công nhân Nam Định sớm thấy rõ kẻ thù dân tộc cũng chính là kẻ thù giai cấp Để giành quyền sống đội ngũ công nhân Nam Định đã vùng dậy đấu tranh anh dũng với tinh thần cách mạng triệt để nhất để chống lại kẻ thù giai cấp Ngay từ những ngày đầu đội ngũ công nhân trong tỉnh đã tiến hành các cuộc đấu tranh d-ới nhiều hình thức phong phú từ thấp tới cao chống lại áp bức bóc lột của bọn t- bản Công nhân Nam Định đấu tranh với nhiều hình thức, tuy nhiên chỉ mang tính sơ khai tự phát nh- đập phá máy móc, đốt kho nguyên liệu Cùng với sự mở mang của các nhà máy,
đội ngũ công nhân ngày càng phát triển đông đảo hơn và những bất công trong cuộc sống vốn vẫn diễn ra hàng ngày giúp cho ng-ời công nhân hiểu
rõ những nỗi cực nhọc vất vả Sự đồng cảm của những ng-ời công nhân
đồng cảnh ngộ đã đ-a họ lại gần với nhau hơn, gắn bó với nhau trong từng