1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã na ư huyện điện biên tỉnh điện biên

91 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, nhiều tài nguyên thiên nhiên phân bố không đều theo không gian và thời gian, tác động của nhiều yếu tố, cùng với vấn đề quản lý, khai thác, và bảo vệ tài nguyên khiến cho nguồn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học TS Trần Đăng Quy

TS Nguyễn Thị Hoàng Hà

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Trần Đăng Quy và TS.Nguyễn Thị Hoàng Hà, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác dưới tên người khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Hoàng Thị Nhung

Trang 4

Đầu tiên học viên xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Hoàng Hà và TS Trần Đăng Quy đã trực tiếp định hướng, tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ học viên trong quá trình nghiên cứu đề tài và thực hiện luận văn

Bên cạnh đó học viên cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo Khoa Các khoa học liên ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy cô giáo đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho học viên trong thời gian học tập cũng như khi hoàn thiện luận văn

Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển bền vững tích hợp 3E + 1 (kinh tế, môi trường, hệ sinh thái và an ninh phi truyền thống) cho các khu vực biên giới Việt – Lào vùng Tây Bắc” mã số KHCN-TB.19C/13-18 đã hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện để học viên tham gia đề tài, sử dụng thông tin, dữ liệu nguồn số liệu quý giá cho học viên hoàn thành luận văn này

Trong khuôn khổ của luận văn, điều kiện về thời gian hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, học viên rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan tài liệu 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên 5

1.1.3 Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 6

1.1.4 Tổng quan các nghiên cứu về sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và tiêu chí đánh giá 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 20

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 20

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

CHƯƠNG II CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Cách tiếp cận 27

2.1.1 Tiếp cận hệ thống 27

2.1.2 Tiếp cận liên ngành 27

2.1.3 Tiếp cận phát triển bền vững 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu 28

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu môi trường 28

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi 30

2.2.4 Phương pháp phân tích 32

Trang 6

2.2.5 Phương pháp đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 33

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên 38

3.1.1 Tài nguyên rừng 38

3.1.2 Tài nguyên đất 40

3.1.3 Tài nguyên nước 40

3.2 Đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 41

3.2.1 Hợp phần kinh tế (Hiệu quả sử dụng tài nguyên) 41

3.2.2 Hợp phần môi trường và thiên tai 46

3.2.3 Hợp phần xã hội và con người 51

3.2.4 Đánh giá chung mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư 55

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 58

3.4 Một số giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 60

3.4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 61

3.4.2 Một số giải pháp quản lý sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu 62

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 1

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Biến đổi khí hậu

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bộ chỉ thị đánh giá PTBV về TN MT ở Việt Nam 13

Bảng 1.2 Chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016-2020 17

Bảng 1.3 Tổng hợp các tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên 18

Bảng 1.4 Số hộ gia đình theo các bản thuộc xã Na Ư 22

Bảng 2.1 Vị trí các điểm khảo sát lấy mẫu đất 29

Bảng 2.2 Vị trí các điểm khảo sát lấy mẫu nước 30

Bảng 2.3 Khối lượng mẫu phiếu điều tra phỏng vấn đã thực hiện 32

Bảng 2.4 Bộ tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên áp dụng cho xã Na Ư 34

Bảng 2.5 Thang điểm đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư 36

Bảng 3.1 Diện tích các hệ sinh thái rừng chính tại xã Na Ư 38

Bảng 3.2 Thống kê kết quả quan trắc và phân tích mẫu nước ăn uống và sinh hoạt của xã Na Ư 43

Bảng 3.3 Kết quả phân tích chỉ tiêu dinh dưỡng trong đất nông nghiệp xã Na Ư 46

Bảng 3.4 Kết quả phân tích kim loại nặng trong mẫu đất tại xã Na Ư 47

Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu nước mặt xã Na Ư (n=24) 50

Bảng 3.6 Đánh giá về tính bền vững của hợp phần hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên 55

Bảng 3.7 Đánh giá tính bền vững các tiêu chí môi trường và thiên tai 56

Bảng 3.8 Đánh giá tính bền vững các tiêu chí hợp phần xã hội và con người 57 Bảng 3.9 Các nội dung chính trích trong hương ước bảo vệ rừng của xã Na Ư 64

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu khu vực xã Na Ư, huyện Điện Biên,

tỉnh Điện Biên 20

Hình 1.2 Địa hình đồi núi điển hình ở Na Ư 21

Hình 1.3 Sạt lở đất đá trên quốc lộ 279 vào xã Na Ư 22

Hình 1.4 Trồng lúa nước và lúa nương tại bản Na Ư, xã Na Ư 25

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại xã Na Ư 29

Hình 3.1 Hiện trạng hệ sinh thái rừng xã Na Ư, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 39

Hình 3.2 Đất vườn được canh tác thường xuyên tại các hộ gia đình 40

Hình 3.3 Suối Nậm He chảy qua bản Púng Bửa, xã Na Ư 41

Hình 3.4 Nguồn nước mặt sẵn có tại các cánh đồng và vườn hộ gia đình 41

Hình 3.5 Mức độ khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên 42

Hình 3.6 Tỷ lệ khai thác nguồn lợi từ rừng 42

Hình 3.7 Số lượng các mô hình nông lâm kết hợp được áp dụng 44

Hình 3.8 Số lượng các hình thức 44

sản xuất trong trồng trọt 44

Hình 3.9 Số lượng các hình thức trong chăn nuôi 44

Hình 3.10 Tỷ lệ các phương tiện sản xuất trong hộ gia đình 45

Hình 3.11 Tỷ lệ hộ nghèo 45

Hình 3.12 Cảm nhận của người dân về chất lượng môi trường đất 48

Hình 3.13 Cảm nhận của người dân về chất lượng môi trường nước 48

Hình 3.14 Điểm ô nhiễm do chất thải gia súc tại bản Hua Thanh, xã Na Ư 51

Hình 3.15 Số lượng tai biến thiên tai cực đoan khí hậu trong năm 51

Trang 10

Hình 3.16 Trình độ học vấn hộ gia đình 52

Hình 3.17 Số lần tham gia các lớp tập huấn trong năm 52

Hình 3.18 Tầm quan trọng của tài nguyên đất 53

Hình 3.19 Tầm quan trọng của tài nguyên rừng 53

Hình 3.20 Nhận thức về tầm quan trọng của hệ thống sông suối, ao hồ 54

Hình 3.21 Mức độ tham gia của người dân trong khai thác và sử dụng TNTN 54 Hình 3.22 Tính bền vững của mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên chung ở xã Na Ư 58

Trang 11

đã ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh, các hệ sinh thái bị phá vỡ, ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững (PTBV) Nước ta có đặc điểm tự nhiên đa dạng về địa chất, địa hình nên có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá dồi dào, tuy nhiên cùng với sự tăng trưởng kinh tế, nhu cầu xã hội, gia tăng dân số tự nhiên kéo theo nhu cầu sử dụng tài nguyên càng lớn, cùng nhận thức của người dân về tài nguyên còn hạn chế, đặc biệt khu vực biên giới, đồng bào dân tộc thiểu số khiến cho nguồn tài nguyên đang bị suy giảm và khó phục hồi Ngoài ra, nhiều tài nguyên thiên nhiên phân bố không đều theo không gian và thời gian, tác động của nhiều yếu tố, cùng với vấn đề quản lý, khai thác,

và bảo vệ tài nguyên khiến cho nguồn tài nguyên đó càng ngày trở lên thiếu hụt, khan hiếm, và tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội, mất cân bằng hệ sinh thái cuối cùng ảnh hưởng không nhỏ bến mục tiêu PTBV, cho nên yêu cầu đặt ra và cấp thiết là cần giải pháp sử dụng hợp lý và bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên

Quá trình biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng phức tạp đặc biệt là ở những khu vực nhạy cảm như ven biển, vùng nông thôn và vùng núi – nơi chứa nhiều thách thức từ các cộng đồng bản địa và quá trình biến đổi khí hậu chung ở các khu vực biên giới như khu vực biên giới vùng Tây Bắc có vị trí địa lý quan trọng trong chiến lược đảm bảo an ninh, chủ quyền của đất nước Xã Na Ư, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

là một xã dân tộc miền núi nằm cách xa huyện Điện Biên nhất, giáp với biên giới Việt – Lào, có điều kiện tự nhiên phân dị mạnh về cấu trúc đứng (từ các vùng thủy vực, sông suối, thung lũng, đồng bằng, đến các vùng núi cao) và cấu trúc ngang (sự phân cắt theo chiều từ tây sang đông và từ bắc xuống nam) nên nguồn nước ở khu vực Na Ư chủ yếu là nguồn nước suối, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tưới tiêu Tài nguyên nước

Trang 12

là yếu tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người Tuy nhiên, nguồn tài nguyên nước ở khu vực nghiên cứu đang ngày một ít dần và nguy cơ bị ô nhiễm Chúng ta cần sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa bảo đảm duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau

Ngoài ra với điều kiện tự nhiên khu vực xã Na Ư rất thuận lợi cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới phát triển với độ che phủ lên tới 70 - 80% vào thập niên 70 của thế kỷ trước (Đặng Huy Huỳnh và Nguyễn Ngọc Sinh, 2011) nên ở khu vực nghiên cứu có thuận lợi về phát triển tài nguyên rừng Rừng không chỉ cung cấp nhiều loại lâm sản quý như gỗ củi, thuốc nhuộm, thuốc chữa bệnh , mà còn giữ vai trò rất quan trọng như điều hoà khí hậu, góp phần ngăn chặn nạn lũ lụt, xói mòn đất tuy nhiên diện tích rừng đang ngày càng thu hẹp do khai thác nên cần sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, kết hợp giữa khai thác có mức độ tài nguyên rừng với bảo vệ và trồng rừng và thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia…

Với những lý do trên, trong khuôn khổ chuyên ngành đào tạo thạc sỹ khoa học

bền vững, học viên lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên” nhằm đánh

giá hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên xã và đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, từ đó đề xuất giải pháp sử dụng bền vững, hợp lý tài nguyên thiên nhiên

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Tài nguyên thiên nhiên tại xã Na Ư, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên có được

sử dụng bền vững hay không?

- Cần phải áp dụng các giải pháp gì để sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

xã Na Ư?

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư;

- Đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên xã Na Ư

4 Nội dung nghiên cứu

Trang 13

- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư;

- Nghiên cứu, đề xuất bộ tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư;

- Đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư dựa trên

bộ tiêu chí đã đề xuất;

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư;

- Đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên thiên nhiên, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xã Na Ư, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên

6 Cấu trúc luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn chia làm 03 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu và khu vực nghiên cứu

Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tài liệu

Sử dụng bền vững tài nguyên là việc sử dụng mang lại lợi ích cho con người nhưng không ảnh hưởng đến việc duy trì đặc trưng tự nhiên của hệ sinh thái (Ramsar, 1987) Theo Brundtland và Khalid (1987), bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thái cốt lõi nhằm duy trì chức năng của sinh quyển và bảo tồn đa dạng sinh học Trong nghiên cứu này, sử dụng bền vững tài nguyên được hiểu là việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên nhưng không gây ảnh hưởng đến môi trường, hệ sinh thái

và không nảy sinh các mâu thuẫn, xung đột trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên Khai thác và sử dụng tài nguyên quá mức và không hợp lý sẽ dẫn đến: mất đất canh tác, thiếu hụt nguồn nước và gây ô nhiễm môi trường, ngoài ra về phía xã hội sẽ gây xung đột xã hội, điều kiện làm việc không đảm bảo và nguồn thu nhập thấp,…

Theo Luật Bảo vệ Môi trường, 2014 thì PTBV là “phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lại trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ

xã hội và bảo vệ môi trường” Nội dung của PTBV cơ bản bao gồm ba trụ cột đó là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội là đảm bảo công bằng xã hội và phát triển con người, và cuối cùng bền vững về hệ sinh thái môi trường là khai thác và sử dụng hợp

lý tài nguyên thiên nhiên, cải thiện chất lượng môi trường sống và bảo vệ môi trường (BVMT)

Tính bền vững (sustainability) là sự duy trì và phát triển chất lượng cuộc sống của cộng đồng, ổn định về kinh tế và đảm bảo về chất lượng môi trường sống theo thời gian (Australian Govermen, 2012) Trong khía cạnh phúc lợi con người, tính bền vững

Trang 15

duy trì khát vọng cuộc sống hạnh phúc của con người ở mức độ lâu dài, thậm chí là mãi mãi, hay là sự duy trì các nguồn tài nguyên cần thiết cho sự sống còn của con người (Daly và nnk, 1994) Trong sinh thái học, tính bền vững là trạng thái cân bằng hài hóa giữa các thành phần đầu ra và đầu vào của hệ sinh thái tự nhiên và khả năng giảm bớt các yếu tố tác động từ bên ngoài như BĐKH và tai biến (Fresco và Kroonenberg, 1992) Về vấn đề tài nguyên, sử dụng bền vững tài nguyên có mối liên quan với PTBV là tiếp cận theo hướng duy trì lâu dài các chức năng và giá trị của tài nguyên cho con người và xã hội Như vậy, tính bền vững có thể hiểu là mức độ và khả năng duy trì phát triển các điều kiện thuận lợi về tài nguyên, môi trường và hệ sinh thái để con người và tự nhiên có thể phát triển hài hòa

Thang đo mức độ bền vững hay thước đo tính bền vững (Barometer of sustainability) là công cụ cho việc đánh giá đo lường các giá trị được truyền đạt như xã hội, môi trường tổng thể và tiến tới bền vững Thước đo tính bền vững bao gồm các chỉ số về phúc lợi hệ sinh thái, môi trường và phúc lợi của con người kết hợp thành một chỉ số tính bền vững Andre C., (2017) đã ước tính thước đo tính bền vững cho khu vực Ribeirao, Brazil, từ 0 – 100 như sau: 0-20: Không bền vững/ Hiệu suất không đạt, không mong muốn; 21-40: Kém bền vững, hiệu suất chuyển biến; 41-60: Trung bình; 61-80: Bền vững/ Hiệu suất gần như đạt được ;81-100: Bền vững cao nhất, Hiệu suất mong muốn, đạt mục tiêu hoàn toàn

1.1.2 Phân loại tài nguyên thiên nhiên

Tùy theo mục đích đánh giá, sử dụng, quản lý khác nhau, tài nguyên thiên nhiên

có thể được phân loại theo các hệ thống khác nhau Theo khả năng tái tạo, tài nguyên thiên nhiên được chia thành hai loại:

- Tài nguyên tái tạo: là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục nếu được quản lý, sử dụng một cách hợp lý và khôn khéo Theo Tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA, 2005), tài nguyên tái tạo là các nguồn tài nguyên có thể tái sinh trong một thời gian ngắn từ vài tháng tới vài năm Một số dạng tài nguyên tái tạo như sau: tài nguyên nước, tài nguyên sinh học (rừng ngập mặn, rạn san hô, tảo biển…), nguồn lợi thủy sản, tài nguyên rừng, lượng mặt trời, nước, gió

- Tài nguyên không tái tạo: là dạng tài nguyên tồn tại một cách hữu hạn và không thể tự tái sinh bằng các quá trình tự nhiên trong một thời gian ngắn (EEA, 2005)

Trang 16

hoặc sẽ mất đi hoặc hoàn toàn bị biến đổi không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng Một số tài nguyên không tái tạo như kim loại, nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt), vật liệu xây dựng

Theo bản chất tự nhiên, tài nguyên được phân loại như sau: khoáng sản

và năng lượng (nhiên liệu hóa thạch, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại), tài nguyên đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp), tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm), tài nguyên sinh học (rừng, cây trồng và thực vật, thủy sản, động vật) (Alfieri và Havinga, 2007)

1.1.3 Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Trong 8 nguyên tắc PTBV ở Việt Nam Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam (153/2004/QĐ-TTg) đã đề cập đến sử dụng bền vững tài nguyên, trong đó nhấn mạnh “khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái và bảo vệ môi trường lâu bền”

Sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng được đề cập đến trong Luật đa dạng sinh học năm 2008 (20/2008/QH12), theo đó, cần phải “kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo” cũng như “sử dụng đa dạng sinh học phải chia s lợi ích với các bên có liên quan”

Bộ Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên Úc và New Zealand đã nêu các nguyên tắc

sử dụng bền vững tài nguyên Natural Resource Management Ministerial Council – NRMMC, 2010, trong đó bao gồm : (1) PTBV hệ sinh thái đảm bảo nguyên tắc quản

lý bền vững TNTN và PTBV ; (2) Nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái; (3) Đảm bảo nguyên tắc phòng ngừa phải được cân nhắc kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu tối đa suy thoái môi trường; (4) Phòng ngừa suy thoái tài nguyên luôn luôn hiệu quả hơn khắc phục những hậu quả do suy thoái tài nguyên và môi trường; (5) Chủ sở hữu tài nguyên thiên nhiên chịu trách nhiệm chính trong quản lý bền vững TNTN phù hợp với quy định pháp luật hiện hành; (6) Tham kiến chủ sở hữu TNTN, người quản lý, người

sử dụng, người dân bản địa, cộng đồng địa phương và những bên liên quan trong xây dựng các chiến lược phát triển liên quan

Mô hình sử dụng bền vững tài nguyên dựa trên việc xây dựng xã hội chung sống hài hòa với thiên nhiên và phát thải cacbon thấp cũng được các nhà khoa học

Trang 17

Nhật Bản đề xuất (Takeuchi, 2010), trong đó nhấn mạnh 5 nguyên tắc cơ bản trong sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên : (1) Sử dụng tài nguyên trong khả năng chống chịu và phục hồi của môi trường ; (2) Luân chuyển sử dụng tài nguyên ; (3) Nhận thức giá trị và tầm quan trọng của truyền thống và văn hóa địa phương ; (4) Phối hợp sự tham gia và hợp tác của các bên liên quan; (5) Đóng góp tích cực vào kinh tế - xã hội

Như vậy, việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bên cạnh mang lại hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cần phải tính đến khả năng chống chịu, phục hồi của môi trường và hệ sinh thái xung quanh cũng như hài hòa lợi ích với các bên liên quan trong quá trình khai thác và sử dụng

1.1.4 Tổng quan các nghiên cứu về sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và tiêu chí đánh giá

1.1.4.1 Trên thế giới

Việc tăng dân số một cách nhanh chóng cộng với sự nâng cao về mức sống của toàn xã hội dẫn đến việc khai thác các nguồn tài nguyên ngày càng gia tăng mạnh mẽ

và làm cho các nguồn tài nguyên không tái tạo trở nên cạn kiệt Mặt khác sự gia tăng

sử dụng tài nguyên thường đi cùng với sự suy thoái về sinh thái và tàn phá môi trường sống Chính vì vậy quản lý và khai thác một cách hợp lý các nguồn tài nguyên là vấn

đề hết sức cấp bách

Tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA, 2005) đã đánh giá hiện trạng và bước đầu

dự báo xu hướng sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên thế giới, bao gồm tài nguyên tái tạo (nước, thủy sản, rừng), tài nguyên không tái tạo (kim loại, vật liệu xây dựng, nhiên liệu hóa thạch) và các vấn đề về sử dụng đất Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng xác định các yếu tố chi phối việc sử dụng tài nguyên, bao gồm sự gia tăng dân số toàn cầu, nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia, mô hình phát triển nhân khẩu học và việc lựa chọn các mô hình phát triển (phát triển xanh hoặc phát triển dựa chủ yếu vào việc khai thác, sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo) Trên cơ sở đó EEA đã đề xuất các giải pháp điều chỉnh, bổ sung, tích hợp chính sách phù hợp nhằm sử dụng bền vững các dạng tài nguyên thiên nhiên

Viện nghiên cứu bền vững Châu Âu (SERI, 2009) đã đưa ra đánh giá tổng thể

về xu hướng biến đổi mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng như các vấn đề khai thác - tiêu thụ tài nguyên giữa các khu vực trên thế giới và các khu vực (Châu Phi, Mỹ

Trang 18

La tinh, Châu Đại dương, Châu Á, Bắc Mỹ, Châu Âu) Nghiên cứu đã chỉ ra tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên tăng lên 50% so với 30 năm trước; hiện nay ước tính lượng nguyên liệu thô khai thác và sử dụng trên toàn thế giới hàng năm là 60 tỷ tấn (SERI, 2009) Người dân ở các nước giàu nhất tiêu thụ lượng tài nguyên thiên nhiên gấp 10 lần so với người dân ở các nước nghèo nhất Nghiên cứu cũng đưa ra các kịch bản sử dụng tài nguyên thiên nhiên trên thế giới, theo đó tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên sẽ tiếp tục gia tăng nhanh chóng, trừ khi có được các giải pháp giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên hoặc tăng hiệu suất khai thác, hiệu quả sử dụng tài nguyên phù hợp được đề xuất và triển SERI (2009) cũng đưa ra các giải pháp cụ thể thuộc các nhóm: ngắn hạn và trung hạn nhằm hướng tới sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các bên liên quan trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng được đề cập đến trong nhiều nghiên cứu (UNEP, 2015; United States Institute of Peace, 2007; Wilson và Tisdell, 2003) UNEP (2015)

đã phân tích các xung đột điển hình này tại một số khu vực trên thế giới như: Aceh (Indonesia) về dầu mỏ và khí đốt, Bougainville (Papua New Guinea) về khoáng sản đồng và vàng, Alberta (Canada) về khí đốt, British Columbia (Canada) về tài nguyên rừng, Sudan về dầu mỏ Xung đột trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên nằm trên ranh giới giữa các quốc gia cũng được đề cập đến như: Ấn Độ và Pakistan trong

sử dụng nguồn nước từ sông Indus, Iran và Afghanistan trong sử dụng lưu vực sông Sistan…(UNEP, 2015) Trên cơ sở phân tích hiện trạng, nguyên nhân xảy ra các mâu thuẫn, xung đột liên quan đến sử dụng tài nguyên như sự phân bổ lợi ích khai thác và

sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học và hệ sinh thái, sự chi phối của các nước trong cùng lưu vực sông…, một số giải pháp giải quyết xung đột (hòa giải, đàm phán…) được đề xuất trong các nghiên cứu này

Bên cạnh các nghiên cứu liên quan đến khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên nói chung (đất, nước, rừng, khoáng sản, sinh học…), nhiều giải pháp sử dụng bền vững từng dạng tài nguyên cụ thể cũng đã được nghiên cứu và đề xuất

Về tài nguyên nước, Parparov và Gal (2012) đã xây dựng khung phương pháp

để quản lý tài nguyên bền vững nước hồ Kinneret (Israel) và đề xuất chính sách quản

lý bền vững Các khung đánh giá tính bền vững và sử dụng bền vững tài nguyên nước cũng được nghiên cứu và đề xuất tại một số khu vực như: California (Mỹ) (Shilling và

Trang 19

nnk, 2013), hồ Great Lakes (Canada, Mỹ) (Kerr và nnk, 2016), hồ Biwa (Nhật Bản) (Chen và nnk, 2017), Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất (Giwa và Dindi, 2017) Sun và nnk (2017) đã nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng bền vững tài nguyên nước bao gồm: kinh tế, dân số, cấp nước và nhu cầu sử dụng nước, tài nguyên đất và ô nhiễm và quản lý nước

Sử dụng bền vững tài nguyên rừng cũng được nghiên cứu, đánh giá và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng IEG World Bank và nnk (2013) đã đánh giá hiện trạng và

xu thế tài nguyên rừng toàn cầu, thảo luận về triển khai các chiến lược quản lý, sử dụng rừng năm 2002 của World Bank, IFC và MIGA; các ưu điểm và hạn chế của các chiến lược này, từ đó đề xuất khung hợp tác giữa World Bank, IFC và MIGA trong quản lý tài nguyên rừng hướng tới PTBV Martins (2014) đã điều tra 185 hộ gia đình khu vực Mahlangatsha Inkundla (Swaziland) và đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng địa phương Unanaonwi (2015) đã xác định các nguy cơ ảnh hưởng đến tài nguyên rừng: khai thác quá mức, chuyển đổi mục đích sử dụng, ô nhiễm môi trường; từ đó, tác giả đã đề xuất giải pháp sử dụng khôn khéo tài nguyên rừng Công cụ GIS và viễn thám cũng được sử dụng phổ biến trong đánh giá biến động diện tích và độ che phủ của rừng, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý (Meen và nnk, 2018; Feghhi và nnk, 2017)

Quy hoạch và sử dụng bền vững tài nguyên đất là một trong những ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia FAO (2017) đã đưa ra bức tranh tổng thể về quản lý tài nguyên đất, quy hoạch sử dụng đất nhằm đảm bảo an ninh lương thực, sinh kế bền vững, quản

lý tích hợp tài nguyên đất: hiện trạng và dự báo nhu cầu sử dụng, quy hoạch tài nguyên

và quản lý tài nguyên đất tích hợp, bền vững, các công cụ quy hoạch tài nguyên đất… Izakoviˇcová và nnk (2017) đã đề xuất cách tiếp cận, bộ tiêu chí đánh giá quản lý sử dụng đất bền vững, theo đó, sử dụng bền vững đất cần dựa trên cơ sở coi tài nguyên đất như hệ thống địa sinh thái – nơi có sự tương tác giữa các yếu tố điều kiện tự nhiên, con người, văn hóa, lịch sử… Nkonya và nnk (2004) đã đề xuất các chiến lược quản lý đất bền vững và giảm đói nghèo tại Uanda

1.1.3.2 Ở Việt Nam

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước kéo theo việc sử dụng tối đa các dạng tài nguyên cơ bản như đất, nước, hệ sinh thái, khoáng sản…kết quả tất yếu là

Trang 20

ở nhiều nơi tài nguyên bị cạn kiệt hoặc suy giảm, cân bằng của các hệ sinh thái bị phá

vỡ, gây ảnh hưởng xấu tới sự PTBV Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên cũng được đề cập đến trong Định hướng chiến lược PTBV của Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) cũng như chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015

Mai Trọng Nhuận (2006) đã nghiên cứu và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất đới duyên hải Việt Nam nói chung và vùng biển Phan Thiết – Vũng Tàu nói riêng Nghiên cứu này đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau trong sử dụng tài nguyên địa chất: khoáng sản, nước dưới đất, tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất, đất ngập nước Bên cạnh đó, trên cơ sở hệ phương pháp nghiên cứu, đánh giá, mức độ tổn thương, xung đột môi trường trong sử dụng tài nguyên khu vực nghiên cứu, các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên địa chất (sử dụng bền vững sa khoáng ven biển, sử dụng bền vững kỳ quan địa chất) được đề xuất

Đề tài KC.09.05 “Điều tra đánh giá tài nguyên môi trường các vũng vịnh trọng điểm ven bờ phục vụ phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường” (Mai Trọng Nhuận và nnk, 2009) đã đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống tự nhiên - xã hội vịnh Cam Ranh và vịnh Tiên Trong nghiên cứu này, các dạng tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm của chúng được đánh giá, làm cơ sở quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp

sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường định hướng PTBV tài nguyên vũng vịnh

Trong khuôn khổ Dự án “Điều tra đánh giá tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngập nước ven biển và đề xuất phương hướng quy hoạch sử dụng nhằm bảo

vệ môi trường và phòng tránh thiên tai đến 2020”, Mai Trọng Nhuận và nnk (2008) cũng đã đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng, quản lý tài nguyên đất ngập nước ven biển vùng Đông Bắc, đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ trong mối quan hệ với bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai

Trong khuôn khổ dự án “Điều tra đánh giá tích hợp và dự báo biến động điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và tai biến thiên nhiên vùng biển từ Thanh Hóa đến Bình Thuận phục vụ phát triển kinh tế biển” Mai Trọng Nhuận và nnk (2017), đặc điểm tài nguyên biển (khoáng sản rắn, tài nguyên vị thế, tài nguyên sinh vật và hệ sinh

Trang 21

thái) được đánh giá tích hợp, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, ứng phó với tai biến thiên nhiên và bảo vệ môi trường biển hướng tới PTBV được đề xuất Đây là công trình nghiên cứu tổng thể đề cập đến khía cạnh sử dụng bền vững tài nguyên biển Việt Nam

Để đảm bảo sự PTBV, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện và ứng dụng tại nhiều địa phương, trong đó, các nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các vấn đề sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên hoặc tích hợp trong các mô hình phát triển kinh tế -

xã hội, có thể kể đến một số nghiên cứu như sau:

Năm 2009 – 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã triển khai đề tài

“Xây dựng cơ sở khoa học và các tiêu chí của làng kinh tế - sinh thái“ Trong đó 11 tiêu chí được đề xuất Đặc biệt, hiện nay toàn quốc đang thực hiện “Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020” với 19 tiêu chí được Thủ tướng phê duyệt ngày 4/6/2010

Hiện nay, khung lý thuyết sinh kế bền vững do Chambers và Conway, 1991 đề xuất được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như ở Việt Nam (Knutsson, 2006; Võ Hồng Tú và nnk, 2012) Khung sinh kế đề cập đến mối liên hệ giữa bối cảnh dễ bị tổn thương, các loại vốn (vốn con người, vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội), chính sách và thể chế, các chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế (DFID, 1999) Khung sinh kế đóng vai trò quan trọng trong phát triển sinh kế bền vững của người dân nói chung, tuy nhiên chưa đề cập đến phát triển toàn diện và bền vững khu vực nông thôn

Đề tài cấp nhà nước KHCN-BĐKH 32 “Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu” cũng đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu, trong đó nhấn mạnh khai thác tài nguyên trong giới hạn phục hồi, bảo đảm hiệu quả tổng hợp cả về kinh tế, xã hội và môi trường, hạn chế mức thấp nhất xung đột giữa bảo vệ, thích nghi với biến đổi khí hậu dựa trên hệ sinh thái (Mai Trọng Nhuận, 2015)

Một số tài liệu về sử dụng bền vững tài nguyên, xây dựng tiêu chí đánh giá tài nguyên có thể kể đến như:

Lê Quang Trí và Phạm Thanh Vũ (2010) đã xây dựng một số tiêu chí cho đánh giá đất đai bán định lượng trên hai vùng sinh thái khác nhau Nghiên cứu này đã áp

Trang 22

dụng phương pháp đánh giá thích nghi đất đai của FAO 1976 để làm nền tảng đánh giá

và kết quả chỉ ra rằng một số chỉ tiêu được dung để đánh giá bán định lượng theo các mục tiêu bền vững đã đáp ứng theo điều kiện cụ thể của từng vùng sinh thái và kết quả trên sẽ giúp địa phương xây dựng quyết định trong quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả

và bền vững Tuy nhiên nghiên cứu này nên đưa ra các tiêu chí cụ thể hơn ở cấp đơn vị nhỏ hơn như xã để đánh giá định lượng kinh tế tài nguyên đất cấp xã

Ngô Văn Giới (2013) đã nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp tại một số khu tái định cư tập trung ở Sơn La theo mô hình PSR với 17 chỉ thị chia thành 3 mảng áp lực, trạng thái và đáp ứng để đánh giá mức độ bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp theo thang điểm 100 gồm 5 mức là không bền vững, kém bền vững, bền vững trung bình, bền vững tiềm năng và bền vững Kết quả của tác giả đã chỉ ra mức bền vững tiềm năng trong sử dụng đất ở khu tái định cư Hát Lót và bền vững mức trung bình ở khu tái định cư Tân Lập do quá trình sử dụng đất chưa gắn liền với cái tạp và bổ sung chất hữu cơ cho đất Tuy nhiên hạn chế của bộ chỉ thị là thiếu tính khách quan trong xác định giá trị trọng số của các chỉ thị đơn

Ở khu vực huyện Điện Biên có nghiên cứu về các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của dựa vào các tiêu chí phát triển của vùng trên cơ sở hiệu quả kinh tế, xã hội

và môi trường để đưa ra đề xuất các loại hình sử dụng đất cho phát triển du lịch Kết quả của bài báo này cho thấy cần chú trọng đầu rư sản xuất lúa đặc sản, chuyên rau an toàn, hoa và nuôi cá ở vùng thung lũng lòng chảo, làm ruộng bậc thang, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây hoa, cây đặc sản, nông lâm kết hợp tạo cảnh quan và phát triển chăn nuôi gia súc đối với vùng đất dốc (Nguyễn Thị Kim Yến và Đỗ Nguyên Hải, 2015)

Các tiêu chí đánh giá tính bền vững trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên được các tổ chức đánh giá, định tính và định lượng cụ thể như: 58 tiêu chí của Ủy ban PTBV (CSD) của Liên hợp quốc, 46 tiêu chí của nhóm tư vấn về tiêu chí PTBV (CGSDI), Phương án chỉ số thịnh vượng gồm 88 tiêu chí của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), Phương án Chỉ số Bền vững Môi trường của diễn đàn Kinh tế thế giới cũng bao gồm 68 tiêu chí, 65 tiêu chí của nhóm Bối cảnh toàn cầu, Dấu chân sinh thái, nhóm tiêu chí Tiến bộ đích thực (GPI), Nhóm hành động liên cơ quan Hoa

Kì về các tiêu chí PTBV (I WGSDI), hệ thống tiêu chí của Costa Rica về phát triển

Trang 23

bền Ngoài ra, Hội đồng PTBV Liên Hợp Quốc (UN/CSD) đã đề xuất bảng chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường (UN/CSD, 2002, 2005)

Năm 2007, Bộ Tài nguyên và môi trường ở Việt Nam đề xuất bộ chỉ thị tính bền vững về tài nguyên và môi trường ở Việt Nam với 10 tiêu chỉ được đề xuất cụ thể trong chương trình Nghị sự 21 Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam là chương trình nhằm định hướng chiến lược cho sự PTBV ở Việt Nam trên nhiều lĩnh vực tuy nhiên chưa đưa ra được chỉ số cụ thể các chỉ tiêu PTBV Trong chương trình Nghị sự

bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững tài nguyên và môi trường tại Việt Nam đã được đề xuất kèm theo Quyết định 153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác định 10 lĩnh vực ưu tiên chính về tài nguyên và môi trường (Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Bộ chỉ thị đánh giá PTBV về TN MT ở Việt Nam

Triển khai Quyết định số 153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Chủ đề (EIC) Các chỉ thị (EIs) Các chỉ thị môi trường dự kiến (EVs)

2 Diện tích đất bị nhiễm mặn, phèn/tổng diện tích đất trồng trọt, (%)

3 Tốc độ tăng sử dụng phân bón hoá học, thuốc BVTV/5 năm gần nhất, (%/năm)

2 Hiệu quả sử dụng đất

6 Tốc độ tăng cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp (II), (%/năm)

7 Tốc độ tăng dân số/5 năm gần nhất, (%/năm)

8 Chỉ thị chất lượng nước mặt theo TCVN 5942-1995, (%)

5 Chất lượng nước ngầm 9 Chỉ thị chất lượng nước ngầm theo TCVN 5944-1995, (%)

6 Cải thiện chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm

10 Tỷ lệ nước thải đô thị, công nghiệp, du lịch và bệnh viện được xử lý đạt tiêu chuẩn, (%)

11 Tốc độ tăng tỷ lệ hộ dân có hố xí và chuồng trại hợp vệ sinh/5 năm gần nhất,

Trang 24

Triển khai Quyết định số 153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Chủ đề (EIC) Các chỉ thị (EIs) Các chỉ thị môi trường dự kiến (EVs)

(%/năm)

7 Năng lực sử dụng bền vững tài nguyên nước

12 Tốc độ tăng khai thác nước ngầm/5 năm gần nhất, (%/năm)

13 Tốc độ tăng khai thác nước mặt/5 năm gần nhất, (%/năm)

14 Tốc độ tăng tỷ lệ hộ dân được hưởng nguồn nước sạch/5 năm gần nhất (%/năm)

15 Tốc độ tăng sản lượng khai thác khoáng sản/5 năm gần nhất, (%/năm)

16 Chỉ thị chất lượng không khí trong khai thác và vận chuyển khoáng sản, (%)

9 Hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản

17 Tỷ lệ thu hồi một số khoáng sản chính/tổng trữ lượng một số khoáng sản chính, (%)

19 Chỉ thị chất lượng nước biển ven bờ TCVN 5943-1995, (%)

11 Cải thiện chất lượng môi trường biển, ven biển, hải đảo

20 Tỷ lệ nước thải đô thị, công nghiệp, bệnh viện và khu du lịch ven biển được xử lý đạt tiêu chuẩn, (%)

21 Tốc độ tăng dân số vùng ven biển/5 năm gần nhất, (%/năm)

12 Năng lực PTBV tài nguyên biển

22 Tốc độ tăng đánh bắt thuỷ hải sản/5 năm gần nhất, (%/năm)

23 Tốc độ tăng sản lượng nuôi trồng thuỷ hải sản/5 năm gần nhất, (%/năm)

5 Bảo vệ và phát

triển rừng

13 Cải thiện chất lượng rừng

24 Độ che phủ rừng, (%)

25 Tốc độ tăng khai thác rừng/5 năm gần nhất, (%/năm)

14 Năng lực phát triển rừng 26 Tốc độ trồng rừng/5 năm gần nhất, (%/năm)

27 Độ che phủ rừng bão hoà, (%)

16 Giảm ô nhiễm không khí ở các

29 Tốc độ tăng dân số đô thị/5 năm gần nhất, (%/năm)

Trang 25

Triển khai Quyết định số 153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Chủ đề (EIC) Các chỉ thị (EIs) Các chỉ thị môi trường dự kiến (EVs)

đô thị 30 Tỷ lệ diện tích cây xanh đô thị, (%)

17 Chất lượng không khí KCN

31 Chỉ thị chất lượng không khí tại các KCN theo TCVN 5937, 38 – 2005, (%)

18 Giảm ô nhiễm không khí ở các KCN

32 Tỷ lệ các doanh nghiệp, KCN áp dụng tiêu chuẩn ISO 14.001, (%)

33 Tổng tỷ lệ diện tích cây xanh trong các doanh nghiệp và KCN, (%)

34 Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp được thu gom, xử lý hợp vệ sinh, (%)

35 Tỷ lệ chất thải nguy hại công nghiệp và y

tế được thu gom, xử lý hợp vệ sinh, (%)

20 Năng lực quản

lý chất thải rắn 36 Tỷ lệ diện tích bãi rác hợp vệ sinh/tổng diện tích đất, (%)

37 Tỷ lệ diện tích cụm xử lý chất thải nguy hại/ tổng diện tích đất, (%)

8 Bảo tồn đa

dạng sinh học

21 Năng lực bảo tồn đa dạng sinh học

38 Tỷ lệ diện tích đất các khu bảo tồn thiên nhiên/Tổng diện tích đất, (%)

39 Độ che phủ cây xanh, (%)

22 Năng lực bảo

vệ đa dạng sinh học

43 Tỷ lệ phát thải bụi lơ lửng và khí axít/Tổng tải lượng ô nhiễm khí thải dự báo, (%)

24 Hạn chế ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu

44 Tỷ lệ sử dụng năng lượng than, củi/tổng sản lượng năng lượng sử dụng, (%)

45 Chỉ thị quản lý môi trường trên diện rộng – AEQM, (%)

25 Năng lực phòng chống và giảm nhẹ hậu quả do thiên tai,

sự cố

46 Chỉ thị rủi ro môi trường dự báo, (%)

47 Tỷ lệ tổn thất về người và tài sản do thiên tai, rủi ro, sự cố môi trường gây ra được quy đổi ra tiền/GDP trong 5 năm gần nhất, (%/năm)

10 Khai thác 26 Năng lực khai 48 Tốc độ tăng tổng số lượng năng lượng sản

Trang 26

Triển khai Quyết định số 153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Chủ đề (EIC) Các chỉ thị (EIs) Các chỉ thị môi trường dự kiến (EVs)

50 Tỷ lệ sản xuất năng lượng thủy điện và các nguồn năng lượng có thể tái sinh/tổng số lượng năng lượng tiêu thụ, (%)

51 Tốc độ tăng tỷ suất tiêu thụ năng lượng/1.000 tỷ VNĐ GDP/5 năm gần nhất, (%/năm)

Bộ chỉ tiêu giám sát và đánh giá PTBV giai đoạn 2011-2020 được ban hành theo Quyết định số 432/QG-TTg về Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020

Bộ chỉ tiêu này gồm 4 nhóm chỉ tiêu chính: chỉ tiêu tổng hợp (3 chỉ tiêu), chỉ tiêu kinh

tế (10 chỉ tiêu), chỉ tiêu xã hội (10 chỉ tiêu), chỉ tiêu về tài nguyên môi trường (7 chỉ tiêu) Đây là bộ chỉ tiêu đầy đủ về cả 3 trụ cột, áp dụng ở khoảng thời gian 2011-2020,

thực hiện các mục tiêu PTBV

Năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2157/QĐ-TTg về việc ban hành chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013-2020 Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá này gồm 28 chỉ tiêu chung và 15 chỉ tiêu đặc thù vùng Trong 28 chỉ tiêu chung có 1 chỉ tiêu tổng hợp, 7 chỉ tiêu lĩnh vực kinh tế, 11 chỉ tiêu lĩnh vực xã hội, 9 chỉ tiêu lĩnh vực tài nguyên và môi trường (trong đó có 2 chỉ tiêu được khuyến khích sử dụng Ngoài ra bộ chỉ số này chia theo 5 vùng địa lý cụ thể: (1) trung du/ miền núi; (2) đồng bằng; (3) vùng ven biển; (4) đô thị trực thuộc trung ương

và (5) vùng nông thôn (Quyết định số 2157/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ)

Bộ chỉ số môi trường – xã hội REDD cấp tỉnh – Panature (2015):

Bộ chỉ số môi trường – xã hội do REDD+ và trung tâm con người và thiên nhiên (Pannature) thực hiện bao gồm 4 nội dung chính: (1) nền tảng chính sách – pháp luật với 4 chỉ số đánh giá thông qua 16 tiêu chí; (2) hệ thống tổ chức – thể chế quản lý bảo vệ rừng với 8 chỉ số được đánh giá thông qua 34 tiêu chí; (3) điều kiện/ hiện trạng môi trường với 4 chỉ số được đánh giá thông qua 7 tiêu chí; (4) điều kiện/ hiện trạng

xã hội với 5 chỉ số được đánh giá thông qua 15 tiêu chí Tổng 21 chỉ số, 72 tiêu chí Với bộ chỉ số đánh giá này RESI đã thiết kế 149 câu hỏi lớn, 16 bảng hỏi thành phần tương ứng với 16 đối tượng cụ thể và thực hiện thí điểm ở nhiều tỉnh thành: Điện Biên,

Trang 27

Sơn La, Kon Tum, Lâm Đồng và Kiên Giang Kết quả của việc áp dụng bộ chỉ số này cho thấy việc đánh giá các chỉ số, tiêu chí rất hữu ích cho việc chỉ rõ ưu điểm, nhược điểm từng khía cạnh cụ thể, là tiền đề giúp đưa ra những khuyến nghị sửa đổi, nâng cao năng lực giúp địa phương sẵn sàng hơn

Trong giai đoạn hiện nay, phát triển kinh tế được đẩy mạnh và là mối ưu tiên hàng đầu để phát triển quốc gia, tuy nhiên một số vùng đã vượt quá mức chịu đựng của môi trường và hệ sinh thái Để PTBV ngành môi trường 2016 – 2020, Bộ trưởng

bộ tài nguyên môi trường đã ký Quyết định 3087/QĐ-BTNMT phê duyệt chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV ngành tài nguyên và môi trường Bộ chỉ tiêu gồm 9 chỉ tiêu cụ thể với nhiều đơn vị phối hợp thực hiện: Tổng cục quản lý đất đai, Cục quản lý tài nguyên nước, Tổng cục môi trường và các Sở Tài nguyên môi trường địa phương (Bảng1.2)

Bảng 1.2 Chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV tài nguyên và môi trường giai đoạn

2016-2020

STT Chỉ tiêu

1 Mức độ sử dụng tài nguyên (đất, nước, khoáng sản) trong nền kinh tế

2 Diện tích đất bị thoái hóa

3 Tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học

3 Mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt

5 Tỷ lệ các dự án khai thác khoáng sản được phục hồi về môi trường

6 Tỷ lệ tái sử dụng, tái chế chất thải rắn

7 Tỷ lệ diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên

8 Tỷ lệ diện tích, rừng ngập mặn ven biển được bảo tồn, duy trì đa dạng sinh học

9 Chi cho hoạt động bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

Bên cạnh các nghiên cứu về sử dụng bền vững, hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nhiều tiêu chí đánh giá tính bền vững tài nguyên thiên nhiên cũng như đánh giá và mức độ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên cũng đã được xây dựng Các nghiên cứu này đã xây dựng các Chỉ số bền vững dựa trên tổng hợp các bộ chỉ số PTBV khác nhau của các tổ chức quốc tế như UB PTBV Liên Hiệp Quốc (LHQ) (2007), Cục BVMT Mỹ SUSTAIN partnership 2012,… Các nghiên cứu về sử dụng tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên được tổng hợp trong bảng 1.3 dưới dây bao gồm các nhóm tiêu chí : (1) nhóm tiêu chí về môi trường và thiên tai, (2) nhóm tiêu chí

Trang 28

về sinh thái – tài nguyên, sử dụng hợp lý tài nguyên, và (3) nhóm tiêu chí con người,

và (4) nhóm tiêu chí về xã hội, chính sách địa phương

Bảng 1.3 Tổng hợp các tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng bền vững tài nguyên

thiên nhiên

Nhóm tiêu chí về môi trường và thiên tai

Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

Chỉ thị ESIVN, QĐ 2157/QĐ-TTg

TT10/2009/TT-BTNMT Nguồn nước cấp đảm bảo vệ sinh WTO, 2004, Chỉ thị

ESIVN, Kevin Frank

Tai biến Số lượng tai biến, cực đoan khí hậu/

xã/ năm

QĐ 2157/QĐ-TTg chỉ tiêu giám sát giai đoạn 2013-

2020

Nhóm tiêu chí về sinh thái – tài nguyên, sử dụng hợp lý tài nguyên

Sử dụng tiết kiệm

nguồn nước Tỷ lệ sử dụng tiết kiệm nước cấp

Kevin Frank Mearns (2012)

Tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học

Chỉ thị ESIVN, QĐ 2157/QĐ-TTg

Trang 29

Tiêu chí Tiêu chí cụ thể Nguồn tham khảo

Hệ sinh thái rừng,

đa dạng sinh học

2157/QĐ-TTg Kwatra và nnk, 2016

QĐ 432/QĐ-TTg

2011-2020 Tài nguyên rừng Khai thác các sản vật rừng (củi, động

– thực vật)

UB PTBV LHQ 2007

QĐ 2157/QĐ-TTg chỉ tiêu giám sát giai đoạn 2013-

2020 Các biện pháp bảo vệ, quản lý tài

Ấn Độ

Nhóm tiêu chí về xã hội, chính sách địa phương

Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo (%) Bộ chỉ thị của Ủy ban

PTBV LHQ (CDS), Chỉ thị ESIVN, QĐ 2157/QĐ-TTg,

QĐ 432, 2157, SDGs 2030 Khai thác tài

nguyên

Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp để canh tác

UB PTBV LHQ 2007

QĐ 622 – TTg, 2017 Khả năng tiếp

cận

Tỷ lệ hộ được tiếp cận nước sạch (%)

QĐ 432, QĐ 2157 Trần Văn Ý, 2016

Tỷ lệ hộ được tiếp cận điện lưới quốc gia (%)

UB PTBV LHQ 2007

QĐ 622 – TTg, 2017

Trang 30

1.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Na Ư là xã khó khăn thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, có đường biên giới dài 24,0 km, cách trung tâm huyện khoảng 30,0 km Tổng diện tích tự nhiên của

xã là 11.422,89 ha bao gồm 6 bản: Na Láy, Ca Hâu, Con Cang, Hua Thanh, Na Ư và Púng Bửa (Hình 1.1) Ngoài ra, xã Na Ư còn có cửa khẩu quốc tế Tây Trang, là đầu mối giao thương với nước CHDCND Lào của tỉnh Điện Biên và vùng Tây Bắc

Hình 1.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu khu vực xã Na Ư, huyện

Điện Biên, tỉnh Điện Biên

Nguồn: Ủy ban nhân dân xã Na Ư, 2016

Địa hình: Địa hình xã Na Ư rất phức tạp, độ phân cắt ngang và phân cắt sâu

khá cao, đặc trưng của vùng núi Tây Bắc Phần lớn đồi núi cao tập trung ở phía Đông Bắc của xã, một phần phía Tây giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (Hình 1.2) Độ cao tuyệt đối của xã Na Ư trung bình từ 603,1 m đến 1.486 m Khu vực bằng phẳng nhất thường tập trung các cơ sở y tế, giáo dục và các cơ quan hành chính cấp xã, đó

thuộc cánh đồng Na Ư (Hình 1.2)

Trang 31

Hình 1.2 Địa hình đồi núi điển hình ở Na Ư

Khí hậu: Điều kiện khí hậu tại Na Ư là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi

cao điển hình tại Tây Bắc Bộ Tổng lượng mưa bình quân năm là 1.650 mm và chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 (tập trung nhất vào tháng 6 đến tháng 8), mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Khí hậu của

Na Ư ít chịu ảnh hưởng của bão, nhưng lại bị chịu ảnh hưởng lớn của gió Tây khô nóng Ba tháng nóng nhất là tháng 3, 4, 5 và mưa nhiều từ tháng 6 đến tháng 8 Nhiệt

độ trung bình năm khoảng 21,80C, nhiệt độ thấp nhất trung bình 15,20C (tháng 01), nhiệt độ cao nhất trung bình là 25,70C Độ ẩm trung bình khoảng 63 % (cao nhất là 88

% vào tháng 6)

Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan: Khu vực nghiên cứu thường

xuyên phải đối mặt với thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan, đặc biệt là mưa lớn bất thường, lũ lụt, khô hạn, cháy rừng, rét đậm - rét hại và sạt lở đất đá Hiện tượng rét đậm - rét hại diễn ra thường xuyên trong thời gian gần đây Hạn hán thường xảy ra cục bộ trong mùa khô, gây thiếu nước cho nông nghiệp và sinh hoạt, đặc biệt là tại bản Hua Thanh và Na Ư Hiện tượng cháy rừng cũng thường xuyên xảy ra, tuy nhiên, trong những năm gần đấy, hiện tượng cháy rừng đã phần nào được kiểm soát, chủ yếu

là các vụ cháy nhỏ, ít ảnh hưởng tới các cây gỗ lớn trong rừng

Lũ lụt thường xảy ra ở bản Na Ư, Ca Hâu và Púng Bửa gây thiệt hại về mùa màng, cản trở giao thông của người dân, đặc biệt là đến các bản sâu, bản xa như Púng Bửa Bản Ca Hâu là khu vực có khả năng ảnh hưởng mạnh nhất bởi hiện tượng lũ lụt, đặc biệt trong mùa mưa lũ khi nước suối Ca Hâu dâng cao sẽ chia cắt hoàn toàn đường vào trung tâm xã Na Ư, gây gián đoạn các hoạt động kinh tế, xã hội trong khu vực

Trang 32

Hình 1.3 Sạt lở đất đá trên quốc lộ 279 vào xã Na Ư

Hiện tượng sạt lở đất đá thường xuyên xảy ra vào mùa mưa, ven các vách taly thuộc đường 279 (Hình 1.3), đường vào bản Na Ư và một số vị trí gần các nương rẫy phía Tây của xã Na Ư

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Bảng 1.4 Số hộ gia đình theo các bản thuộc xã Na Ư

Trang 33

(chiếm 43,3%) và 804 người trong độ tuổi lao động chiếm 52,2% tổng dân số của xã

Na Ư Số lượng gia đình có trên 3 con khá phổ biến trên địa bàn xã, đặc biệt có nhiều gia đình có lớn hơn 5 con Tỷ lệ sinh nhiều con có ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển kinh tế của hộ gia đình Theo kết quả phỏng vấn sơ bộ, các hộ gia đình tr có từ 4 con trở lên phần lớn thuộc diện hộ nghèo hoặc khó khăn của xã Na Ư

Khu vực nghiên cứu là một xã thuần nông, với 100% dân số sống ở nông thôn Toàn xã hiện có 6 bản với 100% dân số là người dân tộc, trong đó chủ yếu là H’mông Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền địa phương, đời sống nhân dân dần được cải thiện Tuy nhiên, kinh tế của xã còn kém phát triển, cơ

sở hạ tầng khu dân cư còn thiếu và chưa đảm bảo Nhà ở dân cư chủ yếu được phân bố thành các bản dọc theo các trục đường giao thông, đa số là nhà ở bán kiên cố, toàn xã

có 46 nhà ở tạm dột nát, chiếm 10,4% tổng nhà ở Đa số các công trình nhà đều mang đặc điểm của nhà ở nông thôn của dân tộc H’mông: Nhà đất, nhà sàn hoặc nhà xây phân bố dọc các trục đường trong xã và các bản

Cơ cấu lao động: Toàn xã có 804 lao động trong độ tuổi lao động từ 15-60,

chiếm tỷ lệ 52,2%, tuy nhiên chủ yếu trong số đó là lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo, lao động chỉ mang tính chất thời vụ Tỉ lệ lao động chưa đào tạo khá thấp, chủ yếu học sinh nghỉ học sau khi tốt nghiệp THCS là tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp trong gia đình

Hiện trạng phát triển kinh tế:

Hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực nghiên cứu là nông – lâm nghiệp, các cây trồng chính là lúa nương, trồng cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi gia súc Ngoài ra ở Na Ư có các hoạt động thương mại, du lịch, dịch vụ và xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh còn nhỏ Các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề thủ công phổ biến như: rèn, đúc, sản xuất nông cụ, xay xát, chế biến lương thực – thực phẩm, dệt thổ cẩm truyền thống ở hộ gia đình chủ yếu là sản xuất cho nhu cầu tiêu dùng nội bộ

Cơ cấu kinh tế của xã Na Ư cụ thể như sau: Nông - Lâm nghiệp chiếm 90,0%; Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm 10,0% (năm 2011); tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm là 6,0% Tỷ lệ hộ nghèo là 34,0% Thu nhập bình

Trang 34

quân đầu người là 5,2 triệu đồng (2011); 12 triệu đồng (2016) (Uỷ ban nhân dân xã Na

Ư, 2016)

Sản xuất nông nghiệp:

Các hoạt động sản xuất nông nghiệp chính của xã Na Ư chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên, các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn xã Na Ư chủ yếu tự cung

tự cấp và trao đổi hạn chế trong địa bàn địa phương

Do điều kiện tự nhiên gặp nhiều khó khăn, khí hậu khắc nghiệt cùng với tập quán canh tác lạc hậu, chưa cập nhật các ứng dụng khoa học kỹ thuật cao nên năng suất thấp Từ trước đến nay, ngành trồng trọt vẫn luôn giữ vai trò chủ yếu trong tổng thu nhập kinh tế hộ gia đình nói riêng và xã Na Ư nói chung, tổng diện tích lúa gieo cấy cả năm là 611,13 ha, năng suất đạt trung bình 37,0 tạ/ha, sản lượng đạt 2.258,741 tấn Lúa vụ mùa có tổng diện tích gieo cấy là 389,20 ha, năng suất trung bình đạt 37,50 tạ/ha, sản lượng đạt 1.459,50 tấn Lúa vụ chiêm xuân có tổng diện tích gieo cấy 189,16

ha, năng suất trung bình đạt 40,00 tạ/ha, sản lượng đạt 756,64 tấn Tuy nhiên trong những năm gần đây, ở khu vực nghiên cứu đã không thực hiện triển khai lúa nước vụ chiêm xuân Lúa nương có diện tích là 327,7 ha, năng suất đạt được 13,0 tạ/ha, sản lượng đạt 426,01 tấn Ngô có diện tích 118,00 ha, năng suất đạt 24,7 tạ/ha, sản lượng 286,50 tấn Sắn có diện tích 48,26 ha, năng suất đạt 80,0 tạ/ha, sản lượng 370,08 tấn Đậu tương có diện tích 14,15 ha, năng suất đạt 16,0 tạ/ha, sản lượng đạt 22,64 tấn (Uỷ ban nhân dân xã Na Ư, 2016) Ngoài ra thực trạng hiện nay một số lượng không nhỏ người dân đã phá rừng làm nương rẫy dẫn đến xói mòn đất, đất bị bạc màu, gián tiếp gây suy giảm năng suất sản lượng nông nghiệp, để cải thiện năng suất lương thực của

xã cũng như phục vụ cho nhu cầu sản xuất hàng hóa cần áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất thâm canh lúa nước, lúa nương, đồng thời tăng chất lượng đất, bổ sung dinh dưỡng đất Bên cạnh đó, cần chú ý đến việc bảo quản sản phẩm sau thu hoạch để đảm bảo được chất lượng sản phẩm

Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm ở xã miền núi với đặc điểm nổi trội là diện tích đồi núi lớn nên khá phù hợp để gia súc phát triển Theo kết quả thống kê UBND

xã Na Ư 2016, đến hết tháng 11 năm 2016, tổng đàn gia súc, gia cầm có tốc độ tăng trưởng đàn 3,5-8,5% Số lượng cụ thể gồm trâu có 498 con, bò có 795 con, lợn có 798 con, dê có 120 con, nhím có 78 con, gia cầm có 7.200 con Diện tích nuôi thuỷ sản của

Trang 35

xã là 6 ha, năng suất đạt 2 tạ/ha, sản lượng đạt 1,2 tấn Hình thức chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi kết hợp: gia súc và gia cầm theo quy mô hộ gia đình Sự phát triển của ngành chăn nuôi quy mô hộ gia đình một mặt đem lại kinh tế ổn định cho hộ gia đình mặt khác việc chăn nuôi tự phát sẽ có ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước bởi chất thải chăn nuôi Do đó, trong mục tiêu nông thôn mới, hướng đến PTBV kinh tế-xã hội-môi trường cần có những phương án quy hoạch phân vùng chăn nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên xã hội, dựa trên kiến thức bản địa và phong tục tập quán của người dân nhằm tiến tới phát triển sinh kế bền vững cho người dân địa phương

Hình 1.4 Trồng lúa nước và lúa nương tại bản Na Ư, xã Na Ư

Sản xuất lâm nghiệp:

Là một xã vùng biên giới có tiềm năng và thế mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp Hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn xã được tập trung chủ yếu vào trồng rừng phòng hộ và khai thác các sản phẩm từ trồng rừng Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 8.800,26 ha với độ che phủ rừng đạt 77,04% Diện tích các loại rừng

cụ thể là: Đất rừng phòng hộ là 5.893,73 ha chiếm 66,97% tổng diện tích rừng; đất rừng sản xuất là 2.906,53 ha chiếm 33,03% tổng diện tích rừng Hiện nay số diện tích rừng được khoanh nuôi, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được giao cho cộng đồng nhân dân trực tiếp quản lý Tuy nhiên, tình trạng đốt nương làm rẫy vẫn còn nhiều, số vụ khai thác lâm sản trái phép vẫn xảy ra tại khu vực bản Púng Bửa và bản Na Láy cũ

Trang 36

Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Tình hình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở xã Na Ư còn kém phát triển Các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề phụ chủ yếu như: Khai thác đá, rèn, đúc, sản xuất nông cụ, xay xát, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt thổ cẩm theo truyền thống,…quy mô hộ gia đình là chính và cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng nội bộ, tự cung, tự cấp

Dịch vụ, thương mại: Xã Na Ư là xã vùng biên giới khó khăn nên các hoạt

động dịch vụ, thương mại còn tương đối kém phát triển Cửa khẩu Tây Trang trong năm 2005 đã được nâng cấp lên thành cửa khẩu quốc tế, có vai trò quan trọng là cửa ngõ giao lưu với các tỉnh Bắc Lào và các tỉnh Tây Bắc Việt Nam Tuy nhiên, hoạt động thương mại, du lịch và xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh ở khu vực còn nhỏ bé, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của cửa khẩu này

Tình hình thương mại, dịch vụ trên địa bàn xã chưa hình thành chợ đầu mối cấp

xã, chợ gần nhất với khoảng cách trên 20km tại xã Pom Lót Phần lớn các hộ gia đình

có hoạt động kinh doanh, buôn bán và dịch vụ tập trung tại gần UBND xã Na Ư

Văn hóa - giáo dục:

Hoạt động văn hóa, văn nghệ ở địa phương chủ yếu diễn ra vào các dịp lễ tết, đặc biệt tết âm lịch hàng năm gồm có các trò chơi dân gian truyền thống của đồng bào dân tộc H’mông: ném pao, ném còn, kéo co,…và các hoạt động thể dục thể thao Ngoài ra những dịp này cũng là dịp để các cơ quan chính quyền thực hiện tuyên truyền vận động nếp sống văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống ma túy và thăm hỏi các gia đình chính sách Xã Na Ư đã đang và sẽ tiếp tục chuẩn phổ cập chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Trong năm học 2015 - 2016 toàn xã có 3 trường, gồm 29 lớp Trong đó, trường mầm non có 10 lớp học, đã huy động 216 tr ra lớp, trường tiểu học có 14 lớp học, đã huy động 271 học sinh ra lớp theo mô hình trường bán trú và các chế độ chính sách đối với học sinh tại trung tâm, trường THCS

có 4 lớp đã huy động 135 học sinh ra lớp, số học sinh đến lớp thường xuyên đạt 96% Tuy nhiên, chất lượng học tập vẫn chưa cao, học sinh học không chuyên cần khá phổ biến (Uỷ ban nhân dân xã Na Ư, 2016)

Trang 37

CHƯƠNG II CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cách tiếp cận

2.1.1 Tiếp cận hệ thống

Tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng…) là một bộ phận của hệ thống tự nhiên có sự tương tác mạnh mẽ với hệ thống xã hội – môi trường trong quá trình khai thác và sử dụng Hoạt động khai thác và sử dụng không hợp lý tài nguyên thiên nhiên tại khu vực có thể dẫn đến suy giảm số lượng và chất lượng tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe hệ sinh thái và làm nảy sinh mâu thuẫn, xung đột giữa các bên liên quan Do đó, để sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên đòi hỏi phải tiếp cận, nghiên cứu các yếu tố trong một hệ thống tích hợp và tương tác

2.1.2 Tiếp cận liên ngành

Sử dụng bền vững tài nguyên đòi hỏi cần nghiên cứu các đặc trưng về điều kiện

tự nhiên, tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm dân cư, văn hóa… Mức độ sử dụng bền vững tài nguyên trong nghiên cứu này cũng được đánh giá dựa trên 21 tiêu chí thuộc 3 hợp phần: hiệu quả sử dụng tài nguyên, môi trường và thiên tai, xã hội và con người Do đó, để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu đòi hỏi cần

có sự phối hợp nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau

2.1.3 Tiếp cận phát triển bền vững

PTBV là chiến lược mang tính toàn cầu, đồng thời cũng là chiến lược cho mỗi quốc gia, đảm bảo phát triển hài hoà giữa kinh tế - xã hội - môi trường Vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng được đề cập đến trong các nguyên tắc PTBV ở Việt Nam (153/2004/QĐ-TTg) “khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép về mặt sinh thái và bảo vệ môi trường lâu bền” Mục tiêu của sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm nhẹ các tác động tiêu cực, tổn thương hệ sinh thái, môi trường cũng như giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, xung đột giữa các bên liên quan trong khai thác

và sử dụng tài nguyên Do đó, các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Trang 38

khu vực xã Na Ư cần tuân thủ các định hướng, chiến lược PTBV của Nhà nước và địa

phương và việc đề xuất các giải pháp này cần dựa trên cách tiếp cận PTBV

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Luận văn đã tiến hành thu thập các tài liệu khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi trường Các tài liệu, dữ liệu được thu thập ở cả cấp huyện và cấp xã Ngoài ra, luận văn cũng tham khảo các kết quả của các đề tài, dự án

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Các tài liệu này sẽ được phân loại, sắp xếp có trình tự và được định hướng vào nghiên cứu để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên, các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng tài nguyên khu vực nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu môi trường

Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa được thực hiện tại xã Na Ư để thu thập các đặc trưng về điều kiện tự nhiên (tài nguyên, sinh thái, môi trường, địa hình, mạng lưới thuỷ văn, ) và hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên (sự phân bố cây trồng/vật nuôi

Học viên đã tham khảo các mẫu từ đề tài KHCN-TB.19C/13-18, trong đó có 46 mẫu nước, bao gồm có 20 mẫu nước sinh hoạt, 26 mẫu nước mặt (4 mẫu nước tưới tiêu, 3 mẫu nước ao, 18 mẫu nước suối và 01 mẫu nước sông Nậm Rốn), 21 mẫu đất được lấy tại sáu bản của xã Na Ư, trong đó có 07 mẫu đất đồi, 06 mẫu đất ruộng và 08 mẫu đất vườn (Bảng 2.1) Trong quá trình khảo sát, một số thông số chất lượng môi trường nước được xác định ngay tại hiện trường theo các tiêu chuẩn Quốc gia, cụ thể:

pH, Eh (TCVN 6492:2011), nhiệt độ (SMEWW 2550B:2012), oxy hòa tan (TCVN 7325:2004 (ISO 5874:1990)), độ dẫn điện (SMEWW 2510B: 2012), độ đục (SMEWW 2130B:2012) Mẫu nước mặt và nước sinh hoạt được lấy và bảo quản theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006); TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987); TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Mẫu đất được lấy theo TCVN 7538-2 2005 Chất lượng đất được đánh giá thông qua: 1) Các chỉ tiêu dinh dưỡng; 2) Các kim loại nặng Các thông số này tuân thủ thông tư quan trắc môi trường đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường (số 33/2011/TT-BTNMT) Mẫu đất được lấy ở trên tầng mặt 0-20 cm, mẫu được lấy theo tuyến với một mẫu chính và bốn mẫu phụ, được trộn đều và lấy theo phương pháp đối đỉnh

Trang 39

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại xã Na Ƣ

Bảng 2.1 Vị trí các điểm khảo sát lấy mẫu đất

mẫu

Thanh

Trang 40

Bảng 2.2 Vị trí các điểm khảo sát lấy mẫu nước

Nước sinh hoạt NU17-09, NU17-23, NU17-30,

NU17-31, NU17-33, NU17-33 (L) 6

3 Na Ư

Nước suối NU17-04, NU17-07, NU17-07 (L),

Nước tưới tiêu NU17-03, NU17-05, NU17-08 3

4 Púng Bửa Nước sinh hoạt NU17-12, NU17-12 (L), NU17-13,

Những nội dung chính trong phiếu hỏi bao gồm (Phụ lục 1):

Ngày đăng: 17/03/2021, 18:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w