1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của trợ giá trong sản xuất điện truyền thống đến phát triển năng lượng bền vững tại việt nam

86 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH --- CÙ THỊ SÁNG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TRỢ GIÁ TRONG SẢN XUẤT ĐIỆN TRUYỀN THỐNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

-

CÙ THỊ SÁNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TRỢ GIÁ TRONG

SẢN XUẤT ĐIỆN TRUYỀN THỐNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NĂNG

LƯỢNG BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

-

CÙ THỊ SÁNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TRỢ GIÁ TRONG SẢN XUẤT ĐIỆN TRUYỀN THỐNG ĐẾN PHÁT TRIỂN

NĂNG LƯỢNG BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lưu Đức Hải

2 TS Nguyễn Trịnh Hoàng Anh

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Các khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Giá, trợ giá và trợ giá điện 6

1.1.2 Năng lượng truyền thống: 8

1.1.3 Năng lượng và phát triển năng lượng bền vững 8

1.1.4 Các loại thuế và phí trong sản xuất điện 10

1.2 Hệ thống sản xuất năng lượng điện truyền thống 12

1.2.1 Nhiệt điện 13

1.2.2 Thủy điện 17

1.2.3 Hệ thống điện 20

1.3 Hiện trạng và quy hoạch sản xuất điện tại Việt Nam 21

1.3.1 Hiện trạng sản xuất điện ở Việt Nam 21

1.3.2 Qui hoạch phát triển điện VII 22

1.4 Các quy định trong việc mua bán điện hiện tại của Bộ Công thương: 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30

2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 30

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30

2.1.3 Quy trình nghiên cứu 31

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp kế thừa 33

2.2.2 Phương pháp lượng giá trợ giá chi phí sản xuất điện truyền thống theo các loại thuế môi trường và tài nguyên 33

2.2.3 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 35

Trang 4

2.2.4 Phương pháp điều tra ảnh hưởng trợ giá điện theo bộ câu hỏi 36

2.2.5 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Trợ giá trong sản xuất điện theo phương pháp truyền thống ở Việt Nam 38

3.1.1 Các hình thức trợ giá trong sản xuất điện theo phương pháp truyền thống 38 3.1.2 Tính trợ giá trong sản xuất điện tại các nhà máy nhiệt điện than 40

3.2 Các ảnh hưởng và tác động môi trường của việc trợ giá sản xuất điện truyền thống tới kinh tế xã hội và phát triển năng lượng bền vững Việt Nam 42

3.2.1 Các ảnh hưởng tới kinh tế xã hội 42

3.2.2 Các ảnh hưởng tới sự phát triển năng lượng bền vững 46

3.3 Kết quả điều tra nhận thức về trợ giá sản xuất điện 48

3.3.1 Kết quả điều tra nhận thức về năng lượng 49

3.3.2 Kết quả điều tra về nhận thức ảnh hưởng của trợ giá trong sản xuất điện bằng công nghệ truyền thống đến phát triển năng lượng bền vững tại Việt Nam 50 3.3.3 Tổng hợp những giải pháp nhằm cải cách để tiến tới xoá bỏ trợ giá và thúc đẩy phát triển năng lượng bền vững cho Việt Nam 54

3.3.4 Kết quả xử lý phiếu điều tra về các giải pháp xóa bỏ trợ giá sản xuất điện truyền thống 56

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 61

KẾT LUẬN 61

KHUYẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC……… 65

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn 1 là PGS.TS Lưu Đức Hải cùng

sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn 2 là TS Nguyễn Trịnh Hoàng Anh Tôi không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Cù Thị Sáng

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn 1 là PGS.TS Lưu Đức Hải, người thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kiến thức, đôn đốc nhắc nhở tôi hoàn thiện luận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn

sự hỗ trợ và giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn 2 là TS Nguyễn Trịnh Hoàng Anh, người đã cho tôi ý tưởng ban đầu về đề tài và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học

Trong thời gian thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của trợ giá trong sản xuất điện truyền thống đến phát triển năng lượng bền vững tại Việt Nam”, tôi đã nhận được rất nhiều ý kiến đóng góp và sự trả lời nghiêm túc của các giảng viên cũng như các em sinh viên các khoá đại học D8, D9, D10 đang công tác và học tập tại Trường Đại học Điện lực

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các thầy cô Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi có thể tham gia học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè tôi - những người luôn quan tâm, chia sẻ, động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Cù Thị Sáng

Trang 7

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ERAV Cục Điều tiết điện lực

Dự án sáng kiến trợ cấp toàn cầu Giáo viên trong ngành

Giáo viên ngoài ngành HydrochloroFurocarbons

Cơ quan Năng lượng quốc tế Viện nghiên cứu Phát triển Bền vững Quốc tế Quỹ tiền tệ quốc tế

Kilo Wat giờ (=1000 hoặc 103 Wat giờ) Đơn vị truyền tải địa phương (điện) Khí đốt hoả lỏng

Các tổ chức phi chính phủ Nhiên liệu hoá thạch Năng lượng tái tạo Năng lượng bền vững

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế Phát triển bền vững

Phát triển năng lượng bền vững Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Quỹ bình ổn giá

Trang 8

Tấn năng lượng tương đương

Chương trình Phát triển Liên hợp quốc Công ước khung liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu

Đô la Mỹ (1 US$ = 100 UScent) Vietcombank Securities

Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam Đồng Việt nam

Liên minh năng lượng bền vững Việt Nam Volatile Organic Compound (hoá chất hữu cơ dễ bay hơi) Ngân hàng Thế giới

Tổ chức Y tế thế giới Quỹ bảo tồn thiên nhiên hoang dã

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các nguồn điện năng của Việt Nam 13

Bảng 1.2 Các nhà máy nhiệt điện khí 14

Bảng 1.3 Tiềm năng thủy điện của một số lưu vực sông chính của Việt Nam 19

Bảng 1.4 Tỷ trọng nguồn thủy điện Việt nam đến 2030 19

Bảng 2.1 Thuế bảo vệ môi trường Việt nam 2010 34

Bảng 2.2 Ma trận tác động định tính của sự trợ giá đến phát triển năng lượng bền vững 36

Bảng 3.1 Các hình thức trợ giá trong sản xuất điện ở các nhà máy nhiệt điện và thủy điện Việt Nam 39

Bảng 3.2 Bảng ước tính giá sản xuất điện than tăng thêm nếu mức thuế CO2theo một số quốc gia trên Thế giới 41

Bảng 3.3 Ma trận tác động của trợ giá sản xuất điện ở các nhà máy nhiệt điện và thủy điện tới các mục tiêu phát triển năng lượng bền vững tại Việt Nam 47

Bảng 3.4 Thống kê đối tượng điều tra 48

Bảng 3.5 Bảng so sánh tỉ lệ nhận biết về trợ giá trong sản xuất điện truyền thống 49

Bảng 3.6 Thống kêkết quả điều tra về ảnh hưởng của trợ giá điện truyền thống 51

Bảng 3.7 So sánh tỷ lệ % kết quả điều tra về ảnh hưởng của trợ giá điện truyền thống 51

Bảng 3.8 Thống kê số lượng ủng hộ các ý kiến đề xuất giải pháp xoá bỏ trợ giá 56

Bảng 3.9 Bảng so sánh tỷ lệ % ủng hộ giải pháp cải cách để tiến tới xoá bỏ trợ giá 56

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than 15Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động của Nhà máy Tuabin khí chu trình hỗn hợp 16Hình 1.3 Kết cấu một nhà máy thuỷ điện đơn giản (Nguồn: Đào Thu Hiền và nnk, 2014) 18Hình 1.4 Hệ thống điện năng tích hợp theo ngành dọc 21Hình 2.1 Khung nghiên cứu thực hiện đề tài 32Hình 3.1.So sánh nhận thức về NLBV của cán bộ và sinh viên Trường Đại học Điện lực 50Hình 3.2 Biểu đồ đánh giá ảnh hưởng của trợ giá trong sản xuất điện truyền thống 54Hình 3.3 Biểu đồ kết quả khảo sát về việc đề xuất giải pháp 57

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta sống trong môi trường đang biến đổi mạnh bởi sự phát triển kinh tế và kỹ thuật công nghệ của Loài người Con người ngày càng tác động mạnh mẽ vào tự nhiên, khai thác ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, đồng thời thải vào tự nhiên nhiều loại chất thải rắn, lỏng, khí nguy hại dẫn đến biến đổi mạnh mẽ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của Trái đất Các nguy cơ đó đã được các nhà khoa học hàng đầu Thế giới thể hiện trong sách “Cứu lấy Trái đất” do Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc Gia Hà Nội dịch và xuất bản năm 1995 Bước đi lớn nhất của Loài người trong việc bảo vệ môi trường sống của Trái đất được ghi nhận là Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất tổ chức năm 1992 tại Rio Janero, Brazin Tại Hội nghị này, lần đầu tiên Công ước Biến đổi khí hậu và các nguyên tắc phát triển bền vững được các quốc gia trên Thế giới ký kết và cam kết thực hiện Để ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và kinh tế xanh đã trở thành các xu hướng mới của phát triển kinh tế thế giới Khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt, năng lượng sinh khối, năng lượng thủy điện, năng lượng thủy triều, v.v.)

đã trở thành xu hướng phát triển năng lượng nói chung và điện năng nói riêng của Thế giới ngày nay

Điện năng là nguồn năng lượng quan trọng đối với các hoạt động sống của con người Mức độ sử dụng điện là thước đo của sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia và cộng đồng dân cư Ở Việt Nam, các công nghệ sản xuất điện truyền thống hiện nay chủ yếu là nhiệt điện và thuỷ điện Trên Thế giới, do các tác động tiêu cực đến môi trường của công nghệ sản xuất điện truyền thống như: ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên, biến đổi khí hậu; nên việc phát triển điện từ các nguồn năng lượng tái tạo đang dần thay thế cho sản xuất điện truyền thống được coi là một giải pháp tối ưu nhất Tuy nhiên, ở Việt Nam sự phát triển điện từ nguồn năng lượng tái tạo đang còn

bị hạn chế bởi rào cản về giá và phương pháp tính toán chi phí giá thành sản xuất điện Những năm gần đây, do nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội; Việt Nam đang từ một nước sản xuất và xuất khẩu đã trở thành nước nhập khẩu nhiên liệu hóa thạch Riêng nhập khẩu than đang tăng ở tốc độ cao (năm 2014 3,095 triệu tấn, năm 2015 6,935 triệu tấn, năm 2016 13,276 triệu tấn, năm 2017 14,488 triệu tấn)

Trang 12

Theo quy hoạch điện VII, lượng than dự kiến cần cho nhiệt điện vào năm 2030 lên đến

150 triệu tấn Trong khi sản lượng than khai thác trong nước chỉ có khả năng đạt mức 60-65 triệu tấn vào năm 2030, việc nhập khẩu than cho các nhu cầu trong nước, đặc biệt là nhu cầu chạy các nhà máy nhiệt điện đốt than sẽ gây ra nguy cơ mất an ninh năng lượng vì nguồn nhập khẩu có thể gián đoạn do nhiều nguyên nhân quan hệ quốc

tế

Trong khi các nguồn năng lượng truyền thống là hữu hạn và đang có nguy cơ cạn kiệt dần thì những nguồn năng lượng mới lại rất dồi dào Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng cao về năng lượng mặt trời, đặc biệt là miền Trung và miền Nam, cường độ năng lượng mặt trời trung bình là 5kWh/m2, ở Miền Bắc khoảng 4kWh/m2 Năng lượng mặt trời trung bình 150kcal/m2 trong khoảng 2000 giờ - 5000 giờ một năm, tương đương với 43,9 tỷ TOE (Lưu Đức Hải và nnk, 2017) Theo nghiên cứu, khảo sát của Tổ chức Hợp tác phát triển Đức (GIZ) thuộc Bộ Hợp tác kinh tế và phát triển Liên bang Đức (BMZ), tiềm năng phát triển năng lượng gió ở Việt Nam khoảng 214.000

MW, công suất lắp đặt khoảng 50.000MW, tương đương với công suất lắp đặt 25 nhà máy thủy điện Hòa Bình Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam có tiềm năng về phát triển điện gió lớn nhất trong khu vực, vượt qua Lào, Campuchia và Thái Lan

Mặc dù Chính phủ Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã có nhiều chính sách để hỗ trợ phát triển các dự án cho năng lượng mới và năng lượng tái tạo (Quyết định số 37/2011/QĐ-TTg) Tuy nhiên, tốc độ phát triển điện từ nguồn năng lượng tái tạo ở Việt Nam vẫn rất chậm Trong lúc đã có trên 50 dự án điện gió từ những năm

2000 đã được cấp phép đầu tư, chỉ mới có 3-4 dự án triển khai một phần trên thực tế Hàng triệu tấn rơm rạ sau vụ thu hoạch đang bị đốt bỏ, vừa lãng phí năng lượng vừa gây ra ô nhiễm không khí Khí Metan thừa từ các bình biogas tại các trại chăn nuôi hàng ngày đang bị xả ra môi trường có tác động gia tăng hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu Lý do chậm triển khai các dự án điện gió và lãng phí các nguồn năng lượng tái tạo (sinh khối rơm rạ và biogas) được các nhà đầu tư điện tái tạo trả lời là giá thành điện sản xuất từ các nguồn năng lượng tái tạo đó đắt hơn điện sản xuất từ nguồn năng lượng truyền thống, nên điện tái tạo không thể cạnh tranh được về giá so với điện sản xuất từ nguồn năng lượng truyền thống Vậy, có phải giá sản xuất điện các nguồn năng

Trang 13

lượng truyền thống rẻ hơn từ nguồn năng lượng tái tạo không ? Hay có sự trợ giá cho sản xuất điện từ các nguồn năng lượng truyền thống không ?; mức độ trợ giá ra sao?; tác động của sự trợ giá đó đến sự phát triển tái tạo (NLTT) ở Việt Nam như thế nào? Đây là những câu hỏi cần có sự trả lời định lượng và có cơ sở khoa học !

Xuất phát từ các lý do trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh

hưởng của trợ giá trong sản xuất điện truyền thống đến phát triển năng lượng bền vững tại Việt Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Xác định được sự trợ giá trong sản xuất điện bằng công nghệ năng lượng truyền thống

 Đánh giá được các ảnh hưởng của việc trợ giá trong lĩnh vực sản xuất điện truyền thống đến phát triển năng lượng bền vững quốc gia và đề xuất giải pháp khắc phục

3 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

 Câu hỏi nghiên cứu:

 Có những sự trợ giá nào trong sản xuất điện truyền thống tại Việt Nam?

 Ảnh hưởng của sự trợ giá nói trên có tác động tiêu cực như thế nào đối với sự phát triển năng lượng bền vững tại Việt Nam?

 Giải pháp nào để thực hiện cải cách giảm thiểu tác động của sự trợ giá trong sản xuất điện truyền thống để thúc đẩy phát triển năng lượng bền vững?

 Giả thuyết nghiên cứu:

Có sự trợ giá trong trong quá trình sản xuất điện truyền thống tại Việt Nam nên sẽ làm cho giá thành bán điện tại Việt Nam rẻ hơn so với giá thành thực tế và điều này sẽ

là một rào cản lớn cho sự phát triển bền vững năng lượng tại Việt Nam Những loại hình năng lượng mới và năng lượng tái tạo được coi là sạch, thân thiện với môi trường

sẽ không thể cạnh tranh với thị trường năng lượng truyền thống Điều này sẽ là một thách thức lớn cho việc đảm bảo an ninh năng lượng khi mà năng lượng truyền thống đang có nguy cơ cạn kiệt và gây nên các hệ luỵ lớn đến phát triển bền vững quốc gia Chính sách cải cách trợ giá cho sản xuất điện truyền thống một cách tối ưu sẽ thúc đẩy phát triển năng lượng bền vững quốc gia

4 Nội dung/ Nhiệm vụ nghiên cứu

 Thu thập các tư liệu và thông tin về hiện trạng sản xuất điện ở Việt Nam, các

Trang 14

chi phí sản xuất điện, các quy định tính giá mua bán điện, các quy định về thuế, phí tài nguyên và môi trường trong sản xuất điện truyền thống

 Phân tích đánh giá các loại trợ giá trong việc sản xuất điện từ các nguồn năng lượng truyền thống

 Đánh giá các ảnh hưởng của sự trợ giá trong sản xuất điện bằng công nghệ truyền thống tới sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam nói chung và sự phát triển năng lượng tái tạo Việt Nam nói riêng

 Điều tra nhận thức của người dân về sự trợ giá và ảnh hưởng của sự trợ giá trong sản xuất điện bằng công nghệ truyền thống tới kinh tế, xã hội, môi trường Việt Nam

 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của sự trợ giá điện sản xuất bằng các công nghệ truyền thống

5 Cách tiếp cận

 Tiếp cận theo thể chế chính sách: trước hết tác giả phân tích các thể chế chính sách liên quan đến toàn bộ quy trình sản xuất điện truyền thống(SXĐTT) tại Việt Nam và quy hoạch điện VII; trong đó, tác giả đã tính toán các chi phí thực

tế trong sản xuất điện truyền thống để chỉ ra sự trợ giá trong sản xuất điện thuyền thống nhằm đánh giá các ảnh hưởng của sự trợ giá này có tác động như thế nào đến sự phát triển năng lượng bền vững tại Việt Nam

 Tiếp cận liên ngành: xuyên suốt đề tài là cách tiếp cận mang tính liên ngành từ các góc độ phát triển kinh tế, xã hội, đến môi trường để chỉ ra các tác động tiêu cực của việc trợ giá này đến phát triển năng lượng bền vững quốc gia Ngay trong nội hàm khái niệm phát triển năng lượng bền vững đã thể hiện rõ cách tiếp cận này

 Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng (từ dưới lên/ Bottom-up) và sự kết hợp giữa tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up) và từ trên xuống (Top-down) để đánh giá các ảnh hưởng của việc trợ giá trong SXĐTT có mức độ nghiêm trọng như thế nào đối với việc phát triển năng lượng bền vững của Việt Nam

6 Dự kiến kết quả:

Trợ giá sản xuất điện truyền thống thể hiện rõ trong:

 Trợ giá nhiên liệu hóa thạch, ưu tiên giá bán nhiên liệu cho sản xuất điện so với xuất khẩu và tiêu dùng khác

Trang 15

 Thuế môi trường ở mức thấp, chưa có chính sách hạn ngạch phát thải khí nhà kính, chưa tính phí môi trường đối với phát thải ô nhiễm

 Các ưu đãi về xử lý ô nhiễm, sử dụng đất, nước trong quá trình xây dựng các công trình sản xuất điện bằng công nghệ truyền thống

Trợ giá sản xuất điện truyền thống ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển năng lượng bền vững:

 Kinh tế: không thu được các khoản thuế tài nguyên mất do xây dựng và vận hành dự án thủy điện và nhiệt điện; ảnh hưởng tới ngân sách hỗ trợ cho các dự

án điện từ nguồn năng lượng mới và tái tạo; phụ thuộc vào việc nhập khẩu nhiên liệu nước ngoài; không khuyến khích đầu tư sản xuất điện và sử dụng năng lượng, tiết kiệm, hiệu quả

 Xã hội: ảnh hưởng đến sinh kế, sức khỏe cộng đồng, nguy cơ mất an ninh năng lượng, an ninh quốc gia

 Môi trường: tăng ô nhiễm, tăng phát thải khí nhà kính, suy kiệt nguồn nước, phá hủy hệ sinh thái

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm các phần chính sau:

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Giá, trợ giá và trợ giá điện

Giá: mang nhiều tên gọi khác nhau, theo học thuyết giá trị thì giá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đồng thời biểu hiện nhiều mối quan hệ lớn trong nền kinh tế Với quan niệm của người mua thì giá cả là số lượng tiền mà họ phải trả để nhận được một số lượng hàng hoá hay dịch vụ nhất định để có thể sử dụng hay chiếm hữu hàng hoá hoặc dịch vụ tương ứng Theo quan niệm của người bán thì giá cả là phần thu nhập hay doanh thu mà họ nhận được khi tiêu thụ một đơn vị hay số lượng sản phẩm nhất định Quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp, giá cả

là công cụ để giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa bên mua và bên bán Trợ giá: là khoản hỗ trợ của nhà nước cho doanh nghiệp nhằm khuyến khích, tạo điều kiện hoạt động cho doanh nghiệp Trợ giá trong nghiên cứu này được hiểu là bất

kỳ can thiệp nào của chính phủ làm giảm giá thành sản phẩm xuống dưới mức thực tế khi không có sự can thiệp đó Nói một cách khác, trợ giá là việc Nhà nước hay một tổ chức nào đó cấp cho nhà sản xuất một khoản kinh phí bù đắp cho việc bán sản phẩm với giá thấp hơn chi phí sản xuất

Trợ giá điện: trong lĩnh vực năng lượng, các khoản trợ giá được thiết kế và thực hiện đúng cách có thể là một công cụ có giá trị trong việc khắc phục các thất bại thị trường có khả năng mô tả một thị trường tự do trong các dịch vụ năng lượng Đặc biệt, các thị trường tự do kinh doanh năng lượng bỏ qua các chi phí môi trường và xã hội liên quan đến việc tạo ra nhiên liệu hóa thạch Các tác động xuyên quốc gia của việc đốt các nhiên liệu hóa thạch bao gồm biến đổi khí hậu gây ra bởi khí thải nhà kính Ở cấp địa phương, khí thải carbon monoxide, oxit nitơ, oxit lưu huỳnh và hydrocacbon, cũng như các hạt, có tác động tốt về sức khỏe con người cũng như môi trường địa phương

Vấn đề trợ giá hay trợ cấp (Subsidy) trong lĩnh vực năng lượng được thảo luận trong nhiều tư liệu về năng lượng ở nước ngoài [25, 28, 32, 34, 35] Trong tài liệu do UNEP xuất bản năm 2003 [34, tr.21], các tác giả đã trình bày và đưa ra định nghĩa về trợ giá / trợ cấp “mọi tác động giữ cho giá hàng hóa thấp hơn mức giá thị trường hoặc mọi tác động làm giảm giá hàng hóa và sản xuất” Trên cơ sở khái niệm trợ giá / trợ

Trang 17

cấp như trên; tài liệu của UNEP đã trình bày tổng quan vấn đề trợ giá nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt) trong tiêu dùng và sản xuất điện ở các nước phát triển OECD, Slovakia, Nga, Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Iran, Chille, Senegal, v.v Các tác giả nghiên cứu ở Bangladesh [28] đã phân tích chi tiết các tác động của việc trợ giá năng lượng ở nước này Theo các tác giả [28], tổng trợ giá / trợ cấp cho nhiên liệu hóa thạch sử dụng ở Bangladesh năm 2012 có giá trị 4.374 triệu USD [28, tr.47] Các tác giả đồng thời cuãng chỉ ra các tác động tiêu cực của việc trợ giá nhiên liệu hóa thạch đến môi trường, hoạt động kinh tế và các vấn đề xã hội ở Bangladesh

Ở Việt Nam, vấn đề trợ giá / trợ cấp nhiên liệu hóa thạch đã được nhiều tổ chức

và tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu đã được công bố [2, 3, 6, 7, 13, 17, 21, 22,

23, v.v.] Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNEP) trong tài liệu xuất bản năm

2012 [22] “Chính sách tài khóa về nhiên liệu hóa thạch và phát thải khí nhà kính ở

Việt Nam: Trợ giá và đánh thuế trong ngành năng lượng của Việt Nam, và các tác động đến phát triển kinh tế và phân phối thu nhập trong bối cảnh ứng phó với Biến đổi khí hậu.” đã xác lập trợ giá nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu, than) trong tiêu thụ và sản

xuất điện tại các nhà máy nhiệt điện Trên cơ sở đó, UNEP đã đưa ra các khuyến cáo đối với Chính phủ Việt Nam về lộ trình bỏ trợ giá nhiên liệu hóa thạch phục vụ tăng

trưởng xanh trong tài liệu xuất bản năm 2014 [21] „Tăng trưởng xanh và các chính

sách tài khoá về nhiên liệu hoá thạch ở Việt Nam – kiến nghị về lộ trình cải cách chính sách‟ Trung tâm GreenID trực thuộc Liên hiệp hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam đã

có nhiều nghiên cứu về trợ giá nhiên liệu hóa thạch trong tiêu dùng và sản xuất điện [6, 7, 8]; đồng thời nêu lên các tác động tiêu cực tới phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Việt Nam Đáng chú ý là Giám đốc Trung GreenID TS Ngụy Thị Khanh

và các đồng sự đã có nhiều phản biện tích cực đối với các dự án phát triển nhiệt điện than theo Quy hoạch điện VII, được Quỹ môi trường Goldman (Hoa Kỳ) lựa chọn là 1 trong hai người Châu Á được tặng thưởng “Anh hùng môi trường” năm 2018

Như vậy, các nghiên cứu đã được công bố của nhiều tổ chức và tác giả quốc tế

và trong nước cho thấy: vấn đề trợ giá / trợ cấp (subsidy) năng lượng đã và đang tồn tại trong các chính sách năng lượng của nhiều chính phủ trên Thế giới Trợ giá của nhà nước đối với lĩnh vực năng lượng có thể bao gồm: trợ giá tiêu thụ và trợ giá sản xuất Trợ giá tiêu thụ năng lượng có thể thực hiện thông qua các biện pháp: miễn giảm các loại thuế, phí; các quỹ bình ổn giá; các ưu đãi của Nhà nước về kết cấu hạ tầng cung

Trang 18

cấp năng lượng Trợ giá sản xuất có thể thực hiện thông qua các biện pháp: giảm các loại thuế và phí tài nguyên và môi trường, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và phát triển năng lượng, cho phép tiếp cận ưu đãi và các nguồn lực khác, các biện pháp kiểm soát giá hay hạn chế trách nhiệm pháp lý đối với các loại hình rủi ro nhất định Các chính sách trợ giá / trợ cấp năng lượng trong giai đoạn gia tăng BĐKH hiện nay đang gây ra các tác động tiêu cực tới các nỗ lực quốc tế ứng phó với BĐKH Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể về trợ giá trong sản xuất điện truyền thống chưa được triển khai và các tác động của việc trợ giá chưa được cộng đồng dân cư nhận thức.

1.1.2 Năng lượng truyền thống:

Năng lượng truyền thống: là các loại hình năng lượng đã được sử dụng lâu đời

trên thế giới và trong nước, bao gồm nhiên liệu hoá thạch và thuỷ điện

Năng lượng điện truyền thống: là năng lượng điện được sản xuất bởi các nguồn

năng lượng truyền thống theo công nghệ truyền thống từ các nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện

Công nghệ sản xuất điện truyền thống: trong luận văn này đề cập đến hai loại

hình chủ yếu là thủy điện trên các dòng chảy sông và nhiệt điện than Nhiệt điện khí và nhiệt điện dầu cũng được nhắc đến trong luận văn nhưng không phân tích sâu

1.1.3 Năng lượng và phát triển năng lượng bền vững

Năng lượng:

Trong tự nhiên có hai loại năng lượng là năng lượng không tái tạo (năng lượng hóa thạch, năng lượng hạt nhân) và năng lượng tái tạo Khi kế hoạch hoá năng lượng, các chuyên gia phân biệt năng lượng ở dạng cơ bản, dạng trung gian và dạng khả dụng Theo đó, năng lượng cơ bản là những dạng năng lượng có sẵn ngoài thiên nhiên: than đá, dầu thô, khí tự nhiên, Uranium, thủy năng, và những năng lượng tái tạo khác Năng lượng trung gian là những dạng năng lượng được sản xuất từ những dạng năng lượng khác: khí hydrô, khí đốt từ những phản ứng nhiệt phân, dầu đã được thanh lọc,… là những thí dụ năng lượng trung gian.Năng lượng khả dụng hay năng lượng cuối cùng (end use energy) là sản phẩm cuối cùng, khi dùng hay chế biến sẽ mất đi hay không còn là một năng lượng nữa Hơi nước nén, than dùng để chế biến thành hóa chất, củi để đun bếp,… là những dạng năng lượng khả dụng (Đào Thu Hiền và nnk, 2014)

Như vậy, năng lượng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu được trực

Trang 19

tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo và tái tạo Điện năng (thường được gọi tắt là điện) là một dạng năng lượng thứ cấp (khả dụng), được chuyển đổi từ các nguồn năng lượng sơ cấp (cơ bản) như: than đá, khí đốt, dòng nước, gió, mặt trời

* Năng lượng không tái tạo: là các nguồn năng lượng phải mất một thời gian dài

để hình thành Hầu hết các nguồn năng lượng không tái tạo là nhiên liệu hoá thạch (than, khí tự nhiên) được hình thành nhờ sự phân huỷ xác động thực vật qua hàng triệu năm Năng lượng hạt nhân(sinh ra từ quặng phóng xạ Uranium) cũng là năng lượng không tái tạo vì trữ lượng Uranium trên trái đất cũng là hữu hạn

* Năng lượng tái tạo: là các nguồn năng lượng có thể được tạo ra và bổ sung

trong một thời gian ngắn Chúng có thể không bao giờ cạn kiệt trong vòng vài tỉ năm nữa Một số nguồn năng lượng tái tạo từ mặt trời(quang điện), từ nước (thuỷ điện), từ gió (phong điện), từ các dòng nước nóng và magma trong lòng đất (địa nhiệt), từ thuỷ triều và ngay cả từ các chất thải chăn nuôi và trồng trọt (như biogas)

1.1.4 Phát triển năng lượng bền vững (NLBV):

Nói đến năng lượng bền vững là nói đến các hoạt động sản xuất và tiêu dùng năng lượng với những ảnh hưởng phụ có thể quản lý được, đặc biệt là những ảnh hưởng về môi trường Hiểu theo phát triển bền vững thì năng lượng bền vững là một

hệ thống năng lượng phục vụ nhu cầu của hiện tại mà không làm hại tới việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tuơng lai

Trong nghiên cứu này, năng lượng bền vững được hiểu là hệ thống những loại hình năng lượng không chỉ phục vụ nhu cầu con người một cách hợp lý trong thời điểm hiện tại và tương lai mà còn không để lại bất cứ hậu quả tiêu cực nghiêm trọng nào cho

mọi hoạt động về kinh tế, xã hội và môi trường trong mọi thời gian không gian Theo đó,

phát triển năng lượng bền vững là sự phát triển nguồn cung cấp năng lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội (KTXH) trong điều kiện hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường (bao gồm cả biến đổi khí hậu) và an ninh năng lượng Như

vậy, phát triển năng lượng bền vững hướng tới ba mục tiêu chủ đạo:

(1) Cung cấp đủ nguồn năng lượng cho nhu cầu phát triển KTXH của đất nước; (2) Hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và biến đổi khí hậu

(BĐKH) trong toàn bộ quá trình sản xuất – phân phối – tiêu thụ năng lượng;

(3) Đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống năng lượng (sản xuất – phân phối và tiêu dùng năng lượng) trước tất cả các sự cố môi trường và thiên tai

Trang 20

1.1.5 Các loại thuế và phí trong sản xuất điện

Lệ phí môi trường: được hiểu là khoản thu có tổ chức, bắt buộc đối với các cá

nhân, pháp nhân được hưởng một lợi ích hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó về môi trường do Nhà nước hoặc một tổ chức được ủy quyền cung cấp

Thuế môi trường: Theo Luật thuế bảo vệ môi trường, đối tượng chịu thuế gồm

8 nhóm: xăng, dầu, mỡ, nhờn; than đá; dung dịch HCFC; túi ni lông; thuốc diệt cỏ (loại hạn chế sử dụng); thuốc trừ mối (hạn chế sử dụng); thuốc bảo quản lâm sản (hạn chế sử dụng); thuốc khử trùng (hạn chế sử dụng) Đây là khoản thu của ngân sách Nhà nước, nhằm điều tiết các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường và kiểm soát

ô nhiễm môi trường Đánh thuế môi trường là hình thức hạn chế một sản phẩm hay hoạt động không có lợi cho môi trường

Mục tiêu của thuế môi trường là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước lấy từ người gây ô nhiễm và gây thiệt hại cho môi trường để bù đắp cho các chi phí xã hội như gây quỹ tài trợ cho các hoạt động để xử lý hoặc đền bù ô nhiễm Thuế môi trường được tính dựa trên các nguyên tắc hướng vào mục tiêu phát triển bền vững và chính sách kinh tế của Nhà Nước, dựa vào kế hoạch môi trường cụ thể của quốc gia Bên cạnh đó còn cần đảm bảo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền Mức thuế và biểu thuế phải căn cứ vào các tiêu chuẩn môi trường của quốc gia và các thông lệ quốc

tế (Lưu Đức Hải và nnk, 2017)

Thuế môi trường có thể chia thành 2 loại: thuế trực thu nhằm đánh vào lượng

chất thải độc hại với môi trường do cơ sở sản xuất gây ra; thuế gián thu nhằm đánh vào giá trị hàng hóa gây ô nhiễm môi trường Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp 1 lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu Ở Việt Nam, thuế Bảo vệ môi trường là thuế gián thu mà người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, còn người chịu thuế là người tiêu dùng

Phí môi trường: là khoản thu của Nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí

thường xuyên và không thường xuyên để xây dựng, bảo dưỡng môi trường và tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế

Mục đích của phí môi trường nhằm ngăn ngừa xả thải ra môi trường các chất ô nhiễm có thể xử lý được Vì vậy, phí môi trường cần góp phần làm thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm và tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt động cải

Trang 21

thiện môi trường.Phí môi trường được tính dựa vào lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường, mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm, tổng doanh thu hoặc tổng sản lượng hàng hoá, lợi nhuận của doanh nghiệp

Thuế tài nguyên: được hiểu là một khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức và

cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, không phụ thuộc vào cách thức

tổ chức và hiệu quả sản xuất kinh doanh của người khai thác Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên (trừ đối tượng được miễn, giảm theo quy định của Pháp lệnh thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn thi hành)

Thuế CO 2 : là thuế carbon, một loại thuế môi trường đặc biệt nhằm đánh vào

lượng CO2 phát thải của nhiên liệu Đây là một hình thức định giá carbon

Trên thế giới, thuế carbonlà công cụ được áp dụng cho việc đốt các loại nhiên liệu hóa thạch - những sản phẩm dùng than và nhiên liệu như xăng, dầu, nhiên liệu hàng không và khí tự nhiên - tương ứng với hàm lượng carbonthải ra Theo (World bank, 2016 – State and Trends of Carbon Pricing) cho biết các về tình hình áp dụng thuế carbon của một số quốc gia như sau:

Năm 2016, số lượng các quốc gia áp dụng công cụ thuế carbon để giảm thiểu khí thải nhà kính tăng gấp khoảng 2 lần, từ 20 nước lên tới gần 40 nước, so với năm

2012 Lượng khí thải bị định giá carbon khoảng 7 tỷ tấn/năm, chiếm 12% tổng lượng phát thải toàn cầu

Năm 2015, về phía Hoa Kỳ, có 9 tiểu bang đã thiết lập thị trường thuế CO2

chung, với tên gọi Regional Greenhouse Gas Intiative (RGGI) Hai tiểu bang Canada, Quebec và Ontario, cũng đã lập ra các biện pháp tương tự

Ở Trung Quốc, Bộ Tài chính của nước này cũng đã đề xuất áp dụng thuế carbon

từ năm 2012 hoặc 2013, dựa trên sản lượng CO2 từ các nguồn nhiên liệu hydrocarbon như dầu và than Việc áp dụng thuế carbon ở Trung Quốc có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường nội địa, cũng như nhiều luật và quy định khác của đất nước, nhưng với quy mô kinh tế Trung Quốc cũng đóng góp quan trọng vào việc giảm thiểu biến đổi khí hậu Sau thử nghiệm tại bảy thành phố và tỉnh, chính quyền Bắc Kinh đã tuyên bố sẽ thiết lập một thị trường cácbon toàn quốc từ năm 2017

Ngày 22/8/2008, Nhà Xanh- văn phòng điều hành và nơi ở chính thức của nhà lãnh đạo Hàn Quốc, đã xác nhận danh sách 40 chương trình chiến lược hành chính

Trang 22

mới, bao gồm thay thế thuế carbon với thuế giao thông hiện tại Phần lớn doanh thu của khoản thuế lên tới 11 nghìn tỉ đô la (10,4 tỷ đô la) hàng năm sẽ được tài trợ cho chương trình "Carbon thấp, tăng trưởng xanh", được công bố trong bài phát biểu của Tổng thống Lee Myung-bak Thuế carbonđược áp dụng đối với lượng phát thải khí nhà kính bao gồm CO2

Năm 2010, Ireland bắt đầu áp dụng thuế carbon cho tất cả lượng khí thải CO2 từ các lĩnh vực phi thương mại như nông nghiệp, giao thông, nhiệt trong các tòa nhà, chất thải… Mức thuế suất tăng từ 15 EUR (17 USD)/tấn vào năm 2010 và 2011 lên 20 EUR (23 USD)/tấn từ năm 2012

Ngoài ra thuế CO2 còn được áp dụng rộng rãi tại một số quốc gia khác (phụ lục 1) 1.2 Hệ thống sản xuất năng lượng điện truyền thống

Cũng như các nước trên thế giới, ngành Điện Việt Nam cũng có chuỗi giá tri ̣ tương tự với nhiều bước liên hoàn : nhiên liệu đầu vào được đưa vào các nhà máy đi ện

để sản xuất ra đi ện năng (khâu phát điện), sau đó qua hệ thống điều đ ộ, truyền tải (khâu truyền tải), phân phối / bán lẻ (khâu phân phối) để đến được với các khách hàng sử du ̣ng điện năng

Điện năng chính là m ột loa ̣i hàng hóa đ ặc biệt, toàn bộ chuỗi giá tri ̣ phải diễn ra đồng thời từ khâu sản xuất đến tiêu thu ̣ , không qua một thương ma ̣i trung gian nào Điện được sản xuất ra khi đủ khả năng tiêu thụ vì đ ặc điểm của h ệ thống điện là ở bất kỳ thời điểm nào cũng phải có sự cân bằng giữa công suất phát ra và công suất tiêu thu ̣

Theo báo cáo ngành điện năm 2016, các nhà máy sản xuất điện ở Việt Nam gồm ba nhóm chính: thủy điện, nhiệt điện chạy than và nhiệt điện chạy khí Về cơ cấu công suất của ba nhóm nhà máy thì nhóm thủy điện có tổng công suất lớn nhất (17.022 MW), theo sau là nhiệt điện than (12.705 MW) và nhiệt điện khí (7.684 MW) Về cơ cấu sản lượng, nhóm nhiệt điện than có sản lượng điện cao nhất trong 10T.2016 (54,7

tỷ kWh – 37,1% tổng sản lượng điện toàn ngành).Theo sau là thủy điện (52,4 tỷ kWh – 35,5% tổng sản lượng toàn ngành) và nhiệt điện khí (38,5 tỷ kWh – 26% tổng sản lượng điện toàn ngành) Sản lượng điện theo từng nhóm nhà máy không hoàn toàn tỷ

lệ thuận với công suất do các nhà máy thủy điện chỉ hoạt động khi nước về nên số giờ chạy thấp hơn so với các nhà máy nhiệt điện (VCBS, 2016) (Xem bảng 1.1.)

Trang 23

Bảng 1.1 Các nguồn điện năng của Việt Nam

Nguồn NL Công nghệ phát điện Nhà máy điện, qui mô

Không tái tạo

(truyền thống)

Nhiệt điện

Than công suất tổ máy <300MWe Than công suất tổ máy >300MWe Dầu diesel (<300MW)

Khí thiên nhiên (>300MW) Khí hóa lỏng (>300MW) Khí tổng hợp (<300MW) Điện nguyên tử (>1000MW)

Tái tạo (mới)

Biomas (<50MW) Địa nhiệt (<100MW)

Thủy điện (tuabin nước)

Thủy điện nhỏ (cột nước <15m) Thủy điện vừa (cột nước 15-50m) Thủy điện lớn (cột nước >50m) Sóng biển, thủy triều (>5MW) Phong điện (tuabin gió) Điện gió (>100MW)

Quang điện (PV) Điện mặt trời (50MW)

Như vậy, ba nguồn phát đi ện chính (thủy đi ện, nhiệt điện khí và nhiệt điện than) đã chiếm tới 95% tổng công suất nguồn đi ện mỗi năm trong đó thủy điện vẫn là nguồn cung đi ện chính và chiếm gần 50% tổng công suất lắp đặt nguồn đi ện ta ̣i Vi ệt Nam Cùng với thuỷ điện, công suất lắp đ ặt các nhà máy nhiệt điện than đã có mức tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây Từ năm 2013 nhiệt điện than và khí

đã đóng góp xấp xỉ nhau lần lượt 23,07% và 24,29%

1.2.1 Nhiệt điện

Nhiệt điện khí: có tỷ trọng đóng góp lớn nhất trong cơ cấu nguồn sảnxuất nhiệt

điện với tỷ trọng hơn 60% tổng công suất của nhiệt điện Nguồn nguyên liệu để sản xuất ra điện là khí tự nhiên được mua lại từ Tập đoàn dầu khí và nhập khẩu, giá bán khí sẽ biến động theo giá dầu Mặc dù nguồn khí tự nhiên nước ta khá dồi dào, tuy nhiên do giá thành sản xuất điện khí ở mức cao, do đó mặc dù công suất của các nhà máy điện khí rất lớn nhưng tỷlệ khai thác lại không cao

Các dự án nhiệt điện khí chủ yếu được quy hoạch tập trung ở khu vực miền Nam, nơi có nguồn cung cấp khí dồi dào từ Tập đoàn dầu khí Tính đến thời điểm cuối

Trang 24

2009 cả nước có 4 nhà máy nhiệt điện khí (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Các nhà máy nhiệt điện khí

Nhiệt điện than: đứng thứ 2 trong cơ cấu các nguồn nhiệt điện nước ta, nguồn

nguyên liệu hiện nay toàn bộ được mua từ nguồn than đá trongnước của Tập đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam với giá ưu đãi, trong tương lai cùng với sự phát triển của các dự án này thì nhiều khả năng nước ta sẽ phải nhập khẩu thêm nguồn than bên ngoài Chi phí nhiên liệu để vận hành các nhà máy nhiệt điện than thấp hơn nhiều so với nhiệt điện khí khoảng 60% để đạt được cùng mức công suất và nhiệt lượng Do đó nhiệt điện than là nguồn năng lượng được ưu tiên sử dụng thậm chí hơn cả thủy điện Miền Bắc có vị trí thuận lợi với trữ lượng than lớn tại Quảng Ninh nên đã xây dựng các nhà máy nhiệt điện chạy than lớn như: Phả Lại (1.040 MW), Uông Bí (300 MW)

và Ninh Bình (300 MW) Trong tương lai, EVN sẽ tiếp tục phát triển thêm nhiều dự án nhiệt điện than lớn như: Dự án Duyên Hải 1(Trà Vinh) công suất 2 x 600 MW, Dự án Vĩnh Tân 2 (Bình Thuận) công suất 2 x 600 MW, Dự án Hải Phòng 3, công suất 4 x

600 MW…(EVN, 2015)

Ngành sản xuất điện ở Việt Nam có xu hướng tập trung đầu tư vào các nhà máy nhiệt điện than Xu hướng này bắt nguồn từ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII) được chính phủ Việt Nam phê duyệt vào tháng 7/ 2011 thông qua quyết định số 1208/QĐ-TTG Nguyên nhân chính cho định hướng đầu tư vào nhiệt than là do tiềm năng thuỷ điện ở Việt Nam không còn nhiều và không kịp đáp ứng tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện năng của nền kinh tế Việt Nam (VCBS,2016)

Nhiệt điện dầu: Các nhà máy nhiệt điện dầu thường được xây dựng chung

trong tổ hợp các khu nhiệt điện khí, dầu như khu tổ hợp điện dầu khí Phú Mỹ, do chi phí sản xuất điện cao nên nhiệt điện dầu chỉ được khai thác nhằm bù đắp lượng điện

Trang 25

thiếu tức thời, do đó đóng góp trong cơ cấu nhiệt điện của nhóm này là thấp

Các nhà máy nhiệt điện cha ̣y dầu FO đã từ ng có vai trò quan tro ̣ng trong sự phát triển điện năng, đặc biệt ta ̣i khu vực thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, hiện nay công suất các nhà máy này chỉ là 1.050 MW, tương đương 3,4% cơ cấu nguồn và sẽ còn giảm xuống do không được đi ̣nh hướng tiếp tục phát triển trong tương lai (Quy hoạch điện VII).s.co

Hình 1.1 Sơ đồ nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu than

(Nguồn: Đào Thu Hiền và nnk, 2014)

Cấu trúc m ột nhà máy nhiệt điện phức ta ̣p và hoa ̣t đ ộng gồm nhiều bộ phận, trong đó hai bộ phận chính là: bộ phận tạo hơi nước hoặc khí nóng và bộ phận phát điện Chức năng chính của bộ phận tạo hơi nước hoặc khí nóng là đốt nhiên liệu (than, dầu, khí) để tạo ra dòng khí hoặc hơi có áp suất cao làm động lực cho các tuabin hơi hoặc tuabin khí Ở đây, khói và khí nóng sau khi sử dụng sẽ đưa ra ống khói, còn hơi nước sẽ được làm mát để quay vòng vào nồi hơi Bộ phận tuabin hơi hoặc khí gắn đồng trục với động cơ điện để tạo ra điện Nhiên liệu dùng trong các nhà máy nhiệt điện rất đa da ̣ng như than đá , khí, than nâu, các loa ̣i dầu n ặng Nhiệt năng tỏa ra từ quá trình đốt này sẽ làm bôc hơi nước có nhi ệt độ và áp suất cao (khoảng 550OC, 250 at/cm2) tác động lên cánh tuabin hơi , làm quay tuabin máy phát và ta ̣o ra dòng điện Nhà máy nhiệt điện tuabin khí có một chút khác biệt trong vận hành khi sử du ̣ng chính

áp suất của khí đốt sinh ra khi đốt khí tự nhiên (qua máy nén khí và buồng đốt ), trực tiếp làm quay tuabin khí và ta ̣o ra đi ện năng Với loa ̣i nhà máy tuabin khí chu trình đơn thì đây cũng là kết thúc cho chu trình phát đi ện Ngược lại, đối với vài loa ̣i nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hơ ̣p có công ngh ệ tiên tiến hơn thì chu trình v ận hành

Trang 26

chưa dừng ở đó , nhiệt năng còn lại của khí nóng qua tuabin khí còn được tận dụng để tạo ra hơi nước tuabin hơi (như chu trình của m ột nhà máy nhiệt điện truyền thống ) (Hình 1.2) Do đó hiệu suất hoa ̣t động của nhà máy tuabin khí chu trình hỗn hợp có thể lên đến 44 – 46% thay vì chỉ 30 – 40 % như nhà máy tua bin khí chu trình đơn

Hình 1.2 Sơ đồ hoạt động của Nhà máy Tuabin khí chu trình hỗn hợp

(Nguồn: Đào Thu Hiền và nnk, 2014)

Nhà máy nhiệt điện có tính linh hoa ̣t trong v ận hành kém, thời gian khởi đ ộng chậm (6 – 8 giờ mới đa ̣t công suất tối đa ), điều chỉnh công suất khó , khi giảm công suất đột ngột phải thải hơi nước ra ngoài , vừa mất năng lượng vừa mất nước Chi phí khởi đ ộng của nhiều loa ̣i hình nhà máy nhiệt điện rất cao , điển hình như nhà máy tuabin khí Tiêu thu ̣ nhiều nhiên li ệu, chi phí thu mua, vận chuyển nhiên li ệu cao và thường chịu ảnh hưởng của giá nhiên li ệu trên thị trường Thế giới, do đó giá thành thường cao và không ổn đi ̣nh Việc đốt nhiên li ệu ít nhiều gây ra ô nhiễm môi trường , đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện cha ̣y than Hiệu suất thấp, chỉ đạt 30 – 40% đối với nhà máy nhiệt điện ngưng hơi (toàn bộ hơi dùng sản xuất đi ện năng) và 60 – 70% đối với nhà máy nhiệt điện trích hơi (một phần năng lượng của hơi được sử dụng vào mục đích công nghiệp và sinh hoa ̣t) (Đào Thu Hiền và nnk, 2014)

Trong Báo cáo tóm tắt kết quả của tám nghiên cứu thực địa được thực hiện trong giai đoạn 2013-2016 bởi các thành viên của Liên minh năng lượng bền vững Việt Nam được thực hiện tại 06 nhà máy nhiệt điện than, một bãi thải tro than và một

hồ bùn thải trải dài từ miền Bắc, miền Trung tới miền Nam với trọng tâm là tỉnh Quảng Ninh, nơi sở hữu số lượng mỏ than nhiều nhất tại Việt Nam Báo cáo cũng chỉ

ra 05 loại tác động của việc khai thác than và sản xuất nhiệt điện than đã được điều tra:

ô nhiễm nước, không khí, đất, tác động tới đời sống và sức khỏe của người dân Báo cáo đã nghiên cứu tác động tại thời điểm hiện tại và ngoại suy theo Quy hoạch phát

Trang 27

triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII) quy định về việc đưa công suất nhiệt điện than từ khoảng 10 GW năm

2015 lên con số 55 GW vào năm 2030 Kết quả của báo cáo cho thấy các hoạt động khai thác than và sản xuất nhiệt điện than có tác động xấu và không bền vững ở phạm

vi địa phương Mức độ bụi trong không khí vượt quá tiêu chuẩn an toàn môi trường không khí và nồng độ kim loại nặng và các chất ô nhiễm độchại khác trong nước Báo cáo đã ước tính vào năm 2030 các nhà máy điện than của Việt Nam sẽ tạo ra khoảng

30 triệu tấn tro than cần được xử lý đồng thời quan sát thấy các vấn đề tái định cư chưa được giải quyết một cách hợp lý, và việc hứa hẹn tạo công ăn việc làm mới tại địa phương chưa được quản lý sát sao Báo cáo cũng đã ước tính rằng theo Quy hoạch điện VII, để đáp ứng nhu cầu cho ngành điện ViệtNam cần phải nhập khẩu 50 triệu tấn than mỗi năm vào năm 2030 Điều này dẫn tới sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu nhập khẩu và rủi ro không đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Các bằng chứng của Báo cáo cũng đã chứng minh rằng việc mở rộng gấp năm lần công suất phát điện than là không phù hợp với mục tiêu của nhân loại trong việc ổn định biến đổi khí hậu nhằm hạn chế sự nóng lên toàn cầu dưới 2°C.Trong kết luận, báo cáo đã đề xuất các kiến nghị liên quan tới kỹ thuật và chính sách để Việt Nam hòa nhập tốt hơn trong quá trình

chuyển đổi năng lượng của thế giới, hướng tới một xã hội carbon thấp Theo nguyên

tắc kinh tế môi trường, các chi phí khắc phục ngoại ứng tiêu cực như: tác động ô nhiễm và gia tăng phát thải khí nhà kính cần phải được tính toán vào chi phí nhiệt điện và giá điện sản xuất tại các nhà máy nhiệt điện

1.2.2 Thủy điện

Thuỷ điện là nguồn điện có được từ năng lượng chuyển động của nước Nước được giữ lại qua các đập nước với một thế năng lớn ở đa số các nhà máy thuỷ điện Năng lượng dòng chảy của nước qua h ệ thống ống dẫn được truyền tới làm quay tuabin nước của máy phát điện để tạo ra dòng điện Do vậy, năng lượng lấy từ nước b ị phụ thuộc rất lớn vào lưu lượng nước qua tuabin và chênh l ệch độ cao giữa nguồn và dòng chảy, và Penstock có tác du ̣ng làm tăng áp suất của dòng nước

Ngoài kiểu nhà máy thủy đi ện thông thường còn có một số loa ̣i nhà máy thủy đi ện khác như thủy đi ện tích năng Điện tích năng sử dụng chính dòng đi ện để v ận hành máy bơm nước từ ha ̣ lưu ngược lên hồ chứa ở thượng lưu đ ể tích trữ lại thế năng lúc

dư điện trên lưới Ngoài ra còn có loa ̣i thủy đi ện không sử du ̣ng đ ập tích nước mà

Trang 28

dùng động năng của dòng chảy nước

Kết cấu của một nhà máy thủy điện trình bày trong hình 1.3

Hình 1.3 Kết cấu một nhà máy thuỷ điện đơn giản (Nguồn: Đào Thu Hiền và nnk, 2014)

Về bản chất thủy điện là một loa ̣i năng lượng tái ta ̣o, sử dụng nguồn năng lượng sạch của dòng nước nên ít gây ô nhiễm môi trường Thiết bi ̣ c ủa các nhà máy thuỷ điện tương đối đơn giản, gần như hoàn toàn tự động Để vận hành tốn ít nhân công, chỉ khoảng 1/20 nhà máy nhiệt điện cùng công suất Trong khi đó, giá thành sản xuất lại rẻ nhất so với các nhà máy điện khác vì không tốn chi phí nhiên liệu đầu vào

Thời gian nhận tải của nhà máy đi ện rất nhanh t ừ khoảng 3 – 5 phút, tùy thuộc vào nguồn nước và không tốn thời gian khởi đ ộng như các nhà máy nhi ệt điện vì thế

có thể đảm nh ận phần phu ̣ tải biến đ ộng trong ngày rất tốt Hiệu suất hoa ̣t đ ộng nhà máy thủy điện rất cao (lên đến 85 – 90%)

Tuy nhiên, thủy điện còn tồn ta ̣i nhi ều nhược điểm như : thời gian xây dựng rất dài, cần vốn đầu tư lớn ; các hồ chứa nước làm mất đi nhiều diện tích đất canh tác, đất

ở, và toàn bộ tài nguyên tự nhiên và nhân tạo chứa trong phạm vi lòng hồ Bên cạnh

đó, các đập thủy điện còn làm chia cắt hệ thống sinh thái các dòng chảy của sông Ngoài ra đập thuỷ điện còn thay đổi chế độ thủy văn của dòng sông, ngăn đường di cư của cá, gây xói lở bờ sông phía hạ lưu và làm mất đi một lượng lớn phù sa đối với vùng hạ lưu Một điều đặc biệt nữa của đạp thuỷ điện đó là tạo nên sự bất ổn về môi trường và xã hội do nhu cầu di dân

Trang 29

Như vậy, theo nguyên tắc kinh tế môi trường, tất cả các tài nguyên mất mát trong quá trình xây dựng và vận hành nhà máy thủy điện là các chi phí cơ hội, cần được tính toán vào chi phí xây dựng nhà máy điện, cũng như giá thành sản xuất điện tại các nhà máy thủy điện; đặc biệt các chi phí tài nguyên và môi trường mất đi trong việc hình thành hồ thủy điện

Theo các nghiên cứu đánh giá của các nhà khoa học (GreenID, 2013) thì bên cạnh những nhược điểm, những tiềm năng lớn về thủy điện của Việt Nam khi so sánh với các nước Asean (trừ Lào) tại một số lưu vực sông chính được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Tiềm năng thủy điện của một số lưu vực sông chính của Việt Nam

(Nguồn: EVN, 2015)

Hiện nay, trong hệ thống điện Việt Nam, nguồn thủy điện vẫn chiếm tỷ trọng cao gần 40% tổng điện năng sản xuất hàng năm Tỷ trọng nguồn thủy điện của Việt Nam đến năm 2030 được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.4 Tỷ trọng nguồn thủy điện Việt nam đến 2030

Trang 30

(Nguồn: EVN, 2015)

Từ bảng trên cho thấy đặc điểm của ngành thuỷ điện như sau:

Ngành thủy điện không có chi phí cho nhiêu liệu, có mức phát thải thấp và có thể thay đổi công suất nhanh theo yêu cầu phụ tải Tuy nhiên, ngành có chi phí đầu tư ban đầu cao, thời gian xây dựng lâu và là nguồn bị động nhất, phụ thuộc nhiều vào yếu

tố thời tiết Trong trường hợp hạn hán kéo dài, lượng mưa giảm, làm lượng tích nước tích trong hồ thấp hơn so với năng lực thiết kế, ảnh hưởng lớn tới sản lượng điện sản xuất của nhà máy Ngoài ra, các thiên tai như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại

về đường xá và các công trình đê đập của nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện

và tăng chi phí sửa chữa Các nhà máy thuỷ điện lớn ở Việt Nam hiện nay có Thủy điện Hòa Bình (1.920 MW), Thủy điện Yali (720 MW), Thủy điện Trị An (400 MW) v.v…Ngành thủy điện đang chiếm 35-40% trong tổng công suất phát của hệ thống điện Việt Nam Tuy nhiên, trong năm 2010, mức đóng góp vào sản lượng điện chỉ đạt mức khiêm tốn là 19% do tình trạng hạn hán kéo dài khiến các mực nước tại các hồ thủy điện xuống thấp kỷ lục, sát với mực nước chết (Thác Bà còn 0,5 m, Thác Mơ còn 0,75 m, Trị An còn 1,48 m, hồ Hòa Bình còn 1,48 m ) (EVN, 2015)

1.2.3 Hệ thống điện

Nếu tích hợp theo ngành dọc thì các hệ thống điện sẽ là sản xuất, truyền tải và phân phối Tích hợp dọc ngành điện có nghĩa là các thành phần chính của ngành bao gồm sản xuất, truyền tải và phân phối và các hoạt động của hệ thống đều do một đơn

vị sở hữu và vận hành (Hình 1.4.)

Trang 31

Hình 1.4 Hệ thống điện năng tích hợp theo ngành dọc

Tích hợp dọc được áp dụng ở một số quốc gia bởi vì hệ thống được tổ chức để truyền tải điện năng từ nhà sản xuất đến khách hàng với hai điều kiện lớn: (1) đơn vị độc quyền có nghĩa vụ phục vụ tất cả các khách hàng sẵn sàng thanh toán; và (2) hệ thống thanh toán sẽ bao gồm toàn bộ chi phí cung cấp, kèm theo một khoản tỷ lệ hoàn vốn đầu tư phù hợp của đơn vị (Phạm Tiến Đức và Lưu Đức Hải, 2014)

1.3 Hiện trạng và quy hoạch sản xuất điện tại Việt Nam

1.3.1 Hiện trạng sản xuất điện ở Việt Nam

Theo báo cáo ngành điện năm 2016 thì ngành sản xuất điện ở Việt Nam có tổng công suất lắp đặt khoảng 38.676 MW tính tới tháng 10/2016 Theo Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), tổng sản lượng điện thương phẩm ở Việt Nam có tốc độ tăng trưởng hàng năm là 10,84% trong giai đoạn từ 2011 – 2015 Trong năm 2015, tổng sản lượng điện thương phẩm của ngành đạt 143,7 tỷ kWh Trong 10 tháng đầu năm 2016, tổng sản lượng điện thương phẩm của ngành đạt 132,6 tỷ kWh, tăng 11,34% so với cùng kỳ

2015 EVN đặt kế hoạch sản lượng điện thương phẩm của ngành trong năm 2016 là 159,1 tỷ kWh, cao hơn10,72% so với sản lượng điện thương phẩm trong năm 2015

Về công suất lắp đặt, tính tới tháng 10/ 2016, tổng công suất lắp đặt của nhóm thủy

Các trạm phát điện

Hệ thống truyền tải

Các khách hàng trực tiếp

Các khách hàng quy định Các công ty

phân phối

Trang 32

điện là 17.022 MW, của nhiệt điện chạy than là: 12.705 MW và của nhiệt điện chạy khí là 7.684 MW Ngoài ra, nhiệt điện chạy dầu có tổng công suất 1.154 MW và các loại hình sản xuất điện khác như từ năng lượng gió hay năng lượng sinh khối có tổng công suất không đáng kể, khoảng 109 MW Do các nhà máy thủy điện chỉ có thể hoạt động khi có nước về, tổng công suất lắp đặt không hoàn toàn phản ảnh sản lượng điện của từng nhóm nhà máy Ví dụ, theo EVN, lũy kế 10 tháng đầu năm 2016, thủy điện đóng góp 35,45% tổng sản lượng điện của ngành, nhiệt điện than đóng góp 37,05%, nhiệt điện khí đóng góp 26,04% và nhiệt điện dầu đóng góp 0,76% (VCBS, 2016)

1.3.2 Qui hoạch phát triển điện VII

Ngành sản xuất điện ở Việt Nam đang có xu hướng tập trung đầu tư vào các nhà máy nhiệt điện than Bắt nguồn từ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn

2011 – 2020 có xét đến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII) được chính phủ Việt Nam phê duyệt vào tháng 7/2011 thông qua quyết định số 1208/QĐ-TTG Quy hoa ̣ch này được Viện Năng lượng b ắt đầu l ập từ cuối năm 2009 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ta ̣i Quyết đi ̣nh số 1208/QĐ-TTg ngày 21/07/2011 Quy hoạch này được coi là kim chỉ nam cho ngành điện và là văn bản có tính đi ̣nh hướng cho sự phát triển của toàn b ộ chuỗi giá tri ̣ ngành đi ện của Việt Nam trong tương lai Đây là sự kết hợp toàn diện giữa các yếu tố như : dự báo cung cầu đi ện năng trong tương lai; đánh giá về nguồn tài nguyên trong và ngoài nước để có chiến lược khai thác , nhập khẩu năng lượng sơ cấp phù hợp cho sản xuất đi ện; mục tiêu về nâng cao khả năng cung ứng và chất lượng đi ện năng; tối ưu hóa chi phí , hiệu quả toàn hệ thống để có thể sản xuất điện với giá cả hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội; cân bằng giữa việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và lơ ̣i ích môi trường; từng bước hình thành thị trường đi ện cạnh tranh , hạn chế thế đ ộc quyền trong ngành ; đa da ̣ng hóa phương thức đầu tư và kinh doanh điện nhằm cân đối nguồn vốn cho phát triển

Nhận thấy, để có thể tối ưu hóa tất cả những vấn đề trên vào trong m ột quy hoa ̣ch

là điều không hề dễ dàng, và việc thực hiện chính xác những mu ̣c tiêu trong quy hoa ̣ch điện VII đưa ra là điều không thể , bởi theo diễn biến tất cả những nhân tố kinh tế - chính tri ̣ - xã hội luôn luôn có những thay đổi và ngày càng phức ta ̣p , khó dự báo hơn rất nhiều Sẽ có những thay đổ i về quy hoạch điện VII và điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước theo 6 quan điểm phát triển sau đây:

Quan điểm 1: phát triển ngành điện phải gắn liền với chiến lược phát tr iển kinh tế -

xã hội của đất nước , bảo đảm cung cấp đủ đi ện nền kinh tế quốc dân và đời sống xã

Trang 33

hội

Quan điểm 2: sử dụng có hi ệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước cho phát triển điện, kết hơ ̣p với việc nhập khẩu điện, nhập khẩu nhiên liệu hợp lý, đa da ̣ng hóa các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất đi ện, bảo tồn nhiên liệu và bảo đảm an ninh năng lượng cho tương lai

Quan điểm 3: từng bước nâng cao chất lượng điện năng để cung cấp di ̣ch vu ̣ điện với chất lượng ngày càng cao Thực hiện giá bán điện theo cơ chế thi ̣ trường nhằm khuyến khích đầu tư phát triển ngành điện; khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm và có hiệu quả Quan điểm 4: phát triển đi ện đi đôi với bảo v ệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm phát triển bền vững đất nước

Quan điểm 5: từng bước hình thành , phát triển thi ̣ trường đi ện ca ̣nh tranh , đa da ̣ng hóa phương thức đầu tư và kinh doanh đi ện Nhà nước chỉ giữ đ ộc quyền lưới đi ện truyền tải để đảm bảo an ninh hệ thống năng lượng quốc gia

Quan điểm 6: phát triển ngành đi ện dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý , có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng sơ cấp của mỗi miền ; tiếp tục đẩy ma ̣nh công tác đi ện khí hóa nông thôn , đảm bảo cung cấp đầy đủ , liên tu ̣c, an toàn cho nhu cầu đi ện tất cả các vùng trong toàn quốc

Ngày 18/03/2016, thủ tướng chính phủ đã ký quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch điện VII số 428/QĐ – TTg, theo đó số lượng các nhà máy nhiệt điện giảm

18 nhà máy, công suất nguồn nhiệt điện giảm từ 75 GW xuống còn 55 GW, chiếm 42,7 % tổng công suất phát điện giai đoạn 2011 – 2010 Tuy nhiên, nhiệt điện than vẫn chiếm 52% tổng lượng điện và khối lượng than nhập khẩu để phát điện vào năm 2030 lên đến 89 triệu tấn, tạo ra nguy cơ đe doạ đến an ninh năng lượng quốc gia Tiềm năng rất lớn của năng lượng tái tạo Việt Nam là năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sinh học có mức độ khai thác hạn chế (Quyết định 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016)

Như vậy, theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, sản lượng nhiệt điện năm 2020

là 313 tỷ kWh, năm 2025 là 220 tỷ kWh và năm 2030 là 304 tỷ kWh Theo đó, nếu bỏ trợ cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện bằng cách tính thêm thuế CO2 hoặc điều chỉnh thuế môi trường đối với nhiên liệu hoá thạch; ngân sách nhà nước sẽ thu được hàng trăm triệu USD từ thuế đối với nhiên liệu hoá thạch, đồng thời giảm các trợ cấp

từ ngân sách đang hiện hành đối với các loại hình sản xuất điện từ nguồn năng lượng gió, mặt trời và nguồn năng lượng sinh khối

Trang 34

1.4 Các quy định trong việc mua bán điện hiện tại của Bộ Công thương: thông tư

về giá mua bán điện, các giá bán điện tiêu dùng EVN

Hiện nay, việc hạch toán giá sản xuất thủy điện ở Việt Nam dựa trên phương pháp tiếp cận chi phí sản xuất và được quy định trong Thông tư số 41/2010/TT-BCT ngày 14/12/2010 của Bộ Công Thươngvề “Quy định phương pháp xác định giá phát điện; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện” Điều 8 quy định Phương pháp xây dựng khung giá phát điện cho nhà máy thủy điện nêu rõ công thức tính mức trần của khung giá phát điện cho nhà máy thủy điện (gTĐ) của năm áp dụng khung giá như sau:

gTĐ= J ACTbq,j×tj (1.1) Trong đó:

ACTbq,j là giá chi phí tránh được trung bình của ba miền Bắc, Trung, Nam được xác định theo biểu giá chi phí tránh được do Cục Điều tiết điện lực ban hành hàng năm theo quy định tại Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo Hệ số tj là tỷ lệ điện năng sản xuất theo mùa

và theo giờ cao thấp điểm trong năm (%) được quy định trong bảng 1.5

Bảng 1.5 Quy định tỷ lệ điện năng sản xuất theo mùa theo giờ

Cao

điểm

Bình thường

Thấp điểm

Cao điểm

Bình thường Thấp điểm

AP× 1-ttd (1.2) Trong đó:

Trang 35

 TMĐT: Tổng mức đầu tư xây dựng nhà máy điện tại năm cơ sở (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được xác định căn cứ vào tổng mức đầu tư đập, nhà máy thủy điện và chi phí thu dọn lòng hồ được duyệt và phải tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các định mức chi phí xây dựng (đồng);

 COM: chi phí vận hành bảo dưỡng của nhà máy được quy đổi đều hàng năm (đồng);

 AP: điện năng phát bình quân nhiều năm tại đầu cực máy phát ứng với tần suất nước về trung bình nhiều năm của nhà máy điện được xác định theo thiết kế cơ

sở được duyệt (kWh);

 ttd: tỷ lệ điện tự dùng xác định theo thiết kế cơ sở được duyệt của nhà máy thủy điện (%) nhưng không vượt quá mức trần;

 n: đời sống kinh tế (hay còn gọi là tuổi thọ kinh tế) của nhà máy điện (năm);

 i: tỷ suất chiết khấu tài chính được xác định theo quy định, trong đó lãi suất vốn vay được tính bằng bình quân gia quyền lãi suất vay vốn từ các nguồn vốn vay của nhà máy điện;

Tỷ suất chiết khấu tài chính i (%): Áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền danh định trước thuế (WACC) được xác định theo công thức (1.3)

𝑖 = 𝐷

𝐷+𝐸× 𝑟𝑑 + 𝐸

𝐷+𝐸× 𝑟𝑒(1.3) Trong đó:

 D: tỷ lệ vốn vay trong tổng mức đầu tư

 E: tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư

 rd: lãi suất vốn vay (%)

 re: tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu

Lãi suất vốn vay rd được tính bằng lãi suất bình quân gia quyền các nguồn vốn vay nội

tệ và ngoại tệ theo công thức (1.4)

𝑟𝑑 = 𝐷𝐹 × 𝑟𝑑,𝐹 + 𝐷𝐷 × 𝑟𝑑,𝐷 (1.4) Trong đó:

 DF: tỷ lệ vốn vay ngoại tệ bình quân trong tổng vốn vay được quy định là 80%

 DD: tỷ lệ vốn vay nội tệ trong tổng vốn vay được quy định là 20%

 rd,F: lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định bằng giá trị trung bình của lãi suất

Trang 36

hoán đổi đồng Đôla Mỹ thời hạn 10 năm trong 9 tháng đầu của năm xây dựng khung giá trên thị trường liên ngân hàng Luân Đôn (LIBOR swaps) cộng với tỷ

lệ bình quân năm cho dịch vụ phí của các ngân hàng là 2,5%

 rd,D: lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng doanh nghiệp của 5 năm gần nhất xác định tại ngày 30 tháng 9 hàng năm, của bốn ngân hàng thương mại (Vietcombank, Techcombank, BIDV, Agribank) cộng với tỷ lệ bình quân năm dịch vụ phí của các ngân hàng nhưng không vượt quá mức tối đa bằng 3,5%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế re trên phần vốn góp chủ sở hữu được xác định theo công thức (1.5)

𝑟𝑒 = 𝑟𝑒,𝑝𝑡

(1−𝑡) (1.5) Trong đó:

 re,pt: tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu được tính bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân gia quyền của các nguồn vốn góp Trong đó, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp nhà nước được quy định là 10%; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên phần vốn góp tư nhân được xác định bằng bình quân lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm của các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ trong 5 năm gần nhất cộng với 3%

 t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình quân trong đời sống kinh tế của Nhà máy điện chuẩn (%) được xác định theo quy định hiện hành

Chi phí vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện được quy đổi đều hàng năm (COM) theo công thức (1.6)

COM=TCOM× 1+i1+i nn×i-1 (1.6) Trong đó:

 COM: tổng chi phí vận hành bảo dưỡng của nhà máy thủy điện được quy đổi đều hàng năm (đồng);

 TCOM: giá trị hiện tại của tổng chi phí vận hành bảo dưỡng trong toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy thủy điện (đồng);

 n: đời sống kinh tế của nhà máy điện đã được quy định (năm);

 i: tỷ lệ trượt giá máy móc thiết bị và nhân công hàng năm cho vận hành bảo

Trang 37

dưỡng cố định nhà máy điện được tính bình quân là 2,5%;

Giá trị hiện tại của tổng chi phí vận hành bảo dưỡng cố định nhà máy thủy điện trong toàn bộ đời sống kinh tế (TCOM) được xác định theo công thức 1.7

TCOM=TCSCL+n× CVLP+CNC+CNM+CK (1.7) Trong đó:

 TCSCL: giá trị hiện tại của tổng chi phí sửa chữa lớn theo các chu kỳ sửa chữa lớn trong toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy phù hợp với quy chuẩn ngành điện;

 CVLP: tổng chi phí vật liệu phụ hàng năm của nhà máy được xác định theo khối lượng và đơn giá các loại vật liệu phụ sử dụng cho phát điện;

 CNC: tổng chi phí nhân công tại năm cơ sở gồm tổng chi phí tiền lương, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn, các loại phụ cấp kèm theo;

 CMN: tổng chi phí dịch vụ mua ngoài tại năm cơ sở gồm: các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm tiền nước, điện thoại, sách báo; chi phí thuê tư vấn kiểm toán; chi phí thuê tài sản; chi phí bảo hiểm tài sản và chi phí cho các dịch vụ khác có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản lý, vânh hành nhà máy điện;

 CK: tổng chi phí bằng tiền khác tại năm cơ sở gồm: chi phí văn phòng phẩm; chi phí khấu hao các thiết bị văn phòng, các loại thuế và phí (không bao gồm phí môi trường rừng và thuế tài nguyên sử dụng nước cho sản xuất điện); chi phí đào tạo; chi phí nghiên cứu khoa học, tiền ăn ca; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại và các chi phí khác;

 n: đời sống kinh tế của nhà máy điện đã được quy định (năm)

Điều 15 của thông tư đưa ra công thức (1.8) xác định giá phát điện của nhà máy thủy điện mới theo từng năm của hợp đồng mua bán điện:

gj,TT= gj× gDF,j

j ×Abq×λλj,T

0 + 1-gDF,j

j ×Abq + Tj(1.8) Trong đó:

 gj,TT: giá phát điện tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (đồng/kWh);

Trang 38

 gj: giá phát điện của nhà máy thủy điện năm thứ j (đồng/kWh);

 DF,j: tổng giá trị nợ gốc vốn vay ngoại tệ và lãi vốn vay ngoại tệ đến hạn phải thanh toán trong năm j được xác định tương ứng với tỷ giá tại năm cơ sở theo các hợp đồng tín dụng vay vốn cho đầu tư xây dựng nhà máy (đồng);

 Abq: sản lượng điện năng phát bình quân nhiều năm tại thời điểm giao nhận điện của nhà máy (kWh);

 j,T:tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ tại thời điểm thanh toán của năm thứ j (VNĐ/USD);

 0: tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng Đô la Mỹ năm cơ sở (VNĐ/USD);

 Tj: Phí dịch vụ môi trường rừng và thuế tài nguyên sử dụng nước năm j (đồng/kWh)

Phí dịch vụ môi trường rừng các thủy điện phải chi trả được quy định trong Nghị Định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng [17] nêu rõ các cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện (Khoản 1, Điều 7) Nghị Định cũng nêu rõ tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là một yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật (Khoản 4 Điều 5) Mức chi trả và cách xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện được quy định tại Khoản 1, Điều 11 Nghị Định 99/2010/NĐ-CP như sau: Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện là 20 đồng/1kWh điện thương phẩm Sản lượng điện để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng điện của các cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện

Thuế tài nguyên sử dụng nước đối với thủy điện được quy định trong Luật thuế tài nguyên như sau: căn cứ tính thuế bao gồm sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn

đo lường chất lượng Việt Nam, xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là

Trang 39

giá bán điện thương phẩm bình quân, hiện được tính ở mức 1.508,85đ/kWh theo Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31/7/2013 của Bộ Công Thương Thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là 4%, được quy định tại Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2014.

Bên cạnh đó, tổng mức đầu tư của một dự án thủy điện chỉ bao gồm một số mục chính như vốn xây lắp công trình chính, vốn thiết bị, vốn đầu tư ban đầu (kể cả đường dây và trạm), vốn đền bù tái định cư mà không bao gồm các tổn thất tài nguyên vĩnh viễn như diện tích rừng bị chuyển đổi, các loại khoáng sản trong khu vực lòng hồ (Lưu Đức Hải và nnk, 2017)

Từ những công thức trên có thể thấy những chi phí môi trường được hạch toán vào giá sản xuất điện mới chỉ bao gồm phí dịch vụ môi trường rừng và thuế tài nguyên

sử dụng nước, thiếu chi phí liên quan đến tài nguyên rừng bị chuyển đổi và tài nguyên khoáng sản không thể khai thác khi xây dựng thủy điện (tính trong tổng mức đầu tư); thiếu chi phí liên quan đến tài nguyên đất (đất ở, đất canh tác nông nghiệp) có thể tính bằng thuế đất hoặc tiền thuê đất hàng năm

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là trợ giá trong sản xuất điện theo công nghệ truyền thống (thủy điện và nhiệt điện) Tuy nhiên, do tính phức tạp của vấn đề trợ giá nên tác giả chỉ tập trung vào các chi phí tài nguyên và môi trường trong sản xuất điện của các nhà máy nhiệt điện (thuế môi trường, phí môi trường)

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về chuyên môn:

Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc phân tích đánh giá các loại trợ giá trong các công thức tính giá mua bán điện của Bộ Công thương đối với điện sản xuất từ các nhà máy nhiệt điện Đồng thời đánh giá các ảnh hưởng của việc trợ giá trong sản xuất điện truyền thống và ảnh hưởng của chúng đến sự phát triển năng lượng bền vững tại Việt Nam Do vậy, trong nghiên cứu này tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau đây:

Phân tích các văn bản chính sách liên quan đến các khía cạnh trợ giá để chỉ ra các loại hình trợ giá trực tiếp và gián tiếp đối với việc sản xuất điện truyền thống (chỉ phân tích về nhiệt điện)

Làm rõ các ảnh hưởng tiêu cực của việc trợ giá nói trên đối với việc phát triển năng lượng bền vững của Việt Nam

Đề xuất các giải pháp cải cách để tiến tới việc xoá bỏ trợ giá trong sản xuất điện truyền thống nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lượng bền vững của Việt Nam

Phạm vi thời gian:

Thời gian thực hiện luận văn: từ tháng 05/2017 đến tháng 2/2018 Các số liệu thứ cấp về lĩnh vực sản xuất và mua bán điện trong giai đoạn 2000 - 2016; số liệu điều tra sơ cấp đối với người tiêu dùng trong năm 2016-2017

Phạm vi không gian

Khảo sát các thể chế chính sách liên quan đến trợ giá trong sản xuất điện truyền thống theo các quy định pháp luật Việt Nam Lựa chọn các đối tượng khảo sát là các sinh viên, giáo viên Trường Đại học Điện lực trong chuyên ngành và ngoài ngành chuyên ngành về Hệ thống điện và Quản lý năng lượng

Ngày đăng: 17/03/2021, 18:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w