1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ của lienvietpostbank giai đoạn 2016 2020

106 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tình hình dung lượng thị trường trong bối cảnh như hiện nay thì hoạt động tín dụng bán lẻ đang là một định hướng phát triển tiềm năng mà hầu hết các ngân hàng thương mại rất chú trọn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

Hà Nội - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC THẮNG

Hà Nội - 2017

Trang 3

CAM KẾT

Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, nghiên cứu và chưa được công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác

Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã được các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Quản trị và Kinh doanh về những cam kết nói trên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, hướng dẫn, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người khác

Từ ngày đầu tiên bỡ ngỡ khi đến HSB tìm hiểu thông tin và nộp hồ sơ

ôn thi tuyển sinh vào chương trình đào tạoThạc sỹ Quản trị An ninh Phi truyền thống cho đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của Quý Thầy, Cô, các Cán bộ nhân viên đang công tác tại HSB cũng như các anh chị em học viên cùng lớp

Với lòng biết ơn và sự tri ân sâu sắc nhất tôi xin được gửi đến Quý Thầy, Cô

ở HSB – những người đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho các học viên trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại HSB Điều này đã giúp tôi có được những phương pháp luận mới, những tư duy logic sâu sắc, những kiến thức nghiên cứu rộng mở mới mà chắc chắn sẽ bổ ích cho công việc cũng như cuộc sống Bởi nó thật đúng nghĩa theo câu ngạn ngữ:

“Một gánh sách hay không bằng 1 người Thầy giỏi”

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Cán bộ nhân viên đang công tác tại HSB cũng như các anh chị em học viên cùng lớp đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt chương trình học tập, nghiên cứu

Do trình độ lý luận và khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, luận văn chưa thể đề cập hết đến các khía cạnh của vấn đề và cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, các giải pháp đưa ra chưa được đầy đủ

và mang tính chủ quan Luận văn rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và mang tính thực tiễn cao hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

CAM KẾT i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ MỘT SỐ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ 4

1.1 Tổng quan về tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Bản chất 5

1.1.3 Vai trò 5

1.1.4 Phân loại 7

1.2 Tổng quan về tín dụng bán lẻ 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Đặc điểm 11

1.2.3 Vai trò 12

1.2.4 Phân loại 13

1.2.5 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu hiện nay 13

1.3 Một số tiêu chí cơ bản đánh giá công tác đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ 15

1.3.1 Về mặt con người 15

1.3.2 Về mặt quy trình quản trị rủi ro 17

1.3.3 Về mặt chính sách 18

1.3.4 Kết quả đánh giá chung 19

Trang 6

1.4 Một số kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ tại Việt Nam và bài

học cho LienVietPostBank 20

1.4.1 Một số kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ tại Việt Nam 20

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho LienVietPostBank 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

Chương 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI LIENVIETPOSTBANK 25 2.1 Giới thiệu chung về sự hình thành và phát triển của LienVietPostBank 25 2.1.1 Giới thiệu chung 25

2.1.2 Mô hình tổ chức 26

2.1.3 Sứ mệnh, Tầm nhìn 26

2.1.4 Chiến lược kinh doanh 26

2.1.5 Giá trị cốt lõi 26

2.1.6 Triết lý kinh doanh 26

2.2 Tổng quan hoạt động tín dụng LienVietPostBank giai đoạn 5 năm 2011 – 2016 27

2.2.1 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 5 năm 2011 –2016 27

2.2.2 Hoạt động tín dụng LienVietPostBankgiai đoạn 5 năm 2011 –2016 27

2.3 Thực trạng công tác đảm bảo an toàn tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank 32 2.3.1 Tổng quan hoạt động tín dụng bán lẻ tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam 32

2.3.2 Thực trạng công tác đảm bảo an toàn tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank 33

2.4 Quy trình cấp tín dụng tại LienVietPostBank 42

2.5 Khảo sát để đánh giá công tác đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank 42

2.6 Đánh giá chung về công tác đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank giai đoạn 2011 - 2016 44

Trang 7

2.6.1 Điểm mạnh 44

2.6.2 Điểm yếu 45

2.7 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trong công tác đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank 46

2.7.1 Nguyên nhân khách quan 46

2.7.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía LienVietPostBank 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI LIENVIETPOSTBANK 55

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng LienVietPostBank giai đoạn 2016 – 2020 55

3.1.1 Định hướng hoạt động ngành ngân hàng Việt Nam đến 2020 55

3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng LienVietPostBank giai đoạn 2016 – 2020 56

3.2 Mục tiêu phát triển tín dụng bán lẻ LienVietPostBank giai đoạn 2016 –2020 58

3.2.1 Một số định hướng cụ thể 58

3.2.2 Một số chỉ tiêu định hướng 58

3.3 Một số giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank 59

3.3.1 Nhóm giải pháp cụ thể cho LienVietPostBank 59

Một số giải pháp huy động vốn dân cư chủ yếu: 60

3.3.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN CHUNG 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3 LienVietPostBank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên

Việt

5 Khối PC&QLRR Khối Pháp chế và Quản lý rủi ro

8 CVHTPTKD Chuyên viên hỗ trợ phát triển kinh doanh

10 LĐ PGSHĐ Lãnh đạo Phòng Giám sát hoạt động

11 CV GSHĐ Chuyên viên Giám sát hoạt động

Trang 9

19 CIC Trung tâm thông tin tín dụng

23 Phòng GSKD&XLN Phòng Giám sát kinh doanh và xử lý nợ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và thị phần tín dụng của LienVietPostBank giai đoạn 2011 –12/2016 28 Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của LienVietPostBank giai đoạn 5 năm 2011 – 2016 30 Bảng 2.3: Dư nợ bán lẻ và tỷ trọng dư nợ bán lẻ của một số ngân hàng thương mại giai đoạn năm 2014– 2016 32 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về quy mô, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tín dụng bán lẻ của LienVietPostBank giai đoạn 2014–2016 34 Bảng 2.5: Các sản phẩm tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng thương mại 38 Bảng 2.6: Dư nợ và tỷ trọng của một số sản phẩm tín dụng chủ yếu so với tổng dư nợ bán lẻ tại LienVietPostBank 41 Bảng 2.7 Thống kê khảo sát 42 Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch về dư nợ, tốc độ tăng trưởng và nợ xấu tín dụng bán lẻ của LienVietPostBank giai đoạn 2016 –2020 58

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng dư nợ của LienVietPostBank giai đoạn 2011 đến 12/2016 29 Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng thương mại giai đoạn 2014 đến 2016 33 Biểu đồ 2.3: Dư nợ một số sản phẩm tín dụng bán lẻ của LienVietPostBank giai đoạn 2015 đến 2016 42

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngân hàng là một trong những kênh huy động vốn và điều hòa nguồn vốn quan trọng, ngày càng trở thành một định chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường

Trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam hiện nay, mặc dù các ngân hàng đang gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ, nhưng hoạt động tín dụng vẫn là lĩnh vực kinh doanh đem lại nguồn thu lớn nhất cho các ngân hàng, nhất là các ngân hàng thương mại có quy mô vừa và nhỏ Với tình hình dung lượng thị trường trong bối cảnh như hiện nay thì hoạt động tín dụng bán lẻ đang là một định hướng phát triển tiềm năng mà hầu hết các ngân hàng thương mại rất chú trọng tập trung phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) hiện được đánh giá là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu

ở Việt Nam, có hệ thống mạng lưới lớn nhất phủ khắp cả nước, với 92 Chi nhánh có mặt tại tất cả các tỉnh/thành phố và hơn 12000 Phòng Giao dịch được đặt tới tận các xã/phường trong toàn quốc Hiện nay, hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank đang phát triển vượt bậc, tất cả các mặt hoạt động đều đang được chấn chỉnh để ngày một hoàn thiện hơn Tuy nhiên, cũng giống như các ngân hàng thương mại Việt Nam khác, tín dụng bán lẻ đang là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho LienVietPostBank

Trong tín dụng không thể loại trừ hoàn toàn các rủi ro tiềm ẩn mà chỉ có thể nhận dạng và kiểm soát chúng một cách chặt chẽ để hạn chế đến mức thấp nhất tổn thất khi rủi ro xảy ra, nhất là hoạt động tín dụng bán lẻ

Do đó đề tài “Một số giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động tín

dụng bán lẻ của LienVietPostBank giai đoạn 2016 -2020” được chọn làm

luận văn nghiên cứu, nhằm đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng bán lẻ tại

Trang 13

LienVietPostBank với những mặt đạt được và nguyên nhân dẫn đến những yếu kém trong hoạt động tín dụng bán lẻ,để làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng này

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu nhằm đạt ba mục tiêu sau:

Thứ nhất, Làm rõ về mặt lý luận: Khái niệm về chất lượng tín dụng bán

lẻ, các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ và ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ

Thứ hai, Phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ của LienVietPostBank, thành quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục

Thứ ba, Trên cơ sở những tồn tại và định hướng phát triển trong tương lai, đề ra những giải pháp khả thi nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ của LienVietPostBank giai đoạn 2016 - 2020

3 Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng của hoạt động tín dụng bán lẻ và việc nâng cao, phát triển an toàn chất lượng hoạt động này

Thời gian nghiên cứu của đề tài:

- Về mặt tổng quan, thực trạng và đánh giá chung là giai đoạn 2011 – 2016;

- Về mặt giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt là giai đoạn

2016 -2020

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp quan sát, định tính, định lượng, kết hợp với phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh nhằm làm nổi bật vấn đề và rút ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế

Trang 14

5 Những đóng góp của luận văn:

Kỳ vọng góp thêm vào những lý luận về tín dụng, lịch sử phát triển của quan hệ tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại và các nhân tố tác động đến hoạt động tín dụng bán lẻ

Đánh giá được những tồn tại trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank

Đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại này

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu bởi ba chương với nhiều bảng biểu, số liệu minh họa có liên quan

Chương 1: Tổng quan về tín dụng bán lẻ và một số lý luận về đảm bảo

an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ

Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank Chương 3: Một số giải pháp đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán

lẻ của LienVietPostBank giai đoạn 2016 – 2020

Trân trọng!

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ MỘT SỐ LUẬN

VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ

1.1 Tổng quan về tín dụng

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và khi đến thời hạn của khoảng thời gian trên, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Phần tăng thêm về giá trị được gọi là phần lời hay phần lợi tức Đây chính là cái giá mà người sử dụng phải trả cho người sở hữu để được quyền sử dụng một lượng tiền tệ hay hiện vật nhất định

Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ gốc La tinh, có nghĩa là lòng tin, sự tín nhiệm; tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Quan hệ tín dụng thời sơ khai chủ yếu bằng hiện vật và dưới hình thức cho vay nặng lãi trên cơ sở của nền sản xuất hàng hóa nhỏ, kém phát triển ở các thời kỳ Chiếm hữu nô lệ, Phong kiến và phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ đại công nghiệp của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa Và quan hệ tín dụng không chỉ bằng hiện vật mà còn phát triển bằng hiện kim, với các hình thức tín dụng tiến bộ hơn: tín dụng ngân hàng, tín dụng chính phủ,…

Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng với các công ty, doanh nghiệp và cá nhân,… được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cấp tín dụng đối với các đối tượng nói trên

Như vậy trong mối quan hệ trên, ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi hoặc phát hành các chứng chỉ tiền gửi để tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong

xã hội làm nguồn vốn hoạt động của mình Ngược lại, với tư cách là người cho

Trang 16

vay, ngân hàng cung cấp vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau như cho vay, chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính,… Thông qua hoạt động này, ngân hàng có thể cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế,đồng thời tối đa hóa hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình

1.1.2 Bản chất

Tín dụng là hình thức vận động của vốn cho vay, nó phản ánh mối quan

hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc lẫn lợi tức

Quan hệ tín dụng ra đời bắt nguồn từ sự xuất hiện mối quan hệ cung cầu

về vốn giữa người đi vay và người cho vay Quan hệ tín dụng tồn tại trong nhiều nền kinh tế hàng hóa, nhưng do tính chất của các phương thức sản xuất

xã hội khác nhau nên tín dụng cũng mang những bản chất khác nhau, và chung quy lại tín dụng mang các đặc điểm cơ bản sau:

- Nền tảng của quan hệ tín dụng là sự tín nhiệm, tin tưởng lẫn nhau giữa người đi vay và cho vay;

- Tín dụng không làm thay đổi quyền sở hữu về vốn mà chỉ làm thay đổi quyền sử dụng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác;

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả;

- Giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

Tóm lại: Bản chất tín dụng được thể hiện là sự vận động của vốn tiền tệ trong xã hội dưới nguyên tắc có hoàn trả góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống xã hội

1.1.3 Vai trò

1.1.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ – sản xuất – lưu thông nên hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra

Trang 17

tại các doanh nghiệp Từ đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ

để đẩy nhanh tiến độ phát triển sản xuất không chỉ chờ vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn xã hội Từ đó, tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Qua đó cho thấy, vốn tín dụng luôn chiếm vị trí đáng kể trong kết cấu vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Nói cách khác, tín dụng luôn luôn là người trợ thủ đắc lực cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, là người bạn đường trong tiến trình phát triển kinh tế

1.1.3.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ, tín dụng

đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng gia tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước

1.1.3.3 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự

xã hội

Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động,…, do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của

Trang 18

xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có việc làm,

đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội

1.1.3.4 Tạo điều kiện để phát triển mối quan hệ kinh tế với nước ngoài

Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không chỉ ở trong phạm vi quốc gia trong nước mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển

1.1.4 Phân loại

Tín dụng ngân hàng (gọi tắt là tín dụng) có thể phân chia ra nhiều loại khác nhau tuỳ theo những tiêu thức phân loại khác nhau:

1.1.4.1 Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng

Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh;

- Cho vay đầu tư TSCĐ, đầu tư dự án, ;

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thông;

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu;

- …

1.1.4.2 Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng:

Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn tối đa là 12 tháng; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;

- Tín dụng trung hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ trên 12

Trang 19

tháng đến 60 tháng; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, tiêu dùng trả góp, ;

- Tín dụng dài hạn: Là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng; mục đích thông thường là nhằm tài trợ các dự án đầu tư

1.1.4.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Theo tiêu thức này tín dụng có thể được phân thành các loại sau:

- Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

1.1.4.4 Căn cứ vào phương thức cho vay

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay theo món vay từng lần;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng;

- Cho vay theo dự án đầu tư;

- Cho vay hợp vốn;

- Cho vay trả góp;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng;

- Cho vay theo hạn mức thấu chi;

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

1.1.4.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ vào khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

Trang 20

1.2 Tổng quan về tín dụng bán lẻ

1.2.1 Khái niệm

Hiện nay, ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về tín dụng bán lẻ Trong Luật các tổ chức tín dụng, các loại hình cấp tín dụng được quy định chung chung, chưa có định nghĩa và giải thích rõ ràng Luật các tổ chức tín dụng có ghi: “Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn, trung dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống”, điều này được hiểu bao hàm cả hai nội dung: Tín dụng bán buôn và Tín dụng bán lẻ

Xuất phát từ cách hiểu truyền thống trong lĩnh vực thương mại hàng hoá, bán buôn là hình thức mua bán hàng hoá thông qua các trung gian, đại lý, để bán với khối lượng lớn; ngược lại, bán lẻ là hình thức bán hàng mà người bán trực tiếp bán cho người mua là người sử dụng, tiêu dùng với khối lượng nhỏ,

lẻ Khi áp dụng trong hoạt động tín dụng, hiện nay trên thế giới có hai cách hiểu khác nhau về bán buôn, bán lẻ tín dụng

Thứ nhất, tín dụng bán buôn được hiểu là tất cả các khoản cho vay thông qua thị trường tài chính (thị trường tiền tệ liên ngân hàng) hoặc cho vay đối với các trung gian tài chính khác (các ngân hàng thương mại, quỹ, các tổ chức làm đại lý ủy thác), không tính đến quy mô giá trị khoản vay Trong khi đó, tín dụng bán lẻ bao gồm những khoản cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng với các khoản cho vay có quy mô giá trị khác nhau Người vay cuối cùng ở đây không phân biệt theo quy mô lớn hay nhỏ, mà chủ yếu được xác định là người trực tiếp sử dụng vốn vay đưa vào đầu tư, không thực hiện việc cho vay tiếp tới các đối tượng khác

Thứ hai, tín dụng bán buôn được hiểu tương tự hình thức thứ nhất, cộng thêm những khoản cho vay công ty và doanh nghiệp lớn khác có giá trị lớn hơn một quy mô nào đó tùy theo quy định cụ thể của từng nước, ví dụ ở nước Anh, những khoản vay có giá trị từ 50.000 Bảng Anh trở lên được coi là

Trang 21

khoản cho vay bán buôn Tín dụng bán lẻ bao gồm tất cả các khoản cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng là các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ, cộng thêm các khoản cho vay đối với những công ty và doanh nghiệp lớn nhưng có quy mô nhỏ hơn một mức giá trị nào đấy, ví dụ ở nước Anh là các khoản vay có giá trị dưới 50.000 Bảng Anh Trong thực tế, những tiêu chí phân định giữa bán buôn, bán lẻ nêu trên chỉ là tương đối và không mang tính phổ biến đối với mọi Quốc gia và các ngân hàng thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào điều kiện thực tiễn cũng như mục đích quản lý ở tùng nơi

Theo TS Lê Khắc Trí, tín dụng bán lẻ là những hình thức cho vay trực tiếp đến các người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT, dịch vụ ngân hàng bán lẻ là cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng

cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin Theo định nghĩa trên, tín dụng bán lẻ được hiểu là những hình thức cho vay, những khoản vay trực tiếp từng khách hàng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, được công nghệ thông tin

hỗ trợ triển khai các sản phẩm, giao dịch trực tuyến, lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung…

Theo Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank), tín dụng bán lẻ là hình thức cung cấp trực tiếp cho khách hàng bán lẻ bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán, thẻ tín dụng và các nghiệp vụ khác Trong đó, khách hàng bán lẻ là cá nhân (cá nhân Việt Nam và

cá nhân nước ngoài), hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của LienVietPostBank

Trang 22

Trên cơ sở có hơn 15 năm công tác trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, tác giả xác định khái niệm này có thể dùng được

1.2.2 Đặc điểm

- Đối tượng được cung cấp sản phẩm tín dụng bán lẻ rất rộng và số lượng khách hàng vô cùng lớn, bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế, nhưng giá trị của các khoản vay thông thường nhỏ

- Chất lượng các thông tin tài chính của các khách hàng vay thông thường không cao, đối với các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh khó xác định, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ các báo cáo tài chính thường không được kiểm toán

- Tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với tín dụng bán lẻ có xu hướng cao hơn mức bình quân chung, do các nhu cầu vay trung dài hạn mua nhà ở, đất ở, mua sắm tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn; bên cạnh đó, khách hàng vay thường không chủ động kế hoạch hoá về dòng tiền, các nhu cầu vay tiêu dùng thông thường có thời hạn trên 12 tháng

- Nhu cầu được cấp tín dụng bán lẻ của khách hàng chịu tác động mạnh

và phụ thuộc lớn vào chu kỳ kinh tế; tăng mạnh trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập cao, chi tiêu tăng, đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dịch

vụ nhỏ lẻ sinh lời cao; ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp tăng, rất nhiều cá nhân, hộ gia đình, hạn chế chi tiêu, vay mượn, tiêu dùng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhanh chóng thu hẹp sản xuất

- Chi phí cho tín dụng bán lẻ lớn hơn mức bình quân chung, do các khoản vay nhỏ, lẻ, lượng khách hàng lớn nên chi phí quản lý, chi phí hoạt động lớn; do nhu cầu sử dụng nguồn trung dài hạn cao nên chi phí vốn cao

- Tín dụng bán lẻ có khả năng phân tán rủi ro, do số lượng khách hàng lớn, các khoản vay có giá trị nhỏ

Trang 23

1.2.3 Vai trò

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Hoạt động tín dụng nói chung có vai trò quan trọng trong quá trình thúc đẩy kinh tế phát triển, bên cạnh đó hoạt động tín dụng bán lẻ có một số vai trò đặc thù như sau:

- Góp phần đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, để các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình mở rộng sản xuất hàng hóa, dịch vụ, giải quyết khối lượng lớn công ăn việc làm, nâng cao vai trò của các thành phần kinh tế này trong nền kinh tế, đóng góp ngày càng tăng trong GDP

- Góp phần kích cầu tiêu dùng: Với các sản phẩm cho vay mua nhà ở, ôtô, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt gia đình …phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng, các sản phẩm tín dụng tiêu dùng thông qua các loại thẻ nội địa và quốc tế, kích thích người dân tăng cường chi tiêu, từ đó thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư gia tăng năng lực sản xuất, tăng trưởng kinh tế

- Góp phần đẩy lùi tệ nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi ở nhiều nơi: Kênh tín dụng bán lẻ được khai thông, giúp các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ,… dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng có lãi suất hợp lý sẽ hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nhiều nơi

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

- Đây là xu thế tất yếu, phù hợp với xu hướng chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, đảm bảo cho các ngân hàng đa dạng hoá kinh doanh, mở rộng các phân khúc khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường, phân tán rủi ro, cung ứng dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng

- Trên giác độ tài chính, tín dụng bán lẻ đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng và đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các ngân hàng Tín dụng bán lẻ là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại bên cạnh cho vay bán buôn, tốc độ cho vay bán lẻ tăng

Trang 24

nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh dư nợ, đồng thời cho vay bán lẻ thường có lãi suất cao hơn, đồng nghĩa với tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng

- Phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng yêu cầu các ngân hàng đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông tin, cải tiến chất lượng sản phẩm, xây dựng mạng lưới kênh phân phối đa dạng, rộng khắp làm nền tảng để phát triển sác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, phục vụ một lượng khách hàng bán lẻ đông đảo

1.2.3.3 Đối với khách hàng

- Phát huy tối đa nội lực khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa, khai thác hết tiềm năng về lao động, đất đai, hàng hóa, máy móc, nhà xưởng… một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.4 Phân loại

Bên cạnh các hình thức phân loại chung, tín dụng bán lẻ có một số hình thức phân loại đặc thù:

1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

- Cho vay sản xuất kinh doanh, lưu thông hàng hóa;

- Cho vay đầu tư dự án;

- Cho vay tiêu dùng

1.2.4.2 Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng

- Cho vay cá nhân;

- Cho vay hộ gia đình, hộ kinh doanh;

- Cho vay doanh nghiệp

1.2.5 Các sản phẩm tín dụng bán lẻ chủ yếu hiện nay

Trên cơ sở các hình thức cấp tín dụng cơ bản, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngân hàng thương mại hiện nay không ngừng nghiên cứu và

Trang 25

đưa ra rất nhiều sản phẩm mới, để có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng nâng cao của khách hàng Các sản phẩm được thiết kế trên cơ sở nghiên cứu kỹ nhu cầu khách hàng, căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, một số sản phẩm phổ biến hiện nay gồm:

- Cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm tín dụng ngắn hạn nhằm đáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nước mua vật tư, hàng hóa, chi phí nhân công, nhiên liệu, nộp thuế,…; xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, hàng hoá,…; thông thường thông qua hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc theo món

- Cho vay mua sắm đầu tư tài sản cố định: Là sản phẩm tín dụng trung dài hạn nhằm bổ sung vốn đầu tư mới hoặc sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, văn phòng làm việc, nhà xưởng,…

- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Là sản phẩm cho nhà đầu tư vay bằng đồng Việt Nam để kinh doanh chứng khoán và ứng trước tiền bán chứng khoán đã được khớp lệnh với các ccông ty chứng khoán

- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là sản phẩm nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các nhu cầu sinh hoạt gia đình, mua sắm đồ dùng, chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch,…

- Cho vay du học: Là sản phẩm nhằm cung cấp tài chính để hỗ trợ các du học sinh tham dự các khoá đại học, sau đại học của nước ngoài

- Cho vay học phí: Thông thường là sản phẩm cho vay tín chấp dưới hình thức trả định kỳ nhằm hỗ trợ người vay có đủ khả năng chi trả học phí khi bản thân người vay hoặc thân nhân của người vay theo học các khóa học tại ViệtNam

- Cho vay mua/xây, sửa nhà/đất để ở: Là sản phẩm dành cho các khách hàng cá nhân vay vốn để thực hiện việc mua, xây, sửa chữa nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,…

- Cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân hoặc khách hàng doanh

Trang 26

nghiệp: Khách hàng vay vốn để có thể sở hữu và sử dụng một chiếc ôtô mới, đẹp, hiện đại phục vụ nhu cầu tiêu dùng hoặc kinh doanh

1.3 Một số tiêu chí cơ bản đánh giá công tác đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ

Theo tài liệu nghiên cứu Tổng quan về Quản trị An ninh phi truyền thống của Thượng tướng TS Nguyễn Văn Hương, Thượng tướng PGS TS Bùi Văn Nam, PGS TS Hoàng Đình Phi (2015), Tài liệu dùng riêng cho chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản trị An ninh phi truyền thống, Khoa Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội thì:

An toàn trong tiếng Anh là Safety, an ninh trong tiếng Anh là Security

An ninh có ý là an toàn, bình an, ngược lại với nguy An ninh là chưa có nguy hiểm, không bị uy hiếp, không xảy ra sự cố;

Nội hàm của an ninh có 03 yếu tố: Nguy cơ, Đối tượng cần phải bảo vệ

và Đảm bảo được sự an toàn, giảm bớt nguy cơ;

An ninh doanh nghiệp = (an toàn + ổn định + phát triển bền vững) – (rủi

1.3.1 Về mặt con người

Cho dù khoa học kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực song nhân tố con người vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động phức tạp có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai trò của con người lại càng quan

Trang 27

trọng Các phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế được sự nhạy cảm hay kinh nghiệm của người cán bộ tín dụng Do đó vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng, trong đó nổi bật lên hai vấn đề: chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ, trong một chừng mực nào đó có thể giúp ngân hàng bù đắp lại những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ đó mà ngân hàng vẫn có thể tồn tại và phát triển được cho dù phải cạnh tranh với những đối thủ có tiềm lực mạnh hơn về công nghệ, trang bị kỹ thuật Bên cạnh chất lượng nhân sự thì công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi lẽ không phải cứ có cán bộ tín dụng giỏi là có chất lượng tín dụng cao Mỗi cán bộ tín dụng đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh

và hạn chế của từng người, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất cùng hướng tới một mục tiêu chung là nhu cầu chất lượng tín dụng ngân hàng

Theo tài liệu nghiên cứu của PGS TS Hoàng Đình Phi (2015), HSB, Đại học Quốc gia Hà Nội thì:, trong đó: Theo quan điểm chung của Liên Hợp quốc tại chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) của UN 1992, 178 Chính phủ thông qua về Phát triển bền vững là dựa trên 03 trụ cột chính: Kinh tế - Xã hội – Môi trường Còn theo quan điểm chung của các nước về Phát triển bền vững là lấy con người làm trung tâm

Điều này cho tác giả thấy được, yếu tố con người là trung tâm, là rất quan trọng, tác động đến mọi yếu tố trong đảm bảo an toàn cho các hoạt động

Trang 28

tín dụng bán lẻ

1.3.2 Về mặt quy trình quản trị rủi ro

Đối với một tổ chức hay doanh nghiệp thì rủi ro được hiểu là bất kỳ sự kiện hay hành động nào có tác động hoặc ngăn cản doanh nghiệp trong việc đạt được các mục tiêu đã đề ra

Quản lý rủi ro là một quá trình xem xét đánh giá toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp để nhận biết những nguy cơ tiềm ẩn có thể tác động xấu đến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó sẽ đưa ra các giải pháp ứng phó, phòng ngừa phù hợp với từng nguy cơ

Quản lý rủi ro trong ngân hàng là 1 quy trình được thực thi bởi một hội đồng bao gồm những người quản lý, người điều hành và những người triển khai trực tiếp, được áp dụng trong việc xây dựng chiến lược quản trị ngân hàng, được thiết lập để xác định các sự kiện có khả năng tác động đến ngân hàng, đồng thời quản lý các rủi ro để giới hạn mức độ rủi ro và các đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể

Từ một khía cạnh khác, quản lý rủi ro ngân hàng là một phương thức để quản lý các bất ổn thông qua việc đánh giá các bất ổn và xây dựng chiến lược

xử lý để giảm thiểu tác hại của các bất ổn đó Kết hợp quản trị rủi ro vào vận hành và hoạch định ở mọi cấp Chấp nhận rủi ro khi lợi ích nhiều hơn chi phí

Ra các quyết định xử lý rủi ro ở cấp thích hợp Không chấp nhận các rủi ro không cần thiết

Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ của ngân hàng tốt hay không tốt phụ thuộc vào các quy trình và năng lực của tất cả các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc trong nhiệm kỳ với mục tiêu cơ bản là đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng bán lẻ

Trang 29

(Nguồn: Hoàng Đình Phi, HSB 2015)

1.3.3 Về mặt chính sách

Rủi ro về mặt chính sách có thể trở thành khủng hoảng khi một ngân hàng không có đủ năng lực quản trị các chiến lược và kế hoạch Điều này được nghiên cứu cụ thể ở Mô hình tháp khả năng cạnh tranh bền vững của

ngân hàng như dưới đây:

(Nguồn: PGS TS Hoàng Đình Phi (2015), Quản trị rủi ro & An ninh doanh

nghiệp, Tài liệu dùng riêng cho chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản trị An ninh phi truyền thống, Khoa Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội)

LỢI NHUẬN

TNXH (CSR) BV

MT

THỊ PHẦN

(Nội địa, XK, Thương hiệu)

S.P & GIÁ TRỊ CHO KHÁCH HÀNG

(Năng suất, Chất lượng,

Giá cả)

CÁC NĂNG LỰC NỀN TẢNG (ĐẦU TƯ CHO SX- KD) (quản trị cty, an ninh, công

nghệ, vốn, nhân lực, đào tạo,

6 THEO DÕI - BÁO

CÁO

Trang 30

Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp nhầm liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngân hàng đó trong thời kỳ Với ý nghĩa như vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Trước hết

là về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách tín dụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng trung và dài hạn, thì có nghĩa là quy mô tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đó sẽ bị thu hẹp Khi đó không thể nói chất lượng tín dụng của ngân hàng đó là tốt, ít ra là về mặt quy mô Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm một loạt các vấn đề như: Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất…Nếu chính sách tín dụng được xây dựng và thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp được hài hòa lợi ích của ngân hàng, của khách hàng và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một chất lượng tín dụng tốt Ngược lại, nếu việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng không hợp lý, không khoa học thì chắc chắn chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng bán lẻ nói riêng của ngân hàng sẽ không cao, thậm chí rất thấp

1.3.4 Kết quả đánh giá chung

Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014, kể từ 01/01/2015 các tổ chức tín dụng (TCTD) phải thực hiện tham chiếu kết quả phân loại nợ đối với từng khách hàng từ Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC) để phân loại lại nhóm nợ của khách hàng theo nhóm nợ cao nhất nếu khách hàng

đó đang vay ở nhiều Tổ chức tín dụng

Từ tháng 3/2015, số liệu nợ xấu phản ánh chính xác hơn về chất lượng tín dụng của các Tổ chức tín dụng, không còn khác biệt nhiều giữa số liệu Tổ chức tín dụng báo cáo và số liệu giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Vì lý do trên, tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo của các Tổ chức tín dụng bình quân

Trang 31

trong tháng 01/2015, 02/2015, 03/2015 đã tăng lên lần lượt là 3,49%; 3,59%; 3,81% và tăng cao nhất vào thời điểm cuối Quý I/2015 (3,81%), do hầu hết các Tổ chức tín dụng đã thực hiện tham chiếu nợ theo CIC Nhưng về bản chất, theo kết quả phân loại nợ lại từ thông tin CIC của Cơ quan giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì tỷ lệ nợ xấu lần lượt là 4,83% vào tháng 12/2014; 4,55% vào tháng 01/2015; 4,75% vào tháng 02/2015 và 3,81% vào tháng 3/2015

Trong đó, theo đánh giá chung toàn ngành ngân hàng thì tỷ lệ nợ xấu đối với tín dụng bán lẻ trên toàn hệ thống bình quân hàng năm chiếm tỷ trọng đáng kể và được nhận định đang ngày càng có xu hướng tăng lên Điều này đang ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

1.4 Một số kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ tại Việt Nam và bài học cho LienVietPostBank

1.4.1 Một số kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ tại Việt Nam

Tín dụng bán lẻ là một sản phẩm nằm trong gói sản phẩm dịch vụ bán lẻ của các ngân hàng, để phát triển tín dụng bán lẻ, cần phải có sự phát triển về tất cả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Việc mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ bán lẻ nói chung phụ thuộc vào các yếu tố chính là: thị trường, sản phẩm, các kênh phân phối, mức độ thoả mãn, tiện ích đối với khách hàng Bên cạnh đó, việc phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng có những rủi ro đặc thù, đặc biệt là trong tín dụng bán lẻ Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu kinh nghiệm về hoạt động tín dụng bán lẻ tại Việt Nam:

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho LienVietPostBank

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung, tín dụng bán lẻ nói riêng được xem là một xu hướng tất yếu khi mà nó đóng vai trò ngày càng quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam, trước tình

Trang 32

hình hội nhập kinh tế tài chính thế giới Trong lộ trình hội nhập của ngành tài chính ngân hàng, các ngân hàng nước ngoài có lợi thế về kinh nghiệm, vốn và công nghệ thuận lợi trong việc chiếm lĩnh thị phần tài chính ngân hàng tại Việt Nam Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại Việt Nam với lợi thế về mạng lưới, am hiểu thị trường địa phương cần thiết tiếp cận và tham khảo các bài học kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài nhằm nâng cao nội lực và khả năng cạnh tranh trong một sân chơi bình đẳng

Đúc kết từ thực tế hoạt động của các tổ chức tài chính tại một số nước trên thế giới từ thành công đến thất bại, rút ra những bài học kinh nghiệm về kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng cho LienVietPostBank, đó là:

1.4.2.1 Bài học về phát triển ngân hàng bán lẻ

Để phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung và tín dụng bán lẻ nói riêng, LienVietPostBank cần xác định được chiến lược và

lộ trình cụ thể cho mình, trong đó cần lưu ý một số mặt cụ thể như sau:

- Mở rộng và đa dạng hoá kênh phân phối nhằm tăng tiện ích, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và ngược lại, bao gồm mở rộng mạng lưới các chi nhánh, và đặc biệt là các kênh phân phối điện tử, công nghệ cao, qua internet, qua điện thoại,

hệ thống các máy ATM, điểm chấp nhận thẻ rộng khắp Mở rộng mạng lưới cần thiết dựa trên nền tảng công nghệ thông tin, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của khách hàng; đi đôi với chiến lược phát triển khách hàng, phân khúc khách hàng tiềm năng, khả năng khai thác hiệu quả thị trường Việc phát triển mạng lưới cũng song song với quá trình rà soát mạng lưới, rà soát và đóng cửa những điểm giao dịch hoạt động không hiệu quả để bố trí lại Tính đến thời điểm hiện tại, hệ thống mạng lưới Chi nhánh, Phòng Giao dịch của LienVietPostBank được đánh giá là lớn nhất trong số các ngân hàng thương mại ở Việt Nam

- Đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ: Đa dạng hoá sản phẩm là điểm mạnh và mũi nhọn để phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân Hình thành bộ

Trang 33

phận nghiên cứu chuyên trách phát triển sản phẩm Trong đó tập trung vào những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội, tiện ích khác biệt so với các sản phẩm trên thị trường nhằm tăng tính cạnh tranh Đặc biệt thiết kế sản phẩm phải dựa trên quan điểm hướng đến khách hàng, dựa trên các yêu cầu khách hàng và thị trường, các quy trình thủ tục đơn giản, tiện ích, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận

- Tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, tăng cường hoạt động tiếp thị, chăm sóc khách hàng và hậu mãi nhằm tăng cường chuyển tải thông tin tới công chúng nhằm giúp khách hàng có thông tin cập nhật về năng lực và uy tín của ngân hàng, hiểu biết cơ bản về sản phẩm dịch vụ, nắm được cách thức

sử dụng và lợi ích của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tạo mối gắn kết đa chiều giữa ngân hàng và khách hàng

- Thực hiện chuyên môn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực tín dụng bán lẻ, cả về trình độ nghiệp vụ, tác phong giao dịch và nhận thức về tầm quan trọng của tín dụng bán lẻ Sắp xếp lại mô hình

tổ chức phù hợp với mô hình hoạt động tín dụng bán lẻ

1.4.2.2 Bài học về rủi ro tín dụng bán lẻ

Kinh doanh bán lẻ với đối tượng khách hàng đa dạng, số lượng lớn, buộc các ngân hàng phải tuân theo những quy định hoạt động chặt chẽ và tỉ lệ an toàn trong điều kiện bị ràng buộc bởi những hạn chế về nguồn lực LienVietPostBank phải có định hướng rõ ràng về hoạt động kinh doanh, có đầy đủ nguồn lực cần thiết để phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ

Từ những bài học khủng hoảng thẻ tín dụng và cho vay dưới chuẩn ở Việt Nam qua các thời kỳ rút ra bài học về rủi ro cho hoạt động tín dụng bán

lẻ nói chung, tín dụng tiêu dùng và mua nhà ở nói riêng, đây là hai phân khúc lớn trong tín dụng bán lẻ, đó là: không hạ thấp các điều kiện cấp tín dụng cho khách hàng; khi cấp tín dụng cần đánh giá khách hàng toàn diện, không chỉ xem xét đến khả năng trả nợ hiện tại và cần thiết xem xét đến khả năng trả nợ

Trang 34

trong tương lai khi có những biến động về lãi suất, giá cả tài sản, nguồn thu nhập, đồng thời quan tâm đến lịch sử quan hệ tín dụng yếu, điểm xếp hạng tín dụng khách hàng…Hiện nay, LienVietPostBank chưa xây dựng được hệ thống chấm điểm khách hàng cá nhân khoa học, sát tình hình thực tế để đánh giá uy tín tín dụng khách hàng trước khi cấp tín dụng; cần thiết có cơ chế giám sát và hệ thống thông tin kiểm soát một khách hàng vay, sử dụng thẻ nhiều ngân hàng

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả trình bày những lý luận chung nhất về tín dụng

và tín dụng bán lẻ Hiện nay, nước ta chưa có khái niệm tín dụng bán lẻ thống nhất, do đó tác giả đưa ra một số khái niệm đang được thực tế chấp nhận, đồng thời tác giả cũng xin trình bày khái niệm tín dụng bán lẻ theo quan điểm của LienVietPostBank, từ đó rút ra khái niệm tín dụng bán lẻ phổ biến hiện nay, có thể được đa số các ngân hàng thương mại Việt Nam đang sử dụng, và quan điểm này được phân tích xuyên suốt nội dung của luận văn

Sau khi đưa ra được khái niệm tín dụng bán lẻ phổ biến, tác giả đồng thời trình bày đặc điểm, vai trò của tín dụng bán lẻ theo logic chung và từ quan sát thực tiễn, đồng thời trình bày một số sản phẩm tín dụng bán lẻ phổ biến trong thực tế hiện nay

Trong chương 1, ngoài việc trình bày những lý luận chung về tín dụng và tín dụng bán lẻ, tác giả còn tìm hiểu thực tế hoạt động tín dụng bán lẻ của một số ngân hàng tại Việt Nam, nghiên cứu một số khủng hoảng tín dụng bất động sản và thẻ tín dụng ở Việt Nam nhằm rút ra các bài học kinh nghiệm cho quá trình phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ và một số bài học về rủi ro áp dụng cho thực tế hoạt động tại LienVietPostBank Chương 1 của luận văn có thể xem là một tiền đề quan trọng để có thể đi sâu phân tích thực trạng tín dụng bán lẻ và đưa ra một số giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại LienVietPostBank

Trang 36

Chương 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI

LIENVIETPOSTBANK

2.1 Giới thiệu chung về sự hình thành và phát triển của LienVietPostBank

2.1.1 Giới thiệu chung

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam (nay là Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam) góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt

đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank

Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện là một trong các Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tại Việt Nam

Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tài chính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software Limited…

LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh

Trang 37

2.1.2 Mô hình tổ chức

Cơ quan trung ương của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt là Hội sở Thông qua các Khối nghiệp vụ, Hội sở quản lý toàn bộ mạng lưới bao gồm các Chi nhánh và Phòng Giao dịch trong cả nước Chi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm

2.1.4 Chiến lược kinh doanh

Bán lẻ - Dịch vụ - Kinh doanh đa năng

2.1.5 Giá trị cốt lõi

Kỷ cương - Nhân bản - Sáng tạo

2.1.6 Triết lý kinh doanh

- Ba điều hướng tâm của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt:

 Không có con người, dự án vô ích

 Không có Khách hàng, ngân hàng vô ích

 Không có Tâm - Tín - Tài - Tầm, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt

vô ích

- Cổ đông: Là nền tảng của Ngân hàng

- Khách hàng: Là ân nhân của Ngân hàng

- Người lao động: Là sức mạnh của Ngân hàng

- Đối tác: Là bằng hữu của Ngân hàng

- Sản phẩm, dịch vụ: Không ngừng đổi mới, phục vụ Khách hàng các sản phẩm Khách hàng cần chứ không phải các sản phẩm Ngân hàng có

- Ý thức kinh doanh: Thượng tôn pháp luật; Gắn Xã hội trong kinh doanh

Trang 38

2.2 Tổng quan hoạt động tín dụng LienVietPostBank giai đoạn 5 năm

sự phát triển kinh tế và là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ hiệu quả

Trong điều kiện thị trường chứng khoán chưa thực sự phát triển ổn định

và phát huy vai trò, kênh vốn tín dụng ngân hàng vẫn là kênh vốn chủ đạo của nền kinh tế Cùng với sự phát triển vượt bậc về mặt kinh tế, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân của toàn ngành ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn này được duy trì ở tốc độ cao

2.2.2 Hoạt động tín dụng LienVietPostBankgiai đoạn 5 năm 2011 –2016

2.2.2.1 Đánh giá chung

Với mục tiêu phát triển an toàn - chất lượng - hiệu quả- bền vững, phấn đấu trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam – Ngân hàng của mọi người, hướng dần theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, hoạt động tín dụng của LienVietPostBank giai đoạn 5 năm 2011 - 2016 tập trung vào việc tái cơ cấu

và kiểm soát chất lượng tín dụng

Về khách hàng, tập trung mở rộng quan hệ toàn diện với các tập đoàn, tổng công ty lớn là các khách hàng truyền thống có tiềm lực tài chính thực sự mạnh, hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế đóng vai trò mũi nhọn, có hiệu quả như: viễn thông, bảo hiểm, năng lượng, sản xuất vật liệu,… Bên cạnh đó, trong giai đoạn này LienVietPostBank ưu tiên phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, cho vay nông nghiệp phát triển nông thôn, cho vay tiêu dùng,…

Trang 39

Các cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm dần dư nợ cho vay trung dài hạn, tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh có tài sản đảm bảo và tăng tỷ trọng cho vay tiêu dùng

LienVietPostBank luôn kiểm soát chặt chẽ và tuân thủ các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng theo quy định của Luật các Tổ chức Tín dụng

và các quy định liên quan của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

2.2.2.2 Quy mô, thị phần và tốc độ tăng trưởng

Trang 40

Biểu đồ 2.1 Tăng trưởng dư nợ của LienVietPostBank giai đoạn 2011

đến 12/2016

Trong giai đoạn 5 năm 2011 – 2016, quy mô cấp tín dụng của LienVietPostBank cho nền kinh tế không ngừng gia tăng từ 12.757 tỷ đồng năm 2011 lên đến 83.016 tỷ đồng vào năm 2016 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân của LienVietPostBank là 35,4% cao hơn so tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân của toàn ngành ngân hàng là 14,3% Chính

vì vậy, thị phần cho vay của LienVietPostBank theo xu hướng tăng từ 0,45% vào năm 2011 lên mức 1,19% vào năm 2015 và 1,51% vào 31/12/2016 Với lợi thế hệ thống mạng lưới các điểm bưu điện, phòng giao dịch, chi nhánh … đến nay LienVietPostBank đã có mặt trên tất cả tại 63 tỉnh/thành Đi cùng với

sự phát triển, LienVietPostBank luôn chủ động kiểm soát tăng trưởng kết hợp kiểm soát và quản lý chất lượng tín dụng, cơ cấu lại nền khách hàng, các cơ cấu tín dụng và tập trung xử lý nợ xấu

2.2.2.3 Chất lượng và quản lý rủi ro tín dụng

Có thể nói thành công nhất trong hoạt động tín dụng của LienVietPostBank giai đoạn 2011 – 2016 là công tác xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng

Ngày đăng: 17/03/2021, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w