1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách cổ tức và các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứn khoán việt nam

83 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A ■ v---Lợi nhuận thuan Tỷ lệ chi trả càng cao nghĩa là công ty đó càng trưởng thành và có lượng lợi nhuận giữ iại ỉớn.Các công ty đang phát triển có xu hướng tái đầu tư toàn bộ lợi nhuậ

Trang 1

BÁO CÁO TỎNG KÉT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

CHÍNH SÁCH CỎ TỨC

VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM

Chương trình học : Kinh doanh quốc tế (IB)

Người hướng dẫn: Thạc sỹ Đỗ Phương Huyền

Hà Nội, tháng năm

Trang 2

MỤC LỤC

PHÀN M Ở ĐÀU 238

1 Sự CẦN THIẾT VÀ TÓM TẮT KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u 240

2 MỤC TIÊU NGHĨÊN c ứ u 241

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u 241

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 241

5 NHữNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 242

CHƯƠNG I: C ơ SỞ LÝ LUẬN 243

1.1 CÁC KHÁI N IỆM : 243

1.1.1 Cổ tức (Dividend) là g ì? 243

1.1.2 Định nghĩa chỉnh sách cổ tức (Dividend policy) 243

1.2 Đ O L Ư Ờ N G C H ỈN H S Á C H C Ổ T Ứ C 243

1.2 ĩ Tỷ lệ cổ tức (Dividend rate) 243

ỉ 2.2 Tỷ lệ ỉợi nhuận trả cổ tức (dividendpayout ratio) 2 4 3 ỉ.2.3 Tỷ suẩt cỗ tức ( Dividend yield): 244

1.3 QUÁ TRÌNH TRẢ CỒ T Ứ C 246

1.4 CÁC CHÍNH SÁCH CỎ T Ứ C 247

1.4 ỉ Chính sách ỉợi nhuận giữ ỉại thụ động 247

1.4.2 Chỉnh sách chi trả cổ tức tiền mặt ổn định 247

1.5 VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH CỎ T Ứ C 248

1.6 CÁC PHƯƠNG THỨC TRẢ CỎ TỨ C 248

ỉ 6.1 Cổ tức bằng tiền mặt 248

/ 6.2 Cổ tức bằng c ổ p h iầ i 249

1.6.3 Cổ tức bằng tài sản 249

J.6.4 Mua ỉạỉ cổ phần 249

234

Trang 3

1.7 CÁC YẾU TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN L ự A CHỌN CHÍNH SÁCH CỎ TỨC CỦAĐOANH NGHIỆP 2501.7.1 Các hạn chể về mặt pháp lý: 250

1.7.2 Ảnh hưởng của thuế: 251

1.8 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO LÝ THUYỂTM&M 2521.9 THĨỂT LẬP TỈ LỆ TRẢ CỎ TỨC MỤC TIÊU - MÔ HÌNH THẶNG DƯ CỎ TỨC * 254

1.10.MỘT SÓ KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỎ TỨC TỪ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN255

Ỉ.Ỉ0.1 Bằng chứng thực nghiệm về chinh sảch cổ tức và những kết luận quan trọng 255

1.10.1.3 Chính sách cổ tức của một công ty có xu hướng tùy thuộc vào vòng đời của công

ty 256

1.10.2 Tham khảo vài số liệu cổ tức trên thể giới: 258

CHƯƠNG 2: CHÍNH SÁCH CỎ TỨC CỦA 60 CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY 2592.1 ĐÔI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHÚlNG KHOẢNVIỆT NAM THỜI GIAN QƯA 259

2.1.2 v ề khung pháp lý và chỉnh sách 260

2.ỉ.3 vềthểchể 260

2 ỉ 4 v ề hệ thống trung gian thị trường 26 ỉ

2.2 THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TÚC CỦA 60 CÔNG TY NIÊM YỂT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG GIAĨ ĐOẠN 2009-2013 263

2.2.1 Cách chọn, phân ioại và trình bày dữ liệu 263

2.2.3 Số liệu cổ phiếu niêm yết tại HNX qua các năm 271

Trang 4

2.3 PHÂN TÍCH CÁC YÉƯ TỐ TÁC ĐỘNG LÊN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YỂT VIỆT NAM THỜI GIAN QUA _ 275

2.3.1 Mối quan hệ giữa tỉ lệ cổ tức với íạm phát, EPS và lãi suất ngân hàng 275

2.3.2 Mô hình kỉnh tế lượng giải thích cho tỷ !ệ cổ tức 277

2.3.3 Các ảnh hưởng của thuế 282

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 284

CHƯƠNG 3: LỤA CHỌN CHÍNH SÁCH CÔ TỨC THÍCH HỢP CHO CÁC CÔNG TY NIÊM YỂT TRÊN TH Ị TRƯỜNG CHỬNG KHOẢN VIỆT NAM 285

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC c ơ BẢN 286

3.2 NHẶN THỨC CỦA BAN QUẢN L Ỷ 289

3.3 QUI TRÌNH RA QƯYÉT ĐỊNH CHI TRẢ CÔ TỨC 291

3.4 MỘT SÓ PHƯƠNG THỨC PHÂN CHIA LỢI NHUẬN K H Ả C 297

3.4.1 Mua lại cổ phần 297

3.4.2 Dùng lợi nhuận đểphảt hành cỗ phiếu thường 298

3.4.3 Chia nhỏ cổ phiếu và trả cổ tức bằng cố phiếu 299

3.5 NHỮNG GỢI Ý K H Á C : 300

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 : 303

CÁC HƯỚNG NGHIÊN c ứ u M Ỏ I: 304

TÀI U Ệ U THAM KHẢO 305

236

Trang 5

Hình 1-1 Sơ đồ quá trình chi trả cổ tức 8

Hình 1-2 Chỉnh sách cổ tức theo vòng đời công ty 18

Hình 1-3 Sổ liệu tỷ suất cổ tức trên thế giới, (1986-2012) 19

Sảng 2-1 Một số số liệu về sàn HNX từ 2009-2013 23

Bảng 2-2 Một sổ số ỉiệu về sàn VNX từ 2009-2013 24

Bồ thị 2-1 Tình hình trả cồ tức của các công ty tại HOSE từ 2009-2013 28

Bồ thị 2-2 Cơ cấu trả cổ tức của các công ty tại VNX từ 2009- 20ỉ 3 29

Bồ thị 2-3 Thống kê tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức từ 2009-2013 30

Đồ thị 2-4 Thống kê tỷ suất cổ tức của các công ty tại VNX tù 2009-2013 31

Đồ thị 2-5 Tình hình trả cổ tức của cảc công ty tại HNX từ 2009-2013 32

Đồ thị 2-6 Cơ cấu trả cổ tức của các công ty HNX từ 2009- 2013 33

Đồ thị 2-7 Thống kê tỷ lệ lợi nhuận ữả cổ tức tại HNX từ 2009-20ỉ 3 34

Dồ thị 2-8 Thống kê tỷ suất cổ tức tại HNX từ 2009-2013 35

Bảng 2.4 Mối tương quan giữa 6 yếu tố với nhau (EPS, Dividend rate, Interest rate, Inflation,

Bảng 2.5 Thống kê tỷ lệ trả cổ tức trung bình trên hai sàn và hệ số CPI cả nước từ 2009 đến

Mô hình 1: phân tích hồi qui cho 2 biến: tỷ suất cổ tức và Lag 1 39

Mô hình 2: phân tích hồi qui cho 3 biến: tỷ suất cổ tức, Lag 1 và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

40

Trang 6

Mô hình 3: phân tích hồi qui cho 3 biến: tỷ suất cổ tửc, Lag 1 và lợi nhuận trên mỗi cổ phần

41

Mô hình 4: phân tích hồi qui cho 3 biển: tỷ suất cổ tức, Lag 1 và lợi nhuận trên mỗi cổ phần

239

Trang 7

PHẦN MỞĐẰU

1 S ự CÀN T H IẾ T VÀ TÓM T Ắ T K É T QUẢ NGHIÊN c ứ u

Trong tài chính doanh nghiệp có 3 quyết định cơ bản: quyết định tài trợ, quyết định đầu tư và quyết định chi trả cổ tức Cả ba quyết định trên đều phải nhất quán với mục tiêu nhằm tói đa hóa giá trị doanh nghiệp

Ở Việt Nam hiện nay,các công ty vẫn chưa hình dung rỡ nét bản chất chính sách cổ tức và chưa nhận thức đúng tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của chính sách cổ tức tác động lên giá trị doanh nghiệp Việc chi trả cổ tức của các công ty còn mang nặng tỉnh tự phát,chưa có tính chiến lược dài hạn.Do đó,chúng ta cần có những công trình nghiên cứu làm rõ về chính sácầ cổ tức,cảch thức xây dựng chính sách cổ tức tối ưu,cũng như việc đánh giá tầm quan trọng của nó đổi với mỗi công ty

Mặt khác, đứng dưới góc độ quản lý thi các vấn đề phát sinh trong việc chi trả cổ tức của các công ty cũng đòi hỏi các cơ quan chức năng phải hiểu rõ bản chất để quản lý tốt và ban hành những văn bản pháp lý phù hợp

Bài nghiên cứu đi sâu vào tìm hiểu về chính sách cổ tức nói chung và chính sách chi trả cổ tức của 60 công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam nỏi riêng, trong 5 năm từ năm 2009 đến năm

2013 Nhỏm nghiên cứu đã dành nhiều thời gian tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chi trả cổ tức như: lạm phát, lãi suất theo năm của ngân hàng, chính sách thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu, Sau khi, chọn lựa, sàng lọc và và sử dụng mô hình hồi quy theo phương pháp OLS, nhóm đã đưa ra được các mô hình thống kê trực quan, thể hiện rõ xu hướng chi trả đồng thời đưa ra được phân tích ý nghĩa từ các con số thống kê Nhưng đáng chú ý và quan trọng nhất là biến tác động L agl: tỳ lệ chi trả cổ tức của năm tnrớc liền kề của một công ty Nhóm đã tìm hiểu, tiếp cận và chạy thử nhiều mô hình kinh tể lượng khác nhau dựa trên mô hình gốc là

mô hình tương quan giữa Tỷ lệ cổ tức (Dividend rate) và Lag!

Từ bốn mô hình được chạy thử nhóm nghiên cứu chấp nhận mô hình sau với sức giải thích cao nhất cho tỷ lệ chi trả cổ tức:

Div= 0,5134 X Lag ỉ + 0,000012 X Lợi nhuận ừên mỗi cổ phầa

Trang 8

2 MỤC TIÊU NGHIÊN c ứ u

• Xem xét thực trạng chi trà cổ tức cùa các công ty niêm yểt trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian qua;

• Đánh giá một số yểu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết để tìm

ra các nguyên nhân của việc lựa chọn đó;

• Lượng hóa một sổ yếu tổ tác động và lập mô hình kinh tế lượng;

• Chỉ ra những bất cập trong việc lựa chọn chính sách cổ tức của các công ty;

• Xem xét một số chính sách chi trả cổ tức khác trên thế giới để từ đó đi đến những gợi ý cho việc iựa chọn phù hợp chính sách cổ tức của các công ty niêm yết Việt Nam trong thời gian tới

Đối tượng của bài nghiên cửu là 60 công ty uy tín trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Tp Hồ Chỉ Minh (VNX) trong 5 năm, từ 2009 đến 2013 Lý giải cho lựa chọn trên cỏ nhiều nguyên nhân Thứ nhất, hầu như chỉ cổ các công ty niêm yết trên sàn mới có các thông tin minh bạch về bảo cáo tài chính cũng như chính sách cổ tức trong thị trường bất cân xứng thông tin như Việt Nam Thứ hai, chọn 30 công ty uy tín nhất mỗi sàn làm đại diện vì tính đại diện của nó rất rõ, vừa đại diện ngành, vốn hỏa và thanh khoản, thật sự trở thành công cụ hữu ích cho các quỹ đầu tư chỉ sổ

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở các phương pháp như:

• Phương pháp lịch sử nhằm so sánh đổi chiếu các thông tin trong quá khứ để tìm hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp

• Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng

• Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về những chính sách cổ tức đang được áp đụng

• Phương pháp nghiên cứu định lượng dựa trên mô hình kinh tể lượng để phân tích mối tương quan và tác động của cảc biến ảnh hường đến chính sách chi ừả cổ tức

Nguồn dữ liệu của bài nghiên cứu bao gồm:

241

Trang 9

• số liệu sơ cấp: các số liệu chi trả cố tức đã công bố trong bản cáo bạch cũng như trong các bản tin chứng khoán của top 30 công ty đứng đầu 2 sàn Hà Nội và Tp HồChí Minh.

• Số iiệu thứ cấp: Các thống kê về lạm phát, lãi xuất của Tổng cục thống kê, ngân hàng nhà nước Việt Nam, World Bank, phân tích của các chuyên gia trong và ngoài nước cũng như số liệu về thị trường chứng khoán Việt Nam của các công ty chứng khoán, quĩ đầu tư

5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

• Đê tài là Sự nối tiếp của nhiều bài nghiên cứu, luận văn thạc sĩ trong những năm vừa qua về tình hình chung cũng như về mặt số liệu chi trả cổ tức

• Đề tài đưa ra tổng hợp thống kê và phân tích tình hình chi trả cổ tức

• Đề tài lượng hóa một số yếu tố chủ yểu và đưa chúng vào mô hình kinh tế ỉượng

để tìm ra mô hình có sức giải thích cao nhất cho mối tương quan cũng như mức

độ ảnh hường của chúng đến chính sách chi trả cổ tức

• Đe tài nghiên cứu biến tác động Lagl: tỷ lệ chi trả cổ tức của năm trước liền kề của một công ty và mức độ ảnh hưởng của nó lên chính sách chi trả cổ tức

Trang 10

CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN 1.1 CÁC KHÁI NIỆM:

l l L C ổ tứ c (D ivid en d ) là g ì?

Cổ tức được hiểu là một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chia cho cổ đông, được gọi ỉà thu nhập của cổ đông Trừ trường hợp cổ phiếu ưu đãi, cổ tức không cố định Vì cổ tức là phần thu nhập hưởng trên hiệu quả hoạt động cùa doanh nghiệp, mà điều này không cố định, nên đây là khoản bị lệ thuộc

1.1.2 Đ ịn h n g h ĩa c h ín h sá ch c ổ tứ c (D iv id e n d p o lic y)

Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư

và chi trả cổ tức cho cổ đông Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng tương lai thông qua tái đầu tư, trong khi cổ tức cung cấpcho họ một phân phổi hiện tại Nó ẩn định mức lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ được đem raphân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông Vì thế, chính sách cổ tức sẽ có ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuận giữ lại) và chi phỉ sử dụng vốn của doanh nghiệp

£Giá trị cổ phiếu lưu hành

Tỷ lệ cổ tức là tỷ lệ phần trăm tổng giá trị cổ tức công ty chi trả trong năm chia cho tổng giá trị cổ phiếu của công ty đang lưu hành ừên thị trường

1.2.2 T ỷ lệ lợ i n h u ậ n trả cổ tử c (d iv id e n d p a y o u t ratio)

243

Trang 11

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức là tỷ lệ phần trăm lợi nhuận thuần được trích ra để thanh toán cho cổ đông dưới dạng cổ tức Công thức tính:

Lương cổ tức bằng tiền m ăt

Tỷ lệ trả cô tức = - A ■

v -Lợi nhuận thuan

Tỷ lệ chi trả càng cao nghĩa là công ty đó càng trưởng thành và có lượng lợi nhuận giữ iại ỉớn.Các công ty đang phát triển có xu hướng tái đầu tư toàn bộ lợi nhuận nên không chi trả

cổ tức.Thông thường, các công ty sẽ cân đổi giữa mục tiêu trả cổ tức cho cổ đông và giữ lại thu nhập để tái đầu tư,

Một tỷ lệ chi trả cổ tức thấp có thể làm phật lòng cổ đông, trong khi tỷ lệ chi trả cổ tức quá cao có thể khiến công ty mất cân đối dòng tiền, thiếu hụt vố n cho việc đầu tư trong tương lai Trên thực tế, một số công ty Việt Nam gặp phải sai iầm là trả cổ tức rất cao rồi sau đó lại lên phương án huy động vốn trở lại từ chính cổ đông

Giá thị trư ờ ng cho mối cổ phiếu

Phân tích mối quan hệ giữa cổ tức nhà đầu tư nhận được từ công ty và giá nhà đầu tư mua cổ phiếu, chúng ta thấy có hai trường họp sau đây:

chênh lệch gọi là lãi vổn (capital gain) thì nhà đầu tư sẽ không quan tâm nhiều đến Yield Lúc này Yield không có ý nghĩ gì thực sự quan trọng với họ so với các chỉ số P/E, EPS,

Trong trường hơp này, các nhà đầu tư đẵ phân tích mối quan hệ giữa Yieid và EPS Nếu Yield thấp, EPS cao thì họ hy vọng công ty sử dụng phần lợi nhuận để tái đầu tư tăng lợi nhuận cho các năm tiếp theo giúp P/E giâm Lúc này họ dễ dàng bán lại cổ phiếu với P/E cao để có ỉãi vón

Trang 12

Trường họp 2: Nếu nhà đầu tư mua chứng khoán để đầu tư lâu dài thì tất nhiên họ sẽ quan tâm

tới việc thu lợi nhuận hàng năm, hàng quý Khi đó Yield là mục tiêu chính để họ quan tâm

Khi công ty chia cồ tức cao có nghĩa là không cần sử dụng lợi nhuận thặng dư Điều này có thể

có nhiều lý do: công ty sử dụng vốn vay, công ty chưa có kế hoạch mở rộng sản xuất hoặc thị phần công ty đã bão hoà Khi đó lợi nhuận không được dự đoán tăng nhiều trong năm tới đồng nghĩa P/E không giảm nhiều dẫn đến việc các nhà đầu tư không hy vọng sẽ tăng giá cổ phiếu cùa mình trong tương iai

Thông thường lợi nhuận thu được từ cổ tức công ty ừả thấp hon nhiều so với lợi nhuận thu đuợc

từ việc bán cổ phiếu Do vậy đổi với các nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường thì điều quan tâm đuy nhất của họ chỉ là lãi vốn, do đó trong Đại hội cổ đông hàng năm để quyết định chia cổ tức thì họ thường bỏ phiếu không chia cổ tức nhiều (Anon., n.đ.)

Nhà đầu tư thường dùng giá trị dự đoán của tỷ iệ này để đưa ra quyét định đầu tư Nếu tỷ lệ này cao nghĩa là doanh nghiệp ưả cổ tức cao và có thể giá cổ phiểu đang ở mức chấp nhận được, vì vậy rất đáng xem xét để đầu tư vào cổ phiếu của đoanh nghiệp đổ

Tuy nhiên, các biến sổ cần được xem xét một các tổng thể chứ không nên chỉ riêng lẻ từng chi

số Không phải bất cử cổ phần nào cũng đem lại cho bạn cổ tức Nêu một công ty đang tăng trưởng nhanh có thể làm lợi cho các cổ đông bằng cách tái đầu tư trong trường hợp đó, nó sẽ không trả cổ tức Ví dụ công ty Microsoft không trả cổ tức nhưng các cổ đông của công ty không hề phàn nàn gi về điều này Như vậy một cổ phiếu không được trả cổ tức, tương đương với tỷ suất cổ tức giảm, không hẳn là cổ phiếu của công ty đang iàm ăn thua lỗ Tuy nhiên, rẩt nhiều nhà đầu tư muốn được trả cổ tức, đặc biệt là các nhà đầu tư ở tuổi sắp nghỉ hưu, vì cả lý

đo thu nhập và an toàn

Cũng không nên chì tìm mua những cổ phiếu cỏ tỷ suất cổ tức cao bởi vì bạn có thể sẽ nhanh chỏng gặp rắc rối Giả sử cổ phiếu nói trên có cổ tức 2 đôla và tỷ suất cổ tức 4%, tức ỉà cao hơn hẳn tỷ suất trung binh của thị trường là 2% Điều này không có nghĩa ỉà mua cổ phiếu đó là tốt nhất Hãy xem xét điều gì sẽ xảy ra nếu công ty đó không thực ầiện được kế hoạch thu nhập và giá cổ phiếu sụt ữong vòng 1 đêm từ 50 xuống còn 40 đôla một cổ phiêu Điều đó có nghĩa là

245

Trang 13

giá cổ phiếu giảm 20% và đẩy tỷ suất cổ tức lên tới 5% (2đôla/40 đôla) Liệu bạn cỏ muốn đầu

tư vào một cổ phiếu như vậy chỉ vì tỷ suất cổ tức cao hơn? c ỏ lẽ là không Ngay cả khi tìm mua những cổ phiếu cho nhiều cổ tửc, bạn cũng phải chắc chắn là công ty đó không có vấn đề gì về tài chính,

Khi bạn tìm mua những cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao, bạn cần xem xét tỷ lệ trả cổ tửc của công

ty Chỉ số này thể hiện tỷ lệ phần trăm lợi nhuận được ữích ra để trả cho cổ đông dưới hình thức

cổ tức Nểu tỷ lệ này vượt quá 75% có nghĩa là công ty không tái đầu tư lợi nhuận một cách hợp

lý Một tỷ iệ trả cổ tức cao thường hàm ý là thu nhập của công ty được sử dụng phần lớn để trả cho cổ đông và có nghĩa là công ty đang cố gắng thu hút các nhà đầu tư mua cổ phiếu của mình (Trung, 2007)

1.3 QUÁ TRÌNH TRẢ CỎ TỨC

Hầu hết các doanh nghiệp thì hội đồng quản trị triệu tập các cuộc họp hàng quý hay nửa năm để đánh giá kết quả kinh doanh đạt được của doanh nghiệp và quyết định mức chi trả cho kỳ tới Việc chi trả cổ tức sẽ được áp dụng theo thể thức thông bảo và chi trả theo trình tự sau: ngày công bố, ngày không có cổ tức, ngày ghi sổ và ngảy chi ữả

- Ngày công bố là ngày mà doanh nghiệp thông báo sẽ chi trả cổ tức vào một khoảng thời điểm nào đó trong tương lai

- Ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày mà những nhà đầu tư nhận chuyển nhượng cổ phần từ các nhà đầu tư hiện tại sẽ không được hưởng khoản cổ tức đã công bố trước đây sỗ được chi trả vào thời gian tới

- Ngày chốt danh sách là ngày mà công ty sẽ lập danh sách cổ đông sẽ được nhận cổ tức đã công bố

- Ngày thanh toán ỉà ngày mà cổ tứ dưới dạng tiền mặt hoặc cổ tức bằng cổ phiếu sẽ được chuyển đến từng cổ đông

Trang 14

Ngày htnmg

1.4 CÁC CHÍNH SÁCH CỎ TỨC

1.4.1 C h ín h sá ch lơ i n h u ậ n g iữ lạ i th ụ đ ô n g

Được sử đụng khi mà doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hấp dẫn và có mức sinh lợi cao hơn mức sinh lời của các cổ đông đòi hỏi Nấu doanh nghiệp có thể đầu tư lợi nhuận của mình để đạt được tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất mong đợi mà các cổ đông kỳ vọng thì doanh nghiệp không nên chi trả cổ tức (theo chính sách giữ ỉại thụ động) bởi vì việc chi trả cổ tức dẫn đến

đoanh nghiệp phải hi sinh các cơ hội đầu tư hoặc phải huy động thêm vốn từ bên ngoài và sẽ có chì phí cao hơn so với chi phí của nguồn ỉợi nhuận giữ lại

Như vậy, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động thì cổ tức từ năm này qua năm khác sẽ khác

nhau và ỉợi nhuận của từng năm sẽ phụ thuộc vào các cơ hội đầu tư trong những năm tới

Nguyên iỷ giữ lại iợi nhuận thụ động đề xuẩt là công ty tăng trưởng thường có tỳ ỉệ chi trả cổ tức thấp hơn các doanh nghiệp đang trong giai đoạn sung mãn, ngược lại có doanh nghiệp tăng trưởng cao thường có tỷ ỉệ chi trả cổ tức thấp

1.4.2 C h ín h sá ch c h i trả cổ tứ c tiề n m ặ t ổ n đ ịn h

Hầu hết các doanh nghiệp và các cổ đông thường thích chính sách cổ tức tương đối ổn định

Các Cổ4ông cảm thấy khi cổ tức thay đổi có hàm chứa thông tin, một mức cắt giảm cổ tức có thể là một tín hiệu iợi nhuận dài hạn của doanh nghiệp giảm và ngược lại các giám đốc tài

chính cho rằng một chính sách cổ tức tăng trưởng và ổn định thường có xu hướng làin giảm sự

bất trẵc cảu nhà đầu tư về các đòng cổ tức trong tương ỉai nên nhà đầu tư sẽ sẵn lòng trả một mức giá cao hơn nên sẽ iàm chi phí sử đụng vốn cổ phần của doanh nghiệp thấp hom

1.4.3 M ộ t số c h ỉn h sá ch c h i trả cố tứ c k h á c

Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đỏi theo lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm

Chính sách chi trả cổ tức thấp hàng quý cộng với cổ tức thưởng vào cuối năm

247

Trang 15

1.5 VAI TRÒ CỬA CHÍNH SÁCH CỖ TỨC

- Là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông: Đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công ty đều mong đợi được trả cổ tức do vậy, chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đen thu nhập của các cổ đồng Mặt khác,việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay không ổn định,đều đặn hay đao động thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán

- Là công cụ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty: Chính sách cổ tức liên quan

tới việc xác định lượng tiền mặt dung trả cổ tức cho các cổ đông Vì vậy,nó cỏ mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty Việc phân chia lợi tức cổ phần

quyết định sô lọi nhuận lưu giữ nhiều hay ít, điều này ảnh hưởng tới nguồn vốn bên trong tài trợ

cho các nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh cùa công ty ữong tương ỉai - - Mặt khác,việc trả

cổ tức sẽ làm giảm lợi nhuận giừ lại để tái đầu tư,vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu huy động

vốn từ bên ngoải của cồng ty.

1.6 CÁC PHƯƠNG THỨC TRẢ CỔ TỨC

Thông thường có 4 phương pháp chi trả phổ biến:Cổ tức trả bằng tiền mặt,cổ tức trà bằng cọ

phiếu,cổ tức trả bằng tài sản và mua lại cổ phần.Trong đổ 2 phương thức đầu là phổ biến nhất

1,6*1 C ổ tứ c b ằ n g tiề n m ặ t

Cổ tức bằng tiền mặt là dạng cổ tức mà công ty lấy ra từ lợi nhuận có được chia cho nhà đầu tư dưới dạng tiền mặt (hoặc chuyển khoản)

Ưu điểm:

- Tính thanh khoản rất cao

- Khi giá cổ phiếu thấp, trà cổ tức bằng TM sẽ hỗ trợ tính thanh khoản cho cổ phiếu, giúp công

ty giữ chân được cổ đông, nhất là cổ đông iớn

- Thuận lợi cho cổ đông trong việc sử dụng vào các mục đích có tính chất tiêu dùng cá nhân

- Thú tục chi trả nhanh chóng và đơn giản

Trang 16

Trả cổ tức bằng cổ phiếu là công ty chi trả thêm cổ phần thường cho các cổ đông nắm giữ cổ

phần thường theo tỷ ỉệ nhất định và công ty không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía

cổ đông Khi công ty có nhu cầu giữ lại ỉợi nhuận để đầu tư phát triển, họ cỏ thể sử dụng cổ phiếu được phép phát hành hay cổ phiếu quỹ (nếu có) để trả cổ tức Khoản cổ tức cho mỗi cổ phiếu theo cách trả này là phần cổ phần thay cho khoản tiền

Ưu điểm:

- Không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và nhu cầu đầu tư của công ty

- Làm tăng lượng cổ phần của công ty

“ Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu chưa phải chịu thuế TNCN (theo TT 62/2009/TT-BTC)

- Giúp nhà đầu tư ngắn hạn cỏ thể hưởng lợi từ phần chênh lệch khi giá cổ phiếu tăng

Nhược diem:

- Làm pha loãng quyền điều hành do tỷ lệ sở hữu cổ phiếu thay đổi

- Phát sinh chi phí phát hành cổ phiếu mới

- Làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần

Trả cổ tức bằng việc mua lại cổ phần là việc công ty mua lại toàn bộ hoặc một phần số

cổ phiếu do chính công ty phát hành đang thuộc sở hữu của các cổ đông (cổ phần mua lại được

gọi là Cổ phiếu quỹ và không được chi trả cổ tức)

ì 6.2 Cô tức bằng cỗ phiếu

249

Trang 17

Hình thức m ua: mua giá cố định, mua ở thị trường tự do,

Ưu điểm:

- Thể hiện tín hiệu tích cực rằng công ty sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn trong tương lai

- Những công ty có lượng tiền mặt dư thừa nhưng không chắc chắn về khả năng tiếp tục tạo ra dòng tiền thặng dư này trong tương lai, sẽ chọn cách mua lại cổ phần thay vì chia cổ tức bằng tiền mặt

- Làm giảm số cổ phân mà mỗi cổ đông nắm giữ

1.7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN L ự A CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA

DOANH NGHIỆP

Khi đề cập đến chính sách cổ tức, người ta thường nhắc tới chính sách chi trả và phương thức trả cổ tức Trong một doanh nghiệp, chính sách cổ tức có thể bị tác động bởi các yểu tố cơ bản sau: hạn chế về mặt pháp lý, ảnh hưởng của thuế, nhu cầu thanh khoản, tính ổn định của lợi nhuận, cơ hội tăng trưởng vốn, lạm phát và bảo vệ chống loãng giá Ành hưởng cụ thể của từng yểu tố trên lên quyết định về một chính sách cổ tức sẽ được phân tích dưới đây:

1.7.1 C ác h ẹ n c h ế về m ặ t p h á p lỷ ĩ

Căn cứ vào Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, các đoanh nghiệp trước khi ấn định chính sách cổ tức cần xem xệt các hạn chế về mặt pháp lý sau:

Trang 18

• Hạn chể suy yếu vốn: tức ià không thể dùng vốn của doanh nghiệp (gồm thặng đư vốn

và vốn chủ sờ hữu) để chi trả cổ tức c ổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định dựa vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện và khoàn chi ừả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty

• Hạn chế lợi nhuận ròng: c ổ tức phải được chi ưả từ ỉợi nhuận ròng hiện nay và trong

thời gian qua Điều này nhằm ngăn cản các chủ sở hữu thường rút đầu tư ban đầu và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ cùa doanh nghiệp

• Hạn chể mẩt khả năng thanh toán: Không thể chi trả cổ tức khi doanh nghiệp mất khả

năng thanh toán (nợ nhiều hơn tài sản), nhằm đàm bảo quyền ưu tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp Ngoài ra, công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức cho cổ đông khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chínli khác theo quy định của pháp luật; trích lập các quỳ công ty và bù đắp đủ ỉỗ trửớc đỏ theo quy định của pháp luật

và Điều lệ công ty; ngay saụ khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn phâi bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn

1.7.2 Ảnh hường của thuế:

Dưới tác động cùa thuế, khi đưa ra chính sách cổ tức, các doanh nghiệp cần cân nhắc sự chênh ỉệch giữa thuế suất đánh trên thu nhập lãi vốn và thu nhập cổ tức Nêu thu nhập lãi vốn bị đánh thuế lớn hơn thuế cổ tức thì doanh nghiệp nên chi trả nhiều cổ tức Ngược ỉại, khi thuế lãi vốn nhỏ hơn, doanh nghiệp không nên chỉ trả nhiều cổ tức hoặc có thể trả cổ tức dưới hình thức mua lại cổ phần

1.7.5 C ơ h ộ i tă n g trư ở n g vố n :

Các doanh nghiệp nói chung, đặc biệt là các công ty tăng trưởng nhanh trong thời kỳ đầucùa quá trình hoạt động, thường có nhu cầu vốn để tài trợ các dự án đầu tư Thông thường,công ty có thể huy động vốn từ phần lợi nhuận giữ lại hoặc vay ngân hàng, 1 cácầ khác là

251

Trang 19

phát hành cổ phiếu Việc lựa chọn loại hình huy động nào phụ thuộc vào chi phỉ vốn Trong thị trường không hoàn hảo, chi phí phát hành cổ tác động tác động không nhỏ đến chính sách cổ tức của công ty Cụ thể là, nếu chi phí phát hành cao, thay vì phát hành thềm cổ phiếu, doanh nghiệp có thể chuyển sang dung lợi nhuận giữ lại; điều này đồng nghĩa với việc cổ tức bị giảm Tương tự, lãi suất ngân hàng cao cũng có thể gián tiếp dẫn đến việc hạ

cổ tức Tuy nhiên, nếu tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn lãi suất ngân hàng thì các doanh nghiệp

sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút và níu chân các nhà đầu tư ĐHCĐ Petrolimex năm nay

đã thông qua kế hoạch năm 2014, theo đó, mức chia cổ tức sẽ không thấp hơn lãi suất ngân hàng (Linh, 2014)

1.7.6 Lạm phát:

Theo lý thuyết, trong môi trường lạm phát, doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận sau thuế nhiều hơn để duy trì năng lực hoạt động của mình

1.7.7 Bảo vệ chống loãng giá:

Việc quyết định giữ lại lợi nhuận, chi trả cổ tức có thể còn phụ thuộc vào các quyết định tài trợ, cấu trúc vốn tối ưu của doanh nghiệp Rủi ro loãng giá, tức quyền lợi của chủ sờ hữu theo phần trăm bị ỉoãng, xuất hiện khi doanh nghiệp phát hành cổ phần mới vì có thể có cổ đông không mua hoặc không thể mua theo tỷ lệ tương ứng Vì vậy, có vài doanh nghiệp lựa chọn chi trả cổ tức thấp để ừánh rủi ro loãng giá (vì ừánh được phát hành cổ phần mới do cần vốn)

Trên đây ià một vài yểu tó cơ bán có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên chính sách cổ tức của doanh ngiêp về mặt lý thuyết Trên thực tể, những tác động của thuế hay ỉạm phát ờ một

số công ty được chứng minh là đi ngược lại với lý thuyết Nguyên nhân là do chính sách cổ tức bị ảnh hưởng bởi không chỉ những yểu tố kể trên mà còn có cấu trúc cổ đông, hình thức

sờ hữu, quy mô doanh nghiệp, khả năng tạo lợi nhuận, đặc điểm phát triển của doanh nghiệp, lãi suất ngân hàng Để đạt đến một chính sách cổ tức tốt nhất có thể được, hội đồng quản ỉý cùa doanh nghiệp nên xem xét và cân nhắc tất cả các yếu tố

THUYÊT M&M

kiến trái ngược nhau Trường phái hữu khuynh bảo thủ tin rằng một gia tăng trong tỷ lệ chi trả

Trang 20

cổ tức sẽ lảm tăng giá trị doanh nghiệp, trường phái tả khuynh cho rằng một gia tăng trong tỷ ỉệ chi trả cổ tức sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp và cuối cùng là trường phái trang dung - cho rằng chính sách cổ tức không gây ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Lý thuyét đoạt giải Nobel kinh tế của Merton Miller và Franco Modigliani được công bố năm 1961 (M&M) ỉà một hiện thân của trường phái trung dung khi công bố trong I công trình nghiên cứu rằng trong một thế giới không có thuế, không cỏ chi phí giao dịch và không cỏ các bất hoàn hảo của thị trường, chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến tổng thu nhập của cổ đông, hay nói cách khác, mọi chính sách cổ tứ c đ ều n h ư nhau.

Theo M&M thì chỉnh sách cổ tửc hoàn toàn không làm ảnh hưởng đến giá tri của doanh nghiệp,

mà giả trị doanh nghiệp lại tùy thuộc vào các quyết định đầu tư Ket luận này của M&M được dựa trên các giả định cỏa một thị trường vốn hiệu quả và hoàn hảo:

- Không có thuểỉ theo giả định này, các nhà đầu tư không bận tâm về việc họ sẽ nhận được thu

nhập cổ tức hay thu nhập lãi vốn

- Không có chi p h í giao địchĩ giả định này ngụ ý rằng các nhà đầu tư vào chứng khoán

của các doanh nghiệp chi trả ít hoặc không chi trả cổ tửc có thể bán lại (không có phí tổn) bất

cứ số cổ phần nào mà họ muốn bán để chuyên đổi lãi vốn thành thu nhập thường xuyên

” Không cỏ chi p h ỉ phát hành: nếu các doanh nghiệp không phải chi ừả các chi phí phát hành

cho việc phát hành chứng khoán mới, họ có thể thụ đắc đirợc vốn cổ phần cần thiêẾ cùng vói chi phí, không kể họ giữ lại lợi nhuận hay chi ữả cổ tức Đôi khi việc chi trả cổ tức đưa đển nhu cầu bán cổ phần mới theo định kỳ

- C h ín h sách đầu tư và tài trợ cổ định: cho dù doanh nghiệp có dư tiền thì cũng không thể

đem số tiền đó đi đầu tư thêm mà chỉ có thể mua lại cổ phần hoặc chia cổ tức mà thôi Hoặc doanh nghiệp thiếu tiền thì doanh nghiệp cũng không thể đi vay thêm được mà chỉ

cỏ thể phảt hành thêm cổ phần để tài trợ cho dự án mới của mình

Trong mô hình của MM, các công ty, doanh nghiệp đều đã xây dựng một kế hoạch đầu tư của mình và kế hoạch này không thay đổi trong tương lai Kế hoạch này cũng xác định rằng nhu cầu đầu tư này sẽ cần bao nhiêu vốn vay và cần bao nhiêu von cỏ từ lợi nhuận giữ lại, sự thặng dự trong lợi nhuận sẽ được chi trả đưới dạng cổ tức Nêu trong một trường hơp công ty muốn gia tăng mức chi trả cổ tửc của mình mà không làm thay đổi chính sách đầu tư và cơ cấu nguồn vốn Dòng tiền tăng thêm sẽ phải đến từ đâu đó Nếu doanh nghiệp cổ định mức vay nợ, lúc này

sự tài trợ cho cổ tức tăng thêm này chì còn đến từ việc phát hành cổ phần mới và bán chúng đi Các cổ đông mới chỉ sẵn sàng trở thành thành viên của công ty khi mà bạn chào bán cổ phần

253

Trang 21

của mình tương đương với cái mà họ mất và có lợi Việc này sẽ làm như thể nào khi mà tài sản, thu nhập, các cơ hội đầu tư của công ty và giá thị trường của công ty không thay đổi Điều này được giải quyết bằng một sự chuyển dịch một phẩn giá trị của các cổ đông cũ sang cổ đông mới Các cổ đông mới nhận được tờ giấy chứng thực cổ phần có giá trị thấp hơn so với trước khi có thông báo thay đổi cổ tức, các cổ đông cũ sẽ chịu một khoân lồ tương ứng bằng cổ tức tiền mặt mà họ nhận được (Anon., n.d.)

1.9 THIẾT LẬP TỈ LỆ TRẢ CỎ TỨC MỤC TIÊU - MÔ HÌNH THẶNG

DƯ CỎ TỨC

Khi quyết định lượng tiền mặt sẽ phân phối cho cổ đông, có hai điểm cần lưu ý: (1) Mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóa giá trị cho cổ đông và (2) dòng tiền của công ty thực sự là thuộc về các cổ đông, do đó ban quản trị không tin giữ lại lợi nhuận trừ phi họ có thể tái đầu tư khoản tiền này với tỷ suất sinh lời cao hơn so với mức các cổ đông có thể tự mình kiểm được

Với một số công ty nhất định, tỷ lệ trả cổ tức tối ưu là một hàm của 4 biển số: (1) quan điểm của ban quản trị về sự ưa thích của các nhà đầu tư của công ty đối với cổ tức so với lãi vốn, (2) các

cơ hội đầu tư của công ty, (3) cơ cấu vốn mục tiêu của công ty và (4) tính sẵn có và chi phí sư

dụng vốn bên ngoài Ba yếu tố sau kết hợp lại thành mô hình thặng dư cổ tức Theo mô hình

này, một công ty sẽ theo 4 bước sau khi tính tỷ lệ trả cổ tức mục tiêu: (1) xác định ngân sách vốn tối ưu; (2) quyết định lượng vốn cần thiết để tài trợ ngân sách này, với cấu trúc vốn mục tiêu đã có; (3) sử đụng thu nhập giữ lại đáp ứng yêu cầu vón ở mức có thể; và (4) trả cổ tức chỉ khi thu nhập có được lớn hơn mức cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngân sách vốn tối ưu Từ

“thặng dư” đề cập tới “phần còn lại”, và chính sách thặng dư ẳn ý rằng cổ tức chỉ được ữả trên

“phần còn lại của thu nhập”

Phương trình:

Như vậy, chúng ta thấy rằng theo mô hình thặng dư cổ tức, tỷ lệ trả cổ tức sẽ thay đổi tùy thuộc

và các cơ hội đầu tư Khi áp dụng chính sách thặng dư cổ tức sẽ chắc chắn dẫn tới cổ tức biến động và không ổn định Điều này không phải ià xấu nếu các nhà đầu tư không quan tâm tới việc

Trang 22

cổ tức biển động, song nếu các nhà đầu tư thật sự ưa thích mức cổ tức ổn định và tin cậy, theo đuổi cứng nhẳc chính sách cổ tức không phải là lựa chọn toi ưu.

1.10 MỘT SÓ KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỎ TỨC TỪ CÁC

-Đ ầ u tiên, cổ tức có xu hướng đi theo lợi nhuận; tức là, gia tăng cổ tức thường đi sau sự

gia tăng trong iợi nhuận và ngược lại sự cắt giảm cổ tức đôi khi đi sau sự sụt giảm trong lợi nhuận

- Thứ hai, cổ tức thường cố định bời vì các công ty thường rất miễn cưỡng khi thay đổi cổ

tức; đặc biệt, các công ty tránh việc cắt giảm cổ tức kể cả khi lợi nhuận giảm

~~ Thứ ba, cổ tức thường cỏ xu hướng tùy thuộc vào vòng đòi của công ty.

- Thứ tư, chính sách cổ tức rất khác biệt tùy theo đặc trung của giai đoạn đời sổng phát triển

cùa công ty, do những thay đổi trong tỷ lệ phát triển, dòng tiền và các cơ hội đầu tư

- Cuối cùng, chính sách cổ tức khác nhau ở các nư&c.

I.IO.Ỉ.I, Cổ tức thường đì đôi với lợi nhuận:

Thực tế cho thấy có mổi liên quan giữa lợi nhuận và cồ tức qua các năm Những thay đổí cổ tức đồng hành với những thay đổi trong lợi nhuận qua các năm và dãy biến động cổ tức thì bằng phẳng hơn so với dãy biến động lợi nhuận.Tình hình lợi nhuận cùa các công ty có nhiều biển động theo chiều hướng đi lên.Trongkhi đó thì chính sách chi trả cổ tức trong khoảng thời gian này vẫn duy trì ở mức ổn định tỷ suất cổ tức chỉ dao động vói tỉ lệ thấp Qua nhiều năm ta thấy cổ tức có xu hướng giảm, điều này cho thấy các công ty ở

Mỹ có chính sách cổ tức ổn định và rất chú trọng đến việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư nhằm tạo ra sự tăng trưởng đều trong dài hạn Trong những năm của thập kỷ 50, John Liĩìtner

đã nghiên cứu cách thức mà các công ty đưa ra chính sách cổ tức và kết luận 3 điểm quan trọng

- Các công ty đặt tỷ lệ lợi nhuận ừả cổ tức mục tiêu bằng cách quyết định dựa trên tỷ lệ lợi nhuận mà họ sẵn sàng trả cổ tức ừong dài hạn

255

Trang 23

- Họ thay đổi cổ tức theo mục tiêu dài hạn và trong mức thay đổi lợi nhuận có thể chịu được, nhưng họ gia tăng cổ tức chỉ khi hộ cảm thấy họ có thể đạt được những mức cổ tức cao hơn, bởi

vị các công ty thường tránh cắt giảm cổ tức, mà cổ tức lại phụ thuộc lợi nhuận

~ Các nhà quản lý thì quan tâm nhiều hơn đến sự thay đổi trong cổ tức hom là mức cổ tức

Fama and Babiak cũng đi đến kết luận rằng cổ tức phụ thuộc vào lợi nhuận bằng cách hồi quy những biển động cổ tức so với những biến động lợi nhuận Họ cũng xác nhận kết luận của Lintner về mối quan hệ giữa cổ tức và lợi nhuận (Anon., n.d.)

1.10.1.2 c ể tức thường cố định

Các công ty thường không thay đổi tiền cổ tức, việc thay đổi này rất miễn cưỡng, chí khi

cỏ một số nhân tố tác động Đầu tiên, mối quan tâm cùa công ty là khả nàng đạt được cổ tức cao hơn trong những thời điểm tương lai

Yếu tố khác nữa là cách nhìn tiêu cực của thị trường khi cắt giảm cổ tức và hệ quả là giá cổ phiếu giảm

Sổ lượng các công ty không thay đổi cồ tức vượt trội hơn Và trong sổ các công ty thay đổi cổ

tức thì tỷ lệ trung bình các công ty gia tăng cổ tức thì nhiều hơn các công ty cắt giảm cồ tức

1.10.1.3 Chính sách cổ tức của một công ty có xu hướng tùy thuộc vào vòng đời

của công ty

Chu kỳ đời sống của doanh nghiệp có thể chia làm 5 giai đoạn phát triển như sau: bắt đầu, tăng trưởng, phát triển, bão hòa và suy thoái Theo iý thuyết tài chính, tồn tại mối quan hệ giữa các giai đoạn phát triển trên với chính sách cổ tức

Ví dụ, các công ty trong giai đoạn tăng trưởng với nhiều cơ hội đầu tư thường không chi trả cổ tức, trong khi các công ty ổn định với dòng tiền lớn và ít dự án thường có xu hướng trả cổ tức nhiều hom

Thực tế tại Việt Nam trong những năm gần đây, trong lĩnh vực ngân hàng, nhiều nhà băng mới

và có quy mô nhỏ lại tăng cổ tức cho cổ đông, đồng thời cổ tức dự kiến chi trả cũng chiếm trên đưới 60% ỉợị nhuân trước thuế của doanh nghiệp Tiêu biểu ỉà LienVietPostBank (LPB) nâng

từ 9%-10% Trong khi đó, nhiều ngân hàng lớn dự kiến giảm hoặc giữ cổ tức tương đương năm trước

Trang 24

Hình 1-2 C hính sách cỗ tửc theo vòng đời công ty

Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và tăng trưởng có vẻ mang tính trực giác Nhưng điều này được thể hiện qua việc xem xẻt mối quan hệ giữa tỷ ỉệ trả cổ tức và tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của các công ty Vỉ dụ, ta chia các công ty trên thị trường chứng khoán New York trong tháng

1/2004 ra iàm 6 loại, dựa trên các đánh giá của các chuyên gia về tỷ lệ táng trường EPS dự kiến

trong 5 năm tới và tỷ lệ lợi nhuận ữả cổ tức dự kiến cho mỗi loại

1.10.1.4 Chính sách cổ tức khác nhau giữa các quốc gia

Có thể thấy sự khác biệt của những công ty ở những quốc gia khác nhau Giổng như ở Mỹ, cổ tức ờ các quốc gia khác cũng ổn định và tùy thuộc vào lợi nhuận Tuy nhiên,cỏ sự khác nhau trong độ lớn của tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức giữa các nước

Nguyên nhân của sự khác biệt này là do:

- Khác nhau trong giai đoạn tăng trưởng: các công ty tăng trưởng cao hơn cỏ

xu hướng trả cổ tức ít hơn từ lợi nhuận

257

Trang 25

- Khác nhau trong chính sách thuế: không giống Mỳ đánh thuế cổ tức gấp đôi, một vài nước

có ít sự chênh íệch này hơn Ví dụ, Đức đánh thuế ỉên lợi nhuận giữ lại cao hơn cổ tức

- Khác nhau trong kiểm soát doanh nghiệp: khi có sự tách biệt giữa sở hữu công ty và quản

lý công ty, thi khi đó các cổ đông có ít ảnh hưởng, kiểm soát lên những người quản lý, nên cổ tức sẽ thấp hơn Các nhà quản lý có nhiều động hom để tích iũy tiền mặt hơn cổ đông do mục tiêu của họ

1.10.2 Tham khảo vài số liệu cổ tức trên thể giói:

Hình 1-3 Số liệu tỷ suất cẳ túrc trên thế giới, (1986-2012)

Exiii&it X: Current yie ld s v s a v e ra g e yields- around th e world

Bảng sổ liệu 1-1 chỉ ra tỉ suất cổ tức hiện tại và trung bình của một số nước trên thể giới, giai đoạn 1986-2012 Trong đó, chỉ có nước Mĩ cổ tỉ suất hiện tại nhỏ hơn tỉ suất trung bìoh Các nước còn lại đều có tỉ suất hiện tại cao hơn Độ chênh nhiều nhất là ở các nước phát triển ở Châu Á, Trung Quốc và Mỹ (4,6%-4,9%) Các nước Nam Á có độ chênh ít (2,3%)- Bên cạnh

đó, xét về tỉ suất hiện tại, Anh có chỉ số cao nhất ( khoảng 3,8%) trong khi Mỹ có chỉ số thấp nhất (2,1%)

Trang 26

CHƯƠNG 2; CHÍNH SÁCH CỎ TỨC CỦA 60 CÔNG TY NĨÊM YÉT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOẢN VIỆT NAM HIỆN NAY • * * 2.1 ĐÔI NÉT VÈ QUÁ TRÌNH PHÁT TRI ÉN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

Đổi với các nước phát triển, các chỉ báo cùa thị trường chứng khoán (TTCK) được xem như là một công cụ phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và khá chính xác Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động vào tháng 7 năm 2000 TTCK Việt

Nam trải qua hơn 13 năm xây đựng và phát triển (từ năm 2000 đến năm 20Ỉ4) đã huy động

được khoảng 948 nghìn tỷ đồng; thu hút trên 10 tỷ USD vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài Tính đển năm 2014, TTCK VN đã đạt được những bước phát ứiển vượt bậc trên các phương diện về khung pháp lỷ và chính sách, thể chế thị trường, quy mô thị trường và các tổ chức kinh doanh

và dịch vụ chứng khoán

2.1.1 về quy mô thị trường

Cổ phiếu niêm yết có sự tăng trưởng vượt bậc Năm 2007, chỉ có 250 cổ phiếu thì

đến năm 2014 đã có 2790 mã cổ phiểu (326 cổ phiếu niêm yết ờ sàn TP Hồ Chí Minh và 406 cổ phiếu niêm yết ở sàn Hà Nội), vố n hóa thị trường cổ phiếu tăng qua các năm, giá trị vốn hóa TTCK năm 2013 đạt 964.000 tỉ đồng, tương đương 31% GDP và tâng 199.000 tỉ đồng so với cuối năm 2012, VN-ĩndex tăng trường trên 22% và HNX-Index tầng 13% so với cuối năm

2012 (Thị trường chứng khoán năm 2013 - một năm khởi sắc, 2014)

v ề thị trường trá i phiếu, đến năm 2013, khối lượng trái phiếu chính phù phát hành đạt mửc kỷ

lục với 181.093 tỷ đồng, tăng rất mạnh so với năm 2012 (Ỉ41.340 tỷ đồng),.năm 2011 (80.704

tỷ đồng), năm 2010 (68.292 tỷ đồng)

VỀ CHỬNG CHỈ QUỸ ĐẦU TƯ,; NĂM 2013, ƯBCK ĐÃ CẤP PHÉP CHO 10 QUỲ MỞ RA

ĐỜI BAO GÔM QUỸ CỦA VINA WEALTH, QUỸ TRẢI PHÍÉƯ MBBF, QUỸ CỦA BẢO VIỆT BVFED, QƯỲ VCBF CỦA VIETCOMBANK, QUỸ VFMVFA, VFMVFI VÀ

Đáng chú ý, năm 2013 tổng đòng vốn nước ngoài ỉuân chuyển trongtăng 54% và giá trị danh mục tăng khoảng 3,8 tỷ USD so với cuổi năm 2012 Theo nguồn bảo điện tử, số lượng tài khoản

259

Trang 27

nhả đầu tư đạt khoảng 1,27 triệu tải khoản, trong đó số lượng tài khoản nhà đầu tư nước ngoài tăng 55% (Long, 2014).

2.1.2 về khung pháp lỷ và chính sách

Nhà nước và Chính phủ Việt Nam hết sức quan tâm đến khung pháp lý và chính sách cho hoạt

qua và có hiệu lực từ 1/1/2007 đồng thời kèm theo các hướng dẫn chi tiết Luật chứng khoán như: Nghị định 109, Nghị định 14, thông tư ỉ7 tạo ra những bước cơ bản nhằm hoàn thiện khung pháp iý , thúc đẩy sự phát triển cua TTCK VN trong bối cảnh gia nhập WTO Khung pháp lý về TTCK đã góp phần tăng cường tính công khai minh bạch của thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tạo nền tảng cho TTCK Việt Nam có khả năng hội nhập với các thị trường vốn quốc tế và khu vực

Hiện Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn đã tạo lập được khuôn khổ pháp lý cao, đồng bộ và thống nhất cho hoạt động của TTCK Trong giai đoạn 2010 đến nay, UBCKNN đã tích cực, chủ động cỏ các giải pháp, nhiệm vụ nhằm triển khai tái cẩu trúc TTCK theo Đề án tái cấu trúc TTCK đã được phê duyệt và Chiển lược phát triển TTCK đến năm 2020 Các chính sách tập trung vào phát triển theo chiều sâu, đi vào tái cấu trúc trên 4 trụ cột chính gồm: cơ sở hàng hóa, cơ sở nhà đầu tư, tổ chức kinh doanh chứng khoán và tổ chức TTCK Dự kiến, trong năm 2014, UBCKNN sẽ trình Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định 55/2009/QĐ-TTg về tỷ iệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam; Đề án tái cấu trúc Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Đề án về TTCK phái sinh

2.13 về thể chế

Trong giai đoạn đầu tổ chức thị trường chứng khoán, các chức năng đăng ký, lưu ký và thanh toán chứng khoán của thị trường được thực hiện bời hai Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM(hoạt động từ tháng 7/2000) và Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (hoạt động

từ tháng 3/2005)

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cùa thị trường chứng khoán, ngày 27/7/2005, Chính phủ VN đã ban hành Quyết định 189/2005/QĐ-TTg thành lập Trung tâm lưu ký chứng khoán độc lập, hỗ trợ cho hoạt động của cả thị trường chứng khoán Việc thành iập Trung tâm lưu ký chứng khoản

Trang 28

trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam đã cỏ bước phát triển mạnh mẽ là hoàn toàn phù hợp với các đòi hỏi từ thực tiễn thị trường.

Năm 2007, Chính phủ VN quyểt định chuyển đổi mô hình TTGDCK TP.HCM thành Sở giao dịch chứng khoán (SĐGCK) Việc chuyển đổi này là bước phát triển tất yểu nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư và huy động vổn cho nền kinh tể, trong đó nhà đầu tư trong và ngoài nước, các công

ty niêm yết, các công ty chứng khoán sẽ có nhiều kỳ vọng hơn đối với các nhà quản lý thị trường

Ngoài ra, theo Quyết định 1826/2012/QĐ~TTg của Thủ tướng Chính phù về việc phê duyệt đề

án tái cấu trúc thị trường chứng khoán và doanh nghiệp bảo hiểm, chủ trương cấu trúc lại các sở giao địch chứng khoán đã được xác định theo hướng sáp nhập các sở giao dịch chứng khoán

thành một sở giao dịch chứng, khoán Việt Nam, thống nhất về bộ máy quản ỉỷ và điều hành,

thống nhất về nền tảng công nghệ, thống nhất và chuẩn hóa tiêu chí niêm yết, chế độ báo cáo, công bố thông tin, tiêu chuẩn về thành viên và giao dịch

2.1.4 về h ệ th ố n g tru n g g ia n th ị trư ờ n g

Sổ lượng cảc công ty chửng khoản không ngừng gia tăng Tỉnh đến tháng 06/2007, chỉ có 55

công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động Nhưng đến năm 2013, UBCKNN đã cấp phép thành lập cho 105 công ty chứng khoán (Khai, 2013)

Quy mô vốn và năng lực hoạt động của các công ty chứng khoản VN được tăng trưởng mạnh

mẽ và cung cấp các dịch vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khoánvà tư

vấn đầu tư Tuy nhỉên, mạng lưởi công ty chứng khoán mới tập trung ở cácthành phố lớn nên còn hạn chể cung cấp dịch vụ cho các nhà đầu tư trên toàn quốc H ệ thống công nghệ thông Ún chưa được phát triển và đội ngũ nhân viên hành nghề còn thiếu cũng là những thách thức đổi

với các Công ty Chứng khoán VN hiện nay

Năm 2011, Hiện có 09 n g â n h à n g cỏ h o ạ t đ ộ n g lun ký c h ứ n g khoán: BIĐV; Vietinbank;

Ngân hàng TNHH Inđovỉna; Vietcombank; Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam; Ngân hàng Standard Chartered (Việt Nam); Deutsche Bank AG, chi nhảnh TP HCM; Citibank

hàng chỉ định thanh toản là Ngân hàng Đầu tư & Phát triển VN (BIDV) và Ngân hàng

VietínBânk, và 30 công ty quản lỷ quỹ (Anoa, 2011).

261

Trang 29

Trong sự phát triển của thị trường, một trong những dấu ấn sâu sắc ỉà TTCK VN đã có ngày

càng nhiều các tề chức tài chính, các định chế tài chính nước ngoài nôi tiểng và uy tín trên

thể giới tham gia đầu tư và triển khai các hoạt động, như JP Morgan, Merryll Lynch, Golmans

Sachs, HSBC, Nomura, Citygroup và các nhà đầu tư chứng khoán cá nhân nước ngoài Trong

tháng 12/2012, số tài khoản giao dịch của các nhà đầu tư được cấp mới ỉà 7.869 tài khoản (trong

đó: tổ chức trong nước 111; cá nhân trong nước 7.701; tổ chức nước ngoài 14; cá nhân nước

ngoài 35) đưa tổng số tài khoản giao dịch hiện có của các nhà đầu tư lên gần 1.262 nghìn tài

khoản

Tóm lại, sau hơn 13 năm đi vào hoạt động TTCK VN ngày càng thể hiện vai trò của mình trong

sự phát triển chung của nền kinh tế

Khối ỉượng

giao dịch

5760 triệu cô phiếu

241,695,823 triệu đồng

95,847,067 triệu đồng

ỉ 09,679,474 triệu đồng

82,081,933 triệu đồng

Trang 30

276 nghìn tỷ đồng

Khôi lượng giao

376,512,35

5 triệu đồng

159,154,159 triệu đồng

216,881,082 triệu đồng

206,985,362 triệu đồng

2.2 THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỎ TỨC CỦA 60 CÔNG TY NIÊM YẾT

TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN

2009-2013

2.2.1 Cách chọn, phân loại và trình bấy dữ liệu

Trong đo lường chính sách cổ tức của các doanh nghiệp,có 3 chỉ sổ chính để đánh giá khả năng

chi trả cổ tức.đó là Tỷ lệ cổ tức ( Dividend rate), Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức ( Dividend payout

ratio), Tỷ suất cổ tức (Dividend yielđ).Trong bài nghiên cứu này,chúng tôi sẽ chọn ra chỉ số

Dividend rate làm biển chính (biến phụ thuộc) và các biển tác động gồm: Lãi suất cho vay của

ngân hàng (Interest rate), lạm phát (Inflation), tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ( Growth Rate), lãi

263

Trang 31

cơ bản trên cổ phiếu (EPS), Lag 1 (tỷ lệ cổ tức của năm trước liền kề).Qua mô hình hồi quy tuyến tính chúng tôi sẽ chọn ra biển tác động cỏ sức giải thích cao nhất và cỏ nghĩa tác động tới

tỷ lệ cổ tức lớn nhất

Bảng 2-3 Thông tin biến sổ và cách thu thập

Tỷ lệ cô tức

(Dividend rate)

Là biên phụ thuộc được lựa chọn để đánh giá tình hình chi trả cổ tức của doanh nghiệp

Thu thập 5 con số tỷ

lệ trong vòng 5 năm cùa toàn bộ 60 công

ty tốt nhất trên 2 sàn

Thu thập dựa trên lịch sử ứả cổ tức được ghi ứên trang

liệu cùa World Bank

khảo số liệu tổng cục thống kê

4 con sô qua 4 năm của 60 công ty

Thu thập từ chính tỷ

lệ chi trả cổ tức của năm liền kề

Trang 32

hiệu: Lag 1) trong năm trước hay

5 con sô qua 5 năm của 60 công ty

Thu thập từ bản báo cáo kết quả KD của mỗi công ty

Cố tức chi trả

cho cổ đông

Đế tính toán các tỷ lệ cần thiết

5 con sô qua 5 năm của 60 công ty

Thu thập từ bản lưu chuyển tiền tệ của mỗi công ty

Bang cân đối kể toán

9,000 ^RevenuesDoanh thu

Trang 33

Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức (Dividend payout ratio) -

Số lượng co phieu lưu hành

Lơi nhuân năm nay—Lơi nhuân năm trước

-Lợl nhuận năm trước

(Anon., n.d.)

2.22 Tại sàn giao địch chứng khoán TPHÔ Chí Minh (VNX) - VN30

Ngày 06/02/20ỉ 2, Sở GDCK TPHCM (VNX) chíah thức áp dụng chỉ số VN30 trên sàn giaodịch chứng khoán, thay thể cho chỉ số VN Index trước đây Chỉ số VN30 là chỉ sổ do VNXcông bố, chỉ số này được tính dựa trên ba tiêu chí: giá trị vốn hoá, tỷ lệ free-float và giá trị giao dịch; bao gồm 30 cổ phiếu cùa công ty niêm yểt trên VNX có vốn hoá thị trường và tính thanh khoản cao nhất (chiếm khoảng 80% tổng giá trị vốn hóa và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường) VN30 sẽ giúp NĐT đánh giá thị trường chính xác hơn so với VN Index, tránh được hiện tượng VN Index bị bóp méo do các mã vốn hóa lớn: Trong hơn 300 cổ phiếu niêm yết trên VNX được phân làm 1 ỉ ngành chính thì riêng VN30 đã có đại diện của 9 ngành, chiếm khoảng 80% tổng giá trị vốn hóa và 60% thanh khoản của thị trường Như vậy, tính đại diện của nó rất

rõ, vừa đại diện ngành, vốn hóa và thanh khoản, thật sự trở thành công cụ hữu ích cho các quỳ đầu tư chi SỐ VÌ vậy, ữong phạm vi bài nghiên cứu chúng tôi sẽ tập trung vào 30 công ty trong VN30

Trang 34

2.2.2.I Số liệu chi trả cổ tức tại VNXcủa VN 30 qua các năm

Số liệu cổ tức được tổng hợp từ bản cáo bạch cùa 30 công ty và các bản tin thị trường chứng khoán của VNX từ năm 2009 - 2013

ĐỒ thị 2-1 Tình hình trả cổ tức cửa các công ty tại VNX

từ 2009-2013

1 4 - - - - - —

Tỷ lệ cố tức

Nhìn vào số lượng các công ty tại các mức trả cổ tức ở đồ thị 2-4 ta thấy các công ty cỏ mức trả

cổ tức từ 5-15% chiếm đà sổ qũá các năm Tíõiig đó, mức ĩrâ cổ tốc 5-10% lằ phổ biến rihat qua các năm Đặc biệt trong năm 2013 rất nhiều các công ty chọn mức chi trả cổ tức từ 5%- 10% Việc trả cổ tức ở mức 20-25% là khá hiếm nhưng lại có một số công ty duy trì ừả cồ tức ở mức cao (từ 25% đến hơn 30%) liên tiếp

267

Trang 35

Đồ thị 2-2 Ccy cấu trả cổ tức của các công ty tại VNX

Thông qua cơ cấu % của các nhỏm trong từng năm ở đồ thị 2-5, ta thấy rõ các công ty niêm yết

lựa chọn trả cổ tức ở tỷ lệ nào Trước hết ta thấy có nhiều sự biến động lớn ở bốn phân khúc từ

0% đểĩì 20% Vào năm 2009, các công ty đa phần trả cổ tức ở mức 5-10% và cỏ xu hướng giảm ữong 2 năm tiếp theo trước khi quay lại tỷ trọng cũ Phân khúc 10-15% được duy trì khá ổn định qua các năm từ 20-30% tổng số công ty Năm 2011 ỉà năm duy nhất khi đa phần các công

ty trả cổ tóc ở mức cao (15-20%) trước khi quay lại xu hướng cũ với ít hơn 10% số công ty khảo sát trả 15-20%

Nhìn chung, tỷ ỉệ chi trả cổ tức của các công ty niêm yết thời gian qua nằm ở khoảng hợp lý, vừa có thể đảm bảo sự phát triển ổn định của công ty vừa thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư thông qua cổ tức

2,2.2.2 Thắng kê tỷ lệ lợi nhuận trả cồ tức tại VNXqua các năm

Bằng cách thu thập EPS công bố của các công ty niêm yết VN30 qua các năm hoạt động trên thị trường chứng khoán, ta tính được tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức bằng cổ tức trên mỗi cổ phần chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phần ( DPS/EPS)

Trang 36

Đồ thị 2-3 Thống kê tỷ lệ lợỉ nhuận trả cổ tức tại VNX từ

Đồ thị cho ta thấy đa sổ các công ty có tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức từ 0 đến 60% Các công ty có

mức chi trả cổ tức đồng đều nhất ừong khoảng 20-40% và 40-60%, chiếm khoảng 50% tổng số

công ty khảo sát Đã có sự xuất hiện của các công ty có tỷ ìệ lợi nhuận trả cổ tức cao hơn 80%

tò năm 2011 nhưng không nhiều Năm 2013 có 4 công ty có tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 80-100%

và trong 2 năm 2011,2012 đều có 3 công ty có tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức >100%

Nhìn chung, tỷ lệ ỉợi nhuân trả cổ tức cùa các công ty trên sàn VNX hiện vẫn đa phần nằm

trong tỷ lệ họp lý, đảm bảo tỷ lệ lợi nhuận giữ lại và lợi nhuận chi trả cân bằng hợp lý cho sự

phát triển ổn định của doanh nghiệp Tuy nhiên, một sổ công ty đã lựa chọn chỉnh sách cổ tức

cao, thậm chí vượt quá lợi nhuận giữ lại, vi phạm nguyên tắc trả cổ tức trên lợi nhuận và không

làm ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu Lợi nhuận chi trả vượt mức đồng thời cũng gây áp iực lên

việc trả cổ tức ừong năm sau

269

Trang 37

2.2.23 Thống kê tỷ suẩt cô tức (Dividend Yield) tại của VNX30 qua các năm

Tập hợp giá cổ phiếu của các công ty tại thời điểm cuối năm Sau đó, ta lấy cổ tức chia cho giá

cổ phiếu để tính tỷ suất cổ tóc nhằm phản ánh mức độ thu hồi vốn tương đối từ cổ tức của các

cổ phiếu qua các năm

ĐỒ thị 2-4 Thống kê tỷ suắt cổ tức của các công ty tại

Qua biểu đồ trên, ta có thể thấy các công ty có tỷ suất cổ tức 0%-5% chiếm đa phần, từ 15 công

ty trong năm 2009 vượt lên mức 17 công ty năm 2010 và quay lại mức 15 công ty năm 2013

Tỷ suất cổ tức từ 5%-ỈO% được ghi nhận cho 5 công ty trong năm 2009 và có sự đột biến lên 11 công ty trong năm 2011 trước khi quay trở mức 5 công ty vào năm tiếp theo Ở mức tỷ suất lớn hon 20% chỉ có ghi nhận của 2 công ty hoặc không có công ty nào chi trả mức tỷ suất cao như vậy

Trang 38

2.2.3 Sổ liệu cổ phiếu niêm yết tại H N X qua các năm

Số lượng cổ tức được tổng hợp từ bản cáo bạch của 30 cồng ty và các bản tin thị trường chứng khoán của HNX từ năm 2009-2013 Tuy nhiên việc tổng hợp không thể đầy đủ 100% vi phát sinh các nguyên nhân sau:

- Số íiệu cổ tức công bó ữong các bản tin chứng khoán cổng không được chống kê đầy đủ qua các năm

- Cố nhiều công ty không trả cổ tức Tuy nhiên thông qua số liệu cổ tức thu thập được qua các năm ta có thể thấy rất rõ xu hướng lựa chọn chính sách cổ tức của các công ty:

Nhìn vào số lượng các công ty tại các mức ữả cổ tức ở đồ thị 2-6 ta thấy các công ty có mức trả

cổ tức từ 5-15% chiếm đa số qua các năm với biến động lớn ữong cả hai khoảng 5%-10% và 10%-15% Trong đó, mức trả cổ tức 10-15% là phổ biến nhất qua các năm Đặc biệt trong năm

2012 nhiều công ty chọn mức chi trả cổ tức từ 10%-15% Việc trả cổ tức ở mức 25%- 30% là khả hiểm và không có công ty nào được khảo sát trả cổ tức lớn hem 30%

271

Trang 39

Đồ thị 2-6 Cơ cấu trả cổ tức của các công ty ỉại HNX

Nhìn chung, tỷ lệ chi trả cổ tức cùa các công ty niêm yết thời gian qua nằm ờ khoảng hợp lý và

có phần cao hơn so với sàn VNX khi việc chi trả có sự tập trang cao hơn vào khoảng 15%-

20%

2.23.1 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tại H N X qua các năm

Bằng cách thu thập EPS công bổ của các công ty niêm yết qua các năm hoạt động trên thị trường chứng khoán, ta tính được tỉ lệ lợi nhuận trả cổ tức bằng cổ tức trên mồi cổ phần chia cho lợi nhuận mồi cổ phần

Trang 40

Đồ thị 2-7 Thống kê tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tại HNX

100%.

Nhìn chung, tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của các công ty trên sàn HNX hiện vẫn đa phần nằm trong khoảng thấp từ 0%- 20% và ổn định đều qua các năm, đảm bảo tỷ lệ lợi nhuận giữ ỉại lớn dành cho sự phát triển và đầu tư khác của doanh nghiệp Tuy nhiên, số liệu khảo sát chỉ ra một

số công ty đã trích phần lớn lợi nhuận để chi trả cổ tức, thậm chí vượt quả lợi nhuận giữ lại Đặc

giữ ỉại, vi phạm nguyên tắc trả cổ tức trên lợi nhuận và không làm ảnh hưởng đến vốn chủ sở hừu Lợi nhuận chi trả vượt mức đồng thòi cung gây áp lực lên việc trả cổ tức trong năm sau

273

Ngày đăng: 17/03/2021, 17:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm