1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của tổng công ty điện lực miền nam

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn quản lý năng lượng, luận văn thạc sĩ điện, quản lý năng lương, giải pháp quản lý năng lượng, giảm tổn thất điện năng,Tiết kiệm năng lượng đang là một trong những vấn đềquan trọng, đang được quan tâm hàng đầu của tất cảcác quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Năng lượng luôn là yếu tốquyết định đến sựphát triển kinh tế xã hội và nền văn minh của loài người. Công ty CP Khoáng Sản Bình Định là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chếbiến khoáng sản, hàng năm với chi phí tiền điện khoảng 20 tỷ đồng năm chiếm khoảng 12% so với tổng doanh thu. Việc sửdụng điện chưa thực sựhiệu quả, tại một số khâu sản xuất công suất động cơlắp đặt chưa hợp lý với nhu cầu tải thực tế

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây công tác quản lý đầu tư xây dựng đã trở thành quen thuộc đối với các nhà quản lý các cấp, có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện theo hình thức dự án Phương pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày càng trở nên quan trọng và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội Điều này một phần do tầm quan trọng của công tác quản lý đầu tư trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Để phát triển được nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý nhà nước ta đòi hỏi một sự đổi mới mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng là một yêu cầu rất quan trọng Công tác nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng, cả trên phương diện tài chính cũng như hiệu quả kinh tế, xã hội, đòi hỏi phải quản lý tốt quá trình đầu tư bao gồm tất cả các giai đoạn

từ nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư Vậy công tác quản lý dự án, đầu tư xây dựng và nội dung phương pháp hoàn thiện công tác quản lý dự

án đầu tư là vô cùng quan trọng

Một trong những giải pháp đổi mới công tác quản lý dự án giúp các doanh nghiệp

có điều kiện nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng là phải có giải pháp nhằm hạn chế tối đa các trình trạng yếu kém, tồn tại trong từng giai đoạn trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng Các giải pháp nhằm hạn chế các yếu kém tồn tại trong lĩnh vực đầu tư xây dựng phải được tiến hành đồng bộ và thường xuyên Để thực hiện có hiệu quả, trước hết phải xây dựng các biện pháp nhằm hoàn thiện

và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thực hiện quản lý đầu tư xây dựng

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm qua, vốn đầu tư của Nhà nước liên tục gia tăng và chiếm tỷ lệ khoảng 30% GDP, qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, việc quản lý và triển khai thực hiện các

dự án trong những năm quan còn nhiều hạn chế và yếu kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém, làm giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế Kết quả, thực trạng thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư XDCB đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện truyền thông và tại nhiều diễn đàn, gây nhức nhối trong toàn xã hội và đã được Đảng, Quốc hội, Chính phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo ngăn ngừa, trong đó Kiểm toán Nhà nước là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để thực hiện nhiệm

vụ này

Mặc dù chưa có một cơ quan, tổ chức nào đưa ra được tỷ lệ và số liệu chính xác về thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB là bao nhiêu (10, 20 hay 30% như nhiều chuyên gia nhận định) nhưng thất thoát, lãng phí là có thực và nó xẩy ra ở tất cả các khâu, giai đoạn của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, cấp phát vốn đầu tư, đến khâu nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Thất thoát, lãng phí không chỉ do nguyên nhân khách quan như bởi cơ chế chính sách về quản lý đầu tư còn chồng chéo, thiếu đồng bộ, chưa rõ ràng hay do đặc điểm, tính

Trang 2

chất của sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu nên việc thi công phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chất lượng và giá cả sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên mà còn có nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất thoát, lãng phí là từ con người và bắt đầu từ người giữ vai trò giám sát trong bộ máy nhà nước Theo Giáo sư Nguyễn Trường Tiến (Hội Khoa học - Kỹ thuật xây dựng) thì lỗi sai phạm của Chủ đầu

tư và các nhà quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện các dự án chiếm khoảng gần 60%, trách nhiệm của các nhà thầu xây lắp, cung cấp vật tư, thiết bị trên 30% và do các nhà quản lý tư vấn là hơn 10% Bởi vậy, việc làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và thực hiện các giai đoạn của dự án đầu tư đặc biệt là trách nhiệm của cá nhân những người đứng đầu: Chủ đầu tư và các nhà quản lý đầu tư, các nhà thầu xây lắp, tư vấn thiết kế, giám sát, các nhà thầu cung cấp trang thiết bị, các cơ quan tổ chức thực hiện chi đền bù giải phóng mặt bằng, là hết sức cần thiết để có thể đưa ra kiến nghị xử lý phù hợp và triệt để nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, thất thoát và lãng phí trong hoạt động đầu tư XDCB

Vì vậy, để hạn chế yếu kém, giảm thiểu và triệt tiêu việc thất thoát, lãng phí, tiêu cực, rủi ro và phát huy tối đa việc quản lý sử dụng nguồn vốn, công tác đầu tư xây dựng các công trình có hiệu quả cao, góp phần trong việc xây dựng và phát triển đất nước thì công tác quản lý dự án không thể thiếu được

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện (tổ chức và quản lý việc thực hiện) mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến

độ, chất lượng, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định

Sự thành công của mỗi một dự án cần được xem xét trên 3 mặt: Chất lượng, hiệu quả và đảm bảo tiến độ QLDA là một công tác chuyên môn đòi hỏi kiến thức và kỹ năng

về nhiều mặt: Kỹ thuật, hoạch định, tổ chức, quản lý, kinh tế, tài chính, luật pháp Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, nhu cầu về đâu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng là rất lớn Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam đã chủ động và tích cực hội nhập quốc tế theo nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính Trị, thì việc đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật càng mang tính chất cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết

Trong đó, việc đầu tư và xây dựng các công trình, dự án điện của ngành điện nói chung và của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam nói riêng có ý nghĩa to lớn và cần thiết Đây là một trong những ngành xương sống của nền kinh tế, có tác động không những đến các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá, công tác sản xuất kinh doanh trong ngành điện mà còn tác động trực tiếp và mãnh mẽ đến sự phát triển các mặt kinh tế - xã hội của đất nước

Trong thời gian qua, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam đã có những thành công nhất định, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì vẫn còn một số tồn tại, bất cập nên việc nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại để từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án là cấp thiết

Trang 3

Vì vậy, Tôi chọn đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam” cho luận văn tốt nghiệp khóa học của mình

b Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư, phân tích đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Tổng Công ty

c Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư;

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam theo các tiêu chí đánh giá về tiến độ, chất lượng, chi phí và mô hình quản lý dự án

- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

d Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: các dự án, công trình đầu tư xây dựng không phân biệt nguồn vốn, phân loại công trình do Tổng Công ty Điện lực Miền Nam làm chủ đầu tư

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam được triển khai trên địa bàn 21 tỉnh phía Nam do Tổng Công ty Điện lực Miền Nam quản lý

e Phương pháp nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận về dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, quản lý dự án, mô hình quản lý dự án và các tiêu chí đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng theo tiến độ, chất lượng, chi phí

- Thu thập dữ liệu về công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam;

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam theo các tiêu chí đánh giá như tiến độ, chất lượng, chi phí và mô hình quản lý dự án;

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam dự trên cơ sở thực trạng đã được phân tích, đánh giá nêu trên nhằm mục đích hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam từ nay đến năm 2020

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian tương đối dài nhằm đạt được những lợi ích về kinh tế - tài chính - xã hội

Ở một góc độ khác, đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích

cụ thể nào đó của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp trên có thẩm quyền giao quản

lý vốn) với những yêu cầu nhất định

Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Vì vậy, dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất

1.1.2 Đặc trưng của dự án đầu tư

1.1.2.1 Dự án có mục đích, kết quả xác định

Tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ ràng Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại hay là chiến thắng của một chiến dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Nói cách khác,

dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau

để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

1.1.2.2 Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn

Dự án là một sự sáng tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc… Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án giải tán

1.1.2.3 Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ)

Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lập lại như Kim tự tháp ở Ai Cập hay đê chắn lũ sông Thames ở London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác, khách hàng khác, … Điều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án

1.1.2.4 Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án

Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành viên trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên

Trang 5

có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

1.1.2.5 Môi trường hoạt động va chạm

Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự

án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn nhau… Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động

1.1.2.6 Tính bất định và độ rủi ro cao

Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

1.1.3 Phân loại cơ bản các dự án trong điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Dự án xã hội : Cải tổ hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ an ninh trật

tự cho tất cả các tầng lớp dân chúng, khắc phục những hậu quả thiên tai

- Dự án kinh tế: Cổ phần hóa doanh nghiệp, tổ chức hệ thống đấu thầu, bán đấu giá tài sản, xây dựng hệ thống thuê mới

- Dự án tổ chức: Cải tổ bộ máy quản lý, thực hiện cơ cấu sản xuất kinh doanh mới,

tổ chức các hội nghị quốc tế, đổi mới hay thành lập các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp khác

- Các dự án nghiên cứu và phát triển: Chế tạo các sản phẩm mới, nghiên cứu chế tạo các kết cấu xây dựng mới, xây dựng các chương trình phần mềm tự động hóa

- Dự án đầu tư xây dựng: Các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng và hạ tầng kỹ thuật

1.1.4 Khái niệm đầu tư xây dựng

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13, Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản

lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

Như vậy, đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn vào hoạt động xây dựng như lập kế hoạch (có thể toàn bộ hoặc một phần chi phí do sử dụng quy hoạch tổng thể đã có sẳn), khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát xây dựng, quản lý dự án, … để xây dựng mới, mở rộng hoặc sửa chữa, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

1.1.5 Vị trí, vai trò của đầu tư xây dựng

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị, đều đánh giá cao tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

Trang 6

trong toàn nền kinh tế quốc dân Để tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu chiến lược đặt ra của mỗi quốc gia thì hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng, được thể hiện qua các đặc trưng sau:

ĐTXD là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, tài sản cố định phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành, các thành phần kinh tế và phát triển xã hội

ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con người, góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn hóa, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động trực tiếp đến môi trường sinh thái

ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng, xây dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia

Đối với nước ta hiện nay đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hoạt động ĐTXD có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân: là cơ sở, nền tảng, động lực thúc đẩy thực hiện nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện dại hóa đất nước mà Đảng, Nhà nước đã chủ trương đề ra Cụ thể:

- Tiến hành hoạt động ĐTXD nhằm tạo ra sản phẩm xây dựng dưới dạng các công trình xây dựng, đó chính là các tài sản tạo nên tiền đề về cơ sở vật chất ban đầu cho nền kinh tế quốc dân, từ đó các ngành kinh tế khác khai thác để sinh lợi, tạo nguồn thu khá lớn vào nghân sách Nhà nước (từ việc thu thuế, phí, lệ phí, …)

- Hoạt động ĐTXD chiếm một khối lượng rất lớn nguồn lực của quốc gia, trong đó chủ yếu là: vốn, lao động, tài nguyên Do đó, nếu quản lý sử dụng kém hiệu quả, đầu tư không đúng mục đích sẽ gây ra những thất thoát và lãng phí vô cùng lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế

- Thông qua các hoạt động ĐTXD góp phần thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sống và sinh hoạt cho người dân; góp phần bảo vệ và cải thiện điều kiện môi trường

Tóm lại, hoạt động ĐTXD mà sản phẩm cuối cùng là công trình xây dựng, là một hoạt động mang tính tổng hợp đầy đủ tất cả các ý nghĩa (bao gồm ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội, Khoa học, công nghệ, kỹ thuật, môi trường, an ninh, quốc phòng, …)

1.1.6 Dự án đầu tư xây dựng

Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

1.1.7 Các đặc điểm dự án đầu tư xây dựng trong ngành điện

Dự án đầu tư xây dựng trong ngành điện có đầy đủ các đặc điểm chung của dự án đầu tư xây dựng Bên cạnh đó, những dự án này còn có những đặc điểm riêng như sau:

Trang 7

- Dự án có nguồn vốn lớn: Ngành điện thuộc ngành cơ sở hạ tầng, nhu cầu vốn là rất lớn (bình quân khoảng 5-10 tỷ USD/năm) Vốn đầu tư các công trình thuộc ngành điện là rất lớn, đặc biệt là những nhà máy thủy điện có quy mô lớn

- Tính đồng bộ cao: Ngành điện là một trong những ngành đặc thù Để đảm bảo thông suốt, thì trong quá trình xây dựng phát triển nguồn và lưới cần phải đồng bộ với nhau

- Thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng dài: Đầu tư ngành điệnh có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh tế - xã hội, tài nguyên - môi trường Trước khi triển khai một

dự án ngành điện cần phải trải qua rất nhiều giai đoạn: báo cáo tiền khả thi, báo cáo địa chất - địa hình, báo cáo đánh giá tác động môi trường, … Vì vậy, thời gian chuẩn bị đầu tư một dự án cần phải mất nhiều thời gian, xem xét kỹ lưỡng

- Dự án của ngành điện thường là dự án lớn (ví dụ như dự án xây dựng nguồn điện - nhà máy thủy điện) bao gồm nhiều hạng mục Do đó, thời gian thi công dài

Nhu cầu đầu tư xây dựng trong ngành điện là rất lớn: Do ngành điện là một ngành quan trọng cần thiết để đáp ứng nhu cầu điện năng cho sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt, phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, sản lượng điện thương phẩm hiện vẫn đang tăng với tốc độ cao, chỉ tính riêng Tổng công ty Điện lực Miền Nam, nhu cầu điện thương phẩm như sau:

Điện thương phẩm (tr kWh) 15,920 18,927 21,812 24,909 28,868 110,436 Tăng so với năm trước 18.2% 18.9% 15.2% 14.2% 15.9% 16.5%

Điện thương phẩm (tr kWh) 32.307 36.290 39.980 44.596 49.700 202.873 Tăng so với năm trước 11,9% 12,3% 10,2% 11,5% 11,4% 11,5%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Tổng Công ty Điện lực Miền Nam năm 2014)

Ngoài ra, việc đầu tư ngành điện sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác nên đầu tư trong ngành điện là cần thiết và quan trọng

1.1.8 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Theo điều 50 của Luật xây dựng số 50/2014/QH ngày 18/6/2014, trình tự đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng gồm 3 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng (kết thúc dự án đầu tư)

Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu

tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư

Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Theo điều 4 của Luật xây dựng số 50/2013/QH13, nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng là:

Trang 8

- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng

- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật xây dựng số 50/2013/QH13

- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

1.1.8.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng

Đối với các dự án quan trọng quốc gia theo nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội thì Chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư trình chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt thì Chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp nhận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy

mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận

Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

1.1.8.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng

Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

Trang 9

Trong giai đoạn này, Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn để khảo sát thiết kế Hình thức để lựa chọn tư vấn phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư là đấu thầu tư vấn hoặc thi tuyển tư vấn thiết kế

Tùy theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện một bước hay nhiều bước Theo điều 78 của Luật xây dựng số 50/2014/QH13 về quy định chung về thiết kế xây dựng :

- Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế

cơ sở trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế

- Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

- Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau:

+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; + Thiết kế theo các bước khác (nếu có)

- Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có)

- Chính phủ quy định chi tiết các bước thiết kế xây dựng, thẩm định, phê duyệt thiết

kế xây dựng

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế

kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ

sở và trình Người quyết định đầu tư phê duyệt Sau đó, Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế này tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng không đủ điều kiện để thẩm tra thiết kế thì cơ quan này được thuê hoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế

Kết thúc thẩm tra thiết kế, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng phải có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm tra gửi chủ đầu tư

Sau khi đã được phê duyệt TKKT-TDT, Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu xây dựng (mua sắm vật tư thiết bị, xây dựng, tư vấn giám sát, cung cấp dịch vụ,…) nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và mục tiêu của

dự án Việc lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014, nghị định 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, Chủ đầu tư tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng công trình, quản lý tiến độ, quản lý khối lượng, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng và quản lý môi trường xây dựng

Trang 10

Trong giai đoạn này, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng kể từ khi dự án đầu tư được phê duyệt, thực hiện công tác đo vẽ giải thửa, phối hợp với chính quyền địa phương để thành lập Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư, tổ chức kiểm kê vật kiến trúc để thực hiện áp giá bồi thường, … và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu để triển khai xây dựng Trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, giám sát thi công, chất lượng, tiến độ,

an toàn, môi trường, chi phí,… đến khi công trình được thi công xong

1.1.8.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Sau khi công trình được xây dựng xong theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình để đưa vào khai thác sử dụng, thực hiện công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý vận hành hoặc tự tổ chức quản lý vận hành

Như vậy, các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng

1.2 Quản lý dự án

Trong những năm gần đây, khái niệm “quản lý dự án” đã không còn là một thuật ngữ xa lạ đối với các nhà quản lý các cấp Có rất nhiều công việc trong các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức dự án và điều đó đồng nghĩa với yêu cầu đặt ra là phải có được một hệ thống quản lý với các phương pháp quản lý hiệu quả nhất Để hiểu rõ được về quản lý dự án, chúng ta hãy bắt đầu tìm hiểu các nội dung sau:

1.2.1 Khái niệm quản lý dự án

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu sau:

Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ

hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Giám sát dự án là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị cho các phần sau của dự án

Trang 11

Lập kế hoạch

- Thiết lập mục tiêu

- Dự tính nguồn lực

- Xây dựng kế hoạch

Điều phối thực hiện

- Bố trí tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

Tùy theo yêu cầu, Người quyết định đầu tư thành lập Ban QLDA, tổ chức quản lý

dự án được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với các phòng ban chức năng trong tổ chức Người đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dự án

1.2.3 Chức năng của quản lý dự án

1.2.3.1 Chức năng ra quyết định

Quản lý dự án là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành

1.2.3.2 Chức năng kế hoạch

Chức năng kế hoạch đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu, và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành, khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Nhờ chức năng kế hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế được

1.2.3.3 Chức năng tổ chức

Chức năng tổ chức ở đây có nghĩa là: thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu của

dự án được thực hiện theo kế hoạch

1.2.3.4 Chức năng điều hành

Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp Do đó, nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo ra những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt

Trang 12

động của dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

1.2.3.5 Chức năng khống chế

Chức năng khống chế đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của các dự án đầu

tư Bởi vì, các dự án đầu tư đôi khi có thể rời xa mục tiêu dự định, phải lựa chọn phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện

1.2.4 Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư

Theo giáo trình Quản lý dự án của PGS.TS Từ Quang Phương - Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, mô hình tổ chức quản lý dự án như sau:

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà chủ đầu

tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền

Hình thức chủ đầu tư tự thực hiện dự án thường được áp dụng cho các dự án quy

mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu

tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trong trường hợp chủ đầu tư lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao Ban quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực và được chủ đầu tư cho phép, nhưng không được thành lập các ban quản lý dự án trực thuộc để thực hiện việc quản lý dự án

Hình 1.2 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Mô hình chìa khóa trao tay

Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức trong đó ban quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là

“chủ” của dự án Hình thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa khóa trao tay cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án Khác với hình thức chủ nhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự án được trao cho ban quản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc thực hiện dự án

Trang 13

Ngoài ra, là tổng thầu, ban quản lý dự án không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự án

mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trúng thầu Trong trường hợp này, bên nhận thầu không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp

Hình 1.3 Mô hình chìa khóa trao tay

Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Mô hình tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự án” là mô hình tổ chức quản lý trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư vấn quản

lý có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án sẽ được triển khai thông qua tổ chức tư vấn quản lý dự án (chủ nhiệm điều hành dự án) Mô hình tổ chức quản lý này áp dụng cho những dự án quy

mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp

Hình 1.4 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án

Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng

Hình thức tổ chức quản lý dự án theo chức năng có đặc điểm là:

Tổ chức đấu thầu tuyển chọn

Thuê lại

Trang 14

Dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án)

Các thành viên quản lý dự án được điều động tạm thời từ các phòng ban chức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án

Ưu điểm

Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự án đặt vào chỉ quản lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên gia tham gia quản lý dự án Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên môn khi kết thúc dự án

Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia

Nhược điểm

Đây là cách tổ chức quản lý không theo yêu cầu của khách hàng

Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng này thường

có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chính của nó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đề của dự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùng thực hiện dự án Do đó, dự

án không nhận được đủ sự ưu tiên cần thiết, không đủ nguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ

Hình 1.5 Mô hình quản lý dự án theo chức năng

Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà các thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên môn, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao

Ưu điểm

Đây là hình thức tổ chức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường

Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực hơn đối với dự án

Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủ nhiệm

dự án (chứ không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năng điều hành)

Giám đốc

Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán tài chính

Các phòng khác Phòng kinh

doanh

Trang 15

Do dự án tách khỏi các phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn

Nhược điểm

Khi doanh nghiệp hay chủ đầu tư thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa bàn khác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng các cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực

Do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, thời gian, chi phí của dự án nên các ban quản lý dự án có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực của hoạt động quản lý dự án

Hình 1.6 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận

Loại hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận là sự kết hợp giữa mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng và mô hình tổ chức quản lý chuyên trách của dự án Từ sự kết hợp này hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh, ma trận yếu

Ưu điểm

Giống như hình thức tổ chức chuyên trách quản lý dự án, mô hình tổ chức này trao quyền cho chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, trong phạm vi chi phí được duyệt

Giống như mô hình tổ chức quản lý dự án dạng chức năng, các tài năng chuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau

Khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kết thúc dự án, các nhà chuyên môn – những thành viên ban quản lý dự án có thể trở về tiếp tục công việc cũ tại các phòng chức năng của mình

Tạo điều kiện để doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầu của khách hàng và thay đổi của thị trường

Phòng kế toán – tài chính

Phòng khác

Chuyên

viên quản

lý tảichính

Chuyên viên Marketing

Chuyên viên quản

lý sản xuất

Trang 16

Về lý thuyết, các chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành chính, những người đứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật Nhưng trên thực tế quyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng thương lượng là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án

Mô hình quản lý này vi phạm nguyên tắc tập trung trong quản lý Một nhân viên có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnh nào trong trường hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau

Hình 1.7 Mô hình quản lý dự án theo ma trận

Nhận xét: EVN SPC không áp dụng theo 06 mô hình trên mà là mô hình hỗn hợp giữa

mô hình chủ đầu tư trực tiếp và mô hình tổ chức chuyên trách QLDA Việc này đã gây hạn chế trong công tác điều hành dự án của Ban QLDA Điện lực Miền Nam

1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.3.1 Nội dung, tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của Luật xây dựng 50/2013/QH13

và quy định khác của pháp luật có liên quan

Vì vậy, quản lý dự án đầu tư xây dựng là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức thực hiện trong từng giai đoạn thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án

có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng nói chung của mỗi công trình Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý Tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau:

Giám đốc nhân sự

Giám đốc kinh doanh

Giám đốc sản xuất

Người B3 Người B4 Người B5

Người A1 Người A2

Chủ nhiệm

dự án A

Người B2 Người B1

Trang 17

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo, đáp ứng yêu cầu về chất lượng của dự án Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng phải được tiến hành xuyên suốt thời gian thực hiện dự án gồm các giai đoạn từ công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quy định về quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng

Theo nghị định 46/2015/NĐ-CP, nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng là:

Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của Nghị định này

Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy

mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này

Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, trong nghị định 46/2015/NĐ-CP còn quy định thêm công tác giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Chủ đầu tư, cơ quan tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân có trách nhiệm xem xét,

xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

1.3.1.2 Quản lý tiến độ của dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

Một dự án trước khi thực hiện thường được không chế bởi một khoảng thời gian hoàn thành nhất định (thời gian dự kiến hoàn thành dự án), trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, sắp xếp hợp lý trình tự thực hiện từng hoạt động, định rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng hoạt động (đồng thời,

Trang 18

song song với nhau), xây dựng bảng phân tích hoạt động công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

1.3.1.3 Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán), quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng, quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường

Chi phí đầu tư xâu dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sữa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng đó Việc lập và quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình và được quản lý theo nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ

Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng

Tổng mức đầu tư xây dựng

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí đầu tư xây dựng

Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các chi phí trong dự toán xây dựng công trình, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác

Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế

cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án hoặc được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng hoặc từ dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện

Tổng mức đầu tư xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở để quản lý chi phí của dự án Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án

Dự toán xây dựng

Dự toán xây dựng là chi phí cần thiết để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải thực hiện và định mức, giá xây dựng

Trang 19

Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định theo điều 4 nghị định

32/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

- Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

- Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý

dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí

tư vấn khác liên quan;

- Chi phí khác gồm các chi phí không thuộc các nội dung quy định nêu trên

- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD), chi phí thiết bị (GTB), chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV), chi phí khác (GK),

và chi phí dự phòng (GDP)

Công thức xác định dự toán công trình

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị

dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm

vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, định mức và giá xây dựng, chi phí quản lý

dự án và tư vấn đầu tư xây dựng; thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác đầu tư xây dựng

1.4.1 Các văn bản pháp lý của nhà nước về công tác đầu tư xây dựng

Để tăng cường giám sát cũng như bảo đảm an toàn và chất lượng của hoạt động đầu

tư xây dựng để hạn chế yếu kém, giảm thiểu và triệt tiêu việc thất thoát, lãng phí, tiêu cực, rủi ro và phát huy tối đa việc quản lý sử dụng nguồn vốn, công tác đầu tư xây dựng các công trình có hiệu quả cao, góp phần trong việc xây dựng và phát triển đất nước, Nhà

Trang 20

nước ta đã ban hành rất nhiều những văn bản pháp luật liên quan đến việc thực hiện dự

án Dưới đây là một số văn bản pháp lý về quản lý đầu tư và xây dựng Sự ra đời của những văn bản pháp lý sau luôn là sự điều chỉnh, khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập và phù hợp với xu thế hội nhập … của những văn bản pháp lý trước đó Từ đó tạo

ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện dự án trong thực tiễn

1.4.1.1 Luật xây dựng, các nghị định và thông tư hướng dẫn luật xây dựng

Năm 2003, Quốc hội đã ban hành luật xây dựng số 16/2003/QH11 quy định về hoạt động xây dựng; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng Khi đó công tác đầu tư và xây dựng đã được triển khai trong khuôn khổ luật pháp, hành lang pháp lý rõ ràng Trước thời điểm đó chỉ thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ

Ngày 18/6/2014, Quốc hội đã thông qua ban hành luật xây dựng số 50/2014/QH13 quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng Luật xây dựng này có bổ sung, sửa đổi một số điều của luật xây dựng số 16/2003/QH11 để phù hợp với thực tiễn của hoạt động đầu tư xây dựng

1.4.1.2 Luật xây đấu thầu, các nghị định và thông tư hướng dẫn luật đấu thầu

Năm 2005, Quốc hội đã ban hành luật xây dựng số 61/2005/QH11 quy định về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án Khi đó công tác đấu thầu đã được triển khai trong khuôn khổ luật pháp, hành lang pháp lý rõ ràng Trước thời điểm đó chỉ thực hiện theo quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ

Ngày 26/11/2013, Quốc hội đã thông qua ban hành luật xây dựng số 43/2013/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014 và thay thế cho Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; bãi bỏ Mục 1 Chương VI Luật xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12

1.4.1.3 Luật đất đai, các nghị định và thông tư hướng dẫn

Trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, công tác lập kế hoạch sử dụng đất, xin cấp đất xây dựng công trình, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư luôn là vấn đề trọng tâm, đặc biệt quan trọng Luật đất đai ra đời năm 2003 đã tạo ra một hành lang pháp lý để lập các thủ tục xin cấp đất và thực hiện các thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư để thực hiện đầu tư xây dựng công trình Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua luật đất đai số 45/2013/QH13 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.4.1.4 Luật môi trường, các nghị định và thông tư hướng dẫn

Trang 21

Ngày 23/6/2014, Quốc hội đã thông qua Luật môi trường số 55/2014/QH13 có hiệu lưc ngày 01/01/2015 Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường

1.4.1.5 Luật điện lực, các nghị định và thông tư hướng dẫn

Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực điện lực cho nên công tác đầu tư xây dựng các công trình điện của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam cũng chịu sự chi phối của Luật điện lực

Luật điện lực số 28/2004/QH11 đã được Quốc hội thông qua từ ngày 25 tháng 10 đến ngày 03 tháng 12 năm 2004 và có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2005 Luật này quy định về quy hoạch và đầu tư phát triển điện lực; tiết kiệm điện; thị trường điện lực; quyền

và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện; bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện

Ngày 20/11/2012, Quốc hội thông qua luật điện lực số 24/2012/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực số 28/2004/QH11

Luật điện lực được ban hành xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải có đạo luật

về hoạt động điện lực để thể chế hóa đường lối, chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện; tạo dựng khung pháp lý để hình thành thị trường điện lực cạnh tranh và hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động điện lực và sử dụng điện để hội nhập các nước trong khu vực

và quốc tế

Luật điện lực là đạo luật mang ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và đời sống xã hội, thúc đẩy việc thực hiện tổng sơ đồ phát triển điện lực qua các giai đoạn

có hiệu quả hơn

1.4.2 Các văn bản quy định của Tập đoàn điện lực Việt Nam và Tổng Công ty điện lực Miền Nam về công tác đầu tư xây dựng

Quyết định 663/QĐ-EVN ngày 21/10/2011 của Tập đoàn điện lực Việt Nam về việc ban hành quy chế quản lý việc ký kết và thực hiện hợp đồng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Quyết định số 97/QĐ-EVN ngày 14/2/2014 của Tập đoàn điện lực Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý chất lượng công trình trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam Quyết định số 712/QĐ-EVN ngày 22/10/2014 của Tập đoàn điện lực Việt Nam về việc sửa đổi bổ sung một số điều tại Quy định quản lý chất lượng xây dựng công trình trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Quyết định 2379/QĐ-EVN SPC ngày 03/10/2014 của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam về việc ban hành quy định về công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong Tổng Công

ty Điện lực Miền Nam

Quyết định 1078/QĐ-EVN SPC ngày 21/4/2015 của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam về việc ban hành quy chế Phân cấp quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư trong Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

(xem phụ lục 1 Luật, nghị định, thông tư và quyết định của EVN, EVN SPC còn hiệu lực trong quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Trang 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Luận văn nghiên cứu lý thuyết về dự án đầu tư, về dự án đầu tư xây dựng, về quản

lý dự án đầu tư và cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng Trong quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm ba giai đoạn gồm chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng

Đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong ngành điện có đặc thù riêng: dự án đầu tư có nguồn vốn lớn, tính đồng bộ cao, thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng dài

Luận văn đưa ra các mô hình quản lý dự án đầu tư và nội dung, tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng như quản lý chất lượng, tiến độ và chi phí dự án Đồng thời, luận văn cũng nêu ra các văn bản pháp lý liên quan đến công tác đầu tư xây dựng

Từ cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đã nêu đó để làm cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam sẽ được trình bày ở chương 2

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Ở TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM

2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Điện lực miền Nam

Tổng Công ty Điện lực Miền Nam được thành lập theo tinh thần văn bản số 60/TTg-ĐMDN ngày 12/01/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ và Quyết định số 799/QĐ-BCT ngày 05/02/2010 của Bộ Công Thương trên cơ sở tổ chức lại Công ty Điện lực 2 và chuyển quyền sở hữu vốn Nhà nước tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện lực Đồng Nai từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam về Tổng Công ty Điện lực Miền Nam Tổng Công ty quản lý 21 Công ty Điện lực các tỉnh thành phía Nam, và 05 đơn vị phụ trợ gồm Công ty Lưới Điện cao thế Miền Nam, Công ty Thí nghiệm điện miền Nam, Công ty Tư vấn thiết kế điện miền Nam, Ban Quản lý dự án lưới điện Miền Nam và Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Nam

Chức năng chính của Tổng công ty Điện lực Miền Nam là quản lý vận hành và kinh doanh phân phối điện năng từ cấp 110kV trở xuống trên địa bàn 21 tỉnh, thành phố phía Nam (trừ Thành phố Hồ Chí Minh)

2.1.1 Quy mô tài sản, lực lượng lao đông, trình độ lao động

2.1.1.1 Quy mô của Tổng công ty đến 31/12/2014 như sau:

* Lưới điện 110kV:

- Đường dây: 4.687,025 km

- Trạm biến áp: 167 trạm/257 máy biến áp/10.721 MVA

* Lưới điện phân phối:

- Đường dây trung áp: 61.073,608 km

- Đường dây hạ áp: 80.727,487 km

- Trạm biếp áp phân phối: 142.177 trạm/190.206 máy/23.504,3 MVA

2.1.1.2 Lực lượng và trình độ lao động của Tổng công ty:

Số

Lao động năm

2011

Lao động năm

2012

Lao động năm

2013

Lao động năm

2014

Lao động

KH năm

2015

I Tổng số lao động 19.130 19.874 21.089 20.816 21.438

1 Lao động quản lý (1) 2.282 2.371 2.516 2.483 2.557

2 Lao động chuyên môn, nghiệp vụ 5.570 5.786 6.140 6.061 6.242

3 LĐ trực tiếp sản xuất, kinh doanh 9.873 10.257 10.884 10.743 11.064

4 Lao động thừa hành, phục vụ 1.405 1.460 1.549 1.529 1.575

Trang 24

II Trình độ lao động (2) 19.130 19.874 21.089 20.816 21.438

2 Cao đẳng - Trung học chuyên nghiệp 4.717 4.992 5.198 5.129 4.977

3 Công nhân kỹ thuật 9.161 9.206 9.769 9.642 9.803

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Tổng Công ty Điện lực Miền Nam năm 2014)

2.1.1.3 Kết quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn từ năm 2011 - 2015 là giai đoạn có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Tổng công ty Điện lực miền Nam như ảnh hưởng của tình hình suy giảm kinh tế thế giới và trong nước, tốc độ tăng GDP và tín dụng tăng trưởng thấp hoạt động đầu tư chững lại, nhiều doanh nghiệp phá sản, Chính Phủ điều chỉnh giá điện theo xu hướng giảm từ 01/06/2014, Tập đoàn triển khai thực hiện Quyết định 212 và thực hiện Tối ưu hóa chi phí trong sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng v.v Tuy nhiên Tổng công ty luôn thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao, lưới điện ngày càng mở rộng, quy

mô hoạt động và tầm ảnh hưởng của Tổng công ty ngày càng lớn, cụ thể:

- Tổng công ty luôn thực hiện tốt chỉ đạo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong việc cung cấp điện liên tục, ổn định cho khách hàng, các năm qua tốc độ tăng sản lượng điện thương phẩm của Tổng công ty luôn ở mức cao, bình quân là 11,37%, sản lượng điện thương phẩm của Tổng công ty đã tăng 1,53 lần, từ 32 tỷ 307 triệu kWh năm 2011 lên ước khoảng 49 tỷ 700 triệu kWh năm 2015

- Nhiều biện pháp đã được thực hiện để nâng cao số khách hàng sử dụng điện như nhanh chóng cung cấp điện cho khách hàng khi có nhu cầu, đầu tư phát triển lưới điện để đưa điện về nông thôn, cấp điện cho đô thị mới, tiếp nhận lưới điện nông thôn, xóa điện

kế tổng, điện kế cụm để bán trực tiếp cho từng hộ dân do đó số khách hàng của Tổng công ty không ngừng nâng cao Ước cuối năm 2015 toàn Tổng công ty có 6,73 khách hàng, tăng 1,08 triệu khách hàng so với năm 2011 (5,55 triệu khách hàng)

- Cùng với những nỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm, giá bán bình quân, phát triển khách hàng, doanh thu của Tổng công ty có sự phát triển vượt bậc Doanh thu năm 2015 ước là 72.413 tỷ đồng, tăng 34.237 tỷ đồng so với năm 2011 (38.176 tỷ đồng) Với tốc độ tăng doanh thu vượt bậc trên, Tổng công ty luôn hoạt động có lãi, hoàn thành kế hoạch lợi nhuận Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao và nộp ngân sách đầy đủ, đây là truyền thống của Tổng công ty trong những năm qua

- Với nỗ lực thực hiện đầu tư trong 5 năm qua quy mô lưới điện của Tổng công ty

đã lan phủ khắp 21 tỉnh thành, chất lượng điện áp được cải thiện, đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải của khách hàng, trên địa bàn mỗi tỉnh đều có nhiều trạm 110kV, lưới điện được kết nối mạch vòng Hiện Tổng công ty đang quản lý 4.687 km đường dây 110kV,

167 trạm biến áp 110kV với tổng dung lượng 10.721 MVA; 80.727 km đường dây hạ thế; 61.073 km đường dây trung thế; 142.177 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 23.504 MVA

Trang 25

- Nỗ lực đưa điện về nông thôn trong 5 năm qua đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho đồng bào vùng nông thôn, đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất, sinh hoạt

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở các tỉnh thành phía Nam Đến cuối năm 2014, số xã phường thị trấn trên đất liền có điện là 2.510/2.510 xã phường thị trấn có điện đạt tỷ lệ 100%; số hộ dân có điện là 7,312 triệu hộ - đạt tỷ lệ 98,68% trong đó số hộ dân nông thôn có điện là 4,944 triệu hộ - đạt tỷ lệ 98,10%

Tổng công ty đã đảm bảo cung cấp điê ̣n phục vụ nhu cầu sản xuất - dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn Thực hiện tốt công tác cấp điện cho việc tưới tiêu phục

vụ sản xuất nông nghiệp, vụ mùa, chế biến thủy hải sản, xay xát lúa gạo

Pmax (MW) 5.087 5.760 6.210 6.942 7.765

So với năm trước

Từ năm 2011 đến năm 2015, Tổng công ty luôn là đơn vị có tốc độ tăng trưởng cao

so với tốc độ tăng trưởng chung trong Tập đoàn, bình quân hàng năm tăng 11,37% Dự kiến đến cuối năm 2015, sản lượng điện thương phẩm của Tổng công ty đạt 49 tỷ 700 triệu kWh, tăng 11,44% so với năm 2014

Điện thương phẩm (tr kWh) 32.307 36.290 39.980 44.596 49.700 202.873 Tăng so với năm trước 11,9% 12,3% 10,2% 11,5% 11,4% 11,5%

2.1.2 Mô hình tổ chức ở Tổng công ty điện lực Miền Nam

Biểu đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

Trang 26

Lãnh đạo EVN SPC

Ban KH Ban HTQT

Ban VT&XNK

Các Công ty Điện lực

Ban QLDA Điện lực Miền Nam

Công ty lưới điện cao thế MN

2.1.2 1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo Tổng Công ty Điện lực Miền Nam và các ban chức năng của Tổng Công ty trong công tác quản lý đầu tư xây dựng

2.1.2.1.1 Lãnh đạo Tổng công ty

- Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc

- 01 Kiểm soát viên chuyên trách và 02 Kiểm soát viên kiêm nhiệm;

- Ban Kiểm soát nội bộ EVN SPC;

- Các phó Tổng Giám đốc:

+ Phó Tổng giám phụ trách Kỹ thuật sản xuất

+ Phó Tổng giám phụ trách Đầu tư xây dựng

+ Phó Tổng giám phụ trách Kinh doanh

+ Phó Tổng giám phụ trách Công nghệ thông tin

- Kế toán trưởng

- Văn phòng và 15 Ban chức năng của cơ quan EVN SPC (Ban Kế hoạch, Ban Tổ chức Nhân sự, Ban Kỹ thuật sản xuất, Ban An toàn, Ban Kinh doanh, Ban Tài chính kế toán, Ban Lao động tiền lương, Ban Quản lý đầu tư, Ban Quan hệ quốc

tế, Ban Quan hệ cộng đồng, Ban Pháp chế, Ban Thanh tra bảo vệ, Ban Công nghệ thông tin, Ban Vật tư Xuất nhập khẩu và Ban Kiểm tra Giám sát mua bán điện) Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc quản lý điều hành chung toàn bộ Tổng Công ty, là người quyết định đầu tư và công tác đầu tư xây dựng của Tổng Công ty theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty điện lực Miền Nam theo quyết định số 347/QĐ-EVN ngày 02/6/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Phó Tổng giám đốc phụ trách Đầu tư xây dựng là người quản lý chỉ đạo điều hành trực tiếp công tác đầu tư xây dựng của Tổng công ty

Các Ban chức năng của Tổng công ty Điện lực Miền Nam giúp lãnh đạo Tổng Công

ty trong công tác quản lý và điều hành các dự án Chức năng và nhiệm vụ của các Ban tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty được trình bày như sau:

Biểu đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức tham mưu quản lý dự án EVN SPC

Trang 27

2.1.2.1.2 Ban Kế hoạch

Tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty Điện lực Miền Nam trong công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh chính (sản xuất kinh doanh điện) và kế hoạch sản xuất kinh doanh khác

Trong công tác sản xuất kinh doanh chính:

- Lập kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trình cấp có thẩm quyền thông qua: + Kế hoạch sản xuất điện

+ Kế hoạch điện thương phẩm

+ Kế hoạch đầu tư xây dựng, kể cả việc đầu tư sử dụng quỹ công ích (nếu có) + Kế hoạch sửa chữa lớn tài sản cố định

+ Điều động các tài sản cố định như: phương tiện vận tải, nguồn điện, …

- Giao và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch tại các Đơn vị thành viên trong EVN SPC

Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh khác:

- Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư

- Xây dựng, lập chương trình, kế hoạch, phương án cho sản xuất kinh doanh khác

- Tham gia, theo dõi quy hoạch phát triển lưới điện địa phương

- Xem xét trình phê duyệt phát triển phụ tải khách hàng (các xí nghiệp công nghiệp, dịch vụ, …) Theo dõi, giám sát tổng hợp tình hình gia tăng phụ tải của các khu vực, báo cáo và kiến nghị EVN các giải pháp về đầu tư xây dựng mới lưới điện 110kV

- Biên soạn các quy định, hướng dẫn về công tác kế hoạch Tham gia biên soạn các quy định trong công tác sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng, sản xuất kinh doanh chính

và sản xuất kinh doanh khác

- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các tổng sơ đồ phát triển điện do Chính phủ phê duyệt, quy hoạch phát triển điện của các địa phương do Bộ Công Thương phê duyệt ứng vốn của địa phương và đầu tư khác (như trạm bơm nông nghiệp …)

- Thực hiện báo cáo cho lãnh đạo EVN SPC và cơ quan cấp trên việc thực hiện các mặt kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn

2.1.2.1.3 Ban Hợp tác quốc tế

Ban Quan hệ quốc tế có chức năng tham mưu cho lãnh đạo EVN SPC tổ chức thực hiện công tác quan hệ quốc tế và điều hành hoạt động Quan hệ quốc tế của EVN SPC đúng theo chính sách đối ngoại của Nhà nước và phân cấp công tác Quan hệ quốc tế của EVN; thực hiện công tác quản lý đấu thầu của EVN SPC đúng theo Pháp luật hiện hành của Nhà nước và các quy định về đấu thầu của EVN

Công tác quan hệ quốc tế

- Tìm hiểu đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, nắm vững phân cấp công tác Quan hệ quốc tế của EVN để thực hiện tốt công tác Quan hệ quốc tế của EVN SPC;

- Đề xuất hướng giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác Quan hệ quốc tế của EVN SPC

- Làm đầu mối theo dõi tình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài

- Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị chuyên ngành do các đối tác nước ngoài yêu cầu và chịu chi phí

Trang 28

- Làm đầu mối tiếp các đoàn khách nước ngoài đến làm việc với EVN SPC sau khi được Lãnh đạo EVN SPC chấp thuận

- Thực hiện các quy định của Bộ Ngoại giao và Bộ Công an trong công tác Quan hệ quốc tế

- Biên dịch các văn bản đến và đi do Lãnh đạo EVN SPC ký và phiên dịch cho các buổi tiếp, làm việc với các đoàn khách nước ngoài do Lãnh đạo chủ trì

- Báo cáo định kỳ công tác Quan hệ quốc tế và tình hình thực hiện các dự án của EVN SPC

Công tác đấu thầu

- Ban Quan hệ quốc tế chịu trách nhiệm chính trong công tác đấu thầu:

- Tổ chức đấu thầu, thương thảo, ký kết hợp đồng các gói thầu mua sắm vật tư thiết

bị, xây lắp, tuyển chọn tư vấn của EVN SPC

- Tổ chức đấu thầu, thương tảo, ký kết hợp đồng nhập ủy thác theo đề nghị của các Công ty cổ phần liên kết

- Hướng dẫn nghiệp vụ tổ chức đấu thầu cho các Đơn vị thành viên:

- Theo dõi tình hình thực hiện công tác đấu thầu ở các Đơn vị thành viên, đề xuất phương hướng tổ chức, sắp xếp bộ máy để thực hiện tốt công tác này

- Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và các cuộc họp trao đổi kinh nghiệm trong công tác đấu thầu giữa EVN SPC với các Đơn vị thành viên

- Hướng dẫn các Đơn vị thành viên tổ chức thực hiện công tác đấu thầu đúng Pháp luật hiện hành của Nhà nước và theo phân cấp, uỷ quyền của EVN và EVN SPC

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đấu thầu và tổ chức thực hiện đấu thầu

2.1.2.1.4 Ban Quản lý đầu tư

Tham mưu cho Lãnh đạo EVN SPC chỉ đạo công tác thẩm định, quản lý dự án, công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng và tiến độ công trình

Công tác Thẩm định

- Thẩm định các dự án đầu tư - Tổng mức đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật - Tổng mức đầu tư, tổng dự toán; thẩm định thiết kế kỹ thuật, Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán theo phân cấp về nguồn, lưới điện, viễn thông, kiến trúc, mua sắm và công tác sửa chữa lớn

- Thẩm tra thực địa hiện trường các dự án đầu tư khi cần thiết

- Thẩm định đề cương dự toán khảo sát các dự án đầu tư xây dựng theo phân cấp

- Thẩm định các dự toán phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng

- Thẩm định các dự toán chi phí khác liên quan đến dự án theo phân cấp

Công tác đấu thầu

- Thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả chọn lựa nhà thầu các gói thầu liên quan đến dự án: mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp, thí nghiệm hiệu chỉnh, relay chỉnh định … của EVN SPC và các Đơn vị thành viên theo phân cấp

Công tác quản lý chất lượng công trình và tiến độ công trình

- Kiểm tra thực hiện và biên soạn các quy định về công tác quản lý dự án, công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Phân tích bộ máy tổ chức, lực lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trang 29

- Theo dõi, kiểm tra công tác thực hiện tiến độ, công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Báo cáo về công tác quản lý dự án, tiến độ, chất lượng thi công xây dựng công trình

- Theo dõi, giải quyết các trở ngại trong công tác đấu thầu, thiết kế, xây lắp, đền bù giải phóng mặt bằng, giám sát thi công xây dựng

Công tác quyết toán

- Thẩm tra khối lượng hoàn thành thực tế của các công trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn theo phân cấp phục vụ cho công tác quyết toán

Công tác hướng dẫn nghiệp vụ

- Xây dựng và ban hành quy trình thẩm định các dự án đầu tư, sửa chữa lớn, thiết kế

cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán và hướng dẫn các đơn

vị thực hiện

- Cập nhật và phổ biến các chủ trương, chính sách của nhà nước, của ngành để các Đơn vị thành viên áp dụng trong công tác đầu tư xây dựng

- Hướng dẫn các nghiệp vụ khác liên quan đến công tác đầu tư xây dựng

Kiểm tra công tác chuyên môn các Đơn vị thành viên

- Kiểm tra thực hiện công tác đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn định kỳ hằng năm tại các Đơn vị thành viên

- Kiểm tra các báo cáo kết quả phê duyệt dự án, đấu thầu của các Đơn vị thành viên

- Kiểm tra công trường đang thi công của các Đơn vị thành viên

Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đầu tư xây dựng

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các công trình đầu tư xây dựng dựa trên mạng vi tính: các văn bản pháp luật, các văn bản hướng dẫn trong công tác đầu tư xây dựng, thông báo các đơn giá vật tư thiết bị để các Đơn vị thành viên trong EVN SPC tra cứu và tham khảo

2.1.2.1.5 Ban Tài chính kế toán

Tham mưu cho lãnh đạo EVN SPC trong việc quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán của EVN SPC đúng với các chế độ, chính sách, thể lệ về quản lý tài chính và hạch toán kế toán của Nhà nước, EVN và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN SPC

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc EVN SPC trong việc nhận vốn, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước và EVN giao (Ban tham gia: KH, KTSX, VTXNK)

- Tổ chức bộ máy tài chính kế toán trong EVN SPC cho phù hợp với quy định của Nhà nước, EVN và đặc điểm sản xuất kinh doanh của EVN SPC

- Tham mưu cho Lãnh đạo EVN SPC lập kế hoạch tài chính hàng năm để trình EVN Trên cơ sở kế hoạch của EVN SPC được duyệt, tham mưu cho Lãnh đạo EVN SPC giao kế hoạch tài chính cho các Đơn vị thành viên (Ban tham gia: KH, KTSX, KD, LĐTL)

- Ban hành các hướng dẫn thực hiện những quy định, quy trình về quản lý tài chính

và hạch toán kế toán trong EVN SPC phù hợp với chế độ chính sách về quản lý tài chính và hạch toán kế toán của Nhà nước, EVN

- Thực hiện việc lập và gửi báo cáo tài chính quý, năm theo quy định của Nhà nước, EVN

Trang 30

- Thực hiện việc phân tích hoạt động kinh tế của EVN SPC theo định kỳ (Ban tham gia: KH, KTSX, VTXNK, QLĐT, KD, LĐTL)

- Đôn đốc và kiểm tra các Đơn vị thành viên thực hiện nộp thuế đầy đủ và kịp thời cho Ngân sách Nhà nước theo quy định, thanh toán các khoản công nợ nội bộ với EVN theo đúng quy định

- Đôn đốc và kiểm tra thường xuyên, định kỳ các Đơn vị thành viên về việc chấp hành các quy định, quy trình của EVN SPC ban hành trong công tác tài chính kế toán, phát hiện sai phạm để chấn chỉnh kịp thời

- Đầu mối đôn đốc công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các công trình đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn theo phân cấp của EVN SPC (Ban tham gia: KH, QLĐT, KTSX, QHQT)

- Tổ chức làm việc với các cơ quan kiểm toán, cục thuế hàng năm

- Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình góp vốn và tình hình hoạt động tại các công ty liên kết của EVN SPC

2.1.2.1.6 Ban Vật tư & xuất nhập khẩu

Tham mưu cho lãnh đạo EVN SPC trong công tác: mua sắm, tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và theo dõi quản lý vật tư thiết bị trong EVN SPC và các Đơn vị thành viên theo phân cấp của EVN và EVN SPC

Tổ chức công tác kế hoạch, lập đơn hàng và mua sắm vật tư thiết bị

- Ban VTXNK chủ trì xem xét và trình Tổng Giám đốc EVN SPC phê duyệt kế hoạch vật tư thiết bị hàng năm của EVN SPC và Đơn vị thành viên đối với những vật tư do EVN SPC tổ chức mua sắm theo quy định và phân cấp hiện hành;

- Ban VTXNK chủ trì lập đơn hàng mua sắm vật tư thiết bị đối với những vật tư thiết

bị do EVN SPC tổ chức mua sắm theo quy chế phân cấp và kế hoạch của EVN SPC, trình Tổng Giám đốc phê duyệt và chuyển Ban QHQT tổ chức mua sắm theo quy định hoặc tổ chức mua sắm vật tư thiết bị theo sự phân công của Lãnh đạo EVN SPC;

- Giám sát, kiểm tra thực hiện việc phân cấp trong công tác mua sắm vật tư thiết bị của các Đơn vị thành viên đúng theo quy định của Nhà nước, EVN và EVN SPC đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý Đề xuất biện pháp xử lý đối với Đơn vị thành viên và cá nhân vi phạm trong công tác mua sắm vật tư thiết bị

Tổ chức công tác tiếp nhận, nghiệm thu vật tư thiết bị

- Lập thủ tục và hướng dẫn việc tiếp nhận vận chuyển bảo quản sử dụng vật tư thiết

bị trong và ngoài EVN SPC

- Quản lý, theo dõi và triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế mua sắm vật tư thiết bị:

+ Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi và triển khai thực hiện hợp đồng, làm đầu mối giải quyết các vướng mắc phát sinh trong suốt quá trình thực hiện

và thanh lý hợp đồng;

+ Tiếp nhận các thư từ, tài liệu của các nhà cung cấp vật tư thiết bị Xem xét sơ

bộ hồ sơ, đánh giá, đề xuất và trình Tổng Giám đốc EVN SPC xin ý kiến để giải quyết Trong trường hợp cần thiết Lãnh đạo EVN SPC sẽ chỉ đạo các ban

và các đơn vị liên quan có ý kiến góp ý Ban VTXNK theo dõi đôn đốc các đơn

vị liên quan thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng Giám đốc, tổng hợp và đề xuất với Lãnh đạo EVN SPC quyết định và phúc đáp kịp thời cho các nhà cung cấp vật tư thiết bị;

Trang 31

+ Theo dõi, đôn đốc các nhà thầu gởi hàng theo đúng tiến độ, lập các thủ tục tiếp nhận, giải quyết nhanh các thủ tục liên quan đến thuế GTGT, thuế nhập khẩu tránh bị phạt;

+ Đối chiếu vật tư thiết bị được giao với yêu cầu trong hợp đồng đã ký (Tuýp mác, mã số cơ phận, quy cách kích thước, thông số kỹ thuật, chất lượng, trị giá vật tư );

+ Thông báo và lập hội đồng nghiệm thu, mời tổ chức giám định để kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá Tổ chức nhập kho nhanh chóng và thông báo kịp thời cho các đơn vị liên quan để có kế hoạch phân bổ đưa vật tư thiết bị vào sử dụng Ban VTXNK có thể tham khảo ý kiến các ban liên quan trong quá trình nghiệm thu;

+ Lập hồ sơ đầy đủ và kịp thời các thủ tục khiếu nại đòi bồi thường với bên bán

do vật tư thiết bị giao không đảm bảo số lượng, quy cách, xuất xứ, chất lượng, tiến độ … được nêu trong hợp đồng;

+ Hoàn chỉnh các thủ tục và đề xuất thanh toán hàng, phạt giao hàng trễ và hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo đảm bảo hành cho bên bán theo các điều kiện và điều khoản được quy định trong hợp đồng;

+ Theo dõi và xử lý các tồn tại đối với bên bán về chất lượng vật tư thiết bị trong thời gian bảo hành;

+ Trình Tổng Giám đốc ký thanh lý hợp đồng với bên bán

Tổ chức công tác cấp phát vật tư thiết bị

- Hàng quý, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao, dự toán được duyệt và khả năng thực hiện, các Công ty Điện lực lập kế hoạch sử dụng vật tư thiết bị và quyết toán lượng vật tư thiết bị đã cấp trong quí trước Ban VTXNK sẽ xem xét làm thủ tục cấp phát cho các Đơn vị thành viên;

- Ban VTXNK xem xét việc cấp phát vật tư thiết bị, điều động vật tư thiết bị và tài sản cố định giữa các Đơn vị thành viên

Tổ chức công tác theo dõi quản lý vật tư thiết bị

- Tổ chức quản lý vật tư thiết bị từ EVN SPC đến các Đơn vị thành viên Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vật tư thiết bị của các Đơn vị thành viên trong EVN SPC;

- Làm thủ tục nhập - xuất kho theo quy định hiện hành;

- Là đầu mối giải quyết việc mua bán và quản lý vật tư thiết bị của EVN SPC Trực tiếp xử lý và trình lãnh đạo ra quyết định thanh xử lý vật tư thiết bị, hướng dẫn các Đơn vị thành viên thanh xử lý các vật tư thiết bị tồn đọng, kém và mất phẩm chất;

- Hướng dẫn và thống nhất quản lý việc dự trữ vật tư thiết bị trong EVN SPC, đảm bảo dự trữ vật tư thiết bị chuyên dùng và nhập ngoại cho sản xuất theo kế hoạch;

- Đối chiếu hàng tồn kho, thực hiện việc điều động vật tư thiết bị trong kho cho sản xuất và xây dựng mới;

- Xây dựng, giao và theo dõi thực hiện định mức tồn kho Kiểm tra các Đơn vị thành viên về công tác vật tư thiết bị; công tác giao ban vật tư; công tác đào đạo nghiệp vụ

về quản lý vật tư

- Tổ chức đoàn kiểm tra việc: Mua sắm, theo dõi thực hiện hợp đồng mua sắm, việc

sử dụng vật tư thiết bị đã cung ứng cho từng công trình theo kế hoạch; thu hồi vật tư thiết bị và thanh xử lý vật tư thiết bị tại các Đơn vị thành viên;

- Công tác báo cáo: Thực hiện chế độ báo cáo tình hình công tác xuất nhập khẩu và báo cáo tình hình quản lý, mua bán vật tư thiết bị theo quy định Báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu vật tư thiết bị theo yêu cầu của EVN SPC

Trang 32

Tổ chức công tác bảo quản vật tư thiết bị của Tổng kho

- Tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận, cấp phát và bảo quản vật tư thiết bị, có biện pháp chống thất thoát, đảo bảo việc cấp phát vật tư thiết bị đúng tiến độ quy định

- Được ủy nhiệm của EVN SPC, Tổng kho trực tiếp quan hệ giao dịch với cơ quan ngoại thương để tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu, kể cả thiết bị hợp bộ

- Quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng lập phương án bảo vệ kho tàng, phòng chống bão, lũ lụt và cháy nổ, thất thoát vật tư; tổ chức xây dựng quản lý hệ thống kho bãi đúng quy chế quản lý vật tư, kho bãi an toàn

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và đột xuất

2.1.2.1.7 Ban Quản lý dự án Điện lực Miền Nam

Ban Quản lý Dự án Điện lực miền Nam là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty được phân công thay mặt Tổng Công ty quản lý các dự án do Tổng Công ty làm chủ đầu tư; Thực hiện tư vấn quản lý dự án; tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; tư vấn đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá thầu; tư vấn đền bù GPMB

Ban QLDA Điện lực Miền Nam hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam để hoạt động theo đúng định hướng phát triển của ngành điện và chiến lược phát triển kinh tế chung của cả nước

Tên gọi:

+ Tên tiếng Việt: Ban Quản lý dự án Điện lực Miền Nam

+ Tên giao dịch quốc tế: Southern Power Project Management Board

Ban QLDA Điện lực Miền Nam được tiếp nhận vốn ngân sách Nhà nước, vốn Tập Đoàn Điện lực Việt Nam, vốn Tổng Công ty Điện lực Miền Nam, vốn các chủ đầu tư khác để thực hiện đầu tư các công trình

Ban QLDA Điện lực Miền Nam thực hiện nhiệm vụ do Tổng Công ty Điện lực Miền Nam giao đối với các dự án đầu tư nhóm A, B, C thuộc các loại: công trình công nghiệp, công trình xây dựng dân dụng, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông và các công trình khác theo nhiệm vụ được giao

Ban QLDA Điện lực Miền Nam có trách nhiệm thực hiện các công việc được giao theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản

lý chất lượng công trình cũng như tuân thủ các luật như: Luật Doanh nghiệp, Luật Điện lực, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Dân sự, Luật Thương Mại và các luật, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Điện lực Miền Nam gồm:

- Ban lãnh đạo: Giám đốc và 03 Phó Phó giám đốc

- Các Phòng chức năng: gồm 09 phòng

+ Phòng Tổng Hợp

+ Phòng Tài chính Kế toán

Trang 33

+ Phòng Kế hoạch

+ Phòng Vật tư + Phòng Đền Bù GPMB

+ Phòng Thẩm Định

+ Phòng Quản lý Công trình điện 1

+ Phòng Quản lý Công trình điện 2

+ Phòng Quản lý Công trình kiến trúc

Biểu đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA Điện lực Miền Nam

2.1.2.1.8 Các Công ty Điện lực và Công ty lưới điện cao thế Miền Nam

Tổng Công ty Điện lực Miền Nam có 21 Công ty Điện lực trực thuộc gồm các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau Các Công ty Điện lực sẽ được Tổng Công ty Điện lực Miền Nam giao quản lý dự án các công trình trung, hạ thế có tổng mức đầu tư không quá 70 tỷ đồng trong phạm vi cung cấp vốn của Tổng Công ty bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản Mỗi Công ty Điện lực điều có Phó giám đốc phụ trách đầu tư xây dựng, phòng Quản lý đầu tư và Ban Quản lý dự án

Ngoài ra, Công ty lưới điện Cao thế Miền Nam đã được Tổng Công ty Điện lực Miền Nam giao quản lý dự án các công trình sửa chửa lớn và cải tạo, nâng cấp lưới điện

và trạm biến áp 110kV bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản kể từ năm 2010 Năm 2012, Tổng Công ty chấp thuận thành lập ban quản lý dự án trực thuộc Công ty lưới điện Miền Nam (trước đây là tổ công tác trực thuộc giám đốc) Trước đây, các công trình này do Ban QLDA Điện lực Miền Nam làm quản lý dự án Bộ máy của Công ty lưới điện Cao thế Miền Nam vẫn có Phó giám đốc phụ trách đầu tư xây dựng, phòng Quản lý đầu tư và Ban quản lý dự án

2.1.2.1.9 Các Đơn vị khác

Các đơn vị khác gồm Ban QLDA nhà điều hành và các đơn vị phụ trợ còn lại là Công ty thí nghiệm điện Miền Nam; Công ty Công nghệ thông tin và Công ty tư vấn điện lực Miền Nam sẽ tùy trường hợp được Tổng Công ty giao nhiệm vụ quản lý dự án phục

vụ cho công tác sản xuất, kinh doanh, đào tạo của từng đơn vị

Trang 34

2.1.2.2 Phân cấp đầu tư xây dựng trong Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

Theo quyết số 1078/QĐ-EVN SPC ngày 21/4/2015 của Chủ tịch Tổng Công ty Điện lực Miền Nam về việc ban hành quy chế phân cấp quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư trong Tổng Công ty Điện lực Miền Nam như sau:

2.1.2.2.1 Thẩm quyền của Chủ tịch Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

- Chủ tịch EVN SPC có trách nhiệm trình EVN phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư và các thủ tục theo quy định đối với các dự án có TMĐT lớn hơn mức phân cấp quy định tại khoản 1 điều 8 quy chế phân cấp quyết định đầu

tư và thực hiện đầu tư trong Tập đoàn điện lực Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 333/QĐ-EVN ngày 22/5/2014 của Hội đồng thành viên Tập đoàn điện lực Việt Nam và các dự án sử dụng vốn ngân hàng nhà nước (bao gồm cả dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ quốc tế)

- Chủ tịch EVN SPC quyết định đầu tư, phê duyệt KHLCNT và quyết toán dự án đối với các dự án có TMĐT từ 250 tỷ đồng đến dưới 50% vốn điều lệ của EVN SPC nhưng không quá 500 tỷ đồng hoặc các dự án do EVN hoặc cấp có thẩm quyền ủy quyền

2.1.2.2.2 Thẩm quyền của Tổng Giám đốc EVN SPC

- Quyết định đầu tư các dự án do EVN SPC, các đơn vị thành viên làm chủ đầu tư có TMĐT lớn hơn mức phân cấp của đơn vị nhưng dưới 250 tỷ đồng, trừ các dự án do các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư

- Quyết định phê duyệt các công việc trong giai đoạn đầu tư và giai đoạn dự án đưa vào sử dụng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định hiện hành đối với các

dự án do EVN SPC làm chủ đầu tư, trừ các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch EVN SPC

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, tổ chức kiểm tra giám sát định kỳ hoặc đột xuất công tác ĐTXD tại các đơn vị

2.1.2.2.3 Trách nhiệm của Giám đốc các Công ty Điện lực trực thuộc

Căn cứ kế hoạch và danh mục các dự án đầu tư được EVN SPC giao chủ đầu tư, Giám đốc các đơn vị được:

- Quyết định đầu tư và phê duyệt các thủ tục đầu tư của các dự án có TMĐT không vượt quá 75 tỷ đồng

- Quyết định phê duyệt tất cả các công việc trong giai đoạn đầu tư và giai đoạn dự án đưa vào sử dụng, trừ các nội dung thuộc thẩm quyền của EVN SPC và các cấp có thẩm quyền

- Giám đốc đơn vị trực thuộc tự kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch ĐTXD của đơn vị mình

2.1.2.2.4 Quyền hạn và trách nhiệm của các Giám đốc: Ban QLDA điện lực Miền Nam, Công ty lưới điện cao thế Miền Nam, Công ty thí nghiệm điện Miền Nam và Công ty Công nghệ thông tin điện lực Miền Nam

Căn cứ kế hoạch và danh mục các dự án đầu tư được EVN SPC giao chủ đầu tư, Giám đốc các đơn vị được giao nhiệm vụ:

Trang 35

- Lập phương án đầu tư, tổ chức thẩm định và trình EVN SPC thông qua (mục này không áp dụng đối với Ban QLDA Điện lực Miền Nam)

- Tổ chức kiểm tra trình EVN SPC phê duyệt DAĐT (hoặc báo cáo KTKT) các công trình được giao quản lý A

- Lập KHLCNT trình EVN SPC phê duyệt

- Lập hồ sơ chỉ định thầu, hồ sơ gói thầu tự thực hiện (nếu có) trình EVN SPC phê duyệt

- Kiểm tra hồ sơ trình EVN SPC phê duyệt TKKT hoặc TKBVTC, TDT, DT, HSMT, KQLCNT và biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng các công trình được giao quản

lý A

- Tổ chức quản lý dự án và thực hiện các công trình được giao nhiệm vụ quản lý A

- Đối với các vấn đề phát sinh và điều chỉnh thiết kế: trình EVN SPC xem xét quyết định

- Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư trình EVN SPC phê duyệt

- Quyết định và thực hiện các hạng mục công việc thuộc chi phí Ban QLDA trên cơ

sở dự toán chi phí hàng năm được duyệt

- Giám đốc Ban QLDA chịu trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch ĐTXD được giao

2.1.2.2.5 Thẩm quyền của ông Chủ tịch Công ty TNHH MTV điện lực Đồng Nai

- Quyết đinh đầu tư và phê duyệt các thủ tục đầu tư của các dự án có TMĐT dưới 30% vốn điều lệ nhưng không vượt quá 100 tỷ đồng

- Quyết định phê duyệt tất cả các công việc trong giai đoạn đầu tư và giai đoạn dự án đưa vào sử dụng đối với các dự án EVN SPC giao đơn vị làm chủ đầu tư, trừ các nội dung thuộc thẩm quyền của EVN SPC và các cấp có thẩm quyền

- Ông Chủ tịch Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai tự kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch ĐTXD được giao

2.1.2.2.6 Thẩm quyền của ông Chủ tịch Công ty TNHH MTV tư vấn điện Miền Nam

- Quyết đinh đầu tư và phê duyệt các thủ tục đầu tư của các dự án có TMĐT dưới 30% vốn điều lệ nhưng không vượt quá 10 tỷ đồng

- Quyết định phê duyệt tất cả các công việc trong giai đoạn đầu tư và giai đoạn dự án đưa vào sử dụng đối với các dự án EVN SPC giao đơn vị làm chủ đầu tư, trừ các nội dung thuộc thẩm quyền của EVN SPC và các cấp có thẩm quyền

- Ông Chủ tịch Công ty TNHH MTV tư vấn điện Miền Nam tự kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch ĐTXD được giao

2.1.2.2.7 Đối với khối lượng và chi phí phát sinh

- Người quyết định phê duyệt TKKT hoặc TKBVTC được quyết định phê duyệt khối lượng và chi phí phát sinh của dự án theo quy định hiện hành (trường hợp đặc biệt

cụ thể sẽ có ủy quyền riêng)

- Đối với các hạng mục công trình phát sinh không có trong DAĐT được duyệt, người được ủy quyền phải trình Người quyết định đầu tư phê duyệt

Trang 36

- Đối với các dự án do EVN SPC quyết định đầu tư, Thủ trưởng đơn vị được giao QLDA phê duyệt thiết kế - dự toán chi phí phát sinh với điều kiện không được làm thay đổi các giải pháp kỹ thuật chính của dự án và tổng giá trị phát sinh không làm vượt TDT đã được phê duyệt (kể cả giá trị dự phòng trong TDT)

2.1.2.3 Mô hình quản lý dự án ở Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

EVN SPC có 25 đơn vị quản lý dự án trực thuộc, trong đó Ban QLDA Điện lực Miền Nam quản lý chiếm 52,36% kế hoạch vốn của Tổng Công ty giao Mô hình quản lý của 23 đơn vị quản lý của các Công ty Điện lực trực thuộc và Công ty lưới đện Cao thế Miền Nam, Thí nghiệm điện Miền Nam quản lý theo mô hình quản lý chức năng Riêng Ban QLDA Điện lực Miền Nam là Ban quản lý do Chủ đầu tư lập ra theo mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Tuy nhiên, Ban QLDA Điện lực Miền Nam có các phòng chức năng trực thuộc để phục vụ cho công tác quản lý dự án, theo mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án Do đó, mô hình quản lý dự án của Ban QLDA Điện lực Miền Nam là mô hình tổng hợp của 2 mô hình trên

Quyền hạn và trách nhiệm của các Giám đốc Ban QLDA điện lực Miền Nam được nêu ở mục 2.1.3.2.4 Quyền hạn và trách nhiệm của các Giám đốc: Ban QLDA điện lực Miền Nam, Công ty lưới điện cao thế Miền Nam, Công ty thí nghiệm điện Miền Nam và Công ty Công nghệ thông tin điện lực Miền Nam

Ban QLDA Điện lực Miền Nam được EVN SPC giao nhiệm vụ quản lý A rất nhiều công trình bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, tiến độ thực hiện các công trình tùy theo kế hoạch được giao, nhu cầu phát triển phụ tải của khu vực, năng lực tài chính của EVN SPC và phù hợp với tổng sơ đồ quy hoạch lưới điện đã được Chính phủ phê duyệt

(Xem phụ lục 5 Danh sách kế hoạch các công trình đóng điện nghiệm thu năm

2015 của Ban QLDA Điện lực Miền Nam)

Về cơ cấu tổ chức và nhân sự, toàn Ban QLDA Điện lực Miền Nam 9 phòng chức năng, có 125 người gồm 5 người có trình độ trên đại học, 88 người có trình độ đại học,

09 người có trình độ cao đẳng và trung cấp, trình độ khác là 23 người Cụ thể:

- Lãnh đạo Ban: 04 người (01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc)

- Phòng Tổng hợp: 26 người (01 Trưởng phòng, 02 phó trưởng phòng)

- Phòng Kế Hoạch: 08 người (01 Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng)

- Phòng Vật tư: 07 người (01 Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng)

- Phòng Tài chính kế toán: 17 người (01 Kế toán trưởng, 02 phó trưởng phòng)

- Phòng Quản lý công trình điện 1: 13 người (01 Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng)

- Phòng Quản lý công trình điện 2: 13 người (01 Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng)

- Phòng Quản lý công trình kiến trúc: 08 người (01 Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng)

- Phòng Thẩm định: 10 người (01 Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng)

- Phòng Đền bù GPMB: 19 người (01 Trưởng phòng, 03 phó trưởng phòng)

Theo phân công, chức năng nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ trong Ban QLDA Điện lực Miền Nam:

Trang 37

a Phòng Tổng Hợp

Phòng Tổng Hợp là phòng nghiệp vụ phụ trách các công tác sau:

- Tổ chức nhân sự

- Hành chính

- Lao động tiền lương

- Thanh tra bảo vệ pháp chế

- Thi đua tuyên truyền

b Phòng Kế Hoạch

Phòng Kế hoạch là phòng nghiệp vụ phụ trách các công tác sau :

- Lập kế hoạch chung của Ban và theo dõi đôn đốc các đơn vị trong Ban hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch được giao

- Lập các hồ sơ, thủ tục về đầu tư xây dựng công trình

- Tổ chức đấu thầu xây lắp các công trình có nguồn vốn khấu hao XDCB và đấu thầu tư vấn

- Tham gia tổ chuyên gia đấu thầu của EVN SPC

- Đánh giá hiệu quả đầu tư các công trình

- Quản lý môi trường của các công trình

- Đầu mối quản lý các loại Hợp đồng của Ban ký kết với các đơn vị đối tác

c Phòng Vật tư

Phòng Vật tư là phòng nghiệp vụ phụ trách các công tác sau:

- Lập kế hoạch và tổ chức đấu thầu mua sắm VTTB các công trình có nguồn vốn khấu hao XDCB, riêng các vật tư thiết bị trạm 110kV sẽ do EVN SPC đấu thầu

- Tham gia tổ chuyên gia đấu thầu của EVN SPC

- Tổ chức tiếp nhận, bảo quản, cấp phát VTTB

- Theo dõi và quản lý VTTB tồn kho, thường xuyên áp dụng các biện pháp giảm VTTB tồn kho

- Tổ chức kiểm tra hiện trường để đảm bảo số lượng, chất lượng VTTB lắp đặt cho công trình

- Tham gia nghiệm thu và quyết toán VTTB các công trình

d Phòng Tài chính kế toán

Phòng Tài chính kế toán là phòng nghiệp vụ phụ trách các công tác sau :

- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán và tài chính của Ban

- Hướng dẫn, giám sát các đơn vị của Ban trong việc thực hiện các quy định về Tài chính và Kế toán

- Chủ trì thực hiện công tác quyết toán các công trình, chủ trì đôn đốc các đơn vị trong Ban thực hiện các công việc có liên quan

Trang 38

- Phân tích các hoạt động kinh tế, đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí hoạt động của Ban, tăng hiệu quả của công trình

e Phòng Quản lý công trình điện 1, Quản lý công trình điện 2, Quản lý công trình kiến trúc

Là các Phòng nghiệp vụ phụ trách các công trình điện từ giai đoạn khởi công cho đến khi hoàn tất, nghiệm thu đóng điện đưa vào vận hành Bao gồm các công tác chính sau đây:

- Quản lý tiến độ thi công của các công trình, quản lý khối lượng, chất lượng công tác xây dựng và lắp đặt VTTB

- Tổ chức thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, công tác đóng cắt điện phục vụ thi công, công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh VTTB

- Quản lý chặt chẽ công tác phát sinh của công trình

- Tổ chức thực hiện nghiệm thu từng phần và tổng nghiệm thu, bàn giao các công trình đưa vào vận hành khai thác

- Quyết toán phần xây lắp của các công trình và tham gia quyết toán phần VTTB

- Chủ trì đôn đốc các nhà thầu xây lắp hoàn tất nghiệm thu quyết toán VTTB A cấp, VTTB thu hồi của công trình, giải quyết dứt điểm việc bồi thường VTTB bị thất thoát trước khi chuyển hồ sơ thanh toán xây lắp đợt cuối sang phòng Tài chính kế toán

- Đầu mối đôn đốc các đơn vị liên quan ở trong và ngoài Ban để đảm bảo cho các công trình được thi công đúng tiến độ yêu cầu, đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường

- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thi công, tư vấn thiết kế, giám sát thi công xây dựng trong việc thực hiện các hồ sơ phát sinh, hồ sơ quyết toán VTTB, quyết toán phần xây lắp theo đúng các trình tự, thủ tục quy định Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra nội dung và xác nhận tính chính xác, tính pháp lý của các hồ sơ trước khi trình duyệt

f Phòng Thẩm định

Phòng Thẩm định là phòng nghiệp vụ phụ trách các công tác sau:

- Kiểm tra, trình duyệt hồ sơ đầu tư xây dựng các công trình

- Thẩm tra kết quả đánh giá, xét chọn thầu trước khi trình duyệt đối với các công trình có vốn khấu hao XDCB

- Tham mưu cho Giám đốc ban hành quy trình thực hiện các công việc, mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị trong nội bộ Ban để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả của các công trình, đồng thời đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý của các hồ

- Chủ trì triển khai các công tác liên quan đến sáng kiến cải tiến và áp dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào công tác của Ban

- Thực hiện quản lý các công trình được phân công như các phòng Quản lý công trình

g Phòng Đền bù Giải phóng mặt bằng

Trang 39

Phòng Đền bù GPMB là phòng nghiệp vụ phụ trách các công tác sau :

- Kiểm tra phần đền bù GPMB trong dự án đầu tư xây dựng các công trình

- Thực hiện công tác đền bù GPMB của các công trình như đo vẽ địa chính, phối hợp Hội đồng BTHT-TĐC của các địa phương tổ chức kiểm kê lập và trình duyệt Phương án bồi thường GPMB, lập các thủ tục thu hồi đất và giao đất, thực hiện chi trả tiền bồi thường GPMB, thực hiện công tác phát quang cây cối,

- Thực hiện công tác quyết toán phần đền bù GPMB của các dự án

h Quan hệ làm việc giữa các phòng

Quan hệ giữa các phòng là một quan hệ bình đẳng, hợp tác Những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng nào thì phòng đó chủ trì làm đầu mối họp bàn tìm biện pháp giải quyết Khi Phòng chủ trì có yêu cầu thì các phòng khác có liên quan phải hợp tác hỗ trợ kịp thời để hoàn thành công tác chung của toàn Ban

Phòng chủ trì phải phổ biến, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, mệnh lệnh của Lãnh đạo Ban để các phòng liên quan biết và phối hợp thực hiện Trường hợp có vướng mắc phải báo cáo lãnh đạo Ban để giải quyết kịp thời

Quan hệ giữa các phòng của Ban đối với các Ban chuyên môn của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam là quan hệ cấp dưới, cấp trên, do đó cần chấp hành đầy đủ các quy định, hướng dẫn của đơn vị cấp trên Trường hợp có khó khăn, vướng mắc thì các phòng của Ban phải báo cáo kịp thời cho lãnh đạo Ban để xem xét giải quyết

Mọi liên hệ của các cá nhân và đơn vị trong Ban với cá nhân và đơn vị bên ngoài Ban phải có sự đồng ý, ủy nhiệm của lãnh đạo Ban và không làm phương hại đến lợi ích của Ban và Tổng Công ty Điện lực Miền Nam

Nhận xét đánh giá thực trạng Ban QLDA Điện lực Miền Nam

- Ban QLDA Điện lực Miền Nam chưa chủ động trong từng công tác như thẩm tra phê duyệt hồ sơ thiết kế, tổ chức đấu thầu mua sắm VTTB, đấu thầu xây lắp các công trình vốn vay và phê duyệt khối lượng phát sinh EVN SPC là chủ thể ký hợp đồng với các nhà thầu, sau đó chuyển hợp đồng cho Ban QLDA Điện lực Miền Nam để quản lý và đôn đốc thực hiện

+ Đối với công tác thẩm tra phê duyệt hồ sơ thiết kế: Ban QLDA Điện lực Miền Nam yêu cầu Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ khảo sát, thiết kế Sau khi phòng Kế hoạch tiếp nhận hồ sơ, chuyển sang phòng Thẩm định kiểm tra, sau đó trình EVN SPC để tổ chức thẩm định Công tác thẩm định, hiệu chỉnh hồ sơ, phê duyệt rất mất thời gian vì qua nhiều đơn vị trung gian Trong đó, vướng mắc nhiều nhất là công tác Sở Công Thương thực hiện công tác thẩm định quản lý nhà nước theo nghị định 15/2013/NĐ-CP và bây giờ là nghị định 46/2015/NĐ-

CP vì vướng mắc đến đơn vị ngoài ngành

+ Đối với công tác mua sắm, EVN SPC tổ chức nghiệm thu hàng tại kho và thanh quyết toán đến 90% giá trị hợp đồng, sau đó chuyển cho Ban QLDA để lập thủ tục cấp phát, thi công lắp đặt, xử lý tồn tại và quản lý công tác bảo hành EVN SPC thanh quyết toán phần còn lại cho nhà thầu sau khi có xác nhận hoàn tất lắp đặt, đóng điện nghiệm thu của Ban QLDA Điện lực Miền Nam Ban QLDA Điện lực Miền Nam gặp khó khăn trong công tác đôn đốc nhà thầu cấp hồ sơ kỹ thuật, xử lý các tồn tại, điều hành tại công trường và nhất là công tác bảo hành

Trang 40

thiết bị Cụ thể, nhà thầu Comin Asia chậm xử lý các tồn tại do lỗi của nhà thầu đối với công trình trạm biến áp 110kV An Tây, Mỹ Phước,…; Công ty CP Cơ điện Thủ Đức chậm xử lý rỉ dầu, bảo hành MBA của trạm 110kV Lai Uyên, Nam Tân Uyên,…

+ Đối với công tác xử lý thiết kế, phê duyệt phát sinh, Ban QLDA Điện lực Miền Nam phải trình EVN SPC phê duyệt xử lý thiết kế sau khi hoàn tất các thủ tục với các đơn vị liên quan Sau khi hồ sơ nghiệm thu hoàn tất, Ban QLDA Điện lực Miền Nam trình EVN SPC phê duyệt giá trị phát sinh lần cuối để làm cơ sở

ký kết phụ lục hợp đồng (nếu có) và hoàn tất hồ sơ thanh quyết toán

- Trong bộ máy Ban QLDA Điện lực Miền Nam tuy có sự phân công cụ thể, nhưng

có nhiều khâu trung gian và thiếu sự phối hợp chặt chẽ, một số đơn vị chưa thực

sự chủ động trong công tác và có sự lãng phí nhân lực Đây cũng là khuyết điểm của mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

+ Về công tác kiểm tra, phê duyệt hồ sơ thiết kế, Nhà thầu tư vấn khảo sát thiết kế gửi hồ sơ cho phòng Kế Hoạch, sau đó phòng Kế Hoạch chuyển cho phòng Thẩm định để kiểm tra, hiệu chỉnh (nếu có), trình EVN phê duyệt Tuy nhiên, hiện tại hai phòng này thường không phối hợp tốt và trách nhiệm chưa rõ ràng, nhiều sự việc phải để Giám đốc chỉ đạo mới giải quyết

+ Về công tác quản lý công trình: Có bốn phòng quản lý công trình theo sự phân công Sự phối hợp giữa các phòng cũng chưa được tốt, việc triển khai chỉ đạo không đồng bộ hoặc mất thời gian, nhiều khi các Phó giám đốc chỉ đạo cũng khác nhau Do đó, Giám đốc và Phó Giám đốc sẽ mất nhiều thời gian chỉ đạo, công tác tổng hợp báo cáo cũng chậm hơn Ngoài ra, số lượng lãnh đạo phòng nhiều và không phát huy được sức mạnh tập thể vì mỗi phòng đều lo công việc riêng của phòng đó, nhưng thực tế trên công trường, có nhiều giai đoạn phòng này sẽ có công việc nhiều, phòng kia có công việc ít và ngược lại

+ Về công tác bồi thường GPMB, hiện tại có hiện tượng chạy theo công trình trọng điểm, chủ yếu giải quyết mặt bằng thi công ở công trường, công tác thực hiện hoàn tất các công trình chưa được chú trọng, có nhiều công trình còn tồn tại với thời gian khá dài Nhiều công trình đã hoàn tất đóng điện và thanh quyết toán nhưng công tác bồi thường vẫn chưa xong Theo thống kê đến tháng 8/2015, công tác nợ hồ sơ xin cấp đất, thuê đất và quyết toán hoàn tất công tác bồi thường GPMB là 45 công trình

(Xem phụ lục 6 Bảng tổng kê các công trình còn tồn tại về công tác bồi thường GPMB)

+ Về nhân sự: Trong năm qua đã thực hiện tốt chủ trương chung của Tập đoàn, của Tổng công ty về việc không tuyển dụng nhân sự Tuy nhiên, với khối lượng công việc hiện nay là rất lớn, trải dài trên địa bàn 21 tỉnh thành phía Nam, nên lực lượng lao động 125 người như hiện nay là không đủ, một số cán bộ phải làm làm việc kiêm nhiệm, làm thêm ngoài giờ

+ Về công tác áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, Ban QLDA Điện lực Miền Nam đã triển khai thực hiện xây dựng phần mềm Quản lý dự án ĐTXD từ năm 2014 Tuy nhiên, đến nay, chương trình đang trong giai đoạn hoàn thiện, dự kiến sẽ đưa vào ứng dụng rộng rãi trong quí 4/2015

Ngày đăng: 17/03/2021, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w