BÀI GIẢNG các thiết kế nghiên cứu DỊCH TỄ HỌC NỘI DUNG: 1. Liệt kê các nhóm thiết kế nghiên cứu dịch tễ học 2. Mô tả đặc điểm và những điểm mạnhyếu của các thiết kế nghiên cứu chính 3. Xác định loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học thích hợp trong những tình huống cụ thể.
Trang 1CÁC THIẾT KẾ
NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC
1
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Liệt kê các nhóm thiết kế nghiên cứu dịch tễ
học
2 Mô tả đặc điểm và những điểm mạnh-yếu
của các thiết kế nghiên cứu chính
3 Xác định loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học
thích hợp trong những tình huống cụ thể
Trang 3ĐÞnh nghÜa
“Dịch tễ học là một môn học/khoa học
nghiên cứu sự phân bố và những yếu tố
nguy cơ của những sự kiện hay tình trạng liên quan đến sức khoẻ trong những quần thể xác định và sự ứng dụng môn
học/nghiên cứu này trong việc kiểm soát
những vấn đề sức khoẻ.”
“Từ điển Dịch tễ học-John M Last”
Trang 4 Khi nào? WHEN?
Tại sao? WHY?
Trang 5Phơi nhiễm
• Là yếu tố nguy cơ ta đang phát hiện (nghiên cứu)
và có thể là nguyên nhân
• Được dùng với nghĩa rộng là những yếu tố/đặc
điểm có thể liên quan đến tình trạng sức khỏe
• Phơi nhiễm chính: là phơi nhiễm được trình bày
trong giả thuyết nghiên cứu
VD: hút thuốc lá gây ung thư gan
• Một nghiên cứu có thể tìm hiểu nhiều phơi nhiễm.
Trang 6Tình trạng sức khoẻ
Tình trạng sức khoẻ là cũng một khái niệm rộng
có thể được hiểu là một thay đổi do bị tác động
bởi một hay nhiều yếu tố phơi nhiễm VD: tử
vong, bệnh v.v
Một nghiên cứu có thể tìm hiểu nhiều tình trạng
sức khoẻ
Một đặc điểm có thể là tình trạng sức khoẻ của
một nghiên cứu nhưng lại có thể là tình trạng phơi nhiễm của một nghiên cứu khác
Trang 7Phân loại TKNC
Phân loại theo đặc điểm phơi nhiễm
Quan sát: phơi nhiễm của đối tượng không chịu tác động của nhà nghiên cứu
Thử nghiệm/Thực nghiệm/Can thiệp: phơi nhiễm của đối tượng là do nhà nghiên cứu chủ động tác động
Trang 8 Khi nào? WHEN?
Tại sao? WHY?
Như thế nào ? HOW ?
TKNC Mô tả: chủ yếu trả lời câu hỏi: cái gì? ai?
ở đâu? khi nào? sự phân bố
TKNC Phân tích: chủ yếu trả lời câu hỏi tại sao?
Phân loại TKNC
Trang 9Các thiết kế nghiên cứu định lượng
9
Nghiên cứu cắt ngang Nghiên cứu sinh thái Nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu bệnh-chứng Nghiên cứu thuần tập
Thử nghiệm ngẫu nhiên Phỏng thực nghiệm
Mô tả
Phân tích Quan sát
Can thiệp
Trang 10Pháng thùc nghiÖm
Quan s¸t
C¾t ngang BÖnh- Chøng
ThuÇn tËp
ThiÕt kÕ NC
däc
T ¬ng
quan/sinh th¸i
Trang 11Nghiên cứu trường hợp/nhóm bệnh Nghiên cứu sinh thái/nghiên cứu tương quan
Nghiên cứu cắt ngang
Các nghiên cứu mô tả11
Một số trường hợp cũng nhằm mục đích giải thích VÌ SAO?
Trang 12Nghiên cứu trường hợp/nhóm bệnh
Mô tả chi tiết về 1 hoặc 1 số trường hợp bất bình thường
Trang 13Nghiên cứu sinh thái
Đối tượng nghiên cứu: là các quần thể, được xác
định là tình trạng mắc bệnh/không mắc bệnh,
phơi nhiễm/không phơi nhiễm theo giá trị trung
bình, hoặc giá trị tổng quát
Đo lường kết quả: so sánh ở quy mô quần thể
13
Trang 14Hình 3.3: Mối liên quan giữa mức ô nhiễm không khí trung bình (được đo luờng qua các “hạt mịn”) và tỷ suất tử vong hàng năm hiệu chỉnh theo tuổi, giới tính và chủng tộc ở các khu vực trung tâm của Mỹ, 1979-1983
Trang 15Sè l îng thuèc l¸ tiªu thô theo ®Çu ng êi
Hinh 1: Tû suÊt tö vong do bÖnh m¹ch vµnh theo sè l îng thuèc l¸ sö dông theo ®Çu ng êi n¨m 1960 t¹i Mü (Theo G.D Friedman, J chronic dis 20:769, 1967)
Trang 16Pháng thùc nghiÖm
Quan s¸t
C¾t ngang BÖnh- Chøng
ThuÇn tËp
ThiÕt kÕ NC
däc
T ¬ng
quan/sinh th¸i
Trang 17Nghiên cứu cắt ngang
- mô tả
- phân tích
Trang 18Nghiên cứu cắt ngang
Tìm hiểu thực trạng của phơi nhiễm và
bệnh/tình trạng sức khoẻ của một quần thể
hoặc một mẫu đại diện của quần thể tại một
thời điểm.
Tìm hiểu mối liên hệ giữa phơi nhiễm và
bệnh/tình trạng sức khoẻ của một quần thể
hoặc một mẫu đại diện của quần thể.
Sự hiện diện của bệnh và phơi nhiễm được
xác định ở tất cả các thành viên của một quần thể hoặc một mẫu đại diện.
18
Trang 19Các cấu phần
Mô tả: Cung cấp các thông tin về từng biến đơn thuần (bệnh,
tàn tật, khả năng làm việc, chế độ ăn.,vv) trong toàn bộ quần thể NC hay những quần thể nhỏ đặc thù (ai, cái gì, ở đâu,
khi nào)
Phân tích: Cung cấp các thông tin về sự hiện diện, độ lớn của
sự kết hợp giữa các biến và cho phép kiểm định giả thuyết về
sự kết hợp của các biến này.
Cả mô tả và phân tích: Mức độ ưu tiên trong mục tiêu nghiên
cứu quyết định độ lớn của quần thể nghiên cứu.
Trang 20Ví dụ nghiên cứu cắt ngang
Ví dụ 3
Thực trạng (Tỷ lệ) sử dụng thẻ bảo hiểm của người nghèo tại cơ sở KCB nhà nước và mối liên quan giữa
sự hiểu biết về BHYT, thời gian đợi tại cơ sở khám
chữa bệnh với việc sử dụng thẻ
Trang 21Thực trạng nhân lực và vai trò của đội ngũ kỹ
thuật viên chẩn đoán hình ảnh ở một số bệnh viện tại Hà Nội
Ví dụ 6
Đánh giá thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ của
bệnh nhân tại khoa Ngoại tổng hợp, bệnh viện
Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ tháng 2 – tháng 10
năm 2015
Trang 22Đo lường tình trạng sức khỏe
Trang 23Đo lường tình trạng phơi nhiễm
Trang 24Nghiên cứu cắt ngang
24
Các hành vi, vấn đề sức khỏe trong hiện tại
có phơi nhiễm, có các đặc điểm nhất định
So sánh nguy cơ
không phơi nhiếm
tính toán tỷ lệ hiện mắc
Trang 25Sơ đồ nghiên cứu cắt ngang
Có bệnh Không bệnh
Có phơi nhiễm a b
Không phơi nhiễm c d
Quần thể xác định
tại một thời gian
Nghiên cứu đồng thời
25
Trang 27Đo lường sự kết hợp
So sánh tình trạng hiện mắc của các nhóm quần thể
Đo lường sự kết hợp qua:
Tỷ số tỷ lệ hiện mắc: PRR
Hoặc
Tỷ số chênh hiện mắc POR
27
Trang 28(
b a
c
d c
a d
c
c b a
a PRR
28
Trang 29b c
a POR
Phiên giải?
Chênh của phơi nhiễm trong nhóm bệnh cao
hơn x lần chênh của
phơi nhiễm trong nhóm
chứng
29
Trang 30Nghiên cứu cắt ngang ví dụ
Trang 31Một điều tra tìm hiểu thực trạng cân nặng của
trẻ sơ sinh và mối liên quan giữa cân nặng của trẻ sơ sinh và việc uống viên sắt của bà
mẹ khi mang thai Tiến hành điều tra 300 bà mẹ
sinh con trong năm 2010 Trong số 180 bà mẹ uống viên sắt đầy đủ khi mang thai, có 15 bà mẹ sinh con thiếu cân và trong số 120 bà mẹ uống viên sắt không đầy đủ khi mang thai, có 20 bà
mẹ sinh con thiếu cân
Thực trạng cân nặng trẻ sơ sinh ? Tỷ lệ nào ?
Mối liên quan giữa cân nặng của trẻ sơ sinh và việc uống viên sắt của bà mẹ khi mang thai?
31
Trang 32Mối quan tâm
Sự hiện diện của tình trạng bệnh (triệu
chứng, bệnh, tàn tật và tình hình sức khoẻ nói chung)
Các đo lường đánh giá tình trạng sức
khoẻ (huyết áp, chiều cao, cân nặng vv)
Sử dụng dịch vụ y tế: tiêm chủng, bảo
hiểm y tế và các loại hình dịch vụ khác.
Trang 33Điểm mạnh
Ít tốn kém và dễ thực hiện
Cung cấp thông tin về tình trạng hiện mắc tại một thời điểm
Có khả năng khái quát kết quả nghiên cứu
Có thể tìm hiểu nhiều tình trạng phơi nhiễm và
sức khoẻ trong cùng một nghiên cứu
Có thể gợi ý mối quan hệ nhân quả giữa phơi
nhiễm và bệnh
Có thể kiểm định giả thuyết nếu phơi nhiễm hiện diện từ khi sinh (giới, chủng tộc, nhóm máu)
33
Trang 34Điểm yếu
Mô tả được mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh nhưng không xác định được mối quan hệ nhân quả - không phải nguy cơ mắc bệnh
Sai số đo lường (nhớ lại, tự báo cáo)
Nếu bệnh và phơi nhiễm hiếm thì cần nghiên cứu trên quần thể lớn.
34
Trang 35 Chủ đề 1: Sự hài lòng của bệnh nhân tại một bệnh viện công ở Nairobi, 2010
NC cắt ngang, VD
Trang 36Thùc nghiÖm ph©n bæ NN
Pháng thùc nghiÖm
Quan s¸t
C¾t ngang BÖnh- Chøng
ThuÇn tËp
ThiÕt kÕ NC
däc
T ¬ng quan/sinh
th¸i
Trang 37Nghiên cứu bệnh chứng Nghiên cứu thuần tập
Các nghiên cứu phân tích37
Trang 40Nghiên cứu bệnh-chứng
40
Nhóm có bệnh
Nhóm không có bệnh
có phơi nhiễm
So sánh nguy cơ
có phơi nhiếm
Trang 41Sơ đồ nghiên cứu bệnh-chứng
Có bệnh Không bệnh
Cá thể có bệnh
Tìm hiểu tiền sử phơi nhiễm
Trang 42Nghiên cứu bệnh-chứng
Đối tượng nghiên cứu: một nhóm có bệnh và
một nhóm không có bệnh
Tiền sử phơi nhiễm của từng nhóm đối tượng
nghiên cứu được xác định
Đo lường kết quả: chênh về tiền sử phơi nhiễm
(có và không phơi nhiễm) của nhóm có và không
có bệnh
42
Trang 43b c a
OR
Trang 44 Nguy cơ bị sai số chọn (chọn nhóm chứng)
Không phù hợp để đánh giá phơi nhiễm hiếm
Thường chỉ tìm hiểu được một bệnh
Không tính được CI
44
Trang 45Nghiên cứu thuần tập
Thiết kế ngược lại với nghiên cứu bệnh chứng
Các cá thể được theo dõi theo thời gian
Các cá thể tiếp xúc với yếu tố gây bệnh
Theo dõi tới khi xuất hiện bệnh/hết thời gian
nghiên cứu
Có nhóm chứng
Nghiên cứu dọc
45
Trang 46Nghiên cứu thuần tập
46
Nhóm có phơi nhiễm
Nhóm không phơi nhiếm
xuất hiện bệnh
So sánh nguy cơ
xuất hiện bệnh
tính toán tỷ lệ mới mắc
Trang 47Sơ đồ nghiên cứu thuần tập
Có bệnh Không bệnh
Cá thể có phơi nhiễm
Theo dõi sự xuât hiện bệnh
Trang 48Nghiên cứu thuần tập ví dụ
VD1: Mối quan hệ giữa nhiễm virut HPV và ung thư
cổ tử cung Ng/c theo dõi 2 nhóm trong vòng 20
năm: một nhóm HPV (+) và một nhóm HPV (-) ghi nhận các trường hợp mắc K cổ tử cung
Trang 49Nghiên cứu thuần tập
Đối tượng nghiên cứu: cả nhóm có phơi
nhiễm và nhóm không phơi nhiễm đều không mắc tình trạng bệnh đang
nghiên cứu
Đo lường kết quả: tình trạng mới mắc
(mắc bệnh/khỏi bệnh) của các nhóm
49
Trang 50(
b a
c
d c
a d
c
c b a
a RR
Trang 51Nghiên cứu thuần tập
Thiết lập được trật tự thời
Nguy cơ mất các đối tượng tham gia
Không NC bệnh hiếm
Có thể có những thay đổi theo thời gian về người và phương pháp đo lường
51
Trang 52Nghiên cứu can thiệp
Phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu
do nhà nghiên cứu trực tiếp tác động
Có thể tiến hành ở quy mô cá thể hoặc
Trang 53Nghiên cứu can thiệp
Phân biệt
Nhóm chứng ?
Phân bổ ngẫu nhiên ?
Mức độ kiểm soát các yếu tố bối cảnh
53
Trang 54Nghiên cứu can thiệp:
Thực nghiệm (true/ randomized
experimental design)
Có nhóm đối chứng
Các yếu tố nhiễu được phân bổ ngẫu nhiên
vào 2 nhóm loại bỏ tối đa
Áp dụng nhiều trong đánh giá
Nhóm đối chứng
Can thiệp
Đánh giá trước can thiệp Đánh giá sau can thiệp
Trang 55Nghiên cứu can thiệp
Phỏng thực nghiệm (quasi-experimental
designs)
Các đối tượng không được phân bổ ngẫu
nhiên, hoặc
Đơn giản hơn và ít tốn kém hơn thực
nghiệm có phân bổ ngẫu nhiên
Trang 56Nghiên cứu can thiệp
Tiền thực nghiệm (pre-experimental designs)
Các đối tượng không được phân bổ ngẫu
nhiên, hoặc
Không có nhóm đối chứng
Đơn giản hơn và ít tốn kém hơn thực
nghiệm có phân bổ ngẫu nhiên
56
Nhóm can thiệp Can thiệp
Đánh giá trước can thiệp Đánh giá sau can thiệp
Trang 57Sơ đồ nghiên cứu thử nghiệm
Có bệnh Không bệnh
Trang 58Nghiên cứu can thiệp
Đối tượng nghiên cứu: cả nhóm can thiệp
và nhóm chứng đều là khỏe mạnh hoặc có bệnh (đồng nhất về đặc điểm bệnh)
chữa bệnh của loại thuốc mới;
quả phòng bệnh của loại vắc xin mới.
Đo lường kết quả: tình trạng mới mắc (mắc
bệnh/khỏi bệnh) của các nhóm
58
Trang 59(
b a
c
d c
a d
c
c b a
a RR
Trang 60Nghiên cứu can thiệp
Bằng chứng tốt nhất về
mối quan hệ nhân quả
Thiết lập được mối quan
vấn đề đạo đức và tính khả thi
khả năng khái quát có thể