1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về hoạt động cho vay của công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư ở việt nam

110 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 904,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư Theo từ điển wikipedi Công ty chứng kho n là một tổ chức tài chính trung gi n ở thị trường chứng kho n thực hi n t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

VŨ XUÂN MINH

PH¸P LUËT VÒ HO¹T §éNG CHO VAY

CñA C¤NG TY CHøNG KHO¸N §èI VíI NHµ §ÇU T¦

ë VIÖT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

VŨ XUÂN MINH

PH¸P LUËT VÒ HO¹T §éNG CHO VAY

CñA C¤NG TY CHøNG KHO¸N §èI VíI NHµ §ÇU T¦

ë VIÖT NAM

Chuyên ngành: Luật Kinh tế

Mã số: 8380101.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRƯƠNG THỊ KIM DUNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội

Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi

có thể bảo vệ Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Vũ Xuân Minh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

n gi m hi u c c th y cô gi o Kho Luật – Đại học Quốc Gi Hà Nội và Phòng Đào tạo đã tạo điều ki n tốt cho tôi trong suốt thời gi n học tập tại đây

Tôi xin chân thành cảm ơn n gi m đốc c c phòng b n cùng c c c n bộ

c c văn phòng Luật đã hỗ trợ những điều ki n tốt nhất để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trương Thị Kim Dung, người

đã giúp tôi có phương ph p nghiên cứu đúng đắn nhìn nhận vấn đề một c ch kho học logic và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gi đình và c c đồng nghi p đã luôn chi sẻ giúp đỡ động viên tôi trong suốt qu trình học tập và nghiên cứu để hoàn thi n luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2018

Tác giả

Vũ Xuân Minh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Tr ng phụ bì

Lời c m đo n

Mục lục

D nh mục c c chữ viết tắt

D nh mục biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ 5

1.1 Khái quát chung về hoạt động cho vay 5

1.1.1 Kh i ni m 5

1.1.2 Nguyên tắc cho vay 6

1.1.3 Đặc điểm 7

1.2 Khái quát chung về hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư 8

1.2.1 Kh i ni m hoạt động cho v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư 8

1.2.2 Đặc điểm 11

1.3 Khái quát chung pháp luật về hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư 19

1.3.1 Kh i ni m ph p luật về cho v y củ công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư 19

1.3.2 Nguồn luật điều chính hoạt động cho v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư 20

1.3.3 Quy định về quyền và nghĩ vụ củ c c chủ thể qu n h cho v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư 23

1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng t c động đến ph p luật về hoạt động cho v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư tại Vi t N m 30

1.4 Quy trình hoạt động giao dịch ký quỹ chứng khoán 38

Kết luận chương 1 42

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ Ở

VIỆT NAM 43

2.1 Ưu điểm 44

2.1.1 Chủ thể trong qu n h cho v y củ công ty chứng kho n với nhà đ u tư 44

2.1.2 Quy định về Hợp đồng cho v y củ công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư 51

2.1.3 Quy định về giải quyết tr nh chấp từ hoạt động cho v y và hoạt động bảo đảm tiền v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư 59

2.2 Hạn chế 66

2.2.1 Hạn chế ph p luật trong vi c quy định về chủ thể qu n h cho v y củ công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư 66

2.2.2 Ph p luật quy định về tài sản bảo đảm tiền v y trong qu n h cho v y củ công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư 69

2.2.3 Ph p luật quy định về Hợp đồng cho v y và Hợp đồng bảo đảm tiền v y 70

2.2.4 Ph p luật quy định về giải quyết tr nh chấp ph t sinh từ Hợp đồng cho v y Hợp đồng bảo đảm tiền v y trong qu n h cho v y củ Công ty chứng kho n đối với Nhà đ u tư 77

2.3 Nhận xét chung 79

Kết luận chương 2 81

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 82

3.1 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư tại Việt Nam 82

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư tại Việt Nam 85

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ đầy đủ

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

iểu đồ 3.1 o c o thống kê củ Ủy b n chứng kho n Nhà

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng kho n (TTCK) là một kênh huy động vốn trung dài hạn

củ nền kinh tế Theo đó TTCK ở Vi t N m hơn 10 năm qu đã chứng kiến sự lớn mạnh và ph t triển không ngừng củ c c công ty chứng kho n Để tạo điều ki n

ph t triển cho TTCK Quốc hội b n hành ngày Luật chứng kho n ngày 29/6/2006

và có hi u lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007 Điều này đã tạo lập được khuôn khổ

ph p lý c o đồng bộ và thống nhất cho hoạt động củ thị trường chứng kho n từng bước loại bỏ được những mâu thuẫn xung đột với c c văn bản ph p luật kh c có liên qu n (về cơ bản thống nhất với Luật Do nh nghi p và Luật Đ u tư) phù hợp hơn với luật ph p thông l quốc tế tạo nền tảng cho TTCK Vi t N m khả năng hội nhập với c c thị trường vốn quốc tế và khu vực tăng cường tính công kh i minh bạch cho thị trường và nâng c o khả năng quản lý gi m s t thị trường củ cơ qu n quản lý nhà nước

Những năm vừ qu trong bối cảnh nhu c u v y vốn củ nhà đ u tư đ ng tăng c o thì sự t c động củ Nhà nước vào hoạt động cho v y chứng kho n củ công ty chứng kho n với nhà đ u tư là c n thiết Nhà nước kiểm so t hoạt động cho

v y củ c c công ty chứng kho n tạo r một cơ chế phù hợp để hoạt động cho v y

đó có thể diễn r một c ch lành mạnh ph t huy tối đ c c t c động tích cực tạo tính

th nh khoản cho TTCK; hạn chế tối đ c c t c động tiêu cực củ hoạt động này đối với nền kinh tế nói chung và thị trường chứng kho n nói riêng do đẩy mạnh hoạt động v y và cho v y dẫn đến nguy cơ lạm ph t c o khủng hoảng tài chính

Vi c thể chế hó sự kiểm so t củ Nhà nước đối với hoạt động cho v y củ

c c công ty chứng kho n thể hi n bằng sự r đời củ nhiều văn bản ph p luật khắc phục những hạn chế củ ph p luật để ph p luật đ p ứng phù hợp với sự ph t triển

củ hoạt động cho v y giữ công ty chứng kho n và nhà đ u tư

Nhận thấy t m qu n trọng củ hoạt động cho v y củ công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư trên TTCK đối với nền kinh tế Vi t N m xuất ph t từ yêu c u bức thiết phải hình thành một kênh huy động vốn trung và dài hạn để đ p ứng nhu c u

Trang 10

vốn đ u tư cho nền kinh tế trong sự nghi p công nghi p hó - hi n đại hó đất nước cũng như mong muốn làm rõ c c chính s ch ph p luật hoàn thi n khung ph p lý củ hoạt động cho v y củ c c công ty chứng kho n là hết sức c n thiết và có ý nghĩ hết sức qu n trọng đối với vi c thúc đẩy sự ph t triển củ TTCK Vi t N m

Qu thực tế thực thi ngoài c c ưu điểm c c quy định ph p luật đã b n hành bộc lộ nhiều bất cập làm hạn chế làm ảnh hưởng đến công ty chứng kho n cũng như chính c c nhà đ u tư ảnh hưởng đến sự vận hành củ TTCK Do vậy vi c đ nh gi lại c c quy định củ ph p luật này tiếp tục nghiên cứu từ góc độ lý luận thực tiễn

để tìm r bất cập có đề xuất hướng sử đổi th y thế và bổ sung c c quy định ph p luật có ý nghĩ qu n trọng giúp TTCK đi vào quỹ đạo đ u tư chuyên nghi p và “bắt nhịp” đi chung củ TTCK toàn c u Với ý nghĩ đó mà t c giả chọn đề tài “Ph p luật về hoạt động cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư ở Vi t

N m” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ củ mình

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Ph p luật về hoạt động cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u

tư ở Vi t N m củ Quỹ đ u tư chứng kho n là vấn đề kh mới trong h thống ph p luật Vi t N m; được quy định rải r c trong một số văn bản ph p luật như Luật chứng kho n và một số văn bản dưới luật

Từ khi Luật chứng kho n được b n hành g n như không có một nghiên cứu

cụ thể toàn di n về những quy định bất cập củ ph p luật hi n hành về hoạt động cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư ở Vi t N m cũng như chư giải quyết được cụ thể và thấu đ o những vấn đề c n khắc phục theo đó hoàn thi n c c quy định ph p luật về hoạt động này cả c c công ty chứng kho n

Vì vậy vi c nghiên cứu cụ thể hơn đối với mảng quy định ph p luật này là

vi c vừ có ý nghĩ lý luận vừ có gi trị thực tiễn cao Đây chính là nội dung chính

mà t c giả tập trung nghiên cứu trong luận văn Thạc sỹ củ mình

3 Đối tƣợng nghiên cứu và mục đích, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về Ph p luật về hoạt

động cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư ở Vi t N m

Trang 11

- Mục đích nghiên cứu của đề tài: Phân tích những vấn đề lý luận về hoạt

động cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư ở Vi t N m cũng như thực trạng hoạt động cho v y dưới góc độ ph p luật Cùng với đó là xem xét và

đ nh gi những mặt tích cực và hạn chế củ ph p luật về hoạt động này chỉ r đâu

là những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó Từ đó đề r giải ph p hoàn thi n

h thống ph p luật tạo cơ sở ph p lý thuận lợi cũng như c c khí cạnh kh c c n hoàn thi n củ c c công ty chứng kho n đối với hoạt đông cho v y nhằm ph t triển

sự ph t triển củ TTCK

- Phạm vi đề tài:

+ Nghiên cứu c c quy định củ ph p luật Vi t N m về hoạt động cho v y

củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư;

+ Vi c thực thi c c quy định củ ph p luật trong thực tiễn p dụng;

+ Đư r những phương hướng cũng như c c giải ph p hoàn thi n khung

ph p lý góp ph n ph t triển hoạt động cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư tại Vi t N m trong thời gi n tới

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu và hoàn thi n trên cơ sở phương ph p chủ nghĩ duy vật bi n chứng theo tư tưởng qu n điểm củ Đảng và Nhà nước về phương hướng xây dựng và ph t triển thị trường chứng kho n ở Vi t N m Ngoài r có sự kết hợp một số phương ph p kh c như: phương ph p thống kê phân tích tổng hợp; phương ph p liên h so s nh; phương ph p logic học và phương ph p kho học

kh c nhằm làm s ng tỏ hơn nữ c c vấn đề được đặt r trong luận văn Thạc sỹ này

5 Những đóng góp mới về khoa học của Luận văn

- Về lý luận: làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về hoạt động cho

v y củ c c công ty chứng kho n ở Vi t N m Trên cơ sở tổng qu n có chọn lự một số qu n điểm cơ bản củ một số học giả củ Vi t N m cũng như c c luật gi nổi tiếng kết hợp những kinh nghi m đúc rút từ thực tiễn t c giả làm rõ thêm những

kh i ni m và c c vấn đề liên qu n đến hoạt động cho v y dưới góc độ ph p lý từ đó

Trang 12

có đề xuất kiến nghị những phương hướng giải ph p cụ thể để hoàn thi n khung

ph p lý này ở Vi t N m

- Về đánh giá thực tiễn: trên cơ sở những nghiên cứu đ nh gi củ c nhân

t c giả cũng như th m khảo và chọn lọc nhiều nguồn tài li u th m khảo kh c Luận văn đã trình bày tổng qu n thực trạng ph p luật về hoạt động củ cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư tại Vi t N m phân tích những ưu điểm - hạn chế và tìm r những nguyên nhân chủ yếu củ h thống ph p luật về vấn đề này

- Về đề xuất chính sách: Luận văn đã chỉ r những nội dung cơ bản c n hoàn

thi n từ đó đề xuất những định hướng qu n điểm cơ bản c c giải ph p chủ yếu để hoàn thi n h thống ph p luật về hoạt động cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư tại Vi t N m C c giải ph p này có gi trị th m khảo tốt trong xây dựng hoạch định và triển kh i c c chính s ch ph p luật cũng như vi c thực thi chúng trong thực tiễn p dụng

Với vi c nghiên cứu đề tài “Ph p luật về hoạt động cho v y củ c c công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư ở Vi t N m” t c giả hy vọng sẽ đóng góp được một

ph n nhỏ nào đó hoàn thi n hơn nữ h thống ph p luật về hoạt động cho v y củ

c c công ty chứng kho n khắc phục và hoàn thi n những nhược điểm ph t huy những ưu điểm góp ph n nâng c o hi u quả sử dụng vốn trên thị trường chứng kho n Vi c nâng c o v i trò củ ph p luật thực sự có ý nghĩ kho học và thực tiễn sâu sắc cho sự ph t triển củ thị trường chứng kho n Vi t N m trong tương l i

6 Kết cấu luận văn

Ngoài ph n mở đ u và ph n kết luận cấu trúc luận văn b o gồm 3 chương s u:

Chương 1: Những vấn đề lý luận ph p luật về hoạt động cho v y củ Công ty

chứng kho n đối với nhà đ u tư

Chương 2: Thực trạng ph p luật về hoạt động cho v y củ công ty chứng

kho n đối với nhà đ u tư ở Vi t N m

Chương 3: Phương hướng và giải ph p nhằm nâng c o hi u quả hoạt động

cho v y củ công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư ở Vi t N m

Trang 13

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

1.1 Khái quát chung về hoạt động cho vay

1.1.1 Khái niệm

Cho v y là hoạt động phổ biến trong đời sống thương mại Xét về khí cạnh lịch sử hoạt động cho v y r đời và tồn tại xuất ph t từ đòi hỏi kh ch qu n củ qu trình tu n hoàn vốn để giải quyết hi n tượng dư thừ thiếu hụt vốn diễn r thường xuyên giữ c c chủ thể trong nền kinh tế

Theo đó kh i ni m “cho v y” được định nghĩ kh nhiều tại c c tài li u kh c

nh u tuy nhiên nội hàm củ kh i ni m này lại không hoàn toàn đồng nhất Cụ thể

từ điển ch kho toàn thư định nghĩ :

Cho vay là sự chuyển vốn dưới hình th i tiền t h y hi n vật củ một tổ chức hoặc c nhân (gọi chung là chủ nợ h y người cho v y) cho một tổ chức hoặc c nhân (gọi chung là con nợ h y người đi v y) sử dụng trong một thời hạn nhất định với điều ki n có hoàn trả vốn và phải trả thêm một khoản lãi kh c gọi là lợi tức

Theo từ điển Wikipedi kh i ni m “cho v y” được đồng nhất với kh i ni m

Tại từ điển Luật học kh i ni m “cho v y tài sản” được quy định với nội dung như s u:

Gi o một số tiền hoặc vật cho bên v y và khi đến hạn trả bên v y phải hoàn trả tiền hoặc vật cùng loại theo đúng số lượng chất lượng và

Trang 14

phải trả lãi nếu có thả thuận hoặc ph p luật có quy định; lãi do h i bên thỏ thuận không được vượt qu 50% củ lãi suất c o nhất do Ngân hàng nhà nước quy định Cho v y tài sản có thể gi o kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản nếu ph p luật có quy định thì phải theo hình thức văn bản luật định ộ luật dân sự cũng phân bi t v y không kỳ hạn có kỳ hạn (Điều 467 -475 – ộ luật dân sự) [44]

Luật tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩ :

Cho v y là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho v y gi o hoặc

c m kết gi o cho kh ch hàng một khoản tiền để sử dụng và mục đích x c định trong một thời gi n nhất định theo thỏ thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi [12 Điều 4 khoản 16]

Như vậy hoạt động cho v y tựu chung lại được hiểu là một qu n h kinh tế trong qu n h này người cho v y chuyển gi o quyền sử dụng tài sản trong một thời

gi n nhất định cho người v y; khi đến hạn trả nợ người v y có nghĩ vụ hoàn trả

đ y đủ tài sản gốc và lãi v y (nếu có) Kh i ni m về hoạt động cho v y đã được thể chế rõ trong quy định về Hợp đồng v y tài sản theo quy định tại ộ luật dân sự

2015: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay

giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định” [29 Điều 463]

1.1.2 Nguyên tắc cho vay

Hoạt động cho v y sẽ tuân thủ theo c c nguyên tắc cụ thể s u:

- Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc quản lý mục đích tiền v y: Mục đích củ

vi c đề r nguyên tắc này là nhằm đảm bảo vi c sử dụng vốn v y đúng mục đích đúng định hướng Theo đó bên đi v y phải đảm bảo không sử dụng vốn v y s i mục đích v y Ví dụ: Không sử dụng vốn v y ngắn hạn sử dụng cho mục đích dài hạn h y

sử dụng vào mục đích kh c với thỏ thuận trong Hợp đồng về tính mục đích củ vi c

sử dụng vốn v y Nguyên tắc này được đề r cũng đảm bảo được tính n toàn cho khoản v y tr nh trường hợp thất tho t khoản v y do sử dụng s i mục đích

Trang 15

- Nguyên tắc thứ hai: Nguyên tắc hoàn trả: ên v y vốn phải hoàn trả vốn

vay (b o gồm cả gốc và lãi (nếu có)) cho bên cho vay sau khi hết thời gi n v y vốn Thời gi n v y vốn là khoảng thời gi n kể từ khi bên v y nhận được khoản vốn v y

l n đ u tiên đến khi bên v y trả hết nợ gốc và tiền lãi (nếu có) cho bên cho v y Nguyên tắc hoàn trả thể hi n ở số lượng hoàn trả và thời gi n hoàn trả Theo đó số lượng hoàn trả sẽ bằng tổng số vốn v y gốc củ khoản v y và số lãi ph t sinh (nếu có) trong thời gi n v y vốn Thời gi n hoàn trả là thời gi n người v y phải hoàn trả

số vốn v y theo thoả thuận giữ h i bên được ghi trong hợp đồng vay

1.1.3 Đặc điểm

Thứ nhất về chủ thể: Chủ thể củ hoạt động cho v y thường b o gồm h i bên là bên cho v y và bên v y (c nhân ph p nhân tổ chức xã hội có nhu c u v y vốn) và có thể có sự th m gi củ bên thứ b (bên bảo lãnh) tùy một số trường hợp

Thứ h i về đối tượng củ qu n h cho v y: Đối tượng củ qu n h cho v y

là tài sản Theo quy định củ Điều 105 ộ luật dân sự 2015 thì kh i ni m tài sản được định nghĩ như s u:

“1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản

2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai” [29 Điều 105]

Thứ ba, hoạt động cho v y phải đ p ứng về điều ki n mục đích sử dụng vốn

v y hợp ph p theo quy định củ ph p luật Ngoài t bên v y phải tuân thủ theo c c quy định về vi c bảo đảm tài sản v y theo quy định

Thứ tư, về phương thức cho v y dự trên c c căn cứ b o gồm:

- Căn cứ vào thời gi n cho v y;

- Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn v y;

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn;

- Căn cứ vào bi n ph p bảo đảm tiền v y;

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả;

- C c phương thức cho v y kh c

Trang 16

1.2 Khái quát chung về hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tƣ

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư

Theo từ điển wikipedi Công ty chứng kho n là một tổ chức tài chính trung

gi n ở thị trường chứng kho n thực hi n trung gi n tài chính thông qu c c hoạt động chủ yếu như mu b n chứng kho n môi giới chứng kho n cho kh ch hàng để hưởng ho hồng ph t hành và bảo lãnh chứng kho n tư vấn đ u tư và quản lý quỹ

đ u tư Công ty chứng kho n có thể th m gi qu trình tr o đổi cổ phiếu trong thị trường với v i trò trung gi n

Theo Luật chứng kho n ở Vi t N m năm 2006 (Khoản 1 Điều 59) công ty chứng kho n được hiểu là do nh nghi p thành lập theo quy định củ ph p luật dưới hình thức công ty cổ ph n công ty tr ch nhi m hữu hạn Ngoài r Nghị định số 86/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 củ Chính phủ quy định điều ki n đ u

tư kinh do nh chứng kho n Khoản 1 Điều 2 củ Nghị định này đư r định nghĩ chi tiết như s u:

Công ty chứng kho n là do nh nghi p thành lập và hoạt động theo

ph p luật chứng kho n để thực hi n một một số hoặc toàn bộ c c nghi p vụ: Môi giới chứng kho n tự do nh chứng kho n bảo lãnh ph t hành chứng kho n tư vấn đ u tư chứng kho n và được cung cấp c c dịch vụ tài chính theo quy định củ ph p luật chứng kho n [39]

Tại Thông tư 210/2012/TT- TC củ ộ tài chính hướng dẫn về thành lập

và hoạt động củ công ty chứng kho n định nghĩ Công ty chứng kho n được

quy định như s u: “Công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

chứng khoán, thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán” [6 Điều 2]

Theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Văn bản hợp nhất số 07/ VBHN-BTC

Trang 17

ngày 5/4/2016 hợp nhất Thông tư số 210/2012/TT- TC ngày 30/11/2012 và Thông

tư số 07/2016/TT- TC ngày 18/1/2016 về vi c hướng dẫn thành lập và hoạt động

công ty chứng kho n củ ộ tài chính: “Cho vay là hình thức theo đó công ty chứng

khoán giao hoặc cam kết giao cho bên nhận hoặc bên sử dụng một khoản tiền, tài sản, chứng khoán trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và có thể có lãi hoặc không” [9 Điều 2]

Như vậy khi được cấp phép hoạt động công ty chứng kho n có thể gi o hoặc

c m kết gi o cho c nhân hoặc tổ chức một khoản tiền tài sản chứng kho n để sử dụng trong khoảng thời gi n mà h i bên đã đồng ý trong văn bản thỏ thuận với nguyên tắc c nhân hoặc tổ chức nhận khoản tiền tài sản chứng kho n từ công ty chứng kho n sẽ phải hoàn trả gốc (bắt buộc) và lãi (nếu h i bên có thỏ thuận) Hoạt động cho v y này củ công ty chứng kho n phải đảm bảo tuân thủ c c quy định củ ph p luật về hoạt động củ công ty chứng kho n được quy định cụ thể trong văn bản hợp nhất đã nêu

Cũng theo quy định tại Điều 43 củ Văn bản hợp nhất số 07/ V HN- TC ngày 5/4/2016 hợp nhất Thông tư số 210/2012/TT- TC ngày 30/11/2012 và Thông tư số 07/2016/TT- TC ngày 18/1/2016 về vi c hướng dẫn thành lập và hoạt động công ty chứng kho n củ ộ tài chính Công ty chứng kho n bị hạn chế cho v y Cụ thể như sau:

Điều 43 Hạn chế cho vay

1 Trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Khoản 5 Điều này công ty chứng kho n không được cho v y tiền chứng kho n dưới mọi hình thức

2 Công ty chứng kho n không được dùng tiền tài sản củ công ty hoặc củ kh ch hàng để bảo đảm nghĩ vụ th nh to n cho bên thứ b

3 Công ty chứng kho n không được cho v y dưới bất kỳ hình thức nào đối với Chủ sở hữu cổ đông lớn thành viên n Kiểm so t thành viên Hội đồng quản trị thành viên Hội đồng thành viên thành viên

n Gi m đốc kế to n trưởng c c chức d nh quản lý kh c do Hội đồng quản trị công ty chứng kho n bổ nhi m và người có liên qu n củ những đối tượng nêu trên

Trang 18

4 Công ty chứng kho n đã được thực hi n gi o dịch ký quỹ theo quy định ph p luật được cho kh ch hàng v y tiền mu chứng kho n dưới hình thức gi o dịch ký quỹ theo hướng dẫn củ ộ Tài chính

5 Công ty chứng kho n được cho v y chứng kho n để sử lỗi

gi o dịch hoặc cho v y để thực hi n c c gi o dịch ho n đổi chứng chỉ quỹ ho n đổi d nh mục hoặc c c hình thức kh c theo quy định củ ph p luật có liên qu n [9 Điều 43]

Như vậy theo quy định củ ph p luật, Công ty chứng kho n không được cho

v y tiền chứng kho n dưới mọi hình thức Trừ trường hợp công ty chứng kho n đã được thực hi n gi o dịch ký quỹ theo quy định ph p luật được cho kh ch hàng v y tiền mu chứng kho n dưới hình thức gi o dịch ký quỹ theo hướng dẫn củ ộ Tài chính; và công ty chứng kho n được cho v y chứng kho n để sử lỗi gi o dịch hoặc cho v y để thực hi n c c gi o dịch ho n đổi chứng chỉ quỹ ho n đổi d nh mục hoặc c c hình thức kh c theo quy định củ ph p luật có liên qu n

Có thể thấy quy định hạn chế cho v y đối với công ty chứng kho n theo quy định tại Điều 43 củ Văn bản hợp nhất số 07/ V HN- TC ngày 5/4/2016 nêu trên là

kh hợp lý Quy định đó góp ph n giúp công ty chứng kho n được phép thực hi n một dịch vụ để hỗ trợ cho kh ch hàng nhà đ u tư trong vi c đ u tư chứng kho n mà không “lấn sân” s ng nghi p vụ đặc thù củ c c ngân hàng thương mại

Tuy nhiên hi n n y tại thị trường chứng kho n Vi t N m xét trên khí cạnh cho v y đối với nhà đ u tư Công ty chứng kho n chỉ được phép cho kh ch hàng vay tiền để mu chứng kho n khi Công ty chứng kho n đã được thực hi n gi o dịch

ký quỹ theo quy định củ ph p luật

Cho v y ký quỹ là hình thức cấp tín dụng củ công ty chứng kho n cho

kh ch hàng củ mình để họ mu chứng kho n và sử dụng c c chứng kho n đó làm vật thế chấp cho chính khoản v y Kh ch hàng chỉ c n ký quỹ một ph n số còn lại

sẽ do công ty chứng kho n ứng trước tiền th nh to n Đến kỳ hạn thoả thuận kh ch hàng phải hoàn trả đủ số gốc v y cùng với lãi cho công ty chứng kho n Trường hợp kh ch hàng không trả được nợ thì công ty sẽ ph t mãi số chứng kho n đã mu

để thu hồi nợ

Trang 19

Đối với công ty chứng kho n thì hoạt động cho v y cụ thể là gi o dịch ký quỹ có v i trò tích cực giúp công ty thu thêm phí dịch vụ và tiền lãi từ cho v y Vi c cung cấp c c sản phẩm dịch vụ ký quỹ thuận lợi và nh nh chóng cũng giúp công ty chứng kho n có thể thu hút được kh ch hàng tới mở tài khoản và gi o dịch

Tuy nhiên gi o dịch ký quỹ cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến công ty chứng kho n khi gặp rủi ro không thu đủ tiền cho v y và tiền lãi không b n được chứng kho n thế chấp và phải hạch to n vào tài sản củ công ty Công ty chứng kho n cũng có thể gặp c c rủi ro về tài chính khi không tuân thủ c c quy định về quản trị rủi ro h thống Thêm vào đó thi t hại cho kh ch hàng cũng sẽ đem lại thi t hại cho chính công ty khi có thể mất đi một kh ch hàng tiềm năng trong tương

l i do nh thu cung cấp dịch vụ sụt giảm

củ ph p luật

Ngoài r công ty chứng kho n thực hi n nghi p vụ cho v y ký quỹ cũng phải tuân thủ điều khoản về c c hạn mức cho v y gi o dịch ký quỹ cũng như điều

ki n về vốn chủ sở hữu quy định củ ph p luật về chứng kho n

Cụ thể hạn mức cho v y gi o dịch ký quỹ được quy định tại Điều 13 Quyết định 637/QĐ-U CK như s u:

Điều 13 Hạn mức cho v y gi o dịch ký quỹ Công ty chứng kho n phải tuân thủ c c hạn mức cho v y gi o dịch ký quỹ quy định tại Điều này Hạng mục vốn chủ sở hữu củ công

Trang 20

ty chứng kho n nêu tại Điều này được x c định theo o c o tài chính kiểm to n g n nhất nhưng không qu 06 th ng kể từ thời điểm tính to n

1 Tổng dư nợ cho v y gi o dịch ký quỹ củ một công ty chứng kho n không được vượt qu 200% vốn chủ sở hữu củ công ty chứng kho n;

2 Tổng mức cho v y gi o dịch ký quỹ củ công ty chứng kho n đối với một kh ch hàng không được vượt qu 3% vốn chủ sở hữu củ công ty chứng kho n;

3 Tổng dư nợ cho v y gi o dịch ký quỹ củ một công ty chứng kho n đối với một loại chứng kho n không được vượt qu 10% vốn chủ

sở hữu củ công ty chứng kho n;

4 Tổng số chứng kho n cho v y gi o dịch ký quỹ củ một công ty chứng kho n không được vượt qu 5% tổng số chứng kho n niêm yết

củ một tổ chức niêm yết [40 Điều 13]

- ên v y: Cũng giống như hoạt động cho v y thông thường chủ thể bên v y trong hoạt động cho v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư cũng là những

c nhân ph p nhân tổ chức có nhu c u v y

Tuy nhiên theo quy định tại Khoản 4 Điều 43 Văn bản hợp nhất số 07/ V

TC ngày 5/4/2016 hợp nhất Thông tư số 210/2012/TT- TC ngày 30/11/2012 và Thông tư số 07/2016/TT- TC ngày 18/1/2016 về vi c hướng dẫn thành lập và hoạt động công ty chứng kho n củ ộ tài chính có quy định công ty chứng kho n đã được thực hi n gi o dịch ký quỹ theo quy định ph p luật được cho kh ch hàng v y tiền mu chứng kho n dưới hình thức gi o dịch ký quỹ theo hướng dẫn củ ộ Tài chính

Mặt kh c theo quy định tại Điều 10 Quyết định 87/QĐ-U CK về vi c hạn chế gi o dịch ký quỹ cũng nêu rõ c c trường hợp công ty chứng kho n không được cho kh ch hàng v y tiền để thực hi n gi o dịch ký quỹ trong c c trường hợp cụ thể như s u:

1 Công ty chứng kho n không được cho kh ch hàng v y tiền để thực hi n gi o dịch ký quỹ trong c c trường hợp s u:

) Đối với cổ phiếu chứng chỉ quỹ do chính công ty chứng kho n

Trang 21

bảo lãnh ph t hành theo hình thức c m kết chắc chắn kể từ thời điểm công ty chứng kho n ký hợp đồng bảo lãnh đến hết s u (06) th ng tính từ khi hoàn tất đợt ph t hành;

b) Đối với cổ phiếu củ công ty niêm yết sở hữu từ 50% trở lên vốn điều l củ công ty chứng kho n và đối với cổ phiếu củ công ty niêm yết cổ phiếu củ công ty đăng ký gi o dịch do công ty chứng kho n sở hữu từ 50% trở lên vốn điều l ;

c) Đối với cổ phiếu củ chính công ty chứng kho n ph t hành; d) Khi kh ch hàng không bảo đảm tỷ l ký quỹ theo quy định tại Hợp đồng mở tài khoản gi o dịch ký quỹ và c c quy định tại Quy chế này;

đ) Kh ch hàng là nhà đ u tư nước ngoài;

e) Khi kh ch hàng là những đối tượng được quy định tại khoản 4 Điều 13 Quy chế này [42 Điều 10]

Khoản 4 Điều 13 củ Quyết định 87/QĐ-U CK đã li t kê c c đối tượng không được phép mở tài khoản gi o dịch ký quỹ cụ thể:

4 Tài khoản gi o dịch ký quỹ không được mở cho c c đối tượng dưới đây:

) Là những đối tượng s u trong công ty chứng kho n: chủ sở hữu cổ đông lớn thành viên góp vốn thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên n kiểm so t Tổng Gi m đốc (Gi m đốc) Phó Tổng

Gi m đốc (Phó Gi m đốc) kế to n trưởng c c chức d nh kh c do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng kho n bổ nhi m và những người có liên qu n đến c c đối tượng trên;

b) Là ph p nhân đ ng trong tình trạng giải thể ph sản theo c c quy định củ ph p luật hi n hành;

c) C c đối tượng vi phạm hợp đồng mở tài khoản gi o dịch chứng kho n ký quỹ theo quy định củ công ty chứng kho n.[42 Khoản 4 Điều 13] Như vậy không phải bất kỳ c nhân ph p nhân tổ chức nào có nhu c u v y

Trang 22

cũng được công ty chứng kho n cho v y Công ty chứng kho n chỉ cho v y đối với những c nhân ph p nhân tổ chức là kh ch hàng củ mình và phải thỏ mãn điều

ki n là không thuộc c c đối tượng nêu tại Khoản 1 Điều 10 Quyết định

87/QĐ-U CK nêu trên

1.2.2.2 Đối tượng và mục đích vay

Tại Khoản 5 Điều 2 Nghị định 86/2016/NĐ-CP đã quy định về gi o dịch ký

quỹ như s u: “5 Giao dịch ký quỹ là giao dịch mua chứng khoán có sử dụng tiền

vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán vừa mua và các chứng khoán được phép ký quỹ khác của khách hàng được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên” [13 Điều 2]

Như vậy gi o dịch ký quỹ thực tế là một hình thức cấp tín dụng mà trong đó nhà đ u tư được thực hi n v y tiền củ Công ty chứng kho n để mu chứng kho n và

sử dụng chính chứng kho n trên tài khoản v y để làm tài sản đảm bảo cho nghĩ vụ đối với khoản vay Nói c ch kh c bằng hình thức này người mu chứng kho n có thể nâng c o khả năng mu chứng kho n củ mình bằng tiền đi v y củ Công ty chứng kho n Tuy nhiên do khoản tiền sử dụng trong gi o dịch ký quỹ này là tiền

v y nên người mu chứng kho n sẽ phải chịu lãi suất trên số tiền v y đó và c c chứng kho n trong tài khoản m rgin sẽ trở thành tài sản thế chấp cho c c khoản v y

Mặt kh c, không phải tất cả chứng kho n đều được c c Công ty chứng kho n cho phép gi o dịch ký quỹ mà Công ty chứng kho n chỉ được phép cho v y ký quỹ

để mu đối với c c chứng kho n được gi o dịch ký quỹ Khoản 1 Điều 2 về “Giải thích từ ngữ” Quy chế hướng dẫn gi o dịch ký quỹ chứng kho n b n hành kèm

Quyết định số 87/QĐ-U CK quy định: “Chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ

là chứng khoán đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Quy chế này.” Tại Quyết

định 87 nêu trên Ủy b n chứng kho n cũng li t kê một loạt c c quy định về chứng kho n không được phép gi o dịch ký quỹ (thời gi n niêm yết kết quả kinh

do nh …) để làm cơ sở để c c công ty chứng kho n x c định được d nh s ch c c chứng kho n được phép cho v y gi o dịch ký quỹ

Thông thường công ty chứng kho n sẽ chỉ cho v y ký quỹ đối với một số

Trang 23

chứng kho n thuộc một d nh s ch giới hạn đã được công ty chứng kho n lự chọn cho v y ký quỹ và d nh s ch này không thuộc d nh s ch c c chứng kho n không được v y ký quỹ và mỗi chứng kho n sẽ được cho v y với một tỷ l cho v y nhất định tùy thuộc vào sự đ nh gi củ công ty chứng kho n

Cổ phiếu được gi o dịch mu chứng kho n ký quỹ phải là cổ phiếu niêm yết trên c c sở gi o dịch chứng kho n có thời gi n niêm yết từ 6 th ng trở lên; là cổ phiếu có gi trị sổ s ch lớn hơn m nh gi tính theo b o c o tài chính kiểm to n năm

g n nhất và b o c o tài chính quý g n nhất củ c c công ty niêm yết; cổ phiếu củ công ty niêm yết có thời gi n thành lập và hoạt động tối thiểu 5 năm có vốn điều l tối thiểu là 20 tỷ không có lỗ trong năm hoạt động liền trước có tỷ l lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm tối thiểu là 3%; cổ phiếu không thuộc di n bị kiểm so t hoặc dừng gi o dịch

Ngoài r công ty chứng kho n không được cho kh ch hàng v y gi o dịch

mu ký quỹ đối với cổ phiếu do chính công ty ph t hành cũng như cổ phiếu do chính công ty bảo lãnh ph t hành cho đến hết b (3) th ng s u khi hoàn tất đợt ph t hành; cổ phiếu củ công ty sở hữu từ 50% vốn điều l củ công ty chứng kho n

Đối với nhà đ u tư chỉ được phép sử dụng tiền v y từ công ty chứng kho n

để mu chứng kho n trên tài khoản gi o dịch mu ký quỹ chứng kho n không được

sử dụng tiền v y vào bất kỳ mục đích nào kh c

Về yêu c u ký quỹ cũng theo khoản 7 Điều 2 Điều 5 Quy chế b n hành kèm theo Quyết định số 87/QĐ-U CK ngày 25/01/2017 về vi c b n hành quy chế hướng dẫn gi o dịch ký quỹ chứng kho n củ Ủy b n chứng kho n Nhà nước - ộ Tài chính đã x c định tỷ l ký quỹ là tỷ l % giữ khoản tiền kh ch hàng phải có tại thời điểm thực hi n mu chứng kho n ký quỹ so với khoản tiền v y từ công ty chứng kho n Căn cứ tình hình thị trường điều ki n củ mình và mức độ tín nhi m

củ từng kh ch hàng công ty chứng kho n có thể quyết định tỷ l ký quỹ đối với từng trường hợp nhưng không thấp hơn 50% gi trị chứng kho n tại thời điểm mu chứng kho n Ủy b n Chứng kho n Nhà nước có thể th y đổi tỷ l này tùy theo tình hình củ thị trường

Trang 24

1.2.2.3 Thời hạn và lãi suất

Theo quy định tại Điều 11 củ Quyết định 87/QĐ- U CK ngày 25-01-2017

củ Ủy b n chứng kho n có quy định về thời hạn lãi suất c ch tính tiền lãi v y cho

v y gi o dịch ký quỹ cụ thể như s u:

Điều 11 Thời hạn lãi suất c ch tính tiền lãi v y cho v y gi o dịch ký quỹ

1 Thời hạn khoản v y gi o dịch ký quỹ do công ty chứng kho n và

kh ch hàng thỏ thuận trong Hợp đồng mở tài khoản gi o dịch ký quỹ nhưng không qu b (03) th ng tính từ ngày thực hi n giải ngân khoản v y

2 Công ty chứng kho n có thể tiếp tục gi hạn thời hạn cho v y trên cơ sở văn bản đề nghị củ kh ch hàng Thời gi n gi hạn mỗi l n không qu b (03) th ng

3 Lãi suất cho v y gi o dịch ký quỹ được x c định trên cơ sở thỏ thuận bằng văn bản giữ công ty chứng kho n và kh ch hàng và theo quy định củ ộ Luật Dân sự

4 C ch tính tiền lãi v y được x c định trên cơ sở thỏ thuận bằng văn bản giữ công ty chứng kho n và kh ch hàng [42 Điều 11]

Như vậy thời hạn cho v y gi o dịch mu ký quỹ sẽ do công ty chứng kho n

và kh ch hàng thỏ thuận nhưng không được qu ba (3) th ng; tùy thuộc vào mức

độ tín nhi m củ kh ch hàng công ty chứng kho n có thể tiếp tục gi hạn cho v y nhưng không qu một kỳ 3 th ng tiếp theo

Có thể thấy quy định về thời hạn cho v y củ Công ty chứng kho n là rất đặc thù Nó kh c với hoạt động cho v y dân sự thông thường hoặc hoạt động cho

v y củ ngân hàng thương mại khi thời hạn cho v y đã được quy định cứng là 03

th ng và có thể được gi hạn nhưng không được qu một kỳ 3 th ng tiếp theo trong khi c c hoạt động v y kh c có thể có thời hạn v y linh động hơn (ngắn hạn hoặc dài hạn) tùy thuộc vào thỏ thuận củ bên v y và bên cho v y

Về ph n lãi suất lãi suất cho v y gi o dịch mu ký quỹ được x c định trên

cơ sở thỏ thuận ghi trong hợp đồng giữ công ty chứng kho n và kh ch hàng và theo quy định củ ộ luật Dân sự

Trang 25

ộ Luật Dân sự năm 2015 đã quy định hạn mức lãi suất tối đ mà c c bên được thỏ thuận đã được hạ xuống đồng thời ph p luật đã mở rộng quyền thỏ thuận cho c c bên trong trường hợp hợp đồng cho v y có tính lãi nhưng không x c định lãi cụ thể Điều 468 củ ộ luật này quy định:

1 Lãi suất v y do c c bên thỏ thuận

Trường hợp c c bên có thỏ thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏ thuận không được vượt qu 20%/năm củ khoản tiền v y trừ trường hợp luật kh c có liên qu n quy định kh c Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất củ Chính phủ Ủy b n thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và b o c o Quốc hội tại kỳ họp g n nhất

Trường hợp lãi suất theo thỏ thuận vượt qu lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt qu không có hi u lực

2 Trường hợp c c bên có thoả thuận về vi c trả lãi nhưng không

x c định rõ lãi suất và có tr nh chấp về lãi suất thì lãi suất được x c định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ [29 Điều 468]

Thời điểm bắt đ u tính lãi suất là thời điểm công ty chứng kho n giải ngân khoản v y cho gi o dịch v y mu chứng kho n ký quỹ

1.2.2.4 Hình thức bảo đảm khoản vay

Để đảm bảo nghĩ vụ đối với khoản v y tất cả chứng kho n kh ch hàng mu

ký quỹ là tài sản thuộc sở hữu củ kh ch hàng và phải được giữ tại công ty chứng kho n làm tài sản thế chấp Đối với chứng kho n được đặt mu trong đợt ph t hành mới chư được chuyển gi o thì mọi hó đơn th nh to n tiền phải được giữ làm vật thế chấp th y thế cho đến khi chứng kho n được chuyển gi o

Tại c c Điều 5 Điều 6 Điều 7 và Điều 8 củ Quyết định 87/QĐ-U CK về

vi c b n hành quy chế hướng dẫn gi o dịch ký quỹ chứng kho n đã quy định rất cụ thể viêc vi c ký quỹ thế chấp tài sản và xử lý tài sản thế chấp

Theo đó kh ch hàng có nghĩ vụ đảm bảo tỷ l ký quỹ không thấp hơn tỷ l

ký quỹ duy trì Trường hợp tỷ l ký quỹ trên tài khoản gi o dịch ký quỹ củ kh ch

Trang 26

hàng giảm xuống thấp hơn tỷ l ký quỹ duy trì công ty chứng kho n ph t hành l nh gọi ký quỹ bổ sung gửi tới kh ch hàng theo c c phương thức liên h được thoả thuận trong Hợp đồng mở tài khoản gi o dịch ký quỹ Kh ch hàng có nghĩ vụ bổ sung tài sản thế chấp trong thời hạn theo yêu c u củ công ty chứng kho n nhưng không qu b (03) ngày làm vi c Thời hạn cụ thể do công ty chứng kho n và kh ch hàng thỏ thuận trên cơ sở Hợp đồng mở tài khoản gi o dịch ký quỹ [42 Điều 7]

Vi c xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp kh ch hàng không thực hi n b n chứng kho n hoặc thực hi n vi c bổ sung tiền hoặc bổ sung tài sản thế chấp để tối thiếu đảm bảo tỷ l ký quỹ duy trì được thực hi n như s u:

Điều 8 Xử lý tài sản thế chấp

1 Công ty chứng kho n có quyền b n chứng kho n thế chấp trên tài khoản gi o dịch ký quỹ củ kh ch hàng khi kh ch hàng không bổ sung hoặc bổ sung không đ y đủ tài sản thế chấp trong thời hạn theo l nh gọi ký quỹ bổ sung

) Trường hợp kh ch hàng không bổ sung hoặc chỉ bổ sung một

ph n tài sản thế chấp tùy thuộc vào gi trị tài sản thế chấp c n bổ sung còn lại nhỏ hơn hoặc lớn hơn tổng gi trị chứng kho n có trên tài khoản

gi o dịch ký quỹ công ty chứng kho n được thực hi n b n một ph n hoặc toàn bộ số chứng kho n thế chấp;

b) Trước khi thực hi n l nh b n chứng kho n thế chấp công ty chứng kho n có tr ch nhi m thông b o cho kh ch hàng và s u khi b n công ty chứng kho n có tr ch nhi m gửi cho kh ch hàng bảng s o kê kết quả gi o dịch b n chứng kho n thế chấp theo phương thức được thỏ thuận bằng văn bản giữ công ty chứng kho n và kh ch hàng

2 Trường hợp công ty chứng kho n b n toàn bộ chứng kho n có trên tài khoản gi o dịch ký quỹ theo yêu c u củ kh ch hàng hoặc khi thực hi n l nh gọi ký quỹ bổ sung kh ch hàng chỉ được rút ph n tiền còn lại (nếu có) từ số tiền b n chứng kho n trên tài khoản gi o dịch ký quỹ

s u khi đã khấu trừ dư nợ ký quỹ

Trang 27

3 Trường hợp tổng tài sản trên tài khoản gi o dịch ký quỹ củ

kh ch hàng s u khi b n chứng kho n thế chấp không đủ bù đắp dư nợ ký quỹ và kh ch hàng không thực hi n vi c th nh to n ph n nợ v y còn lại theo thỏ thuận tại Hợp đồng mở tài khoản gi o dịch ký quỹ công ty chứng kho n thực hi n vi c thu hồi nợ theo phương thức thỏ thuận trong Hợp đồng mở tài khoản gi o dịch ký quỹ và theo quy định ph p luật [42 Điều 8]

Qu đây có thể thấy vi c xử lý tài sản đảm bảo củ công ty chứng kho n cũng được quy định theo hướng chủ động hơn cho công ty chứng kho n dưới tư

c ch là bên cho v y Đây cũng là một điểm kh c bi t trong đặc điểm về hoạt động cho v y củ công ty chứng kho n đối với hoạt động cho v y kh c

1.3 Khái quát chung pháp luật về hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tƣ

1.3.1 Khái niệm pháp luật về cho vay của công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư

Ph p luật được hiểu là h thống c c quy tắc xử sự m ng tính bắt buộc chung

do Nhà nước b n hành hoặc thừ nhận nhằm điều chỉnh c c qu n h xã hội phục vụ

và bảo v quyền lợi củ c c t ng lớp dân cư trong xã hội

Quy định củ ph p luật về hoạt động cho v y đã được thể chế hó trong c c quy định tại Điều 463 củ ộ Luật Dân sự cũng như Thông tư 39/2016/TT-NHNN

củ Ngân hàng Nhà nước Căn cứ vào c c quy định ph p luật tại c c văn bản trên quy định về cho v y củ Công ty chứng kho n cũng đã được quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 07/2016/TT- TC ngày 18/01/2016 về vi c sử đổi bổ sung một

số điều củ Thông tư 210/2012/TT- TC ngày 30 th ng 11 năm 2012 hướng dẫn về

thành lập và hoạt động công ty chứng kho n củ ộ tài chính: “Cho vay là hình thức

theo đó công ty chứng khoán giao hoặc cam kết giao cho bên nhận hoặc bên sử dụng một khoản tiền, tài sản, chứng khoán trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và có thể có lãi hoặc không” [8 Điều 1]

Như vậy ph p luật về hoạt động cho v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư có thể được hiểu là h thống c c quy tắc xử sự m ng tính bắt buộc chung

Trang 28

do nhà nước b n hành hoặc thừ nhận nhằm điều chỉnh c c qu n h có liên quan đến hoạt động cho v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư phục vụ và bảo

v quyền lợi củ Công ty chứng kho n cũng như nhà đ u tư

1.3.2 Nguồn luật điều chính hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư

Kề từ thời điểm hoạt động cho v y củ công ty chứng kho n với nhà đ u tư được diễn r trên thực tiễn thì hoạt động này cũng chịu sự điều chỉnh củ nhiều nguồn luật kh c nh u để đảm bảo c c vấn đề ph t sinh liên qu n đến hoạt động này

Ph p luật điều chỉnh hoạt động cho v y củ công ty chứng kho n và nhà đ u

tư được hiểu là tổng thể c c nguồn luật điều chỉnh c c quy phạm ph p luật điều chỉnh c c qu n h xã hội ph t sinh trong qu trình c c công ty chứng kho n cho nhà

đ u tư v y thông qu c c nghi p vụ được nhà nước bảo hộ và cho phép thực hi n

a Nguồn luật quốc tế

Đó là c c c m kết quốc tế về dịch vụ chứng kho n mà Vi t N m th m gi

- Nguyên tắc cơ bản củ WTO:

Nguyên tắc đối xử tối hu quốc (MFN) là vi c nếu một nước dành cho một đối t c thương mại củ mình một h y một số ưu đãi nào đó thì nước này cũng phải đối xử tương tự như vậy đối với tất c c thành viên còn lại củ WTO để tất cả c c quốc gi thành viên đều được “ưu đãi nhất” không phân bi t đối với bất kỳ đối t c thương mại nào

Nguyên tắc đối xử quốc gi (NT) là đối xử bình đẳng giữ sản phẩm nước ngoài và sản phẩm nội đị

C m kết củ Vi t N m về dịch vụ chứng kho n trong WTO

+ Phương thức cung cấp dịch vụ qu biên giới: Vi t N m chỉ c m kết cho phép cung cấp dịch vụ qu biên giới (không đòi hỏi phải thông qu hi n di n thương mại) đối với c c dịch vụ: C(k) và C(l)

+ Phương thức tiêu dùng ở nước ngoài: Vi t N m c m kết không hạn chế không giới hạn vi c tiêu dùng dịch vụ ngoài biên giới đối với toàn bộ c c dịch vụ chứng kho n được li t kê tại iểu c m kết dịch vụ

Trang 29

+ Phương thức hi n di n thương mại: Đối với hình thức liên do nh văn phòng đại di n ng y khi gi nhập c c nhà cung cấp dịch vụ chứng kho n nước ngoài được thành lập văn phòng đại di n và công ty liên do nh với đối t c Vi t N m trong đó tỷ

l vốn góp củ phí nước ngoài không vượt qu 49% Từ năm 2012 cho phép thành lập công ty chứng kho n công ty quản lý quỹ 100% vốn nước ngoài tại Vi t N m

và cho phép c c nhà cung cấp dịch vụ chứng kho n nước ngoài thành lập chi nh nh đối với c c dịch vụ từ C(i) tới C(l) Tuy nhiên Vi t N m c m kết không hạn chế về đối xử quốc gi đối với phương thức hi n di n thương mại

+ Phương thức Hi n di n thể nhân: Vi t N m đều chư c m kết về hạn chế tiếp cận thị trường và hạn chế đối xử quốc gi trừ c c c m kết chung

- C m kết về dịch vụ chứng kho n trong Hi p định TPP

Hi p định TPP là nền tảng cho hội nhập khu vực Đối với lĩnh vực dịch vụ tài chính c c nước đư r bốn nguyên tắc riêng gồm (i) minh bạch không phân bi t đối xử (ii) đối xử công bằng đối với c c dịch vụ tài chính mới; (iii) bảo hộ đ u tư

và cơ chế giải quyết tr nh chấp và (iv) đảm bảo chủ quyền củ c c nước đặc bi t trong trường hợp có khủng hoảng tài chính

Nội dung c m kết về dịch vụ chứng kho n củ Hi p định TPP nằm tại Chương

11 – Dịch vụ Tài chính Ph n này b o gồm 22 điều đư r c c định nghĩ chung đối tượng phạm vi điều chỉnh c c nghĩ vụ trong hi p định c c quy định về c c tổ chức được ủy quyền quản lý Liên qu n đến dịch vụ chứng kho n là nội dung về gi o dịch cung cấp chuyển thông tin tài chính xử lý dữ li u tài chính qu biên giới

b Nguồn luật trong nước

- ộ luật dân sự: ộ luật dân sự củ Vi t N m qu nhiều l n th y thế sử đổi

bổ sung thì cũng đều có quy định về hoạt động cho v y ộ luật này cũng đư r kh i

ni m hợp đồng v y tài sản tại ộ luật dân sự 2015: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa

thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định” [29 Điều 463]

Ngoài r bộ luật này còn quy định về quyền và nghĩ vụ củ c c bên trong hợp đồng lãi suất v y thực hi n hợp đồng v y có kỳ hạn hợp đồng v y không có kỳ hạn

Trang 30

Để bảo đảm cho vi c thực hi n nghĩ vụ thì ộ luật dân sự cũng quy định

c c bi n ph p bảo đảm là: C m cố tài sản; thế chấp tài sản; đặt cọc; ký cược; ký quỹ; bảo lưu quyền sở hữu; bảo lãnh; tín chấp; c m giữ tài sản

Trong c c bi n ph p bảo đảm nói trên thì hi n n y có h i bi n ph p bảo đảm được p dụng nhiều trong hoạt động cho v y liên qu n tới chứng kho n đó là c m

cố và thế chấp

- Luật c c tổ chức tín dụng: Hi n n y Luật c c tổ chức tín dụng 2010 đ ng

có hi u lực có quy định về cho v y theo quy định tại khoản 16 Điều 4 như s u:

“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [24] Theo

đó cho v y là một hoạt động củ ngân hàng thương mại củ công ty tài chính vi mô… Hoạt động cho v y cũng chịu sự điều chỉnh thông qu đối tượng p dụng c c quyền và nghĩ vụ củ c c bên th m gi hoạt động cho v y c c giới hạn về quyền

mà c c bên phải tuân theo trong luật này

- Trong c c văn bản liên qu n đến lĩnh vực chứng kho n Khoản 8 Điều 2 Văn bản hợp nhất số 07/ V HN- TC ngày 5/4/2016 hợp nhất Thông tư số 210/2012/TT-

TC ngày 30/11/2012 và Thông tư số 07/2016/TT- TC ngày 18/1/2016 về vi c hướng dẫn thành lập và hoạt động công ty chứng kho n củ ộ tài chính cũng đã

định nghĩ cho v y như s u: “Cho vay là hình thức theo đó công ty chứng khoán

giao hoặc cam kết giao cho bên nhận hoặc bên sử dụng một khoản tiền, tài sản, chứng khoán trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và có thể có lãi hoặc không”

- ộ luật hình sự: So với ộ luật hình sự 1999 ộ luật hình sự sử đổi 2009 thì ộ luật hình sự 2015 có đư thêm phạm vi chịu tr ch nhi m hình sự củ ph p nhân thương mại Ph p nhân thương mại phải chịu tr ch nhi m hình sự liên qu n đến lĩnh vực chứng kho n theo c c yếu tố cấu thành tội d nh s u: Điều 209 (tội cố ý công bố thông tin s i l ch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng kho n); Điều 210 (tội sử dụng thông tin nội bộ để mu b n chứng kho n); Điều 211 (tội

th o túng thị trường chứng kho n)

Trang 31

Qu những văn bản ph p luật trên cho thấy Nhà nước đã tạo lập thị trường chứng kho n đư r c c chuẩn mực để vận hành thị trường chứng kho n nói chung và hoạt động cho v y nói riêng c c quy định để khắc phục những khuyết tật củ thị trường chứng kho n Nhìn chung ph p luật quy định về thị trường chứng kho n đã được đồng

bộ điều chỉnh hoạt động thị trường chứng kho n phù hợp với thực tiễn ph t triển thị trường chứng kho n Vi t N m cũng như kinh nghi m và c c thông l quốc tế từ đó giúp cho thị trường chứng kho n hoạt động tốt hơn đảm bảo tính công bằng minh bạch

1.3.3 Quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể quan hệ cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư

a Quyền và nghĩa của công ty chứng khoán

- Đư r c c điều ki n cấp tín dụng cho c c đối tượng kh ch hàng là c c nhà

đ u tư chứng kho n Đó là c c điều ki n về: đối tượng có thể v y vốn đ u tư chứng kho n tài sản bảo đảm tiền v y hạn mức tín dụng đối với kh ch hàng…

- Yêu c u kh ch hàng cung cấp tài li u chứng minh phương n sử dụng vốn khả thi khả năng tài chính củ mình mục đích sử dụng vốn hợp ph p tài sản bảo đảm tiền v y… trước khi cấp hạn mức cho v y

- Quyết định cho hoặc không cho nhà đ u tư v y trên cơ sở thẩm định hồ sơ

v y vốn Công ty chứng kho n chỉ cho nhà đ u tư v y tiền nếu họ đ p ứng được c c điều ki n do công ty chứng kho n đư r trường hợp ngược lại công ty chứng kho n có quyền từ chối cho v y

Khi quyết định cho v y công ty chứng kho n có quyền quyết định c c vấn

đề liên qu n như số tiền thời hạn lãi suất cho v y phương thức thực hi n hợp đồng… trên cơ sở có sự chấp thuận từ phí nhà đ u tư theo quy định tại Điều 11 củ Quyết định 87/QĐ-UBCK ngày 25/1/2017 về quy chế hướng dẫn gi o dịch ký quỹ chứng kho n do Ủy b n Chứng kho n Nhà nước b n hành

- Kiểm tr gi m s t vi c sử dụng vốn v y và trả nợ củ nhà đ u tư Công ty chứng kho n có quyền yêu c u kh ch hàng b o c o sự vi c sử dụng vốn v y và chứng minh vốn v y được sử dụng đúng mục đích Khi thực hi n vi c này công ty chứng kho n có thể kiểm tr xem kh ch hàng sử dụng vốn v y có đúng mục đích và thực hi n đúng c c thỏ thuận trong hợp đồng đã ký không Vi c kiểm tr gi m s t

Trang 32

kh ch hàng cũng giúp vi c thực hi n vốn v y ph t hi n kịp thời c c s i phạm củ

kh ch hàng đồng thời nhận biết được khả năng trả nợ củ kh ch hàng từ đó có thể

c n thi p trong c c trường hợp c n thiết Nếu công ty chứng kho n thực hi n tốt vi c kiểm tr gi m s t thì có thể giảm thiểu rủi ro đối với c c khoản tiền đã cho v y

Nếu ph t hi n r những s i phạm trong vi c sử dụng vốn v y c c công ty chứng kho n có quyền p dụng c c chế tài theo thỏ thuận trong hợp đồng tín cho

v y đã ký kể cả vi c đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nợ trước hạn

- Thu hồi nợ b o gồm cả gốc và lãi theo đúng thỏ thuận đã ký giữ c c bên

Vi c xử lý tài sản thế chấp được quy định tại Điều 9 củ Quyết định 87/QĐ-UBCK

Vi c thu hồi nợ diễn r khi thời hạn củ hợp đồng đã hết Ngoài r một số trường hợp công ty chứng kho n có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu c u kh ch hàng th nh to n nợ trước hạn Nếu kh ch hàng không trả được nợ đến hạn và nếu

c c bên không có thỏ thuận nào kh c thì công ty chứng kho n có quyền xử lý tài sản bảo đảm cho khoản v y củ nhà đ u tư để thu hồi nợ

Bên cho vay có nghĩa vụ:

- Phải từ chối giải ngân và không cho phép gi o dịch mu chứng kho n kể cả bằng tiền mặt trong trường hợp Công ty chứng kho n không đảm bảo được hạn mức cho v y gi o dịch ký quỹ theo quy định tại Điều 9 củ Quyết định 87/QĐ-UBCK ngày 25/1/2017 Hạn mức cho v y cụ thể như s u:

1 Tổng dư nợ cho v y gi o dịch ký quỹ củ một công ty chứng kho n không được vượt qu 200% vốn chủ sở hữu củ công ty chứng kho n

2 Tổng mức cho v y gi o dịch ký quỹ củ công ty chứng kho n đối với một kh ch hàng không được vượt qu 3% vốn chủ sở hữu củ công ty chứng kho n

3 Tổng dư nợ cho v y gi o dịch ký quỹ củ một công ty chứng kho n đối với một loại chứng kho n không được vượt qu 10% vốn chủ

sở hữu củ công ty chứng kho n

4 Tổng số chứng kho n cho v y gi o dịch ký quỹ củ một công ty chứng kho n không được vượt qu 5% tổng số chứng kho n niêm yết

củ một tổ chức niêm yết [42 Điều 9]

Trang 33

- Công ty chứng kho n cũng phải đảm bảo không được cho kh ch hàng v y tiền để thực hi n gi o dịch ký quỹ đối với c c trường hợp hạn chế gi o dịch ký quỹ được quy định tại Điều 10 củ Quyết định 87/QĐ-UBCK ngày 25/01/2017 củ Ủy

b n chứng kho n Nhà nước Cụ thể:

) Đối với cổ phiếu chứng chỉ quỹ do chính công ty chứng kho n bảo lãnh ph t hành theo hình thức c m kết chắc chắn kể từ thời điểm công ty chứng kho n ký hợp đồng bảo lãnh đến hết s u (06) th ng tính từ khi hoàn tất đợt ph t hành;

b) Đối với cổ phiếu củ công ty niêm yết sở hữu từ 50% trở lên vốn điều l củ công ty chứng kho n và đối với cổ phiếu củ công ty niêm yết cổ phiếu củ công ty đăng ký gi o dịch do công ty chứng kho n sở hữu từ 50% trở lên vốn điều l ;

c) Đối với cổ phiếu củ chính công ty chứng kho n ph t hành; d) Khi kh ch hàng không bảo đảm tỷ l ký quỹ theo quy định tại Hợp đồng mở tài khoản gi o dịch ký quỹ và c c quy định tại Quy chế này;

đ) Kh ch hàng là nhà đ u tư nước ngoài;

e) Khi kh ch hàng là những đối tượng được quy định tại khoản 4 Điều 13 Quy chế này

2 Trường hợp chứng kho n không còn nằm trong d nh s ch chứng kho n được phép gi o dịch ký quỹ công ty chứng kho n không được thực hi n cho v y mới đối với c c chứng kho n này và không được tính chứng kho n này làm tài sản thực có củ kh ch hàng trên tài khoản

gi o dịch ký quỹ nhưng vẫn được coi chứng kho n này làm tài sản bảo đảm cho khoản v y gi o dịch ký quỹ trừ khi có thỏ thuận kh c với

Trang 34

- Phải thông b o cho kh ch hàng c c th y đổi về d nh mục ký quỹ c c tỷ l liên qu n đến xử lý quản lý tài sản bảo đảm… c c tài li u đi kèm và ph t sinh (nếu có) theo phương thức do Công ty chứng kho n quyết định

- Thực hi n đúng c c thỏ thuận với kh ch hàng Về nguyên tắc công ty chứng kho n phải tuân thủ nghiêm túc và đ y đủ điều khoản trong hợp đồng Nếu công ty chứng kho n vi phạm hợp đồng thì phải chịu c c chế tài theo quy định củ

ph p luật và theo thỏ thuận trong hợp đồng như bồi thường thi t hại và phạt vi phạm hợp đồng…

- Ngoài c c nghĩ vụ nêu trên Công ty chứng kho n còn phải thực hi n nghĩ

vụ b o c o đối với Ủy b n chứng kho n nhà nước Sở gi o dịch chứng kho n liên

qu n đến hoạt động gi o dịch ký quỹ củ mình theo quy định tại Điều 14 Quyết định 87/QĐ-UBCK:

Điều 14 Nghĩ vụ b o c o củ công ty chứng kho n

1 Trước ngày gi o dịch thứ năm củ th ng tiếp theo công ty chứng kho n phải gửi Sở gi o dịch chứng kho n d nh s ch chứng kho n

mà mình thực hi n gi o dịch ký quỹ theo mẫu quy định tại Phụ lục số

01 củ Quy chế này

2 Công ty chứng kho n có nghĩ vụ b o c o theo yêu c u củ Ủy

b n Chứng kho n Nhà nước Sở gi o dịch chứng kho n về hoạt động

gi o dịch ký quỹ

3 Trường hợp công ty chứng kho n th y đổi h thống quản lý

gi o dịch ký quỹ phải b o c o Ủy b n Chứng kho n Nhà nước tối thiểu trước 15 ngày trước ngày dự kiến chính thức tổ chức triển kh i thực hi n Nội dung b o c o phải chứng minh được h thống quản lý gi o dịch mới tiếp tục đ p ứng quy định về quản lý gi o dịch ký quỹ hi n hành

b Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

- Được chủ động trong vi c sử dụng vốn v y Nhà đ u tư chứng kho n có quyền sử dụng tiền v y để đ u tư chứng kho n Họ có toàn quyền quyết định vi c

Trang 35

mu loại chứng kho n nào số lượng b o nhiêu cũng như thời điểm mu b n c c loại chứng kho n đó…

- Được hưởng lợi nhuận ph t sinh từ hoạt động đ u tư chứng kho n (nếu có)

s u khi đã thực hi n c c nghĩ vụ tài chính đối với nhà nước

- Có quyền nhận thông b o về vi c th y đổi chính s ch củ công ty chứng kho n liên qu n tới c c điều khoản và điều ki n về gi o dịch ký quỹ chứng kho n theo phương thức do công ty chứng kho n quyết định theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 13 củ Nghị quyết 87/QĐ-UBCK

- Chấm dứt c c điều ki n và điều khoản về gi o dịch ký quỹ chứng kho n trước thời hạn với điều ki n đã th nh to n mọi khoản nợ cho công ty chứng kho n

- Có quyền khiếu nại khởi ki n công ty chứng kho n nếu vi phạm c c quy định tại c c điều ki n điều khoản về gi o dịch ký quỹ chứng kho n

- Nhà đ u tư phải c m kết mình có đ y đủ tiêu chuẩn và điều ki n để mở tài khoản ký quỹ không thuộc trường hợp cấm mở tài khoản ký quỹ theo quy định củ

ph p luật và củ từng công ty chứng kho n Ví dụ như tại Công ty TNHH chứng kho n AC thì c c trường hợp cấm là cổ đông lớn thành viên hội đồng thành viên thành viên b n kiểm so t h y thành viên b n tổng gi m đốc kế to n trưởng hoặc người có liên qu n những đối tượng này

- Nhà đ u tư phải c m kết chịu tr ch nhi m về tính chính x c và đúng đắn củ

c c thông tin đã cung cấp cho công ty chứng kho n trong qu trình mở tài khoản Khi

có th y đổi về những thông tin đã cung cấp thì nhà đ u tư có tr ch nhi m thông b o cho công ty chứng kho n

- Nhà đ u tư phải c m kết có đ y đủ quyền sở hữu trọn vẹn và riêng rẽ đối với toàn bộ tài sản được nhà đ u tư sử dụng để thực hi n gi o dịch ký quỹ hoặc làm tài sản bảo đảm cho dư nợ C c tài sản không phải là tài sản được ủy th c hoặc đ ng

bị tr nh chấp về quyền sở hữu với bên thứ b bất kỳ

- Nhà đ u tư phải thừ nhận vi c th m gi gi o dịch chứng kho n chứ đựng những rủi ro do gi cổ phiếu có thể lên hoặc xuống trong một số trường hợp gi cổ phiếu có thể bằng không Đặc bi t c c rủi ro này có thể gi tăng nhiều l n khi nhà

Trang 36

đ u tư thực hi n kinh do nh chứng kho n thông qu phương thức gi o dịch ký quỹ Nhà đ u tư c m kết rằng nhà đ u tư đã hiểu rõ c c rủi ro và tự chịu tr ch nhi m đối với mọi rủi ro ph t sinh từ vi c kinh do nh chứng kho n củ mình Một số rủi ro (không phải tất cả) có liên qu n đến gi o dịch ký quỹ:

+ Gi o dịch ký quỹ làm gi tăng sức mu cho phép nhà đ u tư mu số lượng chứng kho n nhiều hơn do đó nhà đ u tư cũng sẽ phải chịu ảnh hưởng củ rủi ro biến động gi chứng kho n nhiều hơn trong trường hợp gi chứng kho n th y đổi không theo chiều hướng nhà đ u tư mong muốn thì nhà đ u tư sẽ phải chịu tổn thất nhiều hơn thậm chí là mất toàn bộ khoản đ u tư

+ Hợp đồng ký quỹ chứng kho n thường không có điều khoản giới hạn khoản lỗ củ nhà đ u tư tối đ bằng toàn bộ tài sản nhà đ u tư sử dụng để đ u tư chứng kho n Do đó trong trường hợp Công ty chứng kho n xử lý tài sản bảo đảm

củ nhà đ u tư để th nh to n dư nợ nếu không đủ thì sẽ làm ph t sinh nghĩ vụ

th nh to n củ nhà đ u tư đối với công ty chứng kho n còn thiếu

+ Khi thị trường th y đổi hoặc theo yêu c u củ cơ qu n quản lý nhà nước hoặc quản lý rủi ro Công ty chứng kho n có thể th y đổi tỷ l v y tỷ l duy trì tỷ

l ký quỹ bổ sung hoặc tỷ l xử lý H quả củ vi c th y đổi này là công ty chứng kho n có thể xử lý tài sản bảo đảm củ nhà đ u tư để thu hồi dư nợ theo quy định

củ hợp đồng

- Trong trường hợp nhà đ u tư có ủy quyền cho một bên thứ b quản lý tài khoản chứng kho n củ nhà đ u tư nhà đ u tư c m kết chấp nhận mọi kết quả gi o dịch ký quỹ do bên thứ b thực hi n trong phạm vi ủy quyền

- Trong trường hợp nhà đ u tư vi phạm c c nghĩ vụ th nh to n cũng như

c c c m kết được quy định củ hợp đồng công ty chứng kho n có quyền cung cấp thông tin cho c c tổ chức kh c theo quy định củ thỏ thuận và theo quy định củ ph p luật

- Nếu không được sự đồng ý củ Công ty chứng kho n kh ch hàng c m kết không thực hi n bất kỳ gi o dịch nào đối với c c chứng kho n ký quỹ nằm trong tài khoản gi o dịch ký quỹ mà gi o dịch đó không được thực hi n qu Sở gi o dịch

Trang 37

chứng kho n có liên qu n C c gi o dịch không được thực hi n b o gồm nhưng không giới hạn ở c m cố thế chấp chứng kho n để đảm b o cho một nghĩ vụ th nh

to n để thừ kế cho tặng hoặc góp vốn bằng chứng kho n

- Nhà đ u tư c m kết trong c c trường hợp đặc bi t dưới đây khi công ty chứng kho n có thông b o yêu c u nhà đ u tư sẽ sử dụng c c tài sản kh c thuộc sở hữu củ nhà đ u tư để thực hi n nghĩ vụ th nh to n dư nợ củ mình đối với Công

+ Chứng kho n ký quỹ không có gi o dịch khớp l nh trên Sở gi o dịch chứng kho n có liên qu n trong một thời hạn nào đó theo thỏ thuận hoặc theo quy định củ công ty chứng kho n;

+ Sở gi o dịch chứng kho n nơi chứng kho n ký quỹ niêm yết bị ngừng hoặc tạm dừng hoạt động với thời hạn ngừng hoặc tạm dừng hoạt động trên b mươi ngày hoặc không x c định;

+ Công ty chứng kho n không còn được phép cho kh ch hàng v y để thực

hi n Gi o dịch ký quỹ theo quy định củ ph p luật hoặc quyết định củ cơ qu n có thẩm quyền

- Nhà đ u tư c m kết cung cấp và cập nhật đ y đủ cho Công ty chứng kho n

c c thông tin liên qu n đến vi c nhà đ u tư thuộc đối tượng công bố thông tin theo quy định củ ph p luật do sở hữu c c chứng kho n ký quỹ có liên qu n Vi c cung cấp và cập nhật được thực hi n khi nhà đ u tư ký kết hợp đồng h y ng y khi nhà

Trang 38

đ u tư trở thành đối tượng củ nghĩ vụ công bố thông tin ên cạnh đó nhà đ u tư

c m kết thực hi n nh nh chóng và đ y đủ nghĩ vụ công bố thông tin theo quy định

củ ph p luật do có sở hữu c c chứng kho n ký quỹ có liên qu n

Kh ch hàng c m kết tự g nh chịu thi t hại và tổn thất và/hoặc bồi thường toàn bộ thi t hại và tổn thất trực tiếp và gi n tiếp gây r cho công ty chứng kho n trong trường hợp nhà đ u tư vi phạm và có quyền thực hi n c c bi n ph p c n thiết hoặc khởi ki n nhà đ u tư r tò để bắt buộc hoặc yêu c u nhà đ u tư thực hi n nghĩ vụ bồi thường

1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng tác động đến pháp luật về hoạt động cho vay của Công ty chứng khoán đối với nhà đầu tư tại Việt Nam

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến c c quy định về ph p luật trong hoạt động cho v y củ Công ty chứng kho n đối với nhà đ u tư tại Vi t N m trong đó những yếu tố thuộc về chủ qu n và c c yếu tố kh ch qu n

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 củ Nghị định 86/2016/NĐ-CP quy định điều ki n đ u tư kinh do nh chứng kho n có hi u lực vào ngày 11/7/2016 thì công

ty chứng kho n được thực hi n gi o dịch ký quỹ s u khi Ủy b n Chứng kho n Nhà nước chấp thuận trên cơ sở đ p ứng c c Điều ki n s u:

) Được cấp phép thực hi n nghi p vụ môi giới chứng kho n và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công

ty chứng kho n thông qu vi c thực hi n gi o dịch ký quỹ;

b) Là thành viên củ Sở Gi o dịch chứng kho n Trung tâm Lưu

ký chứng kho n Vi t N m và không đ ng trong tình trạng cảnh b o kiểm so t kiểm so t đặc bi t đình chỉ hoạt động tạm ngừng hoạt động hợp nhất s p nhập giải thể ph sản;

Trang 39

c) Không có lỗ lũy kế bằng hoặc lớn hơn 50% vốn Điều l tính theo b o c o tài chính năm g n nhất đã được kiểm to n hoặc b o c o tài chính b n niên g n nhất đã được so t xét đảm bảo không qu 06 th ng tính đến thời Điểm đăng ký cung cấp dịch vụ gi o dịch ký quỹ Ý kiến kiểm to n tại b o c o tài chính năm và b o c o tài chính so t xét g n nhất phải là ý kiến chấp nhận toàn ph n;

d) Tỷ l tổng nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt qu 03 l n vốn chủ sở hữu không thấp hơn mức vốn ph p định trích lập đ y đủ c c Khoản dự phòng;

đ) Tỷ l vốn khả dụng đạt tối thiểu 180% liên tục trong 12 th ng

g n nhất tính đến thời Điểm đăng ký cung cấp dịch vụ gi o dịch ký quỹ Quy định này cũng ảnh hưởng đến nguồn tiền tài trợ cho hoạt động dịch ký quỹ đối với nhà đ u tư tại công ty chứng kho n Nếu công ty chứng kho n có vốn chủ sở hữu thấp khả năng v y ngân hàng kém tình hình tài chính không ổn định thì không đảm bảo được nguồn tiền cho kh ch hàng sử dụng dịch vụ gi o dịch ký quỹ hạn mức cho v y cũng thấp thời hạn v y ngắn và không ổn định Nếu công ty chứng kho n làm ăn thu lỗ vốn chủ sở hữu giảm kh nhiều có khả năng không có vốn để cho nhà đ u tư v y và có thể bị c c ngân hàng hoặc công ty tài chính từ chối cho v y Nếu công ty chứng kho n cố vốn chủ sở hữu lớn tình hình tài chính lành mạnh lợi nhuận và do nh thu tăng trưởng thì ngoài vốn tự có công ty chứng kho n còn có thể v y ngân hàng hoặc công ty tài chính để tài trợ cho hoạt động gi o dịch

ký quỹ củ mình

Cơ sở hạ t ng kỹ thuật chính là h thống gi o dịch ph n mềm củ công ty chứng kho n Cũng theo quy định tại Nghị định 86/2016/NĐ-CP thì một trong c c điều ki n để công ty chứng kho n thực hi n gi o dịch kỹ quỹ là:

Có h thống gi o dịch phục vụ gi o dịch ký quỹ gi m s t tài khoản gi o dịch ký quỹ; h thống để quản lý tiền gửi gi o dịch chứng kho n t ch bi t tới từng nhà đ u tư tại ngân hàng; quy trình nghi p vụ và quy trình quản lý rủi ro kiểm so t nghi p vụ gi o dịch

ký quỹ [13 Điều 8 Khoản 1 Điểm e]

Trang 40

Như vậy h thống ph n mềm này đóng v i trò rất qu n trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động gi o dịch ký quỹ củ công ty chứng kho n Ph n mềm này phải thiết kế dành riêng cho gi o dịch ký quỹ có thể tự động tính hạn mức mu củ

kh ch tự động tính to n tỷ l ký quỹ hi n tại và đư r cảnh b o khi tỷ l giảm xuống thấp hơn tỷ l ký quy duy trì Khi kh ch hàng không đảm bảo được tỷ l ký quỹ duy trì và chạm ngưỡng n toàn thì h thống tự động b n cổ phiếu để thu tiền Nếu ph n mềm củ công ty chứng kho n hi n tại có khả năng cảnh b o và tự xử lý thì vi c cung cấp dịch vụ gi o dịch ký quỹ củ công ty chứng kho n sẽ đảm bảo n toàn hạn chế rủi ro Ngược lại nếu ph n mềm củ công ty chứng kho n không đ p ứng được yêu c u củ gi o dịch ký quỹ không tự động th nh to n c c hạn mức thì

sẽ xảy r rủi ro rất lớn ảnh hưởng tới gi o dịch củ nhà đ u tư cũng như hoạt động tài chính củ công ty chứng kho n

Nguồn nhân lực tại công ty chứng kho n như bộ phận môi giới là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với kh ch hàng Một đội ngũ môi giới giàu kinh nghi m có đạo đức nghề nghi p sẽ tư vấn trung thực cho kh ch hàng kh ch hàng sẽ giảm được những quyết định s i l m trong đ u tư như không dùng dịch vụ gi o dịch ký quỹ khi thị trường xấu Ngược lại nếu môi giới không có đạo đức nghề nghi p chú trọng tới do nh số và ho hồng tư vấn cho kh ch hàng gi o dịch không hi u quả sẽ làm giảm uy tín củ công ty và trong một số trường hợp có thể khiến kh ch hàng để lại

nợ xấu cho công ty

ộ phận quản lý rủi ro có tr ch nhi m theo dõi c c tỷ l tài chính liên qu n đến kh ch hàng và c c công vi c liên qu n đến xử lý nợ cũng như hồ sơ tín dụng

củ kh ch hàng Ngoài h thống tự động xử lý c c gi o dịch ký quỹ củ kh ch hàng công ty chứng kho n còn có bộ phận quản lý rủi ro gi m s t h thống để phòng h thống có thể có sự cố và xử lý vấn đề ph t sinh Ngoài r bộ phận này theo dõi hồ

sơ tín dụng củ kh ch hàng để đ nh gi kh ch hàng Nếu kh ch hàng có lịch sử tài chính rõ ràng không vi phạm c c quy định củ công ty chứng kho n thì có thể đ nh

gi c o hơn tỷ l cho v y sẽ c o hơn Nếu bộ phận này được đào tạo bài bản tuân theo chuẩn mực đạo đức nghề nghi p thì công ty chứng kho n sẽ hạn chế được

Ngày đăng: 17/03/2021, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w