(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao cho nhà máy sản xuất thực phẩm ACECOOK Việt Nam
Trang 1Tácgiảluậnvăn
BùiTiến Đạt
Trang 2LỜI CÁMƠN
Sauquátrìnhhọctập,nghiêncứudướisựhướngdẫntậntìnhcủaPGS.TSĐoànThuHà,đượcsựủnghộđộngviêncủagiađình,bạnbè,đồngnghiệp,cùngvớisựnỗlựcphấnđấucủabảnthân,tácgiảđãh
oànthànhluậnvănthạcsĩchuyênngànhKỹthuậtcơsởhạtầngđúng thời hạn và nhiệm vụ với đề tài“Nghiên
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tácgiảtrongquátrìnhđiềutrathuthậptàiliệuchoLuậnvănnày
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệpđãđộngviên,giúpđỡtácgiảtrongsuốtquátrìnhhọctậpvàhoànthànhLuậnvăn
Xinchânthànhcảmơn./.
HàNội,ngày……tháng….năm2017
Tácgiả
BùiTiếnĐạt
Trang 3LỜICAM ĐOAN i
LỜICÁM ƠN ii
MỤCLỤC iii
DANHMỤCHÌNHẢNH v
DANHMỤCBẢNGBIỂU vi
DANHMỤCCÁCTỪVIẾTTẮTVÀGIẢITHÍCHTHUẬTNGỮ vii
CHƯƠNGMỞĐẦU 1
1 TínhcấpthiếtcủaĐềtài 1
2 Mụctiêunghiêncứu 2
3 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 2
4 Nộidungnghiêncứu 2
5 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu 3
CHƯƠNG1:TỔNGQUAN 4
1.1.Tổngquanvềnướcthảicóhàmlượngchấthữucơcao 4
1.1.1 Nguồngốc,thànhphầnvàsốlượngnướcthải 4
1.1.2 Cáctínhchấtcủanướcthải 5
1.1.3 Đặctrưngcủanướcthảicóhàmlượngchấthữucơcao 10
1.1.4 Hiệntrạngônhiễmnướcthảigiàuchấthữucơ 12
1.1.5 Mộts ố c ô n g t r ì n h n g h i ê n c ứ u v ề x ử l ý n ư ớ c t h ả i c ó h à m l ư ợ n g c h ấ t h ữ u c ơ cao… 14
1.2 TìnhhìnhchungcủathếgiớivàViệtNamvềxử lýnướcthảihiệnnay 15
1.2.1 Trênthếgiới 15
1.2.2 TạiViệtNam 15
1.3 TổngquanvềCôngtyAcecookViệtNamvàtìnhhìnhxửlýnướcthảicủaCôngty 17
1.3.1 Lịchsử hìnhthànhpháttriển 17
1.3.2 Loạihìnhvàquymôsảnxuất 18
1.3.3 NướcthảivàtìnhhìnhxửlýnướcthảitạicácnhàmáythuộcAcecookhiệnnay .18
1.4 Kếtluận 20
CHƯƠNG2CƠSỞKHOAHỌCCÔNGNGHỆXỬLÝNƯỚCTHẢIVÀĐỀXUẤTCÔNGNGHỆXỬ LÝNƯỚCTHẢICÓHÀMLƯỢNGCHẤTHỮUCƠCAO 21
2.1 Cơsởlýthuyếtcácphươngpháp, côngnghệxử lýnướcthải phổbiếnhiệnnay.21 2.1.1 Phươngpháp xửlýcơhọc 21
2.1.2 Phươngpháp xửlýhóalý 22
2.1.3 Phươngphápxửlýhóahọc 24
2.1.4 Phươngpháp xửlýsinhhọc 25
2.2 Cơchếchuyểnhóasinhhọccácchấtbẩnhữucơtrongnướcthải 30
Trang 42.2.1 Cơchếchuyểnhóasinhhọccácchấtbẩnhữucơvàcácchấtdinhdưỡngtrongcôngt
rìnhXLNT 30
2.2.2 Cơ chếXLNTbằngphươngphápsinhhọctrongđiềukiệnhiếukhí 32
2.2.3 Cơchếxử lýnướcthảibằngphươngphápsinhhọctrongđiềukiệnyếmkhí 35
2.3 Phântích,đềxuấtcôngnghệxửlýnướcthảicóhàmlượngchấthữucơcaocho CôngtyAcecookViệtNam 38
2.3.1 Tiêuchílựachọncôngnghệ 38
2.3.2 Phântíchcơsởlýthuyếtmộtsố côngnghệxử lý 39
2.3.3 ĐềxuấtlựachọncôngnghệXLNTcóhàmlượngchấthữucơcaochoCôngty AcecookViệtNam 51
2.4 Kếtluận 54
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚCTHẢI CÓ HÀM LƯỢNG CHẤT HỮU CƠ CAO CHO NHÀ MÁY ACECOOK VIỆTNAM–CHINHÁNHHƯNGYÊN 55
3.1 Giới thiệuvề Nhà máyAcecookViệt Nam– ChinhánhHưng Yên 55
3.1.1 Sảnphẩmvàcôngnghệsảnxuất 56
3.1.2 Nướcthảivàtìnhhìnhxử lýnướcthảicủaNhàmáyAcecookHưngYên5 8 3.2 Nghiêncứu,tínhtoánthiếtkếhệthốngxửlýnướcthảichoNhàmáyAecookViệt Nam–ChinhánhHưngYên 62
3.2.1 Yêu cầuchung 62
3.2.2 Chất lượngnướcthảiđầuvàovàyêu cầuchấtlượngnướcthảiđầura 62
3.2.3 Côngsuấttrạmxử lý 63
3.2.4 Thuyếtminhdâychuyềncôngnghệxửlý 64
3.2.5 Tínhtoán,thiếtkếmộtsốhạngmụccôngtrìnhchính 70
3.2.6 Đánhgiákinhtế-kỹthuật 80
3.3 Kếtluận 84
KẾTLUẬN&KIẾNNGHỊ 85
Kếtluận 85
Kiếnnghị 86
TÀILIỆUTHAM KHẢO 87
Trang 5Hình1.1.Cácloạichấtrắntrongnướcthải 6
Hình1.2.Mốiquanhệgiữacácđạilượngđặctrưngchochấthữucơtrongnước 8
Hình2.1.SơđồtổnghợphệthốngcáccôngtrìnhXLNTbằngphươngphápcơ học2 2 Hình2.3.S ơđồtổ ng hợphệthốngcáccôngtrìnhXLNTbằ ng phươngpháphoáhọ c 24 Hình2.4.SơđồdâychuyềncôngnghệXLNTtheophươngphápsinhhọctrongđiề ukiệntựnhiên 26
Hình2.5.SơđồdâychuyềncôngnghệXLNTtheophươngphápsinhhọctrongđiềukiệnn hântạo 28
Hình2.6.SơđồcânbằngBODtrongcôngtrìnhXLNTbằngP P sinhhọchiếukhí 31
Hình2.7.SơđồtổngquátquátrìnhchuyểnhoáchấtbẩntrongcôngtrìnhXLNTbằng phươngpháp sinhhọctrongđiềukiệnhiếu khí 33
Hình2.9.Sơđồcôngnghệxửlýnướcthảisửdụngcôngnghệbùnhoạttínhgiánđoạntheo mẻSBR 40
Hình2.10.CácgiaiđoạnhoạtđộngtrongmộtchukỳcủabểSBR 41
Hình2.11.MôphỏnghoạtđộngcủabểSBRđểxửlýCacbon,NitovàPhotpho 42
Hình2.12.MôhìnhhoạtđộngquátrìnhAAOtruyềnthống 44
Hình2.13.Sơđồcôngnghệx ử lýnướcthải AA/O 45
Hình2.14.MặtcắtlớpmàngvisinhvậttrêngiáthểmangK1 48
Hình2.15 Sơđồcôngnghệxử lýnướcthảiAA/O&MBBR 49
Hình3.1.Sơđồquytrìnhcôngnghệsảnxuấtmìănliền 57
Hình3.2.Sơđồquytrìnhcôngnghệsảnxuấtphânxưởngbộtnêm 58
Hình3.3.Sơđồquytrìnhsảnxuấtphânxưởngdầusatế 58
Hình3.4.SơđồcôngnghệXLNTcôngnghệ AAO&MBBR 66
Hình3.5.MặtđứngModulxửlýbậc1–BểlọckỵkhídòngchảyngượcUAFB 72
Trang 6Bảng1.1.Thànhphầnnướcthảimộtngànhsảnxuấtcôngnghiệp 5
Bảng1.2.Mộtvàiđặctrưngcủanướcthảimộtsốngànhcôngnghiệp 11
Bảng1.3.Hệsốônhiễmnướcthảichomộttấnsảnphẩmmìănliền 13
Bảng1.4.Chấtlượngnướcthảicác nhàmáysảnxuấtAcecookViệtNam 19
Bảng2.1.Cáctiêuchívềcôngnghệxửlýnướcthải 38
Bảng2.2.ĐánhgiálựachọncôngnghệXLNTgiàuchấthữucơ 51
Bảng3.1.TổnghợpnguồngốcvàthànhphầnnướcthảiNhàmáyAcecookChinhánh HưngYên 59
Bảng3.2.KếtquảphântíchchấtlượngnướcthảicủaNhàmáyAcecook(Chinhánh HưngYên) 60
Bảng3.3.KếtquảphântíchchấtlượngnướcthảicủaCôngtyCổphầnAcecook 62
(ChinhánhHưngYên) 62
Bảng3.4.Quychuẩnnướcthảiđầura,mứcAtheoQCVN40:2011/BTNMT 63
Bảng3.5.Chấtlượngnướcthảitrướcvàsaukhiquacôngtrìnhxử lýbậc1 73
Bảng3.6.Kháitoántổngmứcđầutư xâydựngcôngtrình 80
Bảng3.7.Bảngkháitoánchiphívậnhành 84
Trang 7AAO Anaerobic– Anoxic–Oxic Kỵkhí-Thiếukhí-Hiếukhíkếthợp
DOC Dissolved Organic Carbon Lượngcacbonhữucơ hoàtan
MBBR MovingBedBiofilmReactor CôngnghệMàngvisinhtầngchuyển
độngSBR Sequencing Batch Reator Aerotenhoạtđộnggiánđoạntheomẻ
UAFB UpflowAnaerobicFloatingB l a n k e t Bểlọcngượckỵkhívậtliệunổi
Trang 9CHƯƠNGMỞĐẦU
1. TínhcấpthiếtcủaĐềtài
Quát rì nh cô ng n g h i ệ p h ó a , h i ệ n đ ạ i h ó a đan gd i ễ n r a m ạ n h m ẽ t r ê n c ả n ư ớ c đ ã v
à đang làm thay đổi hàng ngày nền kinh tế xã hội cũng như mọi mặt của cuộc sống Bêncạnh sự phát triển đó cũng đãgây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và ônhiễm môi trường nước nóiriêng mà trong đó ô nhiễm chất hữu cơ nguồn nước đangcó chiều hướng gia tăngmạnh mẽ Nguồn nước thải có hàm lượng hữu cơ cao thườngxuất hiện trong nước thảicông nghiệp liên quan chủy ế u t ớ i c h ế b i ế n t h ự c p h ẩ m v à một sốngành khác Đây là ngành công nghiệp sử dụng lượng nước đầu vào lớn nênlượngnước thải từngành côngnghiệpnày cũng rấtcao Tuy thành phầnn ư ớ c t h ả i côngnghiệp chế biến thực phẩm khá giống với nước thải sinh hoạt nhưng thành phầncácchất trong nước thải như: C, N, P… lại cao hơn hẳn Yêu cầu về xử lý nước thảicóhàm lượng hữu cơ cao trong ngành công nghiệp thực phẩm đang hết sức cấp bách, cầnphảigiảiquyếtngay
Là công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu tại Việt Nam với hệ thống 10 nhà máysảnxuất từ Bắc đến Nam, Acecook đóng góp phần quan trọng trong thị trường chếbiếnthực phẩm Việt Nam Bên cạnh những thành quả đạt được, Acecook đang phảiđối mặtvới vấn đề xử lý nước thải trước khi đưa ra môi trường tiếp nhận sao cho hiệu quả vàkinhtế
Xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao đạt yêu cầu xả thải luôn là vấn đề đặtrakhilựachọncôngnghệxửlý.NướcthảisảnxuấttạicáccơsởsảnxuấtcủaAcecookcó cácchỉ tiêu cơ bản chỉ thị ô nhiễm hữu cơ như COD, BOD, N, P, dầu mỡ vượt chỉtiêu chuẩn cho phép xả vào nguồnnhiều lần Cụ thể như BOD vượt 10 - 24 lần, tổngNitovượttừ5-11lần,tổngPhotphovượt3-7lần Docóhàmlượnghữucơcao,cặn
lơ lửng lớn nếu không được xử lý triệt để khi vào nguồn tiếp nhận sẽ bị phân hủyvisinh và giải phóng ra các chất khí như CO2, CH4, H2S gây mùi hôi thối và giảmnồngđộ oxy hoà tan trong nước của nguồn nước tiếp nhận Mặt khác các muối nitơ,phốtpho t ro ng n ư ớ c t hả id ễ gâ y hiệnt ư ợ n g ph úd ư ỡ n g cho cáct hu ỷ vực,l à m hạnch ế việcsửdụngtàinguyênnước.Mặtkhác,cácmuốinito,phốtpho…
trongnướcthảidễ
Trang 10gâyh iệ nt ư ợ n g p h ú d ư ỡ n g c h o c á c t h ủ y v ự c, l à m h ạ n c h ế v i ệ c s ử d ụ n g t à i n g u y ê nnước.
Xuất phát từ thực tiễn đó, cần có một nghiên cứu về công nghệ phù hợp với điềukiệnViệtN a m đ ể X L N T c ó h à m l ư ợ n g c h ấ t h ữ u c ơ c a o t r o n g n g à n h c ô n g n g h
i ệ p t h ự c phẩmnước ta nói chung và Công ty Acecook nói riêng đã được đặt ra Đây làyêu cầurất cấp thiết góp phần đưa ngành công nghiệp thực phẩm nước ta phát triểnbền vữnggắnvớibảovệmôitrường
2. Mụctiêunghiêncứu
- Xửlýnướcthảicóhàmlượngchấthữucơcao
- Đề xuất được công nghệ xử lý nước thải có hàm lượng hữu cơ cao thích hợp,ápdụngchođốitượngđiểnhìnhlàNhàmáysảnxuấtthựcphẩmAcecookViệtNam(ChinhánhHưngYên)
- Xác định được quy mô, công suất và thiết kế hệ thống xử lý cho NhàmáyAcecookViệtNam,chinhánhHưngYên
Trang 11-Đánh giá lựa chọn công nghệ xử lý, tính toán hệ thống xử lý nước thải choNhàmáyAcecookViệtNam–ChinhánhHưngYên.
5. Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu
- Phươngphápkếthừacóchọnlọc:Kếthừacácsốliệu,nghiêncứuđãcóđểđánh
giá,phântích…
- Phươngphápthốngkê,phântíchvàtổnghợptàiliệu:Thuthậpnhữngtàiliệu,sốliệucósẵntừCôngtyCổphầnAcecookViệtNam;NhàmáyAcecookchinhánhHưng Yên, các nghiên cứu tại Việt Namcũng như trên thế giới về nước thải nóichungvànướcthảigiàuhữucơnóiriêng
- Phương pháp so sánh: Phân tích về những ưu, nhược điểm của từng côngnghệxử lý nước hiện nay, từ đó đưa ra công nghệ xử lý phù hợp với điều kiệnđốitượngnghiêncứuđiểnhình
Trang 12Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũnglàcơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử lý sau này Có thể phân loạinước thải một cách chung nhấtlà: Nước thảisinh hoạt, nước thải sản xuất, nướcmưavànướcthấmchảyvàohệthốngcống.
Nước thải sinh hoạt:Là nước thải được bỏ đi sau khi sử dụng cho các mục đích
sinhhoạt của con người Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnhviện,trường học, nhà ăn cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chấttương tựnhư nước thải sinh hoạt Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chấthữu cơlớn (từ 55 ÷ 65% tổng lượng chất bẩn), chứa nhiều vi sinh vật, trong đó có visinh vậtgây bệnh[1] Đồng thời trong nước thải còn có nhiều vi khuẩn phân huỷ chấthữu cơcần thiết cho các quá trình chuyển hoá chất bẩn trong nước Thành phần nướcthải sinhhoạt phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, đặc điểm hệ thống thoát nước, điều kiện trangthiếtbịvệsinh,…
Nước thải công nghiệp:Là nước thải đượcsinh ra trong quát r ì n h s ả n x u ấ t
c ô n g nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất nhưkhi tiếnhành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sản xuất của người dân.Khác vớinước
thảisinhhoạtcónhữngđặctínhvà chỉtiêuchấtlượngchung,nướcthải côngnghiệpcóđặc tính và chất lượng rất khác nhau tùy thuộc vào từng loại hình công nghiệp, mức độtrang bị công nghệ Đối với nước thải phát sinh từ
côngnghiệpthựcphẩmchếbiến, ngànhcôngnghiệpgiấy,côngnghiệp sảnxuấtbiarượu
Trang 136 Chếbiếncaosu BOD,COD,Nito,chất hoạtđồng bềmặt, SS,
là cácchấthoàtanvàdạngkeo
Trang 14b Màusắc
Đây là một trong những thông số để xác định chất lượng nước màu của nướcthườngđược phân thành 2 dạng: màu thực do các chất hòa tan hoặc dạng hạt keo; màubiểukiếnlàmàucủacácchấtlơlửngtrongnướcsaukhilọcbỏcácchấtkhôngtan
e Nhiệtđộ
Nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nhiệt độ của nguồn nước sạch banđầu,bởi vì có sự gia nhiệt vào nước từ các đồ dùng trong gia đình và các máy mócthiết
bịcôngnghiệp.Khinhiệtđộcủanướctănglênsẽảnhhưởngđếnkhảnănghoàtanôxy
Trang 15Cách ợ p chấ th ữu c ơ c ó t h ể t ồ n t ại d ư ớ i dạ ng ho à t a n , keo, k h ô n g hoà t a n, b a y hơihoặc không bay hơi, dễ phân huỷ hoặc khó phân huỷ,… Phần lớn chất hữu cơ trongnước đóng vai trò cơ chất đối với
vi sinh vật Nó tham gia vào quá trình dinh dưỡng vàtạonănglượngchovisinhvật
Người ta thường xácđịnh tổngcác chấthữu cơ Cácthôngs ố t h ư ờ n g đ ư ợ c
c h ọ n l à tổng hàm lượng cacbon hữu cơ (TOC), một phần hoà tan của nó là lượngcacbon hữucơ hoà tan (DOC), lượng chất hữu cơ có thể ôxy hoá hoá học ứng vớithông số nhu cầuôxy hoá học (COD), lượng chất hữu cơ có thể bị ôxy hoá sinh hoá ứng với sự tiêu thụôxy của vi khuẩn(BOD).Giữa đại lượng COD và BOD có mối quan hệ với nhau Tuynhiên tỷ lệ nàythay đổi đối với từng loại nước thải, nước nguồn và cả trong quá trìnhxử lý Mối quan
hệ giữa ThOD, BOD5, COD theo K2Cr2O7 và theo KMnO4đượcthểhiệntạiHình1.2dướiđây:
Trang 16Hình 1.2 Mối quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho chất hữu cơ trong
nướcThôngthườngtrongnướcthảisinhhoạtởđiềukiện200Csau5ngàylượngôxytiêuthục h ủ y ế u c h o ô x y h o á s i n h h o á c á c c h ấ t h ữ u c ơ c a c b o n ( B O D5)v à s a u 2 0
n g à y lượngôxytiêuthụchoquátrìnhsinhhoálàổnđịnh(BOD20).Mốiquanhệgiữacác
nhucầuôxytrongnướcthảisinhhoạtcóthểxácđịnhgầnđúngtheotỷlệ:
ThOD:COD(K2Cr2O7):BOD20:COD(KMnO4):BOD5=1:0,95:0,71:0,65:0,48
b Cáchợpchấtvôcơtrongnướcthải
Độ pH: Giá trị pH của nước thải có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý, cho
phépta lựa chọn phương pháp thích hợp, hoặc điều chỉnh lượng hóa chất cần thiếttrong quátrìnhxử lýnước
Độ kiềm: Đặc trưng cho khả năng trung hoà axit, thường là độ kiềm
bicacbonat,cacbonat và hydroxit Độ kiềm thực chất là môi trường đệm (để giữ pHtrung tính) củanướcthảitrongsuốtquátrìnhxửlýsinhhoá
Clo:C l o t ồ n t ạ i t r o n g n ư ớ c t h ả i c h ủ y ế u ở d ạ n g C l - N ồ n g đ ộ c l o t r o n g n ư ớ c t h ả i
thườngcaohơntrongnướcnguyênchất
Nitơ: Trong nước thải, các hợp chất chứa nitơ là sản phẩm của quá trình phân huỷ
sinhhọc của protein Nitơ thường tồn tại ở các dạng: N hữu cơ, N-NH3, N-NO2,
N-NO3 Nhữu cơ thường gồm các thành phần tự nhiên như: peptit, protein, urê, axitnucleic vàmột lượng lớn các hợp chất hữu cơ tổng hợp N-NH3là thành phần tự nhiên
có trongnước thải, nó là sản phẩm đầu tiên của quá trình phân huỷ các hợp chất hữu
cơ chứa Nvà quá trình thuỷ phân của urê N-NO2là sản phẩm trung gian của quá trình
Trang 17hoánitơ,cóthểthâmnhậpvàomôitrườngnướcdoviệc sửdụngcácc h ấ t ứcchếsựăn
Trang 18mòn dùng trong công nghiệp N-NO3là kết quả của quá trình ôxy hoá amôni Sựhiệndiện của nitơ trong nước thải là cần thiết đểđ á n h g i á h i ệ u q u ả x ử l ý
n ư ớ c t h ả i b ằ n g quátrìnhsinhhọc
Photpho: Cũng giống như Nito, là chất dinh dưỡng cần thiết cho tất cả các tế bào
sốngvà là thành phần tự nhiên của nước thải Tuy nhiên, nếu nồng độ Phốt pho trongnướcthỉa xả ra thủy vực tiếp nhận quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng.Phốtpho thường ở dạng photphat vô cơ và bắt nguồn từ chất thải là phân, nước tiểu,ure,phânbóndungtrongnôngnghiệpvàchấttẩyrửatrongsinhhoạt
Lưu huỳnh:Là nguyên tố cần thiết cho quá trình tổng hợp các protein Các ion SO4
2-thường hiện diện trong nước cấp và cả nước thải Sunfat bị biến đổi sinh họcthànhsunfit,sauđócóthểkếthợpvớihydrotạothànhH2S
Các kim loại nặng:Sắt, đồng, chì, kẽm, crom (đặc biệt là crom hóa trị 6),
asen,antimon, nhôm,…thường tồn tại trong nước ở dạng là những chất thuộc nhómđộc hại.Chúng phát sinh từ những nguồn gốc khác nhau, chủ yếu là do các hoạt độngcôngnghiệp và có ảnh hưởng không tốt cho quá trình xử lý nước thải bằng phươngphápsinhhọc
1.1.2.3 Tínhchất sinhhọc
Nói đến tính chất sinh học của nước thải là đề cập đến các loài sinh vật có trongnướcthải, bởi vì chính sự có mặt, vắng mặt hay phát triển quá mức của chúng sẽ chỉ rađượcnguồnnướcđangởtìnhtrạngnhưthếnào.Cácthànhphầnsinhhọcchínhbaogồm:
- Cácđộngvậtnước;
- Cácthựcvậtnước;
- Độngvậtnguyênsinh,vikhuẩn,virut,…
Độ bẩn sinh học của nước thải:Nước thải chứa nhiều vi sinh vật trong đó có nhiều
vitrùng gây bệnh: thương hàn, kiết lỵ, sốt vàng da, bệnh đường ruột, các loại trứnggiunsán Để xác định độ bẩn sinh học của nước thải người ta tiến hành phân tích sựtồn
tạicủa1loạivikhuẩnđặcbiệt(trựckhuẩncoli),mặcdùnókhôngphảilàloạivikhuẩn
Trang 19gây bệnh điển hình song sự tồn tại của nó chứng tỏ có sự tồn tại của các loại vikhuẩngâybệnhkhác.
Mứcđộnhiễmbẩnsinhhọccủanướcthảixácđịnhbằngcácchỉtiêusauđây:
- Chuẩnsố Co li (c ol i- t i t r e ) : Th ể t í c h n ư ớ c t h ả i ít nh ất ( m l ) c ó 1 c o l i Đ ối vớ inướcthảisinhhoạtchuẩnsốnàylà0,0000001
- Tổngs ố C o l i f o r m : S ố l ư ợ n g v i k h u ẩ n d ạ n g c o l i t r o n g 1 0 0 m l n ư ớ c ( t í n h b ằ n gcáchđếmtrựctiếpsốlượngcolihoặcxácđịnhtheophươngphápMPN)
1.1.3 Nguồngốc,đặctrưngcủanướcthảicóhàm lượngchất hữucơcao
1.1.3.1 Nguồngốcphátsinhnướcthảicóhàmlượngchấthữucơcao
Nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao có nguồn gốc phát sinh từ nhiều nguồnkhácnhau, trong công nghiệp nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao thường xuấthiệntrong nước thải công nghiệp ngành chế biến thực phẩm và một số ngành côngnghiệpkhác (dệt nhuộm, giấy,…) Thành phần nước thải thải ra môi trường tùy thuộcvàonguồnphátsinhrachúngứngvớimỗiloạihìnhcôngnghiệpkhácnhau.Vídụnhư:
Trang 20Bảng1.2 Mộtvàiđặc trưngcủa nướcthải mộtsốngànhcôngnghiệp
NgànhCN
COD (mg/l)
BOD (mg/l)
SS (mg/l)
1.1.3.2 Đặctínhnướcthảicó hàmlượngchấthữucơcao
Nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao là loại nước thải khó xử lý với các chỉ sốônhiễm điển hình như BOD (nhu cầu oxy sinh hóa) > 300mg/l; COD (nhu cầu oxyhóahọc) > 1.500 mg/l; nồng độ T-N > 85 mg/l, T-P > 20 mg/l cao hơn rất nhiều so vớicácloại nước thải thông thường Do vậy mà mức độ ô nhiễm của nước thải loại này làrấtlớn, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe người dân nếu không được xửlýtriệtđể
Đặc tính:Hàm lượng chất hữu cơ là yếu tố quan trọng trong nước thải loại này.
Dựavàođặcđiểmdễbịphânhủydovisinhvậtcótrongnướctacóthểphâncácchấthữucơthànhhainhóm:
- Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy:Đó là các hợp chất protein,hidratcacbon, chấtbéo
nguồn gốc động vật và thực vật Đây là các chất gây ônhiễm chính có nhiềutrongnước thải sinh hoạt, nước thải từ các xí nghiệp chếbiến thực phẩm.Các hợpchấtnày chủ yếm làm suy giảm oxi hòa tan trong nướcdẫn đến suy thoáitàinguyênthủysảnvàlàmgiảmchấtlượngnướccấpsinhhoạt
- Các chất hữu cơkhóbị phân hủy:Các chấtl o ạ i n à y t h u ộ c c á c c h ấ t
h ữ u c ơ
Trang 21c ó vòngthơm(hidrocacbuacủa dầukhí), các chấtđavòngngưng t ụ , các hợpchất
Trang 22clo hữu cơ, phốt phohữu cơ… Trong số các chất này có nhiềuh ợ p c h ấ t
l à c á c chất hữu cơ tổng hợp Hầu hết chúng đều có độc tính đối với con ngườivàsinhvật Chúng tồn lưu lâu dài trong môi trường và trong cơ thể sinh vậtgâyđộc tíchlũy,ảnhhưởngnguyhạiđếncuộcsống
Quá trình phân giải chất hữu cơ trong nước:Chất hữu cơ có trong nước thải được
xảvàotựnhiênnếukhôngquaquátrìnhxử lýsẽxảyraquátrìnhphânhủynhư sau:
- Quá trình phân huỷ chất hữu cơ của vi sinh yếm khí gồm có ba giai đoạn nốitiếpnhau Thuỷ phân (bẻ gãy) các phân tử hữu cơ lớn như polyme, lipit,protein,hydrat carbon thành các phân tử nhỏ như monosacharit, axit amin, chúnglà
nhữngnguyênvậtliệuthíchhợpchoquátrìnhtổnghợptếbàovàtraođổichấtcủaloạivisinhtạoaxitthuộcnhómacidogensởgiaiđoạnthứhai
- Giai đoạn thứ hai là giai đoạn chuyển hoá các sản phẩm đã thuỷ phân thànhaxit(loạivisinhacidogensnhưClotridiumspp,Peptococusanaerobus,Difidobacteriumspp,Desulphovibriospp )
- Giaiđoạntạokhímetanvàcarbondioxitđượcthựchiệnbởinhóm visinhmethanogens (tạo rametan) Loại vi sinh đáng quan tâm nhất là loại sử dụng axitaxetic và hydro, chúng có tốc độ phát triểnchậm vì vậy giai đoạn hình thành khímetan thường là bước chậm nhất Ngoàiaxit axetic, loại vi sinh tạo metan chỉ cókhả năngsử dụngmột sốloạihạn chế các
acetatmethanol,methylamin.Chủng visinhtạometanvàaxitcóchunglợiíchvàtồntại,nươngtựanhautrongthếcânbằngđộng
1.1.4 Hiệntrạng ônhiễmnướcthảigiàuchất hữucơ
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên cả nước đanglàmthay đổi hàng ngày nền kinh tế xã hội cũng như mọi mặt của cuộc sống Đồng thờisựphát triển đó cũng đã gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung, ô nhiễmnguồnnước nói riêng mà trong đó ô nhiễm chất hữu cơ nguồn nước đang có chiềuhướng giatăngmạnhmẽ
Trongđó,riêngngànhchếbiếnthựcphẩmcótácđộnglớntrongvấnđềônhiễmmôi
Trang 23trường bởi nước thải giàu chất hữu cơ Qua các số liệu thu thập khảo sát cho thấynướcthải sản xuất của các Xí Nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất rượu bia, cơ sở giết mổgia súc… đều vượt tiêu chuẩncho phép xả vào nguồn do các chất hữu cơ và dầu mỡhiện diện trong nước thải quácao Các chỉ tiêu cơ bản chỉ thị ô nhiễm hữu cơ là COD,BOD, SS, N-NO3, N-NH4, N-org, P-PO4, dầu mỡ,…hàm lượng hữu cơ cao, vượt từ12-24lầntiêuchuẩnchophép,dầumỡcaogấp10-30lầntiêuchuẩnchophép.
BOD5(kgBOD/
m3.tấnsp)
COD(kgCOD/m3.tấnsp)
Dầumỡ(kg/m3.tấnsp) SS(kg/
m3.tấnsp)
(Nguồn:TrungtâmcôngnghệmôitrườngCEFINEA)
Nước thải có chỉ số ô nhiễm cao như vậy, song công tác quản lý cũng như về xửlýnước thải đối với các đối tượng này vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được đầu tưđúngmức gây hậu quả xấu đối với môi trường Một số nhà máy trực tiếp xả nước thảichưađược xử lý ra hệ thống kênh rạch như trường hợp của Vifon, Sài GònWevong,Vedan,…gây tác động đến môi trường sinh thái cũng như sức khỏe cộngđồng Ví dụđiển hình như năm 2008, nước thải của của công ty Vedan đã trực tiếp xả
ra sông ThịVải.Việc xả chui nước thải không qua xử lý trong một thời gian dài nhằmgiảm chi phícủa Vedan làm hủy hoại hệ sinh thái hàng chục kilomet dọc sông Thị Vải gây hệlụynghiêmtrọng,gần2.700hanuôitrồngthủysảnbịthiệthại
Hiện diện trong các nguồn nước, sự tích tụ các chất hữu cơ khi bị phân hủy vi sinhgiảiphóng ra các chất khíCO2, CH4, H2S gây mùi hôi thối trongm ô i t r ư ờ n g l à m ứ c
c h ế đếnsựpháttriểncủacácloàithuỷsinh,sựpháttriểncủacâytrồng,vậtnuôi.Cụthể,vụ cá bè chết hang loạt trên sông Đồng Nai được nghi vấn là do nước thải của cácđơnvịnhưCôngtygiấyĐồngNai,TânMai,CôngtyVifon–
Acecook,Côngtyđường
Trang 24Biên Hòa và Công ty sản xuất bột ngọt Ajinomoto Việt Nam gây ra Đều là nhữngđơnvị có phát sinh nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, song qua nhiều đợt kiểm tracủa các cơ quan chức năng tỉnh Đồng Nai thìkhông có đơn vị nào đạt tiêu chuẩn nướcthảiđầuratheoquiđịnh.
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao đang diễn ra tạihầukhắp các tỉnh thành trong cả nước Tình trạng ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy giảmđộ hoà tan ôxy trong môitrường nước do vi sinh sử dụng ôxy hoà tan để phân huỷ cácchất hữu cơ có mặt trongnước Ôxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tàinguyên thuỷ sinh trongnguồnnước.Theo tiêu chuẩnnuôicá củaF A O ( T ổ c h ứ c Lương Thực Nông Thôncủa Liên Hiệp Quốc) thì nồng độ ôxy hòa tan (DO) trongnước phải cao hơn 50%nồng độ bão hoà (tức là phải cao hơn 4mg/l ở nhiệt độ 25OC).Bên cạnh đó, các chấtdinh dưỡng (N,P) với nồng độ cao trong nước thải sản xuất củangành công nghiệp chếbiến thực phẩm còn gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồnnước,rongtảopháttriểnlàmsuygiảmchấtlượngnguồnnước.[2]
1.1.5 Một số công trình nghiên cứu về xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơcao
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về xử lý nước thải hữu cơ cao và đãđạtđược một số kết quả nhất định Chẳng hạn như công trình “Nghiên cứu khả năngxử
lýnướcthảicónồngđộchấhữucơcaobằngthiếtbịkỵkhídạngváchngăn”của2tácgiảHuỳnh Trọng Nghĩa và Tôn Nữ Trà Mi (Đại học Đà Nẵng) năm 2008 Nghiên cứuđược thực hiện bằng mô hìnhtrong phòng thí nghiệm, nghiên cứu khả năng xử lýnướcthảirỉrácbãirácKhánhSơnvànướcthảitạihồ ĐầmRong(cóbổsungBOD)củathiết bị kỵ khí dạng vách ngăn Kết quả nồng độ COD sau xử lý so với đầu vào giảm75% (đối với nước rỉ rác) và95% đối với nước thải tại hồ Đầm Rong có bổ sungBOD)
Công trình “Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp đường bằng công nghệ sinhhọckỵ khí UASB” của các tác giả PGS TS Lều Thọ Bách, Phạm Văn Định (Đại họcXâydựng), ThS Lê Hạnh Chi (Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam) thực hiện năm2013.Nghiên cứu đi sâu vào việc xử lý nước thải sản xuất đường, một loại nước thảicó
Trang 25hàmlượngchấthữucơcaobằngbểUASB Nghiêncứucóthấy vớitảil ư ợ n g hữucơtừ
Trang 260,3-16 g-TOC/L.ngđ bể UASB có khả năng xử lý với hiệu quả từ 80 -90%, lượngkhísinh học sinh ra với sản lượng 1,56 l/g-TOC, lượng bùn phát sinh với tỷ lệ tăngsinhkhối0,094g-VSS/g-TOC.[3]
Một số công trình nghiên cứu khác như công trình “Nghiên cứu ứng dụng kỹthuậtUASB cải tiến xử lý nước thải giàu hữu cơ kết hợp thu hồi năng lượng trongcôngnghiệp rượu bia và chế biến thực phẩm” của nhóm tác giả Phòng Công nghệ xửlýnước, Viện Công nghệ Môi trường thực hiện năm 2007 – 2008,…cũng đạt nhữngkếtquảnhấtđịnhtrongviệcnghiêncứuxử lýnướcthảigiàuchấthữucơ ởnướcta
1.2 Tìnhhìnhchungcủa thếgiớivà ViệtNamvềxửlýnướcthảihiệnnay
1.2.1 Trênthếgiới
Vào giữa thế kỷ XIX các bệnh có liên quan đến nguồn nước hoành hành ở Anhnhưnạn dịch tả ở Luân Đôn Lúc đó con người bắt đầu nhận thức được vai tròcủa cácvisinh vật gây các bệnh có liên quan đến nguồn nước và gia tăng nhu cầu về xử lýnướcthải Vào cuối thế kỷ XIX, ở Anh người ta đã đưa ra mục tiêu của xử lý nướcthải làđưa hàm lượng chấtrắn lơ lửng và hàm lượng BODtrong nướct h ả i x u ố n g
c ò n 3 0 mg/l và 20 mg/l (Sterrit và Lester, 1988) Vào đầu thế kỷ XX, bắt đầu triểnkhai côngnghệxửlýnướcthảihoànchỉnhvàngàycàngcảitiếnhiệnđại,hiệuquảxửlýcao.Cho đến nay, ở Mỹ đã có khoảng trên 15.000 nhà máy xử lý nước thải, 80% trongsốđó là các nhà máy có công suất nhỏ (dưới 4.000 m3/ngày) Các nhà máy này đượcxâydựngđểxửlýnướcthảisinhhoạtvànướcthảicôngnghiệp.Từthậpniên90củathếk
ỷ XX, ở nhiều thành phố lớn của các nước trên thế giới đã xây dựng những nhàmáyxửlýnướcthảihiệnđạicócôngsuấttừvàitrămnghìnđếnhàngtriệum3mỗingày
1.2.2 TạiViệtNam
Ở Việt Nam hiện nay, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang tạonênmột sức ép lớn đối với môi trường trong sự phát triển kinh tế xã hội, tốc độ đô thịhoángày càng gia tăng Tính đến năm 2015, cả nước có 870 đô thị từ loại V đến loạiđặcbiệt với dân số khoảng 35 triệu người, chiếm 38% dân sốcả nước.Cùng vớiđólàkhoảng 256 khu công nghiệp và 20 khu kinh tế đang hoạt động Việc phát triểnmạnhcácđôthị,khucôngnghiệpthúcđẩykinhtếthìtheođólàmộtloạttháchthứcđốivới
Trang 27Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốchội,tỉ lệ các khu công nghiệp cóhệ thống xử lí nước thảitập trung ở một số địa phươngrấtthấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khucông nghiệp có xây dựng hệthống xử lí nước thải tập trung nhưng hầu như không vậnhành vì để giảm chi phí Đếnnay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xửlí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu côngnghiệp đã vận hành) và 20 khu côngnghiệp đang xây dựng trạm xử lí nước thải Bình quân mỗi
điểmcôngn g h i ệ p t h ả i r a k h o ả n g 3 0 0 0 0 t ấ n c h ấ t t h ả i r ắ n , l ỏ n g , k h í v à c h ấ t t h
ả i đ ộ c h ạ i khác Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạtđộng nhưng chỉ có 21khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả trựctiếp vào nguồn nước,gây tác động xấu đến chất lượng nước của các nguồn tiếpnhận [4] Có nơi, hoạt độngcủa các nhà máy trong khu công nghiệp đã phá vỡ hệthống thuỷ lợi, tạo ra nhữngcánh đồng hạnh á n , n g ậ p ú n g v à ô n h i ễ m n g u ồ n
n ư ớ c tưới,gâytrởngạirấtlớnchosảnxuấtnôngnghiệp
Bên cạnh đó, một số khu được đầu tư hệ thống xử lý nước thải hiện đại nhưng đạthiệuquảchưacaodocôngsuấtcácnhàmáyxửlýnướcthảithườnglớnhơnrấtnhiềusovới lượng nước thải được thu gom Việc xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nướcthải công suất quá lớn gây lãngphí trong đầu tư, ảnh hưởng rõ rệt đến chi phí vận hànhvà bảo dưỡng công trình,… Mặt khác hiệu quả
côngtrìnhvà th iế t b ị l à m việc k h ô n g đ ủ c ô n g s uấ t ( đ ặ c b i ệ t l à các c ô n g t r ì n h x ử l ý
s i n h học).Dotốcđộbaophủkhucôngnghiệpthườngrấtchậm
Tìnhhình XLNTgiàu chấthữucơtrong ngànhcông nghiệpthựcphẩm:
Hiện nay, ở Việt Nam đã có nhiều công nghệ xử lý tiên tiến trên thế giới đã đượcápdụng cho xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao trong ngành công nghiệpchếbiếnthựcphẩm.Tuynhiên,hầuhếtcáccôngnghệ,thiếtbịxửlýnướcthảiởnướctacóxuất xứ từ nhiều nước như Nhật, Pháp, Ý, Hà Lan, Đan Mạch, Anh, Mỹ… Trongkhi nước ta còn chưa có côngnghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị chuyên dụng, bởivậyđâylàtháchthứclớnđốivớinướctatronglĩnhvựcxửlýnướcthải
Trang 28Việc áp dụng các công nghệ, thiết bị hiện đại nhập khẩu làm chi phí đầu tư banđầucao, dẫn đến việc tăng giá trị sản phẩm sản xuất, khó cạnh trạnh trên thị trường.Bởivậy, đã không ít các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm áp dụng nhữngcôngnghệ cũ, chi phí đầu tư thấp nhưng không đáp ứng được yêu cầu về xử lý nướcthải ranguồn tiếp nhận, gây tác động lớn đến nguồn thủy vực tiếp nhận Trong khi,chế tàixử lý các đối tượng gây ô nhiễm môi trường còn chưa đủ mạnh nên dẫn đếntình trạngnhiều doanh nghiệp không đầu tư đúng mức cho công tác xử lý nước thảinhằm giảmchiphísảnxuấtvàsẵnsàngnộpphạtkhibịcáccơquanchứcnăngxử lý.
1.3 Tổngquanvề Côngty Acecook ViệtNamvàtìnhhìnhxửlýnước thảicủa
Côngty
1.3.1 Lịchsửhìnhthànhpháttriển
Công ty Cổ phần Vina Acecook Việt Nam được thành lập ngày 15/12/1993, trênsựhợp tác liên doanh giữa Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (VIFON) vàAcecookNhật Bản.Có trụ sởchính tại LôII-3, đường số11,khucôngnghiệpTânB ì n h , phườngTâyThạnh,quậnTânPhú,thànhphốHồChíMinh.Đếnnăm1995,côngtybắt đầu đưa vào sản xuất với sản phẩm đầu tiên là các loại Mì và Phở cao cấp đểphụcvụchothịtrườngphíaNam
Từ 1996 – đến 2000, công ty liên tục thành lập các chi nhánh sản xuất cũng nhưphânphốiđ ể p h ụ c v ụ t h ị t r ư ờ n g V i ệ t N a m v à m ộ t s ố t h ị t r ư ờ n g k h á c n h ư M ỹ , Ú
c … v v Đáng chú ý là năm 2001, chi nhánh Hưng Yên có chức năng sản xuất và kinh doanhđược thành lập, đầu tưthêm 4 dây chuyền mới, nâng tổng số dây chuyền sản xuất lên 7dây chuyền Đến năm 2008, Công
ty TNHH Acecook Việt Nam chính thức được đổitênthànhCôngtycổphầnAcecookViệtNam.[5]
Đến nay, với kinh nghiệm sản xuất hơn 20 năm, Công ty Cổ phần Acecook ViệtNamlà một trong những doanh nghiệp lớn của ngành mì ăn liền Việt Nam Tại thịtrườngnội địa, Công ty có quy mô gồm 10 nhà máy sản xuất từ Bắc vào Nam, hơn
lýphânphốichiếmhơn60%thịphầntrongnước.Với thịtrườngxuấtkhẩu,sảnphẩmcủaAcecookViệtnamhiệnđãcómặttạihơn40nướctrênthếgiới
Trang 29- Khuvực miền Trung: Nhà máyĐàNẵng;
- Khu vực miền Nam: 06 nhà máy (Nhà máy Bình Dương 1; nhà máy BìnhDương2; nhà máy Tp Hồ Chí Minh 1; nhà máy TP Hồ Chí Minh 2; nhà máyVĩnh Long1vànhàmáyVĩnhLong2)
Sản phẩm chính:Sản phẩm của Acecook được chia thành 3 loại là mì chính phẩm,
thứphẩm và phế phẩm Sản phẩm chính là các loại mì, phở ăn liềnn h ư c á c s ả n
p h ẩ m mang nhãn hiệu Mì Lẩu Thái, Mì Kim Chi, Hoành Thánh, Good Mì – Phở,
Chất lượng nước thải các nhà máy đều mang đặc điểm chung là chứa hàm lượngchấthữu cơ rất cao, hàm lượng Nito, Photpho và dầu mỡ cũng cao hơn so với nướcthải
cácngànhc ô n g n g h i ệ p k h á c T r o n g đ ó , h à m l ư ợ n g B O D5c a o v ư ợ t q u á g i ớ
i h ạ n q u y chuẩn cho phép dao động từ 10 – 24 lần; tổng N từ 5- 11 lần, tổng P dao động từ 3-7lầnvàdầumỡtừ 11–19lần.[6]
Trang 30Sựsaikhácchủyếuvềthànhphầnchấtlượngnướcthảigiữacácnhàmáylàmộtsố
Trang 31p thiết bị khác nhau phần nào ảnh hưởng đến thành phần nước thải Nhất là giữanhững nhà máy đã hoạt động lâu vànhững nhà máy mới đưa vào hoạt động Nhữngnhà máy đã hoạt động từ lâu có thảilượng lớn hơn và thành phần nước thải ô nhiễmhơn so với những nhà máy mới đưavào vận hành có cùng công suất do sự lạc hậuvềthiếtbịvàhaomònthiếtbịsaunhiềunămvậnhành
Bảng 1.4 Chất lượng nước thải các nhà máy sản xuất thuộc Công ty
MạnglướicácnhàmáycủaCôngtybaogồm10nhàmáysảnxuấttrảikhắptừBắcđếnNam.Trongđó,mộtsốnhàmáyđãđivàohoạtđộngnhiềunăm vàmộtsốnhàmáymớihoặcđangxâydựng.Hầuhết,cácnhàmáyđềuđượcđầutưxâydựngtrạmxử lý nước thảitập trung có nhiệm vụ xử lý nước thải sinh hoạt của cán bộ côngnhânviênvànướcthảisảnxuấtphátsinhtừhoạtđộngsảnxuất
Tuynhiên,nh iề u t r ạ m x ử l ý đ ư ợ c x â y dựngt ừ l â u n h ư t r ạ m xử l ý tạiN h à m áy chi
Trang 32nhánh Hưng Yên, Nhà máy chi nhánh Bình Dương 1 và nhà máy chi nhánh thànhphốHồ Chí Minh 1 và một số trạm khác, đến nay hoạt động thường quá tải không đápứngđượcyêu cầuhiệntạicũng như nhu cầuphát triển quy môsản xuất trong tươnglai.Bên cạnh đó, các trạm xử lý này sử dụng công nghệ cũ, dẫn đến việc tăng chi phí xử lýmà hiệu quả xử lý thường không cao, tốn diện tíchxây dựng không còn phù hợp vớiđiềukiệnnhàmáyhiệnnay.
Bên cạnh các trạm hoạt động không hiệu quả, một số trạm như trạm XLNTnhàmáyAcecook tại Vĩnh Long hoạt động tương đối hiệu quả Sử dụng công nghệArerotankhoạt động gián đoạn theo mẻ SBR, tuy nhiên cũng tồn tại một số khuyếtđiểm như khigặp sự số, hoạt động không được hiệu quả, đòi hỏi người vận hành phải
có hiểu biết,trình độ cao để khắc phục, nhà máy lại không có người vận hành thườngxuyên để theodõinênkhókhắcphụckhigặpsựcố
Vớim ụ c t i ê u v à quanđ i ể m pháttriển cô ng n g h i ệ p th eo h ư ớ n g h ội n h ậ p q uốc t ế
v à phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường Ngành sản xuất chế biến thựcphẩm nói chung và Công tyAcecook Việt Nam nói riêng không thể nằm ngoài địnhhướng này, do đó việc nghiêncứu và đề xuất công nghệ xử lý nước thải giàu chấthữucơhiệnnayđanglàvấnđềhếtsứccầnthiết
Trang 33CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÓ HÀM LƯỢNG CHẤTHỮUCƠCAO
2.1 Cơsởlýthuyếtcácphươngpháp,côngnghệxửlýnướcthảiphổbiếnhiện nay
2.1.1 Phươngphápxửlýcơhọc
MụcđíchcủaphươngphápcơhọcđểXLNTlàtáchpharắn(tạpchấtphântánthô)rakhỏinướcthảibằngphươngpháplắngvàlọc:
Trang 34Lọc tách nước
Lọc nhanh
Lọc cơ họcLắng cặn
LọcLắng trọng lực
Tách pha rắn - lỏng
Ép lọcLọc băng chuyềnLọc chân không
Lọc áp lựcLọc trọng lực
Lắng trọng lực truyền thống kết hợp tách dầu, mỡ
Lắng qua tầng cặn lơ lững
Lọc áoLọc chậm
Lọc màngLắng cát
Chắn rác
Trao đổi ion
Hấp phụXLNT
bằng phương pháp hoá lý
Trao đổi anionTrao đổi cation
Nhôm hoạt tínhTuyển nổi
Than hoạt tínhKeo tụ và đông tụ
Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp hệ thống các công trình XLNT bằng phương pháp
Trang 352.1.2.1 Phươngphápkeotụvàđôngtụ
Trongquátrìnhlắngcơhọcchỉtáchđượccáchạtchấtrắnhuyềnphùcókíchthướclớ
n ≥ 10 2 mm, còn các hạt nhỏ hơn ở dạng keo không thể lắng được Ta có thể làmtăng kích cỡ của các hạt nhờ tácdụng tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết vào cáctập hợp hạt để có thể lắng được.Muốn vậy trước tiên ta phải trung hòa điện tích củachúng, thứ đến là liên kết chúngvới nhau Quá trình trung hòa điện tích các hạt đượcgọi là quá trình đông tụ, còn quátrình tạo thành các bông lớn từ các hạt nhở - quá trìnhkeo tụ.Các chất đông tụ thường dùng trong mục đíchnày là các muối nhôm, muối sắthoặchỗnhợpcủachúng
2.1.2.2 Phươngpháphấpphụ
Hấp phụ là phương pháp được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏicácchất hữu cơ hòa tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi trong nướcthảicó chứa hàm lượng rất nhỏ các chất đó Những chất này thường không phân hủyconđườngsinhhọcvàthườngcóđộctínhcao
Phương pháp hấp thụ có tác dụng tốt trong việc xử lý nước thải chứa các chất hữucơcác kim loại nặng và màu Ưu điểm của phương pháp này là có hiệu quả cao, cókhảnăngxửlýnhiềuchấttrongnướcthảivàcóthểthuhồicácchấtnày
2.1.2.3 Phươngpháptuyểnnổi
Phương pháp tuyển nổi dùng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phântánkhông tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằngcáchsục các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào trong pha lỏng Các khí đó kết dính vớicác hạt và khi lực nổi của tậphợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổilên bề mặt, sau đó chúng tậphợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng cáchạtcaohơnchấtlỏngbanđầu
2.1.2.4 Phươngpháp Traođổiion.
Trao đổi ion là quá trình tương tác của dung dịch với pha rắn có tính chất trao đổiionchứa nó bằng các ion khác có trong dung dịch Bằng cách này người ta có thể loạiđimộtsốiontrongdungdịchnước
Trang 36Ôxy hoá, khử
XLNTbằng phương pháp hoá học
Ôxy hoá UV (quang hoá)
Ôzon hoáĐiện hoá
Làm thoáng (thổi khí)Trung hoà
Ô xy hoá khử hoá học
Phương pháp này được ứng dụng để làm sạch nước hoặc nước thải khỏi các kim
loạinhư: Zn, Cu, Cr, Pb, Ni, Hg, Cd, V, Mn…, cũng như các hợp chất của asen,
phôtpho,xyanua, và các chất phóng xạ, khử muối trong nước cấp, cho phép thu hồi
các chất cógiátrịvàđạtmứcđộlàmsạchcao
2.1.3 Phươngphápxửlýhóahọc
Đó là các quá trình khử trùng nước thải bằng hoá chất (các chất clo, ôzôn), khử
Nitơ,Phốtpho bằng cáchợpchất hoá họchoặc keotụ tiếp tụcn ư ớ c t h ả i t r ư ớ c
k h i s ử d ụ n g lại XLNT bằng phương pháp hoá học thường là khâu cuối cùng của dây chuyền
Nước thải chứa các chất vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa pH về khoảng 6,5 ÷
8,5trước khi thải vào nguồn nước hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo.Trung
hòanướcthảicóthểthựchiệnbằngnhiềucách:
- Trộnlẫnnước thảiacid vànướcthải kiềm;
- Bổsungcáctácnhânhóahọc;
Trang 372.1.4 Phươngphápxửlýsinhhọc
Xửlýnướcthảibằngphươngphápsinhhọclàdựavàokhảnăngsốngvàhoạtđộngcủ
a vi sinh vật có tác dụng phân hóa những chất hữu cơ Do kết quả của quá trình sinhhóa phức tạp mà những chất bẩnhữu cơ được khoáng hóa và trở thành nước, nhữngchất vô cơ và những chất khí đơngiản Nhiệm vụ của công trình kỹ thuật xử lý nướcthải bằng phương pháp sinh học làtạo điều kiện sống tối ưu và hoạt động của các visinh vật hay nói cách khác là đảmbảo điều kiện của các chất hữu cơ phân hủy đượcnhanhchóng
Người ta có thể phân loại các phương pháp sinh học dựa trên các cơ sở khácnhau.Song nhìn chung có thể chia chúng thành hai loại chính: Xử lý hiếu khí và xử lýyếmkhí trên cơ sở có oxy hòa tan và không có oxy hòa tan; có thể xử lý trong điềukiện tựnhiênhaytrongđiềukiệnnhântạo
- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí:Là phương pháp sử dụng
cácnhóm vi sinh vật hiếu khí Để đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp ôxyliên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng 20 – 400C.Quá trình xử lý được dựa trênsựôxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ ôxy hoà tan Các công trình xử lýsinhhọc hiếu khí trong điều kiện nhân tạo thường được dựa trên nguyên tắc hoạt độngcủabùn hoạt tính (bể Aeroten trộn, kênh ôxy hoá tuần hoàn) hoặc màng sinh vật (bểlọcsinh học, đĩa lọc sinh học).Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên thường đượctiếnhànhtrongcáchồ(hồsinhvậtcánhđồngtưới,cánhđồnglọc,bãilọcngậpnước )
Trang 38Nước thải văo
Bể metanMây nghiền râc
Hồ sinh học
Bể lắngđợt một
Bể lắng câtSong chắn râc
Câc công trìnhXLNT trong đất
Lăm khô bùn bằng PP cơ họcSđn phơi
bùn
Nguồn tiếp nhận
Sđn phơi cât
- Xử lý nước thải bằng phương phâp sinh học kỵ khí:Lă phương phâp sử dụng
câcnhóm vi sinh vật yếm khí.Quâ trình xử lý được dựa trín cơ sở phđn huỷ câc chấthữucơ giữ lại trong công trình nhờ lín men kỵ khí Câc công trình được ứng dụngrộng rêilă câc loại bể tự hoại, giếng thấm, bể lắng hai vỏ (bể lắng Imhoff), bể lắngtrong kếthợpngănlínmen,bểlọcngượcquatầngcặnkỵkhí(UASB)
2.1.4.1 MộtsốcôngtrìnhXLNT bằngphươngphâpsinhhọctrongđiềukiệntự nhiín
Câc công trình XLNT theo phương phâp sinh học trọng điều kiện tự nhiín: Cânhđồngtưới, bêi lọc, hồ sinh học…thường quâ trình xử lý diễn ra chậm Hầu hết câccông trìnhxử lý trong điều kiện tự nhiín đều có nhược điểm lă tốn diện tích xđy dựng, khó xửlýmùivăkhókiểmsoâthệthống
Hình 2.4.Sơ đồ dđy chuyền công nghệ XLNT theo phương phâp sinh học
trongđiềukiệntự nhiín.
MộtsốcôngtrìnhXLNTbằngphươngphâpsinhhọctrongđiềukiệntựnhiín,hiệuquảxửlý,ưu,nhượcđiểmvăphạmviứngdụng:
a CôngtrìnhXLNTtrongđất:
- Cơ chế hoạt động: Khi nước thải được lọc qua đất, câc chất lơ lững, chất keo
sẽđượcgiữlạiởnhữnglớptrín.Nhữngchấtđótạonínlớpmănggồmvôsốvisinhvậtcókhảnănghấpphụvẵxyhoâcâcchấthữucơcótrongnướcthải
- Hiệuquảxửlý:Hiệu suấtXLNTtrong cânhđồng ngậpnướcphụthuộcvăonhiều
Trang 39- Hiệu quả xử lý: Hồ sinh học tự nhiên có thể đạt hiệu quả xử lý là 80-90% SS, 95%BOD,tới97%N,Pvàphầnrấtlớncácvikhuẩngâybệnh.CụthểlàhồsinhvậthiếukhícaotảidùngkhiBODlớncóthểhiệusuấtxửlýlà80-
Trang 40Nước thải vào
Các công trình XLNT theo nguyên lý
Bể metan Bể nén bùn Bùn hoạt tính tuần hoàn
Làm khô bùn bằng PP cơ học
Bể lắngđợt hai
Bể tiếp xúcMáng trộn
Máy nghiền rác
Bể lắngđợt một
Bể lắng cátSong chắn rác
Nguồn tiếp nhận
Sân phơibùn
Lọc sinh học Bùn hoạt tính
Sân phơicát
Cấp khícưỡng bức
Hình 2.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT theo phương pháp sinh
họctrongđiềukiệnnhântạo.
MộtsốcôngtrìnhXLNTbằngphươngphápsinhhọctrongđiềukiệnnhântạo,hiệuquảxửlý,ưu,nhượcđiểmvàphạmviứngdụng:
a CôngtrìnhXLNTbằngphươngpháp bùnhoạttính:
- Cơ chế hoạt động: Khi nước thải đi vào bể thổi khí (bể Aeroten), các bôngbùnhoạt tính được hình thành mà hạt nhân của nó là các phần tử cặn lơ lững Các loạivikhuẩn hiếu khí đến cưt r ú v à p h á t t r i ể n d ầ n t ạ o n ê n c á c b ô n g
b ù n v à t i ế p t ụ c h ấ p t h ụ các chất hữu cơ hoà tan, keo Trong bể Aerotenlượng bùn hoạt tính tăng dần lên vàđược tách ra tại bể lắng đợt hai Một phần bùnhoạt tính được đưa quay lại bể AerotenđểthamgiamộtchutrìnhXLNTmới