1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG cơ cấu dân số vàng và thích ứng với già hóa dân số

5 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 2,09 MB
File đính kèm 3. DSVang va Gia hoa_30.11.2016.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG cơ cấu dân số vàng và thích ứng với già hóa dân số Các giai đoạn chuyển đổi nhân khẩu học Cơ cấu dân số vàng FDI được cấp phép ở Việt Nam Thách thức và yêu cầu cơ cấu dân số vàng Tuổi thọ và TFR

Trang 1

TẬN DỤNG CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG

&

THÍCH ỨNG VỚI GIÀ HÓA DÂN SỐ

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TẠI

HỘI THẢO CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN

ThS LƯƠNG QUANG ĐẢNG PHÓ VỤ TRƯỞNG, THƯ KÝ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC DÂN SỐ-KHHGĐ, BỘ Y TẾ

CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN ĐỔI NHÂN KHẨU HỌC

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi thay đổi nhanh chóng, Việt Nam 1979-2015

Nguồn: TCTK, Tổng Điều tra DS& Nhà ở 1979, Điều tra giữa kỳ Dân số và Nhà ở 2015

CƠ CẤU DÂN SỐ

0-14 25%

15-64 68,4%

65+

7,6%

Tỷ trọng DS theo nhóm tuổi, 2015 (%)

0-14

15-64

53%

65+

5%

Tỷ trọng DS

theo nhóm tuổi, 1979 (%)

 Dân số Vàng

 Già hóa DS

• Cơ cấu dân số vàng?

• Demographic bonus or Dividend (UNFPA? PRB? IMF…?: TFR giảm, Tỷ số phụ

thuộc giảm…)

• Thời kz thứ nhất thời kz thứ hai? (First dividend and Second dividend period)

CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG

LỢI THẾ:

 Cung cấp lực lượng lao động

 Tiết kiệm/đầu tư nguồn lực (thúc đẩy đô thị hóa, thu hẹp khoảng cách nông thôn-thành thị, vùng, miền…)

 Nguồn lực con người (giáo dục, y tế, bình đẳng giới…)

 Tăng nhu cầu

THU NHẬP VÀ TIÊU DÙNG

THEO VÕNG ĐỜI CHÂU Á

• Thái Lan: 26-59; Đài Loan: 26-55

• Mỹ: 26-57; Việt Nam:? Thời kỳ dài hay ngắn? 2-5 thập kỷ? TFR?

FDI ĐƯỢC CẤP PHÉP, VIỆT NAM 2000-2015

(10,000) 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Đăng ký (US$Mil) Thực hiện (US$Mil)

Nguồn: TCTK, Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép 1988-2015

FDI vào Việt Nam vẫn tăng (Chính trị ổn định; Thị trường lớn với quy mô dân số lớn; Lực lượng lao động dồi dào… => Tranh thủ được nguồn vốn, kỹ thuật để phát triển đất nước); Tham gia chuỗi giá trị sx toàn cầu

Trang 2

Cơ cấu lao động từ 15+ tuổi đang làm việc và đóng góp vào GDP, Việt Nam 1996-2015

DÂN SỐ, LAO ĐỘNG & GDP

Nguồn: TCTK, Niêm giám thống kê 1996, 2014; Báo cáo Điều tra Lao động Việc làm, 2015

 Có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu các khu vực kinh tế: Nông nghiệp thu

hẹp, tăng nhanh ở CN& XDCB, đặc biệt là khu vực Dịch vụ

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

Nông nghiệp

44%

CN&XDCB

23%

Dịch vụ 33%

nghiệp 17%

CN&XD

CB

33%

Dịch vụ 40%

Thuế

10%

GDP 2015 (%)

• Window of Opportunity

• Có cơ cấu dân số vàng có tự nhiên có tăng trưởng kinh tế vàng và phúc lợi xã

hội?

THÁCH THỨC VÀ YÊU CẦU

CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG

KHÔNG!

Phụ thuộc vào nhiều chính sách liên quan đặc biệt như phát triển nguồn lực con người, kỹ năng lao động và khả năng đáp ứng nhu cầu công việc, các chính sách kinh tế, tạo cơ hội việc làm, thị trường lao động linh hoạt, chính sách thương mại, đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, chính sách dân số,

y tế, giáo dục…

Các nhà kinh tế, nhân khẩu học đều khẳng định rằng, những con rồng, con hổ châu Á thành công nhờ một phần từ thời kỳ cơ cấu dân số vàng

Chỉ số nguồn vốn nhân lực (HCI) các thành viên

ASEAN, 2015

95.47

71.24 70.24 68.78 68.48 66.99

58.55 56.16

52.97

24

46 52

57 59

69

97

105

112

0

20

40

60

80

100

120

Singapore Philippines Malaysia Thailand Vietnam Indonesia Cambodia Laos Myanmar

Điểm HCI Thứ hạng trên 124 nền kinh tế

Nguồn: World Economic Forum, The Human Capital Report 2015

Trình độ chuyên môn kỹ thuật (2014: 10,1% DS có trình độ cao đẳng, đại học trở lên và chỉ

có 7,9% dân số có trình độ sơ cấp, trung cấp nghề), Kỹ năng, Sức bền, Năng suất lao động

so với các nước ASEAN, HDI, 30-60-30, 1/4 (20-25): Lao động giản đơn; Lao động nông

nghiệp lớn… => Năng lực cạnh tranh quốc gia

FDI ASEAN, 2014

Nguồn: ASEANstats (aseanstats.asean.org)

-10000 0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000

Brunei Darussalam Cambodia Indonesia Lao PDR Malaysia Myanmar Philippines Singapore Thailand Viet Nam FDI VÀO ASEAN 2014 (US$Mil) FDI (US$Mil)

FDI vào ASEAN: (1) Tài chính, bảo hiểm (2) Chế tạo máy, động cơ, (3) buôn bán thương mại, nhà đất, (4) khai thác khoáng sản

=> Năng lực cạnh tranh quốc gia

• Việt Nam có trở thành “con hổ của châu Á”?

• Bài học từ 4 con rồng châu Á (Hàn Quốc, Đài

Loan, HongKong, Singapore) trong khoảng

20-30 năm, từ những năm 1960s

• Những năm 80s, kz vọng vào Indonesia, Peru…

• Dân số vàng về chất lượng/Thế hệ tương lai

TẬN DỤNG CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG

TRONG PHÁT TRIỂN

• Đặc trưng của Mô hình phát triển Đông Á:

1 Đầu tư mạnh mẽ cho giáo dục ở tất cả các cấp, có tầm nhìn chiến lược toàn diện cho sự phát triển nguồn lực con người

2 Xây dựng những thành phố năng động về mặt văn hóa, trật tự về mặt xã hội

và an toàn về mặt vệ sinh, môi trường, làm động lực cho tăng trưởng và đổi mới kinh tế

3 Thực hiện chính sách kiên trì trong việc theo đuổi kỹ năng, công nghệ, và tri thức tiên tiến để giúp các doanh nghiệp của mình

4 Hệ thống tài chính đầu tư một cách hiệu quả; Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết thị trường để giảm thiểu những rủi ro có tính hệ thống

5 Nhà nước có năng lực trong việc áp đặt kỷ cương đối với các nhóm lợi ích

6 Tăng trưởng nhanh về kinh tế được kết hợp với sự phân phối thu nhập tương đối đồng đều

7 Có thể tạo ra những quyết tâm chính trị mạnh mẽ để thay đổi khi cần thiết

TẬN DỤNG CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG TRONG PHÁT TRIỂN

Nguồn: David Dapice và các chuyên gia Harvard, Lựa chọn thành công: Bài học từ Đông Á và Đông Nam Á cho tương lai của VN-UNDP)

Trang 3

TẬN DỤNG CƠ CẤU DÂN SỐ VÀNG

TRONG PHÁT TRIỂN

Duy trì cơ

cấu dân

số hợp

lý/Tiếp tục

chương

trình

KHHGĐ

Đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục, coi kỹ năng là chìa khóa tăng trưởng kinh tế

Quản lý tốt, minh bạch, thủ tục đầu tư đơn giản

Đầu tư cho Y tế, bắt

đầu từ 1000 ngày

ngày trong bụng

mẹ để tạo ra những

lao động khỏe

mạnh, giỏi

Chính sách kinh tế thu hút lớn lực lượng lao động

Tăng trưởng kinh tế: Sản xuất vượt quá Tiêu dùng

Nguồn: Adioetomo, 2014, adapted from USAID, PRB, IDEA 2013 Dân số và Phát triển

GIÀ HÓA DÂN SỐ

Tận dụng cơ cấu dân số vàng

và Thích ứng với Già hóa dân số tại Việt Nam

Sources: Population Reference Bureau, Toshiko Kaneda A Critical Window for Policymaking on Population Aging in Developing Countries

THẾ KỶ CỦA GIÀ HÓA DÂN SỐ

TỶ TRỌNG NGƯỜI 65+, THẾ GIỚI 2050

Già hóa dân số ở Việt Nam thuộc hàng nhanh nhất thế giới

Sources: Population Reference Bureau (USA), 2015 World Population Data Sheet; UN, World Population Prospects 1950-2100: The 2015 Revision

TUỔI THỌ VÀ TFR

68

71

82

82

79

81

83

71

72

75

73

0 20 40 60 80 100

India Indonesia Korea (S) Australia USA Canada Japan World Asia China Vietnam

Tuổi thọ, 2015

4.96 5.82 6.11 5.4

2.51 2.2 1.55 2.1

2.22 1.9 1.75 1.92

World Asia China Vietnam

2050 2015 1950

TFR,1950-2050

Kỳ vọng sống của nhóm dân số ở tuổi 60 của Việt Nam và một số nước, khu vực, 2015

Nguồn: UN, Population Ageing and Development 2015

KỲ VỌNG SỐNG Ở TUỔI 60

Việt Nam: 22 (nam:

19,3 nữ: 24,75)

tương đương với các

nước phát triển

17.92 18.9 20.12 20.6 21.78 22.02 22.7 23.06 23.24 24.05 24.62 24.86 25.06 25.7

Nga Đang PT Thế giới Trung Quốc Châu Âu Việt Nam Các nước PT Anh

Mỹ Hàn Quốc Canada Australia Pháp Nhật Bản

Nguồn:Bộ Y tế, Báo cáo Kết quả Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm quốc tế thích ứng với vấn đề già hoá dân số tại Việt Nam, 2013; Điều tra Quốc gia về NCT 2011

Đặc điểm, Khó khăn, thách thức

thay đổi

thôn: 68%, Thành thị: 50% (chiến tranh, tam nông)

hoặc trợ cấp từ ngân sách NN

khám SK định kỳ…

10 Tổ chức bộ máy làm công tác QLNN về NCT còn nhiều khó khăn, bất cập

11 Vai trò các tổ chức xã hội dân sự, đoàn thể, cá nhân chưa thực sự phát huy

Trang 4

1 Phát huy lợi thế của NCT

NCT-Nguồn lực mới cho sự phát triển _WHO

Về khả năng, kiến thức, kinh nghiệm làm việc của NCT;

 Tạo việc làm phù hợp đối với NCT

 Phát huy vai trò NCT tiêu biểu, uy tín trong gia đình để xây dựng

gia đình văn hoá, đoàn kết giữa các thế hệ, cộng đồng;

Đặc biệt là vai trò của NCT tại các cộng đồng dân tộc thiểu số;

 Phát huy vai trò của NCT trong xây dựng chính sách, phản biện

xã hội, nghiên cứu khoa học, giảng dạy;

VIỆT NAM THÍCH ỨNG VỚI GIÀ HÓA DÂN SỐ

2 Truyền thông, giáo dục và vận động thay đổi hành vi

Nâng cao nhận thức và sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và của toàn

xã hội về các thách thức liên quan đến vấn đề già hoá dân số

Mỗi cá nhân, gia đình

3 Tăng cường hệ thống bảo trợ xã hội cùng với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Sử dụng lợi thế “dân số vàng” để nhóm dân số cao tuổi sẽ có thu nhập cao hơn trong

tương lai; NCT- Tương lai của chúng ta

Cải cách chế độ hưu trí hiện hành

Đa dạng hoá các loại hình bảo hiểm

Mở rộng trợ cấp xã hội cho NCT dễ bị tổn thương hướng tới một hệ thống toàn cầu,

tập trung đặc biệt vào NCT sinh sống ở khu vực nông thôn, phụ nữ cao tuổi

Khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia chăm sóc và phá huy NCT nhằm chia

sẻ trách nhiệm, hỗ trợ tài chính.

4 Tăng cường dịch vụ y tế và mở rộng các dịch vụ chăm sóc NCT

5 Cải thiện hoạt động nghiên cứu chính sách và xây dựng các số liệu có chất lượng

6 Hợp tác quốc tế

VIỆT NAM THÍCH ỨNG VỚI GIÀ HÓA DÂN SỐ

CHĂM SÓC DÀI HẠN TẠI VIỆT NAM

o Hiện tại: có chăm sóc ASXH, Y tế, thử nghiệm mô hình

can thiệp; tư nhân giá đắt

o Chưa tiếp cận đúng nghĩa CSDH (cơ quan đầu mối, cơ

quan tổ chức cá nhân có liên quan, phân định vai

trò…)

o Chưa có hệ thống

o Thiếu nguồn lực: Tài lực, Nhân lực, Vật lực (bao gồm

cả kỹ thuật)

o Chưa có tiêu chuẩn, hướng dẫn cho CSDH

o Chưa có thống đánh giá nhu cầu…

o Kiểm tra, giám sát, đánh giá, cấp chứng nhận…

CHĂM SÓC

Y TẾ

HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP HÀNG NGÀY

TÂM LÝ XH

XÃ HỘI

Môi trường thân thiện

(Gia đình, cộng đồng, xã hội, chính sách)

Đảm bảo thu nhập

Ngăn ngừa quản

lý bệnh tật, tăng cường chức năng

Sinh hoạt hàng ngày

Sự tham gia, cảm xúc tinh thần thoải mái

Gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc Người chuyên nghiệp và không chính thức

CHĂM SÓC DÀI HẠN TẠI VIỆT NAM

Đánh giá nhu cầu và phân loại

Dân số

nói chung

Nghi ngờ Tăng huyết áp:

Hyerglycemia:

Hyperlipidemia : CKD (giai đoạn 1-5)

Rủi ro cao Huyết áp cao Đường trong máu cao

Mỡ máu cao Hút thuốc Béo phì

Quản lý bệnh tật Chẩn đoán

Chi trả chương trình thực đường

Chi trả cho chương trình thự hiện đối với CKD Chi trả tiền ESRD cho chương trình thực hiện

Thúc đẩy sức khỏe Phân loại rủi ro Quản lý

Chương trình quản lý sức khỏe ở:

Nơi làm việc, Cộng đồng, Trung tâm y tế công cộng, thúc đẩy sức khỏe

Bình thường Thúc đẩy sức khỏe và kiểm tra thường xuyên Thúc đẩy sức khỏe ở

nơi làm việc và cộng

đồng

Sàng lọc và tư

vấn về bệnh

mãn tính

Thúc đẩy sức khỏe

ở nơi làm việc và

cộng đồng

Bệnh viện,

phòng

khám và

trung tâm

sức khỏe

công cộng

Quy trình điều phối đối với các điều kiện mãn tính

Hài hòa việc thúc đẩy sức khỏe, phát hiện sớm, quản lý rủi ro và quản lý bệnh tật giữa

hệ thống chăm sóc sức khỏe và cộng đồng

THIẾT KẾ LẠI CỘNG ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030

24

Bệnh viện->Nhà

Điều dưỡng thăm khám 24 h và

hỗ trợ tại nhà 24h

Nhà ở đa dạng

Hỗ trợ đi lại cá nhân

Khám bác sĩ

Tuổi già hữu ích

Sức khỏe

trên mạng

Mạng lưới ICT

Thông tin y

tế

Dược

Chi phí

Chất

lượng

cuộc sống

(QOL) Đánh giá

Chăm sóc ban

đầu

Bệnh nhân học

tập

Chất lượng

cộng đồng

(QOC)

Trang 5

25

25

Nhà hàng cộng đồng

CHương trình sau giờ tan học

Phục vụ Bữa ăn

Nơi làm việc cho cuộc sống thứ 2

MỘT XÃ HỘI TRẺ MÃI KHÔNG GIÀ

Nhà máy tái chế bỉm, giấy

Vườn trên

sân thượng

Trang trại

cộng đồng

Chợ trang trại

Nhà máy sản xuất

Rau nhỏ

THÀNH PHỐ THÂN THIỆN

Thành phố thân thiện

Tôn trọng và bao gồm xã hội

Các tòa nhà và các khoảng không gian ngoài trời

Hỗ trợ cộng đồng

và dịch vụ y tế

Tham gia xã hội

Giao thông

Truyền thông và thông tin

Tham gia dân sự

và việc làm

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

ThS Lương Quang Đảng Email: lgdangvn@yahoo.com

Ngày đăng: 17/03/2021, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w