1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG Mức sinh, mức chết và các yếu tố ảnh hưởng

11 284 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,2 MB
File đính kèm pdf24_merged (3).rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG Mức sinh, mức chết và các yếu tố ảnh hưởng NỘI DUNG: 1. Biết cách tính một số chỉ số đánh giá mức sinh, mức chết. 2. Nêu được ý nghĩa và ứng dụng của các chỉ số trong nghiên cứu mức sinh, mức chết 3. Biết cách tính thời gian để dân số tăng lên gấp đôi...

Trang 1

1

Mức sinh

Bài 1: Cỏc chỉ số về mức sinh

Bộ mụn Dõn Số

Mục tiờu bài học

Sau khi học xong bài này, sinh viờn cú thể:

1 Biết cỏch tớnh một số chỉ số đỏnh giỏ mức sinh

2 Nờu được ý nghĩa và ứng dụng của cỏc chỉ số trong nghiờn cứu mức sinh

3 Biết cỏch tớnh thời gian để dõn số tăng lờn gấp đụi

3

Nội dung bài học

1 Khỏi niệm về sinh sống

2 Tại sao phải nghiờn cứu mức sinh?

3 Cỏc chỉ số cơ bản về mức sinh

 Tỷ suất sinh thụ

Tỷ suất sinh chung

Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi

Tổng tỷ suất sinh

Tỷ số trẻ em-phụ nữ

4 Cỏch tớnh thời gian dõn số tăng lờn gấp đụi

5 Luyện tập tớnh toỏn chỉ số về mức sinh vừa học

4

1 Khỏi niệm về sinh sống

• Một sự kiện sinh sống: sự lấy ra từ cơ thể ngời mẹ một sản phẩm sau thời gian thai nghén

mà không chú ý đến độ dài thời gian mang thai,

và sau khi tách biệt khỏi cơ thể của ngời mẹ,

sản phẩm này có biểu hiện của sự sống nh là hơi thở, nhịp đập của trái tim, hoặc những cử

động tự nhiên của bắp thịt

5

Mức sinh là gỡ???

• Mức sinh phản ỏnh mức độ sinh sản của dõn

cư, nú biểu thị số trẻ em sinh sống mà một

phụ nữ cú được trong suốt cuộc đời sinh sản

của mỡnh

• Mức sinh phụ thuộc vào: khả năng sinh sản

của cỏc cặp vợ chồng, tuổi kết hụn, thời gian

chung sống của cỏc cặp vợ chồng, số con

mong muốn, mức độ sử dụng biện phỏp trỏnh

thai; trỡnh độ phỏt triển kinh tế xó hội…

6

2 Vỡ sao phải nghiờn cứu mức sinh?

‾ Mức sinh ảnh hưởng rất lớn đến quy mụ,

cơ cấu, tốc độ gia tăng dõn số, quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế-xó hội

‾ Nghiờn cứu mức sinh để tỡm cỏch điều tiết mức sinh, từ đú điều tiết quy mụ, cơ cấu và tốc độ tăng dõn số sao cho thớch ứng với

sự phỏt triển kinh tế - xó hội

Trang 2

7

3 Một số chỉ tiêu đánh giá mức sinh

3.1 Tỷ suất sinh thô (Crude Birth Rate - CBR)

Cho biết số trẻ sinh sống trong năm trên 1000 dân

B: số trẻ sinh sống trong năm

P: dân số TB (hoặc giữa kỳ)

CBR= B x 1.000

P

8

CBR: yêu cầu số liệu và hạn chế

• Yêu cầu số liệu: chỉ cần biết tổng dân số TB trong năm

và tổng số TE sinh sống trong năm

• Tính toán đơn giản

• Là cơ sở để tính tỷ lệ tăng TỰ NHIÊN dân số

• Chỉ ước tính được sơ bộ mức sinh:

– Toàn bộ dân số nằm trong mẫu số, trong khi chỉ một

bộ phận có khả năng mang thai – Khó so sánh mức sinh giữa các dân số do tỷ suất sinh thô bị ảnh hưởng bởi cấu trúc tuổi, giới

9

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 1999

Tỷ suất sinh thô, Việt Nam, 1959-1999

0

5

10

15

20

25

30

35

40

45

CBR

1959-

64

1964-

69

1969-

74

1974-

79 1979-

84 1984-

89 1989-

94 1994-

99

1999

Năm

10

Tỷ suất sinh thô, Việt Nam, 1999-2019

11

3.2 Tỷ suất sinh chung

(General Fertility Rate - GFR)

Số trẻ sinh sống trong năm trên 1.000 phụ nữ

tuổi sinh đẻ

B: tổng số trẻ sinh sống trong năm

W15-49: số PN trong độ tuổi sinh đẻ

Chỉ tiêu này đã khắc phục được 1 chút nhước điểm của CBR, vì chỉ có

nhóm PN tuổi 15-49 được tính vào mẫu số

GFR = B x 1.000

W15-49

12

Ứng dụng GFR

• Phản ánh mối liên quan giữa số trẻ sinh sống và nhóm PN trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ

• Là chỉ số có thể dùng so sánh mức sinh giữa các dân số hơn là tỷ suất sinh thô

Trang 3

13

3.3 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi

(Age Specific Fertility Rate - ASFR)

Số trẻ sinh sống trong năm trên 1000 phụ nữ

của một độ tuổi (nhóm tuổi) nhất định

Bx: số trẻ sinh sống của PN tuổi (nhóm tuổi) x

Wx: số PN trong tuổi (nhóm tuổi) x

ASFR = B (của PN tuổi x)

x 1.000

Wx

14

Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi

• Dùng so sánh mức sinh giữa các lứa tuổi

• So sánh mức sinh giữa các lứa tuổi theo thời gian

• ASFRx là số liệu cần cho tính toán tổng tỷ suất sinh (TFR), một chỉ số thường dùng so sánh mức sinh giữa các nước hoặc các dân số khác nhau

• Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi thường cao nhất ở nhóm tuổi 20-24 hoặc 25-29 (tuỳ từng dân số và giai đoạn)

15

3.4 Tổng tỷ suất sinh

(Total Fertility Rate – TFR)

• TFR là số con TB có được ở một người PN nếu

người này có thể sống đến hết quãng đời sinh

sản của mình (49T) và có các tỷ suất sinh đặc

trưng theo tuổi được xác định tại một thời điểm

nhất định

Cách tính:

TFR =

– ASFRx: tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi

– ASFRa: tỷ suất sinh đặc trưng theo nhóm tuổi

(nhóm 5 tuổi một)

ASFR

=

5 ASFR 1000

a =1 7

x 

15

49

1000

16

Tổng tỷ suất sinh

• TFR không phụ thuộc vào cơ cấu tuổi

• Là chỉ số hay được dùng nhất trong so sánh mức sinh

• Hầu hết các nước phát triển có TFR dưới 2 (thấp hơn mức thay thế: 2.1) Các nước cận Sa mạc Sahara có TFR khoảng 5

• TFR Việt Nam năm 2019: 2,09 con Có nghĩa

TB mỗi người phụ nữ (cho khi kết thúc tuổi sinh đẻ) có khoảng 2,09 con

17

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 1999

Tổng tỷ suất sinh, Việt Nam, 1959-1999

0

1

2

3

4

5

6

7

8

1959-64 1964-69 1969-74 1974-79 1979-84 1984-89 1989-94 1994-99 1999

18

Tổng tỷ suất sinh, Việt Nam, 2002-2019

Trang 4

19

3.5 Tỷ số trẻ em-phụ nữ

(Child-Woman Ratio - CWR)

Số trẻ dưới 5 tuổi trên 100 phụ nữ tuổi sinh đẻ cho

một năm nhất định

P0-4: số trẻ 0-4 tuổi TB trong năm

W15-49 : số PN trong độ tuổi sinh đẻ

CWR = P0-4 X100

W15-49

20

4 Thời gian gấp đôi dân số

• Thời gian để một dân số tăng lên gấp đôi gọi là thời gian gấp đôi dân số Thời gian này càng ngắn thì dân số tăng càng nhanh và ngược lại

• Với giả thuyết dân số tăng liên tục và với một tốc

độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định, tính thời gian gấp đôi dân số như sau:

21

Thời gian gấp đôi dân số

• Giả thiết DS tăng theo hàm số mũ

• Pt = P0 ert (1)

P0: Dân số gốc

Pt: Dân số tại thời điểm cần xác định

r: Tốc độ tăng dân số hàng năm

t: Khoảng cách thời gian từ năm gốc tới năm xác

định

e: Cơ số logarit tự nhiên

Nếu dân số được gấp đôi tại sau t năm thì:

PT = P0 ert = 2 P0 (2)

T = ln2 0 693,

22

Luyện tập tính thời gian dân số tăng gấp đôi

Số liệu tại một địa phương A, năm 2018 cho biết:

Dân số ngày 1/7/2017 là: 9.900 người Dân số ngày 1/1/2018 là: 10.000 người Dân số ngày 31/12/2018 là: 10.200 người

Vậy sau bao nhiêu năm nữa dân số địa phương A sẽ tăng gấp đôi?

T=???

23

Giải bài tập

= 9.900 người

Tỷ lệ tăng dân số năm 2018 của địa phương A:

r = (10.100 – 9.900)/9.900 = 0,02 hay 2,%

Vậy sau khoảng 35 năm nữa Dân số địa phương A này

sẽ tăng lên gấp đôi (20.200 người)

24

5 Áp dung tính toán các chỉ số về mức sinh qua bài tập luyện tập

Bài tập luyện tập trên lớp: bt4_luyen tap.doc

Trang 5

1

Mức sinh

và các yếu tố ảnh hưởng

Bài 2: Tái sản xuất dân số và các

yếu tố ảnh hưởng tới mức sinh

Bộ môn Dân Số

Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:

1.Biết cách tính một số chỉ số đánh giá về tái sinh sản;

2 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới mức sinh;

3

Tái sinh sản

• Quá trình thay thế thế hệ dân số này bằng

thế hệ dân số khác dựa vào các yếu tố sinh

và chết

• Thực chất là quá trình tái sản suất dân số,

trong đó phụ nữ đóng vai trò chủ yếu vì vậy

thường xem xét các khía cạnh liên quan đến

phụ nữ: tỷ suất sinh trẻ gái theo tuổi, tỷ số

sống sót của trẻ gái ,

4

Tỷ suất tái sinh thô (Gross Reproduction Rate - GRR)

• Số sơ sinh gái TB có được ở một người PN nếu người này có thể sống đến hết quãng

suất sinh con gái đặc trưng theo tuổi được

• Tương tự như tổng tỷ suất sinh nhưng chỉ

5

Tỷ suất tái sinh thô

Cách tính:

GRR = TFR 

hoặc GRR =

GRR: Tỷ suất tái sinh thô

: Xác suất sinh con gái

: Tỷ suất sinh con gái đặc trưng ở độ tuổi x của PN ASFR

x

f

ASFRx

f

x

15

49

1000

6

Tỷ suất tái sinh tinh (Net Reproduction Rate - NRR)

• Số em gái này sẽ thay thế bà mẹ, tiếp tục quá trình sinh đẻ, tái tạo ra thế hệ dân số mới

NRR = GRR x Lm

Lm: Hệ số sống của những người con gái từ khi sinh ra sống được đến tuổi bà mẹ (tuổi đẻ trung bình của các bà mẹ)

Trang 6

7

Liờn quan giữa tỏi sinh sản với

phỏt triển dõn số

• NRR luụn thấp hơn tỷ suất tỏi sinh thụ (GRR) bởi vỡ

một số trẻ em gỏi sau khi sinh ra đó chết đi trước khi

kết thỳc tuổi sinh đẻ

• NRR luụn thấp hơn 1/2 tổng tỷ suất sinh (TFR)

• Mức sinh thay thế: NRR = 1, GRR>1, TFR>2

Những bà mẹ cú vừa đủ số con gỏi (trung bỡnh) thay

thế họ trong dõn số Cỏch khỏc, trung bỡnh mỗi bà

mẹ sẽ cú 1 con gỏi sống được đến tuổi mà họ đó

sinh ra người con gỏi đú

8

Liờn quan giữa tỏi sinh sản với phỏt triển dõn số

• Nếu NRR=1: tái sản xuất DS giản đơn: nghĩa là thế

hệ Ds này đợc thay thế bởi thế hệ DS tiếp theo với

đúng số lợng hiện có (không nhiều hơn hay ít hơn);

• Nếu NRR >1: Tái sản xuất DS mở rộng: Thế hệ DS

tiếp theo có quy mô lớn hơn thế hệ sinh ra họ;

• NRR<1: Tái sản xuất DS thu hẹp: Thế hệ DS tiếp

theo có quy mô nhỏ hơn thế hệ sinh ra họ

9

Các yếu tố tác động mức sinh

Theo Davis và Blake (1956) và Bongaarts (1982): chia nhóm

yếu tố gần tác động trực tiếp và nhóm yếu tố tác xa (tác

động thông qua các yếu tố trực tiếp)

10

Bốn nhóm yếu tố gần quan trọng:

 Tỷ lệ phụ nữ có chồng

 Mức độ sử dụng các BPTT

 Khoảng thời gian vô sinh sau đẻ

 Mức độ nạo phá thai

Ba nhóm yếu tố gần khác:

 Tỷ lệ triệt sản

 Tần suất sinh hoạt vợ chồng

 Mức chết bào thai

11

Nhóm các yếu tố xa:

• Xã hội: kinh tế, giáo dục

• Chính trị: liên quan đến một số quan điểm về tránh thai, nạo

thai, chính sách cho các chơng trình

• Văn hóa: phong tục tập quán liên quan sinh đẻ, ý thích sinh con

trai

• Sức khỏe: các bệnh lây truyền qua đờng sinh sản,

• Hệ thống y tế, và dịch vụ liên quan: đáp ứng đợc nhu cầu về mặt

giá cả, chất lợng,

Trang 7

1

Mức chết và cỏc yếu tố ảnh hưởng

Bộ môn Dân số -SKSS

Trường Đại học Y Tế Công Cộng

2

Mục tiêu

1.Biết cách tính một số chỉ số đánh giá mức chết

2.Trình bày được phương pháp chuẩn hóa tỷ suất chết thô

3.Hiểu về cách tính tuổi thọ TB thông qua bảng sống

4.Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết

3

Những nội dung chính

- Khái niệm và cách tính một số chỉ số đánh giá

mức chết, số liệu minh hoạ,

- Phương pháp chuẩn hoá

- Giới thiệu nhanh về bảng sống

- Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết

4

Khái niệm

Chết: mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện

sống tại một thời điểm nào đó sau khi đã có sự kiện sinh sống xảy ra ( WHO)

5

Khái niệm

Một sự kiện sinh sống: sự lấy ra từ cơ thể

người mẹ một sản phẩm sau thời gian thai

nghén mà không chú ý đến độ dài thời gian

mang thai, và sau khi tách biệt khỏi cơ thể

của người mẹ, sản phẩm này có biểu hiện

của sự sống như là hơi thở, nhịp đập của trái

tim, hoặc những cử động tự nhiên của bắp

thịt

6

Một số chỉ số về mức chết

1 Tỷ suất chết thô (Crude Death Rate - CDR):

D: tổng số chết trong năm P: dân số trung bình (hay giữa kỳ) Việt Nam 2009, CDR 5,3%o: trong năm 2009, Trung bình cứ

1000 người dân có khoảng 5 người chết

CDR bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi do vậy CDR của một số

nước phát triển cao hơn CDR của một số nước đang phát triển Dùng phương pháp chuẩn hoá theo tuổi để so sánh

CDR = D x 1000

P

Trang 8

7

2 Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (Age

Specific Death Rate - ASDR)

Dx: tổng số chết ở nhóm tuổi x trong năm

Px: dân số trung bình ở nhóm tuổi x trong năm

 Không bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi

 Dùng so sánh tử vong giữa các lứa tuổi

 Dùng so sánh tử vong của cùng lứa tuổi qua các

thời kỳ và/hoặc giữa các dân số

 Dùng chuẩn hoá tỷ suất chết thô, tính bảng sống

ASDR = Dx x 1000

Px

8

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi: Việt Nam

nguồn: GSO - Population & Housing Census 2009

9

3 Tỷ suất chết TE dưới 1 tuổi (Infant Mortality Rate IMR)

D0: tổng số chết TE dưới 1 tuổi trong năm

B: tổng số trẻ sinh sống trong cùng năm

 Thực chất là tỷ số

 Dùng đánh giá tình trạng sức khoẻ của một dân số, đặc

biệt phụ nữ, trẻ em

 Là chỉ số ảnh hưởng tuổi thọ trung bình

 Nhạy cảm với những thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội

IMR = D0 x 1000

B

10

Tỷ suất chết trẻ em dới 1 tuổi (IMR), Việt Nam 1960-1999

nguồn: WB Vietnam – Vietnam Growing Healthy: A Review of the Health Sector (2001)

IMR Việt Nam, 1979 -2017

Thời kỳ IMR (%o)

4 Tỷ suất chết đặc trưng theo nguyên nhân

(Cause-specific mortality rate )

Dc: tổng số chết do 1 nguyên nhân nhất định trong năm P: dân số TB năm

 Thường rất thấp vì vậy tính trên 100000 dân

 Nguyên nhân chết thay đổi theo thời gian (quá độ dịch tễ)

 Theo dõi nguyên nhân chết theo thời gian, hoặc giữa các dân số

Dc x 100.000 P

Trang 9

13

5 Chết mẹ: chết của bà mẹ trong khi có thai hoặc trong

vòng 42 ngày sau khi đình chỉ thai nghén

- không phân biệt tuổi thai, vị trí có thai

- do bất kỳ nguyên nhân nào gây ra hoặc nặng lên bởi

tình trạng thai nghén hoặc do quan lý thai nghén, trừ tai

nạn (chấn thương)

MMR= Dm x 100000

B

Dm: tổng số chết mẹ trong năm

B: tổng số sơ sinh sống trong năm

Nói lên mức độ nguy hiểm của thai nghén với tai biến sản khoa

5.1 Tỷ số chết mẹ (Maternal Mortality Ratio MMR)

14

5.2 Tỷ suất chết mẹ (Maternal Mortality Rate)

Dm: tổng số chết mẹ trong năm

P15-49: tổng số phụ nữ tuổi sinh đẻ (15-49)

Nói lên cả mức độ nguy hiểm của thai nghén với tai biến sản khoa và tần số xuất hiện

Trên thực tế hay dùng tỷ số chết mẹ (số chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống) nhưng thường được gọi là tỷ suất chết mẹ

= Dm x 1000

P15-49

15

Phương pháp chuẩn hoá theo tuổi

Nguyên tắc: biến các tỷ suất chết thô của các dân số

có cấu trúc tuổi khác nhau thành các tỷ suất tương

ứng với cùng cơ cấu tuổi

ý nghĩa: so sánh tỷ suất chết theo thời gian/giữa các

dân số

SCDRA, SCDRB : Tỷ suất chết thô đã được qui

chuẩn của dân số A và dân số B

: Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

của dân số A và B

A

x

x

ASDR

S

x

P Số dân trung bình trong độ tuổi x của dân số được chọn làm chuẩn

16

Phương pháp chuẩn hoá theo tuổi

1 Phương pháp trực tiếp (Direct Standardization Death Rate DSDR)

- Đơn giản, dễ tính toán, dễ hiểu

- Tỷ suất chết theo tuổi của các dân số cần nghiên cứu được áp dụng cho 1 dân số chung (dân số chuẩn)

Có thể chọn 1 trong những DS cần nghiên cứu làm DS chuẩn hoặc lấy cấu trúc tuổi trung bình từ tất cả các DS cần nghiên cứu làm chuẩn

x x x x x

P

D

0 0

x x

x x x

P

P ASDR P

D CDR

17

1 Phương pháp trực tiếp (Direct Standardization Death

Rate DSDR)

0 0

0 0

0

0

x S x

S x x

S x S x x

S x

S x x

A x

x

S

x

S x x

A

x

A

P

P ASDR P

ASDR

P ASDR P

P ASDR

SCDR

S

S

x

x

S

x

S

x

x

A

x

CDR

P

ASDR

P

ASDR

0

0

= số trường hợp dự báo trong ds nghiên cứu

số trường hợp quan sát được trong ds chuẩn

S CDR

S S

S S x x A x S S S

x

x

S

x

S S

x

x

A

x

CDR CDR

P P ASDR CDR P P

ASDR

P P

ASDR

/ /

/

0

0

0

18

Phương pháp chuẩn hoá theo tuổi

Ví dụ phương pháp trực tiếp:

 

0 0

x S x

S x x B x B

P

P ASDR SCDR

 

0 0

x S x

S x x A x A

P

P ASDR SCDR

Nhóm tuổi Đ ịa phương A Đ ịa phương B

Số dân trung bình (người)

Số chết (người) ASDR

(%o)

Số dân trung bình (người)

Số chết (người) ASDR

(%o)

TTDS CNT *

(%)

0 - 19

20 - 59

>60

5000

1000

50

14

10

14

3000

2000

24

32

8

13

30

20 Tổng số 10000 116 11,6 10000 121 12,1 100

* TTDSCNT: Tỷ lệ dân số của các nhóm tuổi

o x CDR B 1000 12 , 1 % 000 10

121 

Trang 10

19

Phương pháp chuẩn hoá theo tuổi

Chọn dân số B làm chuẩn, ta cần tính lại CDR của A theo cấu trúc

tuổi của B:

B

x

B

x

A

x

A

P

P

ASDR

SCDR (0.01  0.3) + (0.013  0.5) + (0.014  0.2) = 0.0123

CDR qui chuẩn của A lúc này là 0.0123

20

Vớ dụ đơn giản về tớnh tuổi thọ TB

Giả sử cú 1000 người cựng sinh sống tại 1 thời điểm:

- Nếu 100 người chỉ sống được 1 tuổi, 300 người chết lỳc 30 tuổi; và 600 người thọ

đến 60 thỡ tuổi thọ TB là bao nhiờu?????

- Nếu tất cả 1000 người này đều sống đến 80 tuổi, thỡ tuổi thọ TB là bao nhiờu???

21

Vớ dụ đơn giản về tớnh tuổi thọ TB

Giả sử cú 1000 người cựng sinh sống tại 1 thời

điểm:

- Nếu 100 người chỉ sống được 1 tuổi, 300 người

chết lỳc 30 tuổi; và 600 người thọ đến 60 thỡ tuổi

thọ TB là: (100 người x1 tuổi + 300 người x30

tuổi +600 người x 60 tuổi)/1000 người = 45,1 tuổi

- Nếu tất cả 1000 người này đều sống đến 80 tuổi,

thi tuổi thọ TB là: (1000 người x 80 tuổi)/1000

người =80 tuổi

22

Khái niệm Bảng sống (Life Table)

Là bảng thống kê, áp dụng số liệu mức chết

để tính toán khả năng và thời gian sống cho

từng tuổi hoặc nhóm tuổi

Phân loại:

 Bảng sống đoàn hệ: quan sát mức chết của một

thế hệ (đoàn hệ) thực từ khi sinh tới khi chết hết

 Bảng sống hiện hành: áp dụng các ASDR cho

một đoàn hệ giả định

 Bảng sống đầy đủ (chia từng tuổi), bảng sống rút gọn (chia nhóm 5 tuổi một)

 Có thể chia theo giới nam-nữ

23

Công dụng của bảng sống

• Tính tuổi thọ bình quân (triển vọng sống)

• Tính được các xác suất sống

• Dựa vào bảng sống, qui mô cơ cấu dân số hiện

tại để phân tích mức sinh các thời kỳ trước

• Dự đoán, dự báo dân số

24

Tuổi thọ trung bỡnh

• Là chỉ tiờu phản ỏnh mức chết của dõn cư được nghiờn cứu

• Phụ thuộc vào quy luật chết ở tất cả cỏc độ tuổi trong kỳ nghiờn cứu (thường là 1 năm)

• Tuổi thọ bỡnh quõn được xỏc định qua bảng sống xõy dựng cho dõn cư đú

• Là chỉ tiờu phản ỏnh mức sống dõn cư, nú rất nhạy cảm trong việc nõng cao cỏc điều kiện KT-XH, Y

tế

Ngày đăng: 17/03/2021, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w