BÀI GIẢNG Mức sinh, mức chết và các yếu tố ảnh hưởng NỘI DUNG: 1. Biết cách tính một số chỉ số đánh giá mức sinh, mức chết. 2. Nêu được ý nghĩa và ứng dụng của các chỉ số trong nghiên cứu mức sinh, mức chết 3. Biết cách tính thời gian để dân số tăng lên gấp đôi...
Trang 11
Mức sinh
Bài 1: Cỏc chỉ số về mức sinh
Bộ mụn Dõn Số
Mục tiờu bài học
Sau khi học xong bài này, sinh viờn cú thể:
1 Biết cỏch tớnh một số chỉ số đỏnh giỏ mức sinh
2 Nờu được ý nghĩa và ứng dụng của cỏc chỉ số trong nghiờn cứu mức sinh
3 Biết cỏch tớnh thời gian để dõn số tăng lờn gấp đụi
3
Nội dung bài học
1 Khỏi niệm về sinh sống
2 Tại sao phải nghiờn cứu mức sinh?
3 Cỏc chỉ số cơ bản về mức sinh
Tỷ suất sinh thụ
Tỷ suất sinh chung
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi
Tổng tỷ suất sinh
Tỷ số trẻ em-phụ nữ
4 Cỏch tớnh thời gian dõn số tăng lờn gấp đụi
5 Luyện tập tớnh toỏn chỉ số về mức sinh vừa học
4
1 Khỏi niệm về sinh sống
• Một sự kiện sinh sống: sự lấy ra từ cơ thể ngời mẹ một sản phẩm sau thời gian thai nghén
mà không chú ý đến độ dài thời gian mang thai,
và sau khi tách biệt khỏi cơ thể của ngời mẹ,
sản phẩm này có biểu hiện của sự sống nh là hơi thở, nhịp đập của trái tim, hoặc những cử
động tự nhiên của bắp thịt
5
Mức sinh là gỡ???
• Mức sinh phản ỏnh mức độ sinh sản của dõn
cư, nú biểu thị số trẻ em sinh sống mà một
phụ nữ cú được trong suốt cuộc đời sinh sản
của mỡnh
• Mức sinh phụ thuộc vào: khả năng sinh sản
của cỏc cặp vợ chồng, tuổi kết hụn, thời gian
chung sống của cỏc cặp vợ chồng, số con
mong muốn, mức độ sử dụng biện phỏp trỏnh
thai; trỡnh độ phỏt triển kinh tế xó hội…
6
2 Vỡ sao phải nghiờn cứu mức sinh?
‾ Mức sinh ảnh hưởng rất lớn đến quy mụ,
cơ cấu, tốc độ gia tăng dõn số, quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế-xó hội
‾ Nghiờn cứu mức sinh để tỡm cỏch điều tiết mức sinh, từ đú điều tiết quy mụ, cơ cấu và tốc độ tăng dõn số sao cho thớch ứng với
sự phỏt triển kinh tế - xó hội
Trang 27
3 Một số chỉ tiêu đánh giá mức sinh
3.1 Tỷ suất sinh thô (Crude Birth Rate - CBR)
Cho biết số trẻ sinh sống trong năm trên 1000 dân
B: số trẻ sinh sống trong năm
P: dân số TB (hoặc giữa kỳ)
CBR= B x 1.000
P
8
CBR: yêu cầu số liệu và hạn chế
• Yêu cầu số liệu: chỉ cần biết tổng dân số TB trong năm
và tổng số TE sinh sống trong năm
• Tính toán đơn giản
• Là cơ sở để tính tỷ lệ tăng TỰ NHIÊN dân số
• Chỉ ước tính được sơ bộ mức sinh:
– Toàn bộ dân số nằm trong mẫu số, trong khi chỉ một
bộ phận có khả năng mang thai – Khó so sánh mức sinh giữa các dân số do tỷ suất sinh thô bị ảnh hưởng bởi cấu trúc tuổi, giới
9
Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 1999
Tỷ suất sinh thô, Việt Nam, 1959-1999
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
CBR
1959-
64
1964-
69
1969-
74
1974-
79 1979-
84 1984-
89 1989-
94 1994-
99
1999
Năm
10
Tỷ suất sinh thô, Việt Nam, 1999-2019
11
3.2 Tỷ suất sinh chung
(General Fertility Rate - GFR)
Số trẻ sinh sống trong năm trên 1.000 phụ nữ
tuổi sinh đẻ
B: tổng số trẻ sinh sống trong năm
W15-49: số PN trong độ tuổi sinh đẻ
Chỉ tiêu này đã khắc phục được 1 chút nhước điểm của CBR, vì chỉ có
nhóm PN tuổi 15-49 được tính vào mẫu số
GFR = B x 1.000
W15-49
12
Ứng dụng GFR
• Phản ánh mối liên quan giữa số trẻ sinh sống và nhóm PN trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ
• Là chỉ số có thể dùng so sánh mức sinh giữa các dân số hơn là tỷ suất sinh thô
Trang 313
3.3 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi
(Age Specific Fertility Rate - ASFR)
Số trẻ sinh sống trong năm trên 1000 phụ nữ
của một độ tuổi (nhóm tuổi) nhất định
Bx: số trẻ sinh sống của PN tuổi (nhóm tuổi) x
Wx: số PN trong tuổi (nhóm tuổi) x
ASFR = B (của PN tuổi x)
x 1.000
Wx
14
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi
• Dùng so sánh mức sinh giữa các lứa tuổi
• So sánh mức sinh giữa các lứa tuổi theo thời gian
• ASFRx là số liệu cần cho tính toán tổng tỷ suất sinh (TFR), một chỉ số thường dùng so sánh mức sinh giữa các nước hoặc các dân số khác nhau
• Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi thường cao nhất ở nhóm tuổi 20-24 hoặc 25-29 (tuỳ từng dân số và giai đoạn)
15
3.4 Tổng tỷ suất sinh
(Total Fertility Rate – TFR)
• TFR là số con TB có được ở một người PN nếu
người này có thể sống đến hết quãng đời sinh
sản của mình (49T) và có các tỷ suất sinh đặc
trưng theo tuổi được xác định tại một thời điểm
nhất định
Cách tính:
TFR =
– ASFRx: tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi
– ASFRa: tỷ suất sinh đặc trưng theo nhóm tuổi
(nhóm 5 tuổi một)
ASFR
=
5 ASFR 1000
a =1 7
x
15
49
1000
16
Tổng tỷ suất sinh
• TFR không phụ thuộc vào cơ cấu tuổi
• Là chỉ số hay được dùng nhất trong so sánh mức sinh
• Hầu hết các nước phát triển có TFR dưới 2 (thấp hơn mức thay thế: 2.1) Các nước cận Sa mạc Sahara có TFR khoảng 5
• TFR Việt Nam năm 2019: 2,09 con Có nghĩa
TB mỗi người phụ nữ (cho khi kết thúc tuổi sinh đẻ) có khoảng 2,09 con
17
Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 1999
Tổng tỷ suất sinh, Việt Nam, 1959-1999
0
1
2
3
4
5
6
7
8
1959-64 1964-69 1969-74 1974-79 1979-84 1984-89 1989-94 1994-99 1999
18
Tổng tỷ suất sinh, Việt Nam, 2002-2019
Trang 419
3.5 Tỷ số trẻ em-phụ nữ
(Child-Woman Ratio - CWR)
Số trẻ dưới 5 tuổi trên 100 phụ nữ tuổi sinh đẻ cho
một năm nhất định
P0-4: số trẻ 0-4 tuổi TB trong năm
W15-49 : số PN trong độ tuổi sinh đẻ
CWR = P0-4 X100
W15-49
20
4 Thời gian gấp đôi dân số
• Thời gian để một dân số tăng lên gấp đôi gọi là thời gian gấp đôi dân số Thời gian này càng ngắn thì dân số tăng càng nhanh và ngược lại
• Với giả thuyết dân số tăng liên tục và với một tốc
độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định, tính thời gian gấp đôi dân số như sau:
21
Thời gian gấp đôi dân số
• Giả thiết DS tăng theo hàm số mũ
• Pt = P0 ert (1)
P0: Dân số gốc
Pt: Dân số tại thời điểm cần xác định
r: Tốc độ tăng dân số hàng năm
t: Khoảng cách thời gian từ năm gốc tới năm xác
định
e: Cơ số logarit tự nhiên
Nếu dân số được gấp đôi tại sau t năm thì:
PT = P0 ert = 2 P0 (2)
T = ln2 0 693,
22
Luyện tập tính thời gian dân số tăng gấp đôi
Số liệu tại một địa phương A, năm 2018 cho biết:
Dân số ngày 1/7/2017 là: 9.900 người Dân số ngày 1/1/2018 là: 10.000 người Dân số ngày 31/12/2018 là: 10.200 người
Vậy sau bao nhiêu năm nữa dân số địa phương A sẽ tăng gấp đôi?
T=???
23
Giải bài tập
= 9.900 người
Tỷ lệ tăng dân số năm 2018 của địa phương A:
r = (10.100 – 9.900)/9.900 = 0,02 hay 2,%
Vậy sau khoảng 35 năm nữa Dân số địa phương A này
sẽ tăng lên gấp đôi (20.200 người)
24
5 Áp dung tính toán các chỉ số về mức sinh qua bài tập luyện tập
Bài tập luyện tập trên lớp: bt4_luyen tap.doc
Trang 51
Mức sinh
và các yếu tố ảnh hưởng
Bài 2: Tái sản xuất dân số và các
yếu tố ảnh hưởng tới mức sinh
Bộ môn Dân Số
Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:
1.Biết cách tính một số chỉ số đánh giá về tái sinh sản;
2 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới mức sinh;
3
Tái sinh sản
• Quá trình thay thế thế hệ dân số này bằng
thế hệ dân số khác dựa vào các yếu tố sinh
và chết
• Thực chất là quá trình tái sản suất dân số,
trong đó phụ nữ đóng vai trò chủ yếu vì vậy
thường xem xét các khía cạnh liên quan đến
phụ nữ: tỷ suất sinh trẻ gái theo tuổi, tỷ số
sống sót của trẻ gái ,
4
Tỷ suất tái sinh thô (Gross Reproduction Rate - GRR)
• Số sơ sinh gái TB có được ở một người PN nếu người này có thể sống đến hết quãng
suất sinh con gái đặc trưng theo tuổi được
• Tương tự như tổng tỷ suất sinh nhưng chỉ
5
Tỷ suất tái sinh thô
Cách tính:
GRR = TFR
hoặc GRR =
GRR: Tỷ suất tái sinh thô
: Xác suất sinh con gái
: Tỷ suất sinh con gái đặc trưng ở độ tuổi x của PN ASFR
x
f
ASFRx
f
x
15
49
1000
6
Tỷ suất tái sinh tinh (Net Reproduction Rate - NRR)
• Số em gái này sẽ thay thế bà mẹ, tiếp tục quá trình sinh đẻ, tái tạo ra thế hệ dân số mới
NRR = GRR x Lm
Lm: Hệ số sống của những người con gái từ khi sinh ra sống được đến tuổi bà mẹ (tuổi đẻ trung bình của các bà mẹ)
Trang 67
Liờn quan giữa tỏi sinh sản với
phỏt triển dõn số
• NRR luụn thấp hơn tỷ suất tỏi sinh thụ (GRR) bởi vỡ
một số trẻ em gỏi sau khi sinh ra đó chết đi trước khi
kết thỳc tuổi sinh đẻ
• NRR luụn thấp hơn 1/2 tổng tỷ suất sinh (TFR)
• Mức sinh thay thế: NRR = 1, GRR>1, TFR>2
Những bà mẹ cú vừa đủ số con gỏi (trung bỡnh) thay
thế họ trong dõn số Cỏch khỏc, trung bỡnh mỗi bà
mẹ sẽ cú 1 con gỏi sống được đến tuổi mà họ đó
sinh ra người con gỏi đú
8
Liờn quan giữa tỏi sinh sản với phỏt triển dõn số
• Nếu NRR=1: tái sản xuất DS giản đơn: nghĩa là thế
hệ Ds này đợc thay thế bởi thế hệ DS tiếp theo với
đúng số lợng hiện có (không nhiều hơn hay ít hơn);
• Nếu NRR >1: Tái sản xuất DS mở rộng: Thế hệ DS
tiếp theo có quy mô lớn hơn thế hệ sinh ra họ;
• NRR<1: Tái sản xuất DS thu hẹp: Thế hệ DS tiếp
theo có quy mô nhỏ hơn thế hệ sinh ra họ
9
Các yếu tố tác động mức sinh
Theo Davis và Blake (1956) và Bongaarts (1982): chia nhóm
yếu tố gần tác động trực tiếp và nhóm yếu tố tác xa (tác
động thông qua các yếu tố trực tiếp)
10
Bốn nhóm yếu tố gần quan trọng:
Tỷ lệ phụ nữ có chồng
Mức độ sử dụng các BPTT
Khoảng thời gian vô sinh sau đẻ
Mức độ nạo phá thai
Ba nhóm yếu tố gần khác:
Tỷ lệ triệt sản
Tần suất sinh hoạt vợ chồng
Mức chết bào thai
11
Nhóm các yếu tố xa:
• Xã hội: kinh tế, giáo dục
• Chính trị: liên quan đến một số quan điểm về tránh thai, nạo
thai, chính sách cho các chơng trình
• Văn hóa: phong tục tập quán liên quan sinh đẻ, ý thích sinh con
trai
• Sức khỏe: các bệnh lây truyền qua đờng sinh sản,
• Hệ thống y tế, và dịch vụ liên quan: đáp ứng đợc nhu cầu về mặt
giá cả, chất lợng,
Trang 71
Mức chết và cỏc yếu tố ảnh hưởng
Bộ môn Dân số -SKSS
Trường Đại học Y Tế Công Cộng
2
Mục tiêu
1.Biết cách tính một số chỉ số đánh giá mức chết
2.Trình bày được phương pháp chuẩn hóa tỷ suất chết thô
3.Hiểu về cách tính tuổi thọ TB thông qua bảng sống
4.Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
3
Những nội dung chính
- Khái niệm và cách tính một số chỉ số đánh giá
mức chết, số liệu minh hoạ,
- Phương pháp chuẩn hoá
- Giới thiệu nhanh về bảng sống
- Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết
4
Khái niệm
Chết: mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện
sống tại một thời điểm nào đó sau khi đã có sự kiện sinh sống xảy ra ( WHO)
5
Khái niệm
Một sự kiện sinh sống: sự lấy ra từ cơ thể
người mẹ một sản phẩm sau thời gian thai
nghén mà không chú ý đến độ dài thời gian
mang thai, và sau khi tách biệt khỏi cơ thể
của người mẹ, sản phẩm này có biểu hiện
của sự sống như là hơi thở, nhịp đập của trái
tim, hoặc những cử động tự nhiên của bắp
thịt
6
Một số chỉ số về mức chết
1 Tỷ suất chết thô (Crude Death Rate - CDR):
D: tổng số chết trong năm P: dân số trung bình (hay giữa kỳ) Việt Nam 2009, CDR 5,3%o: trong năm 2009, Trung bình cứ
1000 người dân có khoảng 5 người chết
CDR bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi do vậy CDR của một số
nước phát triển cao hơn CDR của một số nước đang phát triển Dùng phương pháp chuẩn hoá theo tuổi để so sánh
CDR = D x 1000
P
Trang 87
2 Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (Age
Specific Death Rate - ASDR)
Dx: tổng số chết ở nhóm tuổi x trong năm
Px: dân số trung bình ở nhóm tuổi x trong năm
Không bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi
Dùng so sánh tử vong giữa các lứa tuổi
Dùng so sánh tử vong của cùng lứa tuổi qua các
thời kỳ và/hoặc giữa các dân số
Dùng chuẩn hoá tỷ suất chết thô, tính bảng sống
ASDR = Dx x 1000
Px
8
Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi: Việt Nam
nguồn: GSO - Population & Housing Census 2009
9
3 Tỷ suất chết TE dưới 1 tuổi (Infant Mortality Rate IMR)
D0: tổng số chết TE dưới 1 tuổi trong năm
B: tổng số trẻ sinh sống trong cùng năm
Thực chất là tỷ số
Dùng đánh giá tình trạng sức khoẻ của một dân số, đặc
biệt phụ nữ, trẻ em
Là chỉ số ảnh hưởng tuổi thọ trung bình
Nhạy cảm với những thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội
IMR = D0 x 1000
B
10
Tỷ suất chết trẻ em dới 1 tuổi (IMR), Việt Nam 1960-1999
nguồn: WB Vietnam – Vietnam Growing Healthy: A Review of the Health Sector (2001)
IMR Việt Nam, 1979 -2017
Thời kỳ IMR (%o)
4 Tỷ suất chết đặc trưng theo nguyên nhân
(Cause-specific mortality rate )
Dc: tổng số chết do 1 nguyên nhân nhất định trong năm P: dân số TB năm
Thường rất thấp vì vậy tính trên 100000 dân
Nguyên nhân chết thay đổi theo thời gian (quá độ dịch tễ)
Theo dõi nguyên nhân chết theo thời gian, hoặc giữa các dân số
Dc x 100.000 P
Trang 913
5 Chết mẹ: chết của bà mẹ trong khi có thai hoặc trong
vòng 42 ngày sau khi đình chỉ thai nghén
- không phân biệt tuổi thai, vị trí có thai
- do bất kỳ nguyên nhân nào gây ra hoặc nặng lên bởi
tình trạng thai nghén hoặc do quan lý thai nghén, trừ tai
nạn (chấn thương)
MMR= Dm x 100000
B
Dm: tổng số chết mẹ trong năm
B: tổng số sơ sinh sống trong năm
Nói lên mức độ nguy hiểm của thai nghén với tai biến sản khoa
5.1 Tỷ số chết mẹ (Maternal Mortality Ratio MMR)
14
5.2 Tỷ suất chết mẹ (Maternal Mortality Rate)
Dm: tổng số chết mẹ trong năm
P15-49: tổng số phụ nữ tuổi sinh đẻ (15-49)
Nói lên cả mức độ nguy hiểm của thai nghén với tai biến sản khoa và tần số xuất hiện
Trên thực tế hay dùng tỷ số chết mẹ (số chết mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống) nhưng thường được gọi là tỷ suất chết mẹ
= Dm x 1000
P15-49
15
Phương pháp chuẩn hoá theo tuổi
Nguyên tắc: biến các tỷ suất chết thô của các dân số
có cấu trúc tuổi khác nhau thành các tỷ suất tương
ứng với cùng cơ cấu tuổi
ý nghĩa: so sánh tỷ suất chết theo thời gian/giữa các
dân số
SCDRA, SCDRB : Tỷ suất chết thô đã được qui
chuẩn của dân số A và dân số B
: Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi
của dân số A và B
A
x
x
ASDR
S
x
P Số dân trung bình trong độ tuổi x của dân số được chọn làm chuẩn
16
Phương pháp chuẩn hoá theo tuổi
1 Phương pháp trực tiếp (Direct Standardization Death Rate DSDR)
- Đơn giản, dễ tính toán, dễ hiểu
- Tỷ suất chết theo tuổi của các dân số cần nghiên cứu được áp dụng cho 1 dân số chung (dân số chuẩn)
Có thể chọn 1 trong những DS cần nghiên cứu làm DS chuẩn hoặc lấy cấu trúc tuổi trung bình từ tất cả các DS cần nghiên cứu làm chuẩn
x x x x x
P
D
0 0
x x
x x x
P
P ASDR P
D CDR
17
1 Phương pháp trực tiếp (Direct Standardization Death
Rate DSDR)
0 0
0 0
0
0
x S x
S x x
S x S x x
S x
S x x
A x
x
S
x
S x x
A
x
A
P
P ASDR P
ASDR
P ASDR P
P ASDR
SCDR
S
S
x
x
S
x
S
x
x
A
x
CDR
P
ASDR
P
ASDR
0
0
= số trường hợp dự báo trong ds nghiên cứu
số trường hợp quan sát được trong ds chuẩn
S CDR
S S
S S x x A x S S S
x
x
S
x
S S
x
x
A
x
CDR CDR
P P ASDR CDR P P
ASDR
P P
ASDR
/ /
/
0
0
0
18
Phương pháp chuẩn hoá theo tuổi
Ví dụ phương pháp trực tiếp:
0 0
x S x
S x x B x B
P
P ASDR SCDR
0 0
x S x
S x x A x A
P
P ASDR SCDR
Nhóm tuổi Đ ịa phương A Đ ịa phương B
Số dân trung bình (người)
Số chết (người) ASDR
(%o)
Số dân trung bình (người)
Số chết (người) ASDR
(%o)
TTDS CNT *
(%)
0 - 19
20 - 59
>60
5000
1000
50
14
10
14
3000
2000
24
32
8
13
30
20 Tổng số 10000 116 11,6 10000 121 12,1 100
* TTDSCNT: Tỷ lệ dân số của các nhóm tuổi
o x CDR B 1000 12 , 1 % 000 10
121
Trang 1019
Phương pháp chuẩn hoá theo tuổi
Chọn dân số B làm chuẩn, ta cần tính lại CDR của A theo cấu trúc
tuổi của B:
B
x
B
x
A
x
A
P
P
ASDR
SCDR (0.01 0.3) + (0.013 0.5) + (0.014 0.2) = 0.0123
CDR qui chuẩn của A lúc này là 0.0123
20
Vớ dụ đơn giản về tớnh tuổi thọ TB
Giả sử cú 1000 người cựng sinh sống tại 1 thời điểm:
- Nếu 100 người chỉ sống được 1 tuổi, 300 người chết lỳc 30 tuổi; và 600 người thọ
đến 60 thỡ tuổi thọ TB là bao nhiờu?????
- Nếu tất cả 1000 người này đều sống đến 80 tuổi, thỡ tuổi thọ TB là bao nhiờu???
21
Vớ dụ đơn giản về tớnh tuổi thọ TB
Giả sử cú 1000 người cựng sinh sống tại 1 thời
điểm:
- Nếu 100 người chỉ sống được 1 tuổi, 300 người
chết lỳc 30 tuổi; và 600 người thọ đến 60 thỡ tuổi
thọ TB là: (100 người x1 tuổi + 300 người x30
tuổi +600 người x 60 tuổi)/1000 người = 45,1 tuổi
- Nếu tất cả 1000 người này đều sống đến 80 tuổi,
thi tuổi thọ TB là: (1000 người x 80 tuổi)/1000
người =80 tuổi
22
Khái niệm Bảng sống (Life Table)
Là bảng thống kê, áp dụng số liệu mức chết
để tính toán khả năng và thời gian sống cho
từng tuổi hoặc nhóm tuổi
Phân loại:
Bảng sống đoàn hệ: quan sát mức chết của một
thế hệ (đoàn hệ) thực từ khi sinh tới khi chết hết
Bảng sống hiện hành: áp dụng các ASDR cho
một đoàn hệ giả định
Bảng sống đầy đủ (chia từng tuổi), bảng sống rút gọn (chia nhóm 5 tuổi một)
Có thể chia theo giới nam-nữ
23
Công dụng của bảng sống
• Tính tuổi thọ bình quân (triển vọng sống)
• Tính được các xác suất sống
• Dựa vào bảng sống, qui mô cơ cấu dân số hiện
tại để phân tích mức sinh các thời kỳ trước
• Dự đoán, dự báo dân số
24
Tuổi thọ trung bỡnh
• Là chỉ tiờu phản ỏnh mức chết của dõn cư được nghiờn cứu
• Phụ thuộc vào quy luật chết ở tất cả cỏc độ tuổi trong kỳ nghiờn cứu (thường là 1 năm)
• Tuổi thọ bỡnh quõn được xỏc định qua bảng sống xõy dựng cho dõn cư đú
• Là chỉ tiờu phản ỏnh mức sống dõn cư, nú rất nhạy cảm trong việc nõng cao cỏc điều kiện KT-XH, Y
tế