1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG Quy mô, cơ cấu dân số và các nguồn số liệu DÂN SỐ

7 71 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,07 MB
File đính kèm Bai 2_Quy mo - co cau DS_Ths YTCC.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG Quy mô, cơ cấu dân số và các nguồn số liệu DÂN SỐ NỘI DUNG: 1. Một số chỉ số về qui mô và cơ cấu dân số, các tỷ số phụ thuộc trong dân số 2. Nêu được các nguồn số liệu chính 3. Biết cách phiên giải tháp dân số

Trang 1

Bài 2 Qui m ô, cơ cấu dân số và

Các nguồn số liệu d ân số

Bộ môn Dân số -SKSS

Trường ĐH Y tế Công cộng

2

Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này, học viên có thể:

1. Nắm được một số chỉ số về qui mô và

cơ cấu DS

2. Nêu được các nguồn số liệu chính

3. Biết cách phiên giải tháp dân số

Ph ần I Qui mô - Cơ cấu dân số

4

Khái niệm

Quy mô DS: Là số dân tại một thời điểm nhất

định của một vùng, một lãnh thổ nhất định

Cơ cấu (hay cấu trúc) DS: Là sự phân chia

tổng dân số của một nước hay một vùng thành các nhóm, các bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng nào đó

Phân bố DS: được hiểu đơn giản nhất như

mật độ dân cư trên một diện tích nhất định

5

Dân số trung bình

Giả thiết dân số biến động theo hàm

bậc nhất:

Trong đó:

P0: Dân số đầu kỳ

P1: Dân số cuối kỳ

2

6

Gia tăng dân số và mật độ dân số

Gia tăng dân số:

Mật độ dân số (người/km 2 ):

% 100 ) (1 0 0

0

P t t P P

R p

Trang 2

7

Hình 1: Tốc độ gia tăng dân số Việt Nam từ năm

1926-2009

8

Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số theo giới tính

Cơ cấu dân số theo tuổi

Tình trạng hôn nhân

Dân tộc

Nghề nghiệp

Thành thị-nông thôn

Trình độ học vấn

9

Dân số nông thôn-thành thị ở VN

Nguồn: TCTK, 1995; * NXB TK, 2000, TCTK 2009

Cơ cấu DS theo Thành thị/nông thôn 2019

Dân số thành thị là 33.122.548 người (34,4%)

Dân số nông thôn là 63.086.436 người (65,6%)

10

11

Cơ cấu dân số theo giới tính

Tỷ lệ nam hoặc nữ trong tổng dân số (đơn vị: %)

Tỷ số giới tính (SR):

Khái niệm: Là số nam tính cho 100 nữ trong toàn bộ

dân số đó

Tỷ số giới tính lúc sinh: số trẻ nam sinh ra sống tính

cho 100 trẻ nữ sinh ra sống

SR =

TS nam (Pm)

x 100

TS nữ (Pf)

Một số chú ý về tỷ số giới tính khi sinh

ở Việt Nam năm 2009 (số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009)

 Tăng lên trong vòng 10 năm trở lại đây

Có 30/64 tỉnh/thành phố có tỷ số giới tính khi

sinh cao hơn 110

Hưng Yên (130,7), Hải Dương (120,2), Bắc Ninh (130) có tỷ số giới tính khi sinh cao nhất nước

Năm 2019, SR khi sinh toàn quốc còn 111,5

12

Trang 3

13

Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số giới tính

1 Tỷ số giới tính lúc sinh: thường >100 (khoảng 102-105)

2 Sự khác biệt về mô hình tử vong giữa nam và nữ

3 Khác biệt về xu hướng di cư theo giới tính

Ngoài ra: tại một số thời điểm đặc biệt

4 Chiến tranh

5 Dịch bệnh

Yếu tố liên quan:

Cơ cấu dân số theo tuổi

Cách phân tổ chính:

– Phân chia theo từng tuổi

– Phân chia theo nhóm tuổi: tuỳ theo mục đích của việc phân tích, sử dụng số liệu:

Ví dụ: khi nghiên cứu mối quan hệ giữa kinh tế và dân số:

0-14 T: trẻ em

15-59: tuổi lao động (tuỳ từng nước quy định tuổi lao động khác nhau)

>= 60 T: quá tuổi lao động (Việt Nam)

15

Cơ cấu theo tuổi

1 Phân loại dân số “già”

DS trẻ >= 35% <= 10%

DS già < 20% > 10%

2 Chỉ số đánh giá xu

hướng lão hoá hay

trẻ hoá

P65+

X100 P0-14

Nếu >15 thì DS có

Các tỷ số phụ thuộc trong dân số

Tỷ số phụ thuộc trẻ:

Tỷ số phụ thuộc già:

Tỷ số phụ thuộc chung:

P<15

x 100

P15-64

P65+

x 100

P15-64

ADR = P<15 + P65+ x 100

P15-64

17

Tỷ số phụ thuộc của Việt Nam qua một

số năm từ 1979-2009

Năm 1979 1989 1999 2009 2019

Tỷ số phụ thuộc trẻ

(0-14 tuổi)

84 73 56 38 36

Tỷ số phụ thuộc

già

(trên 60 tuổi)

14 14 14 13 11

Tỷ số phụ thuộc

chung

Tỷ lệ phụ thuộc đánh giá “gánh nặng” của nhóm dân số trẻ và dân số

già (ngoài độ tuổi lao động) đối với nhóm dân số trong độ tuổi lao

Tuổi trung vị

Là tuổi mà tại đó có 50% DS già hơn và 50% DS trẻ hơn

Tuổi trung vị càng cao  DS càng già

Tuổi trung vị càng thấp  DS càng trẻ

Trang 4

19

0

5

10

20

25

35

40

50

Thế giới Các nước phát triển Các nước kém phát triển Các nước kém phát triển nhất Việt Nam

Tuổi trung vị của Việt Nam và thế giới*

*Nguồn: http://esa.un.org/unpp/index.asp?panel=2 20

Tháp Dân số

Là sự biểu thị kết hợp cơ cấu tuổi và giới tính của DS dưới dạng hình học

DS nam và nữ được biểu thị ở hai bên đối nhau Nam bên trái và nữ bên phải

21

Ba mô hình tháp dân số

1 Mô hình DS mở rộng (dân số trẻ)

22

2 Mô hình DS ổn định:

23

3 Mô hình dân số thu hẹp

24

Dân số Việt Nam, 1979

1979

0-4 10-14 20-24 30-34 40-44 50-54 60-64 70-74

80 +

Nhãm tuæi Nam (phÇn tr¨m d©n sè) N÷

Trang 5

25

Dân số Việt Nam, 1989

1989

0-4

10-14

20-24

30-34

40-44

50-54

60-64

70-74

80 +

Nhãm tuæi Nam (phÇn tr¨m d©n sè) N÷ 26

Dân số Việt Nam, 1999

27

Dân số Việt Nam, 2000

28

29

Phần II: Các nguồn số liệu dân số

Có 3 nguồn chính:

1 Tổng điều tra dân số

2 Thống kê hộ tịch

3 Điều tra mẫu

30

1 Tổng điều tra dân số (TĐT DS)

Là toàn bộ qúa trình:

thu thập,

tổng hợp,

đánh giá,

phân tích và

xuất bản hay công bố các số liệu về dân

số, và các số liệu kinh tế-xã hội có liên quan tại một thời điểm nhất định

Trang 6

31

4 đặc điểm đặc trưng của TĐT DS

1. Liệt kê (đếm) từng người: mỗi người được liệt kê

riêng biệt với những đặc điểm xác định

2. Toàn bộ mọi người: có mặt hoặc cư trú trong phạm

vi của một vùng, một quốc gia, hay một khu vực xác

định

3. Tại cùng một thời điểm: tất cả số liệu điều tra phải

ở tại cùng một thời điểm xác định rõ ràng

4. Có tính chu kỳ: thường TĐT DS được tiến hành 10

năm một lần

32

Ưu điểm của TĐT DS

 Theo lý thuyết, 100% dân số được xem xét đến

Là nguồn cung cấp “mẫu số”

 Cung cấp số liệu dân số học cho các vùng nhỏ hơn

 Theo dõi TĐT DS cho phép phân ranh giới, vẽ bản đồ cho những điều tra mẫu

33

Nhược điểm của TĐT DS (1)

Độ bao phủ: thường là đếm ít người hơn so với thực

tế Nhóm thường bị sai số là dân tộc thiểu số, công

nhân tạm trú, người không nhà cửa

Báo cáo sai: do người được phỏng vấn hoặc do

phỏng vấn viên

Thiếu số liệu cần điều tra: ở mức độ cá nhân

Yêu cầu thời gian, công sức, tiền của

Các cuộc tổng điều tra dân số của Việt Nam

Cuối năm 1979

Tháng 4, năm 1989

Tháng 4, năm 1999

Tháng 4, năm 2009

34

35

2 Thống kê hộ tịch

Là những số liệu có được qua đăng ký hộ tịch gồm

sinh, tử, kết hôn, ly hôn, và các báo cáo liên quan

(nhận con nuôi, từ bỏ con, ly thân…)

Có 2 mục đích:

1 Pháp lý: các đăng ký mang tính pháp lý của các sự

kiện trên

2 Thống kê: thu thập, xử lý, phân tích, và công bố số

liệu mang tính hộ tịch

Các nội dung thống kê hộ tịch

Hộ tịch là những sự kiện cơ bản gắn với nhân thân của từng người, được phát sinh, thay đổi và chấm dứt cùng với sự xuất hiện, tồn tại và mất đi của từng con người

Ví dụ:

 Các sự kiện sinh (khai sinh)

 Các sự kiện tử (khai tử)

 Di dân (bao gồm cả di dân trong nước và nước ngoài)

 Kết hôn – Ly hôn

36

Trang 7

37

Thực hiện TKHT

Các cơ quan nhà nước địa phương thu thập số liệu,

sau đó báo cáo lên cấp cao hơn

Người báo cáo sự kiện: là cá nhân công dân, nhà

chức trách địa phương, bác sỹ, nhân viên bệnh viện,

Các sự kiện được định nghĩa theo một chuẩn mực

Ưu nhược điểm của TKHT

Ưu điểm: bao quát cả dân số

– Phải cập nhật liên tục hàng ngày

những sự kiện không được báo cáo

39

3 Điều tra mẫu (ĐTM)

đến dân số học

điều tra mẫu

40

Ưu điểm của ĐTM

Đỡ tốn kém hơn, tốn ít thời gian hơn

Tính chính xác

Nhiều dạng chủ đề khác nhau

Có thể đi sâu vào một chủ đề

Ngày đăng: 17/03/2021, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm