1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ước ata và khả năng thực thi của ngành hải quan trong thời gian tới

17 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 705,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê kim ngạch hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất 77 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN NHẰM THỰC THI CÓ HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC ATA CỦA NGÀNH HẢI QUAN 80

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

ĐỖ MAI TRANG

CÔNG ƯỚC ATA VÀ KHẢ NĂNG THỰC THI CỦA NGÀNH HẢI QUAN TRONG THỜI GIAN TỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

ĐỖ MAI TRANG

CÔNG ƯỚC ATA VÀ KHẢ NĂNG THỰC THI CỦA NGÀNH HẢI QUAN TRONG THỜI GIAN TỚI

Chuyên ngành : Luật quốc tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Xuân Nhự

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Chương 1: CÔNG ƯỚC ATA VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC HẢI

QUAN TẠI VIỆT NAM

8

1.1 Khái quát chung về Công ước ATA 8

1.1.2.2 Hệ thống Sổ ATA hoạt động như thế nào? 10 1.1.2.3 Những loại hàng hóa hệ thống điều chỉnh 14 1.1.2.4 Phòng thương mại quốc tế (ICC) 14 1.1.2.5 Những quốc gia đang tham gia hệ thống Sổ ATA 14 1.1.3 Những lợi ích khi tham gia Công ước ATA 15 1.1.3.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp (người sở hữu Sổ) 15 1.1.3.2 Lợi ích đối với cơ quan hải quan 16 1.1.3.3 Lợi ích đối với Hiệp hội cấp phát và bảo lãnh quốc gia 16

1.1.4.1 Những điều kiện quy định việc sử dụng đúng đắn Sổ ATA 17 1.1.4.2 Quyền hạn của Hiệp hội cấp phát và bảo lãnh 18

Trang 4

1.1.4.3 Ngôn ngữ sử dụng 20 1.1.4.4 Trách nhiệm của người sử dụng Sổ 20 1.1.4.5 Trách nhiệm của các bên tham gia Công ước ATA 21 1.1.4.6 Các bước tiến hành để xin cấp Sổ 22

1.1.5 Tổ chức được chỉ định làm Hiệp hội cấp phát và bảo lãnh 23 1.2 Pháp luật về thủ tục hải quan tại Việt Nam 23

Chương 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠM NHẬP

TÁI XUẤT TẠI VIỆT NAM THEO CÔNG ƯỚC ATA

38

2.1 Các quy định của pháp luật việt nam về thủ tục hải quan đối

với hàng hóa tạm nhập - tái xuất

38

2.1.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ

tục đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất

38

2.1.2 Các loại hình hàng hóa tạm nhập - tái xuất 46 2.1.3 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất 48

2.1.3.2 Nguyên tắc quản lý, thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm

nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập

49

2.1.4 Một số chính sách quản lý cụ thể đối với hàng hóa kinh

doanh tạm nhập - tái xuất

55

2.1.4.1 Hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất 55 2.1.4.2 Các loại hình hàng hóa tạm nhập - tái xuất khác 58 2.1.4.3 Chính sách quản lý đối với một số nhóm hàng riêng biệt 66 2.1.5 Chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất 67 2.1.5.1 Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất 67

Trang 5

2.1.5.5 Công tác thanh khoản tờ khai tạm nhập - tái xuất 71 2.2 Một số dẫn chiếu liên quan đến thực trạng thực hiện thủ tục

hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất tại Việt Nam

72

2.2.1 Những bất cập từ chính sách 72 2.2.2 Còn nhiều sơ hở trong quản lý 74 2.2.3 Hoạt động kinh doanh tạm nhập - tái xuất chưa đem lại

nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, cho địa phương

76

2.2.4 Thống kê kim ngạch hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất 77

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC

HẢI QUAN NHẰM THỰC THI CÓ HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC ATA CỦA NGÀNH HẢI QUAN

80

3.1 Định hướng phát triển ngành hải quan đến năm 2020 80 3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật hải quan 83 3.3 Giải pháp về hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa

tạm nhập tái xuất

89

3.4 Giải pháp về ứng dụng công nghệ quản lý hiện đại 91 3.5 Giải pháp về đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ 92 3.6 Giải pháp hoàn thiện pháp luật hải quan đối với doanh

nghiệp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

93

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, tự

do hóa thương mại hiện nay đang là vấn đề

“thời sự” nổi bật của kinh tế quốc tế Đặc điểm

này đã tạo ra sự liên kết, phụ thuộc ngày càng

cao giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ và các

khu vực Thực tiễn và lý luận chứng tỏ rằng

hội nhập kinh tế quốc tế không phải chỉ là

hành động của quốc gia mở cửa, sửa đổi chính

sách, bổ sung pháp luật để tạo điều kiện cho

giao lưu, buôn bán, hợp tác quốc tế với các

quốc gia khác hoặc cho phép tổ chức, cá nhân

hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu hàng hóa, ra

nước ngoài du lịch, học tập,…mà nó phải tiến

hành trên cơ sở ký kết, gia nhập các điều ước

quốc tế

Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển,

trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra

càng mạnh mẽ Bên cạnh đó, quá trình hội nhập

và tham gia vào nền kinh tế quốc tế cũng đưa ra

những đòi hỏi hết sức thiết thực về cải cách

hành chính như giảm bớt sự can thiệp trực tiếp

quá mức vào các hoạt động kinh tế, quốc tế và

mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế Xuất

phát từ tình hình trên, ngành Hải quan cũng cần

có sự đổi mới theo hướng đơn giản hóa, hiện

đại hóa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động

kinh tế đối ngoại phát triển Bên cạnh những

mặt tích cực mà quá trình hội nhập mang lại

cho nước ta như việc mở rộng thị trường, tăng

khả năng thu hút các nguồn vốn, tạo điều kiện

tiếp nhận công nghệ mới có hiệu quả hơn, thì

những yêu cầu, thách thức và những tác động

tiêu cực ở mặt nào đó, cũng đòi hỏi phải có

những biện pháp cải cách để những vấn đề đó

được giải quyết theo hướng thúc đẩy phát triển

kinh tế, bảo hộ sản xuất, bảo đảm nguồn thu

cho ngân sách, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự

an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền quốc gia

Cũng như các ngành khác trong nước và hải

quan các nước trên thế giới, Hải quan Việt Nam

đang đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách

thức trong bối cảnh thương mại quốc tế tăng

trưởng mạnh cả về giá trị và khối lượng, cả

thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ, sự

bùng nổ của công nghệ thông tin và sự phát

triển gia tăng của buôn lậu, gian lận thương mại

và những loại hình tội phạm mới Thực tế trên

càng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của hải quan và càng đòi hỏi phải thực hiện cải cách sâu rộng, trong đó, một chế độ thủ tục hải quan đơn giản, minh bạch và hiện đại là một yêu cầu đồng thời còn là một lợi thế của Việt Nam khi tham gia vào nền kinh tế thế giới

Với nhận thức trên, tôi cho rằng vấn đề hội nhập của Việt Nam nói chung và của ngành Hải quan nói riêng có ý nghĩa cả về lý luận và thực

tiễn, do vậy việc nghiên cứu đề tài “Công ước

ATA và khả năng thực thi của ngành Hải quan trong thời gian tới” là việc làm cần thiết, phục

vụ thiết thực cho việc tạm nhập - tái xuất hàng hóa thông qua việc đơn giản hóa và hài hòa hóa các thủ tục hải quan theo các mục tiêu kinh tế, nhân đạo, văn hóa, xã hội hoặc du lịch Mặt khác việc áp dụng mô hình chuẩn các chứng từ hải quan quốc tế cùng với sự bảo đảm quốc tế theo Công ước ATA sẽ góp phần thuận lợi hóa thủ tục tạm nhập tái xuất hàng hóa, đóng góp hiệu quả cho sự phát triển thương mại quốc tế

2 Tình hình nghiên cứu

Đến nay, tại Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về pháp luật hải quan và tiến trình hội nhập của Hải quan Việt Nam như:

- “Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về hải

quan ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ của

Vũ Ngọc Anh, bảo vệ thành công năm 1996;

- “Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội

nhập kinh tế khu vực và quốc tế”, Luận án tiến

sĩ của Nguyễn Văn Tới;

- “Tiếp tục cải cách hiện đại hóa hải quan

Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc

Túc, bảo vệ thành công năm 2007

Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu cấp ngành Hải quan như:

- “Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống các

văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan phù hợp với cam kết quốc tế mà Hải quan Việt Nam ký kết, tham gia” (mã số

02-N2003, do TS Vũ Ngọc Anh làm chủ nhiệm

đã bảo vệ thành công năm 2003);

- “Hoàn thiện thể chế pháp luật về kiểm tra,

giám sát hải quan phục vụ yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan đến năm 2010” (mã số

04-N2004, do TS Vũ Ngọc Anh làm chủ nhiệm đã bảo vệ thành công năm 2007) Tuy nhiên, những công trình nêu trên mới chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến cải

Trang 7

cách và hiện đại hóa thủ tục hải quan của Việt

Nam, chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào

về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái

xuất khi sử dụng hệ thống Sổ ATA và những lợi

ích của hệ thống này đem lại cho hải quan và cho

người sử dụng Có thể nói, đây là luận văn thạc

sĩ luật học, chuyên ngành Quốc tế đầu tiên

nghiên cứu về vấn đề này

Đây cũng chính là một trong những trở

ngại về nguồn tài liệu tham khảo đối với người

viết luận văn bên cạnh một số trở ngại khác về

mặt thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tác giả sẽ tập trung nghiên cứu, làm rõ

một số nội dung về Công ước ATA, về khả

năng thực thi của Hải quan Việt Nam trong

thời gian tới; những bất cập trong các quy định

về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập

tái xuất của Việt Nam đồng thời đề xuất một

số giải pháp khắc phục để ngành Hải quan

thực hiện tốt những lợi ích mà Công ước ATA

đem lại

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích đó, luận văn có

các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

- Giới thiệu về Công ước ATA và nội

dung chủ yếu của Công ước;

- Phân tích những lợi ích của Công ước

đối với hải quan và cộng đồng doanh nghiệp;

- Nhận định, đánh giá thực trạng thủ tục

hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất

tại Việt Nam;

- Đề xuất các giải pháp để ngành Hải

quan thực thi có hiệu quả Công ước ATA

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi của một luận văn thạc sĩ luật

học và với khả năng cho phép, người viết luận

văn cố gắng nghiên cứu một cách tổng quát

những vấn đề cơ bản liên quan đến Công ước

ATA, đến thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm

nhập - tái xuất và các khả năng của ngành Hải

quan khi tham gia Công ước này

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt nội dung: do thời gian và kinh

nghiệm nghiên cứu còn hạn chế, người viết xin

chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các quy định

pháp luật về thủ tục hải quan đối với loại hình

tạm nhập tái xuất phổ biến, điển hình, chiếm

kim ngạch lớn để từ đó áp dụng được những chuẩn mực của Công ước ATA về việc chấp nhận tạm thời hàng hóa

- Về mặt thời gian: Mốc thời gian mà luận văn phân tích là năm 2010 khi mà Hải quan Việt Nam chưa tham gia vào Công ước ATA, giải pháp đề xuất áp dụng cho đến năm 2015

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh

và các quan điểm phát triển kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước, chính sách của nước ta về xây dựng Nhà nước pháp quyền và hội nhập kinh tế quốc tế

Ngoài ra, luận văn được thực hiện dựa trên việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải, phương pháp lịch sử,…

6 Những đóng góp mới về khoa học của luận văn

Đây là công trình nghiên cứu một cách có

hệ thống các quy định của pháp luật Việt Nam

về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất khi gia nhập Công ước ATA

Về mặt lý luận, luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên kể từ khi Luật Hải quan năm 2001 và Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan năm 2005 được ban hành đến nay

Về mặt thực tiễn, luận văn đưa ra những giải pháp và đề xuất cụ thể nhằm góp phần từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về thủ tục hải quan để thực thi có hiệu quả Công ước ATA

Như vậy, với kết quả đạt được, luận văn

sẽ góp phần giải quyết một số vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn của pháp luật Hải quan, góp phần hoàn thiện những nội dung cơ bản nhất của pháp luật về thủ tục hải quan đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Công ước ATA và pháp luật về

thủ tục hải quan tại Việt Nam

Trang 8

Chương 2: Thủ tục hải quan đối với hàng

hóa tạm nhập tái xuất tại Việt Nam theo Công

ước ATA

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật

về thủ tục hải quan nhằm thực thi có hiệu quả

Công ước ATA của ngành Hải quan

Chương 1

CÔNG ƯỚC ATA VÀ PHÁP LUẬT

VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI VIỆT NAM

1.1 Khái quát chung về Công ước ATA

1.1.1 Sự ra đời của Công ước ATA

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại

quốc tế đã làm cho các hình thức giao dịch

thương mại quốc tế ngày càng đa dạng Trong

đó, một trong những hình thức giao dịch tương

đối phổ biến là tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu

hoặc tạm xuất khẩu - tái nhập khẩu hàng hóa

giữa một hoặc nhiều quốc gia Để đáp ứng các

yêu cầu quản lý mới, từ đầu những năm 60 của

thế kỷ XX Hội đồng hợp tác hải quan (nay là

Tổ chức Hải quan thế giới WCO) cùng với sự

hợp tác của Liên hợp quốc, các thành viên

tham gia Hiệp định chung về Thuế quan và

thương mại GATT, tổ chức Khoa học Giáo

dục của Liên hợp quốc UNESCO đã nghiên

cứu và thông qua Công ước quốc tế của WCO

về Sổ tạm quản ATA (Công ước ATA) năm

1961 Công ước ATA có hiệu lực từ 30/7/1963

gồm 6 chương và 28 điều

Công ước ATA gồm phần thân Công ước

và 13 Phụ lục về các chuyên đề liên quan đến

tạm quản như về chứng từ tạm quản (Sổ

ATA); về hàng hóa dùng để trưng bày hoặc sử

dụng tại triển lãm, hội chợ, hội nghị hay các sự

kiện tương tự; về thiết bị nghề nghiệp; về bao

bì, giá kê, gói, mẫu hàng và các hàng hóa nhập

khẩu khác liên quan đến hoạt động thương

mại; về hàng hóa nhập khẩu liên quan đến hoạt

động sản xuất; về hàng hóa nhập khẩu cho

mục đích giáo dục, khoa học hoặc văn hóa; về

hành lý cá nhân của du khách và hàng hóa

nhập khẩu dùng cho hoạt động thể thao; về vật

tư quảng bá du lịch; về hàng hóa nhập khẩu

qua biên giới; và về hàng hóa nhập khẩu được

miễn giảm một phần thuế nhập khẩu và thuế

khác

Mục đích của Công ước này là tạo thuận

lợi cho thương mại quốc tế và hài hòa hóa thủ

tục tạm quản để đạt được các mục tiêu về kinh

tế, nhân đạo, văn hóa, xã hội hoặc du lịch Việc chấp nhận Công ước và trở thành bên tham gia của Công ước chắc chắn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cơ quan hải quan làm cho các thủ tục đơn giản hơn và việc kiểm soát hoạt động tạm nhập cũng linh hoạt hơn

1.1.2 Nội dung cơ bản của Sổ ATA

1.1.2.1 Định nghĩa sổ ATA

a ATA là sự kết hợp viết tắt của chữ cái tiếng Anh và tiếng Pháp nghĩa là “chấp nhận tạm thời”

b Sổ ATA: là một chứng từ hải quan quốc tế tạm thời được chấp nhận bởi cơ quan hải quan, nó thay thế tạm thời cho chứng từ thông thường phải có khi mà hàng hóa di chuyển qua một quốc gia Chứng từ này được cung cấp bảo lãnh bởi một số cơ quan hải quan của một số nước dưới sự điều hành của Phòng thương mại quốc tế Nó cũng bảo lãnh việc nộp các khoản thuế hải quan nếu những hàng hoá đó không được tái xuất hoặc tái nhập đúng thời gian quy định

1.1.2.2 Hệ thống sổ ATA hoạt động như thế nào?

Sổ ATA là chứng từ hải quan quốc tế dùng

để tạm xuất tạm nhập và quá cảnh hải quan thay cho các chứng từ hải quan trong nước và được

sử dụng rộng rãi nhất khi làm thủ tục cho hàng tạm nhập Sổ ATA bao gồm một bộ chứng từ với nhiều màu sắc khác nhau: trang bìa và trang cuối màu xanh lá cây, màu vàng dùng cho xuất khẩu và tái nhập, màu trắng dùng cho nhập khẩu và tái xuất, màu xanh nước biển dùng cho quá cảnh Danh mục hàng hóa được ghi ở mặt sau của trang bìa (danh mục dùng chung của sổ)

và ở mặt sau của mỗi biên lai (danh mục chung của biên lai) với các trang bổ sung cùng màu sắc

và cũng có các cuống chứng từ dành cho cán bộ hải quan Các màu sắc khác nhau sẽ giúp dễ dàng nhận ra chứng từ cần dùng, bởi vì hoạt động nhập khẩu và tái nhập ở một nước xuất xứ

sẽ trở thành hoạt động nhập khẩu và tái nhập ở nước đích và ngược lại Người giữ sổ hoặc đại diện của mình sử dụng các chứng từ để khai báo hàng hóa với hải quan, hai biên lai dùng cho xuất cảnh và tái nhập ở nước xuất xứ và hai biên lai khác dùng cho nhập cảnh và tái xuất hoặc quá cảnh ở một nước đến, các cuống chứng từ để hải quan xác nhận sẽ được giữ trong sổ Sau khi sử

Trang 9

dụng chứng từ sẽ được trả lại cho tổ chức cấp

phát

1.1.2.3 Những loại hàng hóa hệ thống

điều chỉnh

Công ước quy định những nguyên tắc cơ

bản điều chỉnh tạm nhập/tái xuất cho 3 nhóm

hàng hóa chính: Hàng triển lãm; Hàng mẫu

thương mại; Thiết bị chuyên ngành

1.1.2.4 Phòng thương mại quốc tế (ICC)

Phòng thương mại quốc tế (ICC): là

phòng thương mại đầu tiên của thế giới, có trụ

sở ở Pari, được thành lập năm 1919, có hội viên

tại 140 quốc gia (như: Ấn Độ, Phillipin, Thái

Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Singapo,

EU,…)

1.1.2.5 Những quốc gia đang tham gia hệ

thống Sổ ATA

Hệ thống Sổ ATA đã được chấp nhận và

thẩm định bởi Hệ thống bảo lãnh hải quan

quốc tế và đang có hiệu lực tại 55 quốc gia

trong đó gồm có cả những quốc gia thương

mại quốc tế lớn và xuất khẩu vốn như: Trung

Quốc, Ấn Độ, EU, Nam Triều Tiên, Srilanca,

Thái Lan, Mỹ, Malayxia,…

1.1.3 Những lợi ích khi tham gia Công

ước ATA

1.1.3.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp

(người sở hữu Sổ)

- Giảm giấy tờ và sự vất vả: có Sổ ATA,

người sử dụng không phải hoàn thành các tờ

khai và chứng từ hải quan tại điểm nhập/xuất;

- Tiết kiệm thời gian và tiền bạc: hệ thống

cho phép các thương nhân, nhà triển lãm, những

chuyên gia, nhà làm phim, kỹ sư, người biểu

diễn nghệ thuật, nhà nhiếp ảnh,…được làm thủ

tục lữ hành và thủ tục hải quan nhanh chóng với

chi phí tạm nhập được xác định trước Hệ thống

Sổ ATA giúp cơ quan hải quan và người sử dụng

giảm được chi phí và thời gian làm thủ tục thông

quan hàng hóa;

- Giảm rủi ro cho người giữ Sổ: trong

trường hợp phải giới thiệu sản phẩm cho

những khách hàng tiềm năng tại nhiều quốc

gia khác nhau mà không cần phải mang theo

nhiều ngoại tệ để đặt cọc cho hàng mẫu tạm

nhập;

- Khi một thương nhân muốn tham gia hội

chợ tại nhiều quốc gia trong cùng hệ thống thì

cũng chỉ cần sử dụng một quyển Sổ ATA

1.1.3.2 Lợi ích đối với cơ quan hải quan

- Giảm bớt giấy tờ: Sổ ATA không cần tờ khai hải quan tại điểm nhập và điểm xuất Điều này giúp giảm giấy tờ cho cả cán bộ công chức hải quan và người sử dụng Sổ;

- Giảm bớt khối lượng công việc: cán bộ, công chức hải quan không còn phải giải quyết những trường hợp doanh nghiệp từ chối hoặc đòi giảm mức bảo lãnh, không mang đủ tiền bảo lãnh hoặc không thể hoàn thành các chứng

từ tạm quản;

- Giúp cải thiện hiệu suất công việc;

- Giảm thời gian và tiền bạc: hệ thống Sổ ATA giúp giảm thời gian và chi phí hành chính để theo dõi việc tạm nhập - tái xuất;

- Chống thất thu thuế: hệ thống đảm bảo thanh toán các khoản thuế hải quan và thuế khác trong trường hợp người giữ Sổ không thực hiện tái nhập hoặc tái xuất theo quy định

1.1.3.3 Lợi ích đối với Hiệp hội cấp phát

và bảo lãnh quốc gia

- Mở rộng phạm vi hoạt động dịch vụ đến cộng đồng doanh nghiệp;

- Thể hiện tốt hơn lợi ích của các hội viên thông qua Phòng thương mại quốc tế Do đó, khu vực tư nhân sẽ được trang bị tốt hơn khi đối phó với môi trường kinh doanh luôn biến động Hệ thống sẽ giúp họ toàn cầu hóa hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế

- Dễ dàng thanh toán những khoản thuế khi người giữ Sổ vi phạm những quy định thì khoản tiền bảo lãnh sẽ bị giữ để nộp cho cơ quan hải quan liên quan

1.1.4 Sử dụng sổ ATA

1.1.4.1 Những điều kiện quy định việc sử dụng đúng đắn Sổ ATA

Một điểm quan trọng cần phải lưu ý rằng

Sổ là một công cụ để giúp người mang Sổ thu hút đơn đặt hàng nước ngoài đối với những hàng hóa sau: không phải để bán, không phải hàng tiêu dùng, hàng không có mục đích bỏ đi, hàng không để giao dịch thương mại như cho thuê, bảo dưỡng chế biến, sửa chữa,… và Sổ không dùng đối với các mặt hàng đá và đá quý, đồ hóa trang sân khấu, rượu mạnh, thuốc

lá, chất đốt,…

1.1.4.2 Quyền hạn của Hiệp hội cấp phát

và bảo lãnh

Khi tham gia chế độ tạm quản, bên yêu cầu phải đáp ứng yêu cầu về bảo lãnh hoàn

Trang 10

thành các nghĩa vụ đối với cơ quan hải quan

Tổ chức bảo lãnh sẽ đảm nhận trách nhiệm

nộp cho cơ quan hải quan số tiền thuế nhập

khẩu và các khoản tiền khác nếu người nhập

khẩu không thực hiện những điều kiện chấp

nhận tạm thời hoặc quá cảnh đối với những

hàng hóa được đưa vào nước đó theo quy định

của Sổ ATA Tổ chức bảo lãnh sẽ không cùng

chịu trách nhiệm hoặc chịu trách nhiệm riêng

với những người phải trả số tiền đã nêu trên

Số tiền phải trả của tổ chức bảo lãnh sẽ không

vượt quá 10% số tiền thuế nhập khẩu Khi cơ

quan hải quan của nước nhập khẩu không chấp

nhận Sổ ATA đối với một số hàng hóa thì cơ

quan hải quan không yêu cầu tổ chức bảo lãnh

trả số tiền bảo lãnh đối với những hàng hóa đó

Tuy vậy, cơ quan hải quan vẫn có thể yêu cầu

phải thanh toán nếu sau đó phát hiện Sổ không

được sử dụng đúng mục đích hoặc có những

gian dối, vi phạm các điều kiện chấp nhận tạm

thời hoặc quá cảnh

1.1.4.3 Ngôn ngữ sử dụng

Theo Công ước ATA mẫu Sổ phải được

in bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp hoặc có thể

in bằng tiếng thứ hai (tất nhiên nó cũng có thể

được in bằng ba thứ tiếng, nhưng một trong

những thứ tiếng này phải là tiếng Anh hoặc

tiếng Pháp) Trên thực tế thì rất khó có thể in

bằng ba thứ tiếng

1.1.4.4 Trách nhiệm của người sử dụng

Sổ

Tất cả những người sử dụng Sổ phải ký

cam kết như sau:

- Thực hiện đúng các điều kiện điều chỉnh

của việc sử dụng đúng hệ thống Sổ;

- Tái xuất/tái nhập trong thời hạn cơ quan

hải quan quy định (tuân theo thời hạn cho phép

ngắn nhất);

- Đảm bảo là tất cả cuống hóa đơn được

điền đúng, hợp lý, chứng thực, ký, đề ngày

tháng và đóng dấu;

- Thông báo cho Hiệp hội bảo lãnh những

khó khăn;

- Chuyển trả cho Hiệp hội bảo lãnh tất cả

những khoản tiền đã trả và tất cả các chi phí

phát sinh do không tuân thủ các điều kiện quy

định việc xuất khẩu và nhập khẩu tạm thời;

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn những tranh

chấp khiếu nại chống lại chính họ hoặc chống

lại cơ quan hải quan hoặc bất kỳ người nào

khác, hoặc thương lượng liên quan đến tranh chấp;

- Cung cấp cho Hiệp hội bảo lãnh tất cả những chứng từ liên quan trong thời gian tranh chấp theo yêu cầu của cơ quan hải quan

1.1.4.5 Trách nhiệm của các bên tham gia Công ước ATA

Các bên tham gia thực hiện hệ thống Sổ ATA có trách nhiệm thực hiện thống nhất hoạt động và hợp tác trong khuôn khổ thực hiện các quy định của hệ thống tạm quản Bất cứ sự tranh chấp nào giữa các bên ký kết liên quan đến giải thích và áp dụng các quy định của các Công ước trong hệ thống này sẽ được giải quyết thông qua đàm phán giữa các bên Nếu không giải quyết được các cuộc tranh chấp đó bằng đàm phán giữa các bên ký kết có tranh chấp thì sẽ đưa ra thảo luận tại cuộc họp của

cơ quan quản lý hệ thống là Phòng thương mại quốc tế ICC

1.1.4.6 Các bước tiến hành để xin cấp Sổ

Thủ tục này đơn giản và bao gồm các bước sau:

- Hoàn thành một mẫu đơn, một bản cam kết và thanh toán phí cấp đơn

- Đặt một khoản bảo đảm/bảo hành đủ để chi trả các khoản thế/chi phí,… nếu họ không thực hiện được việc tái nhập khẩu hoặc tái xuất khẩu hàng hóa;

- Hoàn thành mẫu Sổ: cũng giống như tất

cả các giấy tờ hải quan khác, mẫu này cũng cần phải được hoàn thành trung thực và chính xác;

- Nộp các tài liệu, chứng từ cần thiết;

- Có thư ủy quyền cho nhân viên/đại lý/đại diện được ủy quyền nếu Sổ sẽ được trao cho người đó;

- Thư ủy quyền cho việc nhân Sổ (nếu Sổ

sẽ được trao cho đại diện được ủy quyền)

1.1.4.7 Lệ phí sử dụng Sổ

Giá bán Sổ ATA carnet ở mỗi nước là do Hiệp hội cấp phát và bảo lãnh quốc gia NIGA

ở từng quốc gia tự do quy định nhưng giá này phải bao gồm lệ phí hành chính hàng năm (16 phrăng Pháp/1 giấy thông hành được chuyển đến Hội đồng quốc tế các phòng thương mại IBCC) và có thể phụ thuộc vào chấp nhận của hải quan quốc gia Lệ phí được dựa trên giá trị hàng hóa, số các mặt hàng và số nước đến và

có thể cả chi phí bảo hiểm Giá bán Sổ có thể bao gồm cả lệ phí hợp lý hóa

Ngày đăng: 17/03/2021, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w