BÀI GIẢNG các hệ thống y tế trên thế giới TOÀN CẦU HÓA VÀ CHÍNH SÁCH Y TẾ NỘI DUNG: 1. Mô tả được các đặc điểm cơ bản của một số mô hình hệ thống y tế trên thế giới 2. Trình bày được khái niệm toàn cầu hóa và mối quan hệ giữa toàn cầu hóa và sức khỏe 3. Phân tích được tác động của toàn cầu hóa lên quá trình chính sách y tế nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Trang 2Mục tiêu
Mô tả được các đặc điểm cơ bản của một
số mô hình hệ thống y tế trên thế giới
Trình bày được khái niệm toàn cầu hóa và mối quan hệ giữa toàn cầu hóa và sức khỏe
Phân tích được tác động của toàn cầu hóa lên quá trình chính sách y tế nói chung và
ở Việt Nam nói riêng.
Trang 3Các mô hình Hệ thống y tế chính trên thế giới
Hệ thống sở hữu Nhà nước tập trung:
do
4 kiểu
Trang 4PP cung cấp tài chính Bao phủ
toàn bộ
Công bằng trong tiếp cận d/v
Kiểm soát chi phí
Hiệu quả sử dụng nguồn lực
Công bằng trong c/cÊp tài chính
Tự do lựa chọn của khách hàng
1 Dựa trên thuế
*TW/C/c trực tiếp (Anh) Có + ++ TB/Cao Lũy tiến Thấp
*Vùng/C/c gián tiếp (Cana đa) Có + ++ Cao Lũy tiến Cao
*Địa phương/ C/c trực tiếp
(Thụy Điển) Có +/- ++ Cao +/-
Có +/- +/- Thấp +/- Lũy thoái Cao
*Cạnh tranh thị trường (USA) Không - - Thấp Lũy thoái Cao Source : W Hsiao 2001
Những phương thức cung cấp tài chính
khác nhau cho Y tế
Trang 51 Hệ thống sở hữu nhà nước tập
trung ( Hệ thống Semashko)
⚫Đảm bảo bao phủ toàn bộ
⚫Cung cấp chăm sóc sức khỏe miễn phí
⚫Tài chính được cung cấp bởi thuế
⚫Đóng vai trò của hệ thống bảo hiểm quốc gia
⚫ Sở hữu các dịch vụ y tế
⚫ Trả cho người cung cấp dịch vụ
⚫ Đảm bảo việc bảo vệ sức khỏe
Nhà
nước
Trang 6thống y tế Beveridge?
Trang 7Hệ thống Beveridge: Các nguyên tắc
• Bảo đảm bao phủ toàn bộ
• Cung cấp tài chính dựa trên thuế
• Đóng vai trò của hệ thống bảo hiểm quốc gia
Trang 8Hệ thống Beveridge: Một vài thực tế ở
Vương quốc Anh
Hệ thống có chi phí/hiệu quả cao trên thế giới
• Chi tiêu cho y tế: khoảng trên 4000 đôla/năm/đầu
người (9-10% GDP)
• Các chỉ số sức khoẻ tương tự như các nước còn lại của
Liên minh Châu Âu
Trang 9Chi tiêu y tế theo đầu người hàng năm ở một
Trang 10Tuổi thọ và chi tiêu cho y tế của một số nước (OECD)
(USD PPP)/đầungười)
Source: OECD Health Statistics, 2017
Trang 12• Dịch vụ y tế quốc gia (NHS) trả mọi khoản
cho chăm sóc cơ bản, nghĩa là bệnh nhân
được “miễn phí”.
• Viện phí cho các dịch vụ bổ sung.
• Nha khoa và nhãn khoa
12
Bệnh nhân phải trả bao nhiêu?
Trang 13Người cung cấp được trả như thế
nào?: “theo đầu người”
13
Điều đó có nghĩa gì đối với bệnh nhân?
•chọn lựa 1 bác sĩ đa khoa cụ thể
•được ghi tên vào danh sách trong 1 năm.
Thu nhập của người cung cấp dịch vụ?
Trang 14Thuận lợi & Khó khăn của Hệ thống trả
“theo đầu người”
Quan hệ bệnh nhân/người cung cấp
• Hợp đồng giữa bệnh nhân và người cung cấp.
• Không trao đổi tiền trực tiếp giữa bệnh nhân và người cung cấp.
• Chờ đợi lâu, tự do lựa chọn dịch vụ bị hạn chế
Quan hệ giữa những người cung cấp
• Làm việc như một đội CSSKBĐ: bác sĩ đa khoa, dược sĩ, nha sĩ, nhãn khoa, y tá, người làm công tác xã hội,
• Hành nghề không độc lập
Kiểm soát giá cả và chất lượng
• Dễ dàng đánh giá
Trang 15* Nguyên tắc:
Dịch vụ y tế quốc gia (NHS) chỉ trả tiền cho những dịch vụ
chuyên khoa nếu do bác sĩ đa khoa chuyển tới.
• Là người tiếp xúc đầu tiên với hệ thống chăm sóc sức khoẻ
• Chuyển bệnh nhân đến các cơ sở dich vụ khác trong trường
Trang 16Những ưu điểm của “Người gác cổng”
Chất lượng Bác sĩ được đào tạo đầy đủ và thường xuyên
“học viện hoàng gia của bác sĩ đa khoa”.
Hiệu quả:
• Bác sĩ phải làm việc theo nhóm như bác sĩ gia đình
tiếp cận tổng thể/toàn diện.
• Bác sĩ phải có kiến thức tốt về các dịch vụ khác sử
dụng các dịch vụ tốt hơn.
Kiểm soát chi phí:
Cấp CSSKBĐ có chức năng như là cổng kiểm soát
để đi tới các dịch vụ khác cao hơn tiết kiệm.
Trang 17Bài học nào cho Việt Nam?
Khía cạnh nào của mô hình Beveridge là phù hợp với Việt Nam mà chúng ta đã và
nên áp dụng?
Trang 18Tây Ban Nha: kết hợp với hệ thống
Beveridge Thụy Sỹ: kết hợp với thị trường tự do
Trang 19⚫ Dựa trên sự đóng góp bắt buộc cho ngân sách xã
hội, độc lập với ngân sách y tế: đóng góp là bắt
buộc với tất cả mọi người.
⚫ Mức đóng phí bảo hiểm được tính theo thu nhập
(% của thu nhập) và các thu nhập khác (có một số
ngoại lệ)
⚫ Thường không chỉ là hệ thống bảo hiểm y tế mà là
hệ thống an sinh xã hội: bảo hiểm y tế là một cấu
phần của hệ thống an sinh xã hội toàn diện
Hệ thống Bismark – Nguyên tắc
Trang 20Bảo hiểm xã hội bảo vệ cho các cá nhân khỏi
các loại rủi ro khác nhau:
• bệnh tật: bảo hiểm y tế
• nghèo: thu nhập tối thiểu
• hưu trí: trợ cấp/lương hưu tối thiểu.
• bảo trợ bà mẹ trẻ em
• thất nghiệp
• những rủi ro khác
20
Hệ thống Bismark: Bảo hiểm xã hội cho
nhiều nguy cơ khác nhau
Trang 22Lương hưu/trợ cấp hưu trí
•Tỷ lệ với thời gian làm việc
•Trợ cấp tối thiểu cho người già nghèo khó
•Goá bụa
Trang 23• Bảo vệ gia đình
• Giáo dục con cái, học phí
• Trợ cấp nuôi con
• Thu nhập tối thiểu:
Thu nhập tối thiểu cho tất cả
Trang 24Hệ thống bảo hiểm y tế:
động và của người sử dụng lao động.
• Quốc hội kiểm soát chi tiêu và quyết định ngân sách
• Tài chính dựa vào sự đóng góp của xã hội
với bệnh viện và các cơ sở dịch vụ khác
24
Bảo hiểm bắt buộc và Các dịch vụ y tế
Trang 25Dịch vụ y tế công/tư ở Pháp
Công 28%
Tư 72%
Dịch vụ chăm sóc
sức khỏe ban đầu
Công, 65%
Tư, 35%
Bệnh viện
Trang 26• Khó kiểm soát được sự gia tăng của chi tiêu y
tế
• thâm hụt của hệ thống bảo hiểm y tế
• vai trò của Nhà nước ngày càng mạnh
• Khó kiểm soát được việc kê đơn thuốc
Trang 27Bài học cho Việt Nam?
Khía cạnh nào của mô hình
Bismark là phù hợp với
Việt Nam?
Trang 28Ở đâu?
Nghịch lý: Quốc gia càng nghèo thì những người nghèo càng
phải chi trả nhiều hơn từ tiền túi của họ
Úc ( nhưng bao phủ dịch vụ tối
thiểu cho toàn dân).
Nhiều nước đang phát triển
Trang 29⚫ Hệ thống luỹ thoái: phí bảo hiểm không phụ
thuộc vào thu nhập của người đóng bảo hiểm
⚫ Các loại hình bảo hiểm muốn người trưởng
thành khỏe mạnh tham gia hơn là người già ốm
yếu
Dựa trên Bảo hiểm tự nguyện
Trang 30Nguyên tắc: người bệnh phải chi trả trực tiếp cho các
dịch vụ y tế
• Một số có thể trả, một số không
BẤT BÌNH ĐẲNG.
• Những người không thể chi trả sẽ tìm đến các dịch vụ
có chi phí rẻ hơn: thuốc, thầy lang.
CHẤT LƯỢNG KÉM.
• Thu nhập của người cung cấp dịch vụ liên quan trực
tiếp tới số người bệnh có thể chi trả.
Dựa trên Phí dịch vụ
Trang 31CHI TIÊU Y TẾ QUỐC GIA
Liên bang
Tiểu bang
Medicare Medicaid
Bảo hiểm y
tế tư nhân Tiền túi
Hệ thống Y tế Mỹ được cung cấp tài chính
như thế nào?
Trang 32• 37 triệu người không có bảo hiểm
• 22 triệu người không được bảo hiểm đầy đủ.
2 Không kiểm soát được mức tăng các chi phí chăm sóc sức khỏe.
• Mức tăng chi tiêu trên 10 %/ năm
• Chiếm hơn 2/3 mức tăng trưởng của GDP.
• Khoảng 17% của GDP.
Trang 334 Chất lượng không đồng đều
• Không có tiêu chuẩn rõ ràng về thực hành tốt
các thủ thuật y khoa.
5 Chăm sóc dài hạn không phù hợp
6 Bao phủ dịch vụ sức khỏe không thường xuyên
7 Gian lận và lạm dụng
• Hối lộ và quà biếu.
• Lại quả
Trang 34MỤC TIÊU:
“Chăm sóc sức khỏe cho tất cả công dân Mỹ – bất
kể tình trạng nghề nghiệp hoặc sức khỏe – không bị
gián đoạn – khi mất việc hoặc thay đổi việc, chuyển
nơi ở, bị ốm đau hoặc đối mặt với những vấn đề về
gia đình – thông qua một hệ thống các liên minh
hợp tác/khu vực và khuyến khích các lực lượng thị
trường cải thiện chất lượng, dịch vụ và giá cả” 34
Đề nghị: Luật bảo đảm Chăm sóc sức khỏe
của Mỹ (Tháng 9 năm 1993)
Trang 35Đồng ý trả thuế cao hơn 61%
Không đồng ý 33%
Không biết 6%
Trưng cầu ý kiến dân Mỹ (22/9/1993): “Bạn có đồng ý
đóng thuế cao hơn để tất cả mọi người dân Mỹ đều có
bảo hiểm y tế bất kể họ ở tình trạng nào không?”
Kế hoạch CSSK của Clinton năm
1993
Trang 36• Đánh giá thấp vai trò của công nghiệp bảo hiểm
và dược phẩm.
• Thiếu truyền thông đến công chúng: thảo luận
giữa các chuyên gia.
• Thiếu sự chứng minh mang tính thuyết phục
rằng tự do lựa chọn không hề bị ảnh hưởng
• Đánh giá thấp cách nhìn cá thể về nguy cơ sức
khoẻ của dân Mỹ so với cách nhìn tập thể/đoàn
Lý do thất bại
Trang 37Bài học cho Việt Nam
Khía cạnh nào của mô hình
theo định hướng thị trường
là phù hợp với
Việt Nam?
Trang 38Toàn cầu hóa
& chính sách y tế
38
Trang 39“Quá trình phức tạp, nó làm tăng mối
quan hệ qua lại và sự phụ thuộc lẫn nhau
giữa các quốc gia và con người”.
(Buse, Mays và Walt, 2005)
(kinh tế, xã hội, văn hóa, y tế…)?
39
Khái niệm Toàn cầu hóa
Trang 40Các động lức, yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở
TOÀN CẦU HÓA
Nền kinh tế, chính trị và xã hội của quốc gia
Thị trường quốc tế
Các nguy cơ sức
khỏe của cá nhân
Kinh tế hộ gia đình
Hệ thống chăm sóc sức khỏe
Trang 41Tác động của Toàn cầu hóa tới sức khỏe
• Làm việc nhóm (5 phút) để đưa ra một
số ví dụ và phân tích về tác động củatoàn cầu hóa lên sức khỏe/hệ thốngbệnh viện
• Đại diện trình bày và thảo luận
Trang 42Tác động của Toàn cầu hóa tới sức khỏe
Tác động tích cực
• Đa dạng hóa dịch vụ và dược phẩm
• Hiện đại hóa dịch vụ, cơ hội cho nghiên cứu và phát triển (R&D)(áp dụng công nghệ cao)
• Nguồn lực mới cho can thiệp
• Phổ biến kiến thức;
Tác động tiêu cực
• Lan truyền nhanh các bệnh truyền nhiễm
• Tăng các hành vi nguy cơ
• Tăng các vấn đề về sức khỏe tâm thần
• Cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực dược phẩm
• Dịch chuyển cán bộ chuyên môn;
Trang 43• Tổ chức thương mại thế giới (WTO)- Ảnh hưởng của
nó tới chính sách y tế
Rights) – Các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí tuệ
chung về thương mại và dịch vụ)
2/2016
Bình Dương) – 3/2018.
• Xã hội dân sự toàn cầu
• Ảnh hưởng của nó tới các cấp độ chính sách
về kiểm soát thuốc lá”
43
Tác động của Toàn cầu hóa tới quá trình
chính sách
Trang 44Ảnh hưởng có thể của TPP
T
P
P
Liên kết nội dung bằng sáng
chế
Kéo dài thời gian bảo hộ độc
quyền
Mở rộng phạm vi cấp bằng sáng chế
Bảo hộ độc quyền
dữ liệu
Kéo dài độc quyền
Thuốc generics
chậm
Giá thuốc cao
Bảohiểm Y tế
Chi trảtiền túi
Quyền định giá dược phẩm
Trang 45toàn cầu hóa
• Ví dụ?
Trang 46• Quản lý, điều tiết việc phát triển kinh tế với giải
quyết các vấn đề xã hội, trong đó có y tế
chính sách xã hội
tế với pháp luật Việt Nam về thương mại, sở hữu trí
tuệ liên quan đến y tế.
phẩm
•
46
Quản lý trong lĩnh vực y tế trước xu thế
toàn cầu hóa ở Việt Nam
Trang 47• Đặc điểm cơ bản của 4 mô hình hệ thống y tế
trên thế giới
• Toàn cầu hóa và tác động đến chính sách y tế nói
chung và Việt Nam nói riêng.
47
Tóm tắt