Bài làm Ở VN, nói chung tính từ Hiện đại thường được hiểu với nghĩa mới, hiện đại, thuộc về thời ngày nay và mặc nhiên bao hàm phẩm chất tiến bộ. Không ai muốn bị xem là bảo thủ, cổ hủ, “âm lịch” cả. Phương châm sáng tác VHNT cũng là làm sao kết hợp được “tính dân tộc và tính hiện đại”. Tính hiện đại ở đây tạm được hiểu là dùng những yếu tố kỹ thuật, chất liệu, hình thức… (có tính cách tân) Phương Tây để chuyển tải đề tài, nội dung, tư tưởng tình cảm, “hồn dân tộc”của đời sống xã hội VN hiện tại vào trong tác phẩm nghệ thuật. Và như vậy dù muốn hay không, những yếu tố CNHĐ Phương Tây có thể không được chấp nhận một cách công khai trong toàn bộ bình diện xã hội nhưng lại được chấp nhận như những thủ pháp đơn lẻ ở từng cá nhân, từng tác phẩm cụ thể để đi đến những sáng tác hội đủ tính chất “Dân tộc Hiện đại”. Tuy nhiên, để đi đến sự nhận thức và dư luận xã hội chấp nhận những yếu tố CNHĐ hiện hữu trong sáng tác VHNT là một quá trình không đơn giản, đòi hỏi nỗ lực của bao thế hệ nghệ sĩ vật lộn trong sáng tạo, vượt qua thử thách của thời cuộc, định kiến… nhiều khi phải trả giá đắt cho những ước vọng cách tân nghệ thuật.
Trang 1Môn: MỸ THU T H C Đ I C Ậ Ọ Ạ ƯƠ NG
BÀI ĐI U KI N Ề Ệ
Đ ềbài: Th nào là tính hi n đ i trong mỹ thu t Vi t Nam?ế ệ ạ ậ ệ
Trang 2Bài làm
VN, nói chung tính t Hi n đ i th ng đ c hi u v i nghĩa m i,
hi n ệ đ i, thu c v th i ngày nay và m c nhiên bao hàm ph m ch t ti nạ ộ ề ờ ặ ẩ ấ ế
b Không ai mu n b xem là b o th , c h , “âm l ch” c Phộ ố ị ả ủ ổ ủ ị ả ương châm sáng tác VHNT cũng là làm sao k t h p đế ợ ược “tính dân t c và tính hi nộ ệ
đ i” Tính hi n đ i đây t m đạ ệ ạ ở ạ ược hi u là dùng nh ng y u t kỹ thu t,ể ữ ế ố ậ
ch t li u, hình th c… (có tính cách tân) Phấ ệ ứ ương Tây đ chuy n t i đ tài,ể ể ả ề
n i dung, t tộ ư ưởng tình c m, “h n dân t c”c a đ i s ng xã h i VN hi n t iả ồ ộ ủ ờ ố ộ ệ ạ vào trong tác ph m ngh thu t Và nh v y dù mu n hay không, nh ngẩ ệ ậ ư ậ ố ữ
y u t CNHĐ Phế ố ương Tây có th không để ược ch p nh n m t cách côngấ ậ ộ khai trong toàn b bình di n xã h i nh ng l i độ ệ ộ ư ạ ược ch p nh n nh nh ngấ ậ ư ữ
th pháp đ n l t ng cá nhân, t ng tác ph m c th đ đi đ n nh ngủ ơ ẻ ở ừ ừ ẩ ụ ể ể ế ữ sáng tác h i đ tính ch t “Dân t c- Hi n đ i” Tuy nhiên, đ đi đ n sộ ủ ấ ộ ệ ạ ể ế ự
nh n th c và d lu n xã h i ch p nh n nh ng y u t CNHĐ hi n h uậ ứ ư ậ ộ ấ ậ ữ ế ố ệ ữ trong sáng tác VHNT là m t quá trình không đ n gi n, đòi h i n l c c aộ ơ ả ỏ ỗ ự ủ bao th h ngh sĩ v t l n trong sáng t o, vế ệ ệ ậ ộ ạ ượt qua th thách c a th iử ủ ờ
cu c, đ nh ki n… nhi u khi ph i tr giá đ t cho nh ng ộ ị ế ề ả ả ắ ữ ước v ng cách tânọ ngh thu t.ệ ậ
Trong lĩnh v c VHNT thì nh ng sáng tác theo hự ữ ướng CNHĐ Mỹở thu t có ph n n i tr i h n c so v i các ngành ngh thu t khác ậ ầ ổ ộ ơ ả ớ ệ ậ
Có th th y, CNHĐ trong MTVN xu t hi n vào kho ng gi a nh ngể ấ ấ ệ ả ữ ữ năm 30 c a th k XX,ủ ế ỷ cùng v i vi c xu t hi n th h ho sĩ t do đ uớ ệ ấ ệ ế ệ ạ ự ầ tiên t t nghi p trố ệ ường MTĐD và phát tri n âm th m, b n b song hànhể ầ ề ỉ theo ti n trình l ch s Tuy nhiên, do nh ng đ c đi m th i cu c, chínhế ị ử ữ ặ ể ờ ộ trị
xã h i và đ c tính dân t c, m t vài trộ ặ ộ ộ ường phái ngh thu t CNHĐ khôngệ ậ phát tri n m nh mẽ, đ y đ thành trào l u nh xã h i Phể ạ ầ ủ ư ư ở ộ ương Tây mà
ch là nh ng y u t , nh ng cá nhân nh l trong ho t đ ng mỹ thu t ho cỉ ữ ế ố ữ ỏ ẻ ạ ộ ậ ặ
Trang 3có th i đi m dờ ể ường nh nh ng sáng tác CNHĐ trong mỹ thu t t m l ngư ữ ậ ạ ắ
xu ng… M c dù v y, xét tố ặ ậ ương quan xu t hi n v m t hình th c, kh năngấ ệ ề ặ ứ ả tác đ ng trong xã h i và s lộ ộ ố ượng ngh sĩ tham gia thì CNHĐ trong mỹệ thu t có ti m năng và có ph n gây n tậ ề ầ ấ ượng m nh mẽ, khí th h n c soạ ế ơ ả
v i các ngành VHNT khác.ớ
N y sinh trên n n văn minh, văn hoá nôngả ề nghi p lúa nệ ước, Mỹ thu t Vi t Nam có truy n th ng t lâu đ i ph m ch t trang trí, ậ ệ ề ố ừ ờ ẩ ấ ướ ệc l ,
tr ng hi n th c, gi n d … v i m t s thành t u đ c s c Mỹ thu t VN hi nọ ệ ự ả ị ớ ộ ố ự ặ ắ ậ ệ
đ i đạ ược tính t th i đi m s ki n thành l p trừ ờ ể ự ệ ậ ường MTĐD năm 1925 ở
Hà N i, v i ki n th c t o hình Châu Âu, quan ni m sáng tác mỹ thu t khácộ ớ ế ứ ạ ệ ậ các giai đo n l ch s trạ ị ử ước…đã m sang trang m i cho ho t đ ng mỹ thu tở ớ ạ ộ ậ trong xã h i, ch m d t giai đo n khuy t danh trong sáng tác mỹ thu t,ộ ấ ứ ạ ế ậ hình thành m t l p ngộ ớ ười m i trong xã h i: Ho sĩ t do Có th coi đâyớ ộ ạ ự ể cũng là m c th i gian đánh d u s xâm nh p, ti p thu nh ng lu ng tố ờ ấ ự ậ ế ữ ồ ư
tưởng, quan ni m c a CNHĐ tr c ti p vào trong lĩnh v c mỹ thu t songệ ủ ự ế ự ậ song v i ch nghĩa c đi n Pháp đớ ủ ổ ể ược gi ng d y trong trả ạ ường MTĐD, m cặ
dù trước đó qua sách báo, qua s truy n bá c a ngự ề ủ ười Pháp… nh ng tữ ư
tưởng Ti n phong, nh ng lý lu n cách m ngề ữ ậ ạ đã được bi t đ n ít nhi uế ế ề trong xã h i.ộ
Nhi u ý ki n c a gi i mỹ thu t Vi t Nam đánh giá cao hi n tề ế ủ ớ ậ ệ ệ ượng
l ch s là ho sĩ Victor Tardieu (1870-1937)- Hi u trị ử ạ ệ ưởng đ u tiên c aầ ủ
trường MTĐD (Ông sáng tác theo ch nghĩa C đi n nh ng ch u nhủ ổ ể ư ị ả
hưởng c a các ho sĩ n tủ ạ Ấ ượng), m trở ường vào năm 1925, truy n thề ụ
ki n th c t o hình và quan ni m ch nghĩa C đi n Pháp cho sinh viên,ế ứ ạ ệ ủ ổ ể giúp cho các th h ho sĩ trế ệ ạ ường MTĐD v ng vàng v c b n t o hình vàữ ề ơ ả ạ sáng tác hoàn toàn phù h p v i th m mỹ dân Vi t Nh v y nh ng sáng tácợ ớ ẩ ệ ư ậ ữ
c a các ho s trủ ạ ỉ ường MTĐD cũng g n v i truy n th ng ngh thu t hi nầ ớ ề ố ệ ậ ệ
th c c a VN h n và xã h i d ch p nh n h n Trong khi vào th i đi mự ủ ơ ộ ễ ấ ậ ơ ờ ể
Trang 4nh ng năm 1920 đang là giai đo n phát tri n bùng nữ ạ ể ổ c a các trủ ường phái CNHĐ Châu Âu nh ch nghĩa Bi u Hi n (1905- 1920), ch nghĩa Siêuở ư ủ ể ệ ủ
Th c (1910- 1920), ch nghĩa V Lai (1910-1920) Tuy nhiên, ngay hi nự ủ ị ệ
tượ xu t hi n đng ấ ệ ường s t xe l a, ki n trúc thu c đ a cũng nh hình th cắ ử ế ộ ị ư ứ
Hi n th c- n tệ ự Ấ ượng trên các sáng tác c a các ho sĩ trủ ạ ường MTĐD và ch tấ
li u s n d u v i Pinceau, dao vẽ…cùng v i m t s điêu kh c c a Vũ Caoệ ơ ầ ớ ớ ộ ố ắ ủ Đàm, George Khánh cũng đã là “Hi n đ i” so v i hoàn c nh chung c a xãệ ạ ớ ả ủ
h i lúc b y gi Vào nh ng năm 1940, m t s sách báo xu t b n t i Phápộ ấ ờ ữ ộ ố ấ ả ạ
thường được nh p vào VN, trong đó có t L’ Illutration v i nhi u phiên b nậ ờ ớ ề ả
in màu đ p đẽ tranh c a Picasso, Braques, Matisse…là ngu n thông tin bẹ ủ ồ ổ ích cho các ho sĩ v mỹ thu t th gi i.ạ ề ậ ế ớ
Do hoàn c nh chi n tranh, đi u ki n th i ti t kh c nghi t và thóiả ế ề ệ ờ ế ắ ệ quen không l u gi t li u c a nhi u ngư ữ ư ệ ủ ề ười Vi t cho nên nh ng sáng tácệ ữ CNHĐ trong mỹ thu t giai đo n 1925- 1945 còn l i r t ít Công chúng h uậ ạ ạ ấ ầ
nh không đư ược bi t nhi u v các sáng tác lo i này Ch có th qua m t sế ề ề ạ ỉ ể ộ ố thông tin t các báo th i đó, m t vài tác ph m còn l i r i rác trong m t sừ ờ ộ ẩ ạ ả ộ ố
s u t p t nhân, b o tàng…cũng đ th y s lư ậ ư ả ủ ấ ố ượng ho sĩ th nghi m vàạ ể ệ các sáng tác theo CNHĐ là không nhi u so v i s đông các ho sĩ MTĐDề ớ ố ạ khác đang theo đu i l i vẽ hi n th c Trong hoàn c nh đó, nh ng sáng tácổ ố ệ ự ả ữ theo hướng CNHĐ c a Tr n Văn Luân ( Pháp v ), T T *, Nguy n Đủ ầ ở ề ạ ỵ ễ ỗ Cung, Ph m H u, Vũ Dạ ầ ương C nhìn chung ít i, l c lõng, ch a h p v iư ỏ ạ ư ợ ớ
th m mỹ chung,ẩ chìm nhanh trong nh ng đòi h i m i c a th i cu c cáchữ ỏ ớ ủ ờ ộ
m ng và ch nghĩa hi n th c đ cho th y v th y u kém c a các tìm tòiạ ủ ệ ự ủ ấ ị ế ế ủ theo hướng CNHĐ th i kỳ này, trờ ước yêu c u c a th c ti n cách m ng.ầ ủ ự ễ ạ
M c dù v y, vùng t m chi m Hà N i, Sài Gòn ch c ch n v n có nh ngặ ậ ở ạ ế ộ ắ ắ ẫ ữ
ho sĩ sáng tác theo hạ ướng CNHĐ mà đ n gi chúng ta m i ch bi t đế ờ ớ ỉ ế ược
m t s tác phộ ố ẩ có tính ch t siêu th c c a Hs Nguy n Ti n Chung trongm ấ ự ủ ễ ế
nh ng năm 1950 , và l p th c a Hs.T T …ữ ậ ể ủ ạ ỵ
Trang 5Giai đo n 1954- 1975, đ t nạ ấ ước b chia c t thành hai mi n, chi nị ắ ề ế tranh và ch đ chính tr khác nhau đã đ y ho t đ ng VHNT hai mi n sangế ộ ị ẩ ạ ộ ề
nh ng thái c c khác nhau mi n B c, trong hoàn c nh chi n tranh, đi uữ ự Ở ề ắ ả ế ề
ki n kinh t thi u th n và tâm lý chung c a c xã h i đang h ng h c khíệ ế ế ố ủ ả ộ ừ ự
th cách m ng, chi n đ u gi i phóng mi n Nam thì VHNT cũng là m tế ạ ế ấ ả ề ộ
phương ti n tuyên truy n cho m c đích chung đó Ch nghĩa HTXHCN v iệ ề ụ ủ ớ tinh th n ph i ph i, l c quan cách m ng tr thành cách di n đ t chungầ ơ ớ ạ ạ ở ễ ạ
nh t cho m i ho t đ ng VHNT, nh ng sáng tác theo hấ ọ ạ ộ ữ ướng CNHĐ không
đượ Đ ng, nhà nc ả ước, các đoàn th xã h i c vũ, tr thành cá bi t, thể ộ ổ ở ệ ường không có c h i xu t hi n công khai trong dòng ch y chung Ngơ ộ ấ ệ ả ười VN có
đ c tính không bao gi ti p thu, nh hặ ờ ế ả ưởng toàn b m t lu ng t tộ ộ ồ ư ưởng tri t h c, m t ch thuy t nào m t cách tr n v n mà ch rút t a, r i ti pế ọ ộ ủ ế ộ ọ ẹ ỉ ỉ ồ ế
bi n,ế ng d ng nh ng gì phù h p cho nh ng m c đích trứ ụ ữ ợ ữ ụ ước m t c aắ ủ mình Trong quá trình hướng v truy n th ng dân t c, v i s t tôn vănề ề ố ộ ớ ự ự hoá sâu s c, m t s ho sĩ th h MTĐD v i kinh nghi m ngh nghi p giàắ ộ ố ạ ế ệ ớ ệ ề ệ
d n, h c v n uyên bác nh Nguy n T Nghiêm, Nguy n Ti n Chung,ặ ọ ấ ư ễ ư ễ ế Nguy n Đ Cung và ngễ ỗ ười có cá tính ngh thu t r t m nh nh Nguy nệ ậ ấ ạ ư ễ Sáng b ng nh ng sáng tác c th đã ch ra con đằ ữ ụ ể ỉ ường k t h p gi a tínhế ợ ữ Dân t c và tính Hi n Đ i, đ t đó nhi u th h ho sĩ ti p t c tìm ki m,ộ ệ ạ ể ừ ề ế ệ ạ ế ụ ế đào x i con đớ ường h đã phát quang Các ho sĩ tìm th y nh ng y u tọ ạ ấ ữ ế ố
tương đ ng ngh thu t l p th trong trang trí ngh thu t đ đ ng Đôngồ ệ ậ ậ ể ệ ậ ồ ồ
S n, điêu kh c Đình Làng, tính ch t thô m c, gi n d c a hình tơ ắ ấ ộ ả ị ủ ượng, màu nguyên s c trang trí, r c r …c a phái Dã thú trong tranh dân gian Đôngắ ự ỡ ủ
H , tính ch t kỳ bí, tồ ấ ượng tr ng, siêu th c tâm linh trong các điêu kh c tônư ự ắ giáo cũng nh tư ượng nhà m Tây Nguyên l i g i nh ng liên h đ n trồ ạ ợ ữ ệ ế ường phái ngh thu t l p th , ngh thu t ngây th …đi u này d n đ n nh ngệ ậ ậ ể ệ ậ ơ ề ẫ ế ữ
bi u đ t khác l nh t đ nh v m t hình th c trong m t s sáng tác theoể ạ ạ ấ ị ề ặ ứ ộ ố
ch nghĩa HTXHCN, cũng nh vài y u t c a ngh thu t CNHĐ có c h iủ ư ế ố ủ ệ ậ ơ ộ
Trang 6góp m t vào dòng ch yặ ả chung c a hình th c HTXHCN VN Ho sĩủ ứ ở ạ Nguy n T Nghiêm t ng nói, đ i ý: Khi quay tr v tìm hi u, sáng tác theoễ ư ừ ạ ở ề ể ngh thu t điêu kh c Đình Làng, tôi g p Picasso ệ ậ ắ ặ
M t khác, nh ng tìm tòi có tính ch t riêng t v CNHĐ v n xu tặ ữ ấ ư ề ẫ ấ
hi n (thệ ường ch gi i thi u trong nhóm b n bè thân, gia đình, th m chí cóỉ ớ ệ ạ ậ
người còn không dám ký tên vào tác ph m…) trong m t s sánẩ ộ ố Nhi u khiề
vẽ theo CNHĐ tr thành m t th th i thở ộ ứ ờ ượng, khoe nhau thì thào bí m tậ
nh đ “qu c c m” Và ch a c n bi t ch t lư ồ ố ấ ư ầ ế ấ ượng ngh thu t x u đ p thệ ậ ấ ẹ ế nào, nh ng ngữ ườ ại t o nên nó thì v n c h n ngẫ ứ ơ ười khác ch “hi n đ i,ở ỗ ệ ạ cách tân” ch u ch i đi trị ơ ước th i đ i Chính trong hoàn c nh này , m iờ ạ ở ả ớ
b c l nhân cách ngh sĩ c a t ng con ngộ ộ ệ ủ ừ ười
Có lẽ nh hả ưởng ngh thu t c a “đ ng chí” Picasso v i nh ng tìmệ ậ ủ ồ ớ ữ tòi CNHĐ mi n B c là đáng k nh t, bên c nh nh ng danh ho c a chở ề ắ ể ấ ạ ữ ạ ủ ủ nghĩa HTXHCN nh Gerasimov, Deneyka, Sarian… và các điêu kh c gia Frizư ắ Kremer; E.V Vuchechiv; Salikhanov được nhi u ngh sĩ VN h c h i.ề ệ ọ ỏ
mi n Nam, l i s ng PhỞ ề ố ố ương Tây được du nh p c i m cùngậ ở ở nhiêù d ng th c văn hoá c a nó Các trạ ứ ủ ường phái CNHĐ nh Siêu th c,ư ự
Bi u hi n, L p th , Đađa, Pop art…đ u để ệ ậ ể ề ược các ngh sĩ tr tham kh oệ ẻ ả
m c dù l i d y c a trặ ố ạ ủ ường MT Gia Đ nh v n trị ẫ ường quy không khác nhi uề
v i chớ ương trình h c c a trọ ủ ường MTĐD Nh ng năm 1960, m t s ho sĩ,ữ ộ ố ạ nhà điêu kh c, ki n trúc s VN du h c t Châu Âu tr v Sài Gòn, mangắ ế ư ọ ừ ở ề theo nh ng quan ni m c a CNHĐ, t o nên s đa d ng trong đ i s ng mỹữ ệ ủ ạ ự ạ ờ ố thu t.Sau năm 1975, đ t nậ ấ ước th ng nh t, ho sĩ hai mi n có đi u ki nố ấ ạ ề ề ệ giao l u, trao đ i và ngh thu t cũng d n tr l i không khí đ i s ng th iư ổ ệ ậ ầ ở ạ ờ ố ờ bình h n Trong khi ch nghĩa HTXHCN đơ ủ ược khuy n khích và nh hế ả ưởng
đ n các sáng tác VHNT c a ngh sĩ mi n Nam thì sách báo Phế ủ ệ ề ương Tây, hàng hoá tiêu dùng, nh ng quan ni m c a ngh thu t CNHĐ… cũng theoữ ệ ủ ệ ậ
nh ng đoàn tàu h a xâm nh p d n ra B c Các ho sĩ mi n Nam v t vữ ỏ ậ ầ ắ ạ ề ấ ả
Trang 7làm quen trước ch nghĩa HTXHCN, trủ ứơc đ i tố ượng ngh thu t m i và cệ ậ ớ ố
g ng sáng tác nh p cu c v i không khí xã h i đắ ậ ộ ớ ộ ương th i nh ng v i th iờ ư ớ ờ gian nhìn l i thì rõ ràng quá ít sáng tác thành công S không thành côngạ ự này có th có nhi u nguyên nhân:ể ề t quan ni m c a ngh sĩ, ng ngàngừ ệ ủ ệ ỡ
trước yêu c u và đ i tầ ố ượng m i c a ngh thu t ho c là cách sáng tác bớ ủ ệ ậ ặ ị đóng khung trong “tháp ngà”, th m chí có th đào t o trong trậ ể ạ ường mỹ thu t mi n Nam trậ ề ước đây không chú tr ng đ n các v n đ b c c, ánhọ ế ấ ề ố ụ sáng, dáng đ ng…c a con ngộ ủ ười hi n th c trong b i c nh thiên nhiên?.ệ ự ố ả Trong khi đó, các ho sĩ mi n B c, đ c bi t là l p ho sĩ th h th ba c aạ ề ắ ặ ệ ớ ạ ế ệ ứ ủ MTVN hi n đ i l i hân hoan dò d m, th nghi m nh ng y u t hình th cệ ạ ạ ẫ ể ệ ữ ế ố ứ CNHĐ trong sáng tác c a mình Và h đã thành công, bủ ọ ước đ u mang l iầ ạ cho mỹ thu t m t s c thái m i ngay c trong nh ng tranh v đ tài côngậ ộ ắ ớ ả ữ ề ề nông binh Có th th y rõ nh ng y u t CNHĐ nh l p th , siêu th c, đ ngể ấ ữ ế ố ư ậ ể ự ồ
hi n, bi u hi n, tr u tệ ể ệ ừ ượng,…
Nhìn chung, ch a bao gi CNHĐ chi m u th so v i ngh thu tư ờ ế ư ế ớ ệ ậ
hi n th c trong MTVN hi n đ i CNHĐ vào VN không phát tri n đệ ự ệ ạ ể ược có
th vì hai nguyên nhân:ể
- Đi u d nh n th y nh t là th ng l i c a l c lề ễ ậ ấ ấ ắ ợ ủ ự ượng Cách m ngạ cùng nh ng t tữ ư ưởng c a Đ ng C ng S n v i quan đi m Ngh thu t Vủ ả ộ ả ớ ể ệ ậ ị Nhân Sinh khi n cho CNHĐ không phát tri n trong VHNT nói chung và mỹế ể thu t nói riêng Có th i kỳ Kim ch nam c a ngh thu t cách m ng là ph iậ ờ ỉ ủ ệ ậ ạ ả
u tiên ph c v qu n chúng, ph c v công nông binh Ngh thu t tr
thành m t vũ khí chính tr ph c v s nghi p gi i phóng dân t c, gi iộ ị ụ ụ ự ệ ả ộ ả phóng giai c p, di n đ t các đấ ễ ạ ường l i c a Đ ng C ng S n c m quy n.ố ủ ả ộ ả ầ ề
Đi u đó d n đ n v th đ c tôn c a ch nghĩa hi n th c XHCN.ề ẫ ế ị ế ộ ủ ủ ệ ự
- Nguyên nhân sâu xa ph i xét trên hoàn c nh c a VN giai đo nả ả ủ ạ 1920-1980 v i chi n tranh liên miên, kinh t ki t qu , c s v t ch tớ ế ế ệ ệ ơ ở ậ ấ KHKT l c h u, dân trí th p Xã h i phát tri n thiên l ch, g n nh “b quanạ ậ ấ ộ ể ệ ầ ư ế
Trang 8to c ng” đ i v i th gi i bên ngoài, tàn d c a m t n p s ng ti u nông,ả ả ố ớ ế ớ ư ủ ộ ế ố ể
c a ch đ phong ki n, thu c đ a khá n ng n , các đi u ki n dân ch c aủ ế ộ ế ộ ị ặ ề ề ệ ủ ủ
m t xã h i dân s ki u Phộ ộ ự ể ương Tây r t h n ch …ấ ạ ế
M t khác, dân trí, tâm lý th c m th m mỹ c a ph n l n ngặ ụ ả ẩ ủ ầ ớ ười dân (nông dân chi m t i h n 80%) v n a chu ng nh ng hình th c nghế ớ ơ ẫ ư ộ ữ ứ ệ thu t d hi u, có tính hi n th c, màu s c trong sáng, nh nhàng N u cóậ ễ ể ệ ự ắ ẹ ế tính ch t trang trí, ấ ướ ệc l hay đôi chút ph m ch t siêu th c, tẩ ấ ự ượng tr ngư cũng ch ng sao, cái c n nh t c a tác ph m ngh thu t là ph i có hìnhẳ ầ ấ ủ ẩ ệ ậ ả
tượng nhân v t rõ ràng, c th , có tích truy n, hi n th c, mang đ n nh ngậ ụ ể ệ ệ ự ế ữ
c v ng l c quan v m t đ i s ng thanh bình Đi u đó d n đ n h q a là
s th ng tr i hi n nhiên c a ngh thu t hi n th c- n tự ố ộ ể ủ ệ ậ ệ ự ấ ượng th i kỳờ
trường MTĐD nh ng năm 1925-1945 và ch nghĩa hiên th c xã h i chữ ủ ự ộ ủ nghĩa sau này (Đã có nhi u ý ki n ch rõ trong su t ti n trình l ch sề ế ỉ ố ế ị ử MTVN, r t hi m g p nh ng hình nh v s đau kh , v t v , v chi nấ ế ặ ữ ả ề ự ổ ấ ả ề ế tranh tàn kh c đ u r i, máu ch y, v cái ch t…ngay khi th i kỳ 1930-ố ầ ơ ả ề ế ờ
1945, văn h c VN hi n đ i đã có nh ng tác ph m hi n th c phê phán c aọ ệ ạ ữ ẩ ệ ự ủ Ngô T t T , Nguy n Công Hoan, Nguyên H ng…nh ng các tác ph m mỹấ ố ễ ồ ư ẩ thu t VN th i kỳ này v n tìm ki m v đ p m màng, hoài ni m bình l ng).ậ ờ ẫ ế ẻ ẹ ơ ệ ặ
Rõ ràng, tính ch t l c quan ph i ph i, d hi u c a hình th c HTXHCN đãấ ạ ơ ớ ễ ể ủ ứ tìm được m t ch d a v ng ch c “thu n lý” c a tâm lý th c m th m mỹộ ỗ ự ữ ắ ậ ủ ụ ả ẩ nông dân Nh ng năm sau 1975, CNHĐ có c h i phát tri n h n giai đo nữ ơ ộ ể ơ ạ
trước m t chút vì đi u ki n kinh t , KHKT có c i thi n, thông tin VHNTộ ề ệ ế ả ệ
nước ngoài vào VN có nhi u h n và đ c bi t vì hình th c ch nghĩaề ơ ặ ệ ứ ủ HTXHCN sau m t giai đo n dài phát huy tác d ng đã b c l m t s nhộ ạ ụ ộ ộ ộ ố ược
đi m nh công th c, s lể ư ứ ơ ược…d n đ n các ngh sĩ mu n tìm nh ng cáchẫ ế ệ ố ữ
th c bi u đ t khác đ phù h p h n v i tâm th xã h i đã thay đ i ứ ể ạ ể ợ ơ ớ ế ộ ổ
nh h ng và ti p bi n văn hoá luôn là n n t ng phát tri n c a
văn h c ọ NT v i c ch riêng c a nó, nhi u khi không v n hành song trùngớ ơ ế ủ ề ậ
Trang 9v i đi u ki n kinh t , xã h i Khi ngớ ề ệ ế ộ ười Pháp thành l p trậ ường MTĐD năm
1925 được cho là m đ u cho MTVN hi n đ i thì lúc đó c s xã h i,ở ầ ệ ạ ơ ở ộ
phương th c s n xu t VN v n còn giai đo n phong ki n, ch a bứ ả ấ ở ẫ ở ạ ế ư ước sang th i kỳ hi n đ i hoá.ờ ệ ạ
Nh v y tư ậ h i kỳ 1925-1945 đờ ược coi là nh ng năm hình thành n nữ ề
mỹ thu t Vi t Nam hi n đ i Qua các th y giáo ngậ ệ ệ ạ ầ ười Pháp t i trạ ường, thế
h h a sĩ tr Vi t Nam lúc đó h c đệ ọ ẻ ệ ọ ược r t nhi u t kỹ thu t h i h aấ ề ừ ậ ộ ọ
phương Tây cũng nh cách áp d ng nh ng kỹ thu t y vào mỹ thu tư ụ ữ ậ ấ ậ truy n th ng Vi t Nam D a trên n n t ng c a th h h a sĩ đ u tiên y,ề ố ệ ự ề ả ủ ế ệ ọ ầ ấ các th h h a sĩ Vi t Nam sau đó ti p t c sáng tác nh ng tác ph m yêuế ệ ọ ệ ế ụ ữ ẩ
nước trong su t cu c kháng chi n ch ng Pháp, r i ch ng Mỹ.ố ộ ế ố ồ ố
Trong su t 20 năm ho t đ ng (1925-1945), trố ạ ộ ường đã đào t o h nạ ơ
100 h a sĩ, nhà điêu kh c và ki n trúc s Vi t Nam, nh ng ngọ ắ ế ư ệ ữ ười đi tiên phong trong n n mỹ thu t Vi t Nam hi n đ i M c dù, truy n th ng Vi tề ậ ệ ệ ạ ặ ề ố ệ Nam v n là đ ng l c ch y u thúc đ y nh ng h a sĩ tiên phong y, m t sẫ ộ ự ủ ế ẩ ữ ọ ấ ộ ố
ngườ ẫi v n cho r ng trằ ường có s g n bó ch t chẽ v i ch nghĩa th c dânự ắ ặ ớ ủ ự Pháp nên không đáng được nói đ n.ế
Ngày 9/5/2000, Trường Đ i h c Mỹ thu t Hà N i cùng v i nh ngạ ọ ậ ộ ớ ữ
c s ngh thu t khác t i Hà N i đ ng ra tài tr m t bu i h p m t gi aơ ở ệ ậ ạ ộ ứ ợ ộ ổ ọ ặ ữ
h c sinh c a trọ ủ ường Cao đ ng trẳ ước kia và người thân c a h đ k ni mủ ọ ể ỷ ệ
75 năm thành l p trậ ường Các nhà nghiên c u ngh thu t Hà N i đã đi đ nứ ệ ậ ộ ế
nh t trí coi ngày thành l p Trấ ậ ường Cao đ ng Mỹ thu t Đông Dẳ ậ ương vào năm 1925 là c t m c đánh d u s ra đ i c a n n mỹ thu t hi n đ i Vi tộ ố ấ ự ờ ủ ề ậ ệ ạ ệ Nam