1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu

138 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi cầu Sơn dưới tác động của biến đổi khí hậu

Trang 3

LỜICAMĐOAN

Tôi là Ngô Thị Hoa, tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi là do tôi làm Nhữngkếtquả nghiên cứu là trung thực.Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệuliênquan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Các tài liệu tríchdẫn rõnguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết Những nội dung vàkết quảtrình bày trong Luậnv ă n l à t r u n g t h ự c , n ế u v i p h ạ m t ô i x i n

h o à n t o à n c h ị u t r á c h nhiệm

HàNội,ngày….tháng….năm2018

Tácgiả

NgôThị Hoa

Trang 4

Saumột thời gian họctập, nghiên cứu, đượcs ự g i ả n g d ạ y , g i ú p đ ỡ c ủ a

c á c t h ầ y c ô giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,

đến nay luận văn“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi Cầu Sơndướitácđộngcủabiếnđổikhíhậu”đãhoànthành.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãtạođiều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn Đặc biệt,tácgiả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo PGS.TS.Ngô Văn Quận,người đãtậntìnhhướngdẫn,giúpđỡtácgiảtrongquátrìnhthựchiệnluậnvăn

Với thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn không tránh khỏi những sai sót vàkhiếmkhuyết, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy cô giáo, cáccán bộkhoahọcvàđồngnghiệpđểluậnvănđượchoànthiệnhơn

Xinchân thànhcảmơn!

Trang 5

DANHMỤCHÌNHẢNH vi

DANHMỤCBẢNGBIỂU vii

DANHMỤCVIẾTTẮT xi

MỞĐẦU 1

CHƯƠNGI : T Ổ N G Q U A N V Ề B I Ế N Đ Ổ I K H Í H Ậ U V À K H U V Ự C N G H I Ê N CỨU 4

1.1 TổngquanvềBiếnđổikhíhậutrênthếgiớivàViệtNam 4

1.1.1 KháiniệmvềBiếnđổikhíhậu 4

1.1.2 Biếnđổikhíhậutrênthếgiới 4

1.1.3.BiếnđổikhíhậuởViệtNam 11

1.2 TổngquanvềhệthốngthủylợiCầuSơn 14

1.2.1.Điềukiệntự nhiên 14

1.2.2 Tìnhhìnhdânsinhkinhtế 25

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CÁC GIẢIPHÁP NÂNG CAOHIỆUQUẢCẤPNƯỚCCỦAHỆTHỐNGTHỦYLỢICẦUSƠN 33

2.1 Phântíchđánhgiánguồnnướcvàcôngtrìnhcấpnước 33

2.1.1 Côngtrìnhcấpnước 33

2.1.2 Ưuđiểmvànhữngtồntạicủacáccôngtrìnhtrênhệthống 38

2.2 Tínhtoáncácyếutốkhítượng 40

2.2.1 Môhìnhmưathờikỳnền1986-2005 40

2.2.2 Môhìnhmưathờikỳhiệntại 45

2.3 TínhtoánnguồnnướcđếnhồCấmSơn 46

2.3.1 Tínhtoánxácđịnhmôhìnhphânphốidòngchảynămthiếtkế 46

2.3.2.Tínhtoánphân phốidòng chảynăm thờikỳhiện tại 50

2.4 Tínhtoánnhucầunướccủacácđốitượngdùngnướctronghệthống 56

2.4.1 Tínhtoánnhucầunướcchocâytrồngthờikỳhiệntại 56

2.4.2 Tínhtoánnhucầucấpnướcsinhhoạtthờikỳhiệntại 64

2.4.3 Tínhtoánnhucầunướcchosinhhoạtcủakháchdulịchthờikỳhiệntại 65

2.4.4.Tínhtoánnhucầunướcchochănnuôithờikỳhiệntại 66

2.4.5 Nhucầunướcđảmbảodòngchảymôitrường 67

Trang 6

2.4.6 Tổnghợpnhucầudùngnướctoànhệthống 68

2.5 TínhtoánsơbộcânbằngnướccủahồchứaCấmSơntrongđiềukiệnhiệntại 68

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÂNBẰNGNƯỚCCỦAHỆTHỐNGTHỦYLỢI CẦUSƠN 74

3.1 TínhtoánnhucầunướctheocáckịchbảnBĐKHvàchiếnlượcpháttriểnkinhtếcủavùn g 74 3.1.1 LựachọnkịchbảnBĐKH 74

3.1.2 Tínhtoányêucầudùngnướccủatoànhệthốngtrongtươnglai 77

3.2 Tínhtoánnguồnnước đếndướiảnhhưởngcủaBĐKHvà chiếnlượcpháttriể nkinhtếcủavùng 87

3.2.1 Tínhtoánnguồnnướcđếnthờikỳ2016-2035dướiảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậu 87 3.2.2 Tínhtoánnguồnnướcđếnthờikỳ2046-2065dướiảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậu 88 3.3 TínhtoáncânbằngnướctheocáckịchbảnBĐKH 89

3.3.1 Tínhtoáncânbằngnướcsơbộh ệ thốngHồCấmSơngiaiđoạn2016-2035 89

3.3.2 Tínhtoáncânbằngnướcsơbộh ệ thốngHồCấmSơngiaiđoạn2046-2065 90

CHƯƠNG 4:NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẤPNƯỚC CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI CẦU SƠN DƯỚI ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỔIKHÍHẬU 92

4.1 Biệnphápcôngtrình 92

4.2 Biệnphápphicôngtrình 93

4.2.2 Giảiphápvềtổchứcquảnlý 96

4.2.3 Giảiphápvềápdụngtiếnbộkhoahọckỹthuậtvàoxâydựngvàquảnlýkhai thácCTTL 100

4.2.4 Giảipháptăngcườngđàotạonguồnnhânlựcphụcvụchoxâydựng,quảnlývàvậnhành khaitháccôngtrình 100

4.2.5 Tăngcườngsựthamgiacủacộngđồng 101

KẾTLUẬNVÀKIẾN NGHỊ 102

1 Kếtluận 102

1.1 Nhữngkếtquảđạtđượccủaluậnvăn 103

1.2 Nhữnghạnchếcủaluậnvăn 103

2 Kiếnnghị 104

Trang 7

TÀILIỆUTHAMKHẢO 106 PHỤLỤC 107

Trang 8

Hình1.1:Hìnhtrái:NhiệtđộthayđổitheotừngkịchbảncủaSRES Hìnhphải:Dự

báonhiệtđộ thayđổivào đầuvàcuối thếkỷ21 6

Hình1.2:QuỹđạocủabãoởTâyBắcTháiBìnhDương 13

Hình1.3:BảnđồhệthốngthủynôngCầuSơn 15

Hình1.4:Biểuđ ồ nhiệtđộtrungbìnhthángnhiềunămtạitrạmBắcGiang 18

Hình1.5:B i ể u đồlượngmưatrungbìnhthángnhiềunămcủahệthống 19

Hình2.1:BảnđồhiệntrạnghệthốngthủynôngCầuSơn–CấmSơn 33

Hình2.2:ĐậphồchứanướcCấmSơntạihuyệnHữuLũngtỉnhLạngSơn 35

Hình2.3:ĐậpdângnướcCầuSơn 36

Hình2.4:Môhìnhphânphốidòngchảynămthiếtkếthờikỳhiệntại 56

Trang 9

Bảng1.1:Dựbáonhiệtđộbềmặttoàncầuđếncuốithếkỷ21 6

Bảng1.2:NhiệtđộkhôngkhítrungbìnhthángnhiềunămtạitrạmBắcGiang 18

Bảng1.3:Bảnglượngmưatrungbìnhthángnhiềunămcủahệthống 19

Bảng1.4:Tốcđộgiótrungbìnhtháng,nămtạitrạmBắcGiang 20

Bảng1.5:Lượngbốchơitrungbìnhtháng,năm 21

Bảng1.6:Sốgiờnắngtổngcộngtrungbìnhtháng,năm 21

Bảng1.7:Độẩmkhôngkhítrungbìnhthángnhiềunăm 22

Bảng1.8:Dânsốphântheonôngthônvàthànhthị 25

Bảng1.9:Năngsuấtlúabìnhquânmộtsốnơinăm2003 28

Bảng2.1:Diệntíchvà chiềudàicáckênh 37

Bảng2.2.Kếtquảtínhtoáncác thông sốthống kêX ,Cv,Csthờikỳnền 43

Bảng2.3.Bảngthốngkêchọnmôhìnhmưađạidiệnứngvớitừngthờivụtrongthờikỳnề n 44

Bảng2.4.B ả n g tổnghợpmưathiếtkếtheothángthờikỳnền(1986– 2005)ứngvớitầnsuấtP=85% 45

Bảng2.5.Kết quảtínhtoán cácthông số thốngkêX ,Cv,Csthời kỳhiện tại 45

Bảng2.6.Bảngthốngkêchọnmôhìnhmưađạidiệnứngvớitừngthờivụtrongthờikỳhi ệntại 46

Bảng2 7 B ả n g t ổ n g h ợ p m ư a th eo t h á n g th iế tkế ứn g v ớ i tầ n su ất P= 85 %t hờ i k ỳ hiệntại 46

Bảng2.8.TổnghợpcácthôngsốdòngchảynămlưuvựchồchứanướcCấmSơnthờikỳhiệ ntại 52

Bảng2.9:P h â n phốidòngchảyđếnhồCấmSơnthờikỳhiệntại 56

Bảng2.10.Cácchỉtiêucơlýcủađất 57

Bảng2.11.Độẩmđấtcanhtác 61

Bảng2.12.Thờikỳsinhtrưởngvàhệsốcâytrồngcủalúa 61

Bảng2.13.Thờikỳvàhệsốcâytrồngcủacâytrồngcạn 62

Bảng2.14.Chiềusâubộrễcủacâytrồngcạn 62

Bảng2.15:Tổnghợpmứctướidưỡngcholúavụchiêmthờikỳhiệntại 62

Bảng2.16:Tổnghợpmứctướicholúavụmùathờikỳhiệntại 63

Trang 10

Bảng2.18:Tổnghợpmứctướichonôngnghiệpthờikỳhiệntại 63

Bảng2.19:Cơcấucâytrồngthờikỳhiệntại 64

Bảng2.20:Tổnghợpnhucầunướcchocácloạicâytrồng 64

Bảng2.21:Bảngkếtquảyêucầunướcchosinhhoạtthờikỳhiệntại(106m3) 65

Bảng2.22:B ả n g kếtquảyêucầunướcchokháchdulịch 66

Bảng2.23:Chỉtiêudùngnướcchochănnuôi 66

Bảng2.24:Quymôđàngiasúc,giacầmtrênđịabànthờiđiểmhiệntại 67

Bảng2.25:Tổnghợpnhucầunướcchochănnuôi 67

Bảng2.26.Tổnghợpnhucầunướcđảmbảodòngchảymôitrường 67

Bảng2.27.Bảngkếtquảtổnghợpyêucầudùngnướctạimặtruộngcủahệthốngthờikỳhiệnt ại 68

Bảng2.28.Bảngkếtquảtổnghợpyêucầudùngnướctạicôngtrìnhđầumốicủat o à n hệthốngthờikỳhiệntại 68

Bảng2.29.Kếtquảtínhtoáncânbằngnướcsơbộtrongthờikỳhiệntạih ồ CấmSơn .6 9 Bảng2.30.Quanhệgiữacaotrìnhvàdungtíchhồ,diệntíchhồ 69

Bảng2.31.LượngbốchơitrungbìnhthángtạitrạmHữuLũng 70

Bảng2.32.PhânphốibốchơiphụthêmkhuvựchồCấmSơn(mm) 71

Bảng2.33.Xácđịnhtổnthấtdothấmvàbốchơi 72

Bảng2.34.Kếtquảtínhtoáncânbằngnướcsơbộtronghệthống–hồCấmSơnđãkểđếntổnthất 73

Bảng3.1:Mứctăngnhiệtđộtrungbình(°C)sovớithờikỳ1986-2005ởcácvùngkhíhậutheocáckịchbảnRCP4.5 75

Bảng3.2:NhiệtđộtrạmBắcGiangcácnămtrongtươnglaitheokịchbản 76

RCP4.5(°C) 76

Bảng3.3:Mứcthayđổilượngmưa(%)sovớithờikỳ1986-2005ởcácvùngkhíhậu theocáckịchbảnRCP4.5 76

Bảng3.4:LượngmưatrongtươnglaitheokịchbảnRCP4.5 77

Bảng3.5.Tổnghợpmứctướichothờikỳ2016-2035 77

Bảng3.6:Cơcấusử dụngđấtt h ờ i kỳ2016-2035 78

Bảng3.7:Tổnghợpnhucầunướcchonôngnghiệpthờikỳnền 78

Bảng3.8.Tổnghợpmứctướichothờikỳ2046-2065 79

Trang 11

Bảng3.9.Cơcấusử dụngđấtt h ờ i kỳ2046-2065 79

Bảng3.10.Tổnghợpnhucầunướcchocácloạicâytrồng 79

Bảng3.11:Bảngkếtquảyêucầunướcchosinhhoạtthờikỳ2046-2065(106m3) 80

Bảng3.12:B ả n g kếtquảyêucầunướcchokháchdulịchthờikỳ2046-2065(103m3) .81

Bảng3.13:Bảngkếtquảyêucầunướcchosinhhoạtthờikỳ2046-2065(106m3) 81

Bảng3.14:Bảngkếtquảyêucầunướcchongànhdulịchthờikỳ2046-2065(103m3) 81

Bảng3.15.Quymôđàngiasúc,giacầmthờikỳ2016-2035 82

Bảng3.16.Tổnghợpnhucầunướcchochănnuôi 82

Bảng3.17:Quymôđàngiasúc,giacầmthờikỳ2046-2065 82

Bảng3.18 Tổnghợpnhucầunướcchochănnuôi 82

Bảng3.19:Tổnghợpnhucầunướcđảmbảodòngchảymôitrường 83

Bảng3.20:Tổnghợpnhucầunướcđảmbảodòngchảymôitrường 83

Bảng3 2 1 : Bả n g k ế t q u ả t ổ n g h ợ p y ê u c ầ u d ù n g nư ớc t o à n h ệ t h ố n g t h ờ i k ỳ 201 6-2035 84

Bảng3.22.Bảngkếtquảtổnghợpyêucầudùngnướctạicôngtrìnhđầumốicủatoànhệthốngt hờikỳ2016-2035 84

Bảng3 2 3 : Bả n g k ế t q u ả t ổ n g h ợ p y ê u c ầ u d ù n g nư ớc t o à n h ệ t h ố n g t h ờ i k ỳ 204 6-2065 85

Bảng3.24.Bảngkếtquảtổnghợpyêucầudùngnướctạicôngtrìnhđầumốicủatoànhệthốngt hờikỳ2046-2065 85

Bảng3.25:Tốnghợp dựbáoyêucầunước 86

Bảng3.26:Sựbiếnđổivềnhucầunướcchonôngnghiệptrongcácnămkịchbảnso vớihiệntại 87

Bảng3.27:Biếnđổinhucầunướccủacácđốitượngdùngnướcsovớihiệntại 87

Bảng3.28.TổnghợpcácthôngsốdòngchảynămlưuvựchồchứanướcCấmSơn 87

Bảng3 2 9 Phânp h ố i d ò n g c h ả y đ ế n h ồ C ấ m S ơ n t h ờ i k ỳ 2 0 1 6 -2 0 3 5 k ị c h b ả n RCP4.5 88

Bảng3.30.TổnghợpcácthôngsốdòngchảynămlưuvựchồchứanướcCấmSơn 88

Bảng3.31.P h â n phốidòngchảyđếnhồCấmSơnthờikỳ2046-2065 89

Bảng3.32.KếtquảtínhtoáncânbằngnướcsơbộhồCấmSơnkhichưatínhđếntổnthấtthờik ỳ2016-2035 89 Bảng3.33.KếtquảtínhtoáncânbằngnướcsơbộhồCấmSơnkhitínhđếntổnthất

Trang 12

thờikỳ2016-2035 90Bảng3.34:KếtquảtínhtoáncânbằngnướcsơbộhồCấmSơnkhichưatínhđếntổnthấtthờikỳ2046-2065 90Bảng3.35.KếtquảtínhtoáncânbằngnướcsơbộhồCấmSơnk hi tínhđếntổnthấtthờikỳ2046-2065 91Bảng4.1 Bảng danh mục cải tạo, kiên cố hóa các kênh hệ thốngCầu Sơn- Cấm

Sơn92Bảng4.2.Cơcấucâytrồngsaukhiđãchuyểnđổi 93Bảng4.3.TổnghợpmứctướichongôvụChiêmXuânthờikỳhiệntại 93Bảng4.4 Bảngđiềutiếtnướchồthờikỳhiệntạikhiđãchuyểnđổicơcấucâytrồngvàđãkểđếntổnthất 94Bảng4.5:Cơcấucâytrồngsaukhiđãchuyểnđổi 94Bảng4.6.TổnghợpmứctướichongôvụChiêmXuânthờikỳ2016-2035 94Bảng4.7 Bảngđiều tiếtnướchồ thờikỳ2016-

2035k h i đã chuyểnđổicơ cấucâytrồngvàđãkểđếntổnthất 95Bảng4.8:Cơcấucâytrồngsaukhiđãchuyểnđổi 95Bảng4.9.TổnghợpmứctướichongôvụChiêmXuânthờikỳ2016-2035 95Bảng4.10.Bảngđiềutiếtnướchồthờikỳ2046-

2065k h i đãchuyểnđổicơcấucâytrồngvàđãkểđếntổnthất 96

Trang 13

DANHMỤCVIẾTTẮTBĐKH:Biến đổi khí

hậuCTTL: Công trình

thủy lợiHTX:Hợptácxã

NN&PTNT:Nôngnghiệpvàpháttriểnnôngthôn QCVN:QuychuẩnViệtNam

TN&MT: TàinguyênvàMôitrường

TNHHMTV:Tráchnhiệmhữuhạnmộtthànhviên TCVN:TiêuchuẩnViệtNam

Trang 15

Hệ thống thủy nông Cầu Sơn nằm giữa hai dòng sông Thương và sông Lục Nam,phụtrách tưới cho 3 huyện và một thành phố gồm: huyện Lạng Giang, huyện LụcNam (16xã ở hữu sông Lục Nam), huyện Yên Dũng (8 xã) và một phần Thành phố Bắc Giang.Hệ thống công trìnhthuỷ lợi hiện có qua nhiều năm khai thác, do tác động củathiênnhiên và con ngườicùng với sự hạn chế của nguồn vốn đầu tưhiện đã và đang ở trongtình trạng xuống cấp: Trạm bơmxây dựng từ trước năm 1990 của thế kỷ 20, máy mócthiết bị cũ nát, công nghệ lạc hậu; hệ thống trục tướitiêu và kênh mương nội đồng bịsụt sạt, bồi lắng, thu hẹp dòng chảy, tình trạng viphạm Pháp lệnh khai thác và bảo vệcông trình ngày càng nghiêm trọng Một số côngtrình hồ, đập nhỏ miền núi sử dụngnhiều năm do thiếu kinh phí không được tu bổ sửachữa thường xuyên nên bị hư hỏngxuống cấp Cùng với sự phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh, trước sức ép của sự gia tăngdân số Yêu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí, yêucầu giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môitrường, nguồn nước, sự phát triển ngày càngtăng của các khu đô thị, dân cư… Hệthống công trình thuỷ lợi không đơn thuần chỉ

phảiphụcvụđamụctiêutạođiềukiệnpháttriểnchocácngànhkinhtếkhác

Bênc ạ n h đ ó , b i ế n đ ổ i k h í h ậ u l à m ộ t t h ự c t r ạ n g m à V i ệ t N a m l à m ộ t t r o n g n h ữ

n g nướccóảnhhưởngnghiêmtrọngnhất.Sựthay đổivềkhíhậu,thủyvănảnhhưởngđến nguồn nước và nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước Các kịch bản biến đổikhí hậu được xây dựng choViệt Nam đều cho thấy những bất lợi về nguồn nước ngọttrong tương lai Hệ thốngthủy lợi Cầu Sơn cũng là vùng chịu ảnh hưởng của biếnđổikhíhậu.Nguồnnướccủavùngthayđổitheohướngbấtlợi,nhữngthángcómưalớn

Trang 16

lại không rơi vào đúng thời điểm cần nước của nông nghiệp Những tháng mùa khôlạigần như không có mưa làm cho nguồn nước sông cạn kiệt, không đủ nước cungcấpchosinhhoạtvàsảnxuất.Nhữngbiếnđổinàykhiếnchonhucầunướcphảithayđổi

và hệ thống thủy lợi cũng phải làm việc căng thẳng hơn Vì vậy, đề tài:“Nghiên cứugiải pháp nâng cao hiệu quả cấp nước của hệ thống thủy lợi Cầu Sơn dưới tác độngcủa biến đổi khí hậu”là cần thiết

nhằm đưa ra giải pháp cấp nước phù hợp trong điềukiệnbiếnđổikhíhậuhiệnnay

+Phạmvinghiêncứu:Yêucầutướichođấtnôngnghiệpvàđốitượngsửdụngnướckháclấynướctừ HồCấmSơn

III Cách tiếp cận và phương pháp nghiên

cứu.1.Cáchtiếpcận:

- Tiếp cận thực tế: Tiến hành thu thập số liệu thực đo về các yếu tố khí tượng –

thủyvăn, hiện trạng định hướng pháttriểnkinh tế xã hội, cơ sở hạtầngcủavùngn g h i ê n cứu làm cơ sở cho việc tính toán chính xác khả năng nguồn nướcđến và nhu cầu cấpnước đến và nhu cầu cấp nước cho các đối tượng sử dụng nướcphù hợp tiến trình pháttriểnkinhtếxãhội

- Tiếp cận kế thừa: Trong những năm qua đã có một số nghiên cứu về giải phápnângcao hiệu quả cấp nước dưới tác động của Biến đổi khí hậu Việc kế thừa có chọnlọccác kết quả nghiên cứu này sẽ giúp đề tài có định hướng giải quyết vấn đề mộtcáchkhoahọchơn

- Tiếpcậntổnghợpđamụctiêu

Trang 17

2 Phươngphápnghiêncứu:

Phươngphápđiềutra,thuthậpphântích,xửlý,tổnghợp sốliệu.Phương phápnàyứng dụng trong chương 1 và 2 Cụ thể, điều tra, thu thập và phân tích số liệu cơ bảnvềkhítượngthủyvăn,thổnhưỡngđấtđaivàcâytrồng

Phương pháp kế thừa có chọn lọc Phương pháp này kế thừa những một số nộidung,phươngphápnghiêncứucủacácnghiêncứuvàcôngtrìnhđãđượccôngbố

Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kê xác xuất Phương phápnàyứngdụngtrongtínhtoáncácyếutốkhítượngthủyvăn,phântích kếtquảtínhtoán

Phương pháp mô hình toán, thủy văn, thủy lực Phương pháp này ứng dụngtrongnghiêncứucủachương2và3trongtínhtoánnhucầunước,cânbằngnước,điềutiết

Trang 18

Theo địnhnghĩa củaCTMTQG vềỨng phóvới BĐKHthìBiếnđ ổ i k h í h ậ u :là

sựbiến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duytrìtrong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khíhậucóthểlà docácquá trìnhtựnhiên bêntronghoặc cáctácđộngbênngoài,hoặ

c dohoạtđộngcủaconngườilàmthayđổithànhphầncủakhíquyểnhaytrongkhaithácsửdụngđất

Theo định nghĩa củaCông ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH thìBiến đổi

khíhậu:là sự biến đổi của trạng thái khí hậu do các hoạt động trực tiếp hay gián tiếp

củacon người gây ra sự thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và nó được thêmvàosựbiếnđổikhíhậutựnhiênquansátđượctrongcácthờikỳcóthểsosánhđược

Theo IPCC (Ủy ban liên chính phủ về BĐKH) thìBiến đổi khí hậu:đề cập đến sựthay

đổi về trạng thái của khí hậu mà có thể xác định được (ví dụ như sử dụng cácphươngpháp thống kê) diễn ra trong một thời kỳ dài, thường là một thập kỷ hoặclâuhơn.Biếnđổikhíhậuđề cậpđếnbấtcứb iế nđổinàotheo thờigian,cóhaykhôngtheosự biếnđổicủatựnhiêndohệquảcáchoạtđộngcủaconngười

1.1.2 Biếnđổikhíhậu trênthếgiới

Biến đổi khí hậu do hiện tượng nhà kính bắt nguồn từ sự phát thải quá mức vàokhíquyển các khí có hiệu ứng nhà kính do các hoạt động kinh tế xã hội của conngười.Theodựbáocủacácnhàkhoahọcnếunhư t ì n h hìnhphátthảikhínhàkínhkhông

Trang 19

giảm thì vào năm 2030 mật độ của khíCO2t r o n g k h í q u y ể n s ẽ t ă n g

g ấ p đ ô i s o v ớ i thời kỳ tiền công nghiệp Hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ tráiđất tăng lên kéo theohàng loạt cácy ế u t ố k h í h ậ u k h á c n h ư : l ư ợ n g

m ư a , đ ộ ẩ m , b ứ c x ạ t h a y đ ổ i t h e o Theo dự báo, nhiệt độ mặtđất và tầng đối lưu tăng lên, tại tầng bình lưu nhiệt độ lạigiảm, từ độ cao 15÷18 kmxuống mặt đất nhiệt độtăng lên từlên 1÷40C, từ vĩ độ500B đến Bắc cực tăng thêm 1

độ, từ vĩ độ 500N đến Nam cực tăng thêm từ 1÷20Csovớivùngvĩđộthấp.ỞvùngBắcbáncầutừvĩđộ300Btrởlên,vềmùaĐông(tháng10đến tháng 4 năm sau) nhiệt độ tăng thêm 4÷120C Ngược lại vào mùa hè(tháng6,7,8)chỉtăngthêmkhoảng20C,vàocáctháng11,12cũngcóthểtăng40C

Mưa trở nên thất thường hơn Cường độ mưa thay đổi Những vùng mưa nhiều,lượngmưa trở nên nhiều hơn, cường độ mưa lớn hơn Các vùng hạn trở nên hạn hơn.Khităng gấp đôi lượng phát thải khí CO2, lượng mưa tăng ở các vùng vĩ tuyến cao vàcácvùng nhiệt đới trong tất các các mùa trong năm, còn ở vĩ tuyến trung bình vềmùađông, lượng mưa tăng 10÷20%, ở các vùng từ vĩ độ 35÷550N lượng mưatăngkhông đáng kể Theo các kết quả nghiên cứu cho thấy bốc hơi thay đổi theo4m ù a , nếu lượng mưa tăng 10÷30% thì lượng bốc hơi tăng 10÷15%.Cụ thể, nghiêncứu đãchỉ ra trong 3 thập niên tới tại Hàn Quốc ở các lưu vực nhỏ sẽ tăng từ 6,6%đến 9,3%lượngmưavànhiệtđộkhôngkhícóxuhướngtăngthêmtừ0,80Cđến3,20C

Theo bản Báo cáo về kịch bản phát thải của IPCC, 2000 (SRES,2000) thì lượngphátthải khí CO2 từ việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽ tăng lên khoảng 40-110%trongkhoảng thời kỳ 2000-2030 Thêm vào đó tương ứng với kịch bản phát thải củaSRESthì trong vòng 2 thập kỷ tới nhiệt độ trái đất sẽ ấm lên khoảng 0,20C giai đoạn2090-2099 sovớithờikỳ 1980-1999,nhiệtđ ộ t ă n g l ê n t ư ơ n g ứ n g v ớ i

t ừ n g k ị c h b ả n p h á t thải khác nhau Cùng với việc tăng phát thải làm nhiệt

độ toàn cầu ấm dần lên sẽ lànguyên nhân của sự gia tăng mực nước biển Mực nướcbiển theo SRES được dự báosẽtăng0,1-0,2mgiaiđoạn2090-2099sovớithờikỳ1980-1999

Trang 20

Thayđổinhiệtđộ(oCgiaiđoạn2090-2099sovới1980-1999)

Nhiệt độ bề mặt địa cầu ngày càng tăng đối với từng lục địa và cho từng kịch bản

giaiđoạn 1900-2100(Hình 1.1).Có thể thấy rằng sự ấm của bề mặt trái đất trải dải

hầukhắp các lục địa, trải dài từ vĩ độ Bắc xuống gần Nam Cực và Bắc Đại TâyDương.Các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng kéo dài, mưa lớn xuất hiệnvới tầnsuấtvàcườngđộngàycàngtăngchothờikỳ2020-2029và2090-2099

Trang 21

dùng nước Mưa lớn và tuyết rơi xảy ra thường xuyên hơn tại các vùng vĩ độ caovàtrung bình tại bắc Bán cầu trong khi lượng mưa giảm xuống tại vùng nhiệt đới vàánhiệt đới Tại nhiều vùng của Châu Âu, miền Trung Canada, bang Californiađỉnhlũchuyển từ mùa xuân sang mùa hè do giáng thủy chuyển chủ yếu từ tuyết rơi sangmưa.Tại Châu Phi, các lưu vực sông lớn như sông Nile, hồ Chad và Senegal, lượng nước cóthểkhaithácgiảmkhoảng40-60%.

Thay đổi về phân bố mưa trong năm sẽ ảnh hưởng đến lượng nước có thể khaithácđược Kết quả của các mô hình dự báo biến đổi khí hậu cho thấy tại nhiều khuvựclượng mưa sẽ tập trung hơn vào mùa mưa và giảm vào mùa khô Mưa lớn tậptrung sẽlàm tăng lượng dòng chảy mặt, giảm lượng nước ngấm xuống các tầng chứanước dướiđất Điều này làm gia tăng lũ lụt vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô, trữ lượngnước ngầm sẽ suy giảm.Ngoài ra, khả năng sinh thủy của lưu vực còn bị gián tiếp ảnhhưởng của biến đổi khíhậu do thảm phủ thực vật bị thay đổi do điều kiện khí hậu thayđổi

Chế độ thủy văn tại các vùng khí hậu khô hanh sẽ nhạy cảm hơn so với các vùngẩmướt Tại các vung khô hanh, một sự thay đổi nhỏ của nhiệt độ và lượng mưa sẽ gâyrabiến động lớn về chế độ dòng chảy sông suối Các vùng khô hạn và bán khô hạntạiTrung á, Địa Trung Hải, Nam Phi và Châu Đại Dương sẽ chịu tác động của lượngmưagiảm và bốc hơi tăng Những vùng có cao độ mặt đất lớn sẽ có lượng dòng chảy mặttăng lên do lượng mưatăng.Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước củakhu vực nhiệt đới rấtkhó dự báo Các mô hình dự báo biến đổi khí hậu cho kết quả vềlượng mưa và phân

bố mưa tại khu vực này rất khác nhau Theo kết quả dự báo tincậynhất,l ượ ng m ư a t ừ t h á n g 6 đế n t há ng 8 t ạ i Na m Ásẽtă ng l ê n t r o n g k h i gi ảm đi

ở vùngTrungMỹ

Sự thay đổi chế độ dòng chảy của sông suối sẽ làm thay đổi nồng độ các chấtdinhdưỡng, lượng oxi hòa tan và các thành phần hóa học khác, do đó, làm thay đổichấtlượngnướcmặt

Các hồ chứa, đập dâng, trạm bơm và giếng khai thác nước ngầm cũng bị ảnhhưởng.Mưa lớnkéotheogiatăngtrượtlở đấtvàxóimònsẽlàmtănglượngphùsachuyểntới

Trang 22

và lắng đọng trong lòng hồ, làm giảm dung tích hữu ích của các hồ chứa Chế độdòngchảy thay đổi cũng làm cho vấn đề điều tiết của hồ trở lên khó khăn hơn, khảnăngcung cấp nước giảm đi Do trữ lượng nước ngầm thay đổi, khả năng khai tháccủanhiều giếng ngầm cũng bị giảm sút Chế độ dòng chảy thay đổi cũng làm chonhiềucông trình không hoạt động đúng điều kiện thiết kế, năng lực công trình có thể

bị suygiảm

Mực nước biển dâng lên làm việc cấp nước vùng duyên hải trở lên khó khăn hơn.Cáctầng nước ngầm bị xâm nhập mặn khiến nhiều giếng khai thác nước không hoạtđộngđược Việc xâm nhập mặn sâu vào cửa sông làm nhiều công trình thủy lợi bịảnhhưởng

Việc suy giảm khả năng cung cấp nước của các công trình sẽ ngày càng trầmtrọng.Ướctínhhiệnnay1,7tỷngườisốngtrongcáckhuvực căngthẳngvềnước,dựbáođến năm 2025 con số này sẽ tăng vọt lên tới gần 5 tỷ người Các khu vực bị ảnh hưởngnặng nề nhất là các vùng khô hạn và bán khôhạn, các vùng đất thấp, các đồng bằng vàcác đảo nhỏ Xung đột về nước giữa các quốc gia, giữa các vùng, các ngành dùngnướcsẽngàycàngtrởlêncăngthẳng,đôikhidẫntớixungđộtvềchínhtrịhoặcquânsự

ừ 4,3 đến 6,9 tỷ người Ngược lại, khoảng 20 % dân số thế giới sẽ chịu tác động củaúng ngập do lũ thượng lưu vànướcbiển dâng mà đặc biệt là tại đồng bằng các sôngNile, sôngHằng và sông MêKông Ngoài ra, những thiệth ạ i d o n g u ồ n n ư ớ c g â y r a còn thể hiện ởnhững thay đổi về chất lượng nước như xâm nhập mặn, ô nhiễm lýhoátính,ônhiễmnhiệt

Những thay đổi trên sẽ là những thách thức lớn cho lĩnh vực quản lý nước, lĩnhvựcđượcc o i l à c h ì a k h o á t r o n g ứ n g p h ó v ớ i B Đ K H ( U N F C C C , 2 0 0 7 ; O p c i t , 2 0 0 7 )

Trang 23

Những giải pháp thích ứng trong quản lý nước tập chung vào nâng cao hiệu quảsửdụng nước (sản lượng nông sản do một đơn vị nước tưới mang lại) đối với nhữngvùngkhan hiếm nước; bảo vệ tài sản và tiêu thoát nước đối với vùng có nguy cơ bị úng ngậpnặng Các giải pháp này đề cập đến tất cả các qui

mô (từ mặt ruộng tới liên lưu vực -Transboundary) cũngn h ư c á c h o ạ t đ ộ n g l i ê n q u a n

t ớ i q u ả n l ý n ư ớ c ( p h á t t r i ể n c ơ s ở hạ tầng, bảo vệ nguồn nước vàphân phối nước) Tuy nhiên, vấn đề cạnh tranh vềnguồn nước giữa nông nghiệp vànhững đối tượng sử nhu cầu nước phi nông nghiệpcần được quan tâm trên diện rộng.Các giải pháp ứng phó như Quản lý tổng hợp nguồnnước (Intergrated Water Management), quản lý lưu vựcsông (River Basin WaterManagement) cần được áp dụngm ộ t c á c h l i n h h o ạ t s a o

c h o p h ù h ợ p v ớ i t ừ n g đ i ề u

kiệnkinhtế-xãhộicụthể,tránhtìnhtrạngứngsửtheotràolưu.Tácđộngđếnthiêntai

- Biến đổi khí hậu sẽ dẫn đến các hiện tượng cực hạn về thời tiết, đặc biệt là cácđợtnắng nóng gay gắt gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như cây trồng vàvậtnuôi

-Nhiệt độ trái đất nóng lên sẽ đẩy nhanh chu trình thủy văn, các trận mưa lớn diễnrathường xuyên hơn, cường độ mạnh hơn và sẽ gây ra lũ lụt tại nhiều vùng trên thếgiới.Cùng với lũ lụt, mưa lớn sẽ làm gia tăng xói mòn, trượt lở đất, lũ bùn cát Lượngdòngchảy lũ tăng lên sẽ làm giảm lượng nước có thể khai thác cho tưới tiêu và cácngànhdùng nước khác Mật độ dông, bão tại các vùng nhiệt đới sẽ tăng lên, đe dọa tớitínhmạngvàsinhhoạtcủaconngười,cơsởhạtầng,cáchoạtđộngsảnxuất,pháhủycáchệsinhthái

-Phânbốcá c k h u vự c k h í h ậ u sẽcó n h ữ n g b i ế n đ ộn g Mặc dù tập t r u n g ở khuv ự cNamTháiBìnhDương,hiệntượng ENSOsẽ ảnhhưởngđếnthờitiếtvàkhíhậutạihầu hết các quốc gia nhiệt đới Biến đổi khí hậu làm trầm trọng hơn các đợt hạn hán vàlũ lụt do El Nino gây ra Tại khu vực nhiệt đới của Châu á,biến đổi lượng mưa giữacácnămsẽtănglênlàmhạnhánvàlũlụtxảyrathườngxuyênhơn

Tácđộngđếnmôitrườngvàsứckhoẻcộngđồng

BĐKH gây tác động trực tiếp (các thảm hoạ tự nhiên do hiện tượng khí hậu cựcđoangâyra)vàgiántiếp(anninhlươngthực,antoànthựcphẩm,khảnăngthíchứngkém

Trang 24

do hoạt động kinh tế kém hiệu quả, bùng phát dịch bệnh, ) cho sức khoẻ cộngđồngđượcdự báosẽngàycàngtăng.

-Jennifer Frisca và Tyler Martz (2007) đã khẳng định rằng nước sạch và vệ sinhmôitrường đóng vai trò quan trọng, then chốt trong vấn đề truyền nhiễm các bệnhtiêuchảy Các nhân tố môi trường đóng góp tới 94% trong tổng số 4 triệu trường hợptiêuchảy mỗi năm (ước tính của tổ chức y tế thế giới WHO) Trẻ em dưới 5 tuổi tạicácnước đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề nhất chiếm tới 1,5 triệu cái chết mỗinămdo bệnh tiêu chảy Tại châu Mỹ La tinh và Caribe (LAC) xấp xỉ 77600 trẻ em dưới 5tuổi, trên 200 trẻ em mỗingày, chết do các bệnh về tiêu chảy và những biến chứng củachúng

-Một số nhà nghiên cứu đã thiết lập một sự liên kết giữa mưa lớn và lũ lụt vànhữnghiện tượngkhítượngbất thườngkháctớisựbùng phát củacácd ị c h b ệ n h

t r u y ề n nhiễm Các sự kiện khí hậu cực đoan có thể dễ dàng phá vỡ sự lọc nướcmưa và nướcthải, cũng như gây nhiễm bẩn tới nguồn nước mặt và các hệ thống giếngkhông có tầngbảovệbềmặt,dẫntớigiatăngnhữngrủirovềdịchbệnh

-HậuquảtácđộngcủabiếnđổikhíhậuđãđượcỦybanLiênchínhphủvềBiếnđổikhíhậu (IPPC) khẳng định thông qua các dạng thiên tai như: sóng, nhiệt, nóng, lũ lụt,hạn hán gây ra chết chóc và bệnhtật Đặc biệt là các căn bệnh gia tăng dưới tácđộngcủanh iệ t n h ư : sốt ré t, s ố t x uất h u y ế t , v i ê m não ( t r u y ề n q u a m u ỗ i ) ; các b ệ n

h đ ư ờ n g ruột (qua môi trường nước), các bệnh suy dinh dưỡng, bệnh phổi Những bệnh nàyđặc biệt ảnh hưởng lớnđến các vùng kinh tế kém phát triển, đông dân và có tỷ lệ đóinghèocao

Trang 25

Nhiệt độ: Trong 50 năm qua ( 1958 – 2007), nhiệt độ trung bình ở Việt Nam tăng

lênkhoảng 0.50C đến 0.70C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè vànhiệtđộởcácvùngkhíhậuphíaBắctăngnhanhhơnởcácvùngkhíhậuphíaNam

Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 – 2000) cao hơn trung bìnhnămcủa 3 thập kỷ trước đó ( 1931 – 1960) Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991–2000ở Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình của thậpkỷ1931 – 1940lần lượt lần lượt là 0,8; 0,4 và 0.60C Năm 2007, nhiệt độ trung bình nămở cả

3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931-1940 là 0.8 – 1.3 và cao hơnthậpkỷ1991-20000Clà0.4–0.50C

- Lượng mưa:Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượngmưat r u n g b ì n h

n ă m trong9thậpkỷvừaqua(1911-2000)khôngrõrệttheocácthờikỳvàtrêncácvùng

Trang 26

khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Lượng mưa năm giảmởcác vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam Tính trung bìnhtrongcản ư ớ c , l ư ợ n g m ư a n ă m t r o n g 5 0 n ă m q u a ( 1 9 5 8 -

2 0 0 7 ) đ ã g i ả m k h o ả n g 2 %

(Chươngtrìnhmụctiêuquốcgiaứngphóvớibiếnđổikhíhậu,BộTNMT,2008).

Lượngmưa biến đổikhông nhấtquán giữacác nơi: ởHà Nội vàtp.Hồ ChíM i n h , lượngmưa trung bình năm của các thập kỷ sau 1950 có xu thế giảm so với trước đó.ỞcáctỉnhNamTrungBộ,lượngmưacóxuthếgiảm.RiêngởĐàNẵnglượngmưacóxut

hếtăng,nhấtlàthậpkỷ1991–2000(NguyễnĐứcNgữ,2010).

+Sốngàymưaphùngiảmrõrệt,nhấtlàtrongthậpkỷ1991–2000

+Sốngàymưa lớnvàmưalớntráimùatănglên

+Dựtínhđếncuốithếkỷ21,lượngmưanămởcácvùngđềutăng,7-10%ởBắcBộvà BắcTrung Bộ,2-5% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ so với trung bìnhthời kỳ 1980-1999.Đáng chú ý làlượng mưa tăng chủ yếu do lượng mưa mùa mưatăng Trái lại, lượng mưa mùa khôgiảm, trong đó giảm nhiều nhất ở Tây Nguyên vàNamTrungBộ(15-20%)

(NguyễnĐứcNgữ,2010).

-Không khí lạnh:Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt

tronghai thập kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gầnđâynhấtlàđợtkhôngkhílạnhgâyrétđậm,réthạikéodài38ngàytrongtháng1vàtháng2 năm

2008 ở Bắc Bộ (Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phóvới biến đổi khí

hậu,BộTNMT,2008).

- Bão:Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn Quỹ đạo

bãocó dấu hiệu dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều

cơnbão có đường đi dị thường hơn (Hình 1.2) (Thông báo đầu tiên của Việt Namcho

CôngướckhungcủaLiênHợpQuốcvềbiếnđổikhíhậu,BộTNMT,2003).

Trang 27

Mưa phùn:Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập kỷ 1981

-1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây (Nguyễn Đức

Ngữ,NguyễnTrọngHiệu,2003).

1.1.3.2KịchbảnBĐKHởViệtNam

Kịchbảnb i ế n đ ổ i kh íh ậu, n ư ớ c biểndângở ViệtNa mđượcxâ ydựngdựat r ê n s ựphân tích và tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước Các tiêu chí để lựa chọnphương pháp tính toán xây dựngkịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho ViệtNambaogồm:

Trang 28

nước biển dâng được Bộ TN & MT chi tiết hóa đến đơn vị hành chính cấp tỉnh vàcácđảo,quầnđảocủaViệtNam.

Các Kịch bản BĐKH & NBD ở Việt Nam được dựa trên các kịch bản cập nhậtnăm2013 của Ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) sử dụng đường phân bố nống độkhínhà kính đại diện (Representative Concentration Pathways -RCP), bao gồm:RCP8.5,RCP6.0,RCP4.5,RCP2.6

Một số điểm đáng lưu ý trong kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam: Số liệukhítượng thực đo tại các trạm trên đất liền và hải đảo cập nhật đến 2014 được dùngchoviệc hiệu chỉnh mô hình; Sự thay đổi trong tương lai của các biến khí hậu là so vớigiátrị trung bình của thời kỳ cơ sở (1986-2005); Kết quả tính toán các biến khí hậu từcácmô hình được chiết xuất theo giá trị bình quân ngày trong giai đoạn từ năm 1986đếnnăm 2100; Biến đổi khí hậu trong tương lai được phân tích và trình bày cho giaiđoạnđầu thế kỷ (2016-2035), giữa thế kỷ (2046-2065) và cuối thế kỷ (2080-2099) Sosánhgiữa thời kỳ cơ sở 1986-2005 và thời kỳ 1980-1999, nhiệt độ trung bình tăngkhoảng0,1oCởBắcBộvàNamBộ,0, 07oCởTrungBộ;lượngmưagiảmtừ6÷13% ởTâyBắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, trong khi các khu vực khác hầunhưkhôngbiếnđổi

1.2 Tổngquan vềhệthốngthủy lợiCầuSơn

1.2.1 Điềukiệntự nhiên

1.2.1.1.Vịtríđịalý

Hệ thống thủy lợi CầuSơn – Cấm Sơn tỉnhB ắ c G i a n g n ằ m t r o n g k h u

v ự c t ả n g ạ n sông Thương và hữu sông Lục Nam, phục vụ sản xuất, đời sống

Trang 29

Diệntíchđấttựnhiên:57992ha(Đotrênbảnđồđịahình1:25000) Trongđódiệntíchcanhtácchiếm52%diệntíchđấttự nhiên.

ĐểhìnhdungmộtcáchkháiquátvềhệthốngthủynôngCầuSơnthìdướiđâylàbảnđồkhuvực:

Hình1.3:BảnđồhệthốngthủynôngCầuSơn

Trang 30

Hệ thống thủy nông Cầu Sơn là khu vực có địa hình, địa mạo phức tạp, chênh lệchđộcao tương đối lớn, đồi núi xen kẽ với ruộng thấp Nhìn tổng thể địa hình có xu thếdốcdầntừB ắ c x u ố n g N a m , từ Đ ô n g sangT â y C a o t r ì n h r u ộ n g đ ấ t cao n hấ t t ừ ( +

1 2 ÷

+15)nằm ở phía Đông Bắc huyện Lạng Giang, nơi thấp nhất có cao trình ( +1,9

÷+2,3)nằm ven sông Thương thuộc Bắc Yên Dũng Cao trình trung bình của khu vực

là từ (6,95÷8,65)

Diện tích canh tác nằm ở cao trình (+3 ÷ +8) phân bố hầu như trên toàn hệthống.Ngoài ra trong khu vực còn có một số đồi, gò đống, sỏi đá nằm xen kẽ vào khudiệntích đất canh tác gây trở ngại cho việc bố trí kênh mương và quá trình dẫn nướcđếnruộng

Địa hình khu tưới là vùng bán sơn địa, phía Bắc và Tây Bắc là địa hình vùng núinốitiếp nhau Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền núi là chia cắt mạnh, phức tạp,chênhlệch độ cao lớn Phía Tây, phía Nam, Tây Nam là vùng đồng bằng nối liền vớisôngThươngvàsôngLụcNam

1.2.1.3 Đặcđiểmđịachất,đấtđai

Diện tích đất canh tác trong hệ thống chiếm phần lớn là loại đất thịt pha sét nhẹ,phânbố chủ yếu ở tầng đất canh tác dày từ 15 ÷ 20 (cm)với cao độ (+3 ÷ +15) Tầngdưới làđất thịt pha cát phẩm Pentit có độ pH = (3 ÷ 3,5), loại đất này thường được luân canhgiữacâylúavàcâymàu

Diện tích đất canh tác bị ngập úng thường tập trung ven sông Lục Nam vàsôngThương ở cao độ +4 trở xuống Phần diện tích thường bị ngập úng này chủ yếu làcấymột vụ chiêm với tầngđất canh tác tương đối dày 20 ÷25 (cm),độ pH = (4,5÷

5 ) , chất đất màu mỡ có độ phì cao.Ở những nơi có công trình tiêu thì cấy 2 vụ,nhưngruộngđấttrũngnàykhôngcócôngtrìnhtiêutốtđấtdễbịhiệntượngyếmkhí

Trong khu vực thuộc hệ thống như vùng đồi núi ở huyện Lục Nam thì chủ yếu làđấtbồi tụ sườn đồi trên nền đá sa thạch, diệp thạch thích hợp trồng cây ăn quả, câycôngnghiệp, lâm nghiệp Vùng trung du và đồng bằng chủ yếu là đất phù sa và đất bạcmàugồmđấtthịt,đấtcátcóđộPHtừ6÷ 7,phânbốở vensôngThương.Cácloạiđấtđểđạt

Trang 31

t l ớ n songcómùaĐônglạnh,khôhanhvàítmưa.Mùahạnắngnóngvàmưanhiều,nhiệt

độ trung bình khoảng 23,40C,chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnhnhất khácao Tháng lạnh nhất thường vào tháng I có khí hậu khô, lạnh; thángnóngnhấtthườngvàothángVIIcókhíhậunóng,ẩm

Lượng mưa trung bình năm từ 1500 ÷ 2000 mm, mưa nhiều từ tháng IV đến thángIX.Lượngbốchơibìnhquânhàngnămkhoảng1000mm

Nhìn chungkhu vực thủy nông Cầu Sơn mang đặc trưng của nền vănm i n h

n ô n g nghiệp trồng cây lúa nước nênyếu tố khí hậu rất quan trọng quyếtđ ị n h đ ế n

c ơ c ấ u mùavụ,sảnlượngcũngnhư năngsuấtcâytrồng

Hiệnnay,trongvùngcơcấumùavụchínhlàgồmvụChiêm,vụMùa,vụĐôngXuân.VụChiêmđượcgieotrồngtronggiaiđoạnmùakhô,từthángIkhinguồnnướckiệt,khókhăntrong công tác lấy nước vào đồng

vàomùamưa,côngtácphòngchốnglũvàngậplụtrấtđượcquantâm,hệthốngtiêunướcđãcótuynhiêndothờigiansửdụnglâuvàcôngtácbảodưỡngchưatốtnêncôngsuấttiêunước chưa thật sự hiệu quả, ảnh hưởng

vụĐôngtrồngchủyếulàcâyngôđông,đượctrồngtừthángXđếnthángXII,kéodàikhoảng3tháng.Đểđạtđượcnăngsuấtchocâytrồngthìcôngtácthủylợivềtướitiêuphảiđượcđảmbảo,nhưvậynhằmnângcaođờisốngvậtchấtcủangườidântrongvùng

b.NhiệtđộtạitrạmBắcGiang

Vùng thuộc hệ thống thủy nông Cầu Sơn nhìn chung có nhiệt độ khá cao, nhiệtđộtrungbìnhnămcủacảvùngkhoảng23÷240C.HàngnămcóbốnthángtừthángXII

Trang 32

đến tháng III năm sau nhiệt độ giảm xuống dưới 200C, tháng I và tháng II có nhiệtđộlạnh nhất trong năm, nhiệt độ tối thiểu có thể xuống dưới 20C Tháng VI và thángVIIlàcácthángnóngnhấttrongnăm,nhiệtđộcóthểlêntới39–400C.

s ử dụng nước trên kênh, cần phải có biện pháp nâng cấp và cải tạo lại để đảm bảochocôngtrìnhlàmviệcđúngtheothiếtkếvàđạthiệuquảcao

Trang 33

Khu vực hệ thống thủy nông Cầu Sơn theo chế độ mưa chung của vùng đồng bằngBắcBộ, có hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Lượng mưa trong một vùng không lớn,bình quân hàng năm từ 1310 –

1600 (mm) Số ngày mưa trung bình khoảng 120 – 125ngàymỗinăm

Mùa mưa từ tháng V đến tháng X, với tổng lượng mưa trong những tháng mùamưachiếm khoảng 83% lượng mưa cả năm Các tháng còn lại từ tháng XI năm trướcđếntháng IV năm sau thì chỉ chiếm khoảng 17% tổng lượng mưa năm Mưa lớn trongmùamưa gây nên tình trạng úng lụt, đặc biệt là các vùng ven suối Mân,Chản và Đức Mạilàm ảnh hưởng đến sản xuấtnông nghiệp và đời sống nhân dân trong vùng MùakhôkhoảngtừthángXđếnthángIVnămsau,thườnglàcómưaphùn,lượngmưanhỏ

Bảng1.3:Bảnglượngmưatrungbìnhthángnhiềunămcủahệthống

Đơnvị: mm

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB

năm TrạmBắcGiang 24,3 26,8 50,6 110,4 177,2 243,7 267,2 301,6 193,2 117,8 39,0 16,1 1558

(Nguồn:TạitrạmquantrắcBắcGiangtỉnhBắcGiang)

Hình1.5:B i ể u đồlượngmưatrungbìnhthángnhiềunămcủahệthống

Trang 34

Trong vùng, có những tháng mưa ít có thể xảy ra tình trạng khô hạn, hạn hánnghiêmtrọng,c ầ n p h ả i đ ả m b ả o l ư ợ n g n ư ớ c t ư ớ i c h o c á c n g à n h d ù n g n ư ớ c B

ê n c ạ n h đ ó , tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất là tháng VII và tháng VIII, với giá trị lầnlượtlà2 6 7 , 2 m m , 3 0 1 , 8 m m , t ổ n g l ư ợ n g m ư a h a i t h á n g c h i ế m k h o ả n g 3 6 % t ổ n

g l ư ợ n g mưa năm Đối với những vùng trũng rất rễ xảy ra úng ngập, giải pháp đặt ra là cần cónhững công trình tiêunước hợp lý cũng như là có những biện pháp để chứa một lượngnước nhất định cungcấp cho nông nghiệp và ngành kinh tế khác trong thời kỳ thiếunướctrầmtrọng

à đ ờ i sốngnhândânthuộckhuvựchệthốngthủynôngCầuSơn

Trang 35

IV làthời gian có lượng bốc hơi thấp, nhất là những tháng có mưa phùn và độ ẩmtương đốicao.

V vàVII là các tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm, trùng với thời gian mùa hènềnnhiệt cao và thời gian chiếu sáng nhiều, số giờ nắng lần lượt là 203 ÷ 213,5(h/tháng),mỗi ngày có tới khoảng 6,5 ÷ 6,8 giờ nắng Tháng II và tháng III là haitháng có số giờnắng ít nhất, vì khi đó trời thường có mây nhiều, thời tiết u ám, có khi chỉ đạt khoảng30 ÷ 40 giờm ỗ i

Trang 36

Như vậy, yếu tố số giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến việc đảm bảo lượngnướctưới cho cây trồng, cũng như ảnhhưởngđếnkhả năng sinh trưởngvàpháttriểnc ủ a cây trồng Qua biểu đồ hình 1.6, ta thấy lượng bốc hơi tỷ lệ thuận với số giờ nắng, sốgiờ nắng nhiều thìlượng bốc hơi cao và ngược lại Vì thế, cần thiết phải có biện phápđể nâng cấp hệthống kênh mương tưới tiêu một cách hoàn chỉnh, bảo đảm không bịtổnthấtnước.

Hình 1.6.Biểu đồ kết hợp giữa tổng số giờ nắng với lượng bốc hơi trung bình

tháng,năm

g Độẩm

Độ ẩm không khí vùng Cầu Sơn tương đối thấp trung bình năm chỉ khoảng 81 –82%,thấp nhất vào tháng XII, I với chỉ số khô hạn là 0,8 Tại Bắc Giang vào các thángcuốithu đầu đông, là thời kỳ khô hanh nhấtvà độ ẩm cao nhất thường vào tháng III, IVkhiđó vào mùa mưa phùn, độ ẩm khá cao, có tháng đạt tới 90% Cần phải có nhữngbiệnphápgiảiquyếtnướctướivềmùakhôchocâytrồng

Trang 37

Đặcđiểmthủyvăn

Hệ thống thủy lợi Cầu Sơn – Cấm Sơn là hệ thống liên tỉnh Bắc Giang – LạngSơn,nằm giữa hai dòng sông Thương và sông Lục Nam, hai con sông này có ảnhhưởng rấtlớnđếnviệctưới,tiêucủahệthống

Hiện tại, sông Thương và sông Lục Nam là hai con sông lớn, vừa làm nhiệm vụcungcấp nước và nhiệm vụ tiêu nước cho hệ thống Trong đó, sông Thương bắt nguồntừdãynúiNaPa PhướchuyệnChi LăngtỉnhLạngSơn.SôngchảytheohướngĐông Bắc

– Tây Nam đến gần Phả Lại nhập với sông Thái Bình Vào mùa lũ, thì lũ tạisôngThương tương đối nhỏ, nguyên nhân chính là do lượng mưa ở khu vực sôngThươngnhỏ Đối với hệ thống thủy nông Cầu Sơn có lưu lượng lớn nhất là 1830 m3/svào năm1937, lượng nước trung bình tại Cầu Sơnlà0,89.109m3 Tuy nhiên trong haithángVII, VIII có tổng lượng mước là 0,527.109m3chiếm gần 61% tổng lượng nướcmùalũ

Sông Lục Nam bắt nguồn trên núi Kham ở cao độ 500 m thuộc địa phận huyệnĐìnhLập tỉnh Lạng Sơn, có chiều dài khoảng 200 km, đoạn chảy qua địa phận tỉnhBắcGiang có chiều dài khoảng 175 km, bao gồm các chi lưu chính là sông CẩmĐàn,sôngLêNgạc,sôngĐanHộ,sôngBò

Tổng diện tích lưu vực của sông Lục Nam khá lớn là 3070km2, độ cao bình quâncủalưu vực là 207 m, độ dốc bình quân lưu vực là 16,5%.Hiện tại trên hệ thống sôngLụcNam đã xây dựng khoảng 170 công trình chủ yếu là hồ, đập để phục vụ nước tướichocáchuyện:SơnĐộng,LụcNgạn,LụcNam

Do hệ thống nằm giữa hai dòng sông nên vừa có nguồn cấp nước và có hướngtiêuthoát nước vào mùa mưa lũcho toàn khu vực Đây là điều kiện thuận lợi cho việc

đề racác hướng lấy nước khi những hệ thống tưới đã có xuống cấp hay cần thay đổiphươngán lấy nước tưới phù hợp hơn và các hướng tiêu nước khi hệ thống quá tải, có nguycơtrànbờvàotrongnộiđồngvàomùamưabão

Trang 38

1.2.1.5 Đặcđiểmnguồnnướcvàthủyvănvùngquyhoạch

Hệ thống Thủy Lợi Cầu Sơn nằm trên sông Thương là một trong 3 con sông lớnthuộchệ thống sông Thái Bình ở vùng Đông Bắc Việt Nam Lưu vực sông Thươngphía Bắcgiáp lưu vực sông Kỳ Cùng, phía Đông và Đông Nam giáp lưu vực sông LụcNam,phíaTâygiáplưuvựcsôngCầu.Đạibộphậnlưu vực sôngThương thuộc địaphậntỉnhBắcGiang,phầncònlạithuộcđịaphậntỉnhLạngSơn

Lưu vực sông Thương đến đập Cầu Sơn có dạng hình quạt, khống chế diện tíchhứngnước 2273 km2 Phần hữu ngạn chiếm 3/4 diện tích, có lưu vực sông Trung gianhập,địa hình hầu hết là đồi núi đá vôi – Karsrt, có nhiều suối cụt chảy vào các hangngầm,thảm thực vật còn tương đối dày do đó khả năng điều tiết dòng chảy tốt, lũ nhỏ,dòngchảykiệtk h á P h ầ n t ả n g ạ n c h i ế m 1/4diện t í c h , c ó l ư u v ự c s ô n g H ó a g i a n

h ậ p , đ ị a hình chủ yếu là núi đất, độ dốc lớn, thảm phủ rừng nghèo nàn, rừng rậm còn lại rất ít,phần lớn là cỏ tranh, khảnăng điều tiết dòng chảy kém, lũ tập trung nhanh, dòng chảykiệtnhỏ

Dòng chảy năm phân làm hai mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa kiệt, sự biến đổi củanókhông lớn có năm nhiều nước, năm ít nước nhưng chỉ dao động nhỏ Mùa lũ trêncácsông lớn dài 4 tháng (từ tháng VI ÷IX), mùa lũ bắt đầu chậm hơn mùa mưa mộtthángvà kết thúc cùng với mùa mưa,m ù a c ạ n t ừ t h á n g ( X ÷ V ) B ê n

c ạ n h đ ó , m ù a m ư a thường xuất hiện muộn, nên mưa lũ cũng kéo dài (từthángVI đến tháng X) Sự biếnđộng của dòng chảy giữa các tháng mùa lũ và mùa kiệttrong năm lại càng chênh lệchnhauquánhiều

Nhìn chung tổng lượng nước trong mùa lũ chiếm từ 7585% tổng lượng dòngchảytrong cả năm Támtháng mùa kiệt còn lại chỉ chiếm vào khoảng 2025% tổnglượngnướctrongnăm

Dòng chảy mùa lũ: mùa mưa kéo dài từ tháng V – IX, mùa lũ chậm hơn mộttháng,lượng mưa tháng X khá lớn nên thời gian lũ có xê dịch đi Lưu lượng nước lớnnhấttrongcácthángmùalũtạitrạmCầusơnlà1830(m3/s)xuấthiệnngày26/08/1937

DòngchảymùakiệtthờigianđượctínhtừthángX–Vnămsau,trongsuốtcáctháng

Trang 39

mùa kiệt thì tại các điểm đo trong lưu vực chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượngdòngchảynăm.

Hệ thống Cấm Sơn – Cầu Sơn nằm kẹp giữa sông Thương và sông Lục Nam, mộtsốsông ngòi nội đồng chảy trong lưu vực như : Ngòi Bảo Đài, Ngòi Mân, Văn Sôn ChủyếucótácdụngtiêunướcvàomùalũrasôngLụcNamtạiPhảLại

Chất lượng nước ở khu vực cũng làm ộ t v ấ n đ ề đ á n g q u a n t â m

N g u ồ n n ư ớ c t r o n g sông chủ yếu là do lượng mưa hàng năm cung cấp Hiệnnay nguồn nước sông đang bịô nhiễm nặng, có hai dòng nước chảy song song bên đụcbên trong, nguồn gây ra ônhiễm chính trên các sông ngòi nội địa chính là từ các làngnghề, các khu côngnghiệp Các hoạtđộng pháttriển kinh tếnhiều thành phần, kinhtếlàngnghềđ a n g phát triển rất nhanh qua từng năm gây nên áp lực lớn đối với môitrường đất, nước vàkhông khí, tạo nên nhiều bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe, đờisống và suy giảm tuổithọcủadâncư sinhsốngtrongvùng

Trang 40

Dânsốcàngngàycàngtănggâysứcépchovấnđềlươngthựcvànướcsinhhoạt,dođó cầnphải có các giải pháp hữu hiệu nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng về kinh tế xãhội trong giai đoạn mới Đối với lĩnh vực nông nghiệp cần tăngnăng suất cây trồngbằng các biện pháp nâng cao chất lượng giống lúa đồng thời cũng cầnnâng cấp hệthống tưới đảm bảo cho lúa sinh trưởng phát triển tốt, đảm bảo an ninhlương thực chovùng và cho cả nước thúc đẩy quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nôngthôn.

 Laođộng

Đây là khu vực có nguồn nhân lực dồi dào, lao động làm việc trong ngành nônglâmnghiệp vẫn là chủ yếu, tuy nhiên trong những năm gần đây số lao động trongngành đãgiảm, số lao động trong ngành công nghiêp - dịch vụ đang có xu hướng tăngmạnh.Mặcdùt ỷ lệt r o n g đ ộ t u ổ i l a o đ ộ n g l ớ n nh ưn g ch ấ t l ư ợ n g la ođ ộ n g c h ư a ca

o, t ỷ lệcông nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật có chuyên môn còn ít, chưa đáp ứng đủ vớinhucầupháttriểnkinhtếhiệntạivàtươnglai

Hiện nay, tổng số người lao động tính đến năm 2006 là 1002360 người chiếm 63%.Sốngười bước vào độ tuổi lao động hàng năm bình quân là 35200 người, qua tuổi laođộnglà9700người

Đối với khu vực cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân viênthuộccác công ty, xí nghiệp quản lý hệ thống thủy lợi để đảm bảo việc vận hành, quảnlýkhai thác hệ thống thủy lợi cũng như quản lý nguồn nước hiệu quả, có ích, tránhlãngphívàđặcbiệtgiảmđượccácrủirokhicóthiêntaibấtlợi

1.2.2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu

vựca.Hiệntrạngsảnxuấtnôngnghiệp

Tìnhhìnhsảnxuấtnôngnghiệp:

Trong khu vực chú trọng phát triển trồng trọt với cơ cấu cây trồng một năm ba vụgồmhai vụ lúa và một vụ màu, diện tích cây màu chiếm gần 30% chủ yếu là ngô và một sốcây trồng khác như lạc, câyrauphục vụ cho sinh hoạt, diện tích canh tác còn lại làtrồnglúa

Ngày đăng: 17/03/2021, 09:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống Thủy Lợi. Trường Đại học Thủy Lợi Khác
2. Giáo trình Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nâng cao. Trường Đại học Thủy Lợi Khác
3. Giáo trình thủy văn công trình. Trường Đại học Thủy Lợi Khác
4. Giáo trình tối ưu tài nguyên đất và nước. Trường Đại học Thủy Lợi Khác
5. Giáo trình nhu cầu nước của các hộ dùng nước. Trường Đại học Thủy Lợi Khác
6. Phân tích, ra quyết định trong quy hoạch và quản lý tài nguyên nước. Trường Đại học Thủy Lợi Khác
7. Quy phạm tính toán các đặc trưng trong thủy văn thiết kế, QP TL C6-77. Bộ Thủy Lợi 1997 Khác
8. Tiêu chuẩn quốc gia – Công trình thủy lợi kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm – TCVN 8641: 2011 Khác
9. Tiêu chuẩn Việt Nam thiết kế hệ thống Thủy lợi đồng bằng Sông Hồng Khác
10. Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 Khác
11. Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2010, 2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Khác
12. Quy trình vận hành điều tiết hồ Cấm Sơn – Bắc Giang 13. Thông tin mạng Internet.B. Tiếng Anh Khác
14. Reservoir Operation for Recession Agriculture in Mekong Basin, Laos, Julia Reis Khác
15. Small reservoirs and water storage for smallholder farming, Jean Payen Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w