1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa trứng tại bệnh viện phụ sản trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018

77 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU KHOA Y DƯỢC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Người thực hiện: PHẠM THỊ OANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHỬA

Trang 1

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trang 2

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

KHOA Y DƯỢC

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người thực hiện: PHẠM THỊ OANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

CHỬA TRỨNG TẠI BỆNH VIỆN

Trang 3

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:

Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo Bộ môn Sản phụ khoa, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Ban giám đốc bệnh viện, Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Phụ Sản Trung ương

Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/Cô Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ trong hội đồng khoa học thông qua đề cương, hội đồng khoa học bảo vệ khóa luận đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành y đa khoa

Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:

PGS.TS Vũ Văn Du, người thầy kính yêu đã tận tâm dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ThS Mạc Đăng Tuấn, thầy đã luôn quan tâm, hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo ân cần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị em trong gia đình, bạn bè đã động viên, chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội ngày tháng năm 2019

Phạm Thị Oanh

Trang 4

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Phạm Thị Oanh, sinh viên khoá QH.2013.Y, ngành y đa khoa, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Văn Du và ThS Mạc Đăng Tuấn

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội ngày tháng năm 2019

Người cam đoan

Phạm Thị Oanh

Trang 5

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVPSTW : Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương

βhCG : Beta Human Chorionic Gonadotrophin

NBN : Nguyên bào nuôi

NHT : Nang hoàng tuyến

NST : Nhiễm sắc thể

n : Số lượng

UNBN : U nguyên bào nuôi

Trang 6

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Lịch sử bệnh chửa trứng 3

1.2 Phân loại chửa trứng dựa trên di truyền tế bào và mô bệnh học 4

1.2.1 Chửa trứng toàn phần 4

1.2.2 Chửa trứng bán phần 6

1.3 Sinh lý thụ tinh và vai trò của hCG 8

1.4 Yếu tố nguy cơ và giả thiết bệnh sinh 10

1.4.1 Yếu tố nguy cơ 10

1.4.2 Giả thiết bệnh sinh 10

1.5 Triệu chứng bệnh 11

1.5.1 Chửa trứng toàn phần 11

1.5.2 Chửa trứng bán phần 12

1.6 Chẩn đoán 13

1.6.1 Chẩn đoán xác định 13

1.6.2 Chẩn đoán phân biệt 13

1.7 Các yếu tố tiên lượng trong chửa trứng 14

1.8 Xử trí 15

1.8.1 Nạo hút trứng 16

1.8.2 Cắt tử cung toàn bộ 16

1.8.3 Điều trị hóa chất 16

1.9 Theo dõi sau nạo thai trứng 17

1.10 Các nghiên cứu về chửa trứng 17

Trang 7

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

1.10.1 Nghiên cứu trên thế giới 17

1.10.2 Nghiên cứu trong nước 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 21

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.3 Thiết kế nghiên cứu 21

2.4 Phương pháp thu thập thông tin 21

2.4.1 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 21

2.4.2 Biến số và các chỉ số nghiên cứu 22

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 26

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 28

3.2 Nhận xét kết quả điều trị chửa trứng 35

Chương 4 BÀN LUẬN 40

4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 40

4.1.1 Tuổi mắc bệnh 40

4.1.2 Nghề nghiệp 41

4.1.3 Địa dư 41

4.1.4 Tuổi thai 41

Trang 8

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

4.1.5 Tỉ lệ các loại chửa trứng theo GPB 42

4.1.6 Tiền sử sản phụ khoa 42

4.1.7 Triệu chứng cơ năng 43

4.1.8 Triệu chứng thực thể 44

4.1.9 Mối liên quan giữa βhCG và kết quả GPB 45

4.1.10 Mối liên quan giữa hình ảnh siêu âm và kết quả GPB 46

4.1.11 Tỉ lệ xuất hiện nang hoàng tuyến và kích thước nang 46

4.2 Nhận xét kết quả điều trị chửa trứng 47

4.2.1 Tỉ lệ các phương pháp điều trị chửa trứng 47

4.2.2 Cách thức phẫu thuật cắt tử cung 48

4.2.3 Các lý do liên quan đến chỉ định phương pháp phẫu thuật 49

4.2.4 Liên quan thái độ xử trí với tuổi mắc bệnh 50

4.2.5 Các tai biến, biến chứng trong điều trị 50

4.2.6 Thời gian điều trị trung bình 51

KẾT LUẬN 52

KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các yếu tố tiên lượng trong CT 15

Bảng 2.1 Biến số và các chỉ số nghiên cứu 22

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 26

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 26

Bảng 3.3 Phân bố theo nhóm tuổi thai trong nghiên cứu 27

Bảng 3.4 Tỉ lệ từng loại chửa trứng 28

Bảng 3.5 Tiền sử sản phụ khoa 29

Bảng 3.6 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện (n=150) 30

Bảng 3.7 Triệu chứng thực thể khi thăm khám (n=150) 31

Bảng 3.8 Phân loại thiếu máu theo nồng độ HST 32

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa βhCG và kết quả GPB 32

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa hình ảnh siêu âm và kết quả GPB 33

Bảng 3.11 Tỉ lệ xuất hiện nang hoàng tuyến và kích thước nang (n=150) 34

Bảng 3.12 Tỉ lệ các phương pháp phẫu thuật điều trị chửa trứng 36

Bảng 3.13 Cách thức phẫu thuật cắt tử cung (n=150) 36

Bảng 3.14 Tỷ lệ các lý do liên quan đến chỉ định phương pháp phẫu thuật (n=18) 37

Bảng 3.15 Liên quan thái độ xử trí với tuổi mắc bệnh 37

Bảng 3.16 Các tai biến, biến chứng trong điều trị (n=150) 38

Bảng 3.17 Xử trí tai biến, biến chứng trong điều trị nạo hút trứng 38

Bảng 3.18 Thời gian điều trị trung bình (ngày) 39

Bảng 4.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi so với tác giả trong và ngoài nước 40

Trang 10

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nơi ở của đối tượng nghiên cứu 27Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các phương pháp chung 35

Trang 11

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chửa trứng (CT) là bệnh của tế bào nuôi, do các gai rau thoái hóa, sưng mọng lên, tạo thành các túi dịch dính vào nhau như chùm nho, thường toàn bộ buồng tử cung chứa các túi dịch trông như trứng ếch [11]

Tỉ lệ gặp thường khác nhau giữa các nước và tỉ lệ tăng cao ở các nước Đông Nam Á với 7: 1000 ca đẻ ở Philippin hay 2,8:1000 ca đẻ ở Malaysia [11]

Tại Phần Lan, theo điều tra của Loukovaara từ năm 1975 đến năm 2001 cho tỷ lệ mắc chửa trứng là 73/1000000 phụ nữ hoặc 984/1000000 sinh nở Tỷ

lệ mắc bệnh nói chung vẫn không đổi trong suốt thời gian nghiên cứu, nguy cơ ung thư biểu mô sau chửa trứng là 2,2% [54] Tại Việt Nam, theo điều tra của

Lê Nguyên Thông năm 1996 tỉ lệ này là 1/658 thai kỳ [16]

Nguyên nhân gây chửa trứng hiện nay vẫn chưa được tìm hiểu một cách

rõ ràng, tuy nhiên, theo các nghiên cứu đã được thực hiện, các yếu tố liên quan đến dân tộc, chủng tộc, địa lý và yếu tố văn hóa xã hội chưa được giải thích thỏa đáng mặc dù một số nghiên cứu về di truyền cho thấy dân tộc có thể là yếu

tố chiếm ưu thế Tuổi mẹ là yếu tố nguy cơ đã được chứng minh; lứa tuổi thanh thiếu niên và đặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi có nguy cơ mắc chửa trứng cao hơn Các tác động độc lập của tuổi bố và tiền sử thai nghén chưa được làm sáng

tỏ Phụ nữ có tiền sử mang thai trứng có nguy cơ tái phát gấp 10 lần so với những phụ nữ không có tiền sử thai trứng [33] Một số nghiên cứu khác cũng cho rằng bệnh thường gặp ở phụ nữ có mức sống thấp, chế độ ăn thiếu vitamin

A và đạm động vật do cung cấp không đủ hoặc cơ thể không hấp thu được [61]

Trên thực tế, không phải trường hợp chửa trứng nào cũng biểu hiện các triệu chứng lâm sàng điển hình mà thường có nhiều hình thái đa dạng đòi hỏi người thầy thuốc cần chú ý chẩn đoán phân biệt với một số bệnh như: dọa sẩy

và sảy thai, thai chết lưu, chửa ngoài tử cung, u nang buồng trứng… [2] Vì vậy

Trang 12

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

cần kết hợp với các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán chính xác hơn

Trong những năm gần đây, sự tiến bộ của y học trong chẩn đoán và điều trị cùng với sự cải thiện trong nhận thức của người dân với các bệnh phụ khoa nói chung và chửa trứng nói riêng đã giúp chẩn đoán và điều trị sớm hơn Tuy nhiên chửa trứng vẫn có nguy cơ tiến triển thành ác tính và gây ra các biến chứng nguy hiểm khác, do đó, việc quản lý thai nghén tốt, nhất là trong 3 tháng đầu cũng như việc theo dõi chặt chẽ sau điều trị có vai trò rất quan trọng Để

có góc nhìn sâu sắc hơn về tình hình chẩn đoán và điều trị chửa trứng tại Bệnh

viện Phụ sản Trung ương, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018”, nhằm 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018

2 Nhận xét kết quả điều trị chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018

Trang 13

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử bệnh chửa trứng

Bệnh nguyên bào nuôi là tên gọi chung của tập hợp các bệnh có nguồn gốc từ tế bào nuôi của tổ chức rau thai, nó phát triển và gây bệnh trên cơ thể

mẹ (người bệnh)

Chửa trứng là một dạng của bệnh nguyên bào nuôi, do sự tăng sinh của các hợp bào và lớp trong lá nuôi của gai rau, tạo thành những túi chứa chất dịch, dính vào nhau như chùm nho Phần lớn các trường hợp chửa trứng là một dạng lành tính của nguyên bào nuôi [2]

Sơ lược về quá trình nghiên cứu bệnh nguyên bào nuôi [59]:

Từ thế kỉ IV trước công nguyên, Hypocrate đã mô tả những trường hợp chửa trứng với hình ảnh tử cung bị ngấm nước, phù nề

Năm 1700, người đầu tiên dùng thuật ngữ “Hydatidiform mole” để mô

tả chửa trứng là William Smellie

Năm 1827, Velpeau và Boivin cho rằng chửa trứng là do sự phì đại của lông rau

Năm 1889, Sanger sử dụng thuật ngữ “sarcoma uterin deciuocellara” để

mô tả những khối u ác tính phát triển từ màng đệm rau thai, trong đó có chửa trứng

Năm 1895, Felix Marchand đã xác định được nguồn gốc của u nguyên bào nuôi Nó chỉ sinh ra do sự phát triển quá mức của biểu mô màng đệm trong

và sau khi có thai Ông đã chứng minh chửa trứng, tiền sử sẩy thai và đẻ thường

là các yếu tố tạo điều kiện cho sự phát triển của ung thư nguyên bào nuôi

Những năm đầu của thế kỉ 20, Cole LA và Butler S.đã chứng minh rằng

có thể xác định hCG trong nước tiểu của bệnh nhân chửa trứng [34]

Trang 14

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Vassilakos và cộng sự năm 1977 [49], Szulman và Surti năm 1978 [48] lần đầu tiên xếp chửa trứng thành hai nhóm chính là: chửa trứng toàn phần và chửa trứng bán phần (CTBP) dựa trên cơ sở kiểu nhân và mô bệnh học

Ngày nay với sự phát triển của y học, các khía cạnh về di truyền, sinh hóa, miễn dịch đến lâm sàng và các phương pháp thăm dò bệnh nguyên bào nuôi nói chung và chửa trứng nói riêng đã có nhiều nghiên cứu; tuy nhiên nguyên nhân của bệnh vẫn chưa được biết rõ và vấn đề chẩn đoán và điều trị sớm còn gặp nhiều khó khăn

1.2 Phân loại chửa trứng dựa trên di truyền tế bào và mô bệnh học

Nhìn chung, đa số các tác giả phân loại bệnh nguyên bào nuôi do thai nghén (Gestational Trophoblastic Disease - GTD) thành 4 nhóm [11]:

* Chửa trứng bao gồm CTTP và CTBP

* Chửa trứng xâm lấn

* Ung thư nguyên bào nuôi

* U nguyên bào nuôi tại vị trí rau bám

Dựa trên tiêu chuẩn về di truyền học, người ta cũng chia CT thành 2 loại: CTTP và CTBP

1.2.1 Chửa trứng toàn phần

1.2.1.1 Di truyền học

CTTP có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội với kiểu nhân 46XX hoặc 46 XY Nguồn gốc của các nhiễm sắc thể đều là từ bố do sự thụ tinh của một noãn không có nhân với một hay hai tinh trùng [41, 68]

Nếu noãn không nhân thụ tinh với một tinh trùng thì sau khi thụ tinh, 23 NST của tinh trùng sẽ nhân đôi mà không phân bào để tạo ra một hợp tử có bộ NST là 46 XX Không thấy nói tới CTTP với bộ NST là 46 YY vì người ta cho rằng hợp tử đó không có khả năng sống [41, 45, 72]

Trang 15

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Nếu noãn không nhân thụ tinh với hai tinh trùng có bộ NST đơn bội là 23X và 23Y thì sẽ tạo ra một hợp tử có bộ NST là 46XY Trường hợp này ít gặp trong chửa trứng toàn phần [66, 68, 72]

1.2.1.2 Mô bệnh học

CTTP chiếm tỉ lệ từ 60- 82% trong tổng số các CT nói chung [35, 69] Bệnh đặc trưng bởi sự phù nề, thoái hóa nước của toàn bộ các gai rau tạo thành các nang chứa dịch với kích thước khác nhau và không có sự tạo thành phôi thai

Đại thể: tử cung thường to hơn so với tuổi thai Đáy tử cung phồng to,

ấn vào có cảm giác lùng nhùng Thanh mạc tử cung nhẵn bóng và xung huyết Khi mở buồng tử cung thấy tổ chức trứng được bọc trong một màng màu đỏ thẫm, khi bóc thấy hơi dính Tại chỗ bóc niêm mạc sần sùi, nham nhở nhưng không có sự xâm lấn của tổ chức bọc trứng vào cơ tử cung Rạch màng bọc thấy nhiều nang chứa dịch ở trong như trứng ếch Kích thước các nang không đều dao động từ khoảng 0,5- 1 cm, dính vào nhau như chùm nho bởi các cuống nhỏ Nước trong nang trong suốt hoặc mờ đục, có khi đỏ thẫm do chảy máu Trong buồng tử cung không có mặt của phôi thai [14] Số lượng trứng tùy thuộc vào tuổi thai có thể từ 300- 500ml hay lên đến 1000- 2500 ml [58]

Vi thể: các lông rau phù nề tạo thành các bể chứa có xu hướng tập trung vào chính giữa lông rau gây chèn ép và phá hủy các thành phần đệm khác Các nguyên bào nuôi tăng sinh (chủ yếu là đơn bào nuôi và hợp bào nuôi, một số ít

là ở thể trung gian) ở nhiều mức độ khác nhau, xếp quanh các lông rau theo hình ly tâm Không có các thành phần của thai và màng ối Các lông rau không

có mạch máu Tuy nhiên ở một số trường hợp CTTP hiếm gặp vẫn thấy một số vùng nhỏ vẫn có gai rau bình thường, mạch máu trong gai rau đang thoái hóa [14]

Trang 16

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Hình 1.1 Hình ảnh siêu âm CTTP [51]

Hình 1.2 Hình ảnh đại thể CTTP [23]

1.2.2 Chửa trứng bán phần

1.2.2.1 Di truyền học

CTBP có bộ NST tam bội với kiểu nhân 69XXX, 69 XXY hay 69XYY

do sự kết hợp giữa một noãn bào bình thường với hai tinh trùng

CTBP có bộ NST tứ bội cũng được nói tới có đặc điểm gồm ba bộ NST đơn bội có nguồn gốc từ bố và một bộ đơn bội có nguồn gốc từ mẹ [72] [69]

do sự kết hợp giữa một noãn bào bình thường với ba tinh trùng hoặc với hai tinh trùng trong đó có một tinh trùng tự nhân đôi bộ NST đơn bội của nó [72]

1.2.2.2 Mô bệnh học

CTBP chiếm tỉ lệ 18- 40% trong tổng số các trường hợp chửa trứng nói chung [35, 69] Bệnh đặc trưng bởi sự hiện diện của cả hai hình thái lông rau: lông rau hoàn toàn bình thường và lông rau phù nề, thoái hóa nước Có thể thấy các tổ chức của phôi hay thai nhi

Trang 17

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Đại thể: TC có thể nhỏ hơn hay bằng với tuổi thai Thấy các lông rau phù

nề, thoái hóa nước kèm với các mảnh mô rau bình thường Có thể thấy cấu trúc thai nhi Số lượng rau bất thường trong buồng tử cung thường không nhiều như trong CTTP, chỉ khoảng 100- 200 ml Tuy nhiên trong một số trường hợp CT khi có sự hiện diện của cấu trúc thai nhi chưa chắc đã là CTBP vì nếu là thai đôi, một hợp tử có thể phát triển thành CTTP và hợp tử kia phát triển thành thai nhi bình thường [14]

Vi thể: CTBP đặc trưng bởi sự hiện diện đồng thời của cả hai hình thái lông rau như đã trình bày ở trên song sự phù nề và thoái hóa nước của lông rau trong CTBP thường có xu hướng ít bị phù nề hơn Lông rau có hình dạng giống

vỏ sò với các đường viền hình răng cưa, có các nếp gấp cuộn lại, bên trong chứa các đám nguyên bào nuôi tạo nên các thể vùi Nguyên bào nuôi bị quá sản nhẹ ở từng vùng Loại tế bào tăng sinh cũng giống như CTTP gồm đơn bào nuôi và hợp bào nuôi, rất ít tế bào trung gian [14]

Hình 1.3 Hình ảnh siêu âm CTBP [23]

Trang 18

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Hình 1.4 Hình ảnh đại thể CTBP [70]

1.3 Sinh lý thụ tinh và vai trò của hCG

Thụ tinh là sự kết hợp giữa noãn và tinh trùng để tạo ra hợp tử Ở người chỉ có một tinh trùng lọt vào bào tương của noãn gọi là đơn thụ tinh Từ ngày thứ 3-4 sau thụ tinh, trứng di chuyển vào buồng tử cung Khoảng từ ngày thứ 5- 7, trứng bắt đầu làm tổ tại niêm mạc tử cung Ngay sau khi hiện tượng thụ tinh xảy ra, các tế bào lá nuôi của phôi và các tế bào nội mạc tử cung tại chỗ đều tăng sinh nhanh để tạo ra rau thai và các màng rau [5]

Chức năng của rau thai [5]:

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho thai

- Đào thải các chất chuyển hóa từ thai

- Bài tiết các hoocmon, điển hình là hCG

Bản chất: hCG có bản chất hóa học là glycoprotein với trọng lượng phân

tử là 39.000, có cấu trúc tương tự với các hormone glycoprotein của tuyến yên như FSH, LH và TSH gồm 2 chuỗi α và β nối với nhau bằng liên kết không hóa trị Chuỗi α của hCG có cấu trúc hóa học, tính chất miễn dịch và sinh hóa tương tự với chuỗi α của FSH, LH và TSH Chuỗi β của hCG có cấu trúc tương tự với chuỗi β của LH, ngoài 121 amino acid ở chuỗi β của LH, chuỗi

β của hCG còn có thêm đầu tận cùng 1 nhóm 24 amino acid Do vậy hoạt tính sinh học và miễn dịch của hCG và LH tương tự nhau, do vậy khi cần

Trang 19

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

định tính hay định lượng hCG được chính xác, người ta thường dùng các kháng thể đặc hiệu cho chuỗi βhCG tốt hơn là các kháng thể cho toàn bộ phân

tử hCG

Tác dụng của hCG [5]:

- Ngăn cản sự thoái hóa của hoàng thể ở cuối chu kì kinh nguyệt

- Kích thích hoàng thể bài tiết một lượng lớn progesterol và estrogen trong

3 tháng đầu thai kì Những hormone này sẽ ngăn cản hiện tượng kinh nguyệt và làm cho niêm mạc tử cung tiếp tục phát triển và dự trữ chất dinh dưỡng tạo điều kiện cho phôi làm tổ và phát triển trong niêm mạc

tử cung

- Kích thích các tế bào Leydig của tinh hoàn thai nhi bào tiết testosterone cho đến lúc sinh Lượng testosterone bài tiết ra tuy ít nhưng rất quan trọng vì nó làm phát triển các cơ quan sinh dục đực vì kích thích chuyển tinh hoàn từ ổ bụng xuống bìu vào cuối thời kì có thai

Quá trình bài tiết hCG trong thai kì: βhCG có thể được tìm thấy trong máu hoặc nước tiểu của mẹ 8-9 ngày sau khi phóng noãn tức là rất sớm sau khi phôi cấy vào niêm mạc tử cung Nồng độ βhCG tăng dần trong máu mẹ và đạt đỉnh khi thai được 10- 12 tuần sau đó giảm dần đến khi thai được 16- 20 tuần nồng độ còn rất thấp và duy trì ở mức này trong suốt thời gian còn lại của thời

kì có thai [5]

Trong bệnh nguyên bào nuôi: nồng độ βhCG cao hơn so với các trường hợp có thai bình thường Mức tăng này còn tùy thuộc vào tính chất của bệnh nguyên bào nuôi là chửa trứng, chửa trứng xâm nhập hay ung thư nguyên bào nuôi Nó sẽ trở lại bình thường sau khi tự thoái triển hoặc cắt bỏ tổ chức trứng: sau nạo trứng, nếu không có biến chứng hCG sẽ trở về bình thường trung bình sau 9 tuần khoảng 65% trường hợp, số còn lại vẫn có thể phát hiện hCG sau 12 tuần Khi có tái phát hay di căn nồng độ hCG lại tăng lại Do vậy việc theo dõi

Trang 20

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

nồng độ βhCG trước và sau điều trị rất quan trọng trong việc chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh nguyên bào nuôi

1.4 Yếu tố nguy cơ và giả thiết bệnh sinh

1.4.1 Yếu tố nguy cơ

Mức sinh hoạt thấp, chế độ dinh dưỡng không đầy đủ: bệnh thường gặp

ở các nước nghèo hoặc đang phát triển, vùng nông thôn, miền núi gặp nhiều hơn vùng đồng bằng Chế độ ăn ít đạm động vật và thiếu β- carotene cũng liên quan đến nguy cơ mắc CT [61]

Tuổi: Mẹ trên 35 tuổi thì nguy cơ mắc bệnh tăng lên 1,9 lần còn trên 40 tuổi thì tỉ lệ này tăng 7,5 lần so với phụ nữ mang thai từ độ tuổi 21- 30 tuổi [62] Tuy nhiên tuổi mẹ dưới 20 tuổi nguy cơ mắc bệnh cũng tăng cao Tuổi trên 45 thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn tuổi dưới 15 [65]

Tiền sử sản khoa: có thai nhiều lần, tiền sử có thai trứng cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh [33]

Nhóm máu: Ở Anh, những người có nhóm máu B có tăng nguy cơ mắc bệnh chửa trứng [53] Ngoài ra nhóm máu còn ảnh hưởng đáng kể đến sự tiến triển ác tính của bệnh như bệnh nhân có nhóm máu A kết hôn với chồng có nhóm máu O thì tỉ lệ tiến triển thành UNBN là cao nhất [26, 36]

Ngoài ra còn một số yếu tố khác như: cơ địa suy giảm miễn dịch, yếu tố

di truyền, địa dư, …

1.4.2 Giả thiết bệnh sinh

Có hai giả thiết chính được đưa ra để giải thích cho hiện tượng bất thường thụ tinh và phát triển này là:

Theo tác giả Hertig và Edmonds: Sau khi trứng hỏng, tuần hoàn rau thai ngừng hoạt động nhưng các nguyên bào nuôi vẫn chế tiết dưới sự nuôi dưỡng của máu mẹ dẫn đến hậu quả là sự tích tụ dịch khác nhau trong gai rau và sự tăng sinh của nguyên bào nuôi [47]

Trang 21

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Ở một khía cạnh khác, W Wallace Park cho rằng sự bất thường đã có ngay từ đầu của nguyên bào nuôi với hiện tượng loạn sản và tăng sinh quá mức gây nên sự ứ dịch và phá hủy các mạch máu trong gai rau do đó làm phôi bị hỏng [71]

- Thiếu máu: là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố trung bình lưu hành ở máu ngoại vi dưới mức bình thường so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và trong cùng một môi trường sống [3, 8]

- Thiếu máu là khi huyết sắc tố dưới 120g/l, và có thể chia ra [21]:

+ Thiếu máu nhẹ: huyết sắc tố từ 90 tới dưới 120g/l

+ Thiếu máu vừa: huyết sắc tố từ 60 tới dưới 90g/l

+ Thiếu máu nặng: huyết sắc tố từ 30 tới dưới 60g/l

+ Thiếu máu rất nặng: huyết sắc tố dưới 30g/l

- Tử cung to hơn tuổi thai: từ 38- 51% các trường hợp

- Nôn nhiều và tình trạng nhiễm độc thai nghén gặp trong khoảng 25% trường hợp CTTP thường có liên quan đến nồng độ hCG tăng cao trong máu

- Cường giáp: xuất hiện trong khoảng 2- 10% các trường hợp

- Nang hoàng tuyến: nang có thể ở một bên hoặc hai bên gặp trong 20- 26% các trường hợp

Trang 22

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Ngoài ra còn có một số triệu chứng là biến chứng của bệnh như thiếu máu, suy tim, phù phổi cấp

1.5.1.2 Cận lâm sàng

Hai thăm dò cận lâm sàng được áp dụng nhiều trên lâm sàng để chẩn đoán CT là siêu âm và định lượng βhCG trong huyết thanh với độ nhạy và độ đặc hiệu tương đối cao [4, 12, 13, 31]:

- Siêu âm: có thể thấy nhiều âm vang không đồng nhất trong buồng tử cung với hình ảnh lỗ chỗ như tổ ong, hình ảnh tuyết rơi hay hình ảnh ruột bánh mì Không có túi ối và âm vang thai C ó thể thấy nang hoàng tuyến

ở một hay hai bên buồng trứng

- Định lượng βhCG trong huyết thanh: là xét nghiệm để khẳng định chẩn đoán nhất là trong trường hợp hình ảnh siêu âm chưa rõ ràng Bình thường, βhCG sẽ tăng cao nhất trong máu ở tuần thứ 10- 12 của thai kì trong khoảng từ 80.000- 120.000 IU/ l, hiếm khi tăng cao quá 200.000 IU/l Khi lượng βhCG tăng cao > 100.000 IU/l với tử cung to hơn tuổi thai và hình ảnh siêu âm có hình ảnh nghĩ đến CT thì phải chẩn đoán là

CT trên lâm sàng Vì vậy nếu chỉ thấy kết quả βhCG tăng cao thì không nên chẩn đoán CTTP ngay vì có thể gặp tình huống này trong các trường hợp đa thai

1.5.2 Chửa trứng bán phần

Triệu chứng lâm sàng của CTBP thường không đa dạng như trong CTTP [31, 39, 44]:

- Tử cung to hơn tuổi thai: chỉ gặp khoảng 4- 11% các trường hợp

- Nhiễm độc thai nghén: chỉ gặp trong 4% các trường hợp

- Các triệu chứng như nôn, cường gáp, nang hoàng tuyến ít được đề cập đến

Trang 23

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Định lượng βhCG trong huyết thanh: chỉ có 6% trường hợp CTBP có βhCG > 100.000 IU/l

- Siêu âm: ngoài những hình ảnh có thể gặp trong CTTP, trong CTBP còn

có thể thấy hình ảnh cấu trúc phôi thai, màng ối, nước ối và tổ chức rau thai bình thường

1.6 Chẩn đoán

1.6.1 Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán chửa trứng dựa vào các dấu hiệu sau [11, 46]:

- Ra máu âm đạo tự nhiên, dai dẳng trong 3 tháng đầu của thai nghén

- Tử cung to không tương xứng với tuổi thai

- Không sờ thấy các thành phần của thai nhi hoặc qua siêu âm không có

âm vang thai

- Có thể có triệu chứng nhiễm độc thai nghén

- Siêu âm có hình ảnh tuyết rơi, hình ruột bánh mì, hình chùm nho

- Có thể có nang hoàng tuyến ở một hoặc hai bên buồng trứng

- Nồng độ βhCG tăng cao

1.6.2 Chẩn đoán phân biệt

Triệu chứng lâm sàng của chửa trứng thường không điển hình, cần chẩn đoán phân biệt với một số trường hợp sau [11, 46]:

Dọa sảy thai thường:

- Đau bụng

- Tử cung không to hơn tuổi thai

- Lượng βhCG tăng không quá cao

Thai thường trong tử cung:

- Có dấu hiệu của thai nghén

- Tử cung to tương xứng với tuổi thai

- Lượng βhCG tương ứng với tuổi thai

Trang 24

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Siêu âm thấy âm vang thai và hoạt động tim thai trong buồng tử cung

Thai chết lưu:

- Dễ nhầm với chửa trứng bán phần

- Tử cung nhỏ hơn so với tuổi thai

- Vú căng, tiết sữa non

- Lượng βhCG thường thấp hơn hoặc âm tính

- Siêu âm thấy hình túi ối méo, không có hoạt động tim thai

Chửa ngoài tử cung:

Khác: đa thai, bệnh lý rau thai như phù gai rau, nhiễm trùng, …

1.7 Các yếu tố tiên lượng trong chửa trứng

Dựa vào bảng điểm đánh giá các yếu tố tiên lượng CT của Berkowitz để đánh giá nguy cơ tiến triển thành UNBN trong các trường hợp CT [30]

Trang 25

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Bảng 1.1 Các yếu tố tiên lượng trong CT

Điểm Các yếu

thai ( tháng) ≤ 1 > 1 > 2 > 3 hCG ( IU/ l) < 5.103 5.103- 104 104- 105 > 105Kích thước NHT - < 6 cm > 6 cm > 10 cm Tuổi ( năm) - < 20 >40 >50 Yếu tố kết hợp Không ≥ 1 yếu tố

Các yếu tố kết hợp: nghén nhiều, tiền sản giật, cường giáp trạng, rối loạn đông máu rải rác lòng mạch, tắc mạch do NBN

Trang 26

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

1.8.1 Nạo hút trứng

Chỉ định trong các trường hợp thai trứng đang sảy gây mất máu nhiều và

BN trẻ còn có nhu cầu sinh đẻ

Đối với những BN không có triệu chứng đe dọa đến tính mạng thì nên nạo thai trứng sớm, tốt nhất trong vòng 24- 48 h sau chẩn đoán

Việc sử dụng oxytocin trong nạo thai trứng để làm giảm mức độ chảy máu được áp dụng nhiều trên lâm sàng xong người ta nhận thấy sử dụng oxytocin có thể tăng nguy cơ tắc mạch do NBN cũng như tăng nguy cơ biến chứng của bệnh

Tương tự như nạo hút thai thông thường, quá trình nạo hút trứng cũng

có thể gặp một số tai biến như: thủng tử cung, băng huyết hay rách cổ tử cung

Kháng sinh sau nạo được chỉ định để phòng nhiễm khuẩn và tổ chức sau nạo cần được gửi giải phẫu bệnh lý để xác định tính chất của tổ chức

Sau nạo cần chú ý theo dõi các biến chứng: sót trứng, chảy máu sau nạo, nhiễm khuẩn

1.8.2 Cắt tử cung toàn bộ

Đối với những trường hợp CT lớn tuổi hay đã đủ con nên cắt tử cung toàn bộ, tốt nhất là hút trứng trước rồi mới cắt tử cung nhằm giảm nguy cơ phát tán NBN vào máu Tuy nhiên việc cắt tử cung cả khối không có nghĩa là không còn nguy cơ tiến triển đến biến chứng song rõ ràng nguy cơ tiến triển đến biến chứng sẽ thấp hơn nhiều so với trường hợp chỉ nạo trứng đơn thuần

1.8.3 Điều trị hóa chất

Việc sử dụng hóa chất để dự phòng biến chứng cho các bệnh nhân CT hiện vẫn còn nhiều tranh cãi xong đa số các tác giả cho rằng không nên sử dụng

do tính chất độc và nhiều tác dụng phụ của thuốc [60] trong khi 80% bệnh nhân

CT sau loại bỏ thai trứng thì không bị biến chứng [37], thêm vào đó việc điều trị hóa chất dự phòng cũng không làm giảm tỉ lệ biến chứng thành UNBN Vì

Trang 27

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

vậy, việc theo dõi chặt chẽ người bệnh sau hút trứng để phát hiện sớm các biến chứng là việc cần làm hơn [46]

1.9 Theo dõi sau nạo thai trứng

Biến chứng thành UNBN ở CTTP có thể lên đến 45,1 % [40] và ở CTBP

là 4-11% [55] thêm vào đó, nguy cơ biến chứng thành UNBN là rất cao ở phụ

nữ lớn tuổi với khoảng 56 % ở phụ nữ trên 50 tuổi [30] do vậy, việc theo dõi chặt chẽ BN sau điều trị chửa trứng là một việc hết sức cần thiết

Theo dõi lâm sàng: BN cần được thăm khám lâm sàng theo lịch hẹn để phát hiện các dấu hiệu bất thường tại âm đạo, cổ tử cung, tử cung và hai phần phụ Đặc biệt phải thăm khám toàn thân để phát hiện các nhân di căn ngoài bộ phận sinh dục

Theo dõi cận lâm sàng: BN được chỉ định định lượng βhCG môi tuần một lần cho đến khi âm tính trong ba tuần liên tiếp Sau đó, tiếp tục theo dõi mỗi tháng một lần trong vòng 6 tháng tiếp theo, rồi 6 tháng một lần cho đến hết

2 năm [37] [55] BN phải tránh thai trong thời gian theo dõi sau loại bỏ thai trứng Phương pháp tránh thai được khuyên dùng là sử dụng bao cao su hoặc xuất tinh ngoài âm đạo, không sử dụng thuốc tránh thai hoặc dụng cụ tử cung trong thời gian theo dõi này [29, 52]

1.10 Các nghiên cứu về chửa trứng

1.10.1 Nghiên cứu trên thế giới

- Nghiên cứu của tác giả Peng Zhao (2017) khi so sánh các phương pháp điều trị khác nhau cho chửa trứng toàn phần ở phụ nữ trên 40 tuổi trên 3 nhóm bệnh nhân được chẩn đoán mô bệnh học là CTTP và điều trị từ tháng 1 năm

2004 đến tháng 12 năm 2013 cho kết quả: nhóm 1 (124 bệnh nhân) được điều trị nạo hút thai có tỷ lệ biến chứng u nguyên bào nuôi là 37,1%; nhóm 2 (12 bệnh nhân) được hóa trị liệu dự phòng, với tỷ lệ biến chứng là 41,7%; 35 bệnh nhân còn lại ở nhóm 3 được phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ dự phòng có tỷ lệ

Trang 28

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

biến chứng thấp nhất là 11,4% Tỷ lệ mắc thấp hơn đáng kể được ghi nhận ở nhóm 3 so với nhóm 1 (P = 0,004) [64]

- Năm 2015, tác giả Sue Yazaki Sun và cộng sự nghiên cứu trên 375 phụ

nữ được theo dõi mang thai trứng tại Anh cho kết quả: tuổi mẹ trung bình là 30 tuổi và tuổi thai trung bình tại thời điểm phát hiện là 9 tuần; chảy máu âm đạo

là triệu chứng phổ biến nhất, xuất hiện ở 80 (46%) trong số 180 bệnh nhân Trong vòng 25 năm (1988 đến 2013) chỉ có 3 (1,2%) trường hợp tiền sản giật

và 2 (0,8%) trường hợp suy hô hấp [67]

- Nghiên cứu của Boufettal (2011) về dịch tễ và lâm sàng chửa trứng toàn phần tại Morocco chỉ ra rằng nguy cơ mắc bệnh tăng lên nhiều ở phụ nữ dưới

20 tuổi (gấp 6,8 lần) và trên 40 tuổi (gấp 15 lần) Chảy máu là triệu chứng phổ biến nhất (chiếm 93,7%), 18,5% có hội chứng nhiễm độc thai nghén, tăng kích thước tử cung ở 85% trường hợp Điều trị nạo hút cho mọi trường hợp Chửa trứng tái phát được ghi nhận ở 25 bệnh nhân (chiếm 9,4%); 6,3% tiến triển ác tính và thuyên giảm với hóa trị [32]

- Tác giả Ayman A Al-Talib (2016) nghiên cứu trên tổng số 25.000 ca sinh nở trong mười năm thấy 22 trường hợp CTTP: 0,9 trường hợp chửa trứng trên 1000 lần mang thai Phần lớn bệnh nhân (63,7%) trên 35 tuổi, triệu chứng phổ biến nhất là chảy máu âm đạo (86,4%), sau đó là nghén (41,0%), tăng kích thước tử cung so với tuổi thai (27,3%); 1 bệnh nhân cường giáp (4,5%), nang hoàng tuyến thấy ở 3 bệnh nhân (13,6%) Phần lớn bệnh nhân (63,6%) có BhCG bình thường trong vòng 9 tuần (63 ngày) sau khi nạo hút [25]

- Theo Mahrukh Fatima (2011), nạo hút trứng chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,9%; oxytoxin kết hợp nạo (11,8%), prostaglandin kết hợp nạo (1,2%), cắt tử cung (14,1%), hóa trị liệu được sử dụng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao và đáp ứng tốt Chảy máu sau nạo chiếm 85,9% trong đó hầu hết chảy máu trong

1 tuần (70,6%), 2 – 3 tuần (14,1%), >4 tuần (1,2%) Các biến chứng khác: sốt

Trang 29

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

(25,8%), nhiễm trùng huyết (2,4%), u nguyên bào nuôi (2,4%) [56]

1.10.2 Nghiên cứu trong nước

- Năm 2017, tác giả Đỗ Quang Anh và cs đã hồi cứu, đánh giá xử trí các trường hợp chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trên 244 bệnh nhân (BN) chửa trứng với nhận xét: nạo hút thai trứng chiếm 98,8%, trong đó nạo hút trứng 2 lần chiếm 70,9% và 20,9% BN cắt tử cung Tỷ lệ khỏi bệnh sau điều trị 65,5%, thời gian trung bình βhCG trở về âm tính cho tất cả BN là 8,89

± 3,42 tuần, nhóm có biến chứng 12,1 ± 4,0 tuần, nhóm không có biến chứng 7,67 ± 2,15 tuần Tỷ lệ biến chứng của nhóm chửa trứng toàn phần (CTTP) 41,4%, của nhóm chửa trứng bán phần (CTBP) 19% Biến chứng phát hiện dựa vào giải phẫu bệnh 14,6%, trong thời gian theo dõi 19,9% Đa số các biến chứng được phát hiện chủ yếu trong vòng 8 tuần đầu sau loại bỏ thai trứng (81,3%) [1]

- Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Tuấn (2003) tại BVPS Trung ương cho thấy: CTTP chiếm 2/3 các trường hợp chửa trứng (77,8%) với tỉ lệ biến chứng UNBN là 34,2%, hay gặp ở BN trên 40 tuổi và có triệu chứng ra máu

âm đạo sớm; 52,9% CTBP có nồng độ βhCG <100.000 IU/l; 31,3% CCTP có NHT so với 4,3% ở CTBP; 86,4% CTTP xảy ra biến chứng trong vòng 12 tuần đầu sau nạo [19]

- Tác giả Trần Nguyên Vũ (2010) khi đánh giá kết quả điều trị chửa trứng tại Huế đã đưa ra tỷ lệ: CTTP (69,55%) và CTBP (30,45%) Phần lớn trường hợp chửa trứng ở trong nhóm tuổi từ 20 – 40 (75,45%) Có 16/153 trường hợp CTTP còn tồn tại nang hoàng tuyến sau điều trị và nguy cơ biến chứng u nguyên bào nuôi chiếm đến 37,5% Thời gian ra máu âm đạo sau nạo kéo dài trung bình

5 ngày với 103/183 trường hợp bảo tồn tử cung (56,28%) Tử cung co hồi bình thường sau nạo hút trứng chiếm 76,47% 33/37 trường hợp có mỏm cắt âm đạo sau mổ cắt tử cung bình thường (89,18%) 10,7% di căn nhiều vị trí (phổi + âm đạo + tử cung + não), 4 vị trí cùng lúc có di căn chiếm 1,47% [22]

Trang 30

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Theo nghiên cứu của Bùi Bích Mai (2016) tại BVPSTW trên 235 BN, tuổi mẹ trung bình là 29,12 ± 8,83 tuổi, tuổi thai trung bình: 10,34 ± 3,33 tuần (CTTP: 11,844 ± 4,039 tuần, CTBP: 9,608 ± 2,856 tuần) Ra máu bất thường (46,8 %), đau bụng (11,9 %), nghén nhiều (4,7%), thiếu máu (46 %), tỉ lệ có nang hoàng tuyến (17,8 %), 60% có hình ảnh điển hình trên siêu âm, 72% trường hợp có nồng độ βhCG > 100.000 IU/l 92 % được xử trí hút/ nạo thai trứng, 15 % được chỉ định cắt tử cung sau hút hoặc cắt tử cung cả khối [10]

Trang 31

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi chọn những hồ sơ bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán và điều trị chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong thời gian từ 01/06/2018 đến 31/12/2018

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Những bệnh nhân được chẩn đoán chửa trứng tại BVPSTW có kết quả giải phẫu bệnh là chửa trứng trong thời gian từ 01/06/2018 đến 31/12/2018

Có đầy đủ thông tin trong bệnh án

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Không đáp ứng các tiêu chuẩn trên

Các trường hợp được chẩn đoán là chửa trứng nhưng không có siêu âm và/ hoặc không có xét nghiệm βhCG và/ hoặc không có kết quả giải phẫu bệnh

Các trường hợp đã được xử trí ở các cơ sở khác

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2018 đến tháng 05/2019

Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Phụ sản Trung ương

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu

2.4 Phương pháp thu thập thông tin

2.4.1 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

Số liệu được thu thập từ các thông tin có sẵn trong bệnh án được lưu tại Phòng Kế hoạch tổng hợp BVPSTW

Trang 32

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

2.4.2 Biến số và các chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số và các chỉ số nghiên cứu

Trang 33

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Khác: ra máu bất thường sau mãn kinh, mệt mỏi nhiều, rong huyết,…

Tuổi thai

- Tính theo đơn vị: tuần

- Xác định dựa trên KCC và thời gian chậm kinh đối với những bệnh nhân có kinh nguyệt đều hoặc ước tính theo siêu âm

+ Nang hoàng tuyến

Xử trí

Điều trị bảo tồn Cắt tử cung

Trang 34

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Sót trứng

- Nhiễm khuẩn

Kết quả giải phẫu bệnh

- CTTP

- CTBP

- Chửa trứng xâm lấn

- Ung thu nguyên bào nuôi

- Khổi u tại vị trí rau bám

2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được làm sạch trước khi được nhập trên phầm mềm Epidata 3.1

Số liệu được mã hóa, chỉ thành viên trực tiếp nghiên cứu được quyền tiếp cận số liệu

Dữ liệu được phân tích trên phần mềm thống kê STATA 12.0 với các test thống kê y học

Các thuật toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu gồm:

- Các biến rời rạc được mô tả dưới dạng tần suất %

- Các biến liên tục được mô tả dưới dạng trị số trung bình

- Mô tả số liệu: sử dụng thuật toán thống kê mô tả, các số liệu trình bày theo bảng biểu số liệu và các biểu đồ

- Kiểm định χ2 để xác định sự khác nhau khi so sánh tỉ lệ giữa các biến số

có từ 2 nhóm trở lên Sự so sánh có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi đã được sự đồng ý cho phép nghiên cứu của ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Phòng kế hoạch tổng hợp

Trang 35

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Đây là một nghiên cứu mô tả hồi cứu số liệu, chỉ sử dụng số liệu trên hồ

sơ bệnh án, không can thiệp trực tiếp vào đối tượng vì vậy không ảnh hưởng đến sức khoẻ bệnh nhân, không vi phạm y đức

Tất cả các thông tin về người bệnh đều được mã hoá và giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học

Số liệu đảm bảo tính khoa học, tin cậy và độ chính xác

Trang 36

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

30,72 ± 9,07 (14 - 56)

Nhận xét: Nhóm tuổi từ 21-39 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với 69,33%; cao thứ

hai là nhóm tuổi trên 40 với 18,67%; sau đó là nhóm tuổi dưới 20 với tỉ lệ 12,00% Tuổi trung bình trong nghiên cứu của tôi là 30,72 ± 9,07 tuổi

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Trang 37

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Nhận xét: Đa số các bệnh nhân làm nghề tự do với tỉ lệ 40,67% Đứng thứ hai

là cán bộ với 23,33% Công nhân và nông dân chiếm tỉ lệ lần lượt là 18,00%

và 15,33% Có 2,67% bệnh nhân là học sinh sinh viên với 4 trường hợp

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nơi ở của đối tượng nghiên cứu Nhận xét: Đa số bệnh nhân ở nông thôn với tỉ lệ là 75,33%; tỉ lệ bệnh nhân ở thành

thị ít hơn đáng kể với 24,67%

Bảng 3.3 Phân bố theo nhóm tuổi thai trong nghiên cứu

7 – 12 tuần 109 72,66

X ± SD (GTNN - GTLN)

8,15 ± 2,26 (4 - 16)

Nhận xét: Tuổi thai trung bình trong nghiên cứu của tôi khi phát hiện chửa trứng

là 8,15 ± 2,26 tuần tuổi Phần lớn các trường hợp trong độ tuổi từ 7 đến 12 tuần

75,33%

24,67%

Nông thôn Thành thị

Trang 38

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

tuổi với tỉ lệ 72,66% Nhiều trường hợp được phát hiện rất sớm khi tuổi thai dưới 6 tuần với 22,67% 7 bệnh nhân phát hiện muộn hơn khi thai trên 13 tuần tuổi, chiếm 4,67%

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Trong 6 tháng cuối năm 2018, tôi đã thu thập được 150 bệnh án của

các bệnh nhân được chẩn đoán và xử trí tại Viện Trong đó CTTP có 89 trường hợp, chiếm tỉ lệ cao hơn với 59,33%; CTBP có 61 trường hợp, chiếm 40,67%

Ngày đăng: 17/03/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w