1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng slide cơ sở dữ liệu_BKA_C7:Đại số quan hệ

36 663 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại số quan hệ
Tác giả Nguyễn Trung Trực
Trường học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 725,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng slide cơ sở dữ liệu_BKA_C7:Đại số quan hệ

Trang 1

Chương 7

Đại số quan hệ

Trang 2

Nội dung

™ Định nghĩa các thuật ngữ.

™ Các phép toán đại số quan hệ.

Trang 3

Các phép toán đại số quan hệ

™ Năm phép toán cơ bản

Trang 4

Các phép toán đại số quan hệ

Trang 5

Phép chọn

™ Cho r(R) và điều kiện F (là một biểu thức luận lý có giá trị là true hoặc false) bao

gồm:

f Các toán hạng là các hằng hoặc các tên

thuộc tính của lược đồ quan hệ R.

f Các phép toán so sánh: =, ≠, <, ≤, >, ≥.

f Các phép toán luận lý: not ( ¬), and (∧), or (∨).

Trang 6

Phép chọn

™ Phép chọn (selection) trên r theo điều kiện

hệ gồm các bộ của r thỏa mãn điều kiện F

là true.

σF (r) = {u⏐u ∈ r và F(u) = true}

với F(u) là điều kiện có được bằng cách

thay thế các tên thuộc tính trong điều kiện

F bởi các giá trị tương ứng trong bộ u.

Trang 7

Phép chọn

σA ≤ 4 R R

Trang 8

Phép chiếu

™ Cho lược đồ quan hệ R (A1, A2, A m) và

một tập con các thuộc tính X = {A j1 , A j2,…,

A jn } với j1, j2, j n là các số nguyên phân

biệt và nằm trong khoảng từ 1 đến m.

™ Phép chiếu (projection) r(R) trên một tập thuộc tính X, ký hiệu là ΠX(r), cho kết quả

là một quan hệ gồm các bộ u(u1, u2,…, u n)

sao cho tồn tại một bộ v(v1, v2,…, v m) trong

r để u i = v ji với i = 1, 2, …, n.

ΠX(r) = {u⏐∃v ∈ r: u = v[X]}

Trang 9

Phép chiếu

πAB R R

Trang 12

r − s = {u⏐u ∈ r và u ∉ s}

™ Phép hiệu không có tính giao hoán.

r − s ≠ s − r

Trang 14

Phép tích Descartes

™ Cho quan hệ r trên lược đồ quan hệ R (A1 ,

A2,…, A m ) và s trên lược đồ quan hệ S (B1 ,

r × s = {(u1, …, u m , u m+1 , …, u m+n)⏐

(u1, …, u m) ∈ r và (um+1 , …, u m+n) ∈ s}

™ Phép tích Descartes có tính giao hoán.

r × s = s × r

Trang 18

so sánh với nhau bởi phép θ.

™ Phép kết−θ (θ-join) của r và s trên hai

thuộc tính A và B, ký hiệu là r >< A θ B s,

cho kết quả là một quan hệ trên lược đồ

quan hệ T gồm các bộ t như sau:

q(T) = {t ⏐ ∃t r ∈ r, ∃t s ∈ s:

t[R] = t r , t[S] = t s , t[A] θ t[B]}

Trang 20

Phép kết - θ

R ZY R.A > T.A T R

Trang 21

Phép kết tự nhiên

™ Cho r(R), s(S) và T = R ∪ S (R và S có thể

có các thuộc tính chung).

™ Phép kết tự nhiên (natural join) của r và s,

ký hiệu là r >< s, cho kết quả là một quan

hệ q(T) gồm các bộ t sao cho tồn tại các bộ

t r ∈ r và t s ∈ s với t r = t[R] và t s = t[S].

r >< s = {t ⏐ ∃t r ∈ r, ∃t s ∈ s: t[R] = t r , t[S] = t s}

Trang 22

Phép kết tự nhiên

™ Phép kết tự nhiên không đòi hỏi hai tập

thuộc tính R và S giao nhau khác rỗng Nếu R ∩ S = ∅ thì r >< s là phép tích

với F là biểu thức R.A1 = S.A1 and R.A2 =

S.A2 and … and R.A m = S.A m

trong đó R ∩ S = {A1, A2, …, A m}.

™ Phép kết tự nhiên có tính giao hoán.

r >< s = s >< r

Trang 23

Phép kết tự nhiên

R ZY T R

Trang 24

Phép kết ngoài

™ Cho r(R), s(S), R và S có thể có các thuộc tính chung Gọi T = R ∪ S.

™ Phép kết ngoài (outer join) của r và s, ký hiệu là r ><o s, cho kết quả là một quan hệ

q trên lược đồ quan hệ T bao gồm các bộ

của r >< s và các bộ được tạo từ các bộ của r không kết với các bộ của s và các bộ được tạo từ các bộ của s không kết với các bộ của r; các thuộc tính bị thiếu của

các bộ được tạo thêm sẽ lấy các giá trị

rỗng (null)

Trang 25

Phép kết ngoài

R ZY O T R

4 5 6 null

null

3 null null 7

Trang 26

Phép kết ngoài

™ Phép kết ngoài trái (left outer join) của r và

s, ký hiệu là r L><o s, cho kết quả là một

quan hệ q trên lược đồ quan hệ T bao gồm các bộ của r >< s và các bộ được tạo từ các bộ của r không kết với các bộ của s.

™ Phép kết ngoài phải (right outer join) của r và s, ký hiệu là r ><o

Trang 27

Phép kết ngoài

R LZYO T R

4 5 6 null

null

Trang 28

Phép kết ngoài

R ZY O

R T R

3 null null 7

Trang 29

Phép nửa kết - θ

™ Cho r(R), s(S), θ là một phép so sánh (=, ≠,

<, ≤, >, ≥), A ∈ R và B ∈ S là hai thuộc tính

có thể so sánh với nhau bởi phép θ.

™ Phép nửa kết−θ (θ-semijoin) của r và s trên hai thuộc tính A và B, ký hiệu là r >< A θ B s,

cho kết quả là một quan hệ trên lược đồ

quan hệ R như sau:

r >< A θ B s = {u ⏐ u ∈ r, ∃v ∈ s: u[A] θ v[B]}

Trang 31

Phép nửa kết - θ

R Z< R.A > T.A T R

Trang 32

Phép nửa kết tự nhiên

™ Cho r(R), s(S) và X = R ∩ S ≠ ∅.

™ Phép nửa kết tự nhiên (natural semijoin) của r và s, ký hiệu là r >< s, cho kết quả là một quan hệ trên lược đồ quan hệ R như

Trang 34

Phép chia

™ Cho quan hệ r trên lược đồ quan hệ R (A1 ,

A2, …, A k , A k+1 , …, A m ) và quan hệ s trên lược đồ quan hệ S (A1, A2, …, A k).

™ Phép chia (division / quotient) quan hệ r cho s với s ≠ ∅, ký hiệu là r ÷ s, cho kết

quả là một quan hệ trên lược đồ quan hệ T (A k+1 , …, A m ) gồm các bộ (u k+1 , …, u m) sao

cho đối với tất cả các bộ (u1, , u k ) thuộc s thì bộ (u1, …, u k , u k+1 , …, u m ) thuộc r.

Trang 35

Phép chia

™ Phép chia quan hệ r cho s có thể được

tính từ các phép chiếu, phép tích, phép hiệu:

r ÷ s = ∏ Ak+1,…,Am (r) −

Ak+1,…,Am ((∏ Ak+1,…,Am (r) × s) – r)

™ Phép chia không có tính giao hoán.

r ÷ s ≠ s ÷ r

Trang 36

B 6

Ngày đăng: 08/11/2013, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w