PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH Câu 1 TH 1,0 điểm Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau đây: Câu 2 TH 1,0 điểm Không dùng chất chỉ thị, hãy phân biệt các lọ mất nhãn chứa
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC
ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian: 60 phút
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH
Câu 1 (TH) (1,0 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau đây:
Câu 2 (TH) (1,0 điểm) Không dùng chất chỉ thị, hãy phân biệt các lọ mất nhãn chứa các dung dịch:
K S, Na SO , MgCl , KI
Câu 3 (TH) (1,0 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các thí
nghiệm sau:
a) Cho dung dịch CaBr2 vào dung dịch AgNO3
b) Cho chất rắn Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 loãng
Câu 4 (VD): (1,0 điểm) Cho hỗn hợp khí X gồm N2 và SO2 có tỉ khối so với hiđro là 26 Tính % thể tích
các khí trong hỗn hợp X
Câu 5 (VD): (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,672 lít H2S (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 0,18M Tính
khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
Câu 6 (TH): (1,0 điểm) Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn? Giải thích
a) Phản ứng 1: CaCO3 (bột) + dung dịch HCl 2M và phản ứng 2: CaCO3 (viên) + dung dịch HCl 2M (ở cùng nhiệt độ, khối lượng CaCO3 ở 2 phản ứng như nhau)
b) Phản ứng 1 xảy ra ở 30°C: dung dịch Ba(OH)2 1,5M + dung dịch H2SO4 1,5M và phản ứng 2 xảy ra ở 50°C: dung dịch Ba(OH)2 2,5M + dung dịch H2SO4 1,5M
Câu 7 (VD): (1,0 điểm) Cho 13,6 gam hỗn hợp Mg và Fe phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc, nóng, dư,
thu được 2,24 lít H2S (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Câu 8 (VD): (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn m gam lưu huỳnh vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được
6,72 lít khí SO2 (đktc)
a) Tính m
b) Nạp lượng SO2 trên vào bình chứa O2 (có mặt xúc tác) thu được hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 là 24 Nung nóng bình, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí và hơi Y có tỉ khối so với H2 là 25,6 Tính hiệu suất của phản ứng
II PHẦN RIÊNG
Học sinh chỉ được làm một trong hai phần của phần riêng phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (Dành cho các lớp 10 Cơ bản D và 10A 3 , 10A 4 , 10N 1 , 10N 2 )
Câu 9 (TH): (1,0 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử dưới đây theo phương pháp thăng bằng
electron, xác định vai trò các chất tham gia và các quá trình oxi hóa, quá trình khử:
a) P + H2SO4 đặc → H PO3 4SO2H O2
b) K Cr O2 2 7HClKCl CrCl 3Cl2H O2
Câu 10 (VD): (1,0 điểm) Để trung hòa 250 ml dung dịch HCl 0,4M người ta dùng dung dịch chứa 5,6
gam MOH (M là một kim loại kiềm) Tìm công thức MOH
B Theo chương trình Nâng cao (Dành cho các lớp ban Nâng cao: 10A 1 , 10A 2 )
Câu 11 (TH): (1,0 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử dưới đây theo phương pháp thăng bằng
electron, xác định vai trò các chất tham gia và các quá trình oxi hóa, quá trình khử:
Trang 2a) Cl2 + KOH nóng → KCl + KclO3 + H2O
b) FeS2 + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Câu 12 (VD): (1,0 điểm) Để trung hòa 5,84 gam dung dịch HCl 25% người ta dùng dung dịch chứa 3,42
gam M(OH)2 (M là một kim loại kiềm thổ) Tìm công thức M(OH)2
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH
Câu 1:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để viết các phương trình hóa học
Hướng dẫn giải:
(1) 2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KC1 + 2MnCl2 + 5C12 + 8H2O
(2) Cl2SO22H O2 2HCl H SO 2 4
(3) 2Al + 3H2SO4 loãng → Al SO2 433H2
(4) Cl2 + Ca(OH)2 sữa vôi → CaOCl2 + H2O
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học khác nhau của các chất để lựa chọn thuốc thử phù hợp
Hướng dẫn giải:
- Lấy các mẫu thử ra các ống nghiệm và đánh số thứ tự
- Cho dung dịch BaCl2 vào 3 ống nghiệm trên:
+ Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4:
Na SO BaCl BaSO 2NaCl
+ Các ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là K2S, MgCl2, KI
- Cho dung dịch AgNO3 dư vào các ống nghiệm trên:
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa đen là ống nghiệm đựng K2S:
K S 2AgNO Ag Sđen + 2KNO3
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là MgCl2:
MgCl 2AgNO 2AgCltrắng + Mg(NO3)2
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa vàng là KI:
3
KI AgNO AgIvàng + KNO3
Câu 3:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để viết phương trình và nêu hiện tượng
Hướng dẫn giải:
a) Xuất hiện kết tủa vàng:
CaBr 2AgNO 2AgBrvàng + Ca(NO3)2
b) Dung dịch sủi bọt khí:
Na SO H SO Na SO SO H O
Câu 4:
Phương pháp:
Trang 3Đặt ẩn là số mol mỗi khí Dựa vào MX để tìm mối liên hệ giữa số mol 2 khí
Hướng dẫn giải:
Đặt nN2 = x mol; nSO2 = y mol
Ta có: MX = 26.2 = 52 g/mol
X
X
Suy ra 28x + 64y = 52x + 52 y
Suy ra 12y = 24x hay y = 2x
2
SO
% V 100% 33,33% 66,67%
Câu 5:
Phương pháp:
Dựa vào tỉ lệ số mol giữa NaOH và H2S để xác định sản phẩm thu được
Hướng dẫn giải:
Ta có nH2S = 0,03 mol; nNaOH = 0,25.0,18 = 0,045 mol
Ta có: k = nNaOH / nH2S = 0,045 : 0,03= 1,5
Do 1< k < 2 nên H2S tác dụng với NaOH theo phương trình:
H S NaOH NaHS H O (1)
H S 2NaOH Na S 2H O (2)
Đặt nNaHS = x mol; nNa2S = y mol
Ta có: nH2S = x + y = 0,03 mol; nNaOH = x + 2y = 0,045 mol
Giải hệ trên ta có : x = 0,015 mol và y = 0,015 mol
Khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là :
mmuối = mNaHS + mNa2S = 0,015.56 + 0,015.78 = 2,01 gam
Câu 6:
Phương pháp:
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để xác định phản ứng có tốc độ lớn hơn
Hướng dẫn giải:
a) Vì CaCO3 dạng bột có tổng diện tích tiếp xúc lớn hơn CaCO3 dạng viên nên tốc độ phản ứng 1 lớn hơn tốc độ phản ứng 2
b) Phản ứng 2 thực hiện ở nhiệt độ cao hơn và nồng độ chất tham gia phản ứng Ba(OH)2 lớn hơn nên tốc
độ phản ứng ở thí nghiệm 2 lớn hơn tốc độ phản ứng ở thí nghiệm 1
Câu 7:
Phương pháp:
PTHH xảy ra:
2 4
4Mg 5H SO đặc nóng 4MgSO4H S 4H O2 2
2 4
8Fe 15H SO đặc nóng 4Fe SO2 433H S 12H O2 2
Lập hệ phương trình để tìm số mol Mg, Fe trong hỗn hợp từ đó tính được % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Hướng dẫn giải:
Đặt nMg = x mol; nFe = y mol
PTHH xảy ra:
2 4
4Mg 5H SO đặc nóng 4MgSO4H S 4H O2 2
x → 0,25x (mol)
Trang 42 4
8Fe 15H SO đặc nóng 4Fe SO2 433H S 12H O2 2
y → 0,375y (mol)
Ta có: mhỗn hợp = 24x + 56y = 13,6 gam ; nH2S = 0,25x + 0,375y = 0,1 mol
Giải hệ trên ta có : x = 0,1 và y = 0,2
Từ đó ta tính được: %mMg = (0,1,24/13,6).100% = 17,65% và %mFe = 100% - 17,65% = 82,35%
Câu 8:
Phương pháp:
a) Dựa vào phương trình hóa học để tính số mol S Từ đó tính được m
b) Dựa vào phương trình suy ra số mol SO2 và O2 phản ứng, tính được hiệu suất phản ứng
Hướng dẫn giải:
a) S + 2H2SO4 đặc nóng 3SO22H O2
Ta có: nS = 1/3.nSO2 = 1/3.0,3 = 0,1 mol suy ra m = mS = 0,1.32 = 3,2 gam
b) Hỗn hợp X chứa 0,3 mol SO2 và a mol O2
X
2 O2 2
S
SO
Giải phương trình trên ta có a = 0,3 mol
PTHH xảy ra :
0 5 2
t , V O
2SO O 2SO
Ta có: 0,3/2 < 0,3/1 nên hiệu suất phản ứng tính theo SO2
Đặt nSO2 pứ = x mol; nO2 pứ = 0,5x mol
Hỗn hợp Y thu được chứa x mol SO3, (0,3 - x) mol SO2, (0,3 - 0,5x) mol O2
SO3 SO2 O2
M
Y
80 64.(0,3 ) 32.(0,3 0,5 )
25, 6.2 51, 2 0,3 0,3 0,5
Suy ra 28,8 = 51,2(0,6 - 0,5x)
Suy ra x = 0,075 mol
Vậy H = nSO2 pứ.100% / nSO2 ban đầu = 0,075.100%/0,3 = 25%
II PHẦN RIÊNG
Học sinh chỉ được làm một trong hai phần của phần riêng (phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (Dành cho các lớp 10 Cơ bản D và 10A 3 , 10A 4 , 10N 1 , 10N 2 )
Câu 9:
Phương pháp:
Cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron
Xác định vai trò các chất tham gia dựa vào định nghĩa:
+ Chất khử là chất cho e (số oxi hóa tăng sau phản ứng)
+ Chất oxi hóa là chất nhận e (số oxi hóa giảm sau phản ứng)
Hướng dẫn giải:
a)
Chất khử là P, chất oxi hóa là H2SO4
Quá trình oxi hóa:
P P 5e
Quá trình khử: S 2e6 S4
b)
Chất khử là HCl; chất oxi hóa là K2Cr2O7
Trang 5Quá trình oxi hóa:
2
Quá trình khử: Cr 3e6 Cr3
Câu 10:
Phương pháp:
Dựa vào phương trình tìm số mol MOH, từ đó tính được MMOH suy ra MM
Hướng dẫn giải:
PTHH: MOH HCl MCl H O 2
Theo PTHH: nMOH = nHCl = 0,25.0,4 = 0,1 mol
Suy ra MMOH = m/n = 5,6 : 0,1 = 56 g/mol
Suy ra M + 17 = 56 => M = 39 => M là K
Vậy МОН là KОН
B Theo chương trình Nâng cao (Dành cho các lớp ban Nâng cao: 10A 1 , 10A 2 )
Câu 11:
Phương pháp:
Cân bằng phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron
Xác định vai trò các chất tham gia dựa vào định nghĩa:
+ Chất khử là chất cho e (số oxi hóa tăng sau phản ứng)
+ Chất oxi hóa là chất nhận e (số oxi hóa giảm sau phản ứng)
Hướng dẫn giải:
a)
0
2
3Cl 6KOHnóng
Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa
Quá trình khử: Cl0 2 2e 2 Cl1
Quá trình oxi hóa:
2
Cl 2 Cl 10e
3
Chất khử là FeS2, chất oxi hóa là H2SO4
Quá trình khử: S 2e6 S4
Quá trình oxi hóa:
2
Fe S Fe 2 S 15e
Câu 12:
Phương pháp:
Dựa vào phương trình tìm số mol M(OH)2, từ đó tính được khối lượng mol của M(OH)2 suy ra M
Hướng dẫn giải:
PTHH: M(OH)22HClMCl22H O2
Ta có mHCl = 5,84.25% = 1,46 gam suy ra nHCl = 0,04 mol
Theo PTHH: nM(OH)2 = 1/2.nHCl = 42.0,04 = 0,02 mol
Suy ra MM(OH)2 = m/n = 3,42 : 0,02 = 171
Suy ra M + 34 = 171 => M = 137 g/mol nên M là Ba
Vậy M(OH)2 là Ba(OH)2