1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HK2 hóa 10 THPT trần nhân tông hà nội 2016 2017 có lời giải

7 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 571,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X là dung dịch nào trong các dung dịch sau: Câu 19 TH: Để loại bỏ khí H2S ra khỏi hỗn hợp H2S và HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A lấy dư... Đáp án A Câu 2: Phương pháp: Dựa

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016 - 2017

TRẦN NHÂN TÔNG MÔN HÓA HỌC - LỚP 10

Thời gian làm bài: 30 phút

(20 câu trắc nghiệm)

Câu 1 (VD): Cho 5,6 lít (đktc) khí H2S hấp thụ hoàn toàn vào 300 ml dung dịch KOH 1M, sản phẩm thu

được là:

Câu 2 (NB): Dựa vào số oxi hóa của lưu huỳnh kết luận nào sau đây là đúng về tính chất hóa học cơ bản

của S đơn chất:

Câu 3 (VD): Khi cho 21,75 gam mangan đioxit rắn tác dụng với axit clohiđric đậm đặc đun nóng thì thể

tích clo thu được ở đktc là:

Câu 4 (VD): Hòa tan hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp 3 kim loại đứng trước hiđro vào dung dịch HCl, ta thu

được dung dịch X và 11,2 lít khí bay ra (ở đktc) Khi cô cạn dung dịch X, khối lượng muối khan thu được là:

Câu 5 (TH): Tính chất đặc biệt của dung dịch H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy

nào sau đây mà dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng?

Câu 6 (TH): Cho sơ đồ của phản ứng:

H2S + KMnO4+H2SO4 → H2O + S + MnSO4 +K2SO4

Thứ tự hệ số của các chất tham gia phản ứng là dãy số nào trong các dãy sau?

Câu 7 (NB): Thành phần của nước clo có chứa những chất sau:

Câu 8 (NB): Trong dãy axit HF, HCl, HBr, HI Theo chiều từ trái sang phải tính chất axit biến đổi như

sau:

Câu 9 (TH): Chất nào sau đây không thể dùng làm khô chất khí hidro clorua?

Trang 2

A dung dịch H2SO4 đặc B CaCl2 khan C NaOH rắn D P2O5

HX+ NaHSO4

NaX có thể là chất nào trong số các chất sau đây?

Câu 11 (TH): Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào?

Câu 12 (TH): Có 4 bình không ghi nhãn, mỗi bình chứa 1 trong các dung dịch sau: natri bromua, kali

sunfat, axit clohiđric, axit sunfuric Để phân biệt các dung dịch trên, ta có thể dùng các hóa chất sau:

Câu 13 (TH): Phản ứng hóa học nào trong những phản ứng sau đã chứng minh brom có tính oxi hóa

mạnh hơn iot?

Câu 14 (TH): Cho sơ đồ phản ứng: X+ Br2 + H2O + H2SO4+ X là:

Câu 15 (TH): Có 5 dung dịch loãng của các muối NaCl, AgNO3, Pb(NO3)2, CuSO4, FeCl2 Khi cho dung

dịch Na2S vào các dung dịch muối trên, có bao nhiêu trường hợp phản ứng tạo ra chất kết tủa

Câu 16 (TH): Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF?

Câu 17 (NB): Trong phản ứng Clo với dung dịch NaOH tạo nước Giaven:

Câu 18 (TH): Khi cho SO2 sục qua dung dịch X từ từ đến dư thấy xuất hiện kết tủa màu trắng sau đó kết

tủa tan X là dung dịch nào trong các dung dịch sau:

Câu 19 (TH): Để loại bỏ khí H2S ra khỏi hỗn hợp H2S và HCl, người ta dẫn hỗn hợp qua dung dịch A lấy

dư Dung dịch đó là:

Câu 20 (VD): Cho 22,4 gam kim loại A hóa trị II (duy nhất) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư

thu được 7,84 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Kim loại A là:

Trang 3

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:

Phương pháp:

Ta tính được tỉ lệ: knKOH/ nH2 S1, 2 mol  1 k 2

Do đó H2S tác dụng với dung dịch KOH theo 2 phương trình sau:

H S KOH KHS H O

H S 2KOH K S 2H O

Lập hệ phương trình để tìm số mol của mỗi muối thu được sau phản ứng

Hướng dẫn:

Ta có: nH2S0, 25 mol;nKOH0,3 mol

Ta có tỉ lệ: knKOH/ nH2S 1, 2mol  1 k 2

Do đó H2S tác dụng với dung dịch KOH theo 2 phương trình sau:

H S KOH KHS H O

H S 2KOH K S 2H O

Đặt nKHS xmol;nK2 Symol

Ta có: nH2 S  x y 0, 25 mol;nKOH x 2y0,3 mol

Giải hệ trên ta có: x = 0,2 và y = 0,05

Vậy sau phản ứng thu được 0,2 mol KHS và 0,05 mol K2S

Đáp án A

Câu 2:

Phương pháp:

Dựa vào số oxi hóa của lưu huỳnh để suy ra tính chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh đơn chất

Hướng dẫn:

Nguyên tố S có các số oxi hóa thường gặp là -2; 0; +4 và +6

Ở trạng thái đơn chất, S có số oxi hóa trung gian là 0 vừa có thể tăng vừa có thể giảm Do đó lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

Đáp án A

Câu 3:

Phương pháp:

Viết phương trình hóa học xảy ra và tính toán theo phương trình hóa học để tính số mol clo

Hướng dẫn:

PTHH xảy ra: MnO2 + 4HCl đặc + MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Theo PT ta có: nCl2 = nMnO2 = 21,75 : 87 = 0,25 mol

Trang 4

Suy ra VCl2 = 0,25.22,4 = 5,6 lít

Đáp án A

Câu 4:

Phương pháp: Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tìm khối lượng muối khan thu được

Hướng dẫn:

Gọi kim loại tương đương với 3 kim loại trên là X, có hóa trị trung bình là n

X + nHCl → XC1, + n/2 H2

Ta có: nHCl = 2.nH2 = 2 0,5 = 1 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mx + mHCl = m muối clorua + mH2

Suy ra m muối clorua = 13,4+1.36,5 - 0,5.2=48,9 gam

Đáp án B

Câu 5:

Phương pháp:

Lưu ý với H2SO4 đặc nóng thì tính oxi hóa còn thể hiện ở nguyên tử 6

S

Hướng dẫn:

Dãy A: cả Fe, Al, Ni đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng

Dãy B: cả BaCl2, NaOH, Zn đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng

Dãy C: Cu, S, C12H22O11 (đường saccarozo) không tác dụng được với H2SO4 loãng nhưng tác dụng được với H2SO4 đặc

PTHH xảy ra:

Cu + 2H2SO4 đặc nóng + CuSO4+ SO2 + 2H2O

S+ 2H2SO4 đặc nóng + 3SO2 + 2 H2O

0

2 4

H SO dac,

1

t

C H O 12C 1lH O

C + 2H2SO4 đặc nóng – CO2+ 2SO2 + 2H2O

Dãy D: cả NH3, MgO, Ba(OH)2 đều tác dụng với cả H2SO4 đặc nóng và H2SO4 loãng

Đáp án C

Câu 6:

Phương pháp:

Cân bằng phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron

Hướng dẫn:

Cân bằng phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron

5H S 2KMnO 3H SO 8H O 2 S 2MnSO  K SO

Vậy thứ tự hệ số của các chất tham gia phản ứng là 5, 2, 3

Đáp án D

Câu 7:

Trang 5

Phương pháp: Dựa vào phản ứng của Cl2 với nước để xác định thành phần của nước clo

Hướng dẫn:

PTHH: Cl2H O2 HCl HClO

Do phản ứng thuận nghịch nên thành phần của nước clo gồm Cl2, H2O, HCl và HClO (Cl2 tuy là khí nhưng vẫn tan một phần trong nước)

Đáp án A

Câu 8:

Phương pháp: Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì tính

axit của các hợp chất của các nguyên tố tăng dần

Hướng dẫn: Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì tính axit

của các hợp chất của các nguyên tố tăng dần

Vậy tính axit: HF HCl HBr HI  

Đáp án D

Câu 9:

Phương pháp

Dựa vào nguyên tắc lựa chọn 1 chất dùng để làm khô: có khả năng hút nước và không tác dụng với chất cần làm khô

Hướng dẫn: Không dùng NaOH rắn để làm khô chất khí hidro clorua vì xảy ra phản ứng

2 NaOH HCl NaCl H O

Đáp án C

Câu 10:

Phương pháp: Lựa chọn NaX phù hợp để sản phẩm sinh ra HX không tác dụng với các chất tham gia

phản ứng

Hướng dẫn:

Ở đây NaX có thể là NaF và NaCl vì sản phẩm HX (HF và HCl) sinh ra không phản ứng với H2SO4 đặc, NaX không thể là NaI và NaBr vì sản phẩm HX (HI và HBr) có tính khử mạnh sẽ phản ứng ngay với H2SO4 đặc Sau phản ứng không thu được HX nữa

Đáp án B

Câu 11:

Phương pháp: Hỗn hợp khí có thể tồn tại là hỗn hợp gồm các khí không phản ứng với nhau

Hướng dẫn:

N2 và O2 không thể tồn tại vì: N2O2t0 2NO

SO2 và O2 không thể tồn tại vì:

0

2 5

V O , 2

t

2SO O 2SO H2 và O2 không tồn tại vì: 2H2O2t0 2H O2

Hỗn hợp khí Cl2 và O2 có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào vì 2 khí này không phản ứng với nhau ở mọi điều kiện

Đáp án C

Câu 12:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của các chất để lựa chọn thuốc thử phù hợp

Hướng dẫn: Chọn thuốc thử là quỳ tím, dung dịch BaCl2:

- Nhúng quỳ tím vào 4 dung dịch trên: Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ là HCl và H2SO4 (nhóm 1), dung dịch nào không làm đổi màu quỳ tím là NaBr và K2SO4 (nhóm 2)

Trang 6

- Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm 1, dung dịch làm xuất hiện kết tủa là H2SO4, còn lại không có hiện tượng là HCl Cho dung dịch BaCl2 vào nhóm 2, dung dịch làm xuất hiện kết tủa là K2SO4, còn lại không

có hiện tượng là NaBr

PTHH xảy ra: BaCl2H SO2 4BaSO4 2HCl

BaCl K SO BaSO  2KCl

Đáp án B

Câu 13:

Phương pháp:

Dựa vào phản ứng Br2 oxi hóa được ion I- tạo thành I2

Hướng dẫn:

Ở phản ứng Br22NaI2NaBr I 2 thì Br2 oxi hóa được ion I- tạo thành I2 Do đó phản ứng hóa học đó chứng minh brom có tính oxi hóa mạnh hơn iot

Đáp án B

Câu 14:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học các hợp chất của lưu huỳnh

Hướng dẫn:

X là SO2 PTHH: SO2 + Br2 + H2O + H2SO4 + HBr

Đáp án A

Câu 15:

Phương pháp:

Dựa vào tính tan muối sunfua để xác định các phản ứng tạo ra kết tủa

Hướng dẫn:

Cho dung dịch Na2S vào các dung dịch AgNO , Pb NO3  32, CuSO , FeCl tạo ra kết tủa (có 4 trường hợp 4 2 thỏa mãn)

PTHH xảy ra:

Na S 2AgNO Ag S 2NaNO

 

Na S Pb NO PbS 2NaNO

Na S CuSO CuS Na SO

Na S FeCl FeS 2NaCl

Đáp án D

Câu 16:

Phương pháp: Lựa chọn loại bình mà thành phần của nó không tác dụng được với dung dịch HF

Hướng dẫn:

Dùng loại bình nhựa teflon (chất dẻo) để đựng dung dịch HF vì dung dịch HF không tác dụng với nhựa teflon

Không dùng bình thủy tinh hoặc bình gốm vì thành phần các loại bình này có SiO2 mà HF lại tác dụng được với SiO2

Không dùng bình nhôm vì HF tác dụng được với nhôm,

Đáp án B

Câu 17:

Phương pháp:

Viết phương trình hóa học xảy ra, xác định số oxi hóa để xác định vai trò của clo trong phản ứng

Hướng dẫn:

Trang 7

Phương trình phản ứng:

2

Cl 2NaOH Na Cl Na Cl O

Số oxi hóa của Cl giảm từ 0 xuống -1 và tăng từ 0 lên +1 và nên cho vừa đóng vai trò chất oxi hóa vừa đóng vai trò chất khử

Đáp án D

Câu 18:

Phương pháp

Dựa vào tính chất hóa học của SO2 để xác định dung dịch X phù hợp

Hướng dẫn:

Dung dịch X là dung dịch Ba(OH)2 vì:

- Ban đầu xuất hiện kết tủa:

SO Ba(OH) BaSO  H O

- Sau đó kết tủa bị hòa tan:

SO BaSO H OBa HSO

Đáp án C

Câu 19:

Phương pháp:

Để loại 1 khí nào đó ra khỏi hỗn hợp khí thì ta chọn dung dịch phản ứng với khí cần loại bỏ mà không phản ứng với các khí khác

Hướng dẫn:

Để loại HS ra khỏi hỗn hợp khí H2S và HCl thì ta chọn dung dịch phản ứng với H2S mà không phản ứng với HCl

Vậy dù thỏa mãn là Pb(NO3)2

Vì khi đó H S Pb NO2   32PbS 2HNO3

Khí H2S sẽ bị giữ lại hoàn toàn

Đáp án D

Câu 20:

Phương pháp: Viết phương trình hóa học, tìm số mol A, từ đó tìm được MA và suy ra tên kim loại A Hướng dẫn:

Ta có nso20,35 mol

PTHH xảy ra: A + 2H2SO4 đặc nóng  ASO4 + SO2 + 2H2O

Theo PTHH ta có: nA nSO20,35 mol suy ra MAm : nA A 22, 4: 0,35 64 g / mol

Vậy A là Cu

Ngày đăng: 17/03/2021, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w