PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 điểm Câu 1 NB: Cho các phát biểu sau: a Axit sunfuric là chất lỏng, sánh như dầu, không màu, không bay hơi, b Axit sunfuric tan vô hạn trong nước, và tỏa rất nhiều
Trang 1SỞ GD&ĐT CÀ MAU
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN
(Đề có 2 trang)
KIỂM TRA HKII - NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN HÓA HỌC LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 Phút
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Mg=24, Ca=40, Ba=137, Cu=64, O=16, S=32, C=12, N=14, Na=23, K=39, F=9, CI=35,5, Br=80, I=127, Fe=56, Mn=55, Ag=108, Al=27, Zn=65
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1 (NB): Cho các phát biểu sau:
(a) Axit sunfuric là chất lỏng, sánh như dầu, không màu, không bay hơi,
(b) Axit sunfuric tan vô hạn trong nước, và tỏa rất nhiều nhiệt,
(c) Khi pha loãng axit sunfuric đặc, ta cho nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ
(d) Axit sunfuric đặc có tính háo nước, da thịt tiếp xúc với nó sẽ gây bỏng nặng
Số phát biểu đúng là:
Câu 2 (TH): Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
Sau một thời gian, dung dịch brom mất màu Khí X là
Câu 3 (NB): Nhóm gồm tất cả các kim loại tan trong axit sunfuric đặc nóng nhưng không tan trong axit
sunfuric loãng là
A. Al, Cu, Au B. Al, Fe, CrO C. Ag, Fe, Pt D. Ag, Cu, Hg O
Câu 4 (TH): Có 3 bình, mỗi bình đựng một dung dịch sau: HCl, H2SO3, H2SO4 Nếu chỉ dùng thêm một
thuốc thử thì có thể chọn chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch trên?
A. Natri hidroxit B. Natri cacbonat C. Bari hiđroxit D. Quỳ tím
Câu 5 (NB): Clorua vôi có công thức hóa học là
Câu 6 (VD): Tỉ khối của hỗn hợp X gồm oxi và ozon so với hiđro là 18 Phần trăm thể tích của oxi và
ozon có trong hỗn hợp X lần lượt là:
A. 25% và 75% B. 30% và 70% C. 75% và 25% D. 50% và 50%
Câu 7 (TH): Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra trong dung dịch?
A NaBr + Cl2 B. Nal + Cl2 C. NaCl + Br2 D. Nal + Br2
Câu 8 (VD): Cho 8 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg, Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thấy
có 4,48 lít H2 (đktc) thoát ra Khối lượng muối sunfat của Magie là:
Mã đề 265
Trang 2Câu 9 (NB): Đặc điểm chung của các nguyên tố halogen là
A vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử B có tính oxi hóa mạnh
C. ở điều kiện thường là chất khí D tác dụng mạnh với nước
Câu 10 (NB): Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H S O là 2 2 7
Câu 11 (VD): Cho 10,8g kim loại R tác dụng hết với Cl2 tạo thành 53,4 gam muối Kim loại R là
Câu 12 (NB): Chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa là:
Câu 13 (NB): Khi đốt cháy khí hidrosunfua trong điều kiện dự oxi thì sản phẩm cháy thu được gồm các
chất nào sau đây ?
A. H2S và SO2 B. H2O và S C. H2O và SO2 D. H2O và SO2
Câu 14 (VD): Cho 0,2 mol SO2 tác dụng với 0,3 mol NaOH Sau phản ứng thu được m gam muối Giá trị
m?
Câu 15 (NB): Phản ứng chứng tỏ HCl có tính khử là
A 2HCl Zn ZnCl2H2 B. 2HCl Mg(OH) 2MgCl22H O2
C.
t
t
2 2
Câu 16 (NB): Người ta thường sử dụng chất nào dưới đây để thu gom thuỷ ngân rơi vãi?
A. Bột sắt B. Khí oxi C. Khí ozon D. Bột lưu huỳnh
II PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Bài 1 (VD): (1 điểm) Đốt 4 mol lưu huỳnh phản ứng hoàn toàn với 2 mol oxi Tính khối lượng SO2 tạo
thành?
Bài 2 (VD): (2 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa các chất sau (nếu có), ghi rõ
điều kiện
Bài 3 (VD): (2 điểm) Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được
6,72 lít khí SO2 sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) Tính giá trị của m?
Bài 4 (TH): (1 điểm) Nếu hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch H2SO4 98% vào ống nghiệm chứa 0,5
gam đường saccarozơ Giải thích và viết phương trình hóa học
- HẾT -
Trang 3ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của axit sunfuric để chọn các phát biểu đúng
Hướng dẫn giải:
Phát biểu đúng là (a), (b), (d) (có 3 phát biểu đúng)
Phát biểu (c) sai vì khi pha loãng axit sunfuric đặc, ta cho từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ
Đáp án A
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất trên để lựa chọn khí làm mất màu dung dịch brom
Hướng dẫn giải:
Trong các khí ở các phương án chỉ có SO2 làm mất màu nước Br2:
PTHH xảy ra: SO2Br22H O2 2HBr H SO 2 4
Đáp án B
Câu 3:
Phương pháp:
Các kim loại không tan trong dung dịch axit sunfuric loãng là các kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học
Axit sunfuric đặc nóng hòa tan được hầu hết các kim loại (trừ Pt, Au)
Hướng dẫn giải:
Đáp án A: Al tác dụng với H2SO4 loãng nên loại
Đáp án B: Al, Fe, Cr tan trong cả axit sunfuric đặc nóng và axit sunfuric loãng nên loại
Đáp án C: Fe tác dụng với H2SO4 loãng nên loại
Đáp án D: Ag, Cu, Hg tan trong axit sunfuric đặc nóng nhưng không tan trong axit sunfuric loãng
Đáp án D
Câu 4:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học khác nhau của các chất để lựa chọn hóa chất phù hợp
Hướng dẫn giải:
- Chọn thuốc thử là dung dịch Ba(OH)2 vì:
+ Chất nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO3 và H2SO4
+ Chất nào không có hiện tượng gì là dung dịch HCl:
Ba(OH) 2HClBaCl 2H O
- Cho dung dịch HCl vào 2 kết tủa thu được ở trên:
+ Kết tủa nào tan ra là BaSO3 suy ra chất ban đầu là H2SO3
BaSO 2HClBaCl SO H O
+ Kết tủa nào không tan là BaSO4 suy ra chất ban đầu là H2SO4
Đáp án C
Trang 4Câu 5:
Hướng dẫn giải: Clorua vôi có công thức hóa học là CaOCl2
Đáp án D
Câu 6:
Phương pháp:
Dùng phương pháp đường chéo
Hướng dẫn giải:
MX = 18.2 = 36
=> %VO2 = 3/(3 + 1) = 0,75 = 75%; %VO3 = 100 - 75 = 25%
Đáp án C
Câu 7:
Phương pháp:
Halogen mạnh hơn sẽ đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối
Hướng dẫn giải:
Halogen mạnh hơn sẽ đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối
Mà thứ tự oxi hóa của các halogen: Cl2 > Br2 > I2
Vậy xảy ra các phản ứng:
2NaBr Cl 2NaCl Br
2NaI Cl 2NaCl I
2NaI Br 2NaBr I
Phản ứng NaCl + Br2 không xảy ra trong dung dịch
Đáp án C
Câu 8:
Phương pháp:
Dựa vào các dữ kiện đề bài cho để lập hệ phương trình và suy ra khối lượng muối magie sunfat
Hướng dẫn giải:
Đặt nMg = x mol; nFe = y mol
Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2
Fe + H2SO4 loãng + FeSO4 + H2
Ta có hệ mhỗn hợp = 24x + 56y = 8 gam và nH2 = x + y = 0,2 mol
Giải hệ trên ta có x = 0,1 và y = 0,1
Vậy mMgSO4 = 0,1 120 = 12,0 gam
Đáp án C
Câu 9:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của các nguyên tố halogen để tìm đặc điểm chung
Hướng dẫn giải:
Phát biểu A không đúng vì F2 chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử
Phát biểu B đúng và đặc điểm chung của các nguyên tố halogen là có tính oxi hóa mạnh
Phát biểu C sai vì ở điều kiện thường Br2 là chất lỏng, I2 là chất rắn
Phát biểu D sai vì chỉ có F2 tác dụng mạnh với nước, I2 hầu như không tác dụng với nước
Đáp án B
Trang 5Câu 10:
Phương pháp:
Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa để xác định số oxi hóa của S trong hợp chất trên
Hướng dẫn giải:
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất oleum H S O là +6 2 2 7
Đáp án D
Câu 11:
Phương pháp: Bảo toàn nguyên tố
Hướng dẫn giải:
Giả sử kim loại R có hóa trị là n (n = 1, 2, 3)
BTNT "R" ta có: R → RCln
R R + 35,5n (gam)
Đề bài: 10,8 … 53,4
=> 53,4R = 10,8(R + 35,5n) => R= 9n
Vậy R là kim loại Al
Đáp án A
Câu 12:
Phương pháp:
Những chất có số oxi hóa trung gian vừa có thể nhường và nhận e nên vừa có tính khử và tính oxi hóa
Hướng dẫn giải: Lưu huỳnh có các trạng thái số oxi hóa -2; 0; +4, +6 Ở trạng thái đơn chất, lưu huỳnh
có số oxi hóa 0, là số oxi hóa trung gian nên S vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
Đáp án D
Câu 13:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của hiđrosunfua để lựa chọn sản phẩm đúng
Hướng dẫn giải:
- Nếu đốt cháy H2S trong O2 dư:
0
t
2H S 3O 2SO 2H O
- Nếu đốt H2S trong O2 thiếu:
t
2 2 thieu 2
Đáp án C
Câu 14:
Phương pháp:
*Cho SO 2 tác dụng với NaOH (làm tương tự với KOH):
(1) SO22NaOHNa SO2 3H O2
(2) SO2NaOHNaHSO3
Lập tỉ lệ (*) = nNaOH/ nSO2
+(*) ≥ 2 thì SO2 hết, NaOH dư hoặc vừa đủ => tạo muối Na2SO3
PTHH: SO22NaOHNa SO2 3H O2
+(*) ≤ 1 thì NaOH hết, SO2 dư hoặc vừa đủ => phản ứng tạo muối NaHSO3
PTHH: SO2NaOHNaHSO3
+1 < (*) < 2 thì tạo 2 muối Na2SO3 và NaHSO3
Trang 6PTHH:
(1) SO22NaOHNa SO2 3H O2
(2) SO2NaOHNaHSO3
Hướng dẫn giải:
Ta có: k = nNaOH/ nSO2 = 0,3 : 0,2 = 1,5 → 1 < k < 2
Do đó SO2 tác dụng với NaOH theo 2 PTHH sau:
SO NaOHNaHSO
SO 2NaOHNa SO H O
Đặt nNaHSO3 = x mol; nNa2SO3 = y mol
Ta có: nSO2 = x + y = 0,2 mol; nNaOH = x+ 2y = 0,3 mol
Giải hệ trên ta có x = 0,1 và y = 0,1
Vậy m = mNaHSO3 + mNa2SO3 = 0,1.104 + 0,1.126 = 23,0 gam
Đáp án C
Câu 15:
Phương pháp: Phản ứng chứng tỏ HCl có tính khử là phản ứng trong đó số oxi hóa của H hoặc Cl tăng sau phản ứng
t
2
Ta thấy số oxi hóa Cl tăng từ -1 lên 0 nên HCl có tính khử
Đáp án C
Câu 16:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất trên để lựa chọn chất có thể tác dụng với thủy ngân ngay ở điều kiện thường tạo thành chất ít độc hơn và dễ di chuyển
Hướng dẫn giải: Người ta thường sử dụng bột lưu huỳnh để thu gom thuỷ ngân rơi vãi vì:
Hg S HgS, phản ứng này xảy ra ngay tại điều kiện thường, tạo thành HgS trạng thái rắn dễ dàng thu dọn
Đáp án D
II PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
Bài 1:
Phương pháp: Viết phương trình, xác định chất hết, chất dư Tính khối lượng SO2 tạo thành
Hướng dẫn giải:
t
4 2 mol (So sánh: 4/1 > 2/1 => O2 hết, S dư)
Ta có: nSO2 = O2 = 2 mol suy ra mSO2 = 2.64 = 128 gam
Bài 2:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của các chất để viết phương trình hóa học xảy ra
Hướng dẫn giải:
a)
t
3Cl 2Al 2AlCl
c)
0
t
Bài 3:
Phương pháp: Viết phương trình hóa học xảy ra và tính toán theo PTHH
Hướng dẫn giải: PTHH: 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trang 7Ta có: nFe2 / 3.nSO2 2 / 3.0,3 0, 2 mol mFe = 0,2.56 = 11,2 gam
Bài 4:
Phương pháp: Giải thích dựa vào tính háo nước và tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc
Hướng dẫn giải: Do H2SO4 đặc háo nước nên hút hết nước từ đường saccarozơ:
H SO
dac
Sau đó, H2SO4 đặc phản ứng với C sinh ra theo PTHH:
C + 2 H2SO4 đặc → CO22SO22H O2
Vậy hiện tượng quan sát được là đường từ màu trắng chuyển sang màu đen (C), và xuất hiện sủi bọt khí trào lên