ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 3,0 điểm Câu 1: Phương pháp: Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử oxi để dự đoán khả năng cho hoặc nhận ele
Trang 1Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Câu 1 (NB): Khi tham gia các phản ứng hóa học, 1 nguyên tử oxi có khả năng dễ dàng:
A. nhận thêm 2 e B. nhận thêm 1 e C. nhường đi 4e D. nhường đi 2e
Câu 2 (NB): Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?
A. Có tính oxi hóa mạnh nhất trong mỗi chu kỳ B. Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
C. Ở điều kiện thường là chất khí D. Tác dụng mạnh với nước
Câu 3 (NB): Trong số các chất dưới đây, đơn chất halogen nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Câu 4 (TH): Nhóm đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
A. O2, S, Br2 B. Na, O2, S C. Cl2, S, Br2 D. S, F2, Cl2
Câu 5 (TH): Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?
Câu 6 (NB): Công thức phân tử của clorua vôi là:
Câu 7 (NB): Trong công nghiệp, khí clo thường được điều chế bằng cách:
A. Điện phân nước B. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn D. Nhiệt phân muối KClO3
Câu 8 (NB): Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào:
Câu 9 (NB): Khí hidroclorua có thể điều chế được bằng phản ứng giữa tinh thể muối ăn với:
Câu 10 (TH): Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch muối halogenua là:
PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (VD): (2 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng:
a) AgNO3 + NaBr →
b) Al + Cl2 →
c) SO2 + H2S →
d) SO2 + NaOH →
Câu 2 (VD): (2,5 điểm)
Cho 8,4 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và V lít khí H2 (đktc)
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính V, m
Câu 3 (VD): (2,5 điểm)
Khi đun nóng 25,28 gam kali penmanganat thu được 23,52 gam hỗn hợp rắn Hãy tính thể tích khí clo (đktc) thu được khi cho hỗn hợp rắn đó tác dụng hoàn toàn với axit clohiđric đậm đặc, dư?
Cho biết: Zn = 65; K = 39; O =16; Cl = 35,5; Mn = 55; N = 14; Na = 23; S = 32; Fe = 56
Trang 2ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Câu 1:
Phương pháp:
Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử oxi để dự đoán khả năng cho hoặc nhận electron của nguyên tử oxi khi tham gia các phản ứng hóa học
Hướng dẫn giải:
Vì nguyên tử oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng Do đó khi tham gia các phản ứng hóa học, 1 nguyên tử oxi có khả năng dễ dàng nhận thêm 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron ở lớp ngoài cùng
Đáp án A
Câu 2:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của các nguyên tố halogen để nêu đặc điểm chung của các nguyên tố halogen
Hướng dẫn giải:
- Phát biểu A: Các nguyên tố halogen có tính oxi hóa mạnh nhất trong mỗi chu kỳ là phát biểu đúng
- Phát biểu B: Sai vì flo chỉ có tính oxi hóa, không có tính khử
- Phát biểu C: Sai vì chỉ có F2, Cl2 là chất khí ở điều kiện thường, còn Br2 là chất lỏng, I2 là chất rắn
- Phát biểu D: Sai vì chỉ có F2 tác dụng mạnh với nước, Br2 và Cl2 phản ứng với nước, I2 hầu như không phản ứng với nước
Đáp án A
Câu 3:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất của các nguyên tố halogen để tìm đơn chất halogen có tính oxi hóa yếu nhất
Hướng dẫn giải:
Tính oxi hóa của các nguyên tố halogen: F2 > Cl2 > Br2 > I2
Vậy I2 có tính oxi hóa yếu nhất
Đáp án B
Câu 4:
Phương pháp:
Dựa vào các trạng thái số oxi hóa của các nguyên tố để dự đoán tính oxi hóa và tính khử của các nguyên
tố để xác định nhóm đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Hướng dẫn giải:
- Dãy A: O2 chỉ có tính oxi hóa
- Dãy B: Na chỉ có tính khử, O2 chỉ có tính oxi hóa
- Dãy C: Cl2, S, Br2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
- Dãy D: F2 chỉ có tính oxi hóa
Đáp án C
Câu 5:
Trang 3Dung dịch axit HF không thể chứa trong bình thủy tinh vì axit HF tác dụng được với SiO2 là thành phần
chính của thủy tinh theo phương trình hóa học:
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Đáp án C
Câu 6:
Hướng dẫn giải:
Công thức phân tử của clorua vôi là CaOCl2
Đáp án C
Câu 7:
Phương pháp:
Dựa vào phương pháp điều chế khí clo để chọn đáp án phù hợp
Hướng dẫn giải:
Trong công nghiệp, khí clo thường được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
dpcmn
2NaCl + 2H O 2NaOH Cl H
Đáp án C
Câu 8:
Phương pháp:
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ của một phản ứng hóa học
Hướng dẫn giải:
Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào: áp suất
Áp suất chỉ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của chất khí
Đáp án C
Câu 9:
Phương pháp:
Dựa vào phương pháp điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm
Hướng dẫn giải:
Khí hidroclorua có thể điều chế được bằng phản ứng giữa tinh thể muối ăn với axit H2SO4 đặc, đun nóng
đề muối ăn với nsinh247.com
PTHH:
0
250 C
NaCl + H SO NaHSO HCl
0
250 C
2NaCl + H SO Na HSO 2HCl
Đáp án D
Câu 10:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các muối bạc halogenua để lựa chọn thuốc thử cho phù hợp
Hướng dẫn giải:
Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch muối halogenua là: dung dịch AgNO3
Với muối florua không có hiện tượng gì
Với muối clorua tạo kết tủa trắng: Ag + Cl AgCl
Với muối bromua tạo kết tủa vàng nhạt: Ag + Br AgBr
Với muối clorua tạo kết tủa vàng: Ag + I AgI
Đáp án D
Trang 4PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của các chất để viết phương trình hóa học chính xác
Hướng dẫn giải:
a) AgNO + NaBr 3 AgBr NaNO 3
b) 2Al 3Cl 2 t0 2AlCl3
c) SO + 2H S 2 2 3S 2H O 2
d) SO + NaOH 2 NaHSO3 hoặc SO + 2NaOH 2 Na SO H O2 3 2
Câu 2:
Phương pháp:
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
Tính theo phương trình hóa học tìm số mol FeSO4 và số mol H2
Từ đó tính được V và m
Hướng dẫn giải:
a) Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
b) Ta có: nFe = 8,4: 56 = 0,15 mol
Theo PTHH ta có:
n n n = 0,15 mol Vậy m =
4
FeSO
m = 0,15.152 = 22,8 gam và V =
2
H
V =0,15.22,4 = 3,36 lít
Câu 3:
Phương pháp:
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí oxi thoát ra
Từ đó tính được số mol O2 sinh ra, từ đó tính được thành phần hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng Phương trình phản ứng nhiệt phân:
0
t
2KMnO K MnO MnO O (1)
Vậy hỗn hợp chất rắn chứa K2MnO4 MnO2 và KMnO4 dư
Khi cho hỗn hợp rắn trên tác dụng hoàn toàn với axit clohidric đậm đặc xảy ra các PTHH sau:
K MnO 8HCl 2KCl 2Cl MnCl 4H O
2KMnO 16HCl 2KCl 5Cl 2MnCl 8H O
MnO 4HCl Cl MnCl 2H O
Theo các PTHH trên ta tính được
2
Cl
n và
2
Cl
V
Hướng dẫn giải:
Khối lượng chất rắn giảm = khối lượng khí oxi thoát ra = 25,28 – 23,52 = 1,76 gam
Do đó
2
O
n = 1,76 : 32 = 0,055 mol
Phương trình phản ứng nhiệt phân:
0
t
2KMnO K MnO MnO O (1)
Theo PTHH (1):
n n n = 0,055 mol;
4
KMnO
n dư = 25,28: 158 – 2.0,055 = 0,05 mol Vậy hỗn hợp chất rắn chứa 0,055 mol K2MnO4; 0,055 mol MnO2 và 0,05 mol KMnO4 dư
Khi cho hỗn hợp rắn trên tác dụng hoàn toàn với axit clohidric đậm đặc xảy ra các PTHH sau:
Trang 54 đặc 2 2 2
2KMnO 16HCl 2KCl 5Cl 2MnCl 8H O
MnO 4HCl Cl MnCl 2H O
Theo các PTHH trên ta cĩ:
n 2.n 2,5.n n = 2.0,055 + 2,5.0,05 + 0,055 = 0,29 mol
Vậy
2
Cl
V = 0,29.22,4 = 6,496 lít