Cho phản ứng hóa học sau: v v Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên trong số các yếu tố sau: nhiệt độ, nồng độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.. Hai nhóm
Trang 1SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
(Đề thi có 04 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN HÓA HỌC – Khối lớp 10
Thời gian làm bài : 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : Số báo danh:
Câu 33 (TH). Kim loại nào sau đây khi tác dụng với Cl2 và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất?
Câu 34 (TH). H2SO4 loãng có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây:
A. Cu, Mg(OH) , Ba NO2 3 2 B. NaOH, Ag, CuO
Câu 35 (TH). Cho phản ứng hóa học sau:
v v
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên trong số các yếu tố sau: nhiệt độ, nồng độ, áp suất, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
Câu 36 (NB). Tính chất hóa học của lưu huỳnh là:
A. chỉ có tính khử B. chỉ có tính oxi hóa
C. không có tính oxi hóa, có tính khử D. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Câu 37 (TH). Cho cân bằng hóa học: 2SO (k) O (k)2 2 2SO (k)3 (∆H < 0)
Phát biểu đúng là:
A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
Câu 38 (VD). Hoà tan hoàn toàn 17,5 gam hỗn hợp Al, Zn, Fe trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,2 lít H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 39 (TH). Hợp chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Câu 40 (TH). H2SO4 loãng có thể tác dụng với tất cả các chất nào dưới đây?
A.Fe(OH) , Na CO , Fe,CuO, NH 2 2 3 3 B.Fe O , BaCl , NaCl, Al,Cu(OH) 3 4 2 2
C.Zn(OH) ,CaCO ,CuS, Al, Fe O 2 3 2 3 D.CaCO ,Cu, Al(OH) , MgO, Zn 3 3
Câu 41 (NB). Chất nào có tính khử mạnh nhất?
Câu 42 (VD). Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28 Lấy 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) cho
đi qua bình đựng V2O5 nung nóng Hỗn hợp thu được cho lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là:
Câu 43 (VD). Cho 1,84 lít (đktc) hiđroclorua qua 50ml dung dịch AgNO3 8% (D = 1,1 g/ml) Nồng độ của chất tan HNO3 trong dung dịch thu được là bao nhiêu?
Mã đề 004
Trang 2Câu 44 (VD). Sục khí clo dư vào dung dịch chứa các muối NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17 gam NaCl Số mol của hỗn hợp muối ban đầu là:
A. 0,02 mol B. 0,015 mol C. 0,025 mol D. 0,01 mol
Câu 45 (TH). Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử ?
A.2Fe 3Cl 2FeCl3 B.NaOH HCl NaCl H O 2
C.2HCl Fe FeCl2H2 D.MnO2HClMnCl2Cl2H O2
Câu 46 (VDC). Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 47 (TH). Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
Câu 48 (TH). Cho các phát biểu sau:
(1) Ozon có thể được dùng để tẩy trắng tinh bột, chữa sâu răng, sát trùng nước sinh hoạt
(2) Sắt khi tác dụng với HCl và H2SO4 đặc nóng dư đều thu được muối sắt (II)
(3) Khí SO2 có tính chất tẩy màu nên có thể phân biệt khí SO2 và CO2 bằng dung dịch thuốc tím
(4) Để pha loãng axit H2SO4 đặc ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh
(5) Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh nhưng tính oxi hóa của oxi mạnh hơn ozon
Số phát biểu đúng là
Câu 49 (NB). Chất nào sau đây có độ tan tốt nhất?
Câu 50 (NB). Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có cùng:
A. số e lớp ngoài cùng B. số e độc thân
Câu 51 (NB). Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này được gọi là:
C. sự chuyển trạng thái D. sự thăng hoa
Câu 52 (TH). Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm: nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm tan trong dung dịch axit clohydric:
* Nhóm thứ nhất: Cân miếng sắt 1g và thả vào cốc đựng 100ml dung dịch axit HCl 2M
* Nhóm thứ hai: Cân 1g bột sắt và thả vào cốc đựng 150ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:
A. Diện tích bề mặt bột sắt lớn hơn B. Nồng độ sắt bột lớn hơn
C. Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn D. Cả ba nguyên nhân đều sai
Câu 53 (NB). Nhận định nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của HCl
A. Ít tan trong nước B. Khí không màu
Câu 54 (NB). Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen
A. ns np 2 6 B. ns np 2 5 C. ns np 2 3 D. ns np 2 4
Câu 55 (NB). Chọn câu không đúng trong các câu dưới đây ?
A. SO2 có tính oxi hóa và tính khử B. SO2 là chất khí, màu vàng
C. SO2 làm mất màu nước brom D. SO2 là oxit axit
Câu 56 (TH). Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại nào sau đây:
Trang 3A. Cu B. Fe C. Zn D. Mg
Câu 57 (TH). Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng nào sau đây:
A. Dung dịch bị vẩn đục màu vàng B. Có bọt khí bay lên
C. Dung dịch chuyển sang màu nâu đen D. Không có hiện tượng gì xảy ra
Câu 58 (NB). Clorua vôi là:
A. Muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một gốc axit
B. Muối tạo bởi kim loại liên kết với một gốc axit
C. Clorua vôi không phải là muối
D. Muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai gốc axit
Câu 59 (TH). Tại sao người ta điều chế được nước clo mà không điều chế được nước flo
A. Vì flo có thể bốc cháy khi tác dụng với nước
B. Vì flo không tác dụng với nước
C. Vì flo có thể tan trong nước
D. Vì một lí do khác
Câu 60 (VD). Cho 2,8g Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng thu được bao nhiêu lít SO2 (đktc):
Câu 61 (TH). Người ta nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong quá trình sản xuất xi măng) là đã tăng yếu tố nào sau đây để tăng tốc độ của phản ứng?
C. Diện tích bề mặt chất phản ứng D. Nồng độ
Câu 62 (NB). Axit H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với kim loại nào sau đây:
Câu 63 (VD). Lấy 300 ml dung dịch KCl 1M tác dụng với một dung dịch có hoà tan 42,5 gam AgNO3 Khối lượng kết tủa thu được là:
A. 35,975 g B. 36,975 g C. 40,875 g D. 35,875 g
Câu 64 (NB). Chất khí màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là :
- HẾT - ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 33:
Phương pháp: Kim loại tác dụng với Cl2 và axit HCl đều cùng tạo ra một loại hợp chất là kim loại chỉ có
1 hóa trị trong hợp chất Từ đó ta tìm được kim loại phù hợp
Trang 4Hướng dẫn giải:
- Với kim loại Fe ta có:
2Fe 3Cl 2FeCl
Fe 2HCl FeCl H
- Với kim loại Mg ta có:
- Kim loại Ag và Cu không tác dụng với HCl
Vậy Mg khi tác dụng với Cl2 và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất
Đáp án B
Câu 34:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của H2SO4 loãng để lựa chọn dãy chất phù hợp
Hướng dẫn giải:
- Dãy A: H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại Cu
- Dãy B: H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại Ag
- Dãy C: H2SO4 loãng không tác dụng với S
- Dãy D: H2SO4 loãng tác dụng với tất cả các chất: Mg, Cu(OH)2, BaCl2
PTHH xảy ra:
H SO MgMgSO H
Đáp án D
Câu 35:
Phương pháp:
Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Hướng dẫn giải:
Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Đáp án A
Câu 36:
Phương pháp:
Dựa vào các trạng thái số oxi hóa của lưu huỳnh để kết luận về tính oxi hóa và tính khử của lưu huỳnh
Hướng dẫn giải:
Nguyên tố S có các số oxi hóa: -1, 0, +4, +6
Ở dạng đơn chất, S có số oxi hóa 0 là số oxi hóa trung gian nên lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Đáp án D
Câu 37:
Phương pháp:
Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng hóa học Lơ Sa-to-li-e để tìm ra phát biểu đúng
Hướng dẫn giải:
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng hóa học Lơ Satolie:
- Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt (tức là phản ứng nghịch)
=> A sai
Trang 5- Khi giảm áp suất hệ phản ứng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số phân tử khí, tức là chiều nghịch => B sai
- Khi giảm nồng độ O2 cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự giảm đó, tức là chiều nghịch
=> C đúng
- Khi giảm nồng độ SO3 cân bằng chuyển dịch theo chiều chống lại sự giảm đó, tức là chiều thuận
=> D sai
Đáp án C
Câu 38:
Phương pháp:
Dùng bảo toàn nguyên tố H kết hợp với định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng muối
Hướng dẫn giải:
Theo bảo toàn nguyên tố H ta có: nH2SO4nH2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mkim loại + mH2SO4 = mmuối + mH2
Suy ra mmuối = mkim loại + mH2SO4 – mH2 = 17,5 + 0,5.98 – 0,5.2 = 65,5 gam
Đáp án D
Câu 39:
Phương pháp:
Tính oxi hóa phụ thuộc vào độ bền phân tử, chất nào càng kém bền thì khả năng oxi hóa tăng
Hướng dẫn giải:
Tính oxi hóa phụ thuộc vào độ bền phân tử, chất nào càng kém bền thì khả năng oxi hóa tăng:
HClO> HClO2 > HClO3 > HClO4 (số O tăng làm độ bền tăng (do độ bội liên kết tăng), tính oxi hóa giảm) Vậy chất có tính oxi hóa mạnh nhất là HClO
Đáp án C
Câu 40:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của H2SO4 loãng để chọn dãy chất phù hợp
Hướng dẫn giải:
- Dãy B: H2SO4 loãng không tác dụng với NaCl
- Dãy C: H2SO4 loãng không tác dụng với CuS
- Dãy D: H2SO4 loãng không tác dụng với Cu
Vậy H2SO4 loãng tác dụng với tất cả các chất trong dãy A:
H SO Fe(OH) FeSO 2H O
Trang 6
Đáp án A
Câu 41:
Dựa vào độ dài liên kết và năng lượng liên kết để xác định chất có tính khử mạnh nhất
Hướng dẫn giải:
Tính khử: HF < HCl < HBr < HBr vì độ dài liên kết tăng và năng lượng liên kết giảm
Đáp án C
Câu 42:
Phương pháp: Từ MX và nX tìm được số mol SO2 và số mol O2
Hỗn hợp khí thu được có chứa SO3, O2, và SO2
Khi cho hỗn hợp X qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì xảy ra các phản ứng:
Sau phản ứng thu được 33,51 gam kết tủa gồm BaSO3 và BaSO4 Từ đó tìm được số mol O2 phản ứng và
số mol SO2 phản ứng Từ đó tính được hiệu suất phản ứng
Hướng dẫn giải:
Trong hỗn hợp X có nSO2 = x mol và nO2 = y mol
Ta có: nX = x + y = 0,2 mol và mX = 64x + 32y = 0,2.28.2= 11,2 gam
Giải hệ trên ta có: x = 0,15 và y = 0,05
2SO O 2SO
Ta có: nSO2/2 > nO2 nên hiệu suất phản ứng tính theo O2
Đặt nO2 pư = a mol
Sau phản ứng thu được SO3 (2a mol), (0,15 - 2a) mol SO2 và (0,05 - a) mol O2
Hỗn hợp khí thu được có chứa SO3, O2 và SO2
Khi cho hỗn hợp X qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì xảy ra các phản ứng
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O
(0,15-2a) (0,15-2a) mol
Ba(OH)2 + SO3 → BaSO4 + H2O
2a 2a mol
Sau phản ứng thu được (0,15 - 2a) mol BaSO3 và 2a mol BaSO4
→ 217 (0,15 - 2a) + 233.2a = 33,51 gam
Giải ra a = 0,03 mol
Vậy hiệu suất phản ứng bằng H= a/nO2 ban đầu 100% = 0,03/0,05.100% = 60%
Đáp án C
Câu 43:
Phương pháp:
Tính số mol HCl và số mol AgNO3 để xác định chất phản ứng hết và chất dư
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
mdd = mHCl + mdd AgNO3 - mAgCl
Từ đó tính được nồng độ chất tan HNO3 trong dung dịch
Hướng dẫn giải:
Ta có:
3
n 1,84 : 22, 40,082 mol;m V.D = 50.1,1 = 55 gam
Trang 7suy ra
3
AgNO
n = 55.8/(100.170) = 0,0259 mol
PTHH xảy ra:
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
Ta có:
3
HCl AgNO
n n nên AgNO3 phản ứng hết
Ta có: nAgClnHNO3nAgNO3 = 0,0259 mol
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
dd HCl dd AgNO3
m m m - mAgNO3 = 0,082.36,5 + 55 - 0,0259.143,5 = 54,2763 gam
Vậy C%HNO3 = 0,0259.63, 100%/54,2763 = 3,02%
Đáp án A
Câu 44:
Phương pháp:
Cl 2NaBr2NaCl Br
Cl 2NaI2NaCl I
Dựa vào PTHH để tìm mối liên hệ giữa số mol hỗn hợp muối ban đầu và số mol của NaCl
Hướng dẫn giải:
Cl 2NaBr 2NaCl Br
Cl 2NaI 2NaCl I
Theo phương trình ta có: nNaBr, NaI nNaCl = 1,17: 58,5 = 0,02 mol
Đáp án A
Câu 45:
Phương pháp:
Phản ứng chứng tỏ HCl có tính khử là phản ứng trong đó số oxi hóa của Cl tăng
Hướng dẫn giải:
Trong phản ứng:MnO2HClMnCl2Cl2H O2 , nguyên tố Cl có số oxi hóa tăng từ -1 lên 0 nên chứng tỏ HCl có tính khử
Đáp án D
Câu 46 :
Phương pháp:
PTHH xảy ra:
Fe +S → FeS
Ta có hỗn hợp rắn M thu được chứa FeS, Fe, S
Cho M tác dụng với HCl dư thu được khí X chứa H2S và H2 Phần không tan G là S
Khi đốt cháy X và G:
Theo các PTHH ta có:
n 1,5n 0,5.n n Từ đó tính được nO2 và VO2
Hướng dẫn giải:
Ta có: nFe = 0,1 mol và nS = 0,075 mol
PTHH xảy ra: Fe + S → FeS
Đặt nFe pứ = x mol
Ta có hỗn hợp rắn M thu được chứa x mol FeS, (0,1-x) mol Fe, (0,075-x) mol S
Trang 8Cho M tác dụng với HCl dư thu được khí X chứa x mol H2S và (0,1-x) mol H2 Phần không tan G là S Khi đốt cháy X và G:
Theo các PTHH ta có:
nO2 = 1,5.nH2S + 0,5.nH2 + nS = 1,5.x + 0,5(0,1-x) + (0,075-x) = 0,125 mol
Suy ra VO2 = 0,125.22,4 =2,8 lít
Đáp án A
Câu 47:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của CO2 và SO2 để lựa chọn thuốc thử phù hợp
Hướng dẫn giải:
- Không dùng dung dịch Ba(OH)2, CaO và dung dịch NaOH để phân biệt CO2 và SO2 vì 2 khí này cho hiện tượng giống nhau
- Lựa chọn nước brom để phân biệt CO2 và SO2 vì khí SO2 làm mất màu nước brom còn khí CO2 không
có hiện tượng
PTHH: SO2Br22H O2 2HBr H SO 2 4
Đáp án B
Câu 48:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học và ứng dụng của các chất để lựa chọn phát biểu đúng
Hướng dẫn giải:
(1) Đúng
(2) Sai vì: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
(3) Đúng vì CO2 không làm mất màu thuốc tím còn SO2 làm mất màu thuốc tím
(4) Đúng
(5) Sai vì tính oxi hóa của ozon mạnh hơn tính oxi hóa của oxi
Vậy có 3 phát biểu đúng
Đáp án D
Câu 49:
Phương pháp:
Dựa vào tính tan của các muối bạc halogenua
Hướng dẫn giải:
AgF là muối tan nhiều trong nước Còn các muối AgCl, AgBr và AgI đều là kết kết tủa trong nước
Đáp án D
Câu 50:
Phương pháp:
Lưu ý tính chất hóa học của các nguyên tố chủ yếu do cấu hình electron lớp ngoài cùng quyết định
Hướng dẫn giải:
Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có cùng số e lớp ngoài cùng
Đáp án A
Câu 51:
Hướng dẫn giải:
Khi nung nóng, iot biến thành hơi không qua trạng thái lỏng Hiện tượng này được gọi là: sự thăng hoa
Trang 9Đáp án D
Câu 52:
Phương pháp:
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc và chất xúc tác Từ đó xét xem trong thí nghiệm, yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Hướng dẫn giải:
Diện tích bề mặt bột sắt ở nhóm 2 lớn hơn nhóm 1 nên bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn
Khối lượng sắt trong 2 thí nghiệm là bằng nhau Nên yếu tố nồng độ bột sắt không ảnh hưởng Thể tích dung dịch không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Đáp án A
Câu 53:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất vật lí của HCl để chọn đáp án đúng
Hướng dẫn giải: Khí hidro clorua tan nhiều trong nước, không màu, nặng hơn không khí, mùi xốc Vậy nhận định không đúng là nhận định A
Đáp án A
Câu 54:
Phương pháp:
Các nguyên tố halogen nằm ở nhóm VIIA của bảng tuần hoàn, có 7 e lớp ngoài cùng Từ đó viết được cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen
Hướng dẫn giải:
Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là: 2 5
ns np
Đáp án B
Câu 55:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học và tính chất vật lí của SO2 để trả lời
Hướng dẫn giải:
A đúng vì trong SO2 nguyên tố X có số oxi hóa +4, là số oxi hóa trung gian
B sai vì SO2 là chất khí, không màu
C đúng vì SO2Br22H O2 2HBr H SO 2 4
D đúng
Câu 56:
Phương pháp:
Axit H2SO4 loãng chỉ tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
Hướng dẫn giải:
Axit H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại Cu vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
Đáp án A
Câu 57:
Phương pháp:
Viết phương trình hóa học giữa SO2 và H2S để nêu hiện tượng xảy ra
Hướng dẫn giải:
SO 2H S3 S(vàng)+ 2H2O
Vậy hiện tượng xảy ra là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (lưu huỳnh)
Đáp án A
Trang 10Câu 58:
Phương pháp:
Viết công thức của clorua vôi
Hướng dẫn giải: Công thức của clorua vôi là:
Đây là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai gốc axit là -C1 và ClO
Đáp án D
Câu 59:
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học của F2 để giải thích
Hướng dẫn giải:
Không điều chế được nước flo vì flo có thể bốc cháy khi tác dụng với nước
PTHH xảy ra là 2 F22H O2 4HF O 2
Đáp án A
Câu 60:
Phương pháp:
PTHH: 2Fe + 6H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Tính số mol SO2 dựa vào số mol Fe Từ đó tính được thể tích SO2
Hướng dẫn giải:
2 4
2Fe 6H SO đặc nóng → Fe SO2 433SO26H O2
Theo PTHH ta có: nSO2 = 1,5.nFe = 1,5 0,05 = 0,075 mol VSO2 = 0,075.22,4 = 1,68 lít
Đáp án C
Câu 61:
Phương pháp:
Dựa vào các phương pháp làm tăng tốc độ của phản ứng
Hướng dẫn giải: Người ta nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong quá trình sản xuất xi măng) là đã tăng diện tích bề mặt chất phản ứng để tăng tốc độ của phản ứng
Đáp án C
Câu 62:
Phương pháp:
HS ghi nhớ Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc nguội
Hướng dẫn giải:
Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong axit H2SO4 đặc nguội
Do đó axit H2SO4 đặc nguội không tác dụng được với Fe
Đáp án C
Câu 63:
Phương pháp:
Tính số mol mỗi chất để xác định chất phản ứng hết, chất còn dư Từ đó tính khối lượng kết tủa thu được
Hướng dẫn giải:
Ta có: nKCl = 0,3 mol; nAgNO3 = 0,25 mol
KCl AgNO AgCl KNO