1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng các bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh trong dạy học sinh học vi sinh vật sinh học lớp 10 trung học phổ thông

111 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGÔ THI ̣ THÚY HỒNG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DIỄN ĐẠT NỘI DUNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC VI SINH V

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VI SINH VẬT-SINH HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔTHÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ THI ̣ THÚY HỒNG

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DIỄN ĐẠT NỘI DUNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

VI SINH VẬT- SINH HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN SINH HỌC)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Tiến Sỹ

HÀ NỘI – 2012

Trang 3

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo - Khoa học và các thầy cô trong Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và giáo viên, học sinh trường THPT Hiê ̣p Hòa II , trường THPT Dân lâ ̣p Hiê ̣p Hòa II , trường THPT Hiê ̣p Hòa I, đã cộng tác và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 11 năm 2012

Tác giả

Ngô Thi ̣ Thúy Hồng

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1 Mức độ rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh 16

Bảng 1.2 Tình hình xây dựng và sử dụng các bài tập rèn kỹ năng diễn đạt nội dung 17

Bảng 1.3 Sự cần thiết của việc rèn kỹ năng diễn đạt nội dung 17

Bảng 2.1 Bảng tổng kết số lượng các dạng bài tập đã thiết kế được 57

Bảng 3.1 Thống kê điểm số các bài kiểm tra 81

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất 81

Bảng 3.3 Tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong TN 82

Bảng 3.4 Bảng phân loại trình độ học sinh 82

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 83

Bảng 3.6 Thống kê điểm số các bài kiểm tra 83

Bảng 3.7 Tần suất điểm các bài kiểm tra sau thực nghiê ̣m 83

Bảng 3.8 Tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra sau TN 84

Bảng 3.9 Bảng phân loại trình độ học sinh 85

Bảng 3.1.0 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 85

Biểu đồ 3.1 So sánh độ bền kiến thức trước và sau thực nghiệm của khối TN & ĐC 86

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Qui trình sử dụng bài tập rèn luyê ̣n kỹ năng diễn đa ̣t nô ̣i dung 58

Hình 3.1 Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra trong thƣ̣c nghiê ̣m 81

Hình 3.2 Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra trong TN 82

Hình 3.3 Đồ thị tần suất điểm các bài kiểm tra sau TN 84

Hình 3.4 Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra sau TN 84

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv

Danh mục bảng v

Danh mục hình iv

Mục lục v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu 5

7 Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới của luận văn 5

8 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 7

1.1.1 Một số khái niệm then chốt có liên quan đến đề tài 7

1.1.2 Một số dạng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung 13

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 16

1.2.1 Điều tra mức độ rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh 16

1.2.2 Điều tra thực trạng tình hình xây dựng và sử dụng các bài tập rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh 17

1.2.3 Điều tra nhận thức của GV về sự cần thiết của việc rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh 17

Trang 8

Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG DIỄN ĐẠT NỘI DUNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 19

2.1 Cấu trúc nội dung phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 19

2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học 10 19

2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình, sách giáo khoa Sinh học 10 21

2.1.3 Cấu trúc nội dung phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 22

2.2 Các nguyên tắc xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung 24

2.3 Quy trình xây dựng các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung 27

2.3.1 Xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng graph 27

2.3.2 Xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng bảng hệ thống 33

2.3.3 Xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng sơ đồ hình (picture Graph-PG) 42

2.3.4 Xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng đồ thị 54

2.4 Quy trình sử dụng các bài tập để rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung dạy học phần sinh học vi sinh vật cho học sinh 57

2.4.1 Quy trình sử du ̣ng bài tâ ̣p để rèn luyê ̣n kỹ năng diễn đa ̣t nô ̣i dung 57

2.4.2 Một số ví dụ về sử du ̣ng bài tâ ̣p để rèn luyê ̣n kỹ năng diễn đa ̣t nô ̣i dung cho học sinh 59

2.4.3 Một số giáo án minh họa về sử du ̣ng bài tâ ̣p để rèn luyê ̣n kỹ năng diễn đa ̣t nội dung cho học sinh 63

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 79

3.1 Mục đích thực nghiệm 79

3.2 Nội dung thực nghiệm 79

3.3 Phương pháp thực nghiệm 79

Trang 9

3.3.2 Phương án thực nghiê ̣m 80

3.4 Kết quả thực nghiệm 80

3.4.1 Phân tích định lượng 80

3.4.2 Phân tích định tính 86

KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luâ ̣n 90

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Trang 10

1.2 Xuất phát từ mục tiêu giáo dục phổ thông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

1.3 Xuất phát từ đặc điểm chương trình và SGK SH phổ thông

SGK Sinh học hiện nay được biên soạn theo hướng hạn chế việc cung cấp tri thức có sẵn, buộc HS phải hoạt động tích cực tự lực dưới sự tổ chức hướng dẫn của GV mới có thể phát hiện và lĩnh hội được Cách biên soạn như vậy không những buộc HS phải thay đổi cách học mà còn buộc GV thay đổi cách dạy

Định hướng đổi mới sách giáo khoa góp phần đổi mới phương pháp dạy - học để HS chuyển từ học tập thụ động sang học tập chủ động, để GV

Trang 11

phát triển các phương pháp tích cực, SGK đã chuyển cách trình bày truyền thống kiểu thông báo - giải thích - minh họa sang cách tổ chức hoạt động học tập tìm tòi khám phá, qua đó HS tự lực chiếm lĩnh tri thức mới của nội dung bài học SGK sẽ không còn là một hệ thống các bài khóa trình bày các tri thức

đã được xác định sẵn, tường minh Trong SGK mới, phần chủ yếu của bài học

là các hoạt động đề ra cho HS, nêu nhiệm vụ nhận thức hoặc hành động nhưng chưa có lời giải GV phải tổ chức cho HS hoạt động (theo cá nhân, nhóm nhỏ hay cả lớp) để các em tìm tòi, phát hiện, khám phá tri thức mới theo mục tiêu bài học

Bằng các hoạt động khám phá, HS trưởng thành cả về kiến thức, kĩ năng, thái độ, cả về phương pháp khoa học, phương pháp học tập Do đó, từ Text book trong tiếng Anh không còn phù hợp, vì SGK không còn là cuốn sách gồm những bài chính văn (text) mẫu mực để học sinh học thuộc, mà là bản thiết kế các hoạt động học tập khám phá để đạt mục tiêu bài học Tuy nhiên, đại đa số GV hiện nay chưa được làm quen với cách tổ chức hoạt động tìm tòi, khám phá tri thức mới cho HS

1.4 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH

Sự phát triển các phương pháp tích cực hiện nay mà cốt lõi của nó là coi trọng và phát huy cao độ vai trò chủ thể tích cực chủ động của người học, chuyển từ phương pháp dạy học thành phương pháp dạy cách học để bồi dưỡng năng lực tự học liên tục suốt đời đã trở thành mục tiêu dạy học Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này không phải là việc dễ dàng Nó đòi hỏi mỗi người giáo viên phải có năng lực tìm tòi các phương pháp dạy học tính cực,

có hiệu quả trong mối quan hệ hữu cơ với nội dung dạy học cụ thể

Chuyển từ phương pháp cổ truyền đến phương pháp tích cực thực chất

là tiến hành một cuộc cách mạng trong giáo dục, đào tạo; làm thay đổi cái trục xưa nay vẫn diễn ra trong các quan hệ giáo dục: từ thầy là trung tâm, chủ thể;

Trang 12

học phương pháp chiếm lĩnh kiến thức; từ học đến tự học Muốn vậy, người thầy phải tự nguyện từ bỏ vai trò chủ thể, tiến hành bài học không phải bắt đầu bằng giảng giải, thuyết trình, độc thoại, mà bằng vai trò đạo diễn, thiết

kế, tổ chức, kích thích, trọng tài, cố vấn trả lại cho người học vai trò là chủ thể, không phải học thụ động bằng nghe thầy giảng giải, mà học tích cực bằng hành động của chính mình nhằm mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách

1.5 Xuất phát từ thực tiễn dạy học hiện nay

Hiện nay, mọi nhà trường đều đứng trước bài toán lớn là dạy và học cái gì, và dạy và học theo cách nào? Giữa “cái” và “cách” có mối quan hệ chặt chẽ Nhiều nhà sư phạm đã nhấn mạnh vai trò đặc biệt quan trọng của “cách” tức là phương pháp dạy và học; nếu tìm được phương pháp tốt thì người học tiếp thu và làm chủ nội dung sẽ nhanh chóng và vững chắc hơn, đi sâu vào bản chất hơn, và đạt hiệu quả cao hơn; đồng thời người học lại còn có thể chủ động tự mình tìm kiếm học những nội dung mới, đặc biệt là sự vận dụng những nội dung đã nắm được vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra

Việc tìm tòi các hình thức diễn đạt nội dung dạy học để từ đó rèn luyện cho HS kỹ năng diễn đạt nội dung học tập có một vị trí quan tro ̣ng

Từ một nội dung người học có thể diễn đạt dưới nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau thể hiện trình độ tư duy sáng tạo Kỹ năng diễn đạt nội dung là thao tác tư duy biến đổi từ dạng ngôn ngữ này sang dạng ngôn ngữ khác

mà vẫn không thay đổi bản chất của nội dung Trong đó, kỹ năng diễn đạt nội dung từ kênh chữ thành dạng grahp nội dung, dạng bảng hệ thống,

dạng sơ đồ hình, dạng đồ thị là một trong những hướng nghiên cứu

nhằm đổi mới tính chất hoạt động nhận thức, học tập chủ động, tự giác, sáng tạo và hứng thú hơn cho học sinh cần được chú trọng rèn luyện

Trang 13

Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng

các bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh trong dạy học sinh học vi sinh vật, sinh học lớp 10 THPT”

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học sinh học lớp 10- THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được nguyên tắc, qui trình xây dựng các bài tập rèn luyện

kỹ năng diễn đạt nội dung và xác định được phương pháp sử dụng hợp lý sẽ nâng cao được chất lượng dạy học, qua đó rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt nội dung trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.Nghiên cứu cơ sở lí luận

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về bài tập làm cơ sở để xây dựng và sử dụng các bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh, từ đó vận dụng vào dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về kỹ năng làm cơ sở rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn

- Phân tích cấu trúc nội dung, chương trình SGK phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT, làm cơ sở cho việc xây dựng các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh

Trang 14

- Điều tra thực trạng tình hình xây dựng và sử dụng các bài tập rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh

- Điều tra nhận thức của GV về sự cần thiết của việc rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh

5.3 Xác định nguyên tắc, quy trình xây dựng các bài tập rèn luyện kỹ năng

diễn đạt nội dung trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

Từ đó, vận dụng vào diễn đạt nội dung dạy học thông qua 4 dạng bài tập trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

5.4 Xác định quy trình sử dụng các bài tập để rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung

dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT cho học sinh

5.5 Thực nghiệm sư phạm: chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa

học mà đề tài đã đặt ra

6 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

6.4 Phương pháp thống kê toán học

7 Những kết quả nghiên cứu và đóng góp mới của luận văn

7.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về bài tập và về kỹ năng làm cơ sở để xây

dựng và sử dụng các bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh, từ đó vận dụng vào dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

7.2 Làm sáng tỏ cơ sở thực tiễn về tình hình sử dụng các bài tập rèn kỹ năng

diễn đạt nội dung của GV trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

7.3 Xác định nguyên tắc, quy trình xây dựng các bài tập rèn luyện kỹ năng

diễn đạt nội dung trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

Trang 15

Từ đó, vận dụng vào xây dựng các dạng bài tập để rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho HS trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT (sản phẩm là 4 dạng bài tập: grahp nội dung, bảng hệ thống, sơ đồ hình, đồ thị để thiết kế thành các giáo án đưa vào thực nghiệm sư phạm)

7.4 Xác định quy trình sử dụng các bài tập để rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung

dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT cho học sinh

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Xây dựng và sử dụng các bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt

nội dung cho học sinh trong dạy học sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm then chốt có liên quan đến đề tài

1.1.1.1 Khái niệm bài tập

Theo từ điển tiếng việt do Hoàng Phê chủ biên (2000) thì bài tập là bài giao cho học sinh làm để vận dụng những điều đã học được

Theo các nhà lý luận học Liên xô cũ thì bài tập đó là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được một tri thức hay một kỹ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng Khái niệm bài toán ở đây được coi là một dạng bài tập đó là bài tập định lượng

Trong sinh học, ở nước ta thường dùng khái niệm bài tập trong đó có cả bài tập định tính và định lượng

Về thành phần cấu tạo thì bài tập chứa đựng điều đã biết và điều cần tìm, điều cần tìm là dựa vào điều đã biết, điều cần tìm và điều đã biết quan hệ chặt chẽ với nhau, từ những điều đã biết ta có thể dùng phép biến đổi tương đương để dẫn đến những điều cần tìm Những điều đã biết trong bài tập phải vừa đủ để người thực hiện bài tập chỉ biến đổi những điều đã biết bằng những đại lượng tương đương ắt sẽ dẫn đến kết luận Từ đó ta có thể hiểu bản chất của việc giải bài tập là sự thực hiện phép biến đổi tương đương, để chứng minh rằng điều đã cho và điều cần tìm là hoàn toàn phù hợp.[28]

- Cấu trúc bài tập

Mỗi bài tập đều có hai thành phần là điều đã biết và điều cần tìm Chúng có mối quan hệ với nhau, về mặt cấu trúc ta cần xem thành phần nào nêu trước, thành phần nào nêu sau Thực tiễn cho thấy, trình tự này không đòi hỏi nghiêm ngặt vì rằng bài tập cũng phản ánh hiện thực khách quan nhưng về

Trang 17

người, nghĩa là theo logic nhận thức, mà logic nhận thức không phải lúc nào cũng tuân thủ logic vận động của sự vật trong thực tại khách quan Trong thực tại, bao giờ nguyên nhân cũng xuất hiện trước, từ đó mới xuất hiện kết quả Nhưng trong nhận thức, lại có thể dựa vào kết quả mới tìm được nguyên nhân Do vậy tùy tác giả diễn đạt mà trong bài tập có thể nêu điều đã biết, sau

đó mới nêu điều cần tìm, hoặc có thể nêu điều cần tìm trước và kèm theo điều kiện đã cho

Phần thứ nhất (điều đã biết) là tài liệu có tính chất “nguyên liệu” bao gồm: + Đoạn tư liệu trong SGK

+ Đoạn tư liệu trích trong các tài liệu tham khảo

+ Các từ, cụm từ hoặc các thông tin gợi ý cho trước

+ Các graph (dạng câm, khuyết hay khuyết hỗn hợp) cho trước

+ Các hình vẽ (dạng câm, khuyết) cho trước

+ Các thí nghiệm và kết quả cho trước

Phần thứ hai (điều chưa biết) là các câu hỏi hướng dẫn học sinh hoạt động tư duy , xử lý các tư liệu đã có bao gồm:

+ Tóm tắt nội dung

+ Hệ thống hóa nội dung

+ Hoàn thiện sơ đồ hình

+ Hoàn thiện graph

+ Xác định nội dung cơ bản hay dấu hiệu bản chất

+ Chọn câu trả lời đúng trong tập hợp các câu cho trước

+ Điền từ, cụm từ, đoạn thông tin thích hợp vào bảng, ô trống, và hình vẽ + Mô tả hình vẽ, ghi chú thích cho hình vẽ, phân tích tìm nội dung cơ bản qua hình vẽ

+ Phát biểu tính quy luật của các hiện tượng

+ Lập bảng so sánh

Trang 18

+ Xác định mối quan hệ

+ Xác định ý nghĩa hay giá trị của kiến thức

- Vai trò của bài tập trong dạy học

Trong dạy học bài tập có những vai trò sau:

+ Bài tập là phương tiện và là nguồn để hình thành kiến thức, kỹ năng cho học sinh Khi tìm được câu trả lời, người học đã tìm được kiến thức mới rèn luyện được kỹ năng xác định mối quan hệ, đồng thời sử dụng được những điều kiện cho, như vậy vừa là củng cố kiến thức, vừa nắm vững, mở rộng kiến thức

+ Bài tập có tác dụng kích thích định hướng nhận thức tri thức mới, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo trong học tập của học sinh, khắc phục lối dạy –học truyền thụ một chiều

+ Bài tập giúp học sinh tự lĩnh hội được kiến thức mới một cách có hệ thống + Bài tập có vai trò kích thích, định hướng nhận thức và do đó định hướng việc nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa, lúc này sách giáo khoa đóng vai trò là nguồn tư liệu để học sinh phân tích và tìm lời giải Học sinh tìm được lời giải chính là học sinh đã tự tìm ra kiến thức mới Như vậy, bài tập còn là phương tiện để rèn luyện kỹ năng làm việc sách giáo khoa và các nguồn tài liệu khác

+ Bài tập là phương tiện để rèn luyện, phát triển tư duy

Khi giải bài tập người học phải phân tích, xác định mối quan hệ, so sánh, đối chiếu những điều đã cho và những điều cần tìm, đòi hỏi phải suy luận logic, người học phải luôn luôn suy nghĩ, do đó tư duy được phát triển Cũng qua việc tìm lời giải mà lôi cuốn thu hút người học vào thực hiện nhiệm

vụ nhận thức, do đó người học luôn cố gắng, tích cực, tự lực

+ Bài tập giúp củng cố, hoàn thiện kiến thức một cách hệ thống

+ Qua giải bài tập mà người dạy, người học đã kiểm tra và tự kiểm tra

Trang 19

các khâu của quá trình dạy học, đó là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học sinh học [29]

- Yêu cầu sư phạm của Bài tập

+ Bài tập phải là công cụ, phương tiện trong dạy học Công cụ hay phương tiện là cái dùng vào việc gì đó để đạt được mục đích đã định Trong dạy học sinh học ngoài phương tiện trực quan nhằm huy động cơ quan nhận thức thị giác làm việc còn phải dùng phương tiện quan trọng, thường xuyên hơn đó là câu hỏi, bài tập để kích thích và hướng dẫn tư duy hoạt động Do vậy, bài tập phải là phương tiện để hướng dẫn phương pháp học, hướng dẫn nội dung học, cũng như kiểm tra và tự kiểm tra kết quả học tập

+ Bài tập phải mã hóa được lượng thông tin quan trọng đã trình bày dưới dạng thông báo kiến thức thành dạng nêu vấn đề học tập Bài tập được thiết kế đảm bảo yêu cầu thì việc học không chỉ còn là việc ghi nhớ để trình bày lại mà còn phải sử dụng được kiến thức đã biết để tìm tòi, khám phá ra những kiến thức, kỹ năng mới theo định hướng của giáo viên Kết quả của việc giải bài tập là nắm vững kiến thức, đồng thời nắm vững phương pháp học, hình thành và phát triển tư duy, hình thành được cách học tập tích cực, tự lực

Ví dụ: khi học mục II, bài 25: Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, ta có

thể mã hóa nội dung bằng bài tập sau: So sánh 2 hình thức nuôi cấy liên tục

Ví dụ: Quan sát hình 29.1 SGK, cho biết cấu tạo virut trần và virut có

vỏ ngoài có điểm nào giống nhau? Điểm nào khác nhau?

Trang 20

+ Bài tập phải diễn đạt đúng cái cần hỏi: Trong một mục hay một bài thường chứa đựng nhiều nội dung, người xây dựng hay sử dụng bài tập cần phân tích thật rõ ràng mục tiêu của nội dung dạy, xác định được cái cần hỏi, xác định câu hỏi dẫn dắt, câu hỏi rút ra kết luận, từ đó mới tìm cách diễn đạt ý muốn hỏi bằng bài tập

+ Bài tập phải có tác dụng kích thích tư duy: Bài tập nêu ra phải có cấu trúc như thế nào để học sinh trả lời cần có sự lựa chọn hoặc phân tích, hoặc tổng hợp, hoặc so sánh những thông tin đã có trong tài liệu đang nghiên cứu

để trả lời Không nên nêu câu hỏi mà học sinh trả lời một cách ngẫu nhiên như có hay không, đúng hay sai Trong trường hợp câu hỏi mà yêu cầu trả lời cần nêu có hoặc không, đây mới là sự dẫn dắt, chưa phải nội dung cần khám phá, do đó tiếp sau phải có vế thứ hai là: Tại sao? Trả lời vế này mới đi vào bản chất và mới là cái cần hỏi

1.1.1.2 Khái niệm kỹ năng

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng tùy theo quan niệm cá nhân của người viết Tuy nhiên, hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào

đó Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng

Như vậy, Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện

thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi

- Quá trình hình thành kỹ năng

Bất cứ một kỹ năng nào được hình thành đều phụ thuộc vào khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, cách luyện tập, tính phức tạp của chính kỹ năng đó Dù hình thành nhanh hay chậm thì kỹ năng cũng đều trải qua những bước sau:

+ Hình thành mục đích Lúc này thường thì chủ thể tự mình trả lời câu hỏi

Trang 21

+ Lên kế hoạch để có kỹ năng đó Thường cũng là tự làm Cũng có

những kế hoạch chi tiết và cũng có những kế hoạch đơn giản như là “ngày mai tôi bắt đầu luyện kỹ năng đó”

+ Cập nhật kiến thức, lý thuyết liên quan đến kỹ năng đó Thông qua tài

liệu, báo chí hoặc buổi thuyết trình nào đó Phần lớn thì những kiến thức này được học từ trường và từ thày của mình

+ Luyện tập kỹ năng Bạn có thể luyện tập kỹ năng ngay trong công

việc, luyện với thày hoặc tự mình luyện tập

+ Ứng dụng và hiệu chỉnh Để sở hữu thực sự một kỹ năng chúng ta

phải ứng dụng nó trong cuộc sống và công việc Công việc và cuộc sống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh là quá trình diễn ra thường xuyên nhằm hướng tới việc hoàn thiện kỹ năng của chúng ta Một khi bạn hoàn thiện

kỹ năng thì cũng có nghĩa là bạn đang hoàn thiện bản thân mình

- Vai trò của kỹ năng diễn đạt nội dung trong dạy học:

+ Hình thành văn hóa ngôn ngữ: Đây là một dạng văn hóa quan trọng trong

khoa học và đời sống Cách thể hiện phong phú một vấn đề giúp khơi dậy sự hứng thú ở người tiếp nhận thông tin bởi lẽ ngôn ngữ là lớp vỏ vật chất của tư duy

+ Hình thành văn hóa diễn đạt ý tưởng: Mỗi dạng ngôn ngữ có thế

mạnh riêng, vận dụng ngôn ngữ phù hợp để diễn đạt cho một ý tưởng giúp người tiếp nhận thông tin dễ nhớ, dễ hiểu

+ Hình thành văn hóa đọc sách: Khi đọc sách nếu không biết sử dụng

các dạng biểu đạt ngôn ngữ để tóm tắt, tổng kết để ghi nhớ những nội dung cốt lõi thì khó thu nhận thông tin nhanh chóng và hiệu quả

+ Hình thành văn hóa tự học: Kỹ năng diễn đạt nội dung vừa là tri thức,

vừa là phẩm chất năng lực tự học của học sinh Diễn đạt nội dung học tập bằng ngôn ngữ hợp lý là mức độ cao của tri thức, làm cho người học tiếp thu

và làm chủ nội dung nhanh chóng, vững chắc và hiệu quả hơn, đi sâu vào bản chất hơn Đồng thời người học còn có thể chủ động tự học những nội dung

Trang 22

mới, đặc biệt là sự vận dụng những nội dung đã học được vào việc giải quyết

những vấn đề thực tiễn đặt ra

1.1.2 Một số dạng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung

1.1.2.1 Bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng graph

Theo từ điển Anh-Việt, graph có nghĩa là đồ thị-biểu đồ gồm có một đường hoặc nhiều đường biểu thị sự biến thiên của các đại lượng Nhưng từ graph trong lý thuyết graph lại bắt nguồn từ từ “graphic” có nghĩa là tạo ra một hình ảnh rõ ràng, chi tiết, sinh động trong tư duy

Trong toán học, graph được định nghĩa như sau: Một Graph bao gồm một tập hợp điểm gọi là đỉnh của graph cùng với một tập hợp đoạn thẳng hay đường cong gọi là cạnh của graph, mỗi cạnh nối hai đỉnh khác nhau và hai đỉnh khác nhau được nối bằng nhiều nhất là một cạnh

Graph nội dung là graph phản ánh một cách khái quát, trực quan cấu trúc logic phát triển bên trong của một tài liệu [6],[21]

Những ưu điểm diễn đạt nội dung bằng graph:

- Graph cho phép giáo viên sẽ đi sâu được vào nội dung chính, bản chất vấn đề Khi thiết lập được một sơ đồ cho phép giáo viên và học sinh tìm ra được mối liên hệ bản chất tiềm ẩn giữa các kiến thức Đây là điều cần thiết giúp giáo viên và học sinh tránh tư duy siêu hình

- Graph tránh ghi chép máy móc nội dung sách giáo khoa, phát huy tính sáng tạo

- Graph cho phép đề xuất nhiều phương án khác nhau của một hoạt động làm cho graph trở thành một công cụ thuận tiện trong con đường diễn đạt nội dung

- Dựa trên graph, học sinh có được những kỹ năng sau: tái hiện, suy luận logic, phân tích, tổng hợp…Ngoài ra khi thiết lập được một graph, học sinh sẽ đạt tới trình độ tư duy khái quát rất cao

- Ngôn ngữ cô đọng, súc tích của graph cho phép hình thành tư duy ngắn gọn Ngôn ngữ của graph là một dạng ngôn ngữ đặc biệt vừa mang tính trực quan, cụ thể vừa có tính khái quát, trừu tượng cao

Trang 23

- Kỹ thuật học tập theo graph của học sinh có tác dụng tăng tính khoa học trong việc học tập đồng thời tiết kiệm tối đa bộ nhớ Graph giúp học sinh thâu tóm kiến thức nhanh chóng và đảm bảo độ bền vững của kiến thức cao

- Graph cho phép kiểm tra dễ dàng tính chính xác của nội dung kiến thức Dựa vào hình thức kiểm tra graph của học sinh để nhận biết trình độ phát triển trí tuệ của mỗi học sinh Từ đó sử dụng hợp lý các biện pháp giáo dục trí tuệ, định hướng phát triển nhân cách cho học sinh

Nguyên tắc diễn đạt nội dung bằng graph:

Dựa vào nội dung dạy học (khái niệm, định luật, học thuyết, bài học….), chọn những kiến thức chốt (kiến thức cơ bản cần và đủ về cấu trúc, ngữ nghĩa), đặt chúng vào đỉnh của graph Nối các đỉnh với nhau bằng những cung logic dẫn xuất, tức là theo sự phát triển bên trong nội dung đó Đỉnh diễn

tả kiến thức chốt của nội dung còn cung diễn tả mối liên hệ dẫn xuất giữa các kiến thức chốt, cho thấy logic phát triển của nội dung Vậy, graph dạy học là

sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong của nó Trong các dạng graph dạy học, graph của bài học là dạng quan trọng nhất

1.1.2.2 Bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng bảng hệ thống

Bảng hệ thống trong dạy học là dạng bảng kê nêu rõ, gọn theo thứ tự nhất định một nội dung nào đó Có hai dạng bảng phổ biến là bảng so sánh và bảng diễn đạt mối quan hệ cấu tạo - chức năng Đề tài tâ ̣p trung nghiên cứu dạng bảng so sánh Bảng là dạng ngôn ngữ có khả năng khắc phục những khó khăn mà ngôn ngữ khác không làm được

Những ưu điểm diễn đạt nội dung bằng bảng hệ thống:

- Cho phép trình bày rõ, gọn một nội dung có mối quan hệ phức tạp như

so sánh các đối tượng

- Tránh tình trạng manh mún khi trình bày nội dung bài học, cho phép

Trang 24

- Thiết lập được bảng, học sinh phát huy được khả năng hệ thống hóa

và khái quát hóa đồng thời phát huy được nhiều kỹ năng tư duy khác

1.1.2.3 Bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng sơ đồ hình

Sơ đồ hình là ngôn ngữ ký hiệu bằng các hình có tính trực quan về nội

dung khoa học Đó là hình thức khái quát nội dung bằng kí hiệu vật chất hóa

Những ưu điểm diễn đạt nội dung bằng sơ đồ hình:

- Tính diễn đạt cao: Các thí nghiệm của giáo sư tâm lý học Simon Garrod đã chứng minh được câu ngạn ngữ cổ: “Một hình ảnh bằng ngàn lời nói” Khi hai người giao tiếp bằng hình ảnh thì cuộc đối thoại trở nên đa dạng

và chất lượng hơn lời nói nhiều lần Tính diễn đạt rất cao nhờ vào khả năng trực quan hóa cái trừu tượng của hình ảnh

- Tính bao quát: Nhu cầu truyền đạt thông tin đã thúc đẩy sự phát triển ngôn ngữ hình ảnh đi trước ngôn ngữ Mỗi dân tộc có một ngôn ngữ riêng, nhưng ngôn ngữ hình ảnh gần như không có đường biên giới Một hình ảnh khoa học không lệ thuộc vào ngôn ngữ của mỗi quốc gia, nó phát triển mang tính toàn cầu

- Tính xúc cảm: Một hình ảnh ra đời thay cho một đoạn chữ viết làm cho sức khái quát của hình tượng rộng hơn, khả năng tạo liên tưởng và ấn tượng thị giác mạnh hơn, chất lãng mạn và xúc cảm dồi dào hơn

- Tính bền bỉ: Trong học tập khi diễn đạt một nội dung thành một hình ảnh cần huy động tối đa tư duy để khái quát hóa, trừu tượng hóa Độ bền của kiến thức tiếp nhận được từ hình ảnh cao

- Tính thẩm mỹ, nghệ thuật: Thiết kế được hình ảnh còn có tác dụng phát triển khiếu thẩm mỹ, nghệ thuật

1.1.2.4 Bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng đồ thị

Đồ thị là một tập các đối tượng được gọi là các đỉnh (hoặc nút) nối với nhau bởi các cạnh (hoặc cung) Đồ thị thường được vẽ dưới dạng một tập các

Trang 25

sơ đồ, đồ thị là một hình vẽ biểu diễn sự biến thiên của một hàm số phụ thuộc vào sự biến thiên của biến số

Đồ thị là một trong những cách thức nhằm đưa khoa học sinh học tiến đến một khoa học chính xác Khi hiểu được một đồ thị hay cao hơn là thiết lập được nó, học sinh sẽ phát triển được các kỹ năng sau:

- Kỹ năng tính toán chính xác

- Kỹ năng diễn đạt các mối quan hệ đã được lượng hóa

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chúng tôi tiến hành khảo sát 6 trường trung học phổ thông với 30 GV trên địa bàn huyện Hiệp Hòa bằng phiếu điều tra (xem phụ lục 1), gồm các nội dung sau:

1.2.1 Điều tra mức độ rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh

Thông qua phiếu thăm dò, chúng tôi tiến hành khảo sát 6 trường trung học phổ thông với 30 giáo viên trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, 180 học sinh thuộc 2 trường: Trường THPT Hiệp Hòa I và Trường THPT Hiệp Hòa II Bên cạnh đó chúng tôi tiến hành nhiều buổi dự giờ, trao đổi với giáo viên có chuyên môn cao nhằm thu thập các dữ liệu làm cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu

Để đánh giá về tần suất của việc rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh, chúng tôi đã thiết kế các câu hỏi điều tra GV, kết quả như sau:

Bảng 1.1 Mức độ rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không sử dụng

Bảng trên cho thấy thực tế rất ít giáo viên chú ý và coi trọng việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh

Trang 26

1.2.2 Điều tra thực trạng tình hình xây dựng và sử dụng các bài tập rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh

Bảng 1.2 Tình hình xây dựng và sử dụng các bài tập rèn kỹ năng diễn đạt nội dung

Mức độ SD

Bài tập

Thường xuyên

Thỉnh thoảng Hiếm khi

Không sử dụng

Thiết lập grahp

nội dung 0 0,00 10 33,33 20 66,66 0 0,00 Thiết lập bảng 0 0,00 19 63,33 11 36,66 0 0,00 Thiết lập sơ đồ

Thiết lập đồ thị 0 0,00 4 13,33 21 70,00 4 13,33

Qua bảng trên ta thấy được có 66,66% số giáo viên hiếm khi rèn kỹ năng lập sơ đồ, 63,33% số giáo viên thỉnh thoảng có lập bảng cho thấy giáo viên chủ yếu sử dụng biện pháp sơ đồ và bảng nhưng với mức độ và tần xuất thấp Tất cả các dạng bài tập trên đều không thường xuyên sử dụng 70% số giáo viên hiếm khi cho học sinh lập đồ thị, 50% số giáo viên không bao giờ cho học sinh lập sơ đồ hình, điều đó cũng cho thấy giáo viên rất ít chú trọng đến việc rèn kỹ năng này trong khi rất nhiều nội dung ở sách giáo khoa cho phép làm được điều này

1.2.3 Điều tra nhận thức của GV về sự cần thiết của việc rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh

Bảng 1.3 Sự cần thiết của việc rèn kỹ năng diễn đạt nội dung

Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết

Trang 27

Bảng trên cho thấy tất cả các giáo viên đều cho rằng việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung là rất cần thiết hoặc cần thiết

Như vậy có thể kết luận rằng giáo viên thấy được tầm quan trọng của

kỹ năng diễn đạt nội dung, có thực hiện nhưng ở mức độ và tần suất thấp, còn nghi ngờ về khả năng thực hiện Theo nhận xét của chúng tôi, có thể do giáo

viên chưa có cách rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh

Tóm tắt chương 1:

Những nghiên cứu cơ sở lý luận cùng với việc khảo sát thực trạng rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung cho học sinh ở các trường THPT đã nói lên tính cấp bách của đề tài và làm cơ sở cho việc đề xuất các nguyên tắc, quy trình xây dựng các bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung dạy học để vận dụng vào xây dựng và sử dụng các dạng bài tập để rèn kỹ năng diễn đạt nội dung cho HS trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT được trình bày ở chương 2

Trang 28

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

DIỄN ĐẠT NỘI DUNG CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC

VI SINH VẬT, SINH HỌC LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Cấu trúc nội dung phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10

2.1.1 Mục tiêu chương trình Sinh học 10

Mục tiêu chương trình Sinh học 10 được khái quát như sau

* Về kiến thức:

- Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn

về cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống, đó là tế bào

- HS hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về thành phần hoá học, vai trò của nước, cấu trúc và chức năng của các hợp chất hữu cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình bày được cấu trúc và chức năng các thành phần của

tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực

- HS phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

- HS nêu và giải thích được các cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phân biệt được hình thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động, phân biệt được xuất bào, nhập bào

- HS hiểu và trình bày được khái niệm, bản chất của hô hấp, quang hợp xảy

ra ở bên trong tế bào Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp

- HS có khái niệm về chu kì tế bào, phân biệt được nguyên phân và giảm phân, hiểu được nguyên lí điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa lớn trong lĩnh vực Y học

- HS hiểu và trình bày được khái niệm vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng

và ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống,

Trang 29

- HS hiểu và trình bày được tính quy luật sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy liên tục và không liên tục

- HS nắm được kiến thức cơ bản về virut, phương thức sinh sản của virut, ứng dụng của virut trong thực tiễn

* Kĩ năng:

- Kĩ năng sinh học: HS thành thạo các kĩ năng quan sát, mô tả, tiến hành thí nghiệm sinh học Cụ thể: HS làm được các tiêu bản hiển vi, tiến hành quan sát dưới kính lúp, kính hiển vi, biết bố trí một số thí nghiệm giản đơn để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình sinh học

- Kĩ năng tư duy: Tiếp tục phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm – quy nạp, chú trọng phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa đặc biệt là kĩ năng nhận dạng, đặt và giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống)

- Kĩ năng học tập: HS thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng

tự học (biết thu thập, xử lí thông tin, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ )

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: HS có thể vận dụng được Ngoài ra, trên cơ sở nội dung DH, bằng các phương pháp, kĩ thuật DH tích cực cần rèn luyện cho HS kĩ năng sống (tự nhận thức, tự tin, tìm kiếm và

xử lí thông tin, kiểm soát cảm xúc, )

Trang 30

vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, vấn đề ma tuý và tệ nạn xã hội

2.1.2 Cấu trúc nội dung chương trình, sách giáo khoa Sinh học 10

Nội dung chương trình Sinh học 10 (THPT) bố cục thành 3 phần, được khái quát trong sơ đồ sau:

Hình 2.1 : Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 10 (THPT)

Chương trình sinh ho ̣c 10 gồm 3 phần: phần 1- Giới thiê ̣u chung về thế giới sống, phần 2- Sinh ho ̣c tế bào, phần 3- Sinh ho ̣c vi sinh vâ ̣t

Phần mô ̣t giới thiê ̣u khái quát các cấp tổ chức sống trong sinh giới từ thấp đến cao và những đă ̣c điểm chung của các cấp tổ chức sống Qua đó, học sinh có thể hình dung được toàn bô ̣ chương trình sẽ ho ̣c và hình thành phương pháp học hợp lí đối với môn sinh ho ̣c

Phần một: Giới thiệu chung về thế giới sống

Chương I: Chuyển hóa vật chất

và năng lượng ở vi sinh vật Chương II: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

Chương III: Virut và bệnh truyền nhiễm

- Chương II: Cấu trúc của tế bào

- Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

- Chương IV: Phân bào

Trang 31

Phần hai được bắt đầu bằng viê ̣c giới thiê ̣u v ề thành phần hóa học và cấu trúc của tế bào (chương I và II ), tiếp đến là sự chuyển hóa vâ ̣t chất và năng lượng xảy ra bên trong tế bào (chương III) và cuối cùng là sự phân chia tế bào (chương IV)

Phần ba giới thiê ̣u các quá trình sinh học cơ bản đặc trưng ở cấp cơ thể, nhưng dành riêng cho những sinh vâ ̣t có kích thước nhỏ bé chủ yếu là vi khuẩn, vi nấm cùng những ứng du ̣ng của chúng (chương I, II) Ngoài ra, phần

ba còn giới thiê ̣u về virut , tuy chúng chưa được xem là mô ̣t cơ thể sinh vâ ̣t hoàn chỉnh (vì chưa có cấu tạo tế bào), nhưng có vai trò đặc biệt trong thế giới sống nói chung và đối với con người nói riêng (chương III)

2.1.3 Cấu trúc nội dung phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10

Phần sinh ho ̣c vi sinh vâ ̣t được sắp xếp là phần thứ ba của chương trình sinh ho ̣c 10 gồm 3 chương Chương 1 - Chuyển hóa vâ ̣t chất và năng lượng ở

vi sinh vâ ̣t , chương 2- Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vâ ̣ t, chương 3- Virut và bê ̣nh truyền nhiễm

Chương 1- Chuyển hóa vâ ̣t chất và năng lượng ở vi sinh vâ ̣t Chương này giới thiệu về các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật , quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng , quá trình tổng hợ p và phân giải các chất ở vi sinh vâ ̣t Học xong chương này , học sinh sẽ biết được vi sinh vật là những cơ thể nhỏ

bé, muốn thấy rõ chúng phải sử dụng kính hiển vi Chúng là những cơ thể đơn bào hay tập hợp đơn bào Vi sinh vâ ̣t sống trong 2 môi trường chính đó là môi trường tự nhiên và môi trường nhân ta ̣o Ở vi sinh vật có 4 kiểu dinh dưỡng chính là quang tự dưỡng , hóa tự dưỡng , quang di ̣ dưỡng và hóa di ̣ dưỡng Ứng dụng quá trình lên men ở vi sinh vâ ̣t mà con người đã ta ̣o ra nhiều sản phẩm có giá tri ̣ phu ̣c vu ̣ sản xuất và đời sống con người

Bài thực hành lên men eetilic và lactic sẽ giới thiệu cho học sinh quy trình làm rượu, sữa chua, muối chua rau quả Từ đó học sinh sẽ biết cách làm

Trang 32

Chương 2 - Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vâ ̣t Chương này đề câ ̣p tới các đă ̣c điểm sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này Đồng thời giới thiê ̣u các hình thức sinh sản của vi sinh vâ ̣t Học xong chương này , học sinh sẽ biết được thế nào là sự sinh trưởng ở vi sinh vâ ̣t Sự sinh trưởng diễn ra với tốc đô ̣ rất nhanh Có 2 phương pháp nuôi cấy vi sinh vâ ̣t đó là nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục Từ đó ho ̣c sinh sẽ so sánh được 2 phương pháp nuôi cấy này và biết được phương pháp nuôi cấy liên tu ̣c có ưu điểm hơn hẳn , được ứng du ̣ng để sản xuất sinh khối Qua chương này ho ̣c sinh cũng biết được ở vi sinh vật có nhiều hình thức sinh sản đó là phân đôi , sinh sản bằng bào tử, nảy chồi Có những yếu tố vật lý và hóa học ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

Bài thực hành học sinh sẽ được quan sát một số loài vi sinh vật như nấm men, xoắn khuẩn, trực khuẩn…qua đó sẽ mở rô ̣ng tầm hiểu biết của ho ̣c sinh

Chương 3 - Virut và bê ̣nh truyền nhiễm Chương này giới thiê ̣u về cấu trúc của các loại virut , sự nhân lên của virut trong tế bà o chủ Đặc biệt hội chứng AIDS được chú tro ̣ng , ứng dụng của virut trong thực tiễn Học sinh được tìm hiểu về bê ̣nh truyền nhiễm và miễn di ̣ch Học chương này học sinh

sẽ biết được cụ thể cấu tạo của virut gồm 2 thành phầ n cơ bản là lõi axit nucleic và vỏ protein Chu trình nhân lên của virut gồ m 5 giai đoa ̣n là sự hấp phụ, xâm nhâ ̣p, sinh tổng hợp , lắp ráp và phóng thích Học sinh sẽ được tìm hiểu về hô ̣i chứng AIDS , các con đường lây nhiễm , các giai đoạn phát triển của bệnh từ đó có các biện pháp để phòng ngừa

Đa số virut gây bê ̣nh cho người , đô ̣ng vâ ̣t , thực vâ ̣t và côn trùng Nhưng bên ca ̣nh đó virut cũng có những ứng du ̣ng trong thực tiễn sản xuất các chế phẩm sinh ho ̣c, sản xuất thuốc trừ sâu trong nông nghiệp

Cuối phần III có bài ôn tâ ̣p về các kiến thức vi sinh vâ ̣t

Trang 33

2.2 Các nguyên tắc xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung

a Quán triệt mục tiêu dạy học

Mục tiêu đặt ra cho học sinh thực hiện được về kiến thức là gì, rèn luyện cho các em được kỹ năng gì, rèn luyện được các thao tác tư duy: phân tích tổng hợp, so sánh, việc liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn, hành vi thái

độ của học sinh

Mục tiêu cuối cùng học sinh phải đạt được là gì Bài tập phải tập trung định hướng cho phép học sinh trả lời đạt được mục tiêu của bài học

Ví dụ khi dạy bài: Sinh trưởng của vi sinh vâ ̣t thì mu ̣c tiêu là:

- Hình thành được các khái niệm: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật, thời gian thế hệ, nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

- Nêu được đặc điểm của nuôi cấy liên tục và không liên tục

- Nêu được ứng dụng của nuôi cấy liên tục

- So sánh được 2 hình thức nuôi cấy vi sinh vật

b Đảm bảo tính chính xác của nội dung

Nội dung dạy học ở phổ thông là những kiến thức khoa học cơ bản vì vậy khi truyền đạt phải đảm bảo tính chính xác Yêu cầu giáo viên phải chính xác hoá nội dung, hệ thống khái niệm cơ bản xây dựng hình thành những câu hỏi, bài tập để học sinh trả lời

Bài tập phải bảo đảm tính chính xác của các vấn đề, của khái niệm, quy luật Nó phải thể hiện được tính hệ thống, tính quy luật, nó phản ánh được bản chất của hiện thực Các số liệu, sự kiện phải chân thực khách quan

Bài tập phải sát với nội dung kiến thức sách giáo khoa để việc giải quyết bài tâ ̣p đảm bảo tính vững chắc của việc lĩnh hội kiến thức

c Đảm bảo phát huy tính tối đa tính tích cực của học sinh trong dạy-học

Việc dạy học không chỉ dừng lại ở việc dạy kiến thức mà quan trọng hơn là dạy phương pháp để học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, bồi dưỡng năng

Trang 34

kích thích tư duy sáng tạo của học sinh chứ không phải là để học sinh kể lại, liệt

kê nội dung có sẵn Có như thế thì chúng ta mới có thể đạt mục tiêu đào tạo con người tự chủ, năng động, sáng tạo qua những nội dung sinh học cụ thể

d Đảm bảo tính vừa sức, hợp lý

Bài tập phải đảm bảo tính vừa sức đối với HS phù hợp với đa số HS nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của HS trong quá trình dạy học dưới sự chỉ đạo của giáo viên

Coi trọng HS là nhân tố tích cực trong nhận thức Phải biết nêu vấn đề câu hỏi gợi mở hướng vào người học Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức mới

và lý giải cơ sở của vấn đề

Yêu cầu của tính vừa sức:

- Nội dung chương trình phải phù hợp với đối tượng, khối lượng kiến thức học không vượt quá giới hạn của chương trình qui định Tránh xây dựng những bài tâ ̣p khó quá học sinh sẽ nản, hoặc dễ quá học sinh sẽ chán

- Phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi phải đi từ dễ tới khó, từ thấp đến cao quá trình nhận thức đi từ cụ thể tới trừu tượng nó sẽ phù hợp với sự tiếp thu của đối tượng Chống truyền đạt kiến thức mang tính chất nhồi nhét, nêu lý thuyết chung chung, đề cao kiến thức vượt quá chương trình

- Phân loại đối tượng người học, những HS cá biệt mức độ truyền thụ kiến thức về cường độ, khối lượng để phù hợp với các dạng khá, trung bình yếu Bài tập phải phức tạp dần giúp HS từng bước phân tích, nắm vững và vận dụng thành thạo tri thức

Nguyên tắc này phải vận dụng các phương pháp sư phạm tốt sử dụng bài tập như là một phương tiện dạy học kết hợp với các phương tiện dạy học khác để truyền đạt kiến thức cùng với hệ thống phương pháp tích cực để có được một phương pháp tối ưu nhất, có hiệu quả nhất

Trang 35

e Đảm bảo nguyên tắc trực quan sinh động

Nhận thức của học sinh phải bắt đầu từ trực quan đến tư duy Trong quá trình giảng dạy sử dụng các phương tiện trực quan để khai thác kiến thức dưới sự hướng dẫn của thầy Khi sử dụng các phương tiện trực quan các câu hỏi, bài tập đó phải hướng dẫn học sinh quan sát, mô tả, tìm tòi trên các phương tiện đó để hình thành kiến thức mới

Nên sử dụng bài tâ ̣p kết hợp với việc sử dụng các phương tiện dạy học như trình bày bằng sơ đồ, hình vẽ, tranh, ảnh, mô hình, biểu bảng, thí nghiệm, phim, phần mềm PowerPoint dạy học, để HS dễ hình dung một cách hệ thống lôgic những tri thức lý thuyết và những hiện tượng trong thiên nhiên thực tế xung quanh

Đặc biệt là tranh vẽ, sơ đồ cho phép mô tả sự vật, hiện tượng sống ở những mức độ phức tạp khác nhau phù hợp với trình độ HS

Ví dụ khi dạy về chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ thì nên kết hợp với các hình ảnh mô phỏng thì ho ̣c sinh sẽ quan sát dễ hơn

g Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Bài tập phải có ý nghĩa thực tiễn: Lý luận được rút ra từ thực tiễn và quay trở lại phục vụ cho thực tiễn Thực tiễn là thước đo, là tiêu chuẩn của chân lý nên lý luận phải gắn với thực tiễn

Bài tập phải xây dựng trên cơ sở các số liệu, hiện tượng lấy từ trong đời sống, trong thiên nhiên để học sinh hứng thú giải quyết và đảm bảo tính hệ thống của quá trình dạy học cụ thể có liên hệ lý luận với thực tiễn, những kiến thức lý luận nào cần thực tiễn chứng minh

Việc hoàn thiện và bổ sung các bài tập cần có những bài tập gắn kiến

thức lý luận với thực tiến nhằm rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức của

học sinh

Trang 36

Ví dụ khi dạy về Bệnh truyền nhiễm GV có thể yêu cầu học sinh kể tên các bê ̣nh truyền nhiễm thường gă ̣p và nêu biê ̣n pháp phòng tránh

những bê ̣nh truyền nhiễm đó

2.3 Quy trình xây dựng các dạng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung

Gồm 5 bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học

Bước 2: Phân tích logic cấu trúc nô ̣i dung dạy học

Bước 3: Xác định tiêu chí diễn đa ̣t nội dung

Bước 4: Lựa cho ̣n hình thức diễn đạt và diễn đa ̣t nội dung

Bước 5: Hiê ̣u chỉnh và hoàn thiê ̣n

2.3.1 Xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung bằng graph

Tiêu chí nội dung cho phép thiết kế một graph:

- Những bài học có nhiều kiến thức, kiến thức phức tạp

- Nội dung kiến thức có mối quan hệ mật thiết với nhau

Tùy đối tượng học sinh mà có thể rèn luyện kỹ năng diễn đạt nội dung ở các mức độ sau:

- Mức 1: Cung cấp sơ đồ từ một nội dung

- Mức 2: Cho sơ đồ khuyết các kiến thức chủ yếu

- Mức 3: Tự lực thiết lập: Từ nội dung sách giáo khoa, học sinh tự

lực nghiên cứu để thiết lập sơ đồ theo yêu cầu của giáo viên

Mô ̣t số bài tâ ̣p được xây dựng để rèn kỹ năng diễn đa ̣t nô ̣i dung bằng graph

Trang 37

Bài tập 1: Từ nội dung bài 22, mục II.2 Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật

được sơ đồ như sau, thay các số bằng tên các kiểu dinh dưỡng và cho ví dụ

1: Quang tự dưỡng 3: Hóa tự dưỡng

2: Quang di ̣ dưỡng 4: Hóa dị dưỡng

Bài tập 2: Từ nội dung bài 22, mục III, hãy thiết lập graph quá trình lên men

Các hợp chất

vô cơ

A LACTIC

A PROPIONIC RƯỢU ETYLIC

Bài tập 3: Từ nội dung bài 22, mục III, Tóm tắt dòng C và năng lượng của

quá trình hô hấp hiếu khí, hãy hoàn chỉnh sơ đồ (Mức 2)

Trang 38

Dòng C

Lực proton dòng e

Bài tập 4: Tƣ̀ nô ̣i dung bài 22, mục III.1, hãy thiết lập graph tóm tắt dòng C

và năng lƣợng của quá trình hô hấp và chuyển hóa kỵ khí (Mƣ́c 3)

Dòng C

Lực proton dòng e

Bài tập 5: Tƣ̀ nô ̣i dung bài 22, mục III, hãy hoàn thiện sơ đồ sau: Chuyển hóa

năng lƣợng ở vi khuẩn hóa tự dƣỡng (Hóa dƣỡng vô cơ) (Mƣ́c 2)

Lực proton dòng e

CO 2

Sinh tổng hợp các chất

S

NO 3 - SO 4

2-phân tử hữu cơ

Chất vô cơ ATP

Trang 39

Vi khuẩn nguyên sinhĐộng vật Nấm Vi Tảo

Bài tập 7: Từ nội dung bài 26, mục III, hãy thiết lập graph nô ̣i dung về các

hình thức sinh sản của vi sinh vật (Mƣ́c 3)

Sinh sản của vi sinh vật

Sinh sản của vi sinh vật

Nảy chồi

Bào tử

Nảy chồi

Phân đôi

Sinh sản

vô tính

Sinh sản hữu tính

ngoại bào tử

bào tử đốt

Chất vô cơ

ATP

Trang 40

2-Bài tập 8: Từ nội dung bài 26, mục II, hãy lập sơ đồ thể hiện sự sinh sản hữu tính ở bào tử túi (Mức 3)

Giảm phân

Nảy chồi Giải phóng

Bài tập 9: Từ nội dung bài 27, hãy lập sơ đồ khái quát các yếu tố ảnh hưởng

đến sinh trưởng của vi sinh vật (Mức 3)

Sinh trưởng của VSV

Chất ức chế

PH

Ánh sáng

Độ ẩm

AP thẩm thấu

Ngoại

bào tử

Bào tử đốt

TB (2n)

Túi bào tử (4 bào tử)

Bào tử khác giới

TB (2n)

Chất dinh dưỡng

Nhiệt độ

Ngày đăng: 17/03/2021, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w