1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện hạ hòa tỉnh phú thọ

120 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả tích cực nêu trên, công tác này cũng còn một số tồn tại như: cơ chế thực hiện XHHGD chưa thỏa đáng; sự đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho bậc học mầm non còn eo hẹp;

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ PHƯƠNG LOAN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HẠ HÒA

TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ PHƯƠNG LOAN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HẠ HÒA

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ” đã hoàn thành, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trịnh Văn Minh người thầy đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và hội đồng khoa học khoa quản lý giáo dục đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng nội vụ, cán bộ quản lý, giáo viên mầm non huyện Hạ Hòa, các đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu, những thông tin bổ ích để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập

Tác giả xin cảm ơn hội cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, tập thể, cá nhân, đơn vị, tổ chức xã hội khác đã giúp đỡ, cung cấp thông tin trong thời gian làm khảo sát và gặp gỡ trò chuyện phục vụ đề tài nghiên cứu

Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu luận văn, nhưng không thể tranh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

TÁC GIẢ

Bùi Thị Phương Loan

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON 5

1 1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động XHHGD 5

1.1.2 Các nghiên cứu về tổ chức hoạt động XHHGD 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Tổ chức hoạt động 9

1.2.2 Khái niệm “xã hội hóa” 10

1.2.3 Xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa giáo dục mầm non 11

1.2.4 Tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non. 12

1.3 Cơ sở lý luận về xã hội hóa giáo dục mầm non 13

1.3.1 Cơ sở pháp lý của xã hội hóa giáo dục mầm non 13

1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non 15

1.3.3 Nội dung XHHGD mầm non 19

1.3.4 Biệp pháp để thực hiện XHHGD 20

1.4 Tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non 23

1.4.1 Huy động các lực lượng xã hội tham gia tham gia vào quá trình giáo dục ở trường mầm non 23

1.4.2 Huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục 26

1.4.3 Huy động các lực lượng xã hội tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa giáo dục tại ttrường mầm non 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động xã hội hoá giáo dục ở các trường mầm non 28

1.5.1 yếu tố khách quan. 28

1.5.2 Yếu tố chủ quan 29

Tiểu kết chương 1 31

Trang 6

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH

PHÚ THỌ 32

2.1 Khái quát về tình hình phát triển giáo dục mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 32

2.1.1 Vị Trí địa lý, dân số 32

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội 32

2.1.3 Giáo dục mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh phú thọ. 33

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 37

2.1.1 Mục đích khảo sát 37

2.1.2 Nội dung khảo sát 37

2.1.3 Hình thức khảo sát 38

2.2.4 Đối tượng khảo sát 38

2.3 Thực trạng hoạt động XHHGD Mầm non huyện Hạ Hòa 38

2.4 Thực trạng tổ chức hoạt động XHHGD Mầm non huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ 40

2.4.1 Huy động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục ở trường mầm non 41

2.4.2 Huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục ở trường mầm non 47

2.4.3 Huy động các lực lượng xã hội tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trường mầm non 55

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động XHHGDMN huyện Hạ Hòa 59

2.6 Đánh giá chung thực trạng tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 62

2.6.1 Về ưu điểm 62

2.6.2 Hạn chế 63

Tiểu kết chương 2 64

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MN HUYỆN HẠ HÒA ,TỈNH PHÚ THỌ 65

3.1 Những căn cứ đễ xuất các biện pháp 65

Trang 7

3.1.1 Căn cứ vào cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục

mầm non 65

3.1.2 Căn cứ vào thực trạng tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non của huyện Hạ Hòa 65

3.2 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp. 65

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 65

3.2.3 Nguyên tăc đảm bảo tính hiệu quả 66

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 66

3.3 Các biện pháp tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non huyện Hạ Hòa 66

3.3.1 Biện pháp 1: Tạo sự đồng thuận trong nhận thức chung về tầm quan trọng của XHHGD MN cho các thành phần tham gia. 66

3.3.2 Biện pháp 2: Tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa giáo dục đầu tư cho mầm non 69

3.3.3.Biện pháp 3: Nâng cao năng lực sư phạm, kỹ năng nghề cho đội ngũ giáo dục mầm non 71

3.3.4 Biện pháp 4: Phối hợp 3 môi trường giáo dục: Nhà trường, gia đình và xã hội tham gia vào vào hoạt động XHHGD ở trường MN 72

3.3.5 Biện pháp thứ 5: Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm về công tác xã hội hóa giáo dục Mầm non 74

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 75

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của biện pháp đề xuất 76

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 76

3.5.2 Các bước tiến hànhkhảo nghiệm 76

3.5.3 Phân tích kết quả khảo nghiệm. 77

Tiểu kết chương 3 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô về đội ngũ CBQL, giáo viên Mầm non huyện Hạ Hòa trong 3 năm học ( 2015 – 2016, 2016 – 2017, 2017 – 2018) 33

Bảng 2.2 Quy mô số lớp học, học sinh của cấp học MN huyện Hạ Hòa 34

Bảng 2.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị ( Cấp học mầm non) 35

Bảng 2.4 Nhận thức về mức độ cần thiết tổ chức XHHGD tại trường mầm non 39

Bảng 2.5 Sự quan tâm đối với công tác XHHGD ở trường mầm non tại địa phương 39

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát CBQL, GV huy động các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục ở đơn vị 41

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát CMHS cùng phối hợp với nhà trường và LLXH khác tham gia vào quá trình giáo dục tại địa phương 42

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát các LLXH khác khác cùng tham gia vào quá trình giáo dục 44

Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả các LLXH tham gia vào quá trình giáo dục 45

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát CBQL, GV tham gia tham gia xây dựng môi trường giáo dục ở đơn vị 47

Bảng 2.11 Kết quả khảo sát CMHS tham gia xây dựng môi trường giáo dục mầm non 49

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát LLXH khác cùng tham gia xây dựng môi trường giáo dục mầm non 50

Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả khảo sát các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục mầm non 52

Bảng 2.14 Kết quả khảo sát CBQL, GV thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở đơn vị 55

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát CMHS tham gia kiểm tra giám sát các hoạt động

xã hội hóa giáo dục mầm non 56

Trang 9

Bảng 2.16 Kết quả khảo sát LLXH khác cùng tham gia kiểm tra giám sát các hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non 57

Bảng 2.17 Tổng hợp kết quả khảo sát các lự lượng xã hội tham gia kiểm tra giám sát hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non 58

Bảng 2.18 Tổng hợp kết quả khảo sát các yêu tố ánh hưởng đến công tác tổ chức hoạt động XHHHGDMN 60

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cầp thiết của các biện pháp đề xuất 77

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 78

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 mô hình về mục đích xã hội hóa giáo dục 17

Biểu đồ 2.1 Quy mô lớp học, số trẻ của cấp học mầm non huyện Hạ Hòa năm học 2015-2016; 2016-2017; 2017-2018. 34

Biểu đồ 2.2 ý nghĩa của XHHGD đối với việc xây dựng trường mầm non 40

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của giáo dục nước ta là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp nhằm hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ, có đạo đức, lý tưởng Muốn đạt được mục tiêu trên thì phải bắt đầu từ bậc học đầu tiên, bắt đầu từ việc chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Bậc học mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân và mang tính xã hội cao, thực hiện (XHHGD)

là một nhu cầu, một quy luật tất yếu để tồn tại và phát triển

Văn kiện Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ công tác quản lý của ngành Giáo dục phải :“Chăm lo phát triển Mầm non”, đến năm 2020: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển cấp học Mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình” Do vậy, trong những năm qua Nhà nước đã tập trung đầu tư rất lớn cho GDMN Tuy nhiên, cùng với tốc độ tăng dân số, đời sống vật chất cũng như tinh thần ngày càng cao, với xu thế toàn cầu hóa thì số lượng cũng như chất lượng các trường Mầm non hiện nay thật sự chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội Bên cạnh đó, nhu cầu GDMN ngày càng đa dạng Trường Mầm non không chỉ còn là nơi trông giữ trẻ mà đã trở thành môi trường giáo dục chất lượng cao, chuẩn bị mọi tố chất cho trẻ phát triển ở những cấp học tiếp theo

Thực tiễn cho thấy, quá trình triển khai công tác XHH GDMN vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề công tác tổ chức hoạt động XHH GDMN: Vẫn còn tồn tại một vài bộ phận quản lý và cộng đồng dân cư chưa nhận thức đầy đủ quan điểm giáo dục là sự nghiệp chung của toàn Đảng, toàn dân nên công tác phối hợp chưa chặt chẽ, chưa đồng bộ giữa các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân; chưa thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ chức thực tiễn của một số cán bộ quản lý và các cấp quản lý, kể cả đầu

tư cho giáo dục và tạo cơ chế thuận lợi cho tổ chức và hoạt động GDMN

Nhận thức được tầm quan trọng của XHHGD Đảng và Nhà nước đã ban hành một số văn bản chỉ đạo thực hiện chủ trương XHHGD Trong những

Trang 12

năm qua, công tác XHHGD được tiến hành ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Hạ Hòa, đã đóng vai trò tích cực trong việc huy động cộng đồng quan tâm đến giáo dục, chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục được nâng lên, sửa chữa và xây mới một số trường lớp Bên cạnh những kết quả tích cực nêu trên, công tác này cũng còn một số tồn tại như: cơ chế thực hiện XHHGD chưa thỏa đáng; sự đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho bậc học mầm non còn eo hẹp; nhận thức của một bộ phận nhân dân và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của hoạt động XHHGDMN còn hạn chế, chưa thường xuyên phối hợp chặt chẽ với trường mầm non để thống nhất trong việc nâng cao chất lượng (CSNDGD) trẻ; biện pháp tổ chức hoạt động XHHGD ở các trường mầm non huyện Hạ Hòa còn có những bất cập, chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp các nguồn lực đầu tư cho giáo dục

Với những lý do trên tôi chọn đề tài “Tổ chức hoạt động xã hội hoá giáo dục ở các trường mầm non huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ” góp phần

thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục mầm non huyện Hạ Hòa

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý và thực trạng việc tổ chức hoạt động xã hội hoá giáo dục mầm non, luận văn đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục nhằm góp phần phát triển giáo dục Mầm non huyện Hạ Hòa

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục ỏ các trường Mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

4 Câu hỏi nghiên cứu

Hoạt động XHHGD có vai trò, ý nghĩa như thế nào đối với giáo dục Mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Cần phải có những biện pháp nào để tổ chức hoạt động XHHGD đạt kết quả như mong muốn

Trang 13

5 Giả thuyết nghiên cứu

Hoạt động XHHGD tại các trường mầm non huyện Hạ Hòa khuyến khích một số doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội và nhân dân đóng góp kinh phí, nguồn lực, trí lực, vật lực để phục vụ hoạt động XHHGD Mầm non tại địa phương

Tuy nhiên trong quá trình triển khai tổ chức hoạt động này chưa thực sự phát huy sức mạnh toàn diện trong huy động lực lượng và nguồn lực xã hội, nếu đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được biện pháp khả thi thì công tác xã hội hóa giáo dục mầm non của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ sẽ đạt được kết quả tốt hơn

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích trên, nhiệm vụ của đề tài là:

6.1.Nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non;

6.2 Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Hạ Hòa

6.3 Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục cho các trường mầm non trong huyện

6.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp tổ chức hoạt động xã hội hoá giáo dục tại các trường mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh phú thọ

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:

Có nhiều cấp cùng tham gia hoạt động XHHGDMN, đề tài tập trung nghiên cứu công tác tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục tại các trường mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

7.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ không có loại hình giáo dục mầm non ngoài công lập, đề tài nghiên cứu hoạt động XHHGD tại các trường mầm non công lập

Trang 14

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận cơ bản của đề tài, làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn tổ chức các hoạt động XHHGDMN huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin số liệu về GDMN của địa

phương qua kiểm tra thực tế, quan sát các hoạt động XHH GDMN tại các cơ

sở GDMN trong địa bàn huyện Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn để đề ra biện pháp tổ chức hoạt động XHH GDMN ở các trường Mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thu thập các thông tin, số liệu

trong báo cáo đánh giá về công tác XHH GDMN hàng năm của phòng giáo dục huyện Hạ Hòa, kết quả thanh tra, kiểm tra các cơ sở GDMN… trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực tiễn, thống kê tổng kết kinh nghiệm rút ra những mặt mạnh, mặt hạn chế, điển hình chưa tốt trong công tác XHH GDMN

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Trưng cầu ý kiến của 335 người

Phương pháp trò chuyện, trao đổi: Gặp gỡ trao đổi trực tiếp

8.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công thức, và bảng thống

kê toán học

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị; Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được trình bày với cấu trúc:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động xã hội hoá giáo dục mầm non

Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động xã hội hoá giáo dục mầm non ở các

trường mầm non huyện Hạ Hòa, tỉnh phú thọ

Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động xã hội hoá giáo dục mầm non ở các

trường mầm non huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA

GIÁO DỤC MẦM NON

1 1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động XHHGD

Tìm hiểu về cách làm giáo dục ở nhiều nước cho thấy XHHGD là cách làm giáo dục phổ biến ở các nước trên thế giới, kể cả những nước công nghiệp hiện đại, có nền kinh tế phát triển cao Tuy nhiên thuật ngữ họ dùng là

“Sự tham gia của cộng đồng vào giáo dục” Rõ ràng thuật ngữ này về mặt

ngữ nghĩa đã thể hiện được nội dung cơ bản của XHHGD

Nhật bản một quốc gia có nền giáo dục được ưu tiên hàng đầu ở quốc gia này, Chính phủ Nhật Bản khuyến khích tăng cường mở rộng và phát triển nhà trẻ, mẫu giáo theo hướng xã hội hóa nhằm tạo điều kiện cho các bà mẹ có thể yên tâm đi làm nên tỉ lệ trường mầm non tư thục chiếm tỉ lệ cao hơn so với các cấp học khác Gần đây nhất với một bài báo của Việt namnet năm

2016 cho thấy hệ thống đường sắt ở nông thôn Nhật Bản đang đối mặt với nhiều khó khăn nhưng nhiều năm họ vẫn chỉ trở có 1 nữ sinh trung học và còn điều chỉnh thời gian để phù hợp với lịch trình của cô bé, đây là một quyết định nhân văn của cơ quan đường sắt Nhật Bản

Ở Phần Lan, trẻ em và thế hệ trẻ luôn có địa vị đặc biệt trong xã hội Phần Lan Theo mô hình nhà nước phúc lợi, hầu hết mọi dịch vụ do chính phủ cung cấp cho mọi người đều miễn phí, đặc biệt đối với trẻ em Mọi loại hình giáo dục đều miễn phí, không những thế hệ thống giáo dục còn nhận được sự

hỗ trợ nhiều mặt, từ nhiều phía Các trường học cung cấp dịch vụ y tế miễn phí; học sinh và giáo viên được phục vụ ăn miễn phí trong trường; học sinh được sử dụng miễn phí máy tính và máy in; tất cả các máy tính trong trường đều kết nối Internet; học sinh từ lớp 1 trở đi có cơ hội tiếp cận tới các máy tính để nhận email từ nhà trường và dùng vào mục đích học tập khác Phần

Trang 16

Lan chỉ có một số rất ít trường tư và ngay cả trường tư thì tài chính phần lớn cũng là từ chính quyền

Theo nhóm nghiên cứu của Trần Quốc Toản [33, tr 51] hệ thống giáo dục của Mỹ Rất đa dạng các loại hình trường lớp: Trường công, trường tư, trường bán công, các doanh nghiệp, công ty, đại học, trường vì lợi nhuận và phi lợi nhuận, giáo dục gia đình Ở Mỹ GDMN chính phủ không quản lý những trường công lập Chính phủ Liên Bang chỉ có các chính sách trợ cấp cho các gia đình có thu nhập thấp để họ tự tìm kiếm nơi gửi con phù hợp

Những quan điểm về GDMN và XHHGDMN ở các nước còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng về phương thức, giải pháp thực hiện nhiệm vụ GDMN đều có sự giống nhau cơ bản đó là huy động mọi tổ chức xã hội, cá nhân, cùng với nhà nước, huy động mọi nguồn vốn, đa dạng hóa nhiều loại hình GDMN, để thực hiện các quá trình giáo dục Như vậy xu thế quan tâm, tăng cường các nguồn vốn đầu tư cho GDMN đã mang tính toàn cầu Từ đó có thể nói rằng XHHGD là quy luật tất yếu để phát triển giáo dục cho mỗi quốc gia

* Trong nước

Chúng ta đang sống trong một thời đại gọi là thời đại thông tin, đúng hơn là thời đại của trí tuệ, thời đại các nước trên thế giới ganh đua để phát triển, để có vị trí, để có cơ hội có lợi cho mình trong quan hệ quốc tế

Thời đại ngày nay cũng là thời đại khu vực hóa, toàn cầu hóa, mọi nước, mọi dân tộc trên thế giới nếu tụt hậu sẽ bị đào thải Tình hình đó đòi hỏi nước ta, nhân dân ta, phải vươn lên phấn đấu với ý chí tự lực, tự cường, tiến

bộ không ngừng, có sức cạnh tranh với các nước, đem lại lợi ích cho dân tộc

Sinh thời Bác hồ có nói “ Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Vì vậy

một dân tộc mạnh phải là một dân tộc giỏi, đây là một luận điểm có tính triết

lý sâu xa

Thực tiễn cho thấy rằng không một quốc gia nào muốn phát triển mà ít đầu tư cho giáo dục và Bác cũng đã từng căn dặn: "Làm việc gì cũng phải có quần chúng Không có quần chúng thì không thể làm được Dễ mười lần không dân cũng chịu Khó trăm lần dân liệu cũng xong"

Trang 17

Xác định rõ vai trò giáo dục trong giai đoạn cách mạng mới: “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” Ban

Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ trong nghị quyết

trung ương 2 khóa 8 [2, Tr 6] Đây cũng là một trọng trách lớn mà Đảng và

Nhà nước giao phó cho ngành Giáo dục và Đào tạo

Trong thời kỳ đổi mới Đất nước 1986, ngành giáo dục cũng bước vào một thời kỳ phát triển thuật lợi Đến hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã đặt dấu mốc quan trọng trong lịch sử xây dựng và phát triển nền giáo dục Việt Nam Cũng từ Đại hội lần thứ VII trên các văn kiện của Đảng Nhà nước, các tài liệu khoa học giáo dục chúng ta thường gặp thuật ngữ “Xã hội hóa” trên các lĩnh vực hoạt động như: chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, thể dục thể thao, giáo dục và đào tạo…

Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII, “ xã hội hóa” chính thức được đưa vào

trong văn kiện của Đảng: “… Các vấn đề chính sách xã hội đều được giải quyết theo tinh thần xã hội hóa Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân

và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội”.[2, tr 7]

Đối với GDMN đặc biệt nghị quyết số 29- NQ/TW 8 khóa XI, ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, tiếp tục khẳng

định “ Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non…” “ Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo…” [2, tr 6]

Nghị quyết đã

xác định rõ các quan điểm, mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới

Trang 18

1.1.2 Các nghiên cứu về tổ chức hoạt động XHHGD

Trên thực tế đã có một số đề tài nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục mầm non như: đề tài luận văn quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Bích

Hạnh “ Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay” [23,] Đề tài luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm “ Thực trạng công tác quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non ở các phòng giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Dương” [30]

Tác giả Trần Thị Kim Tuyến với đề tài “ Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non Hai bà Trưng thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam”… [31]

Với đề tài Xã hội hóa giáo dục thực trạng và giải pháp, Viện khoa học

giáo dục Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yến, Đỗ Thị Bích Loan [37, tr 31] (2012) cho thấy công tác XHHGDMN đã phát triển đa dạng hơn,

số lượng các trường ngoài công lập tăng nhanh, lôi cuốn sự tham gia của các lực lượng xã hội, các ban ngành hỗ trợ thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non

Từng là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ đổi mới tác giả Phạm Minh Hạc đã viết nhiều tài liệu về xã hội hóa giáo dục, trong

cuốn “ Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của của thế kỷ XXI” [22, tr16]

Tác giả một lần nữa khẳng định “ Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ là của nhà nước, mà là của toàn xã hội: mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, trung ương và địa phương cùng làm giáo dục, tạo nên một cao trào học tập trong toàn dân”

Nguyễn Võ Kỳ Anh (2014) trong đề tài: “Xã hội hóa giáo dục mầm non góp phần nâng cao chất lượng nòi giống và đào tạo nhân tài cho đất nước”

Viện Nghiên cứu giáo dục phát tiềm năng con ngườ i, Trung tâm Giáo dục môi trường và sức khỏe cộng đồng [1, tr 22] Tác giả với quan điểm quản lý công tác XHH GDMN phải thực hiện chăm lo cho giáo dục mầm non là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội, có thể khẳng định giáo dục mầm non là cấp học xã hội hóa cao hơn các cấp học khác Cho đến nay giáo dục mầm non đã và đang tồn tại đủ các quy mô trường, lớp, nhóm với các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục Loại

Trang 19

hình trường tư thục đang trên đà phát triển ở các thành phố, thị xã và những nơi có nền kinh tế phát triển Loại hình bán công đang dần được chuyển sang loại hình trường công lập

Nghiên cứu về XHHGDMN đã được nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến và đề ra nhiều giải pháp cho công tác XHHGDMN trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHH, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế

Tuy nhiên để giáo dục mầm non huyện Hạ Hòa phát triển bền vững phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội hiện nay, đặc biệt tìm ra những giải pháp phù hợp với thực tiễn của GDMN huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ thì chưa có đề

tài nghiên cứu nào Vì vậy đề tài “ Tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non huyện Hạ Hòa tỉnh Phú thọ” tiếp tục nghiên cứu và đưa

ra các giải pháp tổ chức hoạt động XHHGDMN có hiệu quả ở địa phương

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Tổ chức hoạt động

a) Tổ chức

Tổ chức theo từ gốc Hy Lạp “Organon” có nghĩa là “hài hòa” Từ tổ chức nói lên một quan điểm rất tổng quát “ đó là cái đem lại bản chất thích nghi với sự sống”

Theo chester Lriving Barnard thì “tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có

ý thức” Quan điểm này từng được đánh giá là một trong những định nghĩa hay

nhất về tổ chức Ông nhấn mạnh vai trò của người quản lý là tạo ra bầu không khí mà ở đó tạo ra sự gắn kết, thống nhất các giá trị và mục đích, thành công của nhà quản lý là việc tạo ra bầu không khí của tổ chức này

b) Hoạt động

Mọi hoạt động của con người đều có tính mục đích Con người hiểu được mục đích hoạt động của mình, từ đó mới định rõ chức năng, nhiệm vụ, động lực của hoạt động

Trang 20

Theo triết học “ hoạt động là quá trình diễn ra giữa con người với tự nhiên, một quá trình trong đó, bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”

Theo tâm lý học “ hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm phía thế giới và cả phía con người” Trong đó có hai quá trình đồng thời diễn ra: đối tượng hóa và chủ thể hóa

Như vậy tổ chức hoạt động là một hệ thống những mục đích, kế hoạch hoạt động cho một l nh vực nào đó của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức để đạt hiệu quả, mục đích chung

1.2.2 Khái niệm “xã hội hóa”

Theo Dieter Lenzen , “XHH là quá trình hội nhập của một cá nhân vào

xã hội hay một trong các nhóm của xã hội thông qua quá trình học các chuẩn mực và các giá trị xã hội hay nhóm đó”

Theo từ điển xã hội học:“Xã hội hoá là quá trình tương tác giữa cá nhân và xã hội, trong đó cá nhân học hỏi và thực hành những tri thức, kỹ năng và phương pháp cần thiết để hội nhập với xã hội”

Côlin Fasen đã chỉ rõ: “Xã hội hoá là một quá trình động viên mọi tầng lớp nhân dân tham gia tích cực và chủ động vào một l nh vực xã hội nào đó, huy động hợp lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của Nhà nước và của nhân dân nhằm đạt được mục tiêu phát triển xã hội”

Nhà XHH người Nga G.Andreeva, đã nêu được cả hai mặt của quá trình xã hội hoá: Một mặt, cá nhân tiếp nhận kinh nghiệm xã hội bằng cách thâm nhập vào xã hội, vào hệ thống xã hội Mặt khác, cá nhân tái sản xuất một cách chủ động bằng các mối quan hệ thông qua việc họ tham gia vào các hoạt động và thâm nhập vào các quan hệ xã hội

Trong những năm đổi mới đất “ xã hội hóa” được dùng chính thức trong văn kiện của nhà nước, đó cũng là quan điểm chỉ đạo lớn của Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển của đất nước trong giai đoạn mới

Trang 21

Với những quan điểm trên khái niệm xã hội hóa được đề cập đến ở

nhiều mức độ khác nhau nhưng nội hàm của định nghĩa này cho rằng: Xã hội hóa là quá trình mà cá nhân tác động tới các hoạt động, giao lưu, giao tiếp, tiếp thu giáo dục… mà học hỏi được cách sống trong cộng đồng, trong đời sống xã hội qua đó phát triển được khả năng đảm nhiệm các vai trò của xã hội với tư cách vừa là cá thể vừa là thành viên của xã hội

1.2.3 Xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa giáo dục mầm non

a) Xã hội hóa giáo dục

“XHH giáo dục là việc huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp phần xây dựng nền giáo dục dưới sự quản lý của Nhà nước.” (Văn kiện hội nghị lần 4, Ban chấp hành Trung ương khóa VII, 1993) [2]

Nghị quyết 90 – CP của chính phủ ngày 21/8/1997 [2].cụ thể hóa khái niệm xã hội hóa giáo dục như sau:

- Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục

- Xây dựng một cộng đồng các thành phần xã hội tạo lập, cải thiện môi trường kinh tế xã hội phát triển tốt, thuận lợi cho hoạt động giáo dục;

- Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội (kể cả từ nước ngoài ); phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực này

Trong chuyên đề 11 “ Xây dựng và phát triển các mối quan hệ của trường mầm non” [phần 2] của tác giả Trịnh Văn Minh [25], đề cập đến vấn

đề xã hội hóa giáo dục ở nhiều phạm vi, góc độ khác nhau:

- Dưới góc độ của người đi học: Xã hội hóa giáo dục ở đây có nghĩa tạo điều kiện để làm sao cho người đi học được tham gia vào việc quản lý của trường cũng như xây dựng chương trình học tập, giảng dạy

Ở một góc độ khác, XHHGD nhìn từ phía người dạy, nhà trường chính

là nhằm mục tiêu đảm bảo quyền tự do giảng dạy của họ hơn nữa

Trang 22

- Còn dưới góc độ phụ huynh: XHHGD là nhằm đảm bảo cho họ quyền

tự do lựa chọn nơi học tập cho con em của họ

Có những gia đình giàu có, muốn con em của họ vào học ở những trường tốt hơn thì nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức mở những cơ sở giáo dục tiện nghi, chất lượng cao hơn để đáp ứng nhu cầu

- Như vậy xã hội hóa giáo dục không có nghĩa là nhà nước chuyển giao hay phó thác hoạt động giáo dục cho các tổ chức, cá nhân, tổ chức doanh nghiệp, mà là tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia vào giáo dục,nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mọi thành viên trong xã hội, sao cho ai cũng được đến trường, ai cũng có điều kiện hưởng cơ hội vào đời

Có thể nói:

XHHGD không chỉ là công việc của ngành giáo dục mà còn là sự nghiệp chung của toàn dân, của mọi tổ chức kinh tế, xã hội được tổ chức dưới

sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của nhà nước

Thực hiện công tác XHHGD không chỉ là một giải pháp ngắn hạn trong lúc ngân sách nhà nước dành cho giáo dục còn hạn hẹp mà còn là một giải pháp lâu dài, mang tính chiến lược lâu dài

b) Xã hội hóa giáo dục mầm non

Dựa trên khái niệm xã hội hóa giáo dục và vận dụng vào đặc thù của

ngành học mầm non có thể nói: “XHHGDMN là việc huy động mọi lực lượng

xã hội cùng tham gia xây dựng và phát triển giáo dục mầm non, dưới sự quản

lý thống nhất của nhà nước, để mọi trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường,

đều được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục”

1.2.4 Tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non

Tổ chức hoạt động XHHGDMN là việc huy động nguồn nhân lực, tài lực, vật lực của xã hội vào quá trình chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ( dưới 6 tuổi), tạo ra một không gian xã hội, luật pháp, chính trị cho việc hình thành một môi trường giáo dục ở trường mầm non, đưa mục tiêu giáo dục mầm non vào đời sống cộng đồng

Tổ chức XHHGDMN trong đề tài bao gồm các yếu tố sau:

Trang 23

- Chủ thể tổ chức hoạt động: Trường MN

- Đối tượng tổ chức hoạt động: công tác XHHGDMN

- Mục tiêu tổ chức hoạt động: Huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào giáo dục mầm non, tạo môi trường tốt và nâng cao chất luợng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN

1.3 Cơ sở lý luận về xã hội hóa giáo dục mầm non

1.3.1 Cơ sở pháp lý của xã hội hóa giáo dục mầm non

* Về quan điểm chỉ đạo:

Đảng ta đã khẳng định: “Xã hội hoá giáo dục” là chủ trương nhất quán

của Đảng để đẩy mạnh phát triển giáo dục ở nước ta và để thực hiện nguyên

lý giáo dục của Đảng, đó là gắn giáo dục với nhà trường với xã hội, giáo dục luôn đáp ứng nhu cầu xã hội

Văn kiện đại hội IX yêu cầu tiếp tục triển khai thực hiện XHHGD [2]

“thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, phát triển đa dạng các hình thức đào tạo, đẩy mạnh xây dựng các quỹ khuyến khích tài năng, các tổ chức khuyến học, bảo trợ giáo dục” Tăng đầu tư cho giáo dục từ ngân sách Nhà

nước đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo

Trong văn kiện yêu cầu khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển giáo dục ở tất cả các bậc học, ngân sách Nhà nước tập trung nhiều hơn cho giáo dục phổ cập các bậc học, cho vùng nông thôn, miền núi… đảm bảo điều kiện học tập cho con em người có công, gia đình nghèo

Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về việc đẩy mạnh XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao, có

4 nội dung lớn cần thực hiện đối với giáo dục và đào tạo [16] Đó là: Nhà nước tiếp tục tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục và đào tạo; Huy động các nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh tế - xã hội và cá nhân để phát triển giáo dục – đào tạo; đổi mới hoạt động của các trường công, tăng cường phân cấp, giao quyền tự chủ cho các đơn vị, đổi mới cơ chế học phí, tăng cường công tác, thanh tra, kiểm tra; Phát triển các trường ngoài công lập

Trang 24

Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Đề án phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 -

2015 [19] thể hiện rõ quan điểm “Việc chăm lo để mọi trẻ em năm tuổi được

đến trường, lớp Mầm non là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi gia đình và toàn xã hội Đẩy mạnh XHH với trách nhiệm lớn hơn của Nhà nước, của xã hội và gia đình để phát triển GDMN”

Điều lệ trường mầm non: Quan hệ giữa trường Mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập với gia đình và xã hội cũng được quy định rõ tại Chương VII, từ Điều 46 đến Điều 48 của Điều lệ trường Mầm non (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) [12, 48]

Tại Chương II, Điều 9 và Điều 14 của Quy chế Công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia (ban hành kèm theo Quyết định số 36/2008/QĐ- BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ GDĐT) [7]xác định rõ các nội dung chủ yếu trong công tác XHH giáo dục ở trường Mầm non

Quyết định số 89/QĐ – TTg ngày 09/01/2013 của thủ tướng chính phủ [20] về phê duyệt đề án “ xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”

Dề án với quan điểm: Trong xã hội học tập, mọi cá nhân có trách nhiệm học tập thường xuyên, suốt đời, học để làm người công dân tốt, học cho bản thân và những người xung quanh hạnh phúc, học để góp phần phát triển quê hương, đất nước; các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cộng đồng dân cư và gia đình có trách nhiệm cung ứng các cơ hội học tập và tạo điều kiện để mọi người được học tập xuốt đời; Xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết và liên thông giữa GD chính quy và GD thường xuyên, ưu tiên các đối tượng chính sách, người dân tộc, ohụ nữ, người bị thiệt thòi…

Quyết định số 04/VBHN-BGDĐt ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành về việc hợp nhất điều lệ trường Mầm non [14] Văn bản có các quy định quyền hạn của trường mầm non:

Trang 25

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

- Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Có thể nói, XHH GDMN là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta

và được thể chế hóa bằng các văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về quyền lợi và nghĩa vụ, bắt buộc và tự nguyện đối với tập thể và cá nhân Đây chính là nền tảng, là cơ sở pháp lý vững chắc trong công tác XHH giáo dục nói chung và XHH GDMN nói riêng

1.3.2 Mục tiêu, nguyên tắc tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non

1.3.2.1 Mục tiêu

a) Xã hội hóa giáo dục Mầm non tạo ra một môi trường học tập có tính xã hội nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Mầm non

Trang 26

- XHH GDMN sẽ tạo ra các nhân tố đồng thuận giữa nhà trường và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục

- Thông qua XHH, nhà trường huy động nguồn nhân lực, tài lực, vật lực của cộng đồng phát triển nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong trường Mầm non

- XHHGD nhằm tạo ra một môi trường giáo dục có tính công bằng xã hội, mang lại quyền lợi giáo dục cho mọi người, phát huy cao nhất trách nhiệm và năng lực của mình đóng góp cho cho sự nghiệp giáo dục

- Ngoài ra XHHGD còn nhằm mục đích xây dựng một xã hội học tập,

tạo nên thói quen học suốt đời trong từng cá nhân dù là trí thức hay lao động

chân tay, dù ít tuổi hay nhiều tuổi

b) Xã hội hóa giáo dục Mầm non góp phần tăng cường quá trình chuẩn hóa, hiện đại hóa các trường mầm non

- Giáo dục là một nhân tố cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội, chỉ có sự tham gia của toàn xã hội vào giáo dục thì giáo dục mới

có chất lượng Ở cơ chế bao cấp ngành giáo dục khó phát triển: Cơ sở vật chất xuống cấp, lạc hậu, chất lượng người học giảm sút dẫn đến không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, mà mục tiêu giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước và hội nhập quốc tế để đạt được mục tiêu đó chỉ có sự tham gia của xã hội giáo dục mới đạt được mục tiêu đó Như vậy xã XHHGD là con đường để thực hiện dân chủ hóa

GD, làm cho cộng đồng hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ đối với giáo dục là: của dân, do dân, vì dân…

- Mục tiêu cao nhất của xã hội hóa giáo dục là giúp cho người học ngày càng được thụ hưởng những điều kiện học tập tốt hơn, nhất là những nơi còn gặp nhiều khó khăn Kêu gọi XHH GDMN không có nghĩa là giảm đầu tư ngân sách cho GDMN mà là tạo điều kiện thu hút các nguồn lực đầu tư, tăng nguồn thu ngoài ngân sách cho GDMN, đây là yêu cầu bức thiết hiện nay Tất nhiên, việc thực hiện XHH GDMN phải phù hợp với sức dân, thuận lòng dân Mọi sự huy động phải hướng vào công việc chuẩn hóa, hiện đại hóa nhà

Trang 27

trường: Chuẩn hóa về đội ngũ, chuẩn hóa và hiện đại hóa về cơ sở vật chất môi trường sư phạm

c) Xã hội hóa giáo dục Mầm non nhằm thúc đẩy quá trình dân chủ hóa giáo dục

- Dân chủ hóa giáo dục là yêu cầu thiết yếu cho sự phát triển giáo dục Dân chủ hóa giáo dục đặt ra với GDMN là để toàn xã hội thực hiện tốt Luật Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Trẻ em không phải chỉ được chăm sóc ở nhà trường mà còn được chăm sóc tại gia đình, phòng chống bạo hành đối với trẻ, phòng chống các tệ nạn xã hội đe dọa xâm hại trẻ…

- Xã hội hóa giáo dục là một biện pháp giải quyết mâu thuẫn giữa tính

xã hội của công tác giáo dục và thế đơn độc của nhà trường, trả lại bản chất xã hội cho giáo dục, bởi vì giáo dục là một hiện tượng xã hội, một hoạt động xã hội Giáo dục là hoạt động của toàn xã hội

- Mục tiêu của XHH GDMN là các lực lượng xã hội, gia đình, nhà trường, xã hội có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện Công ước Quốc tế

về quyền trẻ em mà nước ta đã cam kết thực hiện và Luật chăm sóc giáo dục trẻ em mà Nhà nước đã ban hành

Có thể sơ đồ hóa mô hình về mục đích xã hội hóa giáo dục bằng sơ đồ 1.1 dưới đây

Sơ đồ 1.1 mô hình về mục đích xã hội hóa giáo dục

Vận động, tổ chức toàn xã hội tham gia vào GD, nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về GD của nhân dân

Huy động sự tham gia của xã hội về: nhân lực, vật lực, tài lực để phát triển sự nghiệp GD

Thống nhất nhận thức của các cấp, các ngành… xác định rõ trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ

Trang 28

Để giáo dục phát triển mạnh cần phải thực hiện xã hội hóa giáo dục Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định giáo dục là chìa khóa để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì xã hội hóa giáo dục là chìa khóa để mở cánh cửa giáo dục phát triển trên quy mô toàn diện

1.3.2.2 Nguyên tắc

Nguyên tắc tổ chức hoạt động XHHGD là những điều cơ bản được nhà nước hoặc một tổ chức xã hội đặt ra, đòi hỏi các thành viên trong một tổ chức phải tuân theo để cùng đạt được mục đích chung Để tổ chức hoạt động XHHGDMN phải tuân thủ một số nguyên tắc sau?

- Nguyên tắc lợi ích: Mỗi hoạt động hợp tác, phối hợp đều phải xuất

phát từ nhu cầu và lợi ích của cả hai phía: nhà trường và cộng đồng mỗi bên tham gia đều cần thấy lợi ích cá nhân và lợi ích chung

- Nguyên tắc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia XHHGD: Nhà trường cũng như các lực lượng xã hội, các tổ chức… đều

có những chức năng và trách nhiệm riêng, để khai thác, phát huy, khuyến khích họ tham gia vào một hoạt động nào đó thì phải phát hiện và nhằm đúng chức năng, trách nhiệm của đối tác

- Nguyên tắc pháp lý: Tổ chức hoạt động XHHGD phải tuân thủ pháp

luật Nhà nước, nghĩa là dựa trên cơ sở pháp lý, ngược lại các cơ quan đoàn thể, các tổ chức xã hội… cũng cần có những cơ sở pháp lý cần được thể chế hóa về mặt nhà nước dưới hình thức văn bản pháp quy quy định, để triển khai cũng như để tham gia huy động nguồn lực cho giáo dục

- Nguyên tắc đảm bảo tính công khai, minh bạch: tạo môi trường công khai bình đẳng, thực hiện nguyên tắc “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” công tác XHHGD được thực hiện theo phương thức thỏa thuận, tự

nguyện, không ép buộc, áp đặt và phải được sự đồng thuận của cộng đồng Nguyên tắc này giúp cho mối quan hệ của nhà trường, gia đình, cộng đồng phát triển toàn diện mang lại hiệu quả

- Nguyên tắc truyền thống- tình cảm: Là sự khơi dậy và phát huy

truyền thống hiếu học, tôn trọng đạo lý, đề cao sự học, đề cao học vấn… của

Trang 29

mỗi gia tộc, dòng họ, niềm tin cá nhân vào sự nghiệp phát triển chung của giáo dục, của từng nhà trường để có thể huy động nhiều nguồn lực khác nhau chăm lo cho sự nghiệp giáo dục

- Nguyên tắc kết hợp ngành - lãnh thổ: Cần có sự phối kết hợp nhịp

nhàng giữa địa phương và ngành giáo dục

Để tổ chức tốt hoạt động XHHGD phải nắm vững các nguyên tắc khi tổ chức hoạt động XHHGD giáo dục và phải chủ động trong tổ chức thực hiện các chủ trương, giải pháp do chính mình đề ra

1.3.3 Nội dung XHHGD mầm non

a) Huy động các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục để nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ

- Nhà trường và các thành phần xã hội có cùng chung nhận thức về vai trò của XHHGD để tạo ra sự đồng thuận, tư tưởng và hành động của nhà trường, gia đình, cộng đồng và xã hội đối với sự nghiệp chăm sóc giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non

- Tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung, hình thức giáo dục mầm non; Phát huy tác dụng của trường mầm non vào đời sống cộng đồng:

thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tố đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

- Tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ; tạo mối quan hệ tốt giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng xã hội trong việc chăm sóc giáo dục trẻ

b) Huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục

Xây dựng môi trường tốt nhất cho giáo dục mầm non môi trường đó bao gồm: nhà trường, gia đình và xã hội Sự kết hợp đồng bộ, thống nhất của nhà

Trang 30

trường, gia đình và xã hội, sự kết hợp hài hòa sẽ là tác động tốt nhất để trẻ được quan tâm giáo dục ở mọi lúc, mọi nơi, chất lượng cuộc sống của trẻ sẽ được nâng cao hơn cả về thể chất lẫn tinh thần, trí tuệ và nhân cách, để trẻ phát triển toàn diện

c) Huy động lực lượng xã hội tham gia kiểm tra, giám sát chất lượng GDMN

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc định

kỳ, đối chiếu kết quả đạt được so với yêu cầu đặt ra để xem công việc về công tác XHH GDMN ra đã đạt kết quả đến mức nào

Đánh giá trên cơ sở thực hiện các mục tiêu về công tác XHH GDMN Thông qua các kết quả đo được về định lượng và định tính Định lượng kết quả các phép đo hiện hành như:

+ Tỷ lệ giảm suy dinh dưỡng hàng tháng để đánh giá chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng

+ Tỉ lệ trẻ đạt các mục tiêu đề ra trong chương trình giáo dục

+ Sự cải tiến về chất lượng và số lượng của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ Sự cải tiến về chất lượng và số lượng của cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi trong nhà trường ) để tổng kết rút kinh nghiệm

1.3.4 Biệp pháp để thực hiện XHHGD

- Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục

Chủ trương XHHGD là chủ trương mang tính chiến lược và phù hợp với triết lý giáo dục hiện đại, nó có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, nhằm khai thác và phát huy được tiềm năng của toàn xã hội vào giáo dục Vì vậy XHHGD, trong đó có XHHGDMN cần được thực hiện bài bản, thấu đáo Đặc biệt quan tâm đến các văn bản chỉ đạo, các nguồn lực trong xã hội để thực hiện công tác XHHGD

- Xây dựng chủ trương đúng đắn cho công tác XHHGD

Từ trước đến nay Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và coi trọng giáo dục là một trong những quyết sách hàng đầu để xây dựng và phát triển đất nước Chính vì lẽ đó, Đảng và Nhà nước đã thường xuyên có những chính sách và giải pháp để thúc đẩy sự nghiệp phát triển giáo dục của nước nhà

Trang 31

Xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối giáo dục, một con đường phát triển giáo dục nước ta Khi bàn về công tác giáo dục, Hồ Chủ Tịch đã dạy: “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường với nhân dân để hoàn thành nhiệm vụ…” [HCM toàn tập-1996- NXB Chính trị Quốc gia]

Nghị quyết số 04- NQ/HNTW ngày 14/1/1993 Hội nghị lần thứ 4 BCH Trung ương Đảng khóa VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo đã ghi: “Huy động các nguồn đầu tư trong nhân dân, viện trợ của các tổ chức quốc tế, kể cả vay vốn của nước ngoài để phát triển GD” Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân đóng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lí của Nhà nước”

- Tận dụng tối đa nguồn nhân lực, tài lực, vật lực

+ Các ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương là lực lượng tạo

cơ chế tạo điều kiện cho việc triển khai XHHGD được thuận lợi Gia đình, cha mẹ học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh là lực lượng có nhu cầu, nguyện vọng, lợi ích trực tiếp cùng chia sẻ với nhà trường và cũng là lực lượng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh Các cơ quan ban ngành, đoàn thể như: y tế, công an, bảo vệ, Ủy ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em, các tổ chức đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Khuyến học, các tổ chức tôn giáo, tổ chức từ thiện,…các

cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các mạnh thường quân là lực lượng tạo khả năng liên kết trong việc huy động các nguồn lực vật chất Nhà trường là đơn vị chủ động phối hợp các đơn vị liên quan để phát huy, tận dụng tối đa nguồn nhân lực này

+ Xây dựng cơ chế chính sách huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục cùng với mục đích tăng cường thêm cơ sở vật chất, các điều kiện

Trang 32

phục vụ dạy và học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, các trường cần quan tâm tới việc huy động sự đóng góp tài chính, tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng kinh tế, các nhà hảo tâm, các tổ chức…tới các hoạt động giáo dục

Để làm được việc này, cần tranh thủ những mối quan hệ, tìm hiểu về các đối tác để có cơ hội trao đổi với họ về kế hoạch phát triển của nhà trường qua đó

sẽ kêu gọi sự ủng hộ, giúp đỡ của họ cho các vấn đề liên quan đến giáo dục của nhà trường

- Tạo ra môi trường giáo dục thống nhất để các lực lượng xã hội có điều kiện tham gia hỗ trợ công tác XHHGD

Trước hết, nói về xã hội hóa là thuật ngữ được sử dụng để chỉ cách

làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội nào đó bằng con đường giác ngộ, tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân làm cho hoạt động này không chỉ thực hiện ở một ngành, một đoàn thể hay một tổ chức xã hội nào đó, mà được tất cả các ngành, các giới, các lực lượng xã hội cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là trách nhiệm của mình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợp thực hiện, đồng thời chính họ là người hưởng thụ mọi thành quả của hoạt động đó đem lại

Xã hội hóa giáo dục thể hiện ở hai vấn đề: mọi người có nghĩa vụ chăm

lo phát triển giáo dục để giáo dục phục vụ cho mọi người Mọi người được học tập, học tập thường xuyên, học suốt đời, học để biết chung sống trong cộng đồng và lao động để tồn tại và phát triển Hai vế này nêu rõ hai yêu cầu của xã hội hóa giáo dục là: phải xã hội hóa trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi người đối với giáo dục và xã hội hóa quyền lợi về giáo dục Hai yêu cầu này

có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau và thực hiện liên kết hợp đồng với nhau Trong đó yêu cầu về xã hội hóa quyền lợi về giáo dục là đỉnh cao, là mục tiêu, là cốt lõi của xã hội hóa giáo dục; phải làm cho toàn xã hội đều được học tập, tiến tới xây dựng một xã hội học tập Nếu chỉ nghiêng về xã hội hóa trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi người đối với giáo dục là đi chệch hướng với bản chất một nền giáo dục của dân, do dân và vì dân

Trang 33

- Phát huy công tác tư vấn, trao đổi thông tin, kinh nghiệm về công tác XHHGD: nâng cao nhận thức trong nhân dân về vai trò của giáo dục vì chỉ

khi nhân dân hiểu về giáo dục, đồng tình với giáo dục, cùng chia sẻ khó khăn, cộng đồng trách nhiệm thì bản thân xã hội của giáo dục mới được phát huy và hiệu quả giáo dục mới đạt tới như mong muốn

Tăng cường tuyên truyền công tác XHHGD là sự khơi dậy và phát huy truyền thống hiếu học, tôn trọng đạo lý, đề cao sự học, đề cao giá trị của học vấn của mỗi gia tộc, dòng họ; niềm tin của cá nhân vào sự nghiệp phát triển chung của giáo dục, của từng nhà trường để có thể huy động nhiều nguồn lực khác nhau chăm lo cho sự nghiệp giáo dục

- Huy động lực lượng xã hội tham gia kiểm tra, đánh giá các hoạt động XHHGD

Đây cũng là một khâu quan trọng để thực hiện xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non thành công

Kiểm tra, giám sát các hoạt động XHHGD, tiến độ thực hiện và nội dung thực hiện XHHGD của các thành viên trong nhà trường theo từng giai đoạn, từng nhiệm vụ phân công nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non trên địa bàn

1.4 Tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non

1.4.1 Huy động các lực lượng xã hội tham gia tham gia vào quá trình giáo dục ở trường mầm non

1.4.1.1 Làm thay đổi nhân thức chung của các thành phần tham gia XHHGD

- Nhà trường có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng và nhân dân về mục tiêu giáo dục mầm non, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục mầm non

Để thực hiện có hiệu quả công tác XHHGD hàng năm nhà trường phải xây dựng kế hoạch thật cụ thể, được thống nhất trong cấp uỷ, Ban giám hiệu

và hội đồng sư phạm nhà trường sau đó triển khai đến cuộc họp phụ huynh

Trang 34

học sinh toàn trường cần làm rõ, mục đích và đối tượng hưởng lợi và được sự đồng thuận cao từ phụ huynh và để tạo ra sự đồng thuận, tư tưởng và hành động của nhà trường, gia đình, cộng đồng và xã hội đối với sự nghiệp chăm sóc – giáo dục trẻ

- Để tất cả các thành phần tham gia hiểu được xây dựng môi trường giáo dục không hẳn là trách nhiệm của Nhà nước, của nhà trường mà là trách nhiệm của toàn xã hội, như vậy thì công tác XHH mới có hiệu quả cao

1.4.1.2 Phôi hợp giữa nhà trường, gia đình và các thành phần xã hội nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ

- Phối hợp thực hiện chương trình hành động vì trẻ em, chăm sóc bảo

vệ sức khỏe, quyền lợi cho trẻ:

Nhà trường và gia đình cùng thống nhất nội dung, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo phương pháp khoa học giữa nhà trường và gia đình

Vi dụ như: phối hợp với nhà trường thay đổi khẩu phần ăn của trẻ Trẻ đến trường các cháu ăn theo thực đơn của nhà trường, và nhà trường sẽ công khai thực đơn trên bảng tin ngoài cổng trường, chiều bố mẹ đến đón các cháu nhìn trên bảng thực đơn biết con hôm nay được ăn món gì rồi thì bữa cơm tối

sẽ thay đổi món khác cho trẻ ăn giúp trẻ thưởng thức bữa ăn của mình ngon hơn mà không gây ngán

+ Phối hợp với cha mẹ trẻ trong hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ Nhà trường và gia đình có kế hoạch cụ thể và biện pháp chăm sóc riêng đối với những cháu suy dinh dưỡng và béo phì, trẻ khuyết tật

+ Phổ biến trách nhiệm cho cha mẹ trẻ đóng góp tiền ăn, tiền mua sắm

đồ dùng bán trú cho trẻ để 100 % trẻ được ăn bán trú tại trường thuận lợi cho việc học 2 buổi/ ngày cho các cháu

+ Tuyên truyền tới cộng đồng quan tâm giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: trẻ e, mồ côi, khuyết tật, đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nhằm ngăn ngừa trẻ em rơi vào hoàn cảnh khó khăn như: cha mẹ ly hôn, gia đình có người vướng vào tệ nạn xã hội

Trang 35

+ Tổ chức sự kiện các chiến dịch truyền thông, đa dạng hóa nội dung

và mở rộng các chiến dịch tuyên truyền: Tháng hành động vì trẻ em, ngày quốc tế thiếu nhi, ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, tết trung thu…

+ Nhà trường tuyên truyền đến các cán bộ, giáo viên tham gia mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên bảo vệ trẻ em ở các thôn bản, tổ dân phố, hạn chế chính sách đãi ngộ chưa tốt đối với trẻ em

+ Tham mưu với lãnh đạo địa phương huy động

1.4.1.3 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các thành phần khác trong xã hội tham gia thực hiện chương trình giáo dục trẻ

- Tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung, hình thức giáo dục theo chương trình GDMN của Bộ Giáo Dục Ban Hành và thống nhất nội dung, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo phương pháp khoa học giữa nhà trường và gia đình Điều này giúp phụ huynh hiểu được công việc của người giáo viên mầm non, và giáo viên mầm non hiểu được hoàn cảnh và điều kiện sống của từng trẻ ở gia đình

+ Có rất nhiều hình thức để cùng phối hợp với cha mẹ trẻ trong việc giáo dục trẻ như: tổ chức họp hội cha mẹ học sinh định kỳ 2 lần/ năm, mở các buổi hội thảo về phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ thường xuyên, hàng ngày trong các giờ đón và trả trẻ, phối hợp dạy trẻ các nội dung giáo dục thông của lịch học trong tuần trên cửa lớp (nơi cha mẹ học sinh đưa đón con dễ nhìn thấy nhất)

+ Xây dựng giờ học phối kết hợp với cha mẹ học sinh cùng tham gia vào giờ học cùng cô và trẻ Ngoài ra có thể cùng phối kết hợp với trạm y tế cho trẻ tham quan trạm y tế khi thực hiện cho trẻ khám phá nghề bác sỹ Phối hợp với đơn vị công an ( Cảnh sát giao thông) về tuyên truyền tham gia giao thông cho các em nhỏ tại trường….Tạo điều kiện giúp trẻ được tự do tìm tòi khám phá trong môi trường an toàn theo khả năng và sở thích của mình để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ, trẻ mạnh dạn, tự tin, dễ dàng hòa nhập với môi trường xã hội sau này

Trang 36

+ Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức các hội thi, ngày lễ, tổ chức ngày sinh nhật cho trẻ

+ Coi trọng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật: cha mẹ và giáo viên luôn chú ý phát hiện sớm sự phát triển không bình thường của trẻ và có biện pháp can thiệp sớm đối với trẻ khuyết tật Đối với trẻ lứa tuổi mầm non, vấn đề phát hiện sớm sự phát triển không bình thường là cực kì quan trọng Bởi vì chính nhờ có sự phát hiện sớm mà nhiều khuyết tật của trẻ có thể được bù đắp

và thích nghi, có khi tiến tới bình thường nếu được sự giúp đỡ kịp thời và đúng đắn

+ Tạo môi trường an toàn về tình cảm cho trẻ : Xây dựng môi trường gia đình đầm ấm, hạnh phúc, gần gũi, thương yêu trẻ, thường xuyên quan sát, trò chuyện với trẻ, phát hiện những thay đổi ở trẻ để có biện pháp phối hợp với nhà trường có tác động giáo dục phù hợp, kịp thời Gia đình cũng cần thiết phải trao đổi với giáo viên những đặc điểm riêng của con mình, ví dụ như thói quen ăn uống, sức khỏe, cá tính để giáo viên có biện pháp chăm sóc – giáo dục phù hợp Tạo điều kiện giúp trẻ được tự do tìm tòi khám phá trong môi trường an toàn theo khả năng và sở thích của mình để trở thành đứa trẻ tò mò, sáng tạo; tự tin và luôn được hạnh phúc vì mọi người xung quanh yêu thương, gần gũi trẻ

1.4.2 Huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục

1.4.2.1 Huy động các lực lương tham gia xây dựng cơ sở vật chất

- Vận động các thành phần tham gia đóng góp xây dựng cải tạo trường học, lớp học theo quy định và theo thỏa thuận

+ Tham gia ngày công lao động vệ sinh trường, lớp, trồng cây xanh và tham gia vào các buổi làm đồ dùng, đồ chơi ở lớp…

+ Đóng góp các hiện vật cho trường/ lớp như: cầu trượt, thang leo, ghế thể dục, cổng chui… các nguyên vật liệu: len sợi… để cho trẻ học, chơi và trải nghiệm

Trang 37

4.4.2.2 Phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân cùng chăm lo phát triển GDMN trên địa bàn

- Các nhà quản lý giáo dục chủ động tham mưu với cấp đảng ủy chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển GDMN:

+ Tăng cường cơ sở vật chất: thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi… cho trường mầm non

+ Chỉ tiêu huy động trẻ ra lớp

+ Hỗ trợ đội ngũ giáo dục mầm non trên địa bàn

+ Tạo điều kiện quy hoạch, cấp đất đầu tư xây dựng cơ bản trường mầm non nhằm phát triển quy mô mạng lưới GDMN trên địa bàn Để các cấp lãnh đạo đưa vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm

- Cùng phối hợp với Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em

+ Có chương trình hành động vì trẻ em, phát động tháng hành động vì trẻ em để bảo vệ và thực hiện các quyền của trẻ em

+ Cùng hội liên hiệp phụ nữ xã trang bị cho hội viên hội phụ nữ những kiến thức nuôi dạy con theo khoa học

+ Kết hợp với Hội khuyến học xã: Huy động nguồn kinh phí để khen thưởng, động viên, khích lệ giáo viên và học sinh trong các kỳ thi giáo viên giỏi, những trẻ có hoàn cảnh khó khăn Giúp giáo viên có thêm động lực và nhiệt tình hơn trong công tác

- Phối hợp với Trung tâm y tế, PGD cùng chăm lo sức khỏe cho trẻ em trên địa bàn huyện

+ Phối kết hợp với trung tâm y tế khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, phòng chống các dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ Hướng dẫn các bậc cha mẹ trẻ biết cách phòng chống một số bệnh thường gặp ở trẻ em: Các bệnh về hô hấp, suy dinh dưỡng, tiêm chủng đúng lịch…

+ Bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm cho đội ngũ cấp dưỡng trường mầm non…

Trang 38

1.4.3 Huy động các lực lượng xã hội tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa giáo dục tại ttrường mầm non

- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục ở trường mầm non

- Phối hợp kiểm tra đánh giá chất lượng GD của nhà trường bằng nhiều hình thức: KĐCLGD, kiểm tra PCGD, kiểm tra chuyên đề, qua các hội nghị….cùng với ban giám hiệu nhà trường kiểm tra đánh giá chất lượng chăm sóc giáo dục, theo dõi, phát hiện những tiến bộ, thay đổi, những biểu hiện bất thường…của trẻ, trao đổi kịp thời để giáo viên có sự điều chỉnh trong nội dung giáo dục và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ

+ Thông qua các buổi họp phụ huynh, buổi hội thảo về chuyên đề đặc biệt trong nội dung giáo dục: giáo dục giới tính, giáo dục trẻ kỹ năng tự bảo

vệ bản thân, giáo dục an toàn giao thông…, thông qua các buổi giao lưu: Ngày hội thể thao của bé, giao lưu văn nghệ, cùng trải nghiệm các hoạt động chơi, học của trẻ Tham gia đóng góp ý kiến với nhà trường, giáo viên về chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ để cha mẹ trẻ cùng thực hiện chăm sóc – giáo dục trẻ ở gia đình có hiệu quả hơn

+ Thông qua bản tin của nhà trường CMHS, biết được khẩu phần ăn của trẻ, quyết toán thu chi bán trú hàng ngày, giám sát việc sử dụng các nguồn cung cấp thực phẩm cho nhà trường đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

- Giám sát việc huy động các nguồn lực trong công tác xã hội hóa giáo dục

- Kiểm tra việc sử dụng các nguồn lực huy động đúng mục đích

- Kiểm tra đánh giá công tác tuyên truyền phối hợp với các tổ chức, cá nhân về công tác xã hội hóa giáo dục

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động xã hội hoá giáo dục ở các trường mầm non

1.5.1 yếu tố khách quan

* Sự phát triển về kinh tế - xã hội: điều kiện kinh tế huyện hạ hòa còn rất khó khăn, tiến độ phát triển kinh tế còn thấp hơn so với mặt bằng chung của tỉnh, nên việc đầu tư cho giáo dục còn nhiều hạn chế, nhất là giáo dục

Trang 39

mầm non Hơn nữa về đầu tư phát triển các loại hình trường, lớp ngoài công lập lại càng hạn chế

* Điều kiện cơ sở vật chất: Được sự quan tâm của các cấp ủy, Đảng, chính quyền địa phương tham mưu tích cực cho công tác đầu tư xây dựng trường lớp cho các cơ sở giáo dục mầm non nhưng sự đầu tư chưa đồng bộ trên 60% các trường mầm non được xây dựng chưa đúng quy chuẩn của Điều

lệ trường Mầm non, tình trạng thiếu trường, thiếu phòng, lớp học đang là trở ngại lớn cho việc đầu tư phát triển trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

* Sự nhận thức của dân trí: với một huyện có nền kinh tế còn hạn chế phần lớn là phát triển nông nghiệp, sự nhận thức của người dân chưa đồng đều gây khó khăn trong công tác tuyên truyền, vận động, phối hợp tổ chức hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non

* Sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương: Có tác động rất lớn đến công tác XHHGDMN ở các trường mầm non Đây cũng là một trong những yếu tố đảm bảo cho công tác tổ chức hoạt động XHHGDMN tại địa phương phát triển

* Cơ chế chính sách: Khác với những cấp học khác, giáo viên mầm non phần lớn phải làm việc trên 10 tiếng/1 ngày, công việc thật sự rất vất vả, áp lực công việc cộng với chế độ đãi ngộ của nhà nước chưa hợp lý: với mức lương quá thấp, nhiều năm không xét thăng hạng cho giáo viên nên chưa tạo ra động lực, tâm huyết cho các đội ngũ giáo viên làm việc và cống hiến hết mình

1.5.2 Yếu tố chủ quan

* Năng lực của CBQL: Cán bộ quản lý trong các cơ sở giáo dục mầm non là những người tổ chức, điều hành, giám sát kiểm tra, đánh giá các hoạt động của nhà trường, đối với cán bộ quản lý thì phải có năng lực cần thiết, nhất là năng lực quản lý Nhà trường có phát triển bền vững hay không, có thực sự là điểm tin cậy của nhân dân hay không điều đó phần lớn thuộc về năng lực quản lý của CBQL

* Nhận thức: sự nhận thức của một số bộ phận cán bộ các cấp, các ngành về XHHGD chưa thật sự đầy đủ về công tác XHHGD, chưa nhận thức

Trang 40

rõ tầm quan trọng của công tác XHHGD, tư tưởng bao cấp, dựa vào ngân sách nhà nước vẫn còn tồn tại ở nhiều cấp, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập

* Đội ngũ giáo viên: Chất lượng, kinh nghiệm giảng dạy, phẩm chất đạo đức, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, sự nhiệt tình, tinh thần xây dựng, đoàn kết phối hợp với nhà trường trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến

tổ chức hoạt động XHHGD

Ngày đăng: 17/03/2021, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w