Mô hình Black Scholes Merton trong định giá quyền chọn và Bài giải bài tập (đầy đủ). Nguồn gốc, liên hệ mô hình nhị phân, giả định của mô hình, Công thức đoạt giải Nobel, Phần mền BSMbin9e, Các biến số, Áp dụng mô hình khi chi trả cổ tức, Vấn đề chuyên sâu trong quyền chọn kiểu Mỹ, Nụ cười mỉa mai, Quản trị rủi roSản phẩm phái sinh và Quản trị rủi ro TC Don M.Chance Robert Brooks
Trang 1Chương 5
Định giá quyền chọn bằng mô hình Black – Scholes – Merton
GV: TS PHÙNG ĐỨC NAM
1 Nguyễn Thái Hoài Linh
2 Dương Quốc Tuấn
3 Lê Quang Hưng
4 Huỳnh Thị Bảo Trân
5 Lâm Tuấn Lạc
6 Nguyễn Thị Bích Ngọc
7 Nguyễn Ngọc Diễm Minh
Trang 2Nguồn gốc của mô hình
Black - Scholes - Merton
1
Trang 31 Nguồn gốc của mô hình Black
và dựa trên những quan
sát ngẫu nhiên theo
chuyển động Brownian
Louis Bachelier Itô Fischer Black, Myron
Schole & Robert Merton
Viết luận án về địnhgiá quyền chọn trên thịtrường Paris
Bổ đề Itô được pháttriển và được sử dụng
để tính giá quyềnquyền chọn 20 nămsau đó
TS Fischer Black & GS Myron Scholes nghiên cứu quyền chọn và NKT trẻ Robert Merton khám phá ra nhiều quy tắc kinh doanh chênh lệch giá.
Trang 41 Nguồn gốc của mô hình Black
-Scholes - Merton
4
Black và Scholes sử dụng 2 cách tiếp cận để định giá quyền chọn:
1 Theo Lý thuyết Định giá tài sản vốn CAPM
2 Sử dụng giải tích ngẫu nhiên
Robert Merton có bài viết về những quy tắc kinh doanh chênh lệch giá
- Scholes và Merton được trao giải Nobel về Khoa học kinh tế.
Trang 5Mô hình Black Scholes
của mô hình nhị phân
2
Trang 62 Mô hình Black - Scholes - Merton
như là giới hạn của mô hình nhị phân
Bảng 5.1: Giá quyền chọn nhị phân
đối với các giá trị n khác nhau;
Quyền chọn DCRB tháng 6 với:
X = 125; S0 = 125.94, r = 0.0456,
T = 0.0959, 𝜎 = 0.83
Trang 72 Mô hình Black - Scholes - Merton
như là giới hạn của mô hình nhị phân
Mô hình nhị phân là mô hình thời
gian rời rạc.
Khi thời gian trôi đi, giá cổ phiếu
nhảy từ mức này sang một trong hai
Trang 8Giả định của mô hình
Black - Scholes - Merton
3
Trang 93 Giả định của mô hình Black
-Scholes - Merton
Người chuyên nghiệp cho rằng giá cổ phiếu có
thể được dự báo một phần Tuy nhiên, tỷ suất
sinh lợi là phần trăm thay đổi giá hàng ngày
trên một cổ phiếu trong cùng một thời kỳ là rất
khó dự đoán (biến động ngẫu nhiên).
Giá cổ phiếu biến động ngẫu nhiên và phát triển theo phân phối logarit chuẩn
Trang 103 Giả định của mô hình Black
-Scholes - Merton
Tỷ suất sinh lợi có phân phối logarit chuẩn.
Tính tỷ suất sinh lợi dưới dạng ghép lãi liên tục
bằng cách lấy logarit tự nhiên của 1 cộng tỷ
suất sinh lợi ln(1+r) Theo cách này tỷ suất sinh
lợi có đặc tính tuân theo phân phối chuẩn.
Giá cổ phiếu biến động ngẫu nhiên và phát triển theo phân phối logarit chuẩn
Đây là giả định rất quan trọng, nhất quán với thực tế
và không cho phép giá cổ phiếu âm.
Trang 113 Giả định của mô hình Black
-Scholes - Merton
Giả định lãi suất phi rủi ro không đổi giúp mô
hình đơn giản hơn vì lãi suất không ảnh hưởng
nhiều đến giá quyền chọn.
Giả định rằng độ bất ổn, được biểu diễn bằng
độ lệch chuẩn, không thay đổi là một giả định
quan trọng.
Lãi suất phi rủi ro
và độ bất ổn của TSSL theo logarit là
không đổi
Trang 123 Giả định của mô hình Black
-Scholes - Merton
Mô hình Black-Scholes-Merton dựa vào
khả năng kinh doanh chứng khoán, công
cụ tài chính phi rủi ro va quyền chọn một
cách chủ động.
Không có thuế, chi phí giao dịch và không trả cổ tức
Trang 14Công thức
Black-Scholes-Merton
4
Trang 15N(d1), N(d2): xác suất phân phối chuẩn tích lũy
σ: độ bất ổn hằng năm (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lời ghép lãi liên tục (logarit)
của cổ phiếu
rc : Lãi suất phi rủi ro ghép lãi liên tục
Trang 174.3 Ví dụ
Định giá quyền chọn mua cổ phiếu DCRB tháng 6:
Giá cổ phiếu: S0 = 125.94 Giá thực hiện: X = 125
Thời gia đến khi đáo hạn: T = 0.0959 σ = 0.83
Lãi suất phi rủi ro: rf= 4.56% => Lãi suất phi rủi ro ghép lãi liên tục: rc = ln(1.0456)= 0.0446
Trang 184.3 Ví dụ
4 Tìm C
𝐶 = 𝑆0N 𝑑1 − X𝑒−𝑟𝑐 𝑇𝑁 𝑑2 =13.21
=> Giá trị hợp lý lý thuyết của quyền chọn mua tháng 6, giá thực hiện 125 là $13.21
Chú ý: Mô Hình Black-Scholes- Merton đặc biệt nhạy cảm với sai số làm tròn:
Dùng hàm Excel = normsdist ( ) để tính xác suất phân phối chuẩn, ta có:
N(d1) = N (0.1742) = normsdist (0.1742) =0.5691
N(d2) = N (-0.08) = normsdist (-0.0828) = 0.4670
=> C = $13.56: Cao hơn đáng kể với $13.21 khi tính xác suất phân phối chuẩn bằng tra bảng
Trang 194.4 Đặc tính của công thức Black-Scholes- Merton
4.4.1 Diễn giải công thức
𝑆0N 𝑑1 𝑒𝑟𝑐 𝑇: Giá trị kỳ vọng
-XN(d2): Khoản chi trả theo giá thực hiện kỳ vọng khi đáo hạn
[𝑆0N 𝑑1 𝑒𝑟𝑐 𝑇 − X𝑁 𝑑2 ]𝑒−𝑟𝑐 𝑇: Chiết khấu 𝑆0N 𝑑1 𝑒𝑟𝑐 𝑇 và - XN(d2) theo lãi suất phi rủi ro
liên tục
Trang 204.4 Đặc tính của công thức Black-Scholes- Merton
4.4.2 Công thức Black-Scholes- Merton và giới hạn dưới của Quyền
chọn kiểu châu Âu
Giới hạn dưới của quyền chọn kiểu châu Âu: Max (0, S0 – Xe-rcT)
Khi S0 rất lớn: d1, d2 => +∞, N(d1), N(d2) => 1, do đó:
𝐶 = 𝑆0N 𝑑1 − X𝑒−𝑟𝑐 𝑇𝑁 𝑑2 = 𝑺𝟎 − 𝐗𝒆−𝒓𝒄 𝑻
Khi S0 rất thấp: d1, d2 =>-∞, N(d1), N(d2) =>0, do đó:
𝐶 = 𝑆0N 𝑑1 − X𝑒−𝑟𝑐 𝑇𝑁 𝑑2 = 𝟎
Trang 214.4 Đặc tính của công thức Black-Scholes- Merton
4.4.3 Công thức Black-Scholes- Merton khi T=0
(giá quyền chọn tại ngày đáo hạn)
Khi đáo hạn, giá quyền chọn mua: Max (0, ST – X)
Khi đến ngày đáo hạn: T=>0, giá cổ phiếu là ST:
Trang 224.4 Đặc tính của công thức Black-Scholes- Merton
4.4.4 Công thức Black-Scholes- Merton khi S0=0
Giả định trước khi đáo hạn giá cổ phiếu S0=> 0
Nếu S0 =>0 X: ST/X => 0
ln(ST/X) => -∞:d1, d2 => -∞, và N(d1), N(d2)=>0
𝑪 = 𝑺0𝑵 𝒅1 − 𝑿𝒆−𝒓𝒄 𝑻𝑵 𝒅2 = 0
Trang 234.4 Đặc tính của công thức Black-Scholes- Merton
4.4.5 Công thức Black-Scholes- Merton khi σ=0
Trang 244.4 Đặc tính của công thức Black-Scholes- Merton
4.4.6 Công thức Black-Scholes- Merton khi X=0
Khi X => 0: ST/X => +∞; ln(ST/X) => +∞
d1, d2 => +∞; N(d1), N(d2) => 1
𝑪 = 𝑺𝟎𝑵 𝒅𝟏 − 𝑿𝒆−𝒓𝒄𝑻 𝑵 𝒅𝟐 = 𝑺𝟎
Trang 25Các biến số trong mô hình
Black - Scholes - Merton
5
Trang 2626
Giá cổ phiếu Giá thực hiện Lãi suất phi rủi ro
Độ bất ổn hay độ lệch chuẩn
Trang 27Mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và giá quyền chọn mua được biểu diễn
dưới dạng một giá trị đơn gọi là Delta
Delta quyền chọn mua = N(d1) (delta chạy từ 0 đến 1)
5 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.1 Giá cổ phiếu
Trang 28Delta cũng thay đổi theo thời hạn của quyền chọn,
Quyền chọn mua cao giá ITM => delta tiến đến 1 Quyền chọn mua kiệt giá OTM => delta tiến về 0
5 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.1 Giá cổ phiếu
Trang 29Trong mô hình nhị phân, mua H cổ phiếu và bán lại một quyền chọn mua, trong mô
hình Black- Scholes- Merton được gọi là Phòng ngừa delta (delta hedge) và phải
thực hiện liên tục.
Ví dụ: Giá cổ phiếu là $125.94, delta (d1) là 0.5692 nên chúng ta xây dựng danh
mục phòng ngừa delta bằng cách mua 569 cổ phiếu và bán 1,000 quyền chọn mua.
- Nếu giá cổ phiếu giảm 0.01 thì chúng ta lỗ 5.69$ đối với cổ phiếu
- Giá quyền chọn giảm 0.01 thì 1,000 quyền chọn mya giảm 5,69$ => bù đắp
khoản lỗ.
Vì vậy nếu xây dựng danh mục hợp lý, thì nhà đầu tư kiếm được tỷ suất sinh lợi phi
rủi ro nếu quyền chọn mua được định giá hợp lý.
5 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.1 Giá cổ phiếu
Trang 305 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.1 Giá cổ phiếu
Gamma là phần thay đổi của delta ứng với một mức thay đổi rất nhỏ trong giá cổ phiếu.
Công thức của Gamma:
Gamma càng lớn => Delta càng nhạy cảm
Gamma > 0 và lớn nhất khi giá cổ phiếu gần với giá thực hiện
Ví dụ:
Giá cổ phiếu là 125.94 => Gamma = 𝑒
− 0.1742 2/2
125.94𝑥0.83𝑥 2𝑥3.14.0.0959 = 0.123 Nếu giá cổ phiếu tăng lên 130 thì Delta sẽ tăng từ 0,569 đến 0.569 + (130 - 125.94)0.0123 = 0.6189 Ảnh minh họa 5.9 - 5.10
Trang 3131
Trang 3232 Khi giá cổ phiếu càng cao hoặc thấp so với giá thực hiện thì gamma gần bằng 0
Trang 335 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.2 Giá thực hiện
Sự thay đổi trong giá quyền chọn mua đối với một thay đổi rất nhỏ trong giá thực
hiện là một giá trị âm và được tính theo công thức - 𝑒−𝑟𝑐𝑇N d2 , vì giá thực hiện đối
với một quyền chọn mua cho trước không thay đổi (ý nghĩa khi xem xét một quyền
chọn mua có giá thực hiện khác sẽ có giá trị cao hợn hoặc thấp hơn bao nhiêu)
Trường hợp chênh lệch giữa giá thực hiện có thể quá lớn nên không thể áp dụng
công thức , do vậy chỉ đúng cho trường hợp X thay đổi một lượng rất nhỏ.
Ví dụ: Thay đổi giá thực hiện là $130, các dữ kiện khác không đổi => giá quyền
chọn mua còn $11.38 thấp hơn $13.55 ban đầu.
Trang 34Rho là thay đổi của giá quyền
chon ứng với thay đổi của lãi suất
phi rủi ro Nó có thể tính được từ
mô hình:
5 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.3 Lãi suất phi rủi ro
Trang 35Còn giá quyền chọn theo công thức là $13.98 tăng 0.43
Mối quan hệ tuyến tính giữa giá quyền chọn và lãi suất phi rủi ro.
Ngoài ra Lãi suất phi rủi ro cũng thay đổi với giá cổ phiếu, nhận giá
trị lớn hơn nếu giá cổ phiếu tăng (5.12 sách)
5 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.3 Lãi suất phi rủi ro
Trang 36Độ nhạy cảm của giá quyền chọn mua đối với một thay đổi rất nhỏ trong độ bất
ổn được gọi là vega, Vega là thay đổi trong giá quyền chọn ứng với thay đổi
của độ bất ổn, được tính bằng công thức:
Ví dụ: trong ví dụ ban đầu tính được vega như sau:
𝑣𝑒𝑔𝑎 = 125.94 0.0959𝑒− 0.1743 2/2
2𝑥3.14 = 15.32
5 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.4 Độ bất ổn hay độ lệch chuẩn:
Trang 375 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.4 Độ bất ổn hay độ lệch chuẩn:
Trang 38Tỷ lệ suy giảm giá trị thời
gian được đo bằng Theta, tính
bằng công thức:
5 Các biến số của mô hình Black - Scholes - Merton
5.5 Thời gian đến khi đáo hạn
Trang 39Mô hình
trả cổ tức
6
Trang 40“ Mô hình Black-Scholes-Merton có
thể định giá quyền chọn Châu Âu đối với cổ phiếu chi trả cổ tức với lãi suất ghép lãi liên tục bằng cách chiết khấu giá cổ phiếu theo lãi suất đó.
40
Trang 41và những quyền chọn tiền tệ
Tỷ suất sinh lời
cổ tức liên tục
đã biết trước
Trang 42● Cổ phiếu chi trả cổ tức Dt vào một thời điểm t sau ngày giao dịch không hưởng cổ tức
trong suốt vòng đời của quyền chọn Giả định cổ tức được biết trước chắc chắn vào thời
gian chi trả và tỷ lệ chi trả.
● Để định giá quyền chọn chi trả cổ tức này ta phải trừ hiện giá của cổ tức này ra khỏi giá
cổ phiếu và dùng giá đã điều chỉnh vào công thức BSM
● Giá cổ phiếu sau điều chỉnh là:
6 Mô hình Black-Scholes-Merton
khi cổ phiếu chi trả cổ tức
6.1 Cổ tức chi trả rời rạc và được biết trước
Trang 436 Mô hình Black-Scholes-Merton
khi cổ phiếu chi trả cổ tức
6.1 Cổ tức chi trả rời rạc và được biết trước
VD: Ngày 14/5 mua quyền chọn mua với các thông tin như sau: cổ phiếu có hiện giá S0=125,94, giá thực hiện X=125, độ lệch chuẩn là 0.83, lãi suất phi rủi ro (LS ghép lãi liên tục tương đương 4.56% = ln (1.0456) = 4.46) Rc= 0.0446, kỳ hạn T=0.0959 Cổ phiếu này trả cổ thức $2, ngày giao dịch không hưởng quyền là 4/6.
Trang 446 Mô hình Black-Scholes-Merton
khi cổ phiếu chi trả cổ tức
6.1 Cổ tức chi trả rời rạc và được biết trước
Sử dụng S’0 thay cho S0 vào mô hình định giá quyền chọn B-S-M:
Áp dụng Công thức sách trang 187, thay số vào ta có:
d1 = 0.1122
d2 = -0.1449
N(d1) = N (0.11) = 0.5438 (tra cứu bảng phân phối xác suất chuẩn trang 189 khi Z = 0.11)
N(d2) = N(-0.14) = 1 – N (0.14) = 1 – 0.5557 = 0.4443
Tính giá quyền chọn mua C: C = 123.9451 x 0.5438 – 125e-0.0446x0.0959 x 0.4443 = 12.10
=> Như vậy, giá quyền chọn mua đối với cổ phiếu có chi trả cổ tức này là $12.10 thấp hơn giá quyền chọn mua khi cổ phiếu không chi trả cổ tức ở giá là $13.21 (trang 190).
Trang 456 Mô hình Black-Scholes-Merton
khi cổ phiếu chi trả cổ tức
6.2 Tỷ suất sinh lời cổ tức liên tục đã biết trước
● Giả định cổ tức được chi trả liên tục với một tỷ suất đã biết trước Thay vì được
chi trả mỗi quý, cổ tức được tích lũy và được tái đầu tư liên tục với các mức tang
cổ tức rất nhỏ trong suốt năm Do giá cổ phiếu luôn biến động, nên cổ tức thực tế
có thể thay đổi nhưng TSSL không đổi.
● Không yêu cầu cổ tức phải biết trước hay không đổi, chỉ cần TSSL không đổi.
● Tỷ suất cổ tức ghép lãi liên tục hằng năm là 𝛿C, hiện giá của cổ tức là:
● Giá cổ phiếu sau điều chỉnh là:
Trang 466 Mô hình Black-Scholes-Merton
khi cổ phiếu chi trả cổ tức
6.2 Tỷ suất sinh lời cổ tức liên tục đã biết trước
VD: Các thông tin về quyền chọn mua giống như ví dụ trên, tuy nhiên cổ phiếu này có cổ tức chi trả liên tục và tỷ suất cổ tức ghép lãi liên tục là 4%
● Điều chỉnh giá cổ phiếu bằng cách trừ hiện giá cổ tức:
S’0 = 125,94 e-0.04x0.0959 = 125.4578 $
Áp dụng Công thức sách trang 187, thay số vào ta có:
d1 = 0.1594 d2 = -0.0976 N(d1) = N(0.16) = 0.5636 N(d2) = N(-0.1) = 0.4602
● Tính giá quyền chọn mua C:
C = 125.4578 x 0.5636 – 125e-0.0446x0.0959x 0.4602 = $13.43 > $13.21
Trang 476 Mô hình Black-Scholes-Merton
khi cổ phiếu chi trả cổ tức
6.2 Mô hình Black–Scholes–Merton và những quyền chọn tiền tệ
● Giả định rằng tiền tệ trả lãi suất ghép lãi liên tục 𝑝C, mô hình BSM có thể sử dụng 𝑝Cthay cho 𝛿C .
● Lãi suất nước ngoài không được sử dụng để chiết khấu những khoản thanh toán trong tương lai đối với quyền chọn, thay vào đó nó sử dụng để giải thích cho những khoản lợi nhuận bổ sung từ việc nắm giữ ngoại tệ Vì vậy, chỉ sử dụng 𝑝Cthay cho 𝛿C .
Trang 49không hưởng cổ tức.
Trang 5252
Trang 54“ Độ bất ổn hàm ý đạt được bằng
cách tìm độ lệch chuẩn để khi sử dụng trong mô hình Black-Scholes- Merton, nó sẽ làm cho mô hình định giá bằng với giá thị trường của quyền chọn.
54
Trang 55Tập hợp So, X, rc, T và giá trị thị trường của quyền chọn, Quyết định dựa trên độ chính xác mong muốn Lựa chọn giá trị ban đầu của 𝜎
Tính toán giá quyền chọn mua theo
mô hình định giá Giá thị trường có bằng với giá tính toán theo mô hình với mức độ chính
Giảm giá trị của 𝜎
Giá tính toán theo mô hình nhỏ hơn giá thị trường
Giảm giá trị của 𝜎
Quy trình tính
toán độ bất ổn
hàm ý
Trang 56đề chuyên sâu về quyền chọn kiểu Mỹ
Đối với bất kỳ giá thực hiện cho trước nào, mối quan hệ giữa độ bất ổn hàm ý và thời gian đáo
hạn quyền chịn được gọi là cấu trúc kỳ hạn của độ bất ổn hàm ý
Thời gian đáo hạn Giá thực hiện Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7
Trang 58đề chuyên sâu về quyền chọn kiểu Mỹ
ngày đến hạn thường được gọi với thuật ngữ cấu trúc của độ bất ổn.
hiện thường được gọi là nụ cười mỉa mai của độ bất
ổn hoặc là sự thiên lệch của độ bất ổn.
Trang 60Mô hình định giá
Quyền chọn bán
8
Trang 61Trong ví dụ về quyền chọn mua DCRB tháng 6 giá thực hiện 125, giá
trị của N(d1) và N(d2) sử dụng trong bảng tính BSMbin9e.xls lần lượt
là 0.5692 và 0.4670 thay vào công thức ta được:
Trang 62Quản trị rủi ro quyền chọn
9
Trang 63Ví dụ: Bán 1000 quyền chọn DCRB tháng 6 giá thực hiện 125 có giá
theo mô hình Black – Scholes – Merton là 13.5533 Delta là 0.5692 Từ
những gì đã trình bày ở phần trước, chúng ta biết rằng để phòng ngừa rủi
ro, chúng ta phải mua 1000(0.5692), hay xấp xỉ 569 cổ phiếu Các
Dealer không thể điều chỉnh delta liên tục, vì vậy chúng ta giả định rằng
họ điều chỉnh việc phòng ngừa rủi ro vào cuối ngày Giả định vị thế
được giữ trong suốt 35 ngày còn lại của quyền chọn Mua 569 cổ phiếu
với giá 125.94 và bán 1000 quyền chọn mua với giá 13.5533 có nghĩa là
chúng ta phải đầu tư 569 (125.94) – 1000(13.5533) = $58,107 Vì vậy
chúng ta sẽ đầu tư $58,107.
Trang 64…
Trang 65…
Trang 66Đề phòng ngừa Delta chứng ta phải thoải mãn điều kiện:
Đề phòng ngừa Gama chứng ta phải thoải mãn điều kiện:
Trang 67Phòng ngừa Gamma
Vì vậy chúng ta cần mua 68 cổ phiếu, bán 1000 quyền chọn mua tháng 6 giá
thực hiện 125, và mua 985 quyền chọn mua tháng 6 giá thực hiện 130 Điều
này yêu cầu chúng ta đầu tư một khoản tiền là
Cuối ngày thứ nhất, Cổ phiếu có giá $120.4020, quyền chọn mua giá thực hiện
125 có giá $10.4078, và quyền chọn mua giá thực hiện 130 có giá $8.5729 Danh
mục bây giờ có giá trị
Danh mục sẽ có giá trị là $6,219 𝒆𝟎.𝟎𝟒𝟒𝟔(𝟑𝟔𝟓𝟏 )
= $6,220
Trang 68Phòng ngừa Gamma
Các Delta mới là ∆𝟏 = 0.4981 và ∆2 0.4366 Các Gamma mới là 𝝉𝟏 = 0.0131 và 𝝉2
= 0.0129 Bây giờ số quyền chọn mua thực hiện 130 cần 1000(0.0131/0.0129) =
1,016 Tính toán bằng bảng tính sẽ là 1,013 Điều này có nghĩa chúng ta phải
mua 1,013 – 985 = 28 quyền chọn mua giá thực hiện 130 với mức giá 8.5729.
Điều này sẽ yêu cầu 28($8.5729) = $240
Số cổ phiếu sẽ cần là
Tính toán chính xác hơn của bảng tính sẽ là 56 Chúng ta phải bán 68 – 56 = 12
cổ phiếu với giá $120.4020 Hành vi này sẽ tạo ra 12($120.4020) = $1,444, tức là
cuối cùng số tiền mới là $1,444 - $240 = $1,204 được đầu tư vào trái phiếu phi
rủi ro