1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên

83 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 490,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt động cho thuê tàichính của các công ty cho thuê tài chính nói chung và VietinBank Leasing nói riêngthời gian qua còn nhiều tồn tại chưa đáp ứng được đòi hỏi của các doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS.TS LƯU THỊ HƯƠNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Thang Long University Library

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và làm khóa luận, em xin chân thành cảm ơnPGS TS Lưu Thị Hương đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo tại trường đại học Thăng Long

đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong học tập nghiên cứukhoá luận cũng như trong công việc sau này Những lời động viên, khích lệ từ giađình, sự chia sẻ, học hỏi từ bạn bè đã góp phần rất nhiều cho khóa luận tốt nghiệp của

em đạt kết quả tốt hơn

Do trình độ hạn chế nên trong quá trình làm khóa luận khó tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô đểgiúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trang 4

Thang Long University Library

LỜI MỞ ĐẦU

MỤC

CHƯƠNG 1 LÝ LU ẬN CƠ BẢ N V Ề PHÁT TRI Ể N HO ẠT ĐỘ NG CHO

THUÊ C Ủ A CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1

1.1 Ho ạt độ ng cho thuê tài chính c ủ a công ty cho thuê tài chính 1

1.1.1 Khái quát v ề công ty cho thuê tài chính 1

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty cho thuê tài chính 1

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của công ty cho thuê tài chính 2

1.1.2 Ho ạt độ ng cho thuê tài chính c ủ a công ty cho thuê tài chính 3

1.1.2.1 Khái niệm của hoạt động cho thuê tài chính 3

1.1.2.2 Các hình thức cho thuê tài chính 4

1.1.2.3 Lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính 11

1.2 Phát tri ể n ho ạt độ ng cho thuê tài chính c ủ a công ty cho thuê tài chính 13

1.2.1 Khái ni ệ m v ề phát tri ể n ho ạt độ ng cho thuê tài chính 13

1.2.2 Ch ỉ tiêu đánh giá sự phát tri ể n ho ạt độ ng cho thuê c ủ a công ty cho thuê tài chính 14

1.2.2.1 Chỉ tiêu chất lượng 14

1.2.2.2 Chỉ tiêu số lượng 15

1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đế n phát tri ể n ho ạt độ ng cho thuê ở công ty cho thuê tài chính 17

1.3.1 Nhân t ố ch ủ quan 17

1.3.2 Nhân t ố khách quan 19

1.4 Ho ạt độ ng cho thuê tài chính ở m ộ t s ố nướ c trong khu v ự c và kinh nghi ệ m cho các công ty cho thuê tài chính t ạ i Vi ệ t Nam 20

1.4.1 Ho ạt độ ng cho thuê tài chính ở m ộ t s ố nướ c trong khu v ự c 20

1.4.1.1 Hoạt động cho thuê tài chính ở Nhật Bản 20

1.4.1.2 Hoạt động cho thuê tài chính ở Trung Quốc 20

1.4.2 Kinh nghi ệ m rút ra cho Vi ệ t Nam 21

CHƯƠNG 2 TH Ự C TR Ạ NG PHÁT TRI Ể N HO ẠT ĐỘ NG CHO THUÊ TÀI CHÍNH T Ạ I CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH M Ộ T THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ I C Ổ PH ẦN CÔNG THƯƠNG VIỆ T NAM 22

2.1 Gi ớ i thi ệ u v ề công ty cho thuê tài chính TNHH m ộ t thành viên Ngân hàng thương mạ i c ổ ph ần Công thương Việ t Nam 22

2.1.1 Quá trình phát tri ể n c ủ a công ty cho thuê tài chính TNHH m ộ t thành viên Ngân hàng thương mạ i c ổ ph ần Công thương Việ t Nam ( VietinBank

Leasing ) 22 2.1.2 Cơ cấ u t ổ ch ứ c c ủ a VietinBank Leasing 23

Trang 5

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 23

2.1.2.2 Nguyên t ắ c t ổ ch ức và điề u hành 23

2.1.2.3 Cơ cấ u t ổ ch ứ c c ủ a công ty 23

2.1.3 Ho ạt độ ng c ủ a VietinBank Leasing 24

2.2 Th ự c tr ạ ng phát tri ể n ho ạt độ ng cho thuê tài chính t ạ i VietinBank Leasing 25

2.2.1 Các hình th ứ c cho thuê tài chính t ạ i VietinBank Leasing 25

2.2.1.1 Quy ch ế cho thuê tài chính t ạ i VietinBank Leasing 25

2.2.1.2 Các hình th ứ c cho thuê tài chính 27

2.2.2 Các ch ỉ tiêu phát tri ể n ho ạt độ ng cho thuê tài chính t ạ i VietinBank Leasing

28 2.2.2.1 Các ch ỉ tiêu đánh giá sự phát tri ể n v ề ch ất lượ ng 28

2.2.2.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá sự phát tri ể n v ề s ố lượ ng 31

2.3 Đánh giá thự c tr ạ ng phát tri ể n ho ạt độ ng cho thuê t ạ i VietinBank Leasing

43 2.3.1 K ế t qu ả đạt đượ c 43

2.3.2 Nh ữ ng t ồ n t ạ i trong ho ạt độ ng cho thuê tài chính 44

2.3.2.1 H ạ n ch ế 44

2.3.2.2 Nguyên nhân 45

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MỘT THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 50

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho thuê tại VietinBank Leasing 50

3.1.1 Định hướ ng phát tri ể n VietinBank Leasing 50

3.1.2 Định hướ ng phát tri ể n ho ạt độ ng cho thuê tài chính trung và dài h ạ n c ủ a VietinBank Leasing 51

3.1.3 Đị nh hướ ng ho ạt độ ng c ụ th ể trong năm 2014 52

3.2 M ộ t s ố gi ả i p h á p p h á t tr i ể n h o ạ t độ n g c h o th u ê tà i c h ín h tạ i Viet i n B a n k Leasi n g 52

3.2.1 Gi ả i pháp tr ự c ti ế p 52

3.2.1.1 Hoàn thi ệ n quy trình, quy ch ế cho thuê 52

3.2.1.2 Xây d ự ng chi ến lượ c kinh doanh c ủ a công ty 53

3.2.1.3 M ở r ộ ng th ị trườ ng cho thuê tài chính 54

Trang 6

3.2.1.4 Đa dạ ng hóa tài s ả n cho thuê và nâng cao ch ất lượ ng s ả n ph ẩ m d ị ch v ụ 54

3.2.1.5 Nâng cao ch ất lượ ng công tác th ẩm đị nh 56

Trang 7

3.3.1 Ki ế n ngh ị đố i v ới Ngân hàng Nhà nướ c Vi ệ t Nam 60

3.3.2 Ki ế n ngh ị đố i v ớ i Ngân hàng TMCP Công thương Việ t Nam 65 K

Ế T LU Ậ N

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

CTTC Cho thuê tài chính

CTCTTC Công ty cho thuê tài chínhDNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏGTGT Giá trị gia tăng

GTVT Giao thông vận tải

NHNN Ngân hàng Nhà nướcNHTM Ngân hàng thương mại

TMCP Thương mại cổ phầnTNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch Tự do ASEANODA Official Development

Assistance

Viện trợ phát triển chính thứcROA Return on assets Khả năng sinh lời của tổng tài sản ROE Return on equity Khả năng sinh lời của vốn chủ sở

hữuVietinBank Leasing VietinBank Leasing Công ty cho thuê tài chính trách

nhiệm hữu hạn một thành viênNgân hàng thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

ả ng 2.6 Kh ả năng sinh lờ i trên v ố n ch ủ s ở h ữ u (ROE) c ủ a VietinBank Leasing (2011–

2013) .40B

ả ng 2.7 T ỷ l ệ n ợ x ấ u c ủ a VietinBank Leasing (2011 – 2013) 41B

ả ng 2.8 T ỷ s ố n ợ vay trên t ổ ng tài s ả n ( th ời điể m 31/12 m ỗi năm ) 43

đồ 2.2 Cơ cấ u t ổ ch ứ c c ủ a công ty t ạ i chi nhánh 24Sơ

đồ 2.3 Quy trình cho thuê tài chính t ạ i VietinBank Leasing 27

Trang 11

1 Lý do chọn đề

Trong bối cảnh Việt Nam đang bước vào nền kinh tế thị trường và hội nhập vớinền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp đang phải đương đầu với thách thức lớn từ sức

ép cạnh tranh vô cùng gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước Để có thể tồn tại vàphát triển lâu dài, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh

mà trong đó vốn và khoa học công nghệ là hai yếu tố quan trọng Ngoài đi vay bằngtiền, các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn bằng tài sản rất lớn và điều này một phầnđược giải quyết bởi các công ty cho thuê tài chính Việc đổi mới máy móc, thiết bị vàcông nghệ của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua mặc dù đã được chútrọng nhưng vẫn còn chậm chạp nên chưa đáp ứng được nhu cầu Để có thể đưa nềnkinh tế Việt Nam phát triển thì cần thiết phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước Muốn thực hiện được nhiệm vụ này thì cần phải có vốn đầu tư, nhưng vốn tự

có của các doanh nghiệp nói chung còn nhỏ bé và vốn vay các tổ chức tài chính, tíndụng còn bị hạn chế bởi các điều kiện vay vốn Tài trợ qua cho thuê tài chính là mộttrong các loại hình tài trợ có tính hấp dẫn và có hiệu quả cao đối với các doanh nghiệpđang cần vốn trung và dài hạn Thị trường Việt Nam vẫn còn là một thị trường mới nổitrên thế giới, sự cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ công nghệ và thương hiệu vẫnchưa phổ biến, dẫn đến sự bất ổn của thị trường dịch vụ, do đó dễ tạo ra sự cạnh tranh

về giá (lãi suất) để lôi kéo khách hàng của nhau

Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàngthương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank Leasing) là một trong nhữngcông ty đã góp phần sôi động cho thị trường tiềm năng này với hoạt động chính là chothuê tài chính Qua hơn 16 năm, công ty đã và đang phải phấn đấu gia tăng dư nợ, đảmbảo an toàn tín dụng và phát triển thị phần, thị trường cũng như mạng lưới nhằm tăngcường chất lượng và số lượng của hoạt động cho thuê tài chính trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt và thách thức hội nhập kinh tế cao Tuy nhiên, hoạt động cho thuê tàichính của các công ty cho thuê tài chính nói chung và VietinBank Leasing nói riêngthời gian qua còn nhiều tồn tại chưa đáp ứng được đòi hỏi của các doanh nghiệp vàphát triển nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.Nhận thức được điều này, trên cơ sở kiến thức được học và nghiên cứu thực tế

trong thời gian thực tập tại VietinBank Leasing, em đã nghiên cứu đề tài: “Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank Leasing)” nhằm góp phần nhỏ giải quyết các vấn đề nêu trên.

Trang 12

2 Mục đích của đề tài

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là phân tích, đánh giá thực trạng phát triểnhoạt động cho thuê tài chính tại VietinBank Leasing giai đoạn 2011 – 2013, qua đó đềxuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho thuê tài chính của công

ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài

chính

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho thuê tài chính của VietinBank Leasing giai

đoạn năm 2011 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận chủ yếu dùng phương pháp phân tích dữ liệu, cụ thể:

- Phương pháp phân tích, so sánh: Là phương pháp sử dụng thường xuyên đểthấy được xu hướng biến động cũng như tương quan giữa các trường hợp để từ đó rút

ra nhận xét về mức độ phát triển của hoạt động cho thuê tài sản tại công ty

- Phương pháp tỷ lệ kết hợp với phương pháp so sánh để thấy được sự thay đổi

về tỷ lệ phần trăm giúp cho người đọc dễ nhận thấy hiệu quả của các nội dung, cáckhía cạnh nghiên cứu đề cập đến

- Phương pháp tổng hợp, thống kê tình hình

- Sử dụng bảng biểu và đồ thị: Bài luận sử dụng các bảng phân tổ kết hợp, cácbiểu đồ cột chồng, đồ thị hình tròn … một cách đa dạng nhằm tạo hiệu quả cao hơnkhi phân tích

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, danh mụcbảng biểu và danh mục viết tắt, khóa luận gồm 03 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển hoạt động cho thuê tài chính của công

ty cho thuê tài chính

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ

CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 1.1 Hoạt động cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

1.1.1 Khái quát về công ty cho thuê tài chính

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty cho thuê tài chính

- Khái niệm công ty cho thuê tài chính:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 95/2008/NĐ-CP ngày 25/8/2008sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 về tổchức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính (CTCTTC): CTCTTC là một tổ chứctín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam; được thành lập và hoạt động tại ViệtNam dưới 3 hình thức: CTCTTC trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;CTCTTC trách nhiệm hữu hạn một thành viên và CTCTTC cổ phần Việc chuyển đổi

sở hữu, thay đổi hình thức CTCTTC được thực hiện theo quy định của NHNN ViệtNam

Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn một số CTCTTC hoạt động dưới hình thứcCTCTTC liên doanh và CTCTTC 100% vốn nước ngoài CTCTTC liên doanh làCTCTTC được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nướcngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh; CTCTTC liên doanh được thành lập dưới hìnhthức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên CTCTTC 100% vốn nướcngoài là CTCTTC được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu củamột hoặc một số tổ chức tín dụng nước ngoài và được thành lập dưới hình thức công

ty trách nhiệm hữu hạn Nghị định số 95/2008/NĐ-CP ngày 25/8/2008 quy định rõ,ngoài các điều kiện đã được quy định, CTCTTC liên doanh hoặc 100% vốn nướcngoài muốn hoạt động hợp pháp phải được tổ chức có thẩm quyền theo quy địnhcủa pháp luật nước nguyên xứ cho phép hoạt động cho thuê tài chính tại ViệtNam; có tổng tài sản trên 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn, trừtrường hợp Hiệp định đầu tư song phương giữa Việt Nam và nước nguyên xứ cóquy định khác

- Đặc điểm của công ty cho thuê tài chính:

+ CTCTTC là tổ chức tín dụng phi ngân hàng có tư cách pháp nhân Theo luậtđịnh, công ty cho thuê tài chính thỏa mãn các điều kiện của một doanh nghiệp, nộidung kinh doanh thường xuyên là hoạt động ngân hàng Tuy nhiên, công ty khôngđược phép thực hiện dịch vụ thanh toán, không nhận tiền gửi không kỳ hạn Vì cáckhoản tiền gửi không kỳ hạn là các khoản tiền mà người gửi có thể rút bất cứ lúc nào

mà họ mong muốn, nên công ty phải luôn chuẩn bị sẵn một khoản tiền mặt khá lớn để

có thể cân đối thu chi trong hoạt động, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 14

+ Đây là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, bị chi phối bởi hai nhóm pháp luật baogồm nhóm pháp luật chuyên ngành và nhóm pháp luật chung Cụ thể, được thành lập

và hoạt động tuân theo Luật Các tổ chức tín dụng chịu sự quản lý của NHNN NHNN

có thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của CTCTTC, trừ trườnghợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định: Quyết định giải thể, chia tách, hợp nhất, sátnhập các CTCTTC theo quy định của pháp luật Mặt khác, tùy theo các loại hình hoạtđộng khác nhau mà CTCTTC còn phải tuân thủ những quy định pháp luật khác có liênquan như Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư …

+ CTCTTC có đối tượng kinh doanh đặc biệt là kinh doanh hoạt động ngânhàng Đây là dấu hiệu cơ bản để phân biệt doanh nghiệp là tổ chức tín dụng với cácloại hình doanh nghiệp đang hoạt động khác Theo đó, các CTCTTC hoạt động chủyếu theo phương thức cho khách hàng thuê tài sản và trao quyền sử dụng, khai tháctài sản cho bên thuê thay vì cấp cho khách hàng một khoản tiền mặt như cách thứccủa các tổ chức tín dụng là ngân hàng CTCTTC thu lợi nhuận từ chính hoạt độngcho thuê này

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của công ty cho thuê tài chính

- Huy động vốn từ các nguồn sau:

+ Được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên có tổ chức, theo các quy địnhcủa NHNN

+ Được phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá trị khác có kỳhạn trên một năm để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi đượcThống đốc NHNN chấp thuận

+ Được vay vốn của các tổ chức tài chính trong và ngoài nước theo quy định củapháp luật, vay NHNN dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật NHNN ViệtNam

+ Được tiếp nhận các nguồn vốn khác theo quy định của NHNN

- Cho thuê tài chính:

Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính Theo hình thức này, cácCTCTTC mua lại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản thuộc sởhữu của bên thuê, sau đó cho bên thuê thuê lại chính các tài sản ấy để tiếp tục sử dụngphục vụ cho hoạt động của mình

Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính

Thực hiện các nhiệm vụ ủy thác, quản lý tài sản, tư vấn và bảo lãnh liên quan đếnhoạt động cho thuê tài chính

Trang 15

1.1.2 Hoạt động cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

1.1.2.1 Khái niệm của hoạt động cho thuê tài chính

a Theo góc độ kinh tế

Trên thế giới hiện nay có nhiều thuật ngữ khác nhau cùng để chỉ hoạt động chothuê tài chính Các nước nói tiếng Anh dùng thuật ngữ “tín dụng thuê mua”, trong khi,thuật ngữ “cho thuê tài chính” được sử dụng ở Mỹ Ở Úc dùng thuật ngữ “tín dụngthuê mua” khi đề cập đến những giao dịch cho thuê trong đó bên thuê là cá nhân vàdùng thuật ngữ “cho thuê tài chính” để đề cập tới những giao dịch cho thuê trong đóbên thuê là tổ chức công ty

Ở Việt Nam, thuật ngữ “tín dụng thuê mua” được sử dụng trong thời gian đầuhoạt động này xuất hiện Sau đó, được sửa đổi và thay thế bằng thuật ngữ “cho thuê tàichính” cho phù hợp với các định nghĩa của Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS).Qua phân tích, so sánh cho thấy, định nghĩa về cho thuê tài chính ở Việt Nam có mốiliên hệ với định nghĩa của Ủy ban về chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 17: “Cho thuê tàichính là hình thức cho thuê có khả năng chuyển dịch về căn bản tất cả những rủi ro vàlợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản Quyền sở hữu đó cuối cùng được chuyểngiao hoặc không được chuyển giao.”

b Theo góc độ pháp lý

Tại Việt Nam, theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày02/3/2001 được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 khoản 1 Nghị định 65/2005/NĐ-CP củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính

là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị,phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bêncho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và bên thuê là khách hàng Bên chothuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản kháctheo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sản thuê trong suốt quátrình thuê

Theo quy định tại Điều 113 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010: “Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây: Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên; Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại; Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó; Tổng

số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.”

Trang 16

Bên thuê được sử dụng tài sản thuê, thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê

đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng thuê trước thời hạn Khikết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuêlại tài sản đó theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận

Nói một cách ngắn gọn, cho thuê tài chính là việc cấp một khoản tín dụng trunghạn hoặc dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị và động sản khác

Ở mỗi quốc gia khác nhau có hoạt động cho thuê tài chính đều có những quyđịnh khác nhau về hoạt động cho thuê tài chính do thể chế Nhà nước và trình độ pháttriển kinh tế xã hội Nhưng nhìn chung hoạt động cho thuê tài chính mang những đặcđiểm cơ bản sau:

- Bên cho thuê thường là các công ty chuyên doanh

- Người thuê có quyền lựa chọn tài sản thuê, bên cung ứng tài sản thuê và sửdụng tài sản đó trong thời hạn thuê theo những mục đích hợp pháp của mình

- Thời hạn cho thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính là trung hoặc dài hạn,chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê (từ 60- 70%)

- Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không được huỷ ngang

- Tổng số tiền thuê tài sản thường lớn hơn hoặc bằng giá trị của tài sản tại thờiđiểm ký kết hợp đồng

- Bên cho thuê sở hữu tài sản trong suốt quá trình thuê

- Phần lớn chi phí vận hành, bảo hiểm tài sản được chuyển giao từ bên cho thuêsang bên thuê

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sởhữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mualại tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thờiđiểm mua lại

- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ítnhất phải tương đương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

1.1.2.2 Các hình thức cho thuê tài chính

Để thực hiện một giao dịch cho thuê tài chính, người ta có thể sử dụng nhiềuphương thức khác nhau nhằm đảm bảo sự thuận tiện và mang lại những lợi ích tốt nhấtcho cả bên thuê và bên cho thuê Dưới đây là một số hình thức cho thuê được sử dụngrộng rãi ở nhiều nước:

Trang 17

Cho thuê tàichính đặc biệt

Cho thuê tài chínhliên kết Bán các khoảnphải thu

(1)

(2b) (3)

Sơ đồ 1.1 Các hình thức cho thuê tài chính

Các hình thức cho thuê tài chính

Cho thuê tài

chính cơ bản

tài chính tài chính cho thuê tài chính tài chính vận hành

- Cho thuê tài chính cơ bản:

+ Cho thuê tài chính hai bên:

Là loại hình giao dịch chỉ có 2 bên tham gia: Bên thuê và bên cho thuê

Người cho thuê thường là các nhà sản xuất, họ sử dụng các thiết bị sẵn có và trựctiếp tài trợ cho người cho thuê nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm đồng thời tăngkhả năng thu hồi lợi nhuận và giảm bớt hao mòn vô hình của máy móc, thiết bị

Sơ đồ 1.2 Quy trình cho thuê tài chính hai

bên (2a)

Trang 18

Giải thích sơ đồ:

(1) Bên cho thuê và bên đi thuê kí hợp đồng cho thuê

(2a) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê

(2b) Bên cho thuê giao tài sản cho bên đi thuê

(3) Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán cho bên cho thuê

+ Cho thuê tài chính ba bên:

Loại hình giao dịch có 3 bên tham gia: Người đi thuê, nhà cung cấp, người cho thuê.Đây là phương thức cho thuê phổ biến nhất hiện nay Bên cho thuê sẽ thực hiệnviệc mua tài sản theo yêu cầu của bên đi thuê và đã được hai bên thoả thuận Trên thếgiới 80% hợp đồng cho thuê áp dụng theo phương pháp này

Sơ đồ 1.3 Quy trình cho thuê tài chính ba bên

Bên cho thuê

(2b)

Giải thích sơ đồ:

(1a) Bên cho thuê và bên đi thuê kí hợp đồng cho thuê

(1b) Bên cho thuê và bên cung cấp kí hợp đồng mua tài sản

(2a) Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê

(2b) Bên cung cấp chuyển giao tài sản cho bên đi thuê

(2c) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản

(2d) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê

(3) Theo định kỳ bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

- Cho thuê tài chính đặc biệt:

+ Mua và cho thuê lại:

Đây là một dạng đặc biệt của phương thức cho thuê có sự tham gia của hai bên:Bên bán đồng thời là bên mua tài chính và công ty CTTC giữ vai trò của mình trongmột giao dịch CTTC

Phương thức này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đã thực

sự đầu tư vào tài sản để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Sau khi đã sở hữu tàisản, doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lưu động Trong điều kiện đó, doanh nghiệp

có thể bán lại tài sản của mình cho công ty cho thuê tài chính và thực hiện việc thuê tàichính lại chính tài sản của mình Như vậy doanh nghiệp vừa còn vốn lưu động chohoạt động sản xuất kinh doanh mà vẫn được sử dụng tài sản đó

Trang 19

(1a) (1b)

Bên đi thuê (Doanh nghiệp)

Bên cho thuê

(2b) (3)

(1) Bên cho thuê

Sơ đồ 1.4 Quy trình mua và cho thuê lại

(2a)

Giải thích sơ đồ:

(1a) Bên cho thuê kí hợp đồng mua tài sản của doanh nghiệp

(1b) Bên cho thuê và bên đi thuê kí hợp đồng cho thuê

(2a) Doanh nghiệp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho CTCTTC (2b) CTCTTC lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho doanh nghiệp đượcphép sử dụng tài sản

(2c) CTCTTC trả trả tiền mua tài sản cho doanh nghiệp

(3) Theo định kỳ thanh toán tiền thuê cho CTCTTC

+ Bán các khoản phải thu:

Bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính là việc CTCTTC bánkhoản phải thu (số tiền bên đi thuê còn phải trả cho công ty theo hợp đồng cho thuê)cho các nhà đầu tư

Giá bán các khoản phải thu do các bên thỏa thuận Sau khi bán các khoản phải thu, CTCTTC vẫn nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê

Sơ đồ 1.5 Quy trình bán khoản phải thu

Giải thích sơ đồ:

(1) Bên cho thuê (CTCTTC) và bên đi thuê kí hợp đồng cho thuê

Trang 20

(2) Bên cho thuê (CTCTTC) làm thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên đi thuê.

Trang 21

Kí hợp đồng thuê mua (1)

Người thuê (2) Chuyển quyền sử dụng

(3) Bên cho thuê (CTCTTC) bán khoản phải thu cho nhà đầu tư

(4) Hàng năm khách hàng trả khoản phải thu cho nhà đầu tư

+ Cho thuê liên kết:

Là loại hình đồng tài trợ, theo phương thức này bên cho thuê có thể là hai haynhiều công ty cùng liên kết với nhau để tài trợ cho một bên thuê (đồng tài trợ) Vì vậy,tài sản thuê trong trường hợp này thường là những tài sản có giá trị lớn Việc thanhtoán tiền thuê cũng như phương thức xử lý tài sản khi kết thúc thời hạn thuê sẽ thựchiện theo sự thoả thuận của các bên trong hợp đồng

Sơ đồ 1.6 Quy trình cho thuê liên kết

(3) Người đi thuê sẽ thanh toán tiền thuê

(4) Các mối quan hệ phát sinh tương tự các công ty tài chính cơ bản

+ Cho thuê tài chính hợp tác:

Là hình thức cho thuê bao gồm nhiều bên cho thuê: Người cho thuê, người đithuê, người cho vay và nhà cung cấp thiết bị cùng tài trợ cho một khách hàng thuê Sựhợp tác này có thể xảy ra theo chiều ngang hoặc chiều dọc tùy theo tính chất của loạitài sản hay khả năng tài chính của các nhà tài trợ Trong trường hợp tài sản có giá trịlớn, nhiều định chế tài chính hay nhà chế tạo cùng nhau hợp tác để tài trợ cho ngườithuê tạo thành sự liên kết theo chiều ngang Còn đối với trường hợp các định chế tàichính hay nhà chế tạo lớn giao tài sản cho chi nhánh của họ thực hiện giao dịch tài trợcho khách hàng tạo thành sự liên kết theo chiều dọc

(1)

Trang 22

Sơ đồ 1.7 Quy trình cho thuê tài chính hợp tác

Giải thích sơ đồ:

(1a) Bên cho thuê và bên đi thuê ký hợp đồng cho thuê

(1b) Bên cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua tài sản

(1c) Bên cho thuê và bên cho vay ký hợp đồng tín dụng

(1d) Bên cung cấp và bên đi thuê ký hợp đồng về bảo hành và bảo dưỡng tài sản (2a) Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên đi thuê

(2b) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản bằng một phần vốn của mình và một phần vốn đi vay

(2c) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên đi thuê

(3a) Bên đi thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ

(3b) Bên cho thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho vay

+ Cho thuê giáp lưng:

Một trong những đặc điểm của cho thuê tài chính là các bên không được huỷngang hợp đồng trước thời hạn Do đó, nếu sau khi ký hợp đồng, bên thuê không cònnhu cầu sử dụng tài sản nữa và thời hạn thuê vẫn chưa hết thì họ sẽ ở trong tình trạnghết sức bất lợi Để khắc phục tình trạng này, bên thuê có thể tìm một bên thứ hai đểcho thuê lại tài sản Bên thuê thứ hai sẽ trả tiền thuê cho bên thuê thứ nhất đồng thời

có mọi quyền lợi, nghĩa vụ khác trong việc sử dụng tài sản thuê Tuy nhiên, vì hợpđồng ký giữa bên cho thuê và bên thuê thứ nhất vẫn còn hiệu lực nên bên thuê thứ nhấtvẫn có nghĩa vụ trả tiền thuê và phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro,thiệt hại có thể xảy ra đối với tài sản Việc cho thuê lại tài sản chỉ được tiến hành nếu

có sự đồng ý đơn giản, nhanh gọn Đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng sứccạnh tranh của cho thuê tài chính với các hình thức cấp tín dụng khác

Trang 23

Bên cho thuê

Cho thuê tài chính giúp bên cho thuê mở rộng diện khách hàng, đa dạng hoá việc

sử dụng vốn đồng thời mở rộng mối kinh doanh đa phương Vốn cấp tín dụng sử dụnglinh hoạt hơn vì tiền thuê được thu hồi dần về từng kỳ và bên cho thuê có thể sử dụngngay cho việc tái đầu tư, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn cao

Đây cũng có thể coi là hình thức bán hàng bổ sung nếu bên cho thuê đồng thời lànhà cung cấp

Sơ đồ 1.8 Quy trình cho thuê giáp lưng

Giải thích sơ đồ:

(1a) Bên cho thuê và bên đi thuê thứ nhất ký hợp đồng cho thuê

(1b) Bên đi thuê thứ nhất và bên đi thuê thứ hai ký hợp đồng cho thuê

(2) Bên cho thuê hoặc bên nhà cung cấp chuyển giao tài sản cho bên thuê thứ hai.(3a) Bên thuê thứ hai trả tiền cho bên thuê thứ nhất

(3b) Bên đi thuê thứ nhất trả tiền thuê cho bên thuê

+ Cho thuê vận hành:

Cho thuê vận hành còn có tên gọi khác là thuê mua truyền thống, hình thức chothuê tài sản, theo đó bên sử dụng tài sản cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽtrả lại bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sảnthuê và nhận phí thuê theo các quy định trong hợp đồng Cho thuê vận hành có các đặcđiểm giống như cho thuê tài chính nhưng nó không gắn với việc chuyển giao phần lớnrủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu tài sản Bên đi thuê không phải chịu các chi phíbảo trì, vận hành hay những rủi ro liên quan đến tài sản nếu không phải do lỗi của họgây ra Trong hợp đồng cho thuê vận hành không dự kiến chuyển giao quyền sở hữuthiết bị khi hết thời hạn thuê Ở những nước có ngành công nghiệp cho thuê phát triển,thị trường máy móc thiết bị phong phú thì cho thuê vận hành rất phát triển

Sơ đồ 1.9 Quy trình cho thuê vận hành.

Trang 24

Để có cách nhìn nhận rõ hơn về cho thuê tài chính và cho thuê vận hành ta có thểdựa vào những tiêu thức sau đây:

Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa cho thuê tài chính và cho thuê vận hành

VẬN HÀNH

CHO THUÊ TÀI CHÍNH

au Ưu đãi về thuếQuyền sở hữu Tách biệt quyền sở hữu và quyền sử dụngBên cho thuê hưởng

Bồi thường bảo hiểm Bên cho thuê hưởng

au Thời hạn thuê Rất ngắn so với đời sống

hữu ích của tài sản

Dài bằng phần lớn đời sống hữu ích của tài sản.Quyền hủy ngang hợp

Chi phí bảo trì, bảo dưỡng,

sửa chữa và bảo hiểm

Bên cho thuê chịu toàn

bộ chi phí này

Bên thuê chịu toàn bộ các

chi phí này

Số tiền phải trả Thấp hơn nhiều so với

toàn bộ giá trị tài sản

Tương đương giá trị tàisản tại thời điểm kí kếtGhi sổ kế toán Ghi chép sổ sách đối với

bên cho thuê

Ghi chép sổ sách đối với

bên đi thuê

1.1.2.3 Lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính

- Đối với bên cho thuê:

Nghiệp vụ CTTC có độ rủi ro thấp trong việc đầu tư vốn bởi quyền sở hữu vềmặt pháp lý vẫn thuộc về bên cho thuê trong thời hạn hợp đồng Vì thế, họ có quyềnkiểm tra giám sát việc sử dụng tài sản và nếu phát hiện bên đi thuê không tuân thủ hợpđồng, họ sẽ dễ dàng thu hồi lại tài sản của mình mà không cần có sự can thiệp của bênthứ ba Nhờ vậy, với CTTC, bên cho thuê có thể tránh khỏi những thiệt hại và mất mátvốn tài trợ

CTTC cấp vốn dưới hình thức hiện vật (máy móc, thiết bị) cho người đi thuê nên

sẽ đảm bảo được việc sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Bên cạnh đó, tài sản

Trang 25

thuê lại do chính bên đi thuê lựa chọn và yêu cầu công ty cho thuê mua và cho mìnhthuê lại nên tài sản không thể sử dụng sai mục đích Cùng với việc sử dụng vốn (tàisản) đúng mục đích và sự phân tích, tính toán về thị trường đầu tư vốn sẽ bảo đảm khảnăng thắng lợi trong các nghiệp vụ cho thuê Ngoài ra, do CTTC tài trợ bằng tài sảnhiện vật nên phần nào hạn chế được ảnh hưởng của lạm phát làm giảm giá trị củakhoản vốn tài trợ.

CTTC tạo điều kiện để gắn chặt mối quan hệ giữa bên cho thuê và nhà cung cấp,

từ đó phát triển mạng lưới dịch vụ kinh doanh hỗn hợp để mang lại nhiều lợi ích choCTCTTC

CTTC giúp bên cho thuê có khả năng thu được khoản vốn chênh lệch khi hết thờihạn hợp đồng trong trường hợp người đi thuê trả lại thiết bị Bởi vì thông thường thiết

bị thu về có giá trị tái đầu tư cao hơn giá trị còn lại đã dự tính ban đầu Bên cạnh đó,CTTC còn giúp các tổ chức tín dụng (NHTM) có thể đa dạng hóa được hoạt động từ

đó phân tán rủi ro cho mình

- Đối với bên đi thuê:

CTTC là một phương thức tài trợ đáp ứng tỷ lệ vốn cao hơn bất kỳ phương thứctín dụng nào khác Thông thường, với các hình thức cho vay trung – dài hạn của các tổchức tín dụng thì họ chỉ tài trợ 60 – 70% tổng giá trị thiết bị (Doanh nghiệp thườngphải có 30 – 40% vốn tự có tham gia vào dự án), trong khi đó CTTC người thuê đượctài trợ đến 100% tiền vay mà không cần thế chấp hay đòi hỏi phải có vốn tự có trongtổng giá trị dự án

CTTC là một phương thức tài trợ vốn linh hoạt và có nhiều thuận lợi Bởi vìngười đi thuê có khả năng tối đa trong việc lựa chọn đổi mới thiết bị hoặc mua hoặc trảlại hay thuê tiếp tài sản thiết bị khi kết thúc hợp đồng Các khoản tiền thuê được tínhnhư các chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuê những khoản này, làmgiảm lợi nhuận của doanh nghiệp và từ đó cũng giúp doanh nghiệp giảm nghĩa vụ nộpthuế

Việc cấp vốn dưới hình thức CTTC được tiến hành với thủ tục nhanh gọn, từ đótạo thuận lợi cho những quyết định nhanh chóng đồng thời cho phép thực hiện đầu tưkhẩn cấp, và dễ dàng chớp được thời cơ trên thị trường mà không cần thiết phải đảolộn cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Với mô hình CTTC, doanh nghiệp có thể hoàntoàn tính được chi phí đầu tư trong từng thời kỳ so với lãi suất dự kiến thu được

- Đối với nền kinh tế:

Hoạt động CTTC làm tăng nguồn vốn đầu tư, vì vậy làm tăng khả năng cạnhtranh để nâng cao trình độ đầu tư của các nguồn vốn tài chính, theo đó thúc đẩy thịtrường tài chính quốc gia mở rộng và phát triển Hơn thế nữa, CTTC cũng là một kênh

có khả năng thu hút các nguồn vốn quốc tế vào nền kinh tế thông qua các máy móc

Trang 26

thiết bị mà nước đi thuê được nhận Mặt khác, khoản vốn được tài trợ qua thuê tài sảnkhông nằm trong hạn mức vay của quốc gia, do đó nợ do thuê tài sản trong nước đốivới nước ngoài sẽ không ảnh hưởng đến kế hoạch tiếp tục vay nợ quốc gia.

CTTC giúp các doanh nghiệp trong nước tiếp thu được công nghệ cao và nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật qua việc sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại, khắc phụcđược hao mòn vô hình đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng hàng hóa …

và do đó làm cho nền kinh tế quốc dân cũng phát triển hơn Bên cạnh đó, CTTC còn làphương thức vô cùng hiệu quả cho các DNVVN trong nền kinh tế Lợi ích này cóđược xuất phát từ đặc điểm của CTTC và có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nhữngnước có nền sản xuất nhỏ như Việt Nam

Cho thuê tài chính đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là loại hình tín dụngtrung và dài hạn có nhiều ưu điểm, phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằmgiúp họ trang bị tài sản cố định khi mà khả năng huy động vốn dài hạn trên thị trườngtài chính bị hạn chế, hoặc việc vay vốn trung và dài hạn ở các ngân hàng gặp khókhăn, đặc biệt là thủ tục thế chấp tài sản Ngoài ra còn góp phần tạo công ăn việc làm

ổn định cho cán bộ nhân viên trong công ty cũng như ổn định nền kinh tế, vì vậy trongtương lai việc phát triển hoạt động cho thuê tài chính là cần thiết, cấp bách và có lợicho nền kinh tế

1.2 Phát triển hoạt động cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính

1.2.1 Khái niệm về phát triển hoạt động cho thuê tài chính

Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường là những bướcchuyển mình to lớn của nền kinh tế Một nền kinh tế đòi hỏi các chủ thể tham gia phảituân thủ các quy luật vốn có của nó Đó là quy luật về giá cả, cạnh tranh, cung cầu.Khi đó, các doanh nghiệp không thể dựa vào sự bao cấp của Nhà nước trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình nữa để tồn tại đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ có cách lànâng cao năng lực sản xuất, tìm hiểu thị trường để có thể cung cấp các sản phẩm cóchất lượng cao, giá cả hợp lý và phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Đặc biệt,trong giai đoạn hiện nay cạnh tranh về giá cả không còn quá quan trọng nữa mà đểchiến thắng trong cạnh tranh doanh nghiệp phải chiến thắng bằng chính chất lượng sảnphẩm của mình Vì vậy, vấn đề căn bản nhất là phải nâng cao chất lượng sản phẩmnhiều doanh nghiệp đã coi trọng đầu tư, đổi mới công nghệ, do đó đã duy trì mở rộngthị trường, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Phát triển nghiệp vụ cho thuê tài chính được hiểu là sự đa dạng hóa các hình thứccho thuê, mở rộng đối tượng khách hàng, nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch

vụ cung cấp cho khách hàng, thực hiện cho thuê tài chính theo các chương trình mụctiêu chọn lọc phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm thu

Trang 27

hút được nhiều khách hàng, tăng lợi nhuận cho công ty cho thuê tài chính và nâng cao

vị thế của các công ty trên thị trường

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động cho thuê của công ty cho thuê tài chính

1.2.2.1 Chỉ tiêu chất lượng

- Sự đa dạng về nghiệp vụ cho thuê

Nhu cầu vốn trung dài hạn của các doanh nghiệp rất lớn nhưng thị trường củacác doanh nghiệp không đủ để đáp ứng, do đó các doanh nghiệp sẽ tìm đến các công tycho thuê tài chính để thỏa mãn nhu cầu của mình Tuy nhiên không phải lúc nào cáccông ty cho thuê cũng có đủ điều kiện đáp ứng về vốn cho các doanh nghiệp Vì vậy,các công ty cho thuê cần đa dạng hóa các nghiệp vụ cho thuê để thu hút nhiều kháchhàng làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu Sự đa dạng nghiệp vụ cho thuê sẽ phảnánh sự lớn mạnh của hoạt động cho thuê đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác với các tổchức tài chính khác Nghiệp vụ cho thuê phong phú sẽ phục vụ được mọi nhu cầu củakhách hàng, sẽ có nhiều hợp đồng cho thuê tài chính từ đó tăng dư nợ và mở rộng thịtrường cho thuê Vì vậy bên cạnh nghiệp vụ cho thuê cơ bản như hình thức thuê haibên, ba bên công ty nên sử dụng thêm các nghiệp vụ cho thuê giáp lưng, cho thuê vậnhành…

- Sự đa dạng về tài sản cho thuê

Đa dạng hóa các sản phẩm là một trong những chiến lược quan trọng để pháttriển hoạt động kinh doanh của một tổ chức doanh nghiệp Đối với công ty cho thuê,

đa dạng hóa các loại tài sản là một vấn đề sống còn, quyết định sự phát triển lớn mạnh,

sự cạnh tranh với các công ty khác

Đa dạng các loại tài sản cho thuê sẽ giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn, cónhiều sự so sánh để có thể lựa chọn được sản phẩm tốt nhất Mặt khác, đa dạng cácloại tài sản có thể mở rộng được đối tượng thuê tăng số lượng khách hàng, hợp đồngthuê Các DNVVN, doanh nghiệp vừa mới thành lập luôn có nhu cầu thuê khối lượnglớn từ văn phòng làm việc, thiết bị văn phòng, nhà kho bến bãi, dây chuyền sản xuất

Do đó nếu công ty đa dạng được tài sản cho thuê sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn bởikhách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian làm thủ tục thuê mỗi loại tài sản ở mỗi công tycho thuê khác nhau Đa dạng tài sản thuê cũng xuất phát từ nhu cầu của khách hàng từtâm lý của người đi thuê muốn được nhà cung cấp cung ứng đầy đủ trọn gói

- Sự đánh giá của khách hàng

Một điểm nổi bật trong sự phát triển của dịch vụ cho thuê tài chính không thểthiếu là những khách hàng đi thuê Trong thị trường cạnh tranh hiện nay các công tykhông chỉ phát triển sản phẩm của mình đa dạng nghiệp vụ mà còn cố gắng thu hútđược nhiều khách hàng nhất và làm hài lòng mọi đối tượng khách hàng Sự đánh giá

Trang 28

của khách hàng: mức độ hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với công ty được coi

là một trong những chỉ tiêu có thể phát triển dịch vụ cho thuê tài chính Dịch vụ cho

Trang 29

thuê chỉ phát triển khi mà khách hàng tìm đến, quan tâm và sử dụng dịch vụ đó nhiềuhơn, hài lòng về những tiện ích mà dịch vụ cho thuê mang lại, thỏa mãn nhu cầu củamình so với những hình thức tín dụng thông thường khách hàng có thể sử dụng Có thểthấy sự đánh giá của khách hàng là thước đo hiệu quả nhất, trung thực nhất đối với sựphát triển của hoạt động cho thuê tài chính.

- Tính an toàn

Hoạt động CTTC của CTCTTC là hoạt động ẩn chứa rủi ro, do đó để đánh giá sựphát triển của mảng hoạt động nào đó, người ta luôn quan tâm tới tính an toàn Tính antoàn trong việc cung cấp các sản phẩm kinh doanh thể hiện ở an toàn ngân quỹ, antoàn tín dụng và bảo mật thông tin khách hàng, an toàn trong việc ứng dụng các côngnghệ hiện đại

1.2.2.2 Chỉ tiêu số lượng

- Số lượng khách hàng

Đây là tiêu chí chung để đánh giá bất kỳ hoạt động kinh doanh nào MộtCTCTTC càng hoạt động tốt bao nhiêu thì càng thu hút được nhiều khách hàng bấynhiêu Khách hàng khi đến với các dịch vụ CTTC thường dễ chịu tác động bởi các yếu

tố như lãi suất, chất lượng dịch vụ hỗ trợ … Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay, các CTCTTC cần nâng cao vị thế, đặc biệt cạnh tranh bằng chất lượng dịch

vụ để mở rộng thị phần Phát triển hoạt động CTTC có thể thực hiện được khiCTCTTC gia tăng được số lượng khách hàng

- Tỉ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (doanh lợi vốn chủ sở hữu) - ROE

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn của chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế thu nhập của công ty Chỉ tiêu này càng cao biểu hiện xu hướng tíchcực Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể huy động vốn mới trênthị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của công ty Ngược lại nếu chỉ tiêunày nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn trong thu hút vốn Tuy nhiên, sức sinh lời của vốn chủ sở hữucao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là do ảnh hưởng của vốn chủ sở hữunhỏ, mà vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì mức độ mạo hiểm càng lớn Do vậy khi phân tíchchỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu của vốn chủ sở hữu trong công ty

- Tỉ suất sinh lời tổng tài sản (doanh lợi tài sản) – ROA

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Trang 30

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kì phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản,thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập, chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư củachủ doanh nghiệp Tăng tỉ số này bằng cách tăng doanh thu, giảm chi phí quản lý, chiphí hoạt động của công ty

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và đầu tư

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thanh toán cũng như uy tín của khách hàng, nógián tiếp phản ánh khả năng thu hồi vốn của công ty

Nợ xấu

Tổng dư nợ và đầu tư

- Tỉ số nợ vay trên tổng tài sản (Hệ số nợ)

Tổng số nợ vay

Hệ số nợ =

Tổng giá trị tài sản

Tỉ số này phản ánh mức độ đầu tư vốn của chủ nợ đối với công ty Tuy nhiên, vì

là công ty cho thuê tài chính đi vay để cho vay nên tỉ số này sẽ phản ánh khả năng tăngtrưởng của hoạt động công ty Tỉ số này càng cao càng cho thấy công ty đang kinhdoanh phát triển và có xu hướng mở rộng hoạt động Ngược lại thì các chủ nợ lại chỉmuốn tỉ số này ở mức vừa phải để đảm bảo an toàn khoản nợ được hoàn trả Tỷ lệ nàykhông bị khống chế, tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao các công ty CTTC dễ rơi vào tìnhtrạng mất khả năng thanh toán

- Tỉ số dư nợ cho thuê tài chính trên tổng tài sản

Dư nợ cho thuê tài chính

Tổng giá trị tài sảnTrong đó: H là tỉ số dư nợ cho thuê tài chính trên tổng tài sản

Tỉ số này phản ánh hiệu quả sử dụng tiền vốn của công ty, cho biết có bao nhiêutài sản đang được sử dụng để cho thuê, tỉ lệ này càng cao càng tốt, cho thấy sức sinhlời của tài sản đó, từ đó công ty cần tập trung phát triển hơn nữa thế mạnh này

+ Chỉ tiêu phản ánh tốc độ quy mô và tăng trưởng

Quy mô=Dư nợ cho thuê và đầu tư năm (N+1) - Dư nợ cho thuê và đầu tư năm N

Dư nợ cho thuê và đầu tư năm (N+1)

Dư nợ cho thuê và đầu tư năm N

Trang 31

Chỉ tiêu này cho chúng ta thấy quy mô phát triển hoạt động cho thuê của cácCTCTTC năm sau cao hơn hay thấp hơn năm trước và cụ thể phát triển được baonhiêu.

Ngoài ra, quy mô hoạt động CTTC cũng có thể được xem xét thêm ở khía cạnhtiềm lực tài chính, khả năng đáp ứng các loại hình dịch vụ theo quy mô tức là số lượngcác chi nhánh, các phòng giao dịch, điểm giao dịch có thể đáp ứng dịch vụ màCTCTTC cung cấp hay dịch vụ chỉ tập trung tại một số địa bàn hoặc so với khu vực.Ngoài ra, quy mô hoạt động cũng phản ánh giới hạn tối đa về số tiền cho thuê màCTCTTC có thể cung cấp cho khách hàng với mỗi loại hoạt động

- Tỷ số hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Doanh thu

Số vòng quay của tài sản = x 100%

Tổng giá trị tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích các tài sản quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu

và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏcác tài sản vận động chậm làm cho doanh thu của công ty giảm

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho thuê ở công ty cho thuê tài chính

1.3.1 Nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố thuộc về bản thân các CTCTTC có ảnh hưởng đến hoạt độngCTTC rất nhiều như: quy mô vốn, quyền phán quyết người có thẩm quyền, khả năngtài chính của các CTCTTC, vị thế và lĩnh vực hoạt động truyền thống của công ty,trình độ kỹ thuật của cán bộ nhân viên trong công ty Mỗi nhân tố này sẽ tác động tới

Trang 32

hoạt động CTTC với các mức độ khác nhau nhưng đều ảnh hưởng trực tiếp đến doanh

số cho thuê của từng CTCTTC Dưới đây là một số nhân tố cơ bản thuộc về CTCTTC:

- Quy mô vốn, khả năng tài chính của CTCTTC có tác động lớn tới sự pháttriển khả năng hoạt động của công ty Nếu công ty có tiềm lực về tài chính tốt thì cóthể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng đồng thời có thể hạ lãi suất cho thuê, tăngkhả năng cạnh tranh với các đối thủ khác cũng như các phương thức tài trợ khác nhưtín dụng ngân hàng Hiện nay, do các điều kiện vay vốn của ngân hàng đặt ra rất ngặtnghèo có thể nói đây là một cơ hội làm ăn tốt cho các CTCTTC Tuy nhiên, các công

ty này thì đều đã sử dụng hết vốn tự có, do đó họ phải đi vay thêm từ các ngân hàng đểcho thuê, vì vậy lãi suất cho thuê sẽ cao Thêm vào đó, nếu CTCTTC không phải làmột công ty con của ngân hàng thì không thể vay vốn điều hoà từ ngân hàng mẹ nênchi phí hoạt động càng bị ảnh hưởng nhiều hơn

- Lĩnh vực hoạt động truyền thống, mỗi doanh nghiệp đều có lĩnh vực hoạtđộng thông thạo nhất, đó là lĩnh vực hoạt động truyền thống của doanh nghiệp Vớicác CTCTTC cũng vậy Khi mỗi CTCTTC hoạt động trong lĩnh vực truyền thống,doanh số và lợi nhuận thu được bao giờ cũng cao hơn mà rủi ro lại thấp hơn so với cáclĩnh vực không phải là truyền thống Do đó, một CTCTTC cần tiếp tục chuyên sâutrong lĩnh vực hoạt động truyền thống nhưng mặt khác cũng cần đa dạng hoá các lĩnhvực hoạt động, phát triển và mở rộng sang cả lĩnh vực không phải là lĩnh vực truyềnthống để tránh những tổn thất khi có rủi ro hệ thống xảy ra đối với lĩnh vực truyềnthống của mình

- Vị thế của một công ty có vai trò rất quan trọng trong việc thu hút khách hàngđến làm ăn với công ty CTCTTC nào có vị thế tốt sẽ thu hút được nhiều dự án lớn,

mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận và uy tín

- Nhân tố trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của cán bộ nhân viên trong công ty: Trình

độ chuyên môn của cán bộ của công ty tốt, có khả năng xử lý nhanh và linh hoạt cáctình huống thì sẽ xác định được dự án có hiệu quả, quản lý tốt những dự án lớn, giảiquyết được những tình huống bất ngờ xảy ra Một CTCTTC không chỉ cần có cán bộkinh doanh tốt mà còn phải có cán bộ kỹ thuật giỏi để có thể thẩm định tài sản chothuê về mặt kỹ thuật một cách chính xác nhất, có những cán bộ luật có trình độ để tưvấn chính xác những điều khoản ký kết trong hợp đồng và các vấn đề luật pháp có liênquan … Như vậy, rủi ro xảy ra đối với hoạt động cho thuê của công ty có thể đượcgiảm tới mức thấp nhất và hoạt động CTTC sẽ đạt được hiệu quả cao hơn, ngày càngphát triển

- Kinh nghiệm quản lý: Một giao dịch cho thuê bao giờ cũng phải có ít nhất haibên tham gia, bên cho thuê và bên đi thuê Vì vậy mà trong số các nhân tố ảnh hưởngđến hoạt động cho thuê còn có cả các nhân tố thuộc về phía các doanh nghiệp đi thuê

Trang 33

như: Sự hiểu biết của doanh nghiệp về phương thức tài trợ bằng đi thuê, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ cán bộ của công ty…

1.3.2 Nhân tố khách quan

- Môi trường chính trị của một quốc gia có tác động lớn đến hoạt động đầu tư.Khi môi trường chính trị bất ổn, có nhiều xáo trộn sẽ gây ra tâm lý lo ngại cho các nhàđầu tư, đầu tư sẽ giảm Ngược lại, khi môi trường chính trị ổn định sẽ khuyến khíchđầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng SảnViệt Nam, tình hình trong nước ổn định, không có sự xáo trộn lớn Đây là điều kiệnhết sức thuận lợi cho hoạt động đầu tư, đặc biệt là đầu tư trung, dài hạn Như vậy, hoạtđộng cho thuê tài chính ở Việt Nam có điều kiện phát triển hơn nữa trong tương lai

- Về môi trường pháp lý: Mặc dù mới ra đời nhưng hoạt động cho thuê tài chính

tại Việt Nam đã có một hành lang pháp lý tạo điều kiện cho việc quản lý và thúc đẩyhoạt động này phát triển Sự ban hành các Nghị định của Chính phủ về cho thuê tàichính đã mở ra những điều kiện thuận lợi hơn cho mô hình cho thuê tài chính Chínhsách của Chính phủ cũng như các bộ ngành hữu quan đều đi theo xu hướng là càngngày càng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho thuê tài chính hơn

Hệ thống cơ chế, chính sách, luật pháp có tác động rất lớn đến hoạt động của cácdoanh nghiệp nói chung và đến các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực chothuê nói riêng Nó tạo ra hành lang pháp lý cho mọi hoạt động của các doanh nghiệp

Hệ thống cơ chế, chính sách, luật pháp điều chỉnh hoạt động cho thuê có hoàn chỉnh cóhoàn thiện thì hoạt động này mới có môi trường pháp lý thuận lợi để hoạt động

Ở các nước có nền kinh tế phát triển, hệ thống cơ chế, chính sách, luật pháp kháhoàn thiện do vậy đã tạo điều kiện tốt cho các công ty cho thuê tài chính hoạt động vàđạt được những kết quả cao nhất

- Môi trường kinh tế và tài chính quốc tế đang diễn biến thuận lợi cho hoạt động

cho thuê tài chính phát triển Thực tế đã chứng minh cho thuê tài chính có khả nănghuy động vốn rất hiệu quả và ngành công nghiệp này đang ngày càng lớn mạnh, đặcbiệt với những quốc gia đang phát triển tồn tại nhiều DNVVN như nước ta thì pháttriển ngành công nghiệp cho thuê tài chính đúng là một phương thuốc kỳ diệu cho cănbệnh trầm kha thiếu vốn Sự lớn mạnh và ngày càng mở rộng của ngành công nghiệpnày từ các nước phát triển lan rộng sang các nước đang phát triển đã tạo thuận lợi chonước ta, vì với vai trò là người đi sau chúng ta sẽ học hỏi được nhiều bài học kinhnghiệm quý báu để phát triển

Hơn nữa, do môi trường kinh tế xã hội Việt Nam quyết định cũng như vai trò và

sự cần thiết phải phát triển hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam như đã trình bày ởphần trước đã cho thấy hoạt động cho thuê tài chính phải phát triển hơn nữa như là

Trang 34

nghĩa vụ phải hoàn thành mà xã hội giao phó cho các công ty cho thuê tài chính cũng như các cơ quan hữu quan.

1.4 Hoạt động cho thuê tài chính ở một số nước trong khu vực và kinh nghiệm cho các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam

1.4.1 Hoạt động cho thuê tài chính ở một số nước trong khu vực

1.4.1.1 Hoạt động cho thuê tài chính ở Nhật Bản

Công ty cho thuê tài chính đầu tiên ở Nhật Bản ra đời vào năm 1963 và cho đếnnay Nhật Bản đã đạt được tỷ lệ tăng trưởng cao trong lĩnh vực này Theo số liệu củacác cuộc điều tra, ở Nhật Bản có hơn 90% các công ty sử dụng phương thức cho thuêtài chính để tài trợ vốn cho doanh nghiệp mình Họ chủ yếu sử dụng loại hình này đểtài trợ cho các thiết bị xử lý thông tin bao gồm máy tính, phần mềm máy tính, các thiết

bị liên lạc và hàng loạt các loại hình thiết bị phục vụ sản xuất, hoạt động kinh doanh.Các công ty cho thuê tài chính của Nhật Bản phụ thuộc rất nhiều vào các nguồnvay ngân hàng như các nguồn tài chính để tài trợ nguồn vốn vay ngân hàng như cácnguồn chính để tài trợ Một số công ty cho thuê tài chính lớn nhất của Nhật Bản có vốnchủ sở hữu chỉ chiếm khoảng 1% so với tổng nguồn vốn, các công ty này thường ở vịtrí trong bảng xếp hạng các khách hàng vay theo lượng tiền vay của các ngân hàng.Trong quá trình toàn cầu hoá của công nghiệp Nhật Bản bắt đầu từ năm 1973,các công ty cho thuê tài chính đã tiến hành mở chi nhánh của mình tại Hong Kong,Singapore, Indonexia , rồi đến các nước Đông Nam Á khác và các công ty cho thuê tàichính bắt đầu thực hiện các hợp đồng cho thuê tài chính xuyên quốc gia được tài trợtrực tiếp từ Nhật Bản

Chính phủ Nhật Bản đã có những chính sách khuyến khích hoạt động cho thuêtài chính thông qua thuê hay việc tài trợ lãi suất thấp để các công ty cho thuê tài chínhthực hiện việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về máy móc, thiết bị

Thông qua việc liên doanh của các công ty cho thuê tài chính của Nhật Bản vớicác công ty cho thuê tài chính của các nước trong khu vực Châu Á khác, các nước này

có thể học hỏi được những kinh nghiệm trong lĩnh vực cho thuê tài chính từ Nhật Bản

1.4.1.2 Hoạt động cho thuê tài chính ở Trung Quốc

Hoạt động cho thuê tài chính xuất hiện đầu tiên ở Trung Quốc vào đầu nhữngnăm 80 với mục đích chính là nhập khẩu các thiết bị và công nghệ hiện đại của nướcngoài thông qua các nguồn vay nước ngoài Đến nay, kinh doanh trên lĩnh vực chothuê tài chính ở Trung Quốc đã có những bước phát triển nhất định

Các thiết bị cho thuê ở Trung Quốc rất đa dạng, bao gồm các loại máy móc, thiết

bị thuộc lĩnh vực dệt may, điện, chế biến thức ăn, hoá chất Đồng thời các tài sản chothuê có thể từ các máy móc đơn lẻ cũng như các dây chuyền sản xuất, các thiết bị mớihay các thiết bị đã qua sử dụng Số lượng các giao dịch cho thuê tài chính trong lĩnh

Trang 35

vực nhập khẩu bằng sáng chế hay phần mềm cũng như các dự án thuê các máy mócnhập khẩu cũng đang gia tăng.

1.4.2 Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

Là một nước đi sau, chúng ta có thể xem xét hoạt động cho thuê tài chính ở cácquốc gia khác trên thế giới, để từ đó rút ra những kinh nghiệm cho mình để hoạt độngcho thuê tài chính ở nước ta đạt được hiệu quả cao nhất Giữa các nước trong khu vựcChâu Á có sự tương đồng nhau về điều kiện phát triển, môi trường, phong tục tập quán

do đó qua kinh nghiệm hình thành và phát triển hoạt động cho thuê tài chính của một

số nước trong khu vực như đã nêu trên chúng ta có thể rút ra một số bài học kinhnghiệm như sau:

- Về mặt pháp lý chính phủ phải tạo ra một hành lang pháp lý hoàn chỉnh, đồng

bộ cho hoạt động cho thuê tài chính và có những chính sách ưu đãi đối với hoạt độngnày như chính sách thuế

- Về thị trường hoạt động cho thuê tài chính chủ yếu tập trung vào các ngànhcông nghiệp, tài sản cho thuê chủ yếu là máy móc thiết bị thi công cơ giới và phươngtiện vận tải Đối tượng của các công ty cho thuê tài chính chủ yếu là các DNVVN, khithị trường cho thuê đã phát triển mạnh như ở Nhật Bản thì bản thân công ty có thểtham gia vào thị trường nước ngoài với các doanh nghiệp lớn, dự án lớn

- Trong thời gian đầu hoạt động của các công ty cho thuê tài chính tập trung vàocác động sản, sau đó cùng với sự phát triển và kinh nghiệm các công ty này mới mởrộng sang lĩnh vực hoạt động cho thuê vận hành và các hoạt động tài chính khác Bêncạnh đó trong quá trình hoạt động các công ty này đều nhận được sự hỗ trợ to lớn từphía các ngân hàng Các công ty này có thể là công ty con của công ty ngân hàng mẹnhư ở Trung Quốc, hoặc là công ty độc lập nhưng vay vốn rất nhiều từ ngân hàng như

ở Nhật Bản Khi nền kinh tế bị khủng hoảng chỉ có các công ty là thành viên của cácNHTM hoặc những công ty cho thuê tài chính có quy mô lớn mới có thể tồn tại Mặtkhác, muốn phát triển các hoạt động cho thuê, cho thuê tài chính phải đưa ra các thủtục cho thuê thật đơn giản và có các nghiệp vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp như: tưvấn, dịch vụ chăm sóc khách hàng…

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MỘT THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT

NAM 2.1 Giới thiệu về công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

2.1.1 Quá trình phát triển của công ty cho thuê tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam ( VietinBank Leasing )

Công ty cho thuê Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Công Thương ViệtNam (VietinBank Leasing) được thành lập theo Quyết định số 53/1998/QĐ-NHNNngày 26/1/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hoạt động theo môhình Công ty TNHH một thành viên VietinBank Leasing được Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam, cấp 100% vốn Điều lệ và có quyền tự chủ về tàichính Với mức vốn Điều lệ hiện tại là 800 tỷ đồng, VietinBank Leasing thực hiện cáchoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính và các hoạt động kinh doanh khác phù hợpvới quy định của pháp luật

VietinBank Leasing là một công ty độc lập thuộc Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam nên có nhiều lợi thế mang lại từ thương hiệu ngân hàng mẹVietinBank như tiềm lực tài chính mạnh, mạng lưới các chi nhánh trải rộng trong toànquốc có thể hỗ trợ công ty trong việc phát triển khách hàng Là một trong nhữngCTCTTC thành lập đầu tiên ở Việt Nam, VietinBank Leasing được thị trường thừanhận là một công ty có vị thế trên thị trường với đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệmđược đào tạo tại các trường Đại học trong và ngoài nước Hiện tại, VietinBank Leasing

có hơn 100 cán bộ, nhân viên, trong đó: Trên đại học: 1 tiến sĩ và 19 thạc sỹ, chiếm16% tổng số cán bộ nhân viên; Đại học : 81 người, chiếm 77% tổng số cán bộ nhânviên

VietinBank Leasing có trụ sở chính tại số 16 – Phan Đình Phùng, quận Ba Đình,

Hà Nội và chi nhánh TP Hồ Chí Minh tại số 356 – 358 Nguyễn Thị Minh Khai, quận

3, thành phố Hồ Chí Minh

VietinBank Leasing mở rộng mạng lưới khắp cả nước, mang tới cho thị trườngViệt Nam các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại và hiệu quả, thỏa mãn tốt nhất cácnhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, với mục tiêu trở thành công ty cho thuêtài chính hàng đầu ở Việt Nam Với triết lý kinh doanh: Phát triển bền vững, an toàn

và hiệu quả: Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm; Sự thành đạt của khách hàng là

sự thành công của công ty; VietinBank Leasing luôn coi trọng và đề cao các giá trị cốtlõi: Vì lợi ích tối đa cho khách hàng; Theo đuổi các chuẩn mực chuyên nghiệp và hiệnđại trong hoạt động; Nâng cao tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp

Trang 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VietinBank Leasing

2.1.2.2 Nguyên tắc tổ chức và điều hành

- Công ty chịu sự quản lý của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về vốn,

về chiến lược phát triển, về tổ chức, về nhân sự và chịu sự quản lý của NHNN ViệtNam về nội dung và phạm vi hoạt động nghiệp vụ

- Công ty thực hiện các nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, ngânhàng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh củamình

- Công ty chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát của NHNN Việt Nam, Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty tại trụ sở chính

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )

Trang 38

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty tại chi nhánh

2.1.3 Hoạt động của VietinBank

- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật, vay NHNN dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của LuậtNHNN Việt Nam

- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt độngcho thuê tài chính

Lãi suất huy động được xác định trên cơ sở căn cứ vào lãi suất huy độngvốn bình quân trên thị trường của các tổ chức tín dụng và tổ chức phi ngân hàng khác -căn cứ vào mức sử dụng để cho thuê của VietinBank Leasing và sự thỏa thuận giữacông ty CTTC và khách hàng

Trang 39

b Cho thuê tài chính

Đây là nghiệp vụ chủ chốt của VietinBank Leasing xuyên suốt quá trình hoạtđộng trong những năm qua và trong thời gian tới

c Hoạt động ngoại hối

- VietinBank Leasing thực hiện các hoạt động về ngoại hối theo quy định củaNHNN Việt Nam, như mua bán ngoại tệ, huy động, cho thuê tài chính và cung ứng cácdịch vụ bằng đồng ngoại tệ VietinBank Leasing thực hiện các hoạt động về ngoại hốitheo quy định của NHNN Việt Nam, như mua bán ngoại tệ, huy động, cho thuê tàichính và cung ứng các dịch vụ bằng đồng ngoại tệ

- Đối tượng được áp dụng là khách hàng của VietinBank Leasing

- Lãi và phí trong hoạt động ngoại hối thực hiện theo biểu phí của VietinBank

- Dịch vụ quản lý tài sản: VietinBank Leasing thực hiện dịch vụ quản lý tài sảncho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính khác và dịch vụ quản lý tài sảnkhác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính

- Dịch vụ tư vấn: VietinBank Leasing thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàngnhững vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính

- Đại lý kinh doanh bảo hiểm: VietinBank Leasing làm đại lý kinh doanh bảohiểm cho các công ty bảo hiểm trong nước

- Nghiệp vụ khác: VietinBank Leasing còn thực hiện các nghiệp vụ khác như:tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc do Ngân hàng Nhà nước tổ chức - mua, bán tráiphiếu Chính phủ

2.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại VietinBank Leasing

2.2.1 Các hình thức cho thuê tài chính tại VietinBank Leasing

2.2.1.1 Quy chế cho thuê tài chính tại VietinBank Leasing

Hoạt động cho thuê tài chính tại VietinBank Leasing được thực hiện theo các quychế cho thuê tài chính của công ty (Số 1248/QĐ-CTTC ngày 12/07/2002) Theo đó:

Trang 40

- Khách hàng cho thuê: Tất cả các tổ chức hoạt động, cá nhân sinh sống và làm

việc tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình,bao gồm:

+ Cá nhân, hộ gia đình

+ Doanh nghiệp

+ Các tổ chức khác thuộc đối tượng vay của các tổ chức tín dụng

- Tài sản cho thuê:

+ Phương tiện vận chuyển

+ Máy móc, thiết bị thi công

+ Dây chuyền sản xuất

+ Thiết bị gắn liền với bất động sản

+ Các động sản khác không bị pháp luật cấm

- Điều kiện để được thuê tài chính:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

+ Có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ đời sống khả thi và hiệu quả

+ Có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán đầy đủ tiền thuê trong thời hạn đã cam kết

+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền thuê tài chính

+ Tại thời điểm thuê tài chính, bên thuê không còn nợ xấu nội bảng tại bất cứ tổchức tín dụng nào, không còn nợ đã được xử lý rủi ro bằng nguồn vốn dự phòng củabất kỳ tổ chức tín dụng nào đang hạch toán ngoại bảng

+ Đáp ứng điều kiện đặt cọc tối thiểu bằng 20% tổng giá mua tài sản thuê

+ Bên thuê phải gửi Báo cáo tài chính và các thông tin cần thiết theo yêu cầu của

VietinBank Leasing

+ Nếu bên thuê là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc thì phải có văn bản ủyquyền của người có thẩm quyền tại đơn vị chính

- Giá trị tài sản cho thuê: bao gồm giá mua và các chi phí có liên quan để hình

thành tài sản cho thuê

- Thời hạn cho thuê: tối đa không quá 10 năm Với tài sản đã qua sử dụng, thời

gian cho thuê không quá 5 năm

- Lãi suất cho thuê:

+ Lãi suất cho thuê bằng đồng Việt Nam áp dụng theo phương thức thả nổi.+ Lãi suất cho thuê bằng ngoại tệ thực hiện trên cơ sở lãi suất thị trường trong nước và quốc tế

Ngày đăng: 17/03/2021, 00:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w