1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương 1 2 phần di truyền học sinh học 12 trung học phổ thông

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu giáo dục phổ thông hiện nay là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ ngh

Trang 1

SINH HỌC 12, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

SINH HỌC 12, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

( BỘ MÔN SINH HỌC)

Mã số: 60 14 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Thành

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội và quá trình công tác tại trường THPT Nguyễn Trãi – Tỉnh Nam Định

Hội đồng Khoa học và Đào tạo của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội; Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp

đỡ tôi trong suốt khoá học

Bằng tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PSG.TS Nguyễn Đức Thành – người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và luôn luôn khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới:

Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên và học sinh các trường THPT huyện Trực Ninh – Tỉnh Nam Định đã luôn tạo mọi điều kiện cho tôi tiến hành khảo sát tình hình thực tế dạy học và thực nghiệm sư phạm

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Thanh Đạm

Trang 5

5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU ……… ……….………

1 Lí do chọn đề tài ………

Xuất phát từ yêu cầu phát triển đất nước………

1.2 Xuất phát từ mục tiêu giáo dục phổ thông trung học hiện nay ……… …

1.3 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học………

1.4 Xuất phát từ thực tiễn hiện nay………

1.5 Xuất phát từ vai trò của tài liệu hướng dẫn học sinh tự học………

2 Mục đích nghiên cứu………

3 Nhiệm vụ nghiên cứu………

3.1 Hệ thông hóa cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài………

3.2 Xác định thực trạng xây dựng và sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học hiện nay………

3.3 Xác định nguyên tắc, quy trình thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương I,II phần Di truyền học, trung học phổ thông ……… ………

3.4 Thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương I,II phần Di truyền học Sinh học 12, trung học phổ thông ……… ………

3.5 Đề xuất cách sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương I,II phần Di truyền học Sinh học 12, trung học phổ thông ………

3.6 Thực nghiệm sư phạm ………

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu………

4.1 Đối tượng nghiên cứu ………

4.2 Khách thể nghiên cứu ……… ………

5 Vấn đề nghiên cứu………

`6 Giả thiết khoa học………

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu………

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài………

9 Phương pháp nghiên cứu………

9.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết………

9.2 Phương pháp điều tra………

1

1

1

1

2

2

2

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

3

4

4

4

4

4

4

Trang 6

6

9.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm………

9.4 Phương pháp thống kê toán học………

10 Cấu trúc của luận văn………

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI………

1.1 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài………

1.1.1 Trên thế giới……… ………

1.1.2 Ở Việt Nam………

Cơ sở lí luận của đề tài: ……….………

1.2.1 Khái niệm về học………

1.2.2 Khái niệm về tự học………

1.2.3 Các hình thức tự học………

1.2.4 Ý nghĩa của tự học………

1.3 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học………

1.3.1 Khái niệm về tài liệu hướng dẫn tự học………

1.3.2 Yêu cầu sư phạm của tài liệu hướng dẫn tự học………

1.3.3 Mô hình tài liệu hướng dẫn tự học………

1.3.4 Những nguyên tác mà tài liệu hướng dẫn cần quán triệt………

1.4 Cơ sở thực tiễn của đề tài……….………

1.4.1 Phương pháp xác định………

1.4.2 Nội dung điều tra về hướng dẫn tự học………

Kết luận chương 1……… ……

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƯƠNG I,II(PHẦN DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12), TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Mục tiêu chương I, II phần Di truyền học Sinh học 12 trung học phổ thông……

2.1.1 Mục tiêu về kiên thức………

2.1.2 Mục tiêu về kĩ năng………

2.2 Cấu trúc chương I,II phần di truyền học sinh học 12 trung học phổ thông

2.3 Quy trình thiết kế tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương I, II phần di truyền học, sinh học 12………

4

4

5

6

6

6

6

7

8

8

9

10

10

11

11

12

13

17

18

18

18

24

25

25

25

25

25

27

Trang 7

7

2.3.1 Quy trình chung ………

2.3.2 Giải thích quy trình………

2.3.3 Một số hướng dẫn tự học ở các bài trong chương I, II phần di truyền và biến dị 2.4 Cách sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học………

2.4.1 Quy trình sử dụng………

2.4.2 Giải thích quy trình………

2.4.3 Cách sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học………

2.5 Một số bài soạn có sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương I, II phần Di truyền học Sinh học 12 trung học phổ thông………

Kết luận chương 2………

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… ………

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm………

3.2 Nội dung thực nghiệm………

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm………

3.3.1 Chọn trường, lớp, học sinh và giáo viên thực nghiệm………

3.3.2 Bố trí thực nghiệm ………

3.4 Kết quả thực nghiệm và kết luận, kiến nghị………

3.4.1 Kết quả định lượng

3.4.2 Về mặt định tính

Kết luận chương 3………

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………

1 KẾT LUẬN………

2 KHUYẾN NGHỊ………

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………

PHỤ LỤC ………

27

27

29

46

46

46

47

48

67

68

68

68

70

70

71

71

71

85

88

89

89

90

91

93

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Thang đo mức độ đạt đƣợc năng lực học tập khi học phần V Di

truyền học, sinh học 12, THPT 69

Bảng 3.2 Cơ cấu HS chia theo mức độ đạt đƣợc năng lực nhận ra kiến thức học ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 71

Bảng 3.3 Cơ cấu HS chia theo mức đạt năng lực xác định bản chất kiến thức ở lớp TN và lớp ĐC ……… ……… 72

Bảng 3.4 Cơ cấu HS chia theo mức đạt năng lực xác định mối quan hệ của kiến thức mới với kiến thức đã có ở lớp TN và lớp ĐC 73

Bảng 3.5 Cơ cấu HS chia theo mức đạt năng lực hệ thống hoá kiến thức ở lớp TN và lớp ĐC 74

Bảng 3.6 Cơ cấu HS chia theo mức đạt năng lực vận dụng đƣợc kiến thức ở lớp TN và lớp ĐC 75

Bảng 3.7: Kết quả các bài kiểm tra trong TN 76

Bảng 3.8 phân loại kết quả học tập trong 77

Bảng 3.9 Tổng hợp phân phối tần suất điểm qua 3 lần kiểm tra 78

Bảng 3.10 So sánh kết quả 3 bài kiểm tra giữa lớp TN và ĐC trong thực nghiệm……… 79

Bảng 3.11 Tần suất cộng dồn điểm số các lần kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC 81

Bảng 3.12 Kết quả tổng hợp điểm 2 bài kiểm tra sau thực nghiệm 82

Bảng 3.13: Phân loại trình độ kiến thức của học sinh qua 2 bài kiểm tra sau thực ghiệm 83

Bảng 3.14 Tổng hợp, so sánh kết quả 2 bài kiểm tra sau thực nghiệm 83

Trang 9

9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Đồ thị 3.1 Phân phối tần suất điểm số tổng hợp 3 bài kiểm tra 78

Đồ thị 3.2 Điểm trung bình các lần kiểm tra của lớp TN và lớp ĐC 80

Đồ thị 3.3 Đồ thị tần số cộng dồn qua 3 lần kiểm tra trong TN 82

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

2 Lí do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu cầu phát triển đất nước

Trong thời đại hiện nay, để phát triển bền vững quốc gia, dân tộc đều phải chú trọng đến đào tạo nguồn nhân lực, phát triển nhân tài cho đất nước Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại điều 35 quy định “Giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu” Để giáo dục giữ được vai trò đó, Nghị quyết lần thứ VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng ghi rõ

“ Giáo dục và Đào tạo hiện nay phải có bước chuyển nhanh về chất lượng à hiệu quả đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong nhà trường nhằm nhanh chóng đưa Giáo dục – Đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước” Một trong những giải pháp để thực hiện được điều đó là cần có tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

1.2 Xuất phát từ mục tiêu giáo dục phổ thông trung học hiện nay

Mục tiêu giáo dục phổ thông hiện nay là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

SGK Sinh học 12 trung học phổ thông hiện nay được biên soạn theo hướng hạn chế việc cung cấp tri thức có sẵn, HS sinh phải hoạt động tích cực tự lực dưới sự tổ chức hướng dẫn của GV mới có thể phát hiện và lĩnh hội được Cách biên soạn như vậy không những buộc HS thay đổi cách học

mà GV cần thay đổi cách dạy Định hướng đổi mới SGK góp phần đổi mới phương pháp dạy và phương pháp học, học sinh chuyển từ học thụ động sang học chủ động, GV phát triển các phương pháp dạy học tích cực Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học Sinh học 12 giúp HS phát triển năng lực tự học, học sinh nắm vững kiến thức

Trang 11

2

1.3 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học

Sự phát triển các phương pháp dạy học tích cực hiện nay mà cốt lõi của nó là phát huy cao độ vai trò chủ thể tích cực của người học, chuyển từ phương pháp dạy sang phương pháp dạy cách học để bồi dưỡng năng lực tự học liên tục suốt đời đã trở thành mục tiêu dạy học Để đạt mục tiêu này đòi hỏi mỗi giáo viên phải có năng lực tìm tòi các phương pháp dạy học tích cực

có hiệu quả trong mối quan hệ hữu cơ với nội dung dạy học cụ thể

Chuyển từ phương pháp dạy học cổ truyền sang phương pháp dạy học tích cực là cuộc cách mạng trong giáo dục, chuyển từ thầy là trung tâm, chủ thể đến trò là trung tâm, chủ thể của hoạt động học, thầy là chủ thể hoạt động dạy, trò học cách chiếm lĩnh kiến thức, từ học đến tự học… Muốn vậy thầy phải tự nguyện từ bỏ vai trò người truyền thụ kiến thức mà thay bằng vai trò đạo diễn, thiết kế tổ chức, kích thích, trọng tài, cố vấn… Đặc biệt cần có tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

1.4 Xuất phát từ thực tiễn hiện nay

Hiện nay, mọi nhà trường đều đứng trước bài toán lớn là dạy và học cái gì, dạy và học theo cách nào ? Giữa “cái” và “cách” có mối quan hệ hữu

cơ với nhau Nhiều nhà Sư phạm nhấn mạnh vai trò của “cách” tức là phương pháp dạy và phương pháp học, nếu tìm được phương pháp học tốt thì người học tiếp thu và làm chủ nội dung sẽ nhanh chóng và vững chắc hơn, đi sâu bản chất hơn đạt hiệu quả cao hơn Vì vậy đòi hỏi cần có tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

1.5 Xuất phát từ vai trò của tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học sẽ phát triển năng lực tự học cho học sinh, giúp học sinh độc lập, chủ động, sáng tạo lĩnh hội kiến thức, đặc biệt hình thành năng lực tự học suốt đời cho học sinh

Từ những lí do trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: Thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học Chương I,II phần Di truyền học, sinh học

12 - THPT

Trang 12

3

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế, sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học để dạy Chương I,II phần Di truyền học, sinh học 12 - THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thông hóa cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài: Tự học, tài liệu

3.5 Đề xuất cách sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương I,II phần Di truyền học Sinh học 12, trung học phổ thông

3.6 Thực nghiệm sư phạm

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học và biện pháp sử dụng

Trang 13

4

6 Giả thiết khoa học

Khả năng tự học chương I,II phần di truyền học Sinh học 12 trung học phổ thông của học sinh sẽ được hình thành và phát triển được nếu có và sử dụng được tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Thực nghiệm ở một số trường thuộc huyện Trực Ninh – Nam Định

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết nhằm xác lập cơ sở lí thuyết của đề tài

9.2 Phương pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài

9.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Nhằm kiểm tra giả thuyết của đề tài

9.4 Phương pháp thống kê toán học

Thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được trong thực nghiệm

Ni(Xi X )

Trang 14

Xi: là các điểm trong thang điểm 10

Ni: Số học sinh đạt điểm tương đương với Xi

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học Chương I,II phần di truyền học Sinh học 12 phổ thông trung học

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

6

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.1.1 Trên thế giới

Trong lịch giáo dục đã xuất hiện nhiều tư tưởng lớn đề cao vai trò của

tự học Những tư tưởng này đến nay vẫn giữ nguyên giá trị và tiếp tục phát huy trong nền giáo dục hiện đại

Khổng tử(551-479 trước CN) quan tâm và coi trọng mặt tích cực suy nghĩ sáng tạo của HS Cách dạy của ông là gợi mở để học trò tự tìm ra chân

lý, thầy chỉ là người giúp trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề khác trò phải từ đó tìm ra, người thầy không được làm cho học trò Ông nói “ Không giận mà muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có 4 góc, bảo cho biết 1 góc mà không suy ra 3 góc kia thì không dạy nữa”

T.Makiguchi(1871 - 1944) nhà sư phạm lỗi lạc người Nhật, cho rằng

“Giáo dục có thể coi là quá trình hướng dẫn TH, mà động lực của nó là kích thích người học sang tạo ra giá trị để đạt tới hạnh phúc của bản than và cộng đồng”

Vai trò của TH đã được khẳng định trong nhiều công trình nghiên cứu, điển hình là:

N.A.Rubakin(1862 - 1946) trong tác phẩm “Tự học như thế nào” đã trình bày nhiều vấn đề phương pháp TH, đặc biệt là phương pháp sử dụng SGK Ông tự tin cho rằng “ Tự tìm thấy kiến thức - có nghĩa là tự học”

R.Retzke trong cuốn “Học tập hợp lý” đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu

Như vậy trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về TH trên nhiều phương diện khác nhau, các công trình đã đưa ra các quan điểm, luận điểm, các biện pháp, giải pháp nhằm phát huy vai trò của cá nhân trong quá

Trang 16

7

trình TH Vẫn còn ít các nghiên cứu về tài liệu hướng dẫn TH, đặc biệt là tài liệu hướng dẫn tự học chương I,II phần V(Di truyền học) Sinh học 12 - THPT

1.1.2 Ở Việt Nam

TH đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu, ở miền Nam trước ngày giải phóng nhà nghiên cứu Nguyễn Hiếu Lê đã nghiên cứu về TH Sau cách mạng tháng 8(1945) Hồ Chí Minh vừa là người khởi xướng, vừa là tấm gương về tinh thần TH Người đề cập sâu sắc đến vấn đề học tập TH “ Cách học tập, phải lấy tự học làm cốt”

Từ năm 1977 - 1987, dưới sự chủ trì của GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn, tập thể các nhà khoa học đã nghiên cứu và triển khai chương trình “ TH có hướng dẫn kết hợp với thực tập dài hạn ở trường phổ thông”

Ngày 15 tháng 01 năm 1998 tại Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu về TH

đã tổ chức hội thảo khoa học: “ Tự học, tự đào tạo, tư tưởng chiến lược của

sự phát triển giáo dục Việt Nam” Khẩu hiệu của hội thảo là “ Tất cả vì năng lực TH, tự đào tạo của dân tộc Việt Nam anh hùng và hiếu học” Trong những năm qua, trung tâm nghiên cứu phát triển TH - Hội khuyến học Việt Nam do GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn cùng các cộng sự với tác phẩm “ Học và dạy cách học” đã làm rõ cơ sở lý luận về TH và dạy TH

PGS.TS Nguyễn Đức Thành, khẳng định: “ Học là phải tự học, là sự phát triển nội lực của người học, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phóng phú mình, …” [16]

Như vậy, ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về TH, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ sở lí luận, xác định các biện pháp nhằm phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của người học trong quá trình học tập Vẫn còn ít các nghiên cứu về tài liệu hướng dẫn TH, đặc biệt

là tài liệu hướng dẫn tự học chương I,II phần V(Di truyền học) Sinh học 12 THPT

Trang 17

Đối tượng của giáo dục là người học, mà người học là người đi học chứ không phải là người được dạy Người học là người với năng lực cá nhân của mình tham gia vào việc tìm ra kiến thức mới cho mình Người học là người đi tìm ra cách học và tìm cách hiểu cho nên nếu người học không có

đủ nỗ lực bản thân để tự học, tự biến đổi mình thì mục tiêu đào tạo không thể nào thành hiện thực được, ngược lại bản thân cố gắng tự học thì dù điều kiện học chưa đầy đủ vẫn có thể từng bước hình thành năng lực mới, phẩm chất mới

Trang 18

Từ những điều trình bày trên, ta có thể khái quát lại quan niệm về việc

học ngày nay là: Học là một quá trình trong đó chủ thể tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường sống xung quanh mình

1.2.2 Khái niệm về tự học

Trong các giáo trình, tài liệu, các tác giả đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về tự học, sau đây là một số định nghĩa cơ bản:

- Nhà tâm lý học N.ARubakin coi: Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là

tự học Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng , kỹ xảo của chủ thể

- Trong cuốn “Học tập hợp lí” R.Retke chủ biên, coi “Tự học là việc hoàn thành các nhiệm vụ khác không nằm trong các lần tổ chức giảng dạy” - Theo tác giả Lê Khánh Bằng: thì tự học (self learning) là tự mình suy nghĩ,

sử dụng các năng lực trí tuệ, các phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định

- Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Phó giáo sư Hà Thị Đức trong cuốn

“Lý luận dạy học đại học” thì “Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học Đó là một hình thức nhận thức của cá nhân, nhằm nắm vững

hệ thống tri thức và kỹ năng do chính người học tự tiến hành ở trên lớp hoặc

ở ngoài lớp, theo hoặc không theo chương trình và sách giáo khoa đã được

qui định

Trang 19

10

- Theo tác giả Nguyễn Văn Đạo: “Tự học phải là công việc tự giác của mỗi người do nhận thức được đúng vai trò quyết định của nó đến sự tích luỹ kiến thức cho bản thân, cho chất lượng công việc mình đảm nhiệm, cho sự tiến bộ của xã hội”

- Theo Giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học – là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”

Từ những quan điểm về tự học nêu trên, chúng tôi đi đến định nghĩa

về tự học như sau: Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong bằng hành động học tập của chính mình nhằm đạt được mục đích học tập

1.2.3 Các hình thức tự học

Hoạt động tự học diễn ra dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau:

- Hình thức 1: Tự học có sách nhưng không có giáo viên bên cạnh

Tự học qua sách không có thầy giáp mặt nhưng qua sách và đặc biệt là tài liệu hướng dẫn tự học, người học tự thu nhận kiến thức trong tài liệu giáo khoa

- Hình thức 2: Tự học có sách giáo khoa, có tài liệu hướng dẫn và có

thầy giáp mặt hướng dẫn trực tiếp để học sinh tự lực qua 2 tài liệu trên mà tìm kiếm được kiến thức

1.2.4 Ý nghĩa của tự học

Hoạt động tự học của học sinh không chỉ nâng cao năng lực nhận thức, rèn luyện thói quen, kỹ năng, kỹ xảo vận dụng tri thức của bản thân vào cuộc sống mà còn giáo dục tình cảm và những phẩm chất đạo đức của

Trang 20

11

bản thân Vì trên cơ sở những tri thức họ tiếp thu được nó có ý nghĩa sâu sắc đến việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống, niềm tin, rèn luyện phong cách làm việc cá nhân cũng như những phẩm chất ý chí cần thiết cho việc tổ chức lao động học tập của mỗi học sinh; Bên cạnh đó còn rèn luyện cho họ cách suy nghĩ, tính tự giác, độc lập… trong học tập cũng như rèn luyện thói quen trong hoạt động khác Nói cách khác hoạt động tự học hướng vào việc rèn luyện phát triển toàn diện nhân cách học sinh Mặt khác hoạt động tự học không những là yêu cầu cấp bách, thiết yếu của học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường để họ tiếp nhận tri thức, nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân

mà còn có ý nghĩa lâu dài trong suốt cuộc đời mỗi con người, đó là thói quen học tập suốt đời, bởi sau khi ra trường vẫn phải tiếp tục: Học, học nữa, học mãi và người học sinh cần phải học khi còn là học sinh, nhưng cần phải học tập hơn nữa khi đã rời ghế nhà trường và sự tự học tập khi rời ghế nhà trường THPT còn quan trọng hơn gấp bội lần sự tự học tập khi còn trong trường THPT và hiệu quả của nó, ảnh hưởng của nó đến cá nhân con người

và đến xã hội

Tự học không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân người học mà còn góp phần to lớn nâng cao chất lượng dạy học và đào tạo Nói như vậy không có nghĩa là hạ thấp vai trò trách nhiệm của người giáo viên mà dưới sự tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo của người giáo viên, học sinh đã biết cách tự học, chủ động, sáng tạo chiếm lĩnh kho tàng tri thức của nhân loại Năng lực tự học của học sinh được phát triển mạnh khi học sinh được tự học qua tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

1.3 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

1.3.1 Khái niệm về tài liệu hướng dẫn tự học

Theo từ điển tiếng việt Hoàng Phê(chủ biên): Tài liệu là văn bản giúp tìm hiểu một vấn đề, hiện tượng [15]

Từ khái niệm chung về tài liệu chúng tôi hiểu tài liệu hướng dẫn học sinh tự học là loại tài liệu, giáo viên chỉ dẫn để học sinh nhận ra nội dung

Trang 21

12

cần học, chỉ ra cách tự kiến tạo nên nội dung đó, hệ thống hóa được nội dung cần học và cách vận dụng kiến thức để giải quyết một tình huống đặt ra

Trong hướng dẫn của tài liệu thể hiện hai mức độ:

Thứ nhất: Một số mục của bài, kiến thức nặng về mô tả, nêu sự kiện

có thể hướng dẫn để học sinh tự chuẩn bị trước, đến lớp giáo viên chỉ kiểm tra kết quả tự học đã được hướng dẫn trước của công việc về nhà từ tiết trước Nếu học sinh tự học đạt mục tiêu thì không cần hướng dẫn nữa, để tiết học tập trung vào phần quan trọng

Thứ hai: Những kiến thức khó mà giáo viên tổ chức hướng dẫn trực tiếp, trong tài liệu hướng dẫn có hướng dẫn tìm thêm tài liệu để chứng minh hay con đường để phát hiện kiến thức để có tư liệu đến lớp thảo luận

1.3.2 Yêu cầu sư phạm của tài liệu hướng dẫn tự học

Trong học tập nói riêng, trong nhận thức nói chung, không phải là sự sao chụp lại nguyên xi như cái đã có, mà học tập có thu nhận, nhưng sau đó phân loại bỏ cái thứ yếu, tìm ra cái cốt lõi, cái cần thu nhận, do đó yêu cầu:

Thứ nhất: Hướng dẫn cho người học nhận ra được nội dung cần học

có thể bằng câu hỏi hướng dẫn như nội dung cơ bản của mục (hay bài…) là gì? Gồm những nội dung gì? Bằng nhận thức của người học nêu được tên nội dung của mục hay bài

Thứ hai: Hướng dẫn cho người học nhận ra được quan hệ giữa các

nội dung, có thể bằng câu hỏi hướng dẫn như: giữa các nội dung vừa nêu của mục hay bài… có quan hệ với nhau như thế nào?

Thứ ba: Hướng dẫn người học hệ thống hoá được kiến thức như lập

được sơ đồ hay bảng hệ thống có thể bằng câu hỏi các nội dung của mục hay bài… có thể hệ thống bằng sơ đồ hay bảng hệ thống như thế nào?

Thứ tư: Hướng dẫn người học xác định được bản nội dung bản chất

của mỗi nội dung trong mục hay bài Yêu cầu thứ tư này cần dùng loại câu hỏi phải giải thích, chứng minh để chỉ ra quá trình diễn biến hay cơ chế

Trang 22

13

Thứ năm: Hướng dẫn cho người học vận dụng được kiến thức có thể

bằng cách nêu mâu thuẫn cần vận dụng nội dung của mục hay bài để giải quyết, cũng có thể đưa một yêu cầu thực tế cần giải quyết, người học dùng kiến thức trong mục hay bài để giải thích, tính toán…

Thứ sáu: Kích thích người học luôn tự tìm tòi, với trình độ trung bình

có thể tự tìm tòi, phát hiện được kiến thức cần học do đó chỉ có những hướng dẫn không có câu trả lời sẵn

1.3.3 Mô hình tài liệu hướng dẫn tự học

Trong tài liệu hướng dẫn có rất nhiều nội dung chi tiết, nên người xây dựng tài liệu cần khái quát hoá, trừu tượng hóa nội dung, tạo ra sơ đồ trực quan nhưng chỉ ra được mẫu cơ bản của tài liệu Mẫu khái quát của tài liệu

ta gọi là mô hình tài liệu hướng dẫn hay cấu tạo tài liệu hướng dẫn

Có thể có nhiều cách xây dựng mô hình khác nhau, qua thực tế ở phổ thông cho thấy, trong tài liệu hướng dẫn tự học mỗi bài cần cấu trúc như sau:

- Tên bài

- Mục tiêu: kiến thức, kỹ năng, thái độ Mục tiêu kiến thức càng cụ thể,

càng chi tiết càng tốt vì mục tiêu là chỉ rõ kết quả đạt được, sản phẩm phải

- Tài liệu cơ bản: ở phổ thông chủ yếu chỉ là sách giáo khoa Nếu là vấn để

trừu tượng mà trên mạng Internet có hình minh hoạ có thể chỉ rõ địa chỉ để học sinh sưu tầm thêm tài liệu

- Hướng dẫn học

Trong hướng dẫn học nội dung là hướng dẫn người học thực hiện các hoạt động học, qua hoạt động mà lĩnh hội được nôi dung quy định trong sách giáo khoa.Trong tài liệu hướng dẫn không nêu lại nội dung trong sách giáo khoa mà cần chỉ ra cho người học cách nhận ra nội dung sách giáo khoa

Hướng dẫn hoạt động có thể dùng lời chỉ dẫn như bản quan sát hình vẽ… để xác định nội dung cơ bản hay nghiên cứu mục… để tìm ra các nội dung cơ bản…Cũng có thể dùng câu hỏi để hướng dẫn hoạt động câu hỏi có

Trang 23

14

thể dùng là : từ nội dung nêu ở mục… Ta rút ra nhận xét thế nào? Hay bằng cách nào ta có thể hệ thống hoá kiến thức của mục… Từ các sự kiện hay dẫn chứng ta rút ra kêt luận thế nào hoặc từ những đặc điểm này ta rút ra giữa…và… như thế nào? Hoặc từ những đặc điểm này ta xác định khái niệm… có những dấu hiệu bản chất nào?

Trong hướng dẫn học, ngoài hướng dẫn thao tác dẫn tới nội dung còn

có những gợi ý nêu mâu thuẫn, nêu thắc mắc gợi cho người học chú ý và giải quyết

- Hướng dẫn vận dụng kiến thức

Sau mỗi nội dung hoặc cuối mỗi bài cần có một số câu hỏi hay bài tập vận dung kiến thức Câu hỏi vận dụng thường có hai loại:

Loại thứ nhất: Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng trong

thực tế đời sống, trong lĩnh vực vệ sinh thân thể, vệ sinh thực phẩm…

Loại thứ hai: Vận dụng kiến thức trong sản xuất hay vấn đề nâng cao

chất lượng cuộc sống như môi trường, ô nhiễm, chăn nuôi, trồng trọt… ví dụ

từ đặc điểm phân chia nguyên phân của tế bào thực vật ta có sử dụng như thế nào trong trồng trọt?

- Hướng dẫn tự củng cố tự kiểm tra kiến thức

Để giúp học sinh tự củng cố kiến thức, tự kiểm tra kiến thức đã lĩnh hội được cần có một số câu hỏi định hướng, những câu hỏi này nên chủ yếu

là ở mức “hiểu” Câu hỏi có thể dạng tự luận hay trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn Những câu hỏi này phải dựa vào mục tiêu của bài mà xây dựng Mỗi mục tiêu có thể xây dựng một hay một số câu hỏi

Tóm lại, mô hình hay cấu chúc tài liệu hướng dẫn gồm sáu nội dung trừ tên bài còn năm nội dung, giáo viên cần gia công sư phạm để xác định cách đạt tới mục tiêu Trong hướng dẫn cần hướng tới hai vẫn đề đó là:

Hướng dẫn thao tác nhận ra nội dung cần học

Hướng dẫn thao tác thực hiện cách học để nắm vững nội dung học có

kỹ năng học

Trang 24

Nêu được khái niệm và cơ chế phát sinh đột biến gene, hậu quả chung

và ý nghĩa của đột biến gene

Kỹ năng:

- Xử lý tài liệu theo sự định hướng của giáo viên

- Năng lực làm việc theo nhóm

- Khái quát được nội dung cơ bản của bài

- Xây dựng được mối liên hệ giữa các khái niệm cũ và mới

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm và các dạng đột biến gen, nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, hậu quả và ý nghĩa của ĐBG

Thái độ:

- Góp phần hình thành, củng cố năng lực tự học tập suốt đời

- Hứng thú với những nội dung kiến thức mới và một số vận dụng của nội dung đó trong cuộc sống

- Áp dụng những điều được học và trong cuộc sống

- ĐBG là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống, tạo nên đa dạng sinh học Đa số các ĐB tự nhiên có hại, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của sinh vật

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống, hạn chế sự gia tăng các tác nhân

ĐB

- Tài liệu tham khảo:

- SGK Sinh học 12 THPT ban cơ bản

Trang 25

Đọc mục I.2 Bài Đột biến gen, cho biết có những loại đột biến gen nào? Dựa vào cơ sở nào phân loại như vậy ?

Đọc mục II.1 Bài Đột biến gen cho biết đột biến gen do những nguyên nhân cơ bản nào gây ra? Mỗi loại đột biến gen có cơ chế phát sinh riêng như thế nào ?

Từ những biểu hiện về đột biến gen em có nhận xét như thế nào về vai trò và hậu quả của đột biến gen?

- Vận dụng kiến thức:

+ Giải thích vì sao đột biến gen thường có hại

+ Chỉ ra những tác nhân gây đột biến gen ở người tại địa phương, đưa

ra giải pháp hạn chế những tác hại đó?

- Tự kiểm tra, đánh giá

Hãy tự trả lời các câu hỏi sau Suy nghĩ hay xem đáp án

Câu 1: Định nghĩa nào sau đây là đúng về đột biến gen:

A Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số đoạn trong ADN, xảy ra tại một phần tử nào đó của phân

Trang 26

1.3.4 Những nguyên tắc mà tài liệu hướng dẫn cần quán triệt

Nguyên tắc 1: quán triệt chuẩn kiến thức, kỹ năng của bộ giáo dục và

đào tạo

Khi xây dựng mục tiêu bài học phải dựa vào chuẩn kiến thức, kỹ năng

Bộ đã ban hành Ta có thể chi tiết hoá cho rõ và phù hợp

Nguyên tắc 2: thể hiện rõ tổ chức hoạt động học tập

Trong sách giáo khoa vừa thể hiện nội dung, đôi chỗ có nêu hoạt động, nhưng trình bày số lượng, chất lượng nội dung vẫn là thứ yếu, nên nội dung đã chứa đựng đầy đủ trong sách giáo khoa Nếu người học đọc nội dung và ghi nhớ thì chỉ đạt mục tiêu ghi nhớ kiến thức Quan trọng trong tài liệu hương dẫn là chỉ ra phương hướng và biện pháp dẫn đến kiến thức

Nguyên tắc 3: tài liệu hướng dẫn phải thể hiện phát triển năng lực học

tập Năng lực học tập cơ bản cần rèn luyện qua tài liệu hướng dẫn là:

Nhận ra nội dung học

Nhận ra bản chất nội dung học

Nhận ra mối quan hệ giữa các nội dung học

Hệ thống hoá nội dung học

Vận dụng được kiến thức đã học vào một tình huống có ý nghĩa Do

đó từ hướng dẫn học đến hướng dẫn vận dụng, hướng dẫn tự củng cố, tự kiểm tra đều phải thể hiện hình thành dần năng lực học tập cho người học

Trang 27

18

Nguyên tắc 4: tài liệu hướng dẫn phải thống nhất với sách giáo khoa

Nội dung học tập trong tài liệu hướng dẫn luôn thống nhất với nội dung trong sách giáo khoa Nghĩa là trên cơ sở nội dung trong sách giáo khoa hướng dẫn để người học hiểu rõ nội dung trong sách giáo khoa, phân tích các nội dung trong sách giáo khoa Chỉ ra giá trị của kiến thức trong sách giáo khoa, chỉ rõ tính hệ thống của nội dung trong sách giáo khoa Như vậy người học dựa trên tài liệu hướng dẫn để nghiên cứu sách giao khoa với trình tự mà tài liệu hướng dẫn xác định

Nguyên tắc 5: tài liệu hướng dẫn là công cụ rèn luyện khả năng tự

học cho người học

Rèn luyện khả năng tự học chủ yếu do giáo viên định hướng tổ chức rèn luyện trong suốt các khâu của quá trinh dạy học trong tài liệu hướng dẫn học, chủ yếu là giáo viên nêu ra các cách hoạt động để người học thực hiện qua đó mà hình thành được kiến thức, kỹ năng Từ tài liệu là công cụ mà người học dựa vào mẫu đó mà mở rộng tự học cho các nội dung khác

1.4 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.4.1 Phương pháp xác định

Sử dụng phiếu điều tra

1.4.2 Nội dung điều tra về hướng dẫn tự học

1.4.2.1 Điều tra thực trạngvề nhận thức và sử dụng tài liệu hướng dẫn tự

học

Mẫu phiếu điều tra

Xin thầy (cô) vui lòng cho biết một số ý kiến bằng cách khoanh tròn

A hoặc B hoặc C, D ý mà thầy cô cho là đúng

Câu 1: Thầy cô đánh giá như thế nào về vai trò của tài liệu hướng dẫn học sinh tự học trong dạy – học

A Rất quan trọng

B Quan trọng

C Không quan trọng

Trang 28

B Khái niệm Sinh học

C Quy luật Sinh học

Câu 7 : Nội dung bài mới cho tự học ở nhà, đến lớp thầy(cô) sử lý nhƣ thế nào ?

A Kiểm tra nếu đạt chuyển sang nội dung khác

B Bỏ qua, chuyển sang nội dung khác và kiểm tra lại ở phần củng cố

C Làm cơ sở để vấn đáp

Trang 29

20

1.4.2.2 Thăm dò giá trị tài liệu hướng dẫn tự học của đề tài

Mẫu phiếu điều tra

Xin thầy cô vui lòng cho biết một số ý kiến bằng cách khoanh tròn A hoặc

B hoặc C,D ý mà thầy cô cho là đúng

Câu 1: Thầy(cô) đánh giá thế nào về yêu cầu sư phạm của tài liệu đối với sự phát triển năng lực tự học của học sinh:

A Đảm bảo tính mục tiêu dạy học

B Đảm bảo tính chính xác về nội dung

C Đảm bảo phát huy tối đa tính tích cực của học sinh trong tự học

Câu 3 Theo thầy(cô) tán thành hay không con đường hướng dẫn tự học là từ khái quát đến cụ thể

A Tán thành

B Không tán thành

Câu 4: Thầy(cô) đánh giá mức nào nếu hướng dẫn theo trình tự: Nhận ra nội dung học Xác định bản chất Xác định quan hệ Hệ thống hóa kiến thức  Vận dụng kiến thức

Trang 30

21

1.4.3 Kết quả điều tra

1.4.3.1 Kết quả điều tra nhận thức và sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học

Câu 1: Về vai trò của tài liệu hướng dẫn học

A Rất quan trọng : 25% số giáo viên chọn

B Quan trọng: 75% số giáo viên chọn

C Không quan trọng: % số giáo viên chọn

Nhận xét: Qua điều tra 20 giáo viên với kết quả như trên cho thấy 75% giáo viên chọn quan trọng và 25% giáo viên chọn rất quan trọng, như vậy 100% giáo viên chọn quan trọng

Câu 2: Về mức độ hướng dẫn

A Thường xuyên: 0% số giáo viên chọn

B Thỉnh thoảng: 12.5% số giáo viên chọn

C Không hoặc rất ít khi: 87,5% số giáo viên chọn

Nhận xét: Qua điều tra 20 giáo viên với kết quả như trên cho thấy rất ít giáo viên hướng dẫn học sinh tự học

Câu 3 Về mức độ tự học của học sinh

A Tự học rất tốt: 0% số giáo viên chọn

B Tự học tốt: 0% số giáo viên chọn

C Tự học đạt: 25% số giáo viên chọn

D Không tự học được: 75% số giáo viên chọn

Nhận xét: Qua điều tra 20 giáo viên với kết quả như trên cho thấy một số học sinh có thể tự học nhưng rất ít, như vậy việc hướng dẫn tự học cho học sinh là vấn đề cấp bách

Câu 4 : Về hình thức giáo viên sử dụng cho HS tự học

A Tự học ở nhà: 75% số giáo viên chọn

B Tự học ở lớp: 12.5% số giáo viên chọn

C Kết hợp tự học ở nhà và tự học ở lớp: 12.5% số giáo viên chọn

Trang 31

22

Nhận xét : Với kết quả như trên cho thấy đa số GV cho tự học ở nhà, có thể đây chưa phải là hướng dẫn tự học mà chỉ là nhắc nhở còn HS học hay không chưa được kiểm tra

Câu 5 : Về loại kiến thức cho tự học

A Mô tả: 50% số giáo viên chọn

B Cấu tạo: 25% số giáo viên chọn

C Quá trình: 25% số giáo viên chọn

Nhận xét : Qua kết quả trên cho thấy đa số giáo viên cho rằng những kiến thức mô tả dễ cho tự học vì những kiến thức này không khó về mặt tư duy Câu 6 : Sử dụng kết quả tự học trước ở nhà

A Kiểm tra nếu đạt chuyển sang nội dung khác: 75% số giáo viên chọn

B Bỏ qua, chuyển sang nội dung khác và kiểm tra lại ở phần củng cố : 12.5% số giáo viên chọn

C Làm cơ sở để vấn đáp : 12.5% số giáo viên chọn

Nhận xét : Qua kết quả trên cho thấy đa số giáo viên sử lý nội dung bài mới cho tự học ở nhà, đến lớp thầy cô kiểm tra nếu đạt chuyển sang nội dung khác

1.4.3.2 Kết quả thăm dò giá trị tài liệu hướng dẫn tự học của đề tài

Câu 1: Về yêu cầu sư phạm của tài liệu đối với sự phát triển năng lực tự học của học sinh

A Tốt: 75% số giáo viên chọn

B Được: 25% số giáo viên chọn

C Không cần thiết: 0% số giáo viên chọn

Nhận xét: Qua điều tra 20 giáo viên với kết quả như trên cho thấy không có giáo viên nào cho rằng không cần thiết, 100% số giáo viên được hỏi cho rằng rất cần có tài liệu hướng dẫn học sinh tự học

Câu 2: Về các nguyên tắc xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học

A Đảm bảo tính mục tiêu dạy học: 100% số giáo viên chọn

B Đảm bảo tính chính xác về nội dung: 100% số giáo viên chọn

Trang 32

Câu 3 Về tán thành hay không con đường hướng dẫn tự học là từ khái quát đến cụ thể

A Tán thành: 90% số giáo viên chọn

B Không tán thành: 10% số giáo viên chọn

Nhận xét: Qua điều tra 20 giáo viên với kết quả như trên cho thấy có rất ít giáo viên(10%) chọn con đường hướng dãn tự học khác, đa số giáo viên được hỏi chọn con đường hướng dẫn tự học là từ khái quát đến cụ thể

Câu 4: Về hướng dẫn tự học theo trình tự theo trình tự

A Tốt: 75% số giáo viên chọn

B Được: 25% số giáo viên chọn

C Không được: 0% số giáo viên chọn

Nhận xét: Qua điều tra 20 giáo viên với kết quả như trên cho thấy đa số đa số(75%) thầy cô đánh giá mức tốt nếu hướng dẫn theo trình tự: Nhận ra nội dung học Xác định bản chất Xác định quan hệ Hệ thống hóa kiến thức  Vận dụng kiến thức

Câu 5 : Về mức độ với mô hình tài liệu hướng dẫn chỉ có mục tiêu, tóm tắt nội dung, câu hỏi kiểm tra và tự kiểm tra

A Tốt: 0% số giáo viên chọn

B Được: 20% số giáo viên chọn

C Không đạt: 80% số giáo viên chọn

Nhận xét: Qua điều tra 20 giáo viên với kết quả như trên cho thấy nếu tài liệu chỉ có mục tiêu, tóm tắt nội dung, câu hỏi kiểm tra và tự kiểm tra thì chưa gọi là tài liệu hướng dẫn tự học

Trang 33

24

Qua những ý kiến nhận xét về mô hình tài liệu hướng dẫn tự học nêu trên cho thấy, từ những nguyên tắc, yêu cầu sư phạm, nội dung hướng dẫn được các giáo viên(số được hỏi) đều tán thành Do đó bước đầu chúng

tôi coi mô hình đó là phù hợp và bước đầu chúng tôi đưa vào sử dụng

Kết luận chương 1

Những nghiên cứu cơ sở lí luận cùng với kết quả điều tra thực trạng

08 giáo viên tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định với việc thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học phần di truyền học, sinh học 12 trung học phổ thông đã nói lên tính cấp bách, cần thiết của đề tài và làm cơ

sở cho việc đề suất nguyên tắc và quy trình thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương 1,2 phần Di truyền học Sinh học 12, Phổ thông trung học được trình bày ở chương 2

Trang 34

- Nắm vững các kiến thức cơ bản nói trên là cơ sở để hiểu các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

2.1.2 Mục tiêu về kĩ năng

- Kĩ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học

- Kĩ năng thí nghiệm về quy luật di truyền

- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào sản xuất đời sống

- Kĩ năng học tập: Năng lực tự học (biết thu thập, xử lí thông tin, lập

bảng biểu, vẽ đồ thị), làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm

2.2 Cấu trúc chương I,II phần di truyền học sinh học 12 trung học phổ thông

Mọi hiện tượng di truyền được quy định bởi cấu trúc vật chất và các vật chất được vận động theo những quy luật nhất định Quy luật vận động là tuỳ thuộc đặc điểm cấu trúc vật chất di truyền đó là ADN hay ARN và quy luật vận động còn phụ thuộc ở trong nhân hay ngoài nhân Do đó để hiểu được bản chất của hiện tượng di truyền, cần phải nghiên cứu để nắm vững cấu trúc hoá học, cấu trúc không gian của vật chất di truyền đó là axit

Trang 35

26

nucleic Cao hơn mức phân tử là mức tế bào và hiểu sâu được cấu trúc, vận động của nhiễm sắc thể Từ đó nghiên cứu nắm vững cấu trúc vật chất di truyền ở mức phân tử rồi đến mức tế bào, tương ứng với cấu trúc là sự vận động hay đó là cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào

Nội dung đầu tiên là nghiên cứu về quy luật vận động của vật chất di truyền Trong vận động của vật chất di truyền kể cả mức độ phân tử và tế bào đều diễn ra đúng cơ chế làm cho cấu trúc hoá học vẫn giữ vững Nhưng cũng có thể diễn ra cơ chế bị sai lệch dẫn đến biến đổi về cấu trúc vật chất dẫn đến quy luật biến dị Nhưng vật chất di truyền luôn tương tác với nhau

để tạo ra tính chất biểu hiện, tuỳ cách thức tương tác mà tổ hợp vật chất di truyền quy định tính trạng khác nhau

Như vậy một tính trạng được biểu hiện tuỳ loại tương tác của vật chất trong mỗi tổ hợp do quy luật vận động tạo nên Nhưng từ vật chất chuyển thành biểu hiện tính trạng lại tuỳ thuộc sản phẩm quy định của gen, đó là protein, do đó phải nắm vững các cách vận động của mỗi giai đoạn, trong quá trình tự nhân đôi của ADN, quá trình sao mã, quá trình dịch mã và tuỳ thuộc môi trường trong cơ thể, cơ thể và môi trường Do quy luật vận động

và tương tác của gen với nhau, và với môi trường mà quy luật biểu hiện các tính trạng cũng được quy định Xét tính quy luật của tính trạng trội lặn hoàn toàn, đến tính trạng chung gian, đến tương tác của nhiều gen alen Do đó ta

có quy luật biểu hiện một cặp tính trạng (có trội lặn hoàn toàn, tính trạng chung gian) Xét hai cặp tính trạng có sự biểu hiện tính trạng các cặp gen phân ly độc lập, những tính trạng tương tác của hai hay nhiều cặp gen mà ta

có quy luật tương tác gen, liên kết gen, hoán vị gen, di truyền giới tính và di truyền liên kết giới tính và di truyền ở ngoài tế bào chất

Có thể nói quy luật di truyền phụ thuộc vị trí của gen trên nhiễm sắc thể và kiểu tương tác của các gen mà quy định mỗi quy luật di truyền mỗi tính trạng theo quy luật khác nhau Như vậy tính quy luật của hiện tượng di truyền là hệ quả tổ hợp của vị trí gen trên nhiễm sắc thể và tương tác giữa

Trang 36

Bước 1: Nội dung bước phận tích cấu trúc nội dung là nghiên cứu nội

dung của bài trong sách giáo khoa để xác định chủ đề Xác định các nội dung trong chủ đề, tìm ra dấu hiệu bản chất của mỗi nội dung, xác định quan

hệ của các nội dung, xác định khả năng hệ thống hoá và vận dung Nhưng trong bước này không phải để viết lại những điều đã phân tích mà để tìm câu hướng dẫn hay câu hỏi mang tính hướng dẫn để chỉ cho người học trình tự

Bước 1: phân tích cấu trúc nội dung để chọn nội dung và lô gíc phát triển

Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học chi tiết

Bước 3: Xác định trình tự các hoạt động tự học và diễn đạt chúng

Bước 4: Xác định nội dung ứng dụng thực tiễn và diễn đạt bằng công cụ phù

hợp

Bước 5: Xác định nội dung cần củng cố, tự kiểm tra và diễn đạt

Bước 6: Diễn đạt tài liệu hướng dẫn tự học

Trang 37

28

thực hiện thao tác tìm ra kiến thức, đặc biệt tìm ra mức độ kiến thức, giá trị của kiến thức

Bước 2: Xác định mục tiêu chi tiết

Nội dung công việc của bước này là tìm được loại mục tiêu số lượng mục tiêu, mức độ mỗi mục tiêu chi tiết sau đó diễn đạt mục tiêu, chỉ ra kết quả cần đạt được, cũng là cơ sở để xây dựng câu hỏi giúp người học tự kiểm tra kiến thức đã lĩnh hội

Bước 3: Xác định trình tự các hoạt động

Xác định trình tự hoạt động là dựa vào lô gíc phát triển nội dung, dựa vào đặc điểm học sinh mà nên hướng dẫn bắt đầu từ nội dung nào, cách hoạt động thế nào, và dùng công cụ như chỉ dẫn hay câu hỏi cho phù hợp sau đó diễn đạt các chỉ dẫn, các câu hỏi theo một lô gíc phù hợp

Bước 4: Xác định nội dung ứng dụng thực tiễn

Tìm ý của nội dung, tìm hiểu kỹ thuật ứng dụng để nêu rõ kiến thức đó được

sử dụng thế nào trong thực tiễn, xây dựng câu hỏi phù hợp

Bước 5: Xác định nội dung cần củng cố

Nội dung củng cố cũng là nội dung cần đạt được mà mục tiêu đã diễn đạt nên chuyển từ nội dung khẳng định thành dạng nghi vấn đó là câu hỏi

Bước 6: Diễn đạt tài liệu

Dựa vào cấu trúc, các yêu cầu sư phạm và nguyên tắc mà tài liệu phải quán triệt, để diễn đạt đủ các mục và đúng nội dung các mục theo cấu trúc

Trang 38

- Tài liệu cơ bản:

- SGK Sinh học 12 THPT ban cơ bản

- Khai thác hình ảnh đột biến gen, các bệnh đột biến gen:

Thuviensinhhoc.violet.vn (Internet)

- Hướng dẫn học

Đọc mục I.1 SGK Sinh học 12, hoàn thành phiếu học tập

Tìm hiểu cơ chế tổng hợp ARN thông qua hoàn thành nội dung phiếu học tập

Phiếu học tập số 2.1

Cấu trúc

Chức năng

Trang 39

Ý nghĩa

Để hoàn thành phiếu học tập 2.1 và 2.2 học sinh cần xác định:

- Đơn phân cấu tạo nên ARN

- Vị trí của ADN(Ở tế bào chất hay trong nhân)

- Mạch gốc của ADN, chiều của mạch gốc

- Hướng dẫn vận dụng kiến thức

Một gen của sinh vật nhân sơ có chiều dài là 5100A0, số nucleotit loại

A chiếm 20% tổng số Nu của gen Gen phiên mã một lần tạo mARN

1 Xác định số Nu từng loại của phân tử mARN trên

2 Trên mạch gốc của gen có Nu loại T = 50Nu, G = 100Nu, xác định

số Nu từng loại trên mARN trên

- Hướng dẫn tự kiểm tra đánh giá

Khoanh tròn vào A hoặc B, C, D ý mà em cho là đúng:

Câu 1.Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của

C mạch mã gốc D tARN

Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

Trang 40

31

A mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T,

G, X

B mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X

C mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X

D mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U,

G, X

Câu 3: ối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là

C anticodon D triplet

Câu 4 Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là

Câu 5 Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng

nào để làm gen tháo xoắn?

A Vùng khởi động B Vùng mã hoá

Câu 6: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp

theo chiều nào?

Tài liệu hướng dẫn tự học bài Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Tên bài: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- Mục tiêu bài

Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST

- Nêu được khái niệm, phân loại, cơ chế hình thành, các đặc điểm của lệch bội và ý nghĩa của nó

-Phân biệt thể tự đa bội và thể di đa bội và cơ chế hình thành

Ngày đăng: 17/03/2021, 00:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w