Muốn đạt đ-ợc các mục tiêu giáo dục, cần hết sức coi trọng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, đây là một hoạt động rất quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của nhà tr-ờng thô
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM
……
VŨ THỊ KIM TUYẾT
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIẾNG ANH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐI ̣A BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội - 2008
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
……
TRẦN THỊ THU THỦY
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ GÂY RA
Chuyên ngành : Luật Dân sự
Mã số : 60 38 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Minh Tuấn
Hà Nội - 2008
Trang 3Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong lĩnh vực giáo dục, quản lý giáo dục có vai trò hết sức quan trọng nâng cao chất l-ợng và hiệu quả giáo dục Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 coi công tác quản lý giáo dục là một khâu đột phá, đề ra các mục tiêu và giải pháp phát triển giáo dục, trong đó việc nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên là khâu then chốt Muốn đạt đ-ợc các mục tiêu giáo dục, cần hết sức coi trọng công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, đây là một hoạt động rất quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của nhà tr-ờng thông qua việc quy hoạch về cơ cấu số l-ợng, trình độ ngành nghề đào tạo, bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ s- phạm, thái độ nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí th- Trung -ơng Đảng
về việc xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo h-ớng chuẩn hóa, nâng cao chất l-ợng, bảo đảm đủ về số l-ợng, đồng
bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo
đức, lối sống, l-ơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo,
đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc" [14, 1]
Đảng ta đã xác định "Để bảo đảm chất l-ợng giáo dục phải giải quyết tốt vấn
đề thầy giáo" [17, 11] và để có sự chuyển biến căn bản trong đội ngũ thầy giáo thì phải "thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên, khuyến khích ng-ời giỏi làm nghề dạy học" [17, 66], phải "tiếp tục củng cố, tập trung đầu t- nâng cấp các tr-ờng s- phạm, xây dựng một số tr-ờng ĐHSP trọng
điểm", phải "đổi mới công tác đào tạo và bồi d-ỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, sử dụng giáo viên đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng, với tinh thần -u đãi và tôn vinh nghề dạy học” [17, 77] Nh- vậy, quản lý phát triển đội ngũ nhà giáo trong thời kỳ đổi mới hiện nay là một nhiệm vụ rất quan trọng của ngành giáo dục và của mỗi nhà tr-ờng, mỗi địa ph-ơng
Trang 4Tỉnh Vĩnh Phúc nằm tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, là nơi giao l-u văn hóa kinh tế đang trên đà phát triển, phấn đấu trở thành một tỉnh công nghiêp trọng điểm của cả n-ớc Thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, tỉnh Vĩnh Phúc đã có chủ tr-ơng xã hội hoá giáo dục và đào tạo, coi sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp chung của toàn Đảng, toàn dân, trong đó việc dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng đ-ợc đặc biệt chú trọng
Tuy nhiên, chất l-ợng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS đang trong tình trạng có nhiều bất cập so với đòi hỏi của thực tiễn Mảng phát triển giáo viên tiếng Anh THCS ch-a thực sự đ-ợc quan tâm, còn thiếu những chiến l-ợc
để phát triển giáo viên, khuyến khích giáo viên tự học, tự nghiên cứu, hợp tác với đồng nghiệp để chia sẻ những vấn đề cùng quan tâm trong giảng dạy Vì thế, họ có xu h-ớng làm việc độc lập, công tác nghiên cứu, tự học, tự bồi d-ỡng hầu nh- bị bỏ ngỏ Điều này có tác động không nhỏ đến chất l-ợng học tập của học sinh, vì thế để bắt kịp những tiêu chuẩn trong n-ớc và quốc tế trong việc dạy học ngoại ngữ, vấn đề quản lý phát triển nguồn lực giáo viên cần phải đ-ợc quan tâm chú trọng hàng đầu
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý phát triển
đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” với hy vọng đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu quả trong việc phát triển
đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS ở tỉnh Vĩnh Phúc
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về công tác phát triển đội ngũ giáo viên và thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS của tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có hiệu quả
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
- Nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng AnhTHCS của tỉnh Vĩnh Phúc, chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh
Trang 5- Đề xuất những biện pháp quản lý có hiệu quả sự phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
4 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ GV Tiếng Anh cấp THCS tỉnh Vĩnh Phúc
5 Đối t-ợng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
tiếng Anh cấp THCS tỉnh Vĩnh Phúc
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc 3 năm gần đây (2006-2008)
7 Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, mảng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS tỉnh Vĩnh Phúc đã có những b-ớc tiến rõ rệt, tuy nhiên còn bất cập so với yêu cầu thực tế của địa ph-ơng về các khâu nh-: quy hoạch, dự báo; tuyển chọn, sử dụng; đào tạo bồi d-ỡng đội ngũ, , nếu áp dụng đồng bộ,
có hiệu quả các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh do tác giả đề xuất thì sẽ phát huy đ-ợc tiềm năng của đội ngũ giáo viên, đảm bảo cho đội ngũ giáo viên vững mạnh về số l-ợng và chất l-ợng, đáp ứng mục tiêu dạy học ngoại ngữ trong các nhà tr-ờng THCS
8 Ph-ơng pháp nghiên cứu
8.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu (phân tích, tổng hợp) những chủ tr-ơng của Đảng, Nhà n-ớc
và của ngành Giáo dục liên quan đến vấn đề nghiên cứu, những công trình, sách, tạp chí, luận án, luận văn trong và ngoài n-ớc liên quan đến đề tài
8.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Sử dụng hai bộ câu hỏi điều tra: bộ câu hỏi dành cho cán bộ quản lý các tr-ờng THCS và bộ câu hỏi dành cho giáo viên tiếng Anh THCS
- Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, một số giáo viên có tâm huyết có kinh nghiệm để tìm hiểu thực tiễn của các nhà tr-ờng nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng ph-ơng pháp điều tra
Trang 6- Quan sát cách thức tổ chức quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản lý các cấp Quan sát tình hình giảng dạy của giáo viên dạy giỏi, của giáo viên mới vào nghề, hoạt động học tập của học sinh thực tế đang diễn ra ở nhà tr-ờng
- Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý phát triển
đội ngũ giáo viên phổ thông
- Ph-ơng pháp chuyên gia
8.3 Ph-ơng pháp bổ trợ : Sử dụng thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu
9 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
9.1 ý nghĩa lý luận: luận văn góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý
sự phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông
9.2 ý nghĩa thực tiễn: luận văn đánh giá đ-ợc thực trạng đội ngũ giáo viên
tiếng Anh cấp THCS trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, phát hiện những hạn chế cần khắc phục trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh cấp THCS hiện nay trên địa bàn tỉnh, từ đó đề ra các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên một cách hợp lý, khoa học, có tính khả thi và có giá trị thực tiễn phổ biến
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn đ-ợc trình bày trong
Trang 7Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông
1.1 Tổng quan về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh quốc tế của Việt Nam về nguồn lực con ng-ời trong quá trình toàn cầu hóa Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, của hệ thống chính trị xã hội, của toàn dân, trong đó có các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là những ng-ời trực tiếp thực hiện và vì vậy giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất l-ợng và sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân Tổ chức Văn hóa và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO) cũng đã khuyến cáo: mọi cuộc cải cách giáo dục đều bắt đầu từ ng-ời giáo viên
Thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới, Đảng và Nhà n-ớc đã có chủ tr-ơng cải cách để đa nền giáo dục n-ớc nhà phát triển có chất l-ợng cao, có khả năng đào tạo những ng-ời thực tài, có tầm mắt chiến l-ợc toàn cầu, có ý thức v-ơn lên hàng đầu với năng lực sáng tạo cái mới và cạnh tranh quốc tế, có khả năng biến trí thức thành sản phẩm mang lợi ích kinh tế Nghị quyết IV của Ban chấp hành TW Đảng (khóa VII) chỉ rõ :
- Muốn phát triển kinh tế - xã hội phải đầu t- cho giáo dục đi tr-ớc một b-ớc
- Muốn phát triển giáo dục phải chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác đào tạo và bồi d-ỡng
- Muốn nâng cao chất l-ợng đội ngũ giáo viên phải tạo ra sự chuyển biến
về chất l-ợng các tr-ờng s- phạm
- Muốn huy động hết tiềm lực của cả đội ngũ giáo viên vào sự nghiệp Giáo dục cho thế hệ trẻ phải có chính sách đãi ngộ nhà giáo và chế độ sử dụng giáo viên hợp lý
- Thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên, khuyến khích ng-ời giỏi làm nghề dạy học Nhà n-ớc có chính sách thu
Trang 8hút học sinh giỏi vào tr-ờng s- phạm, tăng mức đầu t- và tăng c-ờng chỉ đạo
để tạo ra những chuyển biến về chất ở các tr-ờng s- phạm
Báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XI (12/2004) đ-a ra một giải pháp đẩy mạnh khả năng chủ động hợp tác quốc tế trong giáo dục "Triển khai chiến l-ợc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tập trung chủ yếu vào tiếng Anh, khuyến khích dạy học ngoại ngữ thứ hai"
Kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Giáo dục (sửa đổi) trong đó quy định tại Điều 7, mục 3 nh- sau :"Ngoại ngữ đ-ợc quy định trong ch-ơng trình giáo dục là ngôn ngữ đ-ợc sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc
tế Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà tr-ờng và cơ sở giáo dục khác cần bảo đảm để ng-ời học đ-ợc học liên tục và có hiệu quả"
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều đề án, công trình khoa học, giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo ở các cấp học, bậc học đã đ-ợc nghiên cứu và áp dụng rộng rãi :
- Đề án xây dựng và nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010 (QĐ số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng
- Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển đội ngũ giảng viên tiếng n-ớc ngoài trong tình hình hiện nay ở tr-ờng Cao đẳng S- phạm Nam Định của tác giả Nguyễn Thị Minh Cảnh (Luận văn thạc sĩ QLGD, Khoa S- phạm, ĐHQG Hà Nội)
- Một số biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tr-ờng Cao
đẳng S- phạm Hà Tây trong giai đoạn hiện nay (Luận văn thạc sĩ QLGD của tác giả Trần Sâm, Đại học S- phạm Hà Nội, 2007)
Phát triển giáo dục nói chung và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên nói riêng là cách nâng cao ý thức của toàn xã hội đối với giáo dục, huy động các
Trang 9lực l-ợng, mọi nguồn lực cuả xã hội để phát triển quy mô và chất l-ợng của giáo dục, đồng thời biến giáo dục thành quyền và nghĩa vụ của mọi ng-ời dân, thành phúc lợi của toàn dân, thành dịch vụ cho mỗi cá nhân có nhu cầu và điều kiện muốn học tập, phát triển Đây cũng là cách để cho nền giáo dục n-ớc nhà
có chất l-ợng cao, có khả năng đào tạo những ng-ời thực tài, có tầm mắt chiến l-ợc toàn cầu, có ý thức v-ơn lên với năng lực sáng tạo cái mới và cạnh tranh quốc tế, có khả năng biến tri thức thành sản phẩm mang lợi ích kinh tế
Với vai trò quan trọng của mình, đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết
đảm bảo cho sự phát triển của mỗi nhà tr-ờng thông qua việc quy hoạch về cơ cấu,
số l-ợng, trình độ ngành nghề đào tạo, bồi d-ỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ nghiệp vụ s- phạm và thái độ nghề nghiệp Việc phát triển đội ngũ giáo viên không chỉ đơn thuần là duy trì theo kế hoạch mà phải có tính định h-ớng lâu dài trong t-ơng lai và quá trình đó phải đ-ợc liên tục phát triển Phải xây dựng đ-ợc một chính sách, chiến l-ợc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên có tầm cỡ, nhìn xa trông rộng trên cơ sở mục tiêu, xu h-ớng phát triển của nhà tr-ờng, của địa ph-ơng để đào tạo đ-ợc những thế hệ trẻ, những ng-ời công dân toàn cầu, có cặp mắt nhìn khắp thế giới, chứ không phải chỉ nhìn trong phạm vi một quốc gia hay cộng đồng
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xã
hội của lao động
Bất cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp đến một tập thể nhỏ nh- tổ chuyên môn, tổ sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ: ng-ời quản lý và đối t-ợng đ-ợc quản lý Sự cần thiết của quản lý trong một tập thể lao động đ-ợc K.Marks viết: "Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao
động chung nào tiến hành trên quy mô t-ơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần
đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với
Trang 10sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một ng-ời độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc tr-ởng " [10, 34]
Nh- vậy K.Marks đã lột tả đ-ợc bản chất quản lý là một hoạt động lao
động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài ng-ời Quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi ng-ời
Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung
Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh tế thiên
về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhà n-ớc các nhà
điều khiển học thiên về quan điểm hệ thống Cho nên khi đ-a các định nghĩa về quản lý, các tác giả th-ờng gắn với các loại hình quản lý cụ thể hoặc phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình, từ đó khái niệm quản lý đ-ợc tác giả đ-a ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau
Theo từ điển Tiếng Việt: "Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [41, 789]
Harol Koontz định nghĩa "Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đ-ợc các mục tiêu của tổ chức"[32, 31]
Nh F.W Taylor đã định nghĩa Quản lý là biết đ-ợc chính xác điều bạn muốn ng-ời khác làm và sau đó hiểu đ-ợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Theo Annapu F.F: " Quản lý là một hệ thống xã hội chủ nghĩa là một khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con ng-ời nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau"[2, 75]
Thomas J Robins Wayned Morryn cho rằng: "Quản lý là một nghề
nh-ng cũnh-ng là một nh-nghệ thuật, một khoa học"[39, 19]
Theo M Follet thì quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của mình đ-ợc thực hiện thông qua ng-ời khác
Trang 11ở n-ớc ta có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: "Quản lý là một nghệ thuật đạt đ-ợc mục tiêu đã đề ra thông qua điều khiển, phối hợp, h-ớng dẫn, chỉ huy hoạt
động của những ng-ời khác" [6, 178]
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định h-ớng của chủ thể lên đối t-ợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đ-ợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi tr-ờng" [40, 43]
Tác giả Mai Hữu Khuê thì quan niệm:"Quản lý là sự tác động có mục
đích tới tập thể những ng-ời lao động nhằm đạt đ-ợc những kết quả nhất định
đối t-ợng đ-ợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định,
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ng-ời lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện đ-ợc những mục tiêu dự kiến" [37, 35]
Theo Nguyễn Minh Đạo thì quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định h-ớng của chủ thể quản lý về các mặt văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các ph-ơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi tr-ờng và điều kiện cho sự phát triển của đối t-ợng
Từ các cách định nghĩa trên ta thấy: Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì nó cũng là quá trình tác động gây ảnh h-ởng của chủ thể quản lý đến khách thể
Trang 12quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Quá trình tác động này đ-ợc vận hành trong một môi tr-ờng xác định
Cấu trúc hệ thống quản lý đ-ợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý
Nh- vậy, khái niệm quản lý th-ờng đ-ợc hiểu nh- sau:
Nh- vậy, một cách khái quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động có h-ớng đích của chủ thể quản lý tới đối t-ợng quản lý nhằm đạt
đ-ợc mục tiêu chung
Chức năng quản lý:
Một dạng hoạt động quản lý đặc biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định gọi là chức năng quản lý Có nhiều cách phân chia các chức năng quản lý, ở n-ớc ta trong chu trình quản lý gồm có các chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra - đánh giá kết quả
+ Kế hoạch: là b-ớc quan trọng cơ bản đầu tiên trong số các b-ớc nhằm
xác định khối l-ợng công việc, xác định mục đích, lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm đặt ra những quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thực hiện để tổ chức đạt đến mục tiêu đã chọn, nói một cách khác lập kế hoạch
là dự kiến những vấn đề, những ý t-ởng của chủ thể quản lý : làm gì, làm nh- thế nào? ai làm và khi nào làm? để đạt đ-ợc mục đích và đi đến mục tiêu
+ Tổ chức: là b-ớc xây dựng những quy chế, đặt ra mối quan hệ giữa các
thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận với bộ phận trong tổ chức Xác định có
Trang 13tính định tính và định l-ợng chức năng, nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong
tổ chức và đối t-ợng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất
Biên chế nhân sự là việc bố trí, sắp xếp các c-ơng vị, các công việc trong cơ cấu tổ chức Dựa trên khả năng sở tr-ờng, sở đoản, trình độ, năng lực thông qua tuyển chọn sắp xếp cho phù hợp qua mỗi một công việc, thời gian cần đánh giá khách quan để có kế hoạch bồi d-ỡng, đào tạo, điều chỉnh con ng-ời sao cho công việc vẫn tiến hành th-ờng xuyên, liên tục hiệu quả cao hơn
so với công việc ban đầu
+ Chỉ đạo thực hiện: là công việc th-ờng xuyên của ng-ời quản lý, phải
đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xử kịp thời
đảm bảo cho ng-ời bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính kỷ luật Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây ảnh h-ởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đã định
+ Kiểm tra- đánh giá: là nhiệm vụ quan trọng của ng-ời quản lý Trong
công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ từng nói:" Không có kiểm tra -
đánh giá coi nh- không có lãnh đạo" Qua đó đủ thấy vai trò kiểm tra - đánh giá để rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lý là việc
làm không thể thiếu của chủ thể quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong quản lý xã hội Theo nghĩa rộng, quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục của bộ máy nhà n-ớc, của hệ thống giáo dục quốc dân, của các tổ chức xã hội, của gia đình Theo nghĩa hẹp, quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có hệ thống có khoa học,
có ý thức của chủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý, là quá trình dạy và học diễn ra trong các cơ sở giáo dục Cũng nh- quản lý, quản lý giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau
+ Theo M.I Kôndakôp: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm
đảm bảo sự vận hành bình th-ờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số l-ợng cũng nh- chất l-ợng" [30, 93]
Trang 14+Theo P.V Khudôminxky:" Quản lý hệ thống giáo dục có thể hiểu là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và h-ớng đích của chủ thể quản
lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến các tr-ờng, các Sở Giáo dục khác ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục XHCN cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của Chủ nghĩa xã hội cũng nh- các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực, tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên" [31, 10]
Theo M.M Mechti-Zade, nhà lý luận Xô Viết tr-ớc đây thì quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, ph-ơng pháp, cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính ) nhằm bảo đảm sự vận hành bình th-ờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số l-ợng và chất l-ợng
+ Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đ-ờng lối, nguyên lý của Đảng thực hiện đ-ợc các tính chất của nhà tr-ờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế
hệ trẻ, đ-a thế hệ trẻ, đ-a hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái
về chất" [37, 7]
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học Có tổ chức đ-ợc các hoạt động dạy học, thực hiện đ-ợc các tính chất của nhà tr-ờng phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý đ-ợc giáo dục, tức là cụ thể hoá đ-ờng lối giáo dục của Đảng và biến đ-ờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất n-ớc" [23, 71]
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực l-ợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo các thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội ngày một cao
Nh- vậy, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng những nhân tố đặc tr-ng bản chất sau: phải có chủ thể quản lý giáo dục ở tầm vĩ mô
là quản lý của nhà n-ớc mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, Phòng GD-ĐT;
Trang 15ở tầm vi mô là quản lý của hiệu tr-ởng, phó hiệu tr-ởng các tr-ờng phổ thông; phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, ch-ơng trình kế hoạch thống nhất từ Trung -ơng đến địa ph-ơng nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể của xã hội; phải có một lực l-ợng đông đảo những ng-ời làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật t-ơng ứng; quản lý giáo dục có tính xã hội cao, bởi vậy cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng phục vụ công tác giáo dục
Trên cơ sở các quan niệm trên về quản lý giáo dục, có thể rút ra quan niệm chung nh- sau:
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định h-ớng của nhà quản lý
đến đối t-ợng quản lý trong việc vận hành đ-ờng lối, nguyên lý giáo dục nhằm
đạt đ-ợc mục tiêu đề ra
Thực chất của quản lý giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt
động của nhà tr-ờng đ-ợc vận hành theo đúng mục tiêu Tr-ờng học là những tế bào quan trọng của hệ thống giáo dục Những tế bào có hoạt động tốt, hiệu quả,
đúng mục tiêu thì hệ thống giáo dục mới thực hiện đ-ợc những mục tiêu xã hội giao phó Vì vậy, để tr-ờng học vận hành và phát triển thì cần phải quản lý Quản
lý tr-ờng học có thể hiểu nh- một bộ phận của quản lý giáo dục nói chung
Quản lý nhà tr-ờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đ-a hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục
Trang 16Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà tr-ờng là thực hiện đ-ờng lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đ-a nhà tr-ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [23, 71]
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý nhà tr-ờng là quản lý hoạt
động dạy và học tức là làm sao đ-a hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục" [23, 34]
Nh- vậy, quản lý nhà tr-ờng chính là quản lý giáo dục nh-ng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà tr-ờng Vì thế quản lý nhà tr-ờng phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà tr-ờng theo mục tiêu đào tạo
Quản lý nhà tr-ờng về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác, ở đây những tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức s- phạm đến đối t-ợng quản lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ giáo dục của nhà tr-ờng Đó là hệ thống tác động có ph-ơng h-ớng, có mục đích, có một quan hệ qua lại lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau Có hai loại tác động: tác động từ bên ngoài nhà tr-ờng gồm có các cơ quan cấp trên nh- Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục; tác động bên trong nhà tr-ờng là Ban giám hiệu
Quản lý nhà tr-ờng là một hoạt động đ-ợc thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó Quản
lý nhà tr-ờng khác với các loại quản lý xã hội khác, đ-ợc quy định bởi bản chất lao động s- phạm của ng-ời giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục Trong đó mọi thành viên của nhà tr-ờng vừa là đối t-ợng quản lý vừa
là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà tr-ờng là nhân cách ng-ời học sinh đ-ợc hình thành trong quá trình học tập, tu d-ỡng rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và đ-ợc xã hội thừa nhận
Quản lý nhà tr-ờng là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của một sự cải tiến trong ngành giáo dục đều phụ thuộc rất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến ở các nhà tr-ờng Vì vậy, muốn thực
Trang 17hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của mỗi nhà tr-ờng, phải chú trọng thực hiện việc cải tiến công tác quản lý giáo dục đối với nhà tr-ờng
Tóm lại: Quản lý nhà tr-ờng là một bộ phận của QL giáo dục Thực chất của
QL nhà tr-ờng, suy cho cùng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho nhà tr-ờng vận hành theo đúng đ-ờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đ-ợc các tính chất của nhà tr-ờng XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ
1.2.4 Quản lý nguồn nhân lực
- Nguồn nhân lực (NNL) - Human resource:
Nguồn nhân lực xã hội: NNL xã hội là dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động
+ Nguồn nhân lực (nguồn lực con ngời - vốn con ngời) có tính quyết định nhất đến sự phát triển kinh tế - xã hội
+ Nói đến NNL là mới nói đến tiềm lực; chỉ khi phát huy, phát triển và sử dụng hợp lý NNL mới có giá trị là động lực và mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội + Chất l-ợng NNL xã hội phụ thuộc vào sự đầu t- cho con ng-ời, nâng cao chất l-ợng cuộc sống cho con ng-ời Đặc biệt yếu tố chủ đạo có tính quyết
định đến chất l-ợng nguồn nhân lực là giáo dục và đào tạo
- Nguồn nhân lực trong giáo dục:
NNL trong giáo dục là tập thể s- phạm (TTSP) các nhà tr-ờng bao gồm: cán bộ quản lý, đội ngũ thầy giáo, nhân viên phục vụ dạy học, trong đó nòng cốt là đội ngũ giáo viên
+ TTSP nhà tr-ờng là một loại hình nhóm cơ sở đặc thù, đứng đầu là ng-ời hiệu trởng, tập hợp, liên kết các thành viên : giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà tr-ờng thành một cộng đồng ng-ời có tổ chức, có mối quan hệ phụ thuộc
và trách nhiệm lẫn nhau, có tính độc lập nhất định, có hoạt động s- phạm đặc thù và thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo
Trang 18TTSP chân chính là môi tr-ờng sống và phát triển, hình thành và hoàn thiện nhân cách của mỗi thành viên của tập thể : thông qua hoạt động, TTSP tạo ra các giá trị văn hoá tinh thần, nhân văn, thẩm mỹ và những sản phẩm vật chất đa dạng, phong phú tạo ra sức mạnh riêng, phong cách riêng, vẻ đẹp riêng
đặc tr-ng cho tr-ờng học
+ Đội ngũ giáo viên là tập thể các nhà s- phạm đ-ợc đào tạo để thực hiện chức năng dạy học và giáo dục trong nhà tr-ờng và các cơ sở giáo dục chuyên biệt Lực l-ợng chủ yếu, giá trị cơ bản cũng nh- vốn quý nhất của các nhà tr-ờng là đội ngũ giáo viên với tri thức, tài nghệ và kinh nghiệm, sự hiểu biết sâu sắc về bản chất quá trình đào tạo trong nhà tr-ờng, là nhân vật trung tâm trong nhà tr-ờng quyết định chất l-ợng và hiệu quả giáo dục, góp phần xây dựng và hình thành mô hình nhân cách thế hệ trẻ
+ Ng-ời giáo viên vừa là nhà khoa học vừa là nhà giáo dục Sự sáng tạo s- phạm gắn liền với sự sáng tạo khoa học của nhà giáo
Đầu t- cho nguồn nhân lực - tập thể s- phạm mà nòng cốt là đội ngũ thầy giáo trong nhà tr-ờng là tạo ra điều kiện cốt yếu, cần thiết cho việc nâng cao chất l-ợng và hiệu quả giáo dục
- Phát triển nguồn nhân lực (PTNNL):
Thuật ngữ PTNNL gắn với sự hoàn thiện, nâng cao chất l-ợng NNL đ-ợc biểu hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốc dân, trình độ chuyên môn kỹ thuật, sức khoẻ và thể lực, cũng nh- ý thức, đạo đức của các nhân lực xã hội Nói cách khác: PTNNL đ-ợc hiểu về cơ bản là gia tăng giá trị cho con ng-ời trên các mặt: đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, làm cho con ng-ời trở thành những ng-ời lao động có năng lực và phẩm chất mới cao hơn
+ Theo ”Ch-ơng trình phát triển của Liên hiệp quốc” (UNDP), có 5 nhân
tố ”phát năng” (Energiser) của sự PTNNL là: giáo dục và đào tạo; sức khoẻ và dinh d-ỡng; môi tr-ờng; việc làm và sự giải phóng con ng-ời Những nhân tố phát năng này gắn bó với nhau và tuỳ thuộc lẫn nhau, trong đó giáo dục và đào tạo là cơ sở của tất cả các nhân tố khác, từ đó giáo dục và đào tạo là cơ sở cho
Trang 19sự phát triển bền vững Vì vậy, có thể nói: PTNNL bằng con đ-ờng giáo dục và
đào tạo là nhằm đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và thái độ
+ PTNNL bao gồm việc phát triển sinh thể, nhân cách và xây dựng môi tr-ờng xã hội
+ PTNNL và tăng tr-ởng nguồn nhân lực có mối quan hệ với nhau (cả hai đều chỉ sự biến đổi đi lên về l-ợng và chất của NNL) Song PTNNL có vai trò và ý nghĩa quyết định hơn so với tăng tr-ởng NNL
- Quản lý nguồn nhân lực s- phạm trong giáo dục (NNLSP) bao gồm:
+ Phát triển NNLSP: đào tạo, bồi dỡng; tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào GD-ĐT; tăng c-ờng tự học, tự bồi d-ỡng
+ Sử dụng NNLSP: xây dựng quy hoạch nhân sự; lựa chọn cán bộ : tuyển chọn, đề bạt; sắp xếp cán bộ giáo viên; sử dụng lao động s- phạm của cán bộ; đánh giá cán bộ; khen th-ởng và kỷ luật
+ Nuôi d-ỡng môi tr-ờng cho NNLSP phát triển, chủ yếu là môi tr-ờng làm việc: tạo môi tr-ờng pháp lý trong quản lý nhà tr-ờng; xây dựng môi tr-ờng s- phạm; tổ chức khoa học lao động của tập thể s- phạm; tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần, tài chính, ; ổn định việc làm; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ
1.2.5 Giáo viên, đội ngũ giáo viên, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
1.2.5.1 Giáo viên
Luật Giáo dục của n-ớc CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2005 đã rất chú trọng đến vai trò, vị trí của Nhà giáo Theo Luật Giáo dục, nhà giáo là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-ờng và các cơ sở giáo dục khác Tại ch-ơng IV "Nhà giáo" Điều 70 Luật Giáo dục đã ghi " Nhà giáo là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-ờng và các cơ sở giáo dục khác" Về chính sách Điều 80 ghi " Bồi d-ỡng chuyên môn nghiệp vụ Nhà n-ớc có chính sách bồi d-ỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao trình độ chuẩn hoá nhà giáo Nhà giáo đ-ợc cử đi học nâng cao trình độ, bồi d-ỡng chuyên môn nghiệp vụ đ-ợc h-ởng l-ơng và phụ cấp theo quy định của Chính Phủ" Điều 81 quy định về chế độ tiền l-ơng; Điều 82 quy
Trang 20định thêm về chính sách đối với nhà giáo: Luật đã thể hiện cao nhất về việc phát triển không ngừng về cả số l-ợng, chất l-ợng, kinh tế và chính sách cho mọi ng-ời làm công tác giáo dục và giảng dạy điều đó đã thể hiện tính -u việt của đ-ờng lối lãnh đạo của Đảng và chính sách pháp luật của nhà n-ớc dành cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Giáo dục - Đào tạo nói chung
Giáo viên là nhân tố quyết định chất l-ợng giáo dục và đ-ợc xã hội tôn vinh Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ quan trọng của giáo viên là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi d-ỡng nhân tài cho đất n-ớc Giáo viên đang giảng dạy tại các tr-ờng phổ thông đ-ợc gọi là giáo viên phổ thông
- Giáo viên phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây:
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, t- t-ởng, bản lĩnh chính trị vững vàng + Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn nghiệp vụ
+ Có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
+ Lý lịch bản thân rõ ràng
- Nhiệm vụ của nhà giáo:
+ Giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất l-ợng ch-ơng trình giáo dục
+ G-ơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật
và điều lệ nhà tr-ờng
+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo Tôn trọng nhân cách của ng-ời học, đối xử công bằng với ng-ời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của ng-ời học
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình
độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy, nêu -ơng tốt cho học sinh
g-+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
1.2.5.2 Vai trò của đội ngũ giáo viên
Trong một thế giới mà khoa học, kỹ thuật, công nghệ đem lại sự biến
đổi nhanh chóng trong đời sống kinh tế - xã hội, giáo viên không thể chỉ đóng vai trò truyền đạt các tri thức khoa học kỹ thuật mà còn phải phát triển những
Trang 21cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm cho ngời học làm chủ đ-ợc và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó Giáo dục phải quan tâm đến sự phát triển ở ng ời học ý thức về các giá trị đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tồn tại của loài ng-ời, vừa kế thừa, phát triển những giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thích nghi với thời đại mới, vì vậy giáo viên đóng vai trò hết sức quan trọng trong lĩnh vực này
Giáo viên tr-ớc hết phải là nhà giáo dục, bằng chính nhân cách của mình tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách của học sinh Giáo viên phải là một công dân g-ơng mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển cộng đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí dân chủ trong nhà tr-ờng, có lòng yêu trẻ và có khả năng hợp tác với trẻ
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nh- vũ bão, ng-ời giáo viên phải đ-ợc đào tạo ở trình độ cao về học vấn, không chỉ yêu cầu cao về các khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ mà còn phải đ-ợc chú trọng đào tạo về khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục Ng-ời giáo viên phải có ý thức,
có nhu cầu và khả năng không ngừng tự hoàn thiện, phát huy tính độc lập, chủ
động, sáng tạo trong hoạt động s- phạm cũng nh- biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể s- phạm nhà tr-ờng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục
1.2.5.3 Đội ngũ, đội ngũ giáo viên
- Đội ngũ: là tập hợp một số đông ng-ời cùng chức năng hoặc nghề nghiệp hợp thành lực l-ợng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức nhất định)
Một đội ngũ cán bộ có chất l-ợng cao là đội ngũ có đủ bản lĩnh, phẩm chất, năng lực nắm bắt đ-ợc yêu cầu của thời đại, có đủ tài năng, đạo đức và ý chí để thiết kế và tổ chức thực hiện những kế hoạch của tiến trình CNH-HĐH
đất n-ớc trong mọi lĩnh vực
- Đội ngũ giáo viên:
+ Là tập thể các nhà giáo trong ngành giáo dục các cấp học, bậc học : mầm non, phổ thông, cao đẳng, đại học,
Trang 22+ Là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục nắm vững tri thức, hiểu biết về dạy học/giáo dục và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng, sức lực của mình cho sự nghiệp giáo dục
+ Là lực l-ợng cốt cán biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất l-ợng và hiệu quả giáo dục và đợc xã hội tôn vinh
Một cách khái quát nhất, đội ngũ giáo viên là một tập hợp những ng-ời làm nghề dạy học, giáo dục tại các tr-ờng (theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo) và các cơ sở giáo dục khác, đ-ợc tổ chức thành một lực l-ợng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp, tổ chức đó
Họ làm việc với nhau có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Pháp luật, thể chế của xã hội
1.2.5.4 Quản lý đội ngũ giáo viên
Quản lý đội ngũ giáo viên là một mặt cấu thành của hoạt động quản lý
đề cập đến con ng-ời trong tổ chức Nói một cách khác, quản lý đội ngũ giáo viên chính là quá trình quản lý con ng-ời Trong nhà tr-ờng, đó chính là việc chăm lo xây dựng và quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên
Mục tiêu của công tác quản lý đội ngũ trong nhà tr-ờng là : xây dựng một đội ngũ giáo viên, nhân viên đủ về số l-ợng, đồng bộ về cơ cấu và loại hình, đoàn kết nhất trí trên cơ sở đ-ờng lối giáo dục của Đảng và ngày càng vững mạnh về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, đủ sức thực hiện có chất l-ợng
kế hoạch và mục tiêu giáo dục
Công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trong nhà tr-ờng trớc hết
là phải chăm lo cho đội ngũ có đủ về số l-ợng và vững chắc về chất l-ợng để
đủ khả năng thực hiện nội dung giáo dục toàn diện đã quy định trong kế hoạch giáo dục với hiệu quả cao nhất
Quản lý đội ngũ giáo viên tập trung vào một số nội dung sau :
- Xây dựng quy hoạch cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Tuyển chọn giáo viên và đề bạt cán bộ
- Sắp xếp và sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ
Trang 23- Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Khen th-ởng và kỷluật
- Quản lý chế độ tiền l-ơng, phụ cấp và bảo hiểm
1.2.5.5 Phát triển đội ngũ giáo viên
Thuật ngữ: "Phát triển đội ngũ giáo viên" cần đ-ợc hiểu là một khái niệm tổng hợp bao gồm đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Nó bao quát tất cả những gì mà ng-ời giáo viên có thể trau dồi phát triển để đạt các mục tiêu cơ bản do nhiệm vụ công việc đề ra, là con
đ-ờng để giáo viên phát triển toàn diện nội lực của bản thân, phù hợp với sự phát triển chung của nhà tr-ờng, của xã hội.Việc đào tạo, bồi d-ỡng, sử dụng cán bộ giáo viên, không ngừng giáo dục, huấn luyện họ trở thành những ng-ời
có đức, có tài để phát triển nhân cách, hoàn thiện nhân cách là hết sức quan trọng, quyết định đ-ờng lối phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của
đội ngũ giáo viên trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, số l-ợng và chất l-ợng giáo viên Đó là sự tiến bộ về nhận thức, học vấn, khả năng chuyên môn đạt đến chuẩn và trên chuẩn của yêu cầu, các tiêu chí dành cho giáo viên nói chung và giáo viên tiếng Anh nói riêng, trong đó phải đặc biệt chú ý đến sự phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hiện tại, có khả năng thích ứng với yêu cầu của thế hệ kế tiếp sau
Phát triển đội ngũ giáo viên là có đủ lực l-ợng giáo viên cần thiết, tổ chức giảng dạy các lớp học sinh đúng quy chuẩn, chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên đủ về số l-ợng, vững về chất l-ợng,
đồng bộ về cơ cấu và loại hình, vững vàng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ,
đủ sức thực hiện có kết quả mục tiêu giáo dục
1.2.5.6 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên:
Bao gồm các hoạt động nh-: kế hoạch hóa và dự báo nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo và bồi d-ỡng, thẩm định và lựa chọn để bồi d-ỡng, phát triển thông qua kết quả hoạt động hoặc thuyên chuyển, bố trí, sa thải, trong đó việc đào tạo, bồi d-ỡng mang tính chủ đạo
Trang 241.3 Phát triển đội ngũ giáo viên - yếu tố quyết định việc nâng cao chất l-ợng giáo dục
1.3.1 Đặc điểm lao động của ngời giáo viên
Đặc điểm quan trọng nhất của lao động s- phạm (LĐSP) là trong suốt quá trình lao động luôn luôn có sự t-ơng tác giữa các con ng-ời (thầy - trò; trò-trò; nhà tr-ờng-cộng đồng xã hội) Mục đích của LĐSP là đào tạo thế hệ trẻ thành lực l-ợng lao động tiếp nối sự phát triển xã hội theo mô hình nhân cách mà xã hội đòi hỏi ở từng thời kỳ phát triển Đối t-ợng của lao động s- phạm là học sinh Công cụ chủ yếu của lao động s- phạm là nhân cách của giáo viên Sản phẩm của LĐSP là những nhân cách theo mô hình mà xã hội đòi hỏi ở GD nhà tr-ờng
Nh- vậy trong LĐSP, đối t-ợng lao động là con ng-ời, công cụ chủ yếu là nhân cách con ng-ời, sản phẩm cũng là mô hình nhân cách con ng-ời ở đây, mục
đích, nhiệm vụ, ph-ơng pháp, hình thức tổ chức dạy học/giáo dục (nghĩa hẹp) đều
đ-ợc quy định bởi các yếu tố xã hội, đ-ợc thực hiện d-ới hình thức các mối quan
hệ giữa ng-ời và ng-ời Đặc điểm này cho thấy nhân cách nhà giáo, năng lực giao tiếp xã hội là những thành phần quan trọng trong chất l-ợng giáo viên
1.3.2 Chất l-ợng giáo viên
- Chất l-ợng GV thể hiện ở hệ thống các phẩm chất và năng lực của cá nhân (tức là mục tiêu nhân cách giáo viên) nh-ng đ-ợc xem xét từ góc độ phù hợp với các nhiệm vụ cụ thể của từng GV ở từng bậc học, cấp học, môn học Nhiệm vụ này có những nét chung đối với mọi giáo viên, đồng thời có những nét riêng đối với từng loại hình GV, giảng dạy ở từng loại hình nhà tr-ờng Mục tiêu sử dụng cũng thay đổi theo từng thời kỳ trong sự nghiệp phát triển giáo dục Nh- vậy, chất l-ợng giáo viên là một phạm trù lịch sử, gắn với những yêu cầu, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
- Đặc điểm lao động s- phạm đòi hỏi phải hết sức coi trọng chất l-ợng của từng ng-ời GV, nhng mặt khác, sự phân công lao động lại đòi hỏi phải quan tâm đến chất l-ợng đội ngũ, tr-ớc hết là tập thể s- phạm trong mỗi tr-ờng học Do đó phải có sự phối hợp đồng bộ mới tạo nên chất l-ợng GD Kinh nghiệm các đơn vị GD tiên tiến đã cho thấy ý nghĩa của việc chăm lo xây
Trang 25dựng đội ngũ giáo viên, đội ngũ mạnh là một điều kiện để nâng cao và phát huy chất l-ợng mỗi giáo viên; ng-ợc lại, chất l-ợng của từng giáo viên tạo nên chất l-ợng của đội ngũ
- Các thành tố cơ bản của nhân cách giáo viên :
Nghị quyết TW2 (khóa VIII) đã chỉ rõ :"Giáo viên phải có đủ đức, đủ tài", "phải nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ GV" Phẩm chất (đức)
và năng lực (tài) là hai bộ phận tạo nên cấu trúc nhân cách của mỗi con ng-ời, trong đó có giáo viên Nói đến phẩm chất là nói đến hệ thống những thuộc tính tâm lý, sinh lý tạo cho con ng-ời khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất l-ợng cao Phẩm chất và năng lực hòa quyện vào nhau, chi phối lẫn nhau
+ Phẩm chất đạo đức, t- t-ởng chính trị của ng-ời giáo viên;
GV phải có lòng yêu trẻ, tôn trọng nhân cách của trẻ, biết hợp tác với trẻ trong quá trình dạy học/giáo dục, biết tạo dựng bầu không khí dân chủ trong lớp học Trên cơ sở đó khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong mỗi học sinh để đạt đ-ợc mục tiêu giáo dục với chất l-ợng và hiệu quả cao
GV có lòng yêu nghề, tâm huyết với nghề sẽ có động lực mạnh mẽ v-ợt qua mọi khó khăn, thử thách để thực hiện chức năng ng-ời "kỹ s- tâm hồn" với tinh thần trách nhiệm cao, niềm say mê, có sáng tạo với ý chí không ngừng học hỏi, v-ơn lên hoàn thiện mình để cống hiến nhiều hơn cho sự nghiệp "trồng ng-ời"
GV tr-ớc hết phải là nhà GD, vì vậy GV phải là một công dân g-ơng mẫu, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển cộng
đồng, là tấm g-ơng sáng cho học sinh noi theo Xã hội th-ờng đòi hỏi ở giáo viên phong cách mô phạm, sống cuộc đời trong sáng, khiêm tốn, giản dị, chan hòa, gần gũi và sẵn lòng giúp đỡ mọi ng-ời
+ Năng lực ng-ời giáo viên: là khả năng thực hiện các hoạt động dạy
học/ giáo dục với chất l-ợng cao
Các nhóm năng lực s- phạm cơ bản của giáo viên :
Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối t-ợng dạy học/giáo dục
đòi hỏi những kỹ năng nh- soạn phiếu phỏng vấn, tổ chức điều tra cơ bản, xây dựng hồ sơ đối t-ợng dạy học/giáo dục Chỉ khi nắm vững đối t-ợng, GV mới
Trang 26có thể điều khiển quá trình dạy học/giáo dục có hiệu quả Năng lực thâm nhập vào thế giới bên trong của học sinh, hiểu biết t-ờng tận đặc điểm, tính cách và hoàn cảnh của mỗi em, quan sát tinh tế những diễn biến t- t-ởng, tình cảm, tâm
lý của chúng là một năng lực then chốt để thành công trong dạy học/giáo dục
Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học/giáo dục: nghiên cứu mục tiêu, nội dung ch-ơng trình, sách giáo khoa, cấp học, lớp học, môn học dựa vào đặc
điểm đối t-ợng đã khảo sát để lập một kế hoạch phù hợp, khả thi, có thể kiểm soát đ-ợc, đánh giá đ-ợc Bản kế hoạch có định rõ đầu vào (các điều kiện), đầu
ra (mục tiêu, sản phẩm), các hoạt động cùng với tiến độ, phân công trách nhiệm (thực hiện vào thời điểm nào? ở đâu? do ai thực hiện?)
Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học/giáo dục: là việc biến các mục tiêu và kế hoạch dự kiến thành hiện thực bằng các hoạt động thích hợp, bảo đảm chất l-ợng và hiệu quả Năng lực này đòi hỏi các kỹ năng vận dụng tri thức khoa học chuyên môn, khoa học giáo dục đã đ-ợc đào tạo và tích lũy, biết linh hoạt lựa chọn, phối hợp vận dụng hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh
và điều kiện, biết sử dụng các ph-ơng tiện thiết bị hiện đại vào dạy học, biết phát triển năng lực tự học của học sinh, phát triển vốn hiểu biết lý luận và thực tiễn để không ngừng cải tiến, nâng cao chất l-ợng, hiệu quả dạy học/giáo dục, phát triển các phẩm chất và năng lực nghề nghiệp bản thân Năng lực này cũng đòi hỏi giáo viên phải có kỹ năng giao tiếp, để tạo mối quan hệ hợp tác, cộng tác, huy động mọi nguồn lực để làm giáo dục
GV phải có kỹ năng quản lý hoạt động dạy học/giáo dục trong phạm vi trách nhiệm của mình, bảo đảm kế hoạch đã vạch ra đ-ợc triển khai thuận lợi, đ-ợc
điều chỉnh khi cần thiết, cuốn hút sự tham gia nhiệt tình của các lực lợng giáo dục trong và ngoài tr-ờng, biết khích lệ các loại học sinh giỏi, khá, trung bình, yếu kém, động viên các em đóng góp vào tiến bộ chung của tập thể lớp, nhà tr-ờng
Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học/giáo dục
Đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận thực trạng, kết quả mà còn là đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng theo h-ớng mục tiêu Vì thế đánh giá
Trang 27là một khâu quan trọng phải đ-ợc đặt ra từ khâu lập kế hoạch, đ-ợc quan tâm trong suốt thời gian triển khai công việc chứ không phải chỉ lúc công việc đã hoàn thành
Theo h-ớng dạy học tập trung vào hoạt động của học sinh, GV không những phải biết đánh giá chính xác, công bằng kết quả học tập của học sinh mà còn phải
có năng lực phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong học sinh, giúp các em chủ động tự điều chỉnh cách học Thông qua đánh giá kết quả học,
GV cũng tự đánh giá kết quả dạy và điều chỉnh cách dạy cho hợp lý
Theo h-ớng phát triển các ph-ơng pháp dạy học tích cực, GV phải có năng lực khuyến khích t- duy năng động sáng tạo, phát hiện sự chuyển biến thái độ, xu h-ớng hành vi của học sinh tr-ớc những vấn đề nảy sinh trong các tình huống thực tế Muốn vậy GV phải có những ph-ơng pháp và kỹ thuật
đánh giá thích hợp Với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật đang dần đ-ợc phổ biến trong nhà tr-ờng, GV không những phải nắm vững các ph-ơng pháp kiểm tra truyền thống mà còn phải biết vận dụng một số ph-ơng pháp kiểm tra hiện
đại trên các thiết bị công nghệ thông tin
Năng lực giám sát, đánh giá đòi hỏi những kỹ năng thiết kế để kiểm tra, xây dựng chuẩn đánh giá, xử lý kết quả kiểm tra, công khai hóa kết quả
đánh giá thành tích học tập của mỗi học sinh trong tập thể lớp, báo cáo tr-ớc phụ huynh và lên cấp quản lý, biết thu thập các tín hiệu ng-ợc để kịp thời uốn nắn những lệch lạc trong học tập của học sinh và điều chỉnh cách dạy
Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học/giáo dục GV phải có năng lực nghiên cứu, có thói quen giải quyết các vấn
đề bằng con đ-ờng nghiên cứu khoa học Bằng con đ-ờng đó không những sẽ tìm ra giải pháp hợp lý với hoàn cảnh, điều kiện xác định mà còn không ngừng nâng cao trình độ năng lực nghề nghiệp của bản thân
Năng lực này dựa trên một loạt những kỹ năng nh-: phát hiện, nhận dạng, phát biểu vấn đề cần giải quyết thành đề tài nghiên cứu, xây dựng giả thuyết khoa học, xây dựng đề c-ơng nghiên cứu, bố trí điều tra cơ bản, thực nghiệm s- phạm, xử lý kết quả điều tra và thực nghiệm, viết báo cáo khoa học, ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm dạy học/giáo dục
Trang 28+ Năng lực ng-ời giáo viên tiếng Anh THCS
Cũng nh- những bộ môn khác ở trờng THCS, tiếng Anh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội hội nhập và phát triển Vì vậy việc dạy học môn tiếng Anh nh- thế nào cho hiệu quả là một vấn đề lớn cần nghiên cứu, giải
đáp Một cầu châm ngôn nói "không có kiến thức nào khó hiểu, chỉ có ng-ời dạy ch-a làm cho kiến thức đó dễ hiểu với ng-ời học Vì vậy, việc đổi mới, cải tiến ph-ơng pháp dạy học là một công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên tiếng Anh, nó đ-ợc thể hiện ở khâu soạn giáo án, quá trình giảng dạy
để gây hứng thú và thu hút học sinh ngay từ đầu tiết học
- Giáo viên phải nghiên cứu tìm cách sao cho học sinh không những nắm bắt và vận dụng kiến thức một cách vững chắc mà còn tạo ra hứng thú và nhu cầu cần đ-ợc học cho học sinh
- Ng-ời giáo viên muốn thành công trong việc giảng dạy tr-ớc hết phải hiểu
đ-ợc tâm lý học sinh để làm sao truyền đạt tới học sinh có thể hiểu đ-ợc một cách
dễ dàng và gây đ-ợc hứng thú cho các em Đặc biệt với xu thế và mục tiêu đổi mới hiện nay, ng-ời giáo viên phải thực sự chú trọng tới ph-ơng pháp cung cấp thông tin và định h-ớng cách thức xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất GV phải là :
+ Ng-ời tổ chức, điều khiển hoạt động học tập trên lớp cho học sinh + Là nguồn cung cấp kiến thức và các thông tin cần thiết trong hoạt
động học tập của học sinh,
+ Là ng-ời cùng tham gia hoạt động giao tiếp với học sinh
+ Ng-ời hớng dẫn hoạt động tìm tòi nghiên cứu
+ Ng-ời kiểm tra đánh giá hoạt động học tập của học sinh
Với quan điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đ-ợc thay đổi và phát triển đa dạng Ng-ời giáo viên cần nắm bắt nguyên tắc chính của ph-ơng pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật trong hoạt động dạy học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng đ-ợc một cách uyển chuyển, phù hợp và có hiệu quả
Trang 29- Đối với việc dạy học tiếng Anh nói chung là nhằm hình thành 4 kỹ
năng Nghe - Nói - Đọc - Viết Cả 4 kỹ năng đó luôn đan xen trong các giờ dạy
Tr-ớc hết giáo viên muốn có một bài giảng thành công thì bài soạn cần đ-ợc
chuẩn bị một cách chu đáo, định hình rõ việc làm của thầy và của trò, hoạt
động nào tr-ớc, hoạt động nào sau, cách gợi mở, vào đề nh- thế nào, những
câu hỏi gợi mở đ-a các em vào đề là gì, cách tổ chức các hoạt động ra sao,
cách đ-a ra lời chỉ dẫn nh thế nào, h-ớng dẫn và kiểm tra sự hiểu nh- thế nào,
đã rõ ràng, ngắn gọn ch-a? Đó là tất cả những công việc của giáo viên phải
chuẩn bị và phải thực sự nhuần nhuyễn Có nh- thế, giáo viên mới làm chủ
đ-ợc tài liệu, làm chủ kiến thức của mình để tạo đ-ợc thế đứng vững chắc, tự
tin chủ động khi lên lớp
- Để đảm bảo tính cập nhật và phù hợp của nội dung dạy học, giáo viên
phải luôn uyển chuyển và sáng tạo khi khai thác sách, không coi SGK là mục
tiêu dạy học mà phải nhìn nhận đó nh- một ph-ơng tiện để thực hiện mục tiêu
dạy học đặt ra trong ch-ơng trình chung của THCS
- Giáo viên cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc đổi mới ph-ơng
pháp giáo dục Một giáo viên có kiến thức chuyên môn giỏi mà không có ph-ơng
pháp giảng dạy tốt thì kiến thức đó không đ-ợc truyền tải đến ng-ời học, vì vậy giáo
viên cần có ph-ơng pháp dạy học tích cực, phù hợp với từng đối t-ợng học sinh
- Muốn đổi mới ph-ơng pháp giảng dạy tr-ớc hết ng-ời giáo viên cần
phải có lòng yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với nghề Nhất là đối với
giáo viên tiếng Anh, cần phải nắm vững định nghĩa: Học ngoại ngữ là quá
trình nhận biết các kiến thức và rèn luyện các kỹ năng, trong đó kiến thức thì
phải học, kỹ năng thì phải rèn Nh- vậy, nhiệm vụ của giáo viên không chỉ là
biết cách truyền đạt kiến thức cho ngời học mà còn phải biết cách rèn các kỹ
năng (nghe, nói, đọc, viết) cho ng-ời học
- Đổi mới ph-ơng pháp dạy học nói chung, ph-ơng pháp lên lớp nói
riêng là việc làm quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi mới ch-ơng trình
và SGK hiện hành đồng thời từng b-ớc nâng cao chất l-ợng dạy học Để làm
Trang 30đ-ợc điều đó tr-ớc hết giáo viên phải hiểu đ-ợc bản chất việc đổi mới tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và có những hiểu biết về các hình thức tổ chức hoạt động dạy học cơ bản trên lớp cũng nh- -u, nh-ợc điểm của mỗi hình thức Quan trọng hơn, giáo viên phải thực hiện đ-ợc các hình thức tổ chức hoạt
động trên lớp sao cho có hiệu quả đặc biệt là tổ chức hoạt động theo cặp, nhóm Ngoài ra còn có hoạt động trên lớp mà giáo viên không thể bỏ qua đó là h-ớng dẫn học sinh học ở nhà (Home work)
- Dạy học ngoại ngữ còn là một loại hình lao động mang một hàm l-ợng quan trọng các yếu tố văn hóa - xã hội Khi học, thực hành giao tiếp bằng một ngôn ngữ mới, những thói quen mang dấu ấn văn hóa đã trở thành một bản tính thứ hai của nguời học, có thể tạo thuận lợi hoặc gây trở ngại cho quá trình học tập và thực hành giao tiếp Đối với ng-ời á Đông nói chung và ngời Việt Nam nói riêng, việc học một ngoại ngữ ph-ơng Tây, những khó khăn không những chỉ nảy sinh từ những khác biệt về các yếu tố ngôn ngữ, chiến l-ợc tiếp cận và cung cấp thông tin, ph-ơng pháp lập luận, Do vậy, ngoài năng lực ngôn ngữ, kiến thức văn hóa, đất n-ớc học đ-ợc xem nh- là phẩm chất cần có, giáo viên dạy tiếng Anh cần có hiểu biết tối thiểu về văn hóa của học sinh, đặc biệt là những hiểu biết có liên quan đến phong cách giao tiếp của học sinh Sự hiểu biết này giúp giáo viên:
+ Nhận ra những trở ngại của học sinh, biết chấp nhận những e ngại, lúng túng của học sinh, biết tôn trọng nhịp độ, thói quen học tập của học sinh
để điều chỉnh dần và làm cho học sinh nhận thức một cách sâu sắc rằng cùng lúc với việc học hệ thống tín hiệu ngôn ngữ mới cần học cả phong cách giao tiếp mới, do vậy cần có một chiến l-ợc học tập phù hợp mới đạt đ-ợc kết quả
+ Ng-ời giáo viên phải tự mình điều chỉnh ph-ơng pháp, kỹ thuật dạy để tạo nên sự liên thông hòa hợp giữa hoạt động học và hoạt động dạy Nếu giáo viên không thể nhận dạng và giải thích các hành vi học tập, hành vi ngôn ngữ của học sinh một cách chính xác theo tình huống và theo ý nghĩa văn hóa của chúng,
họ sẽ vô tình tạo nên những trở ngại tâm lý cho học sinh Xây dựng đ-ợc một không khí thân thiện, tin cậy là điều kiện thuận lợi để giáo viên đ-ợc tập thể học
Trang 31sinh yêu quý, bởi ng-ời Việt vốn rất cởi mở khi "đồng thanh, đồng điệu" Sự dè dặt, xa cách do quan hệ thầy - trò, do năng lực nói giỏi - nói kém sẽ dần biến mất nh-ờng chỗ cho sự thoải mái, sự tin cậy vốn là những yếu tố tâm lý, văn hóa không thể thiếu đ-ợc cho hoạt động luyện tập và thực hành giao tiếp
Ph-ơng pháp dạy học là hệ thống những con đ-ờng cách thức dạy học của giáo viên và học sinh Cùng với ph-ơng tiện dạy học, chúng có chức năng xác định phơng thức hoạt động dạy học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạy học theo nội dung nhất định nhằm thực hiện tốt mục đích và nhiệm vụ dạy học đã đề ra trong quá trình dạy học tiếng Anh ở cấp THCS Nh- vậy, yêu cầu đặt ra đối với ph-ơng pháp dạy học phải
đ-ợc thiết kế phù hợp với đối t-ợng để đạt tới mục đích cuối cùng là phát triển nguồn nhân lực t-ơng lai có trình độ để chủ động sáng tạo, có thể thích ứng nhanh tr-ớc những thay đổi của thời đại mới
Dạy học là một nghệ thuật, các cách thức tổ chức dạy học trên lớp chỉ có thể là một nghệ thuật khi nó đ-ợc tiến hành d-ới sự điều khiển tài nghệ của giáo viên, do vậy ng-ời giáo viên dạy tiếng Anh phải thật sự tâm huyết với nghề, yêu trẻ và biết tự giảm bớt các lực cản trong quá trình dạy học
1.3.3 Những nhân tố ảnh h-ởng tới chất l-ợng giáo viên
- Trong quá trình đào tạo, chính sách, chất l-ợng tuyển sinh s- phạm, ch-ơng trình, ph-ơng pháp tổ chức đào tạo, kiểm tra - đánh giá, tạo ra những cơ
sở ban đầu về phẩm chất, năng lực ng-ời GV Những phẩm chất, năng lực biểu hiện rõ nét dần trong thời gian tập sự, tiếp tục đ-ợc củng cố, phát triển trong suốt những năm lao động nghề nghiệp Chính sách, cơ chế quản lý sử dụng giáo viên, bồi d-ỡng trong quá trình sử dụng, vị thế xã hội của ng-ời giáo viên, l-ơng và các khoản phụ cấp, đời sống vật chất và tinh thần không những ảnh h-ởng tới sự phấn đấu nâng cao chất l-ợng của những GV đang dạy học mà còn ảnh h-ởng tới chất l-ợng đầu vào và đầu ra của các tr-ờng s- phạm
- Sức lao động của giáo viên thể hiện nhiều ở trí tuệ, nên sự tái sản xuất giản đơn sức lao động trong quá trình sử dụng không chỉ biểu thị bằng việc
Trang 32phục hồi sức khỏe cơ bắp mà còn là sự phục hồi năng lực hoạt động trí tuệ, yếu
tố bổ sung trí tuệ, chống lão hóa trí tuệ rất quan trọng, ng-ời sử dụng GV cần
đặc biệt chú ý Tính thành thạo tay nghề, tinh thông nghề nghiệp không chỉ đạt
đ-ợc bằng sự lặp đi lặp lại nhiều lần những hoạt động giống nhau trong dạy học mà còn phải thông qua việc bổ sung kiến thức, kỹ năng trong bồi d-ỡng,
đào tạo lại thì mới đáp ứng đ-ợc sự phát triển GD theo yêu cầu của xã hội
- Hoàn cảnh, điều kiện lao động s- phạm của ng-ời giáo viên :
Năng lực chỉ biểu hiện trong hoạt động, mà chất l-ợng hoạt động lại phụ thuộc khá nhiều vào hoàn cảnh, điều kiện lao động (chế độ lao động, môi tr-ờng lao động, điều kiện sống và làm việc ) Đ-ợc dạy học trong một môi tr-ờng s- phạm tốt, có đủ điều kiện cần thiết để không những phát huy mà còn nâng cao, hoàn thiện các năng lực hiện có là một hạnh phúc lớn của ng-ời GV
có tâm huyết với nghề Có một ng-ời quản lý sắc sảo, hiểu rõ LĐSP, biết tổ chức hợp lý lao động của đội ngũ giáo viên là điều mong muốn của mỗi giáo viên; đồng thời, có một tập thể s- phạm gần gũi trong tổ, trong tr-ờng, đoàn kết, thân ái, say s-a với nghề nghiệp, hăng hái học hỏi, giúp đỡ nhau là những yếu tố tinh thần có ý nghĩa cao hơn những điều kiện vật chất
- ý chí, thói quen và năng lực tự học của ng-ời giáo viên :
GV phải là ng-ời có năng lực tự học, trên cơ sở đó biết dạy ph-ơng pháp tự học cho học sinh của mình Nếu rèn luyện cho HS có đ-ợc ph-ơng pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học, biết linh hoạt vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống mới thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi con ng-ời, phát huy nội lực, làm cho kết quả học tập đ-ợc nhân lên gấp bội, đồng thời sớm thích ứng với đời sống, lao động trong cộng đồng
1.4 Những yếu tố ảnh h-ởng đến việc quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
1.4.1 Những yếu tố khách quan
- Xu thế tham gia hội nhập ở khu vực và thế giới đang đòi hỏi Đảng,
Nhà n-ớc ta phải tích cực đổi mới về chiến l-ợc và sách l-ợc trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất n-ớc
Trang 33- Sau nghị quyết TW 2 khoá VIII Đảng, Nhà n-ớc đã công bố Luật Giáo dục
có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 1999, xác định Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu t- cho giáo dục là đầu t- cho sự phát triển
- Tháng 07 năm 2005 Luật Giáo dục tiếp tục đ-ợc sửa đổi Chính sách cho giáo dục và đào tạo càng đ-ợc khẳng định chắc chắn hơn nữa
- Yêu cầu mới đối với giáo viên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất n-ớc nói chung, đội ngũ giáo viên tiếng Anh nói riêng là đào tạo những thế hệ trẻ có đầy đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu của thời đại mới, có đủ trình độ ngoại ngữ cần thiết, nhất là tiếng Anh - ngôn ngữ giao tiếp quốc tế để học tập, lao động trong môi tr-ờng quốc tế, do vậy mỗi giáo viên trong tình hình mới đều phải tự học, tự bồi d-ỡng và đ-ợc bồi d-ỡng th-ờng xuyên nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng tiêu chuẩn dạy học quốc tế và khu vực, nhanh chóng đ-a đất n-ớc Việt Nam nói chung và các cơ
sở giáo dục nói riêng sớm hoà vào dòng thác phát triển công nghiệp, dịch vụ
và du lịch trong khu vực cũng nh- trên toàn thế giới
1.4.2 Những yếu tố chủ quan
a- Cán bộ quản lý giáo dục:
Để quản lý đội ngũ giáo viên có hiệu quả thì ng-ời quản lý giáo dục phải
am hiểu đặc thù của từng bộ môn, nhất là bộ môn ngoại ngữ, đồng thời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứng đ-ợc các hoạt động s- phạm của nhà tr-ờng Ng-ời cán bộ quản lý cần phải:
+ Thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà tr-ờng bằng cách biết giao nhiệm vụ cho ng-ời khác sao cho phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo một cách hiệu quả nhất của ng-ời đ-ợc thực thi nhiệm vụ
+ Chịu trách nhiệm bảo đảm các mục tiêu giáo dục của nhà tr-ờng
đ-ợc thực hiện một cách chuẩn xác, khoa học và đúng kế hoạch
+ Th-ờng xuyên tìm cách tiếp thu vận dụng cái mới vào trong công tác quản
lý giáo dục, đặc biệt là trong việc chỉ đạo hoạt động dạy học ngoại ngữ
+ Khi triển khai công việc cần phải h-ớng dẫn cụ thể và giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện
Trang 34b- Đội ngũ giáo viên tiếng Anh
Nghị quyết TW II khoá VIII của BCHTW Đảng đã khẳng định: "Giáo viên
là nhân tố quyết định chất l-ợng của giáo dục và đ-ợc xã hội tôn vinh, giáo viên phải có đủ đức, đủ tài" Vì lẽ đó các nhà trờng phải quan tâm phát triển về nhân lực, tài lực, nhân cách của giáo viên Điều đó đ-ợc thể hiện ở các mặt sau:
Giáo viên phải có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức s- phạm nghề nghiệp vững chắc, có kỹ năng tự học thành thạo và có hiệu quả
Giáo viên phải nắm vững kiến thức chuyên môn - nghiệp vụ, ch-ơng trình giảng dạy, các kiến thức liên quan và đặc biệt cần phải tích cực đổi mới ph-ơng pháp dạy học môn tiếng Anh
c- Ph-ơng tiện dạy học và cơ sở vật chất :
Với đặc thù riêng của môn ngoại ngữ, nhất là môn tiếng Anh thì ph-ơng tiện dạy học và cơ sở vật chất của tr-ờng là những yếu tố rất quan trọng, nó góp phần quyết định chất l-ợng dạy học nên cần phải:
+ Cung cấp đầy đủ thiết bị dạy học, hiện đại, đa ph-ơng tiện
+ Th-ờng xuyên mua sắm bổ sung thêm trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp, kéo dài tuổi thọ của thiết bị phòng học tiếng , phòng th- viện đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh
+ Cung cấp đầy đủ giáo trình sách tham khảo, sách giáo khoa, tranh
ảnh, phục vụ cho giảng dạy và học tập
1.5 Quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ
1.5.1 Quản lý hoạt động dạy học
Là quá trình ng-ời hiệu tr-ởng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đã đề ra Trong toàn
bộ quá trình quản lý nhà tr-ờng thì quản lý hoạt động dạy học của hiệu tr-ởng
là hoạt động cơ bản nhất, quan trọng nhất
Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý quá trình truyền thụ tri thức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của
Trang 35học sinh; QL các điều kiện về sở vật chất, trang thiết bị, ph-ơng tiện phục vụ hoạt động dạy học của cán bộ QL nhà tr-ờng
1.5.2 Quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ
a- Đặc điểm của hoạt động dạy học ngoại ngữ
Hoạt động dạy học ngoại ngữ là một hoạt động phức tạp, đó là ng-ời học tái tạo lại một ngôn ngữ cụ thể Mục tiêu dạy học ngoại ngữ là ng-ời học
có thể phát triển khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ đ-ợc học Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ đ-ợc chia thành kỹ năng thu nhận và tái tạo Kỹ năng thu nhận bao gồm kỹ năng nghe và đọc, kỹ năng tái tạo bao gồm kỹ năng nói và viết, cần phân biệt yêu cầu của từng kỹ năng mà giáo viên có ph-ơng pháp dạy và học sinh có ph-ơng pháp học cho phù hợp
- Hoạt động dạy ngoại ngữ có những đặc điểm sau
+ Trong hoạt động dạy ngoại ngữ, giáo viên không sáng tạo ra ngoại ngữ mới để dạy mà ngoại ngữ cần dạy là ngôn ngữ có sẵn trong vốn văn hoá nhân loại, đã và đang đ-ợc các dân tộc nào đó sử dụng, nó khác với các hoạt
động nghiên cứu khoa học hay hoạt động sáng tạo nghệ thuật
+ Hoạt động dạy ngoại ngữ là giáo viên dạy lại ngôn ngữ đã và đang
đ-ợc các dân tộc nào đó sử dụng, nh-ng không phải để cho mình mà là để tổ chức quá trình này ở hoạt động học ngoại ngữ cho học sinh Ngoại ngữ cần dạy không phải là đối t-ợng của hoạt động dạy ngoại ngữ mà là đối t-ợng của hoạt động học ngoại ngữ Hoạt động dạy ngoại ngữ không làm phát triển ngoại ngữ cần dạy ở giáo viên, mà góp phần chủ đạo để hoạt động học ngoại ngữ phát triển ngoại ngữ đó ở học sinh, chúng tạo nên hoạt động chung của giáo viên và học sinh trong dạy học ngoại ngữ, chỉ có hoạt động học ngoại ngữ ở học sinh mới có hoạt động dạy ngoại ngữ ở giáo viên
+ Hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo viên tạo ra nội dung cho hoạt động học ngoại ngữ ở học sinh, còn hoạt động học ngoại ngữ của học sinh là điều kiện duy trì hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo viên
Trang 36- Hoạt động học ngoại ngữ khác với học ngoại ngữ diễn ra trong cuộc sống hàng ngày, có tính chất tự phát nh- trẻ em nắm vững tiếng mẹ đẻ Hoạt
động học ngoại ngữ mang tính tự giác, tức là có mục đích, ch-ơng trình, nội dung, kế hoạch, có giải pháp đ-ợc tổ chức và đ-ợc ý thức rõ ràng Bản chất của việc học nói chung và học ngoại ngữ nói riêng đ-ợc hiểu là sự biến đổi, ở đây
là sự biến đổi về khả năng ngoại ngữ của ng-ời học
Theo Achimov V.A: "Trong kết quả nắm vững tiếng n-ớc ngoài hay từng mặt của thứ tiếng đó về mặt thực hành, dựa trên những hoạt động đã có, nh-ng không phải là tài sản của bẩm sinh di truyền” [1, 1] Nói cách khác, học ngoại ngữ là lĩnh hội ngoại ngữ cần học, làm phát triển ngoại ngữ đó ở ng-ời học và sử dụng đ-ợc ngôn ngữ đó nh- một công cụ giao tiếp
- Những đặc điểm của hoạt động học ngoại ngữ :
+ Hoạt động học ngoại ngữ là hoạt động có đối t-ợng Tiếng n-ớc ngoài
là đối t-ợng của hoạt động học ngoại ngữ, không phải là đối t-ợng của hoạt
động dạy ngoại ngữ
+ Hoạt động học ngoại ngữ h-ớng vào làm thay đổi chính chủ thể (học sinh) của hoạt động này (làm học sinh phát triển về ngôn ngữ), không làm thay đổi khách thể (không đ-a cái gì mới vào ngôn ngữ đ-ợc học) nh- ở các hoạt động khác
+ Hoạt động học ngoại ngữ theo cơ chế lĩnh hội (tái tạo) chứ không phải cơ chế sáng tạo nh- các hoạt động khác Ngôn ngữ cần học đ-ợc học sinh
đồng hoá tạo ra cái mới về ph-ơng thức phản ánh, khái quát hiện thực và thông báo để cho bản thân mình, chứ không phải cho ng-ời khác, học ngoại ngữ là tiếp thu những tri thức ngôn ngữ, kỹ năng, kỹ xảo, lời nói t-ơng ứng với những tri thức ngôn ngữ đó
Hoạt động dạy học ngoại ngữ là một quá trình phức tạp, trong đó thực hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo viên với hoạt
động học ngoại ngữ của học sinh
- Những thuận lợi và khó khăn của việc dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng:
Trang 37Những năm gần đây, việc dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh đã trở thành nhu cầu bức xúc của xã hội Việt Nam, nhất là với lớp trẻ học sinh, sinh viên Tiếng Anh cùng với một số ngoại ngữ khác nh- tiếng Pháp, Trung, Nga có một vị trí nhất định trong ch-ơng trình đào tạo từ bậc phổ thông đến bậc đại học, tất cả cho thấy ngoại ngữ là một ph-ơng tiện quan trọng để giao l-u, hội nhập trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội và du lịch
Việc học ngoại ngữ đã đ-ợc giới trẻ quan tâm, đặc biệt là học sinh, sinh viên, trong đó tiếng Anh đ-ợc chọn là một trong những ngoại ngữ bắt buộc đ-ợc dạy trong tr-ờng phổ thông Dạy học tiếng Anh có nhiều thuận lợi hơn các ngoại ngữ khác, do tiếng Anh có nhiều n-ớc sử dụng, sách báo, tài liệu tiếng Anh rất phong phú, ng-ời học tiếng Anh ngoài việc đ-ợc học ở trên lớp còn có thể học qua các ph-ơng tiện khác nh- bài hát, nghe đài, học ở tr-ờng, nơi công cộng (có ng-ời n-ớc ngoài), có nhiều ph-ơng tiện hỗ trợ giảng dạy luôn gây hứng thú cho ng-ời học
Tuy nhiên việc dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh THCS nói riêng vẫn còn có những khó khăn nhất định Học sinh đã nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của ngoại ngữ song nhìn chung vẫn còn không ít nhà tr-ờng (ngoài các tr-ờng chuyên ngữ) vẫn coi ngoại ngữ là môn học phụ, ch-a quan tâm chú trọng môn này Học sinh ch-a dành thời gian thích hợp để học, học mang tính chất đối phó Học ngoại ngữ yêu cầu ng-ời học phải kiên trì để nắm vững một ngoại ngữ, ng-ời học cần kiên nhẫn, học liên tục trong một thời gian dài Nh-ng có một số học sinh sau thời gian ngắn đã chán học dẫn đến bỏ bê môn học và không tiếp thu đ-ợc kiến thức
Tiếng Anh có đặc điểm viết và phát âm một từ khác nhau, do vậy ng-ời học phải mất nhiều thời gian học tập (học cách phát âm và viết từ đó) phải học ngữ pháp để hiểu rõ cấu trúc câu mới nói thành câu đúng đ-ợc, t- duy mỗi n-ớc khác nhau, do vậy cách nói cũng khác nhau Về ngữ pháp, ng-ời học ngoại ngữ th-ờng bị ảnh h-ởng nhiều bởi tiếng mẹ đẻ Môi tr-ờng ngoại ngữ trong n-ớc hầu nh- không có, do vậy học sinh ngại nói, sợ nói sai, ít có điều kiện đ-ợc giao tiếp với ng-ời n-ớc ngoài, khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ rất hạn chế, ngoại ngữ ít đ-ợc sử dụng
Trang 38Mặt khác, giáo viên ngoại ngữ không đ-ợc bồi d-ỡng th-ờng xuyên về ph-ơng pháp giảng dạy mới về chuyên môn, lớp học th-ờng đông học sinh, trình độ ngoại ngữ của các em không đồng đều, một số học sinh ch-a đ-ợc học ngoại ngữ ở tiểu học (nh- học sinh vùng núi, vùng sâu, vùng xa), số tiết học ngoại ngữ trên lớp còn ít, ph-ơng tiện dạy học ch-a đầy đủ, còn lạc hâu,
c- Quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh trong tr-ờng phổ thông
- Vai trò của môn tiếng Anh trong tr-ờng phổ thông
Tiếng Anh, với t- cách là môn ngoại ngữ, là môn văn hoá cơ bản, bắt buộc trong ch-ơng trình giáo dục phổ thông, là bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông Môn tiếng Anh ở tr-ờng phổ thông cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế Môn Tiếng Anh ở tr-ờng phổ thông góp phần phát triển t- duy (tr-ớc hết là t- duy ngôn ngữ) và hỗ trợ cho việc dạy học Tiếng Việt Với đặc tr-ng riêng, môn tiếng Anh góp phần đổi mới ph-ơng pháp dạy học, lồng ghép và chuyển tải nội dung của nhiều môn học khác ở tr-ờng phổ thông Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tr-ờng phổ thông, nhằm giúp học sinh sử dụng tiếng Anh nh- một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản d-ới dạng nghe - nói - đọc - viết Học sinh có kiến thức cơ bản, t-ơng đối hệ thống và hoàn chỉnh về tiếng Anh, phù hợp với trình độ và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi Học sinh có hiểu biết khái quát về đất n-ớc, con ng-ời và nền văn hóa của một số n-ớc nói tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất n-ớc, con ng
ời, nền văn hóa và ngôn ngữ của các n-ớc nói tiếng Anh; đồng thời biết tự hào, yêu quý, tôn trọng nền văn hóa và ngôn ngữ của dân tộc mình Thực tế cho thấy, khác với bộ môn khác, bộ môn tiếng Anh có tính chất đặc thù riêng, việc dạy học cũng
có những kỹ thuật riêng và vấn đề chọn lọc kỹ thuật nào, ph-ơng pháp nào phù hợp
đối với học sinh đó là yêu cầu mỗi giáo viên phải thực sự đầu t- thời gian và tâm
Trang 39huyết, làm thế nào để thu hút học sinh thích học giờ tiếng Anh, áp lực tâm lý không
bị đè nặng, học sinh đ-ợc tự do thảo luận, đ-ợc đóng vai nh- trên sân khấu, tự thể hiện đ-ợc cái tôi cá nhân, tạo bản lĩnh vững vàng trong cuộc sống sau này
- Quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh trong tr-ờng THCS chính là quá trình quản lý hoạt động dạy của giáo viên bao gồm : xây dựng kế hoạch giảng dạy; thực hiện ch-ơng trình giảng dạy; chuẩn bị bài giảng và quá trình lên lớp; thông qua dự giờ để rút kinh nghiệm giờ dạy cho giáo viên; chỉ đạo việc sử dụng những ph-ơng pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập cuả học sinh; quản lý công tác bồi d-ỡng và tự bồi d-ỡng chuyên môn nghiệp
vụ của giáo viên , quản lý hoạt động học của học sinh, quản lý kết quả của quá trình dạy học môn tiếng Anh trong tr-ờng THCS Do vậy ng-ời quản lý cần nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của môn tiếng Anh đối với t-ơng lai của học sinh sau này để có những giải pháp tăng c-ờng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh có hiệu quả, ng-ời quản lý cần nắm vững cấu tạo, ch-ơng trình dạy học môn tiếng Anh, những đặc thù riêng của môn tiếng Anh, nhất là những cán bộ trực tiếp chỉ đạo chuyên môn nh- chuyên viên cấp Sở, cấp Phòng, tổ tr-ởng chuyên môn, ngoài năng lực quản lý giỏi , đồng thời phải giỏi tiếng Anh, nắm vững mục tiêu môn học và ph-ơng pháp dạy học đặc tr ng của môn tiếng Anh, coi trọng và phát huy vai trò của tổ chuyên môn, của giáo viên đứng lớp và tạo mọi điều kiện bồi d-ỡng chuyên môn-nghiệp vụ, nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh
Kêt luận ch-ơng 1
- Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận có liên quan đến giáo dục-đào tạo, đ-a ra một số khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động quản lý, quản lý nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, quản lý phát triển đội ngũ giáo viên, các chủ tr-ơng đổi mới giáo dục ngoại ngữ của Đảng, Nhà n-ớc, ngành giáo dục, nhấn mạnh vai trò của đội ngũ giáo viên, các nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên
Trang 40- Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên là phát triển nguồn nhân lực, làm gia tăng giá trị vật chất, giá trị tinh thần, đạo đức và giá trị thể chất, là con
đ-ờng làm giàu kiến thức, kỹ năng, thái độ để giáo viên vững vàng về trình độ,
có lập tr-ờng, t- t-ởng chính trị vững vàng, có thái độ nghề nghiệp tốt, say mê với nghề, th-ơng yêu học sinh, hợp tác với đồng nghiệp để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà tr-ờng
- Các khái niệm, cơ sở lý luận, pháp lý về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên đ-ợc nêu ở ch-ơng 1 sẽ tạo cơ sở để khảo sát, nghiên cứu ch-ơng 2 một cách hệ thống, khoa học, để đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đáp ứng mục tiêu dạy học ngoại ngữ THCS