1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học chương i chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học 11 trung học phổ thông

123 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng lâp bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học “chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, Trung học phổ thông .... 35 CHƯƠNG 2 : RÈ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cám ơn các Thầy giáo, Cô giáo Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học Sinh học, Ban Giám hiệu trường Đại học giáo dục ĐHQGHN, Thư viện trường Đại học giáo dục ĐHQGHN, Thư viện Quốc Gia Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này

Với tình cảm chân thành em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS TS Đinh Quang Báo người đã hướng dẫn tận tình và luôn động viên khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu và các thầy cô trong tổ Sinh- Hoá trường THPT Quế Võ số 1, Quế Võ số 2 và Quế Võ số 3 Huyện Quế Võ Tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này, đặc biệt đặc biệt trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè và các em học sinh đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Bắc ninh, tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Thị Kim Chi

Trang 4

THPT Trung học phổ thông

TN Thực nghiệm

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mu ̣c chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mu ̣c bảng vi

Danh mu ̣c sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.1 Lược sử nghiên cứu 11

1.1.1 Trên thế giới 11

1.1.2 Ở Việt Nam 12

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 15

1.2.1 Cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học 15

1.2.2 Cơ sở lí luận hệ thống hóa 19

1.2.3 Hệ thống hóa kiến thức 23

1.2.4 Kĩ năng hệ thống hóa kiến thức 23

1.2.5 Kĩ năng diễn đạt nội dung hệ thống hóa 25

1.2.6 Kĩ năng diễn dạt nội dung bằng bảng hệ thống hóa 26

1.3 Cơ sở thực tiễn 29

1.3.1 Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên và học sinh về việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá và lập bảng hệ thống hoá kiến thức 29

1.3.2 Thực trạng rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT của học sinh 33

1.3.3 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng lâp bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học “chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, Trung học phổ thông 34

1.3.4 Nguyên nhân của thực trạng 35

CHƯƠNG 2 : RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG LẬP BẢNG HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I: “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG” - SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 38

Trang 6

2.1 Phân tích chương trình Sinh học - Trung học phổ thông 38

2.1.1 Phân tích chương trình Sinh học trung học phổ thông 38

2.1.2 Cấu trúc nội dung chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” 39

2.1.3 Mục tiêu dạy học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” 44

2.2 Các nguyên tắc chỉ đạo việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức 46

2.2.1 Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học 46

2.2.2 Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận 46

2.2.3 Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng 46

2.2.4 Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp 46

2.2.5 Phát huy được tính tích cực của HS 46

2.2.6 Nâng dần khả năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức từ mức lượng kiến thức đơn giản đến lượng kiến thức phức tạp 47

2.3 Quy trình rèn luyện kỹ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức 47

2.3.1 Quy trình thực hiện kỹ năng HTHKT 47

2.3.2 Quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức 49

2.4 Các bước rèn luyện kỹ năng lập bảng HTHKT 50

2.4.1 Rèn luyện kỹ năng xác định mục đích kiến thức cần HTH 50

2.4.2 Rèn luyện kĩ năng phân tích, xác định nội dung kiến thức cần hệ thống hóa 51

2.4.3 Rèn luyện kĩ năng xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cần được HTH 52

2.4.4 Rèn luyện kĩ năng diễn đạt HTHKT bằng bảng 54

2.5 Biện pháp tổ chức rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT 57

2.5.1 Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu hình thành kiến thức mới 57

2.5.2 Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức 61

2.5.3 Rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong khâu tổ chức các hoạt động tự học ở nhà 63

Trang 7

Kết luận chương 2: 69

CHƯƠNG 3 : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 70

3.1 Mục đích thực nghiệm 70

3.2 Nội dung thực nghiệm 70

3.3 Phương thức thực nghiệm sư phạm 70

3.3.1 Chọn trường, lớp và GV tiến hành thực nghiệm 70

3.3.2 Bố trí thực nghiệm 71

3.3.3 Kiểm tra, đánh giá 71

3.4 Kết quả thí nghiệm 71

3.4.1 Phân tích định tính 71

3.4.2 Phân tích định lượng 76

Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Khuyến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 91

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh phương pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động 19

Bảng 1.2.Kết quả điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học sinh học 11 30

Bảng 1.3 Nhận thức của giáo viên về vai trò lập bảng HTHKT trong dạy học 30

Bảng 1.4 Kết quả điều tra GV cho HS sử dụng SGK để hướng dẫn lập bảng HTHKT 31

Bảng 1.5 Kết quả điều tra về học tập môn sinh của học sinh 32

Bảng 1.6 Kết quả điều tra về khả năng lập bảng HTHKT của học sinh 33

Bảng 1.7 Kết quả kiểm tra việc lập bảng HTH trong vở ghi môn Sinh học của học sinh 34

Bảng 2.1 Bảng HTH KT về sự khác nhau và giống nhau trao đổi khí ở động vật và thực vật 56

Bảng 2.2 So sánh khác nhau giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây 58

Bảng 2.3 Sự thoát hơi nước qua khí khổng và qua cutin 59

Bảng 2.4 Hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp 60

Bảng 2.5 Bảng tóm tắt quá trình đồng hoá nito và cố định nito 60

Bảng 2.6 Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM 62

Bảng 2.7 So sánh con đường hấp thụ ion khoáng ở rễ 63

Bảng 2.8 Sự khác nhau của pha sáng và pha tối trong quang hợp 63

Bảng 2.9 Con đường đường phân, crep, chuỗi truyền điện tử 63

Bảng 2.10 Cấu tạo, hoạt động của các dạng hệ tuần hoàn 65

Bảng 2.11 Sự vận chuyển các chất trong cơ thể động vật và thực vật 66

Bảng 2.12 Quá trình trao đổi nước trong cơ thể động vật và thực vật 67

Bảng 2.13 Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật 67

Bảng 3.1 Kết quả điểm số của HS qua 3 lần kiểm tra trong TN 77

Bảng 3.2 Các tham số đặc trưng qua 3 lần kiểm tra trong TN 77

Bảng 3.3 Phân loại trình độ học sinh qua các lần kiểm tra trong TN 78

Bảng 3.4 Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra 3 lần 79

Trang 9

Bảng 3.5 Kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh qua lần kiểm tra sau TN 81 Bảng 3.6.Các tham số đặc trưng qua lần kiểm tra sau TN 81 Bảng 3.7 Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy kết quả kiểm tra sau

TN 82

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hóa quá trình hấp thu vật chất và năng lượng từ 42

môi trường 42

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hóa quy trình thực hiện kĩ năng HTHKT 47

Sơ đồ 2.3 Quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT 49

Sơ đồ 2.4 Mối quan hệ thể hiện nội dung kiến thức 52

Sơ đồ 2.5 Dòng vận chuyển vật chất trong cây 53

Biểu đồ 3.1.Tỉ lệ phần trăm điểm trung bình, khá, giỏi của lớp TN và ĐC 79

Biểu đồ 3.2 Đường phân bố tần suất 80

Biểu đồ 3.3 Đường phân bố tần suất tích lũy (hội tụ lùi (≤)%) 80

Biểu đồ 3.4 Đường phân bố tần suất 83

Biểu đồ 3.5 Đường phân bố tần suất tích lũy (hội tụ lùi (≤)%) 83

Trang 11

1.2 Xuất phát từ hiệu quả của việc rèn kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức cho học sinh trong dạy học

Thực trạng hiện nay ở các THPT nói chung thì đa số giáo viên (GV) còn hay sử dụng phương pháp dạy học theo truyền thụ một chiều, chú trọng vào việc hoàn thành bài giảng đòi hỏi người học phải ghi nhớ máy móc, không phát huy được tư duy suy luận, tư duy sáng tạo và tinh thần tự học của người học Nếu học sinh (HS) ghi nhớ kiến thức một cách thụ động, rời rạc thì gây nên tâm lí ỉ lại, kiến thức dồn nén, chưa được vận dụng nhiều, dẫn đến tình trạng lười học, chán nản

Trong quá trình học tập, HS tỏ ra rất hứng thú và nhớ lâu hơn khi kiến thức đã học được sắp xếp theo trật tự logic Điều này thể hiện rõ qua ưu điểm của việc hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy học:

Trang 12

- Khi ghi chép thông tin dưới dạng hệ thống hoá kiến thức (HTHKT)

tiết kiệm được 50-95% thời gian học tập [27]

- Khi đọc thông tin và ôn bài mà bài này được lưu dưới dạng HTHKT tiết kiệm được hơn 90% thời gian học tập [27]

- Tăng cường tập trung vào trọng tâm

- Dễ dàng nhận biết thông tin chính của bài học

- Cải thiện được sức sáng tạo và trí nhớ, nhờ khả năng tập trung vào những từ khóa thiết yếu

- Tạo mối liên kết mạch lạc tối ưu giữa các vấn đề cần học

- Khi ghi chú thông tin dưới dạng HTHKT nhất là dùng bảng sẽ tránh cho

HS cảm giác đơn điệu, tẻ nhạt, thay vào đó là não dễ dàng tiếp nhận ghi nhớ

- Khi lập bảng biểu, sơ đồ tư duy, sơ đồ cây sẽ kích thích HS khát khao hoàn thiện thông tin, lôi cuốn được học sinh vào bài học [27]

Như vậy, dùng bảng HTHKT không những giúp HS ôn tập mà còn có thể kiểm tra trình độ, thói quen tư duy của người học khi yêu cầu học tự HTHKT trong phạm vi một kiến thức nào đó

1.3 Xuất phát từ đặc điểm của kiến thức chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11

Trong chương trình Sinh học 11 THPT, chương “Chuyển hóa vật chất

và năng lượng” là kiến thức quan trọng là nền tảng của môn Sinh học và là kiến thức xuyên suốt trong chương trình sinh học THPT hơn nữa kiến thức trong chương còn là cơ sở để HS tiếp thu kiến thức chương sau như: sinh trưởng và phát triển, sinh sản Trong chương này, nội dung kiến thức được biên soạn theo hướng lồng ghép cơ thể động vật và thực vật Điều này giúp

HS nhận thức được các cơ chế xảy ra ở cả hai giới một cách hệ thống

Trong phần chuyển hóa vật chất và năng lượng, chúng ta cần giúp HS chỉ ra được đặc điểm cơ bản của khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng

ở cơ thể đa bào, đặc điểm riêng biệt ở cơ thể động vật và thực vật

Trang 13

Nêu được quá trình và giải thích được cơ chế của chuyển hóa vật chất

và năng lượng mức độ cơ thể thực vật, động vật

Giải thích được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của chúng trong việc thực hiện chuyển hóa vật chất và năng lượng….Tuy nhiên, để hiểu được các mối quan hệ này, HS cần tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống, biết sắp xếp kiến thức rời rạc theo một trật tự logic nhất định

Lập bảng hệ thống hoá (HTH) là một trong các biện pháp, thao tác tư duy logic quan trọng, đạt hiệu quả cao trong nghiên cứu các mối quan hệ sinh học Lập bảng HTH nhằm gia công, xử lý tài liệu để từ đó rút ra những kết luận khái quát, có tính vận động theo quy luật của đối tượng nghiên cứu Việc lập bảng HTH còn có tác dụng làm phong phú thêm kiến thức đã học bằng một tư tưởng mới, xem xét các vấn đề đã học dưới góc độ mới, từ đó đã đạt được kết quả là củng cố những điều đã học, sắp xếp chúng thành hệ thống chặt chẽ giúp HS lý giải được ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy

Trong các biện pháp rèn luyện kĩ năng HTHKT thì biện pháp lập bảng có nhiều ưu điểm trong việc mô hình hoá mối quan hệ các đối tượng nghiên cứu, giúp cho HS hiểu bài và HTHKT tốt hơn

Xuất phát từ tầm quan trọng đó chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, Trung học phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

Đưa ra được quy trình rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” – Sinh học 11, THPT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và phát triển hoạt động học tập tích cực của học sinh

Trang 14

3 Giả thiết khoa học

Nếu rèn luyện được kĩ năng lập bảng HTHKT theo hướng tiếp cận sinh học cấp độ cơ thể trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, THPT thì sẽ vừa giúp HS lĩnh hội kiến thức có tính khái quát hóa lý thuyết vừa rèn luyện được kỹ năng HTH

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu thực tiễn:

Tiến hành khảo sát thực tế rèn luyện kĩ năng HTHKT trong dạy dọc sinh học 11 ở một số trường THPT tỉnh Bắc Ninh

4.2 Nghiên cứu lí thuyết:

- Xác định cơ sở lý thuyết của việc rèn luyện cho HS kĩ năng lập bảng HTHKT trong dạy học Sinh học 11

- Phân tích cấu trúc nội dung phần kiến thức trong chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, để xác định mạch logic nội dung làm cơ sở cho việc HTHKT

- Xác định cấu trúc kĩ năng HTH và cấu trúc bảng để trình bày kết quả

hệ thống hóa nội dung của kiến thức

- Biện pháp tổ chức dạy học rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT

- Tiêu chí và công cụ thực hiên kĩ năng đó

4.3 Nghiên cứu thực nghiệm:

- Thực nghiệm quy trình rèn luyện kĩ năng lập HTHKT trong dạy học

“Chương I: chuyển hóa vật chât và năng lượng” – Sinh học 11 tại 2 trường THPT Quế Võ 1 và Quế Võ 3, Tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

- Đánh giá tác dụng của các biện pháp, quy trình đã đề xuất, kiểm tra

hiệu quả của giả thuyết đã nêu

5 Phạm vi nghiên cứu

- Thực hiện tại trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPT Quế Võ số 3, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh

- Rèn luyện cho HS kĩ năng lập bảng HTHKT trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, trung học phổ thông

6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp rèn luyện kĩ năng cho HS lập bảng HTHKT trong dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, Trung học phổ thông

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài: Như các tài liệu về triết học, logic học, tâm lí học, giáo dục học, các tài liệu về phát triển giáo dục, phương pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùng hướng nghiên cứu

Trang 16

- Nghiên cứu chương trình, SGK sinh học lớp 11, các tài liệu khoa học, tranh ảnh, sách báo, tạp chí…có liên quan đến kiến thức sinh học lớp 11 chủ yếu là chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng”

- Nghiên cứu tài liệu các nguyên tắc và kĩ thuật lập bảng HTHKT

8.2 Nghiên cứu thực tiễn bằng phương pháp điều tra, khảo sát

- Thực hiện tại trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPT Quế Võ số 3, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh thực trạng rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT trong việc dạy học sinh học nói chung, trong việc dạy hoc chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, THPT nói riêng

- Tìm hiểu việc dạy và việc học nhằm sơ bộ đánh giá tình hình dạy học chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, THPT

- Quan tâm đến việc phân tích các phương pháp, biện pháp hình thành các kĩ năng thao tác logic cho HS trong đó có kĩ năng lập bảng HTHKT

8.3 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài

Trao đổi trực tiếp với GV dạy học Sinh học 11 về biện pháp rèn luyện

kĩ năng lập bảng HTHKT

8.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Mục đích: Đây là phương pháp quan trọng nhất để có thể đánh giá

tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và mức độ đạt mục tiêu của đề tài Qua thực nghiệm (TN) nhằm kiểm tra hiệu quả của việc rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT trong việc dạy học sinh học nói chung, trong việc dạy hoc chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng – Sinh học 11 nói riêng

- Phương pháp thực nghiệm: Để tiến hành TN rèn luyện cho HS kĩ

năng lập bảng HTHKT trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và

Trang 17

năng lượng” - Sinh học 11, THPT do điều kiện khách quan chúng tôi chỉ tiến hành TN ở 2 trường THPT Quế Võ số 1 và THPT Quế Võ 3 Mỗi trường

chọn 2 lớp 11 học sinh có trình độ tương đương

+ Trường THPT Quế Võ Số 1 chọn 2 lớp chọn đầu: 1 lớp thực nghiệm (11A1) và 1 lớp đối chứng (11A2)

+ Trường THPT Quế Võ số 3 chọn 2 lớp đại trà: 1 lớp thực nghiệm (11A5) và 1 lớp đối chứng (11A6)

- Nội dung thực nghiệm: Để tiến hành TN rèn luyện kĩ năng lập bảng

HTHKT cho HS trong chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng, chúng tôi soạn một số giáo án TN có sử dung một số bảng HTHKT dạy ở lớp TN Ở các lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống, chủ yếu sử dụng phương pháp diễn giảng, giải thích minh họa

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm từ ngày 1/10- 30/12/2014

8.5 Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu:

- Về mặt định tính:

Phân tích chất lượng phần trả lời câu hỏi của HS để thấy rõ vai trò của việc sử dụng bảng HTH về mức độ hiểu bài, khả năng lập luận, giải thích các vấn đề cũng như khả năng tự HTH của HS trong quá trình tự học

+ Bảng thống kê số % HS đạt từ điểm Xi trở xuống

+ Lập bảng phân phối, bảng tần xuất, bảng tần suất hội tụ (luỹ tích) + Biểu diễn các đường đặc trưng phân phối

+ Tính các tham số đặc trưng thống kê

Trang 18

+ Trung bình cộng:

Trung bình cộng là một trị số đặc trưng tiêu biểu cho toàn bộ các phần

tử trong tập hợp Trung bình cộng có thể đại diện một cách khá đầy đủ và chặt chẽ cho một tập hợp nếu tập hợp có độ đồng nhất cao Tuy nhiên, trung bình cộng chưa biểu thị được đặc điểm phân tán của tập hợp

+ Sai số trung bình cộng (m): là trung bình phân tán

của các giá trị kết quả nghiên cứu

+ Hệ số biến thiên:

Hệ số biến thiên được tính theo công thức:

CV(%) = (S/x) x 100(%)

Cv(%) = 0 → 10% độ dao động nhỏ, độ tin cậy cao

Cv(%) = 11→ 30% độ dao động trung bình, đô tin cậy cao

Cv(%) = 31 → 100% độ dao động lớn, độ tin cậy thấp

Hệ số biến thiên thường được sử dụng để đánh giá mức độ phân tán của các số liệu của hai dãy số liệu không cùng thứ nguyên

Kiểm tra độ tin cậy về sự chênh lệch giữa 2 giá trị trung bình cộng của

2

s

s

i n

i

i f

x n

s

1

2 2

) (

1

Trang 19

TN và ĐC bằng đại lương kiểm định td theo công thức:

Giá trị tới hạn của td là tα tra bảng phân phối student với α= 0.05, bậc tự

do = n1+n2-2 Nếu |td| ≤ tα thì sự sai khác của các giá trị trung bình là có ý nghĩa

Chú thích:

+ x : Điểm trung bình của bài kiểm tra

+ N: Tổng số HS tham gia kiểm tra

+ xi: : Điểm kiểm tra HS đạt được

+ ni : Số học sinh đạt điểm xi

+ n1, n2: Là số HS được kiểm tra ở khối lớp TN và ĐC

+ s12, s22: Là phương sai của các khối lớp TN và ĐC

+ x1, x2: Là điểm trung bình bài kiểm tra của các khối lớp TN và ĐC

9 Đóng góp của đề tài

- Ý nghĩa lí luận: Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện cơ sở

lí luận của việc rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong quá trình dạy học Xây dựng được quy trình, nguyên tắc và biện pháp rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phổ biến phương pháp rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong dạy học sinh học nói chung và Sinh học 11 chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng nói riêng

Những luận cứ khoa học và thực tiễn được trình bày có thể được sử dụng là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy kiến thức sinh học theo tiếp cận sinh học hệ thống Những kết luận, kiến nghị có thể được tham khảo trong việc rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho HS trong dạy học nói chung và trong dạy học môn Sinh học nói riêng

10 Cấu trúc của luận văn

Trang 20

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phuc lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn việc rèn luyện cho học sinh

kĩ năng lập bảng hệ thống hóa hệ thống hóa kiến thức trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, Trung học phổ thông

Chương 2: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập bảng hệ thống hóa kiến thức trong dạy học “Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11, Trung học phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 21

hệ thống được ông đề xướng năm 1940 (tên gọi: Lý thuyết những hệ thống Chung-General Systems Theory), và dựa vào nghiên cứu của Ross Ashby (Giới thiệu tới Điều khiển học, 1956), tiếp theo ông dựa trên những nghiên cứu về tâm lý học của Jean Piaget lúc này lý thuyết hệ thống chính thức ra đời vào năm 1968 Trong chương trình xây dựng lý luận của mình ông đã chỉ ra những nhiệm vụ cơ bản của lý thuyết hệ thống là:

- Làm sáng tỏ những nguyên tắc và quy luật chung hành vi của các hệ thống, không phụ thuộc vào bản chất của các thành tố và của các quan hệ giữa chúng

- Xác lập những quy luật tương tự của khoa học tự nhiên nhờ tiếp cận

hệ thống đối với các khách thể sinh học, xã hội

- Tạo ra sự hợp thức khoa học hiện đại trên cơ sở làm rõ tính tương đồng của các quy luật trong các lĩnh vực hoạt đông khác nhau

Các nhiệm vụ này dẫn đến sự thay đổi nội dung trên cơ sở những quan niêm hệ thống (chỉnh thể), chức năng, cấu trúc Chính điều này đã tạo ra những tiền đề phương pháp luận để hình thành hệ thống khái niệm mới với nội dung xác định và với quan hệ đã cho một cách rõ ràng với những chuyển đổi giữa chúng Tổ hợp các khái niệm hệ thống là bộ khung khái niệm khởi điểm, tạo ra sơ đồ nguyên tắc của sự phân chia khách thể [26], [30]

Sự phát triển của lý thuyết hệ thống là đa dạng bao gồm nhận thức những nền tảng triết học (Triết học của Bunge, Bahm và Laszlo); Lý thuyết

Trang 22

toán mô hình hóa và lý thuyết Thông tin (của Mesarovic và Klir); và những ứng dụng thực tiễn Năm 1940, L.V.Bertalanffy đưa ra lý thuyết chung của hệ thống để mô tả các hệ thống mở và các trạng thái cân bằng động Từ lĩnh vực Sinh học các nguyên tắc này được chuyển sang giải quyết vấn đề kỹ thuật và quản lí xã hội

Kodolova T.A (1978) với công trình: “Các biện pháp sư phạm để dạy

học sinh cuối cấp về mối quan hệ giữa sự kiện và lí thuyết”

Anaxtaxova L.P (1981) với tác phẩm: “Công tác độc lập của học sinh

về sinh học đại cương”

Brunov và các tác giả khác với: “Hình thành các hoạt động trí tuệ của

Trần Bá Hoành:“Rèn trí thông minh của học sinh qua chương biến dị -

di truyền;“Giáo trình dạy học Sinh học” (1972, 1975, 1979, 1982, 1985, 1993); “Phát huy tính tích cực của học sinh trong chương trình Sinh học 12”

Bằng hệ thống các bảng, sơ đồ, các câu hỏi - đáp, các chỉ dẫn cụ thể, hệ thống

Trang 23

các tài liệu trên là minh chứng sinh động về hệ thống hóa kiến thức trong dạy học sinh học phổ thông

Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành: “Lí Luận dạy học sinh học” Nxb

Giáo dục, 1996 các tác giả đã khẳng định HTH là một trong biện pháp học tập trong dạy học sinh học, đã đưa ra phương pháp dạy bài ôn tập tổng kết theo hình thức HTH [1]

Có nhiều cách thức để vận dụng hệ thống nhằm phát tư duy học tập và

rèn luyện kỹ năng cho học sinh Đoàn Thị Hạnh (2003): “Sử dụng biện pháp

sơ đồ để hệ thống các kiến thức về các quá trình sống cơ bản của sinh vật đó

là trao đổi chất và năng lượng, quá trình sinh trưởng và phát triển, sinh sản của sinh vật, tính cảm ứng của sinh vật” [10]

Theo Nguyễn Tín thì hệ thống hóa kiến thức để nâng cao hiệu quả các bài tổng kết chương cần sử dụng các biện pháp xây dựng sơ đồ, lập bảng tóm tắt, tổ chức trò chơi ô chữ, làm bài tập…qua đó HS có thể nắm vững được kiến thức mà mình đã được học [22]

Hệ thống hóa kiến thức đòi hỏi HS cần có hệ thống các kĩ năng như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,… Đi sâu vào nghiên cứu rèn luyện các kĩ năng cho HS có công trình nghiên cứu:

Theo nghiên cứu của Phan Đức Duy (1999) [4], Hà Lệ Chi (2004): Để rèn luyện các kĩ năng cho HS và sinh viên thì cần đưa vào một tình huống cụ thể, qua giải quyết các tình huống đó các em sẽ được trang bị và củng cố trí thức đồng thời rèn luyện các kĩ năng tư duy cần thiết để nâng cao tính tích

cực, tự giác, sáng tạo trong học tập [2]

Trong dạy sinh học đã có nhiều công trình nghiên cứu, vận dụng việc xây dựng bằng hệ thống, sơ đồ hệ thống tạo nên một kho dự trữ thông tin rất

có ý nghĩa trong dạy học

Luận văn thạc sĩ: “Xây dụng và sử dụng bảng hệ thống hóa trong dạy

sinh học 10” của Trần Hoàng Xuân (2003) tác giả đã nêu khái niệm rồi phân

Trang 24

tích vai trò của bảng HTH trong việc dạy của GV và việc học của HS [trang 14-18; 24]

Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học

sinh lớp 12 trong dạy học tiến hóa” của Nguyễn Xuân Hồng (2003) Tác giả

khảng định: “Hệ thống hoá là thao tác không thể thiếu của giai đoạn nhận thức lí tính, vì dựa vào đó cho phép chúng ta rút ra những kết luận bản chất của sự vật, hiện tượng khách qua, hình thành khái niệm, quy luận khoa học” [trang10; 12] Tác giả đã đưa ra 3 nguyên tắc và 4 biện pháp để rèn luyện kĩ năng HTHKT cho học sinh lớp 12 trong dạy tiến hoá [trang 17 – 36; 12]

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh

(2004): “Nâng cao hiệu quả dạy học giải phẫu – sinh lí người ở trung học cơ

sở bằng áp dụng phương pháp Graph”, tác giả đã sử dụng phương pháp tiếp

cận hệ thống làm cơ sở cho phương pháp luận của việc chuyển hóa Graph toán học thành Grap dạy học Sinh học [3]

Ngô Văn Hưng: “Dạy học sinh học 9” Nxb Giáo dục - 2005, trong tài

liệu này, tác giả đã chú ý phân tích kĩ năng hệ thống hóa và minh họa bằng nhiều sơ đồ khái niệm, bảng tổng kết, hình ảnh hệ thống hóa, câu hỏi khái quát hóa theo kĩ năng hệ thống hóa [14]

Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học

sinh lớp 11THPT trong dạy sinh học” của Nguyễn Thi Hòa (2008) [11]

Luận án tiến sĩ: “Rèn luyện học sinh kĩ năng hệ thống hóa kiến thức

trong dạy học sinh học 9” của Ngô Văn Hưng (2009) tác giả đã đề xuất các

hoạt động cấu thành kĩ năng HTHKT nhằm nâng cao chất lượng kiến thức và phát triển hoạt động học tạp của HS trong dạy học sinh học 9 [13]

Luận văn thạc sĩ: “Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức cho học

sinh trong dạy phần tiến hóa sinh học 12” của Đinh Thị Hà (2011) [9]

Hiện nay có rất nhiều loại sách, bài tập, thiết kế giáo án, tài liệu tham khảo, trình bày có hệ thống các câu hỏi lí thuyết, bài tập, phương pháp giải mỗi loại, sơ đồ, bảng HTHKT, có tác dụng tốt cho việc giảng dạy, học tập

Trang 25

môn Sinh học như: Vũ Đức Lưu, Đặng Hữu Lanh, Lê Đình Trung, Bùi Văn Sâm, Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Minh Công, Nguyễn Thu Hòa – Nguyễn Thị Là, Đỗ Thị Phượng, Hoàng Thanh Hồng,…

Sinh học ngày càng phát triển theo xu hướng khái quát lí thuyết khắc phục dần quan điểm sinh học mô tả Sự kiện, hiện tượng, tài liệu cụ thể về các đối tượng sinh học là “không khí” để các nhà sinh học hệ thống hoá, khái quát hoá thành các khái niệm, qui luật sinh học Các tài liệu này đã chỉ ra rèn luyện

kĩ năng hệ thống hoá kiến thức cho HS là một trong các yêu cầu của dạy học lấy HS là trung tâm

Nhưng nhìn chung các nghiên cứu này đều tập trung xem xét các quy trình và biện pháp xây dựng kỹ năng HTHKT mà chưa đi sâu vào nghiên cứu rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT cho chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng - Sinh học 11, Trung học phổ thông

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài

1.2.1 Cơ sở lí luận về đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1.1 Những định hướng cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Hiện nay, khi đất nước ta đang trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nhằm giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục

vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc có hiệu quả Để đảm bảo mục tiêu đó, nghị quyết hội nghị BCHTW Đảng Cộng Sản Việt Nam khóa VIII đã chỉ rõ:

“Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực

Trang 26

và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [19]

Nghị quyết TW2 khoá VIII đã khẳng định phải “Đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” [19]

Định hướng trên đây đã được thể chế hoá trong Luật giáo dục, điều 28.2: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [18]

Đối với vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học, nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII đã nhấn mạnh : “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật

và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học” [19]

Bác Hồ đã dạy: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Xã hội ngày càng phát triển với sự bùng nổ của thông tin, khoa học, kĩ thuật và công nghệ, lượng kiến thức cần cập nhật ngày càng nhiều vì thế tự học đang trở thành chiếc chìa khóa vàng trong việc chiếm lĩnh kho tàng tri thức nhân loại và là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Nếu rèn cho người học có được

Trang 27

phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Chỉ có tự học HS mới có lòng say mê học tập phát huy hết năng lực sáng tạo của mình Chính vì tầm quan trọng của tự học mà việc phục vụ ngày càng tốt hơn cho hoạt động tự học và phương châm học suốt đời đang là một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm từ chỗ mang tính mô tả đến nay nội dung kiến thức đã ngày càng lý thuyết hóa bằng các nguyên lý nhờ tổng hợp kết quả nghiên cứu phản ánh nguyên nhân, cơ chế, của các hoạt động sống, mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa sinh vật với môi trường ở các cấp độ khác nhau giải phóng HS khỏi những nghi nhớ kiến thức rườm rà khó nhớ

1.2.1.2 Dạy học theo hướng tăng cường tính tích cực của người học

Lý thuyết kiến tạo cho rằng con người kiến tạo những hiểu biết và tri thức

về thế giới thông qua trải nghiệm và phản ánh Khi chúng ta đối mặt với một điều gì mới mẻ, chúng ta phải điều ứng nó với những ý tưởng và kinh nghiệm có

từ trước Cũng có thể nó sẽ thay đổi điều mà ta đã tin tưởng hoặc loại bỏ chúng

vì không thích đáng Trong bất cứ trường hợp nào, chúng ta thật sự là những nhà kiến tạo cho tri thức cho chính bản thân Để làm điều này, chúng ta phải đưa ra những nghi vấn, khám phá và đánh giá cái mà chúng ta biết [21]

Lý thuyết kiến tạo được gọi là lý thuyết của nhận thức hơn là lý thuyết của tri thức Theo Ernst Von Glasersfeld (nhà triết học và giáo sư nổi tiếng của khoa tâm lý học tại trường đại học Geogria, và tại trường đại học Massachusetts Amherst), kiến thức luôn là kết quả của hoạt động kiến tạo và

nó không thể thâm nhập vào một người học thụ động Nó phải được xây dựng một cách tích cực bởi chính mỗi người học Bên cạnh đó, GV có thể định hướng cho người học theo một cách tổng quát và sự hướng dẫn đó sẽ giúp người học không đi chệch hướng trong quá trình kiến tạo kiến thức GV phải

Trang 28

nắm được nền tảng kiến thức mà HS đã có từ trước, rồi giúp người học kiến tạo tri thức từ nền tảng kiến thức đó [13]

Trọng tâm của phương pháp dạy học tích cực dựa trên lý thuyết kiến tạo là xu hướng thay đổi từ GV làm trung tâm (teacher-centered) đến HS làm trung tâm (students-centered) [20]

Tâm lý học và lý luận dạy học hiện đại khẳng định: Con đường có hiệu quả nhất để làm cho HS nắm vững kiến thức và phát triển được năng lực sáng tạo là phải đưa HS vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, thực sự lĩnh hội chúng, cái đó HS phải tự mình làm lấy, bằng trí tuệ của chính bản thân Phương pháp dạy học tích cực, thực chất là cách dạy hướng tới việc học tập

chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động [20]

Dạy và học tích cực là một trong những mục tiêu chung và cũng là một tiêu chuẩn về giáo dục hiệu quả, hướng dẫn cho việc đổi mới phương pháp dạy học trong các trường phổ thông

Thực hiện dạy và học tích cực sẽ mang lại hiệu quả cao trong giáo dục Nhiệm vụ chủ yếu của GV là trở thành người thiết kế, tổ chức hoạt động tự lực chiếm lĩnh tri thức của HS trong bối cảnh cụ thể (nhu cầu giáo dục, điều kiện làm việc của GV và HS) Nhiệm vụ truyền thống của người GV trước đây là chuyển giao thông tin, nay được điều chỉnh và mở rộng thành một nhiệm vụ tạo ra các điều kiện học tập và hỗ trợ quá trình học tập của HS HS

có nhiệm vụ tham gia một cách tích cực trong việc xây dựng kiến thức Bản chất của dạy học tích cực là một quá trình tích cực và kiến tạo, thông qua đó người học xây dựng mối liên hệ giữa kiến thức mới từ vốn kiến thức, kĩ năng sẵn có GV không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức

mà trở thành người thiết kế, tổ chức hướng dẫn các hoạt động học tập của HS

Trang 29

Bảng 1.1 So sánh phương pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động

Dạy học truyền thống Dạy học tích cực

Bản

chất

Truyền thụ tri thức, truyền thụ

và chứng minh chân lí của GV

Từ nhiều nguồn khác nhau:

SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, thực tế…

- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS

- Tình huống thực tế, bối cảnh

và môi trường địa phương

- Những vấn đề HS quan tâm Phương

pháp

Các phương pháp diễn giảng,

truyền thụ kiến thức một chiều

Các phương pháp tìm tòi, điều

tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác

1.2.2 Cơ sở lí luận hệ thống hóa

1.2.2.1 Cơ sở triết học

Triết học duy vật biện chứng luôn khẳng định rằng, nhận thức là một hoạt động được thực hiện bởi các biện pháp, thao tác tư duy logic như: Phân tích - Tổng hợp, so sánh, đối chiếu, khái quát hóa, trừu tượng hóa, hệ thống hóa Như vậy, bản chất của tư duy HTH là một yếu tố cấu thành của hoạt động nhận thức thế giới khách quan – thế giới vật chất HTH là thao tác không thể thiếu của giai đoạn nhận thức lý tính, vì dựa vào đó cho phép chúng

Trang 30

ta rút ra những kết luận bản chất của sự vật, hiện tượng khách quan, hình thành khái niệm, quy luật khoa học HTH chỉ thực hiện được khi chủ thể nhận thức đã có những nguyên liệu được sơ chế qua phân tích - tổng hợp, đối chiếu, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa Do đó tư duy trên cơ sở hệ thống là nền tảng của việc học tập

Như vậy rèn luyện kĩ năng HTH là hình thành một năng lực quan trọng của hoạt động nhận thức sáng tạo về thế giới quan Để diễn đạt HTHKT thì biện pháp lập bảng là hình thức phổ biến và thuận lợi nhất

1.2.2.2 Cơ sở lý luận dạy học

Dạy học theo quan niệm hiện đại cho rằng: “Dạy học bằng hoạt động thông qua hoạt động của học sinh để HS tự lực, tích cực chiếm lĩnh kiến thức” Điều đó nghĩa dạy học không chỉ truyền thụ hết kiến thức cơ bản mà điều quan trọng là xây dựng cho HS một tiềm lực, một bản lĩnh thể hiện ở phương pháp suy nghĩ và làm việc, trong cách giải quyết vấn đề thực tiễn đồng thời giúp họ có khả năng phát triển vốn hiểu biết đã có

Mục đích của dạy học làm cho người học có một vốn hiểu biết về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn và năng lực nhận thức Năng lực nhận thức được cấu thành bởi kĩ năng thực hiện các thao tác tư duy logic Năng lực nhận thức của HS được thể hiện trong học tập đó là phương pháp học, nghiên cứu Vì vậy, quá trình dạy học bộ môn phải hình thành các thao tác tư duy logic đó, và đó cũng chính là xuất phát điểm của việc nghiên cứu các phương pháp, biện pháp rèn luyện kĩ năng HTH cho HS trong dạy học nói chung, dạy chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” - Sinh học 11 nói riêng

Học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển năng lực trí tuệ tính chủ định được phát triển ở tất cả quá trình nhận thức, hoạt động tư duy của các em tích cực, độc lập hơn Trong dạy học hệ thống phương pháp và kĩ năng càng phong phú,đòi hỏi HS phải có tư duy phát triển Do đó phát triển tư

Trang 31

duy và năng lực sáng tạo vừa là mục đích vừa là phương tiện trong dạy học sinh học ở trường THPT

1.2.2.3 Kĩ năng tư duy

* Kĩ năng: Là khả năng thực hiện một công việc nhất định, trong một hoàn cảnh, điều kiện nhất định, để đạt được một nhiệm vụ nhất định [5]

Kĩ năng vừa thể hiện kĩ thuật hành động, vừa thể hiện năng lực của con người trong hoạt động nhận thức, hoạt động xã hội Kĩ năng được hình thành bằng con đường luyện tập, tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong những điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện thay đổi Kĩ năng bậc thấp được hình thành lần đầu tiên qua các hoạt động đơn giản Khi kĩ năng đạt đến thành thạo, khéo léo thì trở thành kĩ xảo

Sự hình thành kĩ năng trong học tập là tạo điều kiện cho HS nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong học tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với hành động cụ thể Vì vậy muốn hình thành kĩ năng (chủ yếu là kĩ năng học tập) cho

HS cần tiến hành qua các mức độ từ thấp đến mức cao:

Mức 1: Giúp HS biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã biết, yếu tố phải tìm và mối quan hệ giữa chúng dựa trên những hiểu biết đã có

Mức 2: Giúp HS hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài tập, các đối tượng cùng loại

Mức 3: Xác lập mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức tương ứng

* Kĩ năng tư duy: Là kĩ năng cơ bản nhất của con người có quá trình

nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan,

mà trước đó ta chưa biết Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi sâu vào

Trang 32

bản chất và phát hiện tính quy luật của sự vật bằng những hình thức như biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lý

Quá trình tư duy thể hiện là kĩ thuật hành động và những hành động tư duy được thực hiện bằng các thao tác tư duy như: Phân tích - tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa - khái quát hóa

- Phân tích - tổng hợp

+ Phân tích: Là biện pháp logic dùng để phân chia sự vật, hiện tượng

thành các phần, tính chất, đặc điểm, yếu tố và xem xét mỗi yếu tố đó như

và chủ đạo Nhờ kĩ năng này để yêu cầu học sinh liệt kê và biểu đạt mối quan

hệ băng các hình thức ngôn ngữ khác nhau Đó là một kĩ năng cấu thành năng lực tự học cần hình thành ở HS

- So sánh:

Là quá trình đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự động nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau

- Trừu tượng hóa - khái quát hóa:

+ Trừu tượng hóa: Là quá trình đơn giản hóa một đối tượng để gạt bỏ

những mặt, thuộc tính, những liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố nào cần thiết để tư duy

Trang 33

+ Khái quát hóa: Là hoạt động xuất phát từ một hoặc vài vấn đề khác nhau nhưng có chung những thuộc tính, liên hệ, quan hệ nhất định thành một nhóm, một loại Để rút ra một nhận định, một cách nhìn rộng hơn bao quát hơn

1.2.3 Hệ thống hóa kiến thức

Hệ thống: Là một tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất

Hệ thống hóa kiến thức: Là một quá trình thực hiện các thao tác logic

để sắp xếp kiến thức vào một hệ thống

HTHKT là làm cho kiến thức về các sự vật, hiện tượng, quan hệ trở nên

có hệ thống Trong dạy học, khi gặp các nội dung kiến thức nào đó người ta thường phân tích để sắp xếp chúng theo những quan hệ nhất định tạo thành một tổ hợp hệ thống logic gọi là HTHKT

Việc HTHKT phải dựa trên các dạng quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nội dung, nhất là quan hệ phát sinh hoặc quá trình vận động của các yếu tố có thể được trình bày bằng bảng hoặc sơ đồ hay trình bày theo một logic vận động

Hoạt động tư duy hệ thống hóa được thực hiện trong quá trình học tập dưới hai hình thức:

+ Phân chia toàn thể các đối tượng riêng lẻ nào đó ra các nhóm hoặc các lớp nhất định

+ Xếp đặt tài liệu học tập vào các hệ thống nhất định nào đó

1.2.4 Kĩ năng hệ thống hóa kiến thức

1.2.4.1 Kĩ năng hệ thống hóa:

Là một kĩ năng hoạt động nhận thức, là hình thành và xây dựng một hệ thống nào đó từ các yếu tố Hoạt động nhận thức được thực hiện nhằm thu

Trang 34

lượm được tri thức bao gồm hệ thống các sự kiện, hiện tượng, khái niệm, quy luật, nguyên lý…cùng với nó là hệ thống các kĩ năng thực hành và hoạt động nhận thức

Kiến thức và kĩ năng là hai mặt có mối quan hệ chặt chẽ, mục tiêu của

GV tổ chức các hoạt động dạy học để HS vừa chiếm lĩnh kiến thức vừa được rèn luyện cách học HS nhận thức đối tượng khi nó là hệ thống và làm cho kiến thức đó mang tính hệ thống

Như vậy, ở góc độ nội dung thì HTH là bản chất sự việc, còn góc độ tư duy thì HTH là kĩ năng nhận thức đối tượng

HTH là liên kết các sự kiện, hiện tượng, khái niệm …một cách logic thành một hệ thống theo mục đích của chủ thể nhận thức, khi nó là là một hệ thống được mô tả bằng các tư liệu, sự kiện, yếu tố…chưa phản ánh một cách tường minh rằng nó là một hệ thống thì hoạt động nhận thức phải thực hiện hệ thống hóa sao cho phản ánh được các thuộc tính của đối tượng như là một hệ

thống [15], [16]

Trong dạy học sinh học tùy theo mục đích sư phạm mà người GV và

HS có thể HTH nội dung theo các logic khác nhau Trong chương trình sinh học 11 có thể hệ thống theo các logic khác sau:

(1) Hệ thống hóa theo nội dung các chủ đề ứng với mỗi bài, mỗi phần

và mỗi chương

(2) Hệ thống hóa theo nội dung về các đặc trưng của sự sống

(3) Hệ thống hóa theo nội dung về các mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng, mối quan hệ giữa cơ thể thực vật và động vật

HTH là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học Quá trình dạy học chủ yếu nhằm trau dồi kiến thức kĩ năng, kĩ xảo cho HS Trong dạy học, thông tin cần truyền đạt cho HS rất lớn, rất trừu tượng nên GV phải biến

Trang 35

thông tin thô, trừu tượng đó trở nên cô đọng và dễ hiểu HS dễ tiếp thu, tiện lợi cho việc ghi nhớ, lưu trữ và xử lí

HTH được nhìn nhận một cách chủ quan, đó là gia công và sắp xếp lại cho hệ thống nghĩa là bản thân nó đã là một hệ thống làm thế nào để HS nhận thức được nó là một hệ thống, từ đó rèn luyện tư duy hệ thống để có một hệ thống gồm bốn đặc trưng của sự sống

Kĩ năng HTHKT trong học tập: Là khả năng vận dụng thành thạo các thao tác tư duy để sắp xếp kiến thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khác nhau tùy theo mục đích cần hệ thống [21]

1.2.5 Kĩ năng diễn đạt nội dung hệ thống hóa

- Vai trò của kĩ năng diễn đạt nội dung hệ thống hóa:

+ Đây là một biện pháp để tích cực hoạt động hóa nhận thức, là con đường hình thành tri thức Kĩ năng diễn đạt nội dung khoa học vừa là tri thức, vừa là phẩm chất năng lực tự học của HS Diễn đạt nội dung khoa học bằng ngôn ngữ hợp lý là mức độ cao của tri thức

+ Vận dụng các biện pháp diễn đạt nội dung để tổ chức cho HS lĩnh hội các kiến thức mới

+ Có thể dùng biện pháp này để kiểm tra chất lượng thông hiểu tài liệu

Trang 36

Dạy được kĩ năng này, tài liệu trở thành đối tượng sở hữu của HS

- Kĩ năng diễn dạt nội dung hệ thống hóa:

Diễn đạt kết quả HTHTK bằng nhiều hình thức ngôn ngữ, kí hiệu, như: bằng lời, bằng văn viết, bằng Graph, biểu đồ tư duy, biểu đồ khái niệm, bằng hình vẽ, hình sơ đồ, bằng bảng Trong đề tài này chúng tôi tổ chức rèn luyện cho HS kĩ năng HTHKT bằng bảng, lập bảng HTHKT là một yếu tố cuối kĩ năng HTH

1.2.6 Kĩ năng diễn dạt nội dung bằng bảng hệ thống hóa

1.2.6.1 Khái niệm bảng và hệ thống hóa bảng

Bảng HTHKT là hình thức diễn đạt bằng một khung được chia thành các cột, các hàng trong đó có nêu rõ, gọn, theo trật tự nhất định một nội dung nào đó Trong mỗi cột, mỗi hàng có chứa thông tin về một sự vật, hiện tượng,

cơ chế, quá trình hay một quy luật Thông tin trong mỗi cột, mỗi hàng là một đơn vị kiến thức và giữa chúng có mối quan hệ với nhau, qua đó có thể so sánh, tổng hợp, thiết lập mối quan hệ nhân quả nhờ vậy mà đối tượng khảo sát được đặt trong hệ thống ta dễ dàng xem xét đối tượng một cách toàn diện

Có nhiều dạng bảng như: Bảng phân tích thành phần cấu tạo, bảng so sánh, bảng diễn đạt mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng Thông tin được trình bày bằng ngôn ngữ bảng cụ thể, vừa chi tiết vừa có tính khái quát, tính

hệ thống, phản ánh đồng thời nhiều mối quan hệ giữa cách tính chất của cùng một đối tượng hoặc giữa các đối tượng khác nhau và diễn đạt được nhiều loại kiến thức khác nhau (sự kiện, quy luật, quan hệ …)

Để xây dựng thông tin trong bảng, người học phải thực hiện các thao tác tư duy phức tạp (phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa) đồng thời phải có sự sáng tạo khi xác định các tiêu trí cho bảng nhằm đạt mục tiêu nhận thức Như vậy, khi làm việc với sách, nếu người học có khả năng trình

Trang 37

bày thông tin thu được dưới dạng bảng thì học không những nắm vững kiến thức mà còn phát triển được năng lực tư duy sáng tạo

1.2.6.2 Cấu trúc của kĩ năng lập bảng

Là khả năng phân tích và sắp xếp một cách logic các yếu tố, các nội dung thông tin về đối tượng, hiện tượng theo một quan điểm nhất định nhờ đó cho chủ thể nhận thức sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về đối tượng đó

- Cấu trúc của kĩ năng lập bảng:

+ Xác định được nhiệm vụ cần đạt được sau khi lập bảng

+ Xác định mục đích, nội dung cần hệ thống hóa cho việc lập bảng (Hệ thống hóa nhằm đạt mục tiêu gì?; hệ thống hóa những nội dung nào?; Hệ thống hóa nội dung một mục hay một bài, một chương, một phần hay toàn bộ chương trình)

+ Phân tích các yếu tố có giá trị như các đơn vị thông tin có thể sắp xếp vào một chỉnh thể nhất định Đưa ra các tiêu chí làm tọa độ cho việc đối chiếu, so sánh, hệ thống hóa, lựa chọn thông tin điền vào bảng

Đọc các kết luận, nhận xét từ việc phân tích quan hệ giữa các nội dung theo chiều ngang, chiều dọc, theo các chiều khác nhau

+ Rút ra kết luận từ bảng HTH (tức đọc bảng)

1.2.6.3 Ưu, nhược điểm của lập bảng hệ thống hóa kiến thức

Trang 38

- Lập bảng thể hiện rõ hiệu quả khi trình bày nội dung phức tạp bao hàm nhiều lớp đối tượng với những dấu hiệu tương ứng, các nội dung có nhiều mối quan hệ

- Bảng không những trình bày kiến thức một cách cô đọng, đầy đủ, hệ thống mà còn bao quát được toàn bộ nội dung trên các khía cạnh khác nhau hoặc đi sâu vào một khía cạnh nào đó trên các lớp đối tượng khác nhau

- Làm nổi bật nội dung cần diễn đạt

- Giúp việc ghi nhớ các tri thức của HS được thuận lợi và dễ dàng

- Giúp mã hóa kiến thức và ghi nhớ những vấn đề quan trọng, đồng thời quên đi những gì không cần thiết từ đó có thể tiếp thu những vấn đề mới trong quá trình học

- Tạo nên sự thành công trong dạy học của GV

- Tạo điều kiện cho HS suy nghĩ và cùng làm việc với GV giúp phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS

* Nhược điểm:

- Nếu quá lạm dụng thì với những vấn đề đơn giản ta cũng lập bảng HTH sẽ gây phức tạp cho việc dạy và học

- Việc lập bảng HTH đòi hỏi nhiều thời gian và công sức

- Không phải kiến thức nào cũng lập bảng HTH được

1.2.6.4 Yêu cầu của bảng hệ thống hóa kiến thức

Bảng HTH kiến thức khi xây dựng xong phải đạt các yêu cầu sau:

- Phải thực hiện được mục tiêu của bài học

- Đảm bảo tính khoa học, chính xác logic và mang tính sư phạm cao

- Đảm bảo sự liên hệ chặt chẽ giữa các thứ bậc và trong các thành phần của một thứ bậc thuộc một cấp độ tổ chức của thế giới sống

Trang 39

- Phải bao quát được nội dung cơ bản về kiến thức cần HTH ở SGK

- Phải dễ hiểu, không quá phức tạp, phù hợp với trình độ của HS

1.3 Cơ sở thực tiễn

Để có được cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng việc rèn luyện kĩ năng lập bảng HTHKT trong dạy và học Sinh học 11

và trong chương Chuyển hóa vật chất và năng lượng

Chúng tôi tiến hành điều tra bằng cách tham khảo giáo án, xem vở ghi của 300 HS, dự giờ của GV, trao đổi trực tiếp và điều tra bằng phiếu với 30

GV của một số trường THPT thuộc địa bàn Quế Võ - Bắc Ninh, đồng thời khảo sát HS khối 11 của trường THPT và thống kê kết quả học tập của HS dựa trên kết quả học tập môn Sinh học năm học 2013-2014, tại trường THPT Quế Võ số 1, THPT Quế Võ số 2, THPT Quế Võ số 3 chúng tôi thu được kết quả như sau:

1.3.1 Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên và học sinh về việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá và lập bảng hệ thống hoá kiến thức

1.3.1.1 Về phía giáo viên

- Kĩ năng soạn bài:

Qua việc tham khảo một số giáo án của các thầy cô đang trực tiếp giảng dạy Sinh học 11, chúng tôi thấy: Việc xác định mục tiêu bài dạy của GV còn nhiều hạn chế Điều đó thể hiện ở việc mục tiêu được xác định một cách chung chung, không cụ thể Mục tiêu bài học tập trung nhiều ở phần kiến thức, mục tiêu về kĩ năng chưa được chú trọng Một số GV có xác định các mục tiêu kĩ năng cần đạt được nhưng hoạt động dạy học lại không giúp đạt được mục tiêu kĩ năng đó

- Về phương pháp dạy học:

Chúng tôi đã tiến hành điều tra việc sử dụng phương pháp dạy học Sinh học 11 của 30 GV thuộc 3 trường trên địa bàn Huyện Quế Võ và kết quả được

Trang 40

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không bao giờ

lệ không cao (85% không bao giờ sử dụng bảng HTHKT trong dạy học)

- Về vai trò lập bảng HTHKT:

Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra sự hiểu biết của 30 GV về lí thuyết lập bảng HTHKT và việc áp dụng bảng HTHKT và dạy học nói chung và dạy học sinh học nói riêng Kết quả thu được ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Nhận thức của giáo viên về vai trò lập bảng HTHKT trong dạy học

Ngày đăng: 16/03/2021, 23:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w