Gần đây cũng có một số học viên cao học - chuyên ngành QLGD đã nỗ lực và tâm huyết nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động QLGD nói chung và hoạt động QLHSSV nói riêng như: tác giả
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH THỊ THU NGỌC
QUẢN LÝ HỌC SINH - SINH VIÊN CỦA PHÒNG CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN L Í GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
HÀ NỘI - 2009
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRỊNH THỊ THU NGỌC
QUẢN LÝ HỌC SINH - SINH VIÊN CỦA PHÒNG CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lưu Xuân Mới
HÀ NỘI - 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khoá học và luận văn này, với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Đại học quốc gia Hà nội, Trường đại học Giáo dục, Khoa sau đại học,…đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Xin trân trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ lớp cao học khoá 7 chuyên ngành "quản lí giáo dục"
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban giám hiệu, các Phòng, Khoa và cán bộ, nhân viên giáo viên trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, tiến sĩ Lưu Xuân Mới đã tận tình, chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn
Hoàn thành khoá học ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ rất nhiệt tình của các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình Tôi sẽ luôn ghi nhớ với tất cả sự quý trọng về những tình cảm và sự giúp đỡ tốt đẹp đó
Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu nhưng luận văn của tôi không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp
Hà Nội 30 tháng 11 năm 2009 TÁC GIẢ
Trịnh Thị Thu Ngọc
Trang 4HS - SV Học sinh - sinh viên
GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 5MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4
9 Cấu trúc luận văn 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HỌC SINH - SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Trong nước 6
1.1.2 Ngoài nước 7
1.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý học sinh - sinh viên 9
1.2.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài 9
1.2.2 Chất lượng giáo dục 20
1.2.3 Công tác quản lý học sinh - sinh viên 22
1.3 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý học sinh, sinh viên 29
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH - SINH VIÊN CỦA PHÒNG CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC HIỆN NAY 31
2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 31
Trang 62.1.1 Nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông
Lâm Đông Bắc 31
2.1.2 Hệ thống tổ chức và các đơn vị trong trường 33
2.1.3 Quy định của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc về công tác quản lý học sinh - sinh viên 38
2.2 Thực trạng quản lý học sinh - sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 40
2.2.1 Thực trạng học sinh - sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 40
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý học sinh - sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 45
2.2.3 Thực trạng quản lý học sinh - sinh viên của phòng công tác học sinh - sinh viên 51
2.2.4 Nhận xét về thực trạng công tác quản lý học sinh - sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 52
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH - SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC 55
3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 55
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 55
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 55
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 56
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ trong việc thực hiện 56
3.2 Một số biện pháp quản lý học sinh - sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 56
3.2.1 Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh - sinh viên 56
Trang 73.2.2 Tổ chức tốt công tác quản lý học sinh - sinh viên nội trú 62
3.2.3 Tổ chức tốt công tác quản lý học sinh - sinh viên ngoại trú 64
3.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý HS – SV 67
3.2.5 Tiến hành tốt công tác thi đua khen thưởng cho HS - SV và các tổ chức, cá nhân làm tốt công tác quản lý HS - SV 70
3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Khuyến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ logic của khái niệm quản lí 11
Sơ đồ 1.2: Các chức năng cơ bản của quản lí 12
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của nhà trường 34
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả học tập của HS – SV 41
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả rèn luyện của HS – SV 41
Bảng 2.3: Tổng hợp HS - SV đảo nhiệm - kỉ luật 42
Bảng 2.4: Tổng hợp HS - SV đạt danh hiệu học sinh giỏi nghề 42
Bảng 3.1: Thống kê ý kiến về mức độ cần thiết của các biện pháp 73
Bảng 3.2: Thống kê ý kiến về tính khả thi của các biện pháp 74
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tất cả các quốc gia, từ những nước phát triển đến những nước đang phát triển và kém phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục, đều phải đổi mới giáo dục một cách năng động hơn, hiệu quả trực tiếp hơn những nhu cầu của sự hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định rõ phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Thủ tướng chính phủ cũng đã phê chuẩn chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001- 2010, theo đó thì mục tiêu của giáo dục đại học là: đáp ứng nhân lực trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tăng cường năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác
Nước ta đang trong quá trình đổi mới để tiếp cận nền kinh tế tiên tiến của thế giới, phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam Các ngành nghề cần sử dụng đội ngũ lao động là những công nhân, kĩ thuật viên có trình độ bậc cao, những chuyên gia, trí thức trẻ đáp ứng yêu cầu của thời đại Đó chính là thời cơ cho Ngành Giáo dục Việt Nam tham gia vào việc đào tạo nhân lực cho khu vực và thế giới, đồng thời cũng là thời cơ cho sinh viên Việt Nam rèn luyện, học tập nâng cao kiến thức, kỹ năng để hội nhập
Thực hiện nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ GD&ĐT nhằm tạo ra những con người có học vấn cao để hội nhập với thế giới đòi hỏi ngành giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng phải đào tạo được nguồn
Trang 10nhân lực có chất lượng cả về tri thức khoa học và khả năng vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống, đồng thời phải có tính sáng tạo, tự chủ trong học tập để trau dồi kiến thức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc
Nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ cơ bản đầu tiên của nhà trường, đây chính là điều kiện để nhà trường tồn tại và phát triển bền vững
Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc nằm trong hệ thống các trường dạy nghề thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, là một cơ sở đào tạo nghề và nghiên cứu các loại hình đào tạo liên thông, liên kết, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập
đa dạng của xã hội, góp phần tăng tiềm lực của nhân lực kỹ thuật, lao động cho đất nước
Trong những năm qua Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc luôn chú trọng đến công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Tuy chất lượng đào tạo ngày càng được nâng lên nhưng phải nói rằng chất lượng đó chưa thực sự đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của
xã hội nói chung và của khu vực Đông Bắc nói riêng
Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học, giáo viên, học sinh và bao trùm lên toàn bộ là yếu tố quản lý giáo dục, trong đó công tác quản lý
HS - SV giữ vai trò quan trọng Quản lý học sinh - sinh viên là một trong những mục tiêu trọng tâm của nhà trường Quản lý tốt HS - SV nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tri thức, sức khoẻ thẩm mỹ, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, năng lực công dân cho HS - SV để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phục vụ công cuộc công nghiệp
Trang 11hoá, hiện đại hoá đất nước Đồng thời đưa ra được nhũng định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể, phù hợp với Nhà trường, tạo điều kiện cho HS - SV xác định được phương hướng rèn luyện, phấn đấu
Công tác quản lý HS - SV ở trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc hiện nay chưa có tác giả nào quan tâm nghiên cứu mà chỉ dừng ở mức độ điều tra thực trạng và nguyên nhân thực trạng Chính
điều đó đã thúc đẩy chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: "Quản lý học
sinh - sinh viên của phòng Công tác học sinh - sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc” với hi vọng tìm được
những biện pháp quản lý HS - SV có hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường và góp phần xây dựng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc ngày càng phát triển
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý HS - SV nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu ở trên, cần phải giải quyết
03 nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và pháp lý của quản lý học sinh - sinh
viên ở các trường cao đẳng, đại học
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý HS - SV ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc hiện nay, tìm ra mặt mạnh, mặt hạn chế, xác định nguyên nhân của những mặt mạnh, mặt hạn chế về công tác QLHSSV
- Đề xuất một số biện pháp QLHSSV ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc phù hợp và có tính khả thi
Trang 124 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể: Công tác quản lý học sinh - sinh viên ở Trường Cao đẳng
nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý học sinh - sinh viên
có hiệu quả của phòng công tác HS - SV ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp QLHSSV của phòng công tác học sinh - sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc
6 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý học sinh - sinh viên trong những năm gần đây có nhiều tiến triển Tuy nhiên vẫn còn một số mặt hạn chế Nếu áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý HS - SV do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng hiệu quả của công tác QLHSSV ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác QLHSSV, nghiên cứu các văn bản nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra, chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm, khảo nghiệm
- Phương pháp bổ trợ: thống kê toán học
8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý học sinh - sinh viên
ở trường cao đẳng, đại học
Trang 13- Về thực tiễn: các biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tiễn phổ biến cho các trường cao đẳng, đại học có điều kiện tương tự
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý học sinh - sinh viên
trường cao đẳng, đại học
Chương 2 Thực trạng công tác QLHSSV của Phòng Công tác Học
sinh - Sinh viên ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc hiện nay
Chương 3 Một số biện pháp quản lý học sinh - sinh viên ở Trường
Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HỌC SINH - SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
và pháp trị…đặc biệt sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam cũng đã đưa ra và hoàn chỉnh một số văn bản về giáo dục như: Luật giáo dục 1998, Luật giáo dục 2005, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010… nhằm đưa ra những đường lối, phương hướng chỉ đạo, QL về giáo dục và phát triển giáo dục Trong đó đặc biệt có các chương, điều có nội dung liên quan đến QL giáo dục nước ta trong thời kì CNH - HĐH và hội nhập quốc tế
Vận dụng những thành tựu về khoa học QL nói chung, khoa học QLGD cũng đã đạt được những thành tựu nhất định đáng khích lệ Hiện nay ở Việt Nam có nhiều nhà khoa học, giảng viên của các học viện, các trường và khoa QL đã có các công trình nghiên cứu được viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biến kinh nghiệm quản lý Các công trình nghiên cứu, giáo trình, bài giảng của một số tác giả về QL như: Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Quốc Chí, Đặng Bá Lãm, Lưu Xuân Mới, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Kiều …các tác giả đã nêu lên một số vấn đề lý luận về QLGD,
Trang 15kinh nghiệm QLGD từ thực tiễn GD Việt Nam và quốc tế, đặc biệt là đổi mới giáo dục nước ta trong những năm đầu thế kỉ XXI
Gần đây cũng có một số học viên cao học - chuyên ngành QLGD đã
nỗ lực và tâm huyết nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động QLGD nói chung và hoạt động QLHSSV nói riêng như: tác giả Mai Anh Thư với
đề tài "Biện pháp quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp ở trường Cao đẳng sư phạm Hà Nam"- Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, năm 2007; tác giả Đinh Thị Tuyết Mai với đề tài “Các biện pháp tăng cường QL đời sống sinh viên nội trú Đại học Quốc gia Hà nội” Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, năm 2003; tác giả Hoàng Trọng Nghĩa với đề tài “Những biện pháp tăng cường QL kí túc xá tại Trung tâm nội trú sinh viên Đại học quốc gia Hà nội, 2005, Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục; tác giả Ngô Thị Thanh Vân, 2006 với đề tài “Các biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công đoàn, luận văn thạc sĩ Khoa học GD; tác giả Lương Tuấn Long với đề tài
“Biện pháp hoàn thiện công tác QL sinh viên tại viện Đại học Mở Hà nội”
2007, Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục…
Đây là những công trình nghiên cứu góp phần làm giàu tri thức chuyên ngành QL nói chung, QLHSSV nói riêng, đồng thời những nghiên cứu này đã và đang góp phần vận dụng những hiểu biết về QL, QLGD vào công tác QLHSSV trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT theo yêu cầu phát triển và hội nhập của nước ta
1.1.2 Ngoài nước
Từ phương Đông cho đến phương Tây đều có những công trình nghiên cứu về QL Ví như ở phương Đông có Khổng Tử, Mạnh Tử, Hàn Phi Tử, ở phương Tây có Xô - crat, Platon,…Theo Khổng tử (551 - 479 TCN) thì "học nhi ưu tắc sĩ" tức là học giỏi làm quan, nhưng việc học của ông là để ứng dụng, mà ứng dụng ở đây chủ yếu là QL đất nước, quốc gia,
Trang 16điều này thể hiện rõ ở tư tưởng "chính sự" của ông Platon (427 - 347 TCN) thì cho rằng muốn cai trị nước thì phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân Ông cho rằng người đứng đầu một đất nước cần phải ham hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất và đặc biệt cần phải được giáo dục, đào tạo một cách kỹ lưỡng
Kôn-đa-cốp, nhà lý luận và hoạt động thực tiễn xuất sắc của Liên Xô (cũ) đã dày công nghiên cứu những vấn đề QLGD và đã đúc kết trong cuốn
sách mang tựa đề “Những cơ sở lý luận của quản lý trường học” (1983)
Năm 1987, Viện quản lý và Kinh tế giáo dục thuộc Viện hàn lâm sư phạm (Liên xô cũ) đã tổng kết những thành tựu nghiên cứu về QL trường học
trong nhiều năm trong cuốn “Những cơ sở của QL nội bộ trường học” Tại
các nước phương tây, Năm 1968, các tác giả Jacob W.getzels, Jame M
Lipham, Roald F.Campbell đã cho ra đời cuốn “QLGD như một quá trình
xã hội: Lý thuyết, nghiên cứu, thực tiễn” UNESCO trong suốt chiều dài
lịch sử tồn tại của mình đã tập hợp nhiều học giả trên thế giới để nghiên cứu những vấn đề QLGD trên quy mô toàn cầu cũng như trong phạm vi khu vực hoặc quốc gia Trong serie sách về kế hoạch hoá giáo dục, từ năm
1964 đã xuất hiện tuyển tập “Những khía cạnh kinh tế và xã hội của kế hoạch hoá giáo dục” Đầu những năm 90, UNESCO PROAP đã xuất bản cuốn sách có tính cẩm nang về kĩ năng QLGD mang tựa đề “Kế hoạch hoá
và QLGD vi mô”
Trong những năm gần đây, sách báo về QLGD đã xuất hiện rất
nhiều, điển hình là các công trình “Nghề hiệu trưởng - một triển vọng thực tiễn được phản ánh” của Thomas I Seriovanni (1991); “Hành vi tổ chức trong giáo dục” của Robert J Owens (1995); “Quản lý giáo dục- Lý thuyết nghiên cứu và thực tiễn” của Wayne K Hoy, Cecil G Miskel (1996) [23,3]
Trong tất cả những công trình quản lý ấy có những công trình nói đến quản lý người học, người dạy, cơ sở vật chất…
Trang 171.2 Cơ sở lý luận về công tác quản lý học sinh - sinh viên
1.2.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài
1.2.1.1 Quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ: quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân mình xuất hiện theo Điều này làm nảy sinh nhu cầu về quản lý Trải qua tiến trình phát triển từ xã hội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức, điều hành xã hội cũng phát triển theo Đó là tất yếu lịch sử [20,5]
Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra
trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người
Thuật ngữ "quản lý" gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình
"quản" tức là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định, quá trình "lý" gồm sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vào trạng thái "phát triển" Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc "quản" thì tổ chức dễ bị trì trệ, tuy nhiên nếu chỉ quan tâm đến việc "lý" mà không đặt nền tảng của sự ổn định thì việc phát triển của tổ chức sẽ không bền vững Trong "quản" phải có
"lý' trong "lý" phải có "quản" để động thái của hệ luôn ở thế cân bằng động Hệ vận động phù hợp, thích ứng có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)
Thuật ngữ "quản lý" cũng có thể quan niệm như là hoạt động nhằm cho hệ thống vận động theo mục đích đề ra và tiến tới trạng thái chất lượng mới
Đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận hoạt động ở các góc độ khác nhau:
- Có người cho quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
Trang 18- Có tác giả lại cho quản lý là hoạt động phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức
- Cũng có tác giả cho QL là hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm
- Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn, QL được hiểu như sau: "Quản lý là
sự tác động có tổ chức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được
mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường" [33,7]
- Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: "Quản lý là những tác động có mục đích, có kế hoạch của người quản lý (chủ thể quản lý) đến đối tượng bị quản lý (khách thể quản lý) trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt
tới mục tiêu nhất định" [20,7]
Một cách tổng quát nhất có thể xem quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
Theo định nghĩa trên thì QL bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đã dặt ra cho các đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
- Chủ thể phải thực hiện việc tác động Chủ thể có thể là một người, nhiều người, còn đối tượng có thể là con người (có thể một hoặc nhiều người) hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị, đất đai, hầm mỏ…) hoặc giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng)
Trang 19Sơ đồ 1.1: Sơ đồ logic của khái niệm quản lý
;
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm
xã hội: hoạt động quản lý là những động tác có tính hướng đích: hoạt động quản lý là những tác động phối hợp của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức quản lý gồm có 4 chức năng cơ bản:
+ Lập kế hoạch (gồm dự báo, vạch mục tiêu): là soạn thảo và thông qua được những quyết định về chủ trương quản lý quan trọng Trên cơ sở những yêu cầu cơ bản kết hợp với thực tiễn của cơ sở để đưa ra những phương hướng, kế hoạch cho sát hợp và có tính khả thi cao
+ Tổ chức (tổ chức công việc, sắp xếp con người): thực hiện các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, tuyển lựa, sắp xếp bồi dưỡng cán bộ, làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính hiệu quả về mặt tổ chức
+ Chỉ đạo (tác động đến con người bằng các quyết định để con người hoạt động, đưa bộ máy đạt tới mục tiêu, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích động viên): chỉ dẫn, vận động, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng tích cực hăng hái, chủ động theo sự phân công và KH đã định
§èi t-îng
qu¶n lý
Chñ thÓ qu¶n lý
tr-êng
Trang 20+ Kiểm tra (kiểm tra giỏm sỏt hoạt động của bộ mỏy nhằm kịp thời điều chỉnh sai sút, đưa bộ mỏy đạt mục tiờu đó xỏc định): là chức năng liờn quan đến mọi cấp QL để đỏnh giỏ kết quả hoạt động của hệ thống Nú thực hiện việc xem xột tỡnh hỡnh thực hiện cụng việc đối chiếu với yờu cầu để cú
Cú thể biểu diễn chu trỡnh quản lý thụng qua cỏc chức năng cơ bản của QL bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Cỏc chức năng cơ bản của quản lý
1.2.1.2 Quản lý giỏo dục
Xột về mặt lịch sử của khoa học thỡ khoa học quản lý giỏo dục ra đời sau khoa học quản lý kinh tế Cho nờn trong cỏc nước tư bản chủ nghĩa người ta thường vận dụng lý luận quản lý xớ nghiệp vào quản lý giỏo dục (trường học và cơ sở giỏo dục) như quản lý một loại xớ nghiệp đặc biệt
Kế hoạch
Chỉ đạo TTQL
Trang 21Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: "QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm thúc đẩy mảng công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội" [4,4]
QLGD là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, nó đã xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau:
Theo M.I.Kônđacôp: "QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có
ý thức và có mục đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như quy luật của quá trình giáo dục cho sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em" [16,110]
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau:
"QLGD là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [11,10]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng , thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [22,22]
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành, Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triển không ngừng Để đạt được mục đích
Trang 22đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên [20,35]
Đối với cấp vĩ mô (quản lý một nền/ hệ thống giáo dục)
Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục [20,36]
Đối với cấp vi mô (quản lý một nhà trường/ trường học)
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể HS - SV, cha mẹ HS - SV và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [20,38]
Nói một cách tổng quát: quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội
- Bản chất của quản lý giáo dục là vì lợi ích phát triển của giáo dục, nhằm mục tiêu tối thượng là hình thành và phát triển nhân cách người được giáo dục, đối tượng và chủ thể giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Quản lý giáo dục có những đặc trưng
- Đối tượng của quản lý giáo dục là: hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống quản lý giáo dục, các quan hệ quản lý, các chủ thể quản lý cấp dưới, tập thể và cá nhân giáo viên và học sinh [20,49]
Trang 23- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản lý giáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm
- Quản lý giáo dục chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm sư phạm so với lao động xã hội nói chung
- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển…
- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng [35,7]
Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung đó là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cùng với các hoạt động chung là thông tin và quyết định
Thông tin quản lý giáo dục vô cùng quan trọng, nó được coi là „mạch máu” của quản lý giáo dục [35,8]
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là thiết chế xã hội, là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản [9,3]
Mục đích giáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát triển và thời đại Giáo dục nhà trường, bằng kiến thức và phương pháp khoa học, bằng tổ chức các hoạt động giao lưu trong thực tiễn làm cho nhân cách HS
- SV được hình thành, tạo nên bộ mặt tâm lí cá nhân phù hợp với tiêu
chuẩn, giá trị xã hội và thời đại
Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp quản lý của hệ thống giáo dục) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để đạt tới
mục tiêu giáo dục đặt ra cho từng thời kì phát triển của đất nước [35,7]
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, liên quan đến hoạt động GD&ĐT trong phạm vi một nhà trường
Trang 24Các lĩnh vực quản lý của hiệu trưởng nhà trường
- Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học (quản lý quá trình đào tạo)
- Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện cho quá trình đào tạo: việc thực hiện các chế định: bộ máy tổ chức và nhân lực; tài lực và vật lực; môi trường tự nhiên và xã hội; thông tin [9,28]
1.2.1.4 Quản lý quá trình đào tạo
- Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên và HS - SV nhằm phát triển trí tuệ và nhân cách của HS - SV do nhà trường tổ chức, chỉ đạo và thực hiện
- Bản chất của quá trình đào tạo là quá trình giáo dục - dạy học, là bộ phận chủ yếu trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trường Theo tác giả
Hà Thế Ngữ: "Quá trình đào tạo còn được gọi là quá trình giáo dục hoặc quá trình sư phạm Gọi như vậy để nhấn mạnh đến đặc trưng của quá trình, bởi việc nhà sư phạm tổ chức và điều khiển quá trình trên cơ sở khoa học giáo dục" [30,30]
- Quá trình đào tạo mang đặc trưng của một quá trình xã hội, là quá trình đào tạo cơ bản nhất để hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách con người
- Đối tượng của quản lý đào tạo chính là nhân cách người học Do đó mục đích, nội dung, phương tiện và hình thức đào tạo phải phù hợp với đặc điểm tâm lí của người học trong hoàn cảnh cụ thể
- Nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo là cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành ý thức, thái độ cho người học
- Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường Do đó, quản lý quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu
nhất trong toàn bộ công tác quản lý nhà trường [35,11]
Trang 25- Quản lý quá trình đào tạo là QL một hệ thống bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, người dạy, người học,
cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho người dạy, người học, mối quan hệ và kết quả
- Đối tượng của QL quá trình đào tạo bao gồm hoạt động của giáo viên, HS - SV và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường
Nội dung quản lý quá trình đào tạo của nhà trường
+ Quản lý thực thi chế định GD&ĐT trong hoạt động dạy học
+ Quản lý hoạt động của bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học (cán bộ quản lý giáo dục, người dạy, người học)
+ Quản lý việc huy động các nguồn tài lực và vật lực dạy học
+ Quản lý môi trường dạy học
+ Quản lý hệ thống thông tin dạy học
Cụ thể là
+ Quản lý thực hiện mục tiêu
+ Quản lý thực hiện nội dung chương trình
+ Quản lý khâu đổi mới phương pháp dạy học
+ Quản lý nề nếp dạy học [9,17]
- Nguyên tắc QL quá trình đào tạo là những qui định của nhà nước mang tính pháp lệnh, là cơ sở tiến hành và chỉ đạo mọi hoạt động QL đào tạo trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Những nguyên tắc bao gồm:
+ Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng: đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu của quá trình QL đào tạo Nguyên tắc này đòi hỏi việc QL phải quán triệt những quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước
Trang 26+ Nguyên tắc tập trung dân chủ: nguyên tắc này đòi hỏi phải tăng cường QL tập trung và phát huy mở rộng quyền chủ động của các cơ sở giáo dục
+ Nguyên tắc tính khoa học: việc QL quá trình đào tạo đòi hỏi phải đảm bảo được xây dựng trên những nguyên tắc khoa học
+ Nguyên tắc tính kế hoạch: QL quá trình đào tạo đòi hỏi phải đảm bảo tính kế hoạch Đảm bảo tính KH là một yêu cầu của QL quá trình ĐT
Quá trình đào tạo phải thực hiện đồng thời các chức năng giáo dục, giáo dưỡng và phát triển, mối quan hệ tác động, ảnh hưởng lẫn nhau giữa chúng nhằm cải biến nhân cách của học sinh Những chức năng này trong thực tế được thể hiện với mức độ khác nhau tuỳ theo nội dung và tính chất của từng giai đoạn trong quá trình đào tạo Những chức năng này bao giờ cũng cần được QL, tổ chức thực hiện để nâng cao chất lượng của quá trình đào tạo
Tăng cường quản lý quá trình đào tạo là làm cho mỗi yếu tố của quá trình đào tạo có được lực tác động đủ mạnh, đảm bảo sự vận hành được phối hợp nhịp nhàng, thống nhất của toàn bộ quá trình, không để yếu tố nào ảnh hưởng xấu đến sự phát triển chung của quá trình
Quá trình đào tạo trong nhà trường được phân hoá thành 2 quá trình: quá trình dạy học và quá trình giáo dục Trong đó quá trình dạy học là quá trình phản ánh những nét đặc trưng nhất, bản chất nhất của quá trình ĐT
1.2.2 Công tác quản lý học sinh - sinh viên
1.2.2.1 Học sinh - sinh viên
Học sinh - sinh viên là người học đang học tập tại các trường đại học
và cao đẳng [38,116]
Học sinh - sinh viên là những người trưởng thành, hoàn thiện về mặt trí tuệ, có ý thức động cơ, thể chất phát triển tương đối HS - SV ở các
Trang 27trường đại học, cao đẳng thường ở lứa tuổi từ 18 đến 24 tuổi Học sinh - sinh viên thuộc mọi thành phần khác nhau trong xã hội
- Nhiệm vụ của học sinh - sinh viên
Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của nhà nước Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà
trường, cơ sở giáo dục khác [38,117]
- Quyền của học sinh - sinh viên
Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng, đối xử bình đẳng và cung cấp đầy đủ thông tin về học tập, rèn luyện của mình, được học trước tuổi, vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban, được cấp văn bằng chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định, được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể dục, thể thao… Được trực tiếp thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học và được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt
nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt [38,118]
- Các hành vi học sinh - sinh viên không được làm
Học sinh - sinh viên là chủ thể của hoạt động học Họ thuộc các thành phần khác nhau trong xã hội nên có sự khác biệt về nhận thức và văn hoá ứng xử Để có môi trường giáo dục tốt đẹp thì hành vi của người học
Trang 28cần có sự điều chỉnh theo những chuẩn mực nhất định Để xây dựng môi trường giáo dục tốt đẹp luật giáo dục năm 2005 đã quy định người học không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục và người học khác, không gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh không hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng [38,119]
1.2.2.2 Công tác quản lý học sinh - sinh viên
Công tác học sinh - sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của
công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc (Điều 2, quy chế HSSV các trường Đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy - Ban hành kèm theo quyết định số 42/2007/QĐ - BGDDT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT)
Công tác QLHSSV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập của HS - SV theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện hành; tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh - sinh viên; tổ chức, quản lý đời sống vật chất và tinh thần của học sinh - sinh viên
- Nội dung công tác quản lý học sinh - sinh viên
(1) Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào học
(2) Tổ chức quản lý việc học tập của HS - SV theo đúng chương trình, kế hoạch đã định và thực hiện đúng các quy chế, quy định hiện hành
(3) Tổ chức quản lý đời sống vật chất của học sinh - sinh viên: ăn ở, sinh hoạt, của học sinh - sinh viên
Trang 29(4) Tổ chức quản lý đời sống tinh thần của HS - SV: công tác chính trị tư tưởng, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động khác của học sinh - sinh viên
(5) Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với sinh viên về học bổng, học phí, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác
có liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần của học sinh - sinh viên
(6) Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương nơi trường đóng xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội trên địa bàn nơi đóng: giải quyết kịp thời đúng đắn các vụ việc, các vấn đề liên quan đến HS- SV Hướng dẫn HS - SV nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế
(7) Biểu dương khen thưởng những sinh viên đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, trong các hoạt động xã hội,
xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm pháp luật và nội quy, quy chế Chỉ
đạo thực hiện tốt công tác thanh tra [5,7]
- Mục đích của công tác quản lý học sinh - sinh viên
Công tác QLHSSV phải hướng vào mục tiêu đào tạo chung của nhà trường, là hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạo người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức văn hoá, khoa học, công nghệ, kĩ năng nghề nghiệp, có sức khoẻ, có khả năng góp phần có hiệu quả làm cho dân giầu nước mạnh đưa đất nước tiến kịp thời đại, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [5,5]
Công tác quản lý học sinh - sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường Công tác QLHSSV phải thực hiện theo đúng đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo và nội quy, quy chế của nhà trường [5,5]
Trang 30Học sinh - sinh viên vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình đào tạo, do đó công tác quản lý học sinh - sinh viên được chú trọng và quan tâm sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
1.2.2.3 Hệ thống tổ chức làm công tác quản lý học sinh - sinh viên
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GD&ĐT
đã ra Quyết dinh số 4778/QĐ - BGD&ĐT - TCCB ngày 8/9/2003 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng QL nhà nước thuộc Bộ GD&ĐT theo quy định tại Nghị định trên của Chính phủ, trong đó có Vụ Công tác HS - SV
- Cấp Bộ: Vụ CTHSSV có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác HS-SV trong các trường đào tạo có nhiệm vụ:
(1) Trình Bộ trưởng các văn bản về quy chế, quy trình, chế độ chính sách trong công tác HS-SV các trường đại học, cao học và các trường tạo nguồn và dự bị đại học, THCN và Dạy nghề ở trong nước, kể cả lưu học sinh nước ngoài đến học tập tại Việt Nam
(2) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các trường thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần của học sinh sinh viên
(3) Xây dựng các văn bản quy định về công tác chính trị, tư tưởng của
HS - SV trong các trường đào tạo, đồng thời theo dõi kiểm tra việc thực hiện
(4) Làm đầu mối phối hợp với TW Đoàn TNCSHCM, TW hội sinh viên Việt Nam và các ngành, các địa phương có liên quan trong mọi hoạt động của phong trào học sinh - sinh viên
(5) Phối hợp với Bộ Nội vụ và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ trật tự trị an trong các trường đào tạo
(6) Nắm chắc tình hình học sinh sinh viên, giải quyết, xử lí các vụ việc cụ thể của học sinh sinh viên trong phạm vi trách nhiệm của Bộ
Trang 31(7) Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị hữu quan quản lý công tác học sinh trong các trường tạo nguồn dự bị đại học trực thuộc Bộ
- Cấp trường: Các trường đào tạo chịu sự chỉ đạo và QL thống nhất theo ngành của Bộ giáo dục và đào tạo về công tác học sinh - sinh viên, chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quản, đồng thời chịu
sự chỉ đạo của chính quyền địa phương đối với một số việc có liên quan
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chủ yếu và phải đích thân chỉ đạo công tác học sinh - sinh viên của trường:
1 Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các nội quy, quy chế, chủ trương chính sách đối với học sinh - sinh viên đảm bảo dân chủ công khai và công bằng xã hội ở tất cả các khâu có liên quan đến học sinh - sinh viên Quyết định các biện pháp thích hợp nhằm đưa công tác HS-SV vào nề nếp, đảm bảo cho HS - SV thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình
2 Nắm chắc tình hình HS-SV về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng và đời sống Định kỳ tổ chức đối thoại với HS-SV để cung cấp kịp thời cho HS-SV những thông tin cần thiết của trường, hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những yêu cầu bức xúc mà nhà trường và
HS - SV quan tâm
3 Bồi dưỡng và lựa chọn những cán bộ có năng lực, nhiệt tình làm công tác HS - SV
4 Bảo đảm các điều kiện vật chất và cơ chế để phát huy vai trò của
tổ chức đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và hội sinh viên (nếu có) trong công tác HS-SV và các mặt công tác khác của trường, đặc biệt là các hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, giáo dục truyền thống, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động
xã hội khác trong nhà trường
- Cấp phòng: phòng công tác HS-SV có chức năng giúp Hiệu trưởng trong CTHSSV với các nhiệm vụ:
Trang 321 Tổ chức tiếp nhận HS-SV trúng tuyển vào trường Sắp xếp bố trí
HS - SV vào các lớp học theo đúng ngành, nghề được tuyển chọn, chỉ định ban đại diện lớp HS-SV (lớp trưởng, lớp phó) Xử lý những trường hợp HS- SV không đủ điều kiện và các thủ tục, hồ sơ vào trường Tiến hành làm thẻ HS- SV, thẻ thư viện cho học sinh - sinh viên
2 Tổ chức khám sức khoẻ cho HS-SV mới vào trường, khám sức khoẻ định kì cho HS- SV trong thời gian học tập theo quy định tại thông
tư liên Bộ Y tế - Đại học, THCN và DN (nay là Bộ GD&ĐT ), xử lý những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập Triển khai công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn thân thể cho HS - SV, phối hợp với các cơ quan bảo hiểm, phối hợp với các cơ quan bảo hiểm, các phòng ban có liên quan, giải quyết các trường hợp HS - SV bị ốm đau tai nạn rủi ro
3 Phối hợp với các phòng ban, tổ chức “tuần sinh hoạt công dân học sinh - sinh viên” vào đầu mỗi năm học cho HS - SV với nội dung sau: phổ biến tình hình trong nước và quốc tế, các chính sách và chế độ của nhà nước đối với HS - SV (học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, nghĩa vụ quân sự trong thời bình, về an ninh, trật tự trị an…), các quy chế, nội quy, các thông tư,chỉ thị liên quan đến HS- SV, các kiến thức pháp luật thường thức, các vấn đề thời đại: môi trường, dân số, hiv, aids
4 Phối hợp các khoa tiến hành phân, xếp loại HS - SV theo từng học
kỳ, năm học, giai đoạn và kết thúc khoá học theo quy chế hiện hành làm căn cứ để thực hiện chế độ học bổng, trợ cấp xã hội và học phí cho HS -
SV Kiến nghị, biểu dương khen thưởng, kỉ luật tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong học tập, rèn luyện và đối với những HS- SV vi phạm quy chế, nội quy Giải quyết các thủ tục hành chính, chuyển các học HS - SV bị thi hành kỷ luật ở mức đình chỉ học tập, buộc thôi học về địa phương
Trang 335 Phối hợp với phòng đào tạo tổ chức kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, chương trình học tập, thực tập, thi và kiểm tra học phần, môn học, học kì, lên lớp và thi tốt nghiệp cho các lớp, khoá học
6 Phối hợp với phòng đào tạo và các khoa, phòng liên quan tổ chức cho HS - SV tham gia nghiên cứu khoa học, xét học bổng khuyến khích tài năng cho những HS - SV xuất sắc trong học tập và nghiên cứu khoa học
7 Phối hợp với đoàn TNCSHCM, hội sinh viên và các phòng,khoa tổ chức tạo điều kiện cho HS - SV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, câu lạc bộ và các hoạt động giải trí lành mạnh khác Định
kì tổ chức các cuộc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo nhà trường với HS - SV, làm đầu mối giải quyết và trả lời khiếu nại của học sinh - sinh viên [5,17]
1.2.3 Công tác quản lý học sinh - sinh viên trong các cơ sở dạy nghề
1.2.3.1 Học sinh - sinh viên nghề
Học sinh - sinh viên nghề là người học đang học tập tại các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề công lập, tư thục và có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề - CSDN)
- Nhiệm vụ của học sinh - sinh viên nghề
1 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế của CSDN
2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của CSDN; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh
3 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của CSDN; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo
và tự rèn luyện đạo đức, lối sống
4 Đóng học phí đầy đủ, đúng thời hạn qui định; hoàn trả vốn vay quỹ tín dụng đào tạo(nếu có) theo quy định
Trang 345 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của CSDN, của cơ sở sản xuất nơi thực hành, thực tập; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của CSDN
6 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của CSDN; tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh lao động
7 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kì trong thời gian học tập theo quy định của CSDN
8 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc
do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước Nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định
9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của HS - SV, cán bộ, giáo viên, nhân viên của CSDN; kịp thời báo cáo với khoa, phòng, bộ phận chức năng, người đứng đầu CSDN hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gia lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, nôi quy, quy chế khác của HS - SV, can bộ , giáo viên, nhân viên trong CSDN
10 Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các
tệ nạn xã hội khác
- Quyền của học sinh - sinh viên nghề
1 Được vào học theo đúng nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và của CSDN
2 Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với CSDN
Trang 353 Được CSDN tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về học tập, rèn luyện theo quy định của CSDN; được CSDN phổ biến nội quy , quy chế về học tập, rèn luyện, về chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến HS - SV
4 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện bao gồm:
- Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị, phương tiện của CSDN phục vụ các hoạt động học tập, thực hành, thực tập nghề, nghiên cứu khoa học và các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao
- Được đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề; được tham gia lao động theo quy định của pháp luật
- Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình; được tạm nghỉ học, ngừng học và bảo lưu kết quả học tập; được nghỉ lễ, hè, tết,theo quy định của pháp luật
- Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HS - SV giỏi nghề
- Được tạo điều kiện hoạt động trong các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh Niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HS
- SV, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài CSDN theo quy định của pháp luật ; các hoạt động văn hoá, văn nghệ , thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của CSDN
- Được chăm lo bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước
5 được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với CSDN các giải pháp góp phần xây dựng CSDN; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên người đứng đầu CSDN giải quyết các vấn đề
có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của HS - SV
Trang 366 Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của CSDN Việc
ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá được thực hiện trên cơ sở chính sách của Nhà nước và quy định của CSDN
7 Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng nếu đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện
8 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn, giảm phí khi sử dụng các dịch vụ cong cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước
9 HS - SV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được CSDN cấp bằng, chứng chỉ tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HS - SV, các giấy tờ khác có liên quan và giải quyết các thủ tục hành chính
10 Được hưởng các chế độ khác theo quy định của Luật Dạy nghề
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Các hành vi học sinh - sinh viên nghề không được làm
1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán
bộ, nhân viên của CSDN và HS - SV khác
2 Gian lận trong tuyển sinh, học tập, thi, kiểm tra
3 Tự ý nghỉ học, nghỉ thực tập, thực hành nghề khi chưa được phép của CSDN
4 Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp
5 Gây rối an ninh, trật tự trong CSDN hoặc nơi công cộng
6 Cố ý vi phạm về các quy định về an toàn giao thông; tham gia đua
xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép
7 Đánh bạc dưới mọi hình thức
8 Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, sử dụng tàng trữ và loi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hoá chất
Trang 37cấm sử dụng; các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi truỵ và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong CSDN và các hành vi vi phạm đạo đức khác
9 Thành lập, tham gia hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa CSDN khi chưa được người đứng đầu CSDN cho phép
10 Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật, quy chế, điều lệ CSDN
1.2.3.2 Công tác quản lý học sinh - sinh viên trong các CSDN
Nội dung công tác học sinh - sinh viên trong các CSDN hệ chính quy
- Ban hành kèm theo quyết định số 26/2007/QĐ - BLĐTB&XH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Mục đích của công tác quản lý học sinh - sinh viên trong các CSDN
Công tác QLHSSV là một trong những công tác trọng tâm của CSDN nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Công tác QLHSSV phải thực hiện theo đúng đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, phải đảm bảo khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu có liên quan đến HS - SV
- Nội dung công tác quản lý học sinh - sinh viên trong các CSDN
+ Công tác tổ chức hành chính
1 Tổ chức tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và CSDN; sắp xếp, bố trí vào lớp
Trang 38HS - Sv; chỉ định ban cán sự lớp HS - SV lâm thời trong thời gian đầu khóa học, làm thẻ cho HS - SV
2 Tổ chức tiếp nhận HS - SV vào ở nội trú (nếu có)
3 Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HS - SV
4 Tổ chức phát bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cho HS - SV
5 Giải quyết các công việc hành chính khác có liên quan cho HS - SV + Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập
1 Theo dõi, đánh giá ý thức học tập của HS - SV; phân loại, xếp loại
HS - SV cuối mỗi học kỳ, năm học, khoá học
2 Tổ chức cho HS - SV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi HS - SV giỏi nghề và các hoạt động khuyến khích học tập khác
3 Tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HS - SV; tổ chức các hoạt động phối hợp giữa CSDN với doanh nghiệp nhằm gắn hoạt động học tập với thực tế sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện cho HS - SV nâng cao kiến thức thực tế, kỹ năng nghề và tiếp cận với thị trường lao động
+ Công tác tổ chức, quản lý hoạt động rèn luyện
1 Theo dõi, đánh giá ý thức rèn luyện của HS - SV; xếp loại kết quả rèn luyện của HS - SV cuối mỗi học kỳ, năm học, khoá học
2 Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống cho HS - SV; các hoạt động giáo dục truyền thống, văn hoá, phòng, chống các tệ nạn xã hội; giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho HS - SV
3 Tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật; phổ biến các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến HS - SV, nội quy, quy chế vào đầu năm học, khoá học; tổ chức các hoạt động ngoài giờ khác cho HS - SV
4 Theo dõi công tác phát triển đảng trong HS - SV; tạo điều kiện thuận lợi cho HS - SV tham gia tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong CSDN; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khác có liên quan trong các
Trang 39hoạt động phong trào của HS - SV, tạo điều kiện cho HS - SV có môi trường rèn luyện, phấn đấu
+ Công tác văn nghệ, thể thao và hoạt động xã hội
1 Tổ chức cho HS - SV tham gia các hoạt động văn nghệ, thể thao ở trong và ngoài CSDN
2 Tạo điều kiện CSVC cho HS - SV luyện tập thể dục, thể thao, rèn luyện sức khoẻ
3 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và các hoạt động xã hội khác
+ Công tác y tế
1 Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho HS - SV khi nhập học; chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho HS - SV trong thời gian học tập theo quy định; giải quyết những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập; tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ sinh sản cho HS - SV
2 Tổ chức nhà ăn tập thể cho HS - SV trong trường đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm
+ Thực hiện các chế độ, chính sách đối với HS - SV
1 Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước quy định đối với HS - SV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến HS - SV
2 Tạo điều kiện giúp đỡ HS - SV tàn tật, khuyết tật, HS - SV diện chính sách, có hoàn cảnh khó khăn
+ Thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn cho HS - SV
1 Phối hợp với các ngành, cấp chính quyền địa phương trên địa bàn nơi CSDN đóng, khu vực có HS - SV ngoại trú, xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HS - SV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến HS - SV
Trang 402 Tổ chức tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HS - SV
+ Thực hiện công tác QLHSSV nội trú, ngoại trú
1 Công tác quản lý HS - SV nội trú
Xem xét tiếp nhận HS - SV vào ở nội trú: Căn cứ vào nhu cầu của
HS - SV và điều kiện thực tế của CSDN về chỗ ở nội trú và thứ tự ưu tiên theo các quy định hiện hành, xem xét, trình người đứng đầu CSDN phê duyệt danh sách; bố trí chỗ ở nội trú cho HS - SV Thứ tự ưu tiên và danh sách HS - SV được vào ở nội trú phải được thông báo công khai tại CSDN
Tổ chức việc ăn, ở, sinh hoạt cho HS - SV nội trú, thường xuyên đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc chấp hành nội quy ký túc xá, đảm bảo trật tự trị an, an toàn và vệ sinh môi trường khu nội trú; tổ chức quản lý nề nếp sinh hoạt, học tập trong ký túc xá; phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt nam (nếu có) và các đơn vị có liên quan
tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao cho HS - SV nội trú
2 Công tác quản lý HS - SV ngoại trú
Giáo dục HS - SV nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương nơi cư trú; xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhân dân và HS - SV, khuyến khích HS - Sv tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức
Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương nắm bắt kịp thời thông tin về HS - Sv ngoại trú; tình hình thực hiện các quy định, nghĩa
vụ công dân của HS - SV nơi cư trú; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh, các hành động gây gổ, kích động, gây rối trật tự - trị
an ở nơi cư trú
3 Căn cứ các quy định hiện hành và điều kiện thực tế, CSDN có quy định cụ thể đối với công tác quản lý HS - SV nội trú, ngoại trú