1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường tiểu học huyện lâm bình tỉnh tuyên quang

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 846,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện đổi mới giáo dục theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, ngày 09/5/2013 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra g

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NÔNG QUỐC DUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NÔNG QUỐC DUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Tuyết

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn:“Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang” sử dụng những thông tin được

ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp, xử lí

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2017

Tác giả

Nông Quốc Duy

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các nhà khoa học, các thầy, cô đã giảng dạy, góp ý, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn

Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng tri ân chân thành sâu sắc nhất đến

TS Nguyễn Thị Tuyết, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Khoa Quản lý Giáo dục, lãnh đạo trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo Sở Giáo dục

và Đào Tạo tỉnh Tuyên Quang, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lâm Bình, các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình, đồng chí, đồng nghiệp, bạn

bè đã hết lòng hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Dù đã hết sức cố gắng song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, xin được sự chia sẻ và rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2017

Tác giả

Nông Quốc Duy

Trang 5

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Nội dung viết tắt

1 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 6

iv

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt iii

Danh mục các bảng viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.3 Kiểm tra, thanh tra Giáo dục và Đào tạo 15

1.3.1 Kiểm tra 15

1.3.2 Kiểm tra, thanh tra giáo dục 17

1.3.3 Kiểm tra nội bộ, kiểm tra nội bộ trường học 19

1.4 Trường Tiểu học 19

1.4.1 Trường Tiểu học: Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn 19

1.4.2 Hiệu trưởng trường Tiểu học (Điều 20 Điều lệ trường Tiểu học) 20

1.5 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động KTNB ở trường Tiểu học 22

1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ KTNB trường học 22

1.5.2 Nội dung KTNB trường học 23

1.5.3 Nguyên tắc kiểm tra nội bộ trường học 25

1.5.4 Quản lý hoạt động KTNB trường học 25

1.6 Nội dung quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học 28

Trang 7

v

1.6.1 Xây dựng kế hoạch KTNB trường Tiểu học 28

1.6.2 Tổ chức quản lý hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học 31

1.6.3 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện KTNB trường Tiểu học 35

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động KTNB ở trường Tiểu học 39

1.7.1 Yếu tố chủ quan 39

1.7.2 Yếu tố khách quan 40

1.8 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động KTNB ở trường Tiểu học 40

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG 42

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 42

2.1.1 Vị trí địa lý, dân số 42

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 42

2.1.3 Sơ lược về các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 43

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 46

2.2.1 Mục đích khảo sát 46

2.2.2 Nội dung khảo sát 46

2.2.3 Đối tượng khảo sát 47

2.2.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 47

2.3 Hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 47

2.3.1 Nhận thức về hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 47

2.3.2 Thực trạng hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 49

2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng 58

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 59

2.4.1 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng về công tác quản lí hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình,tỉnh Tuyên Quang 59

Trang 8

vi

2.4.2 Thực trạng quản lí hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học

huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 60

2.4.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 64

Tiểu kết chương 2 68

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG 69

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 69

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc 69

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 70

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 70

3.2.1 Biện pháp thứ nhất: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc làm tốt công tác KTNB trường Tiểu học cho Hiệu trưởng và cán bộ tham gia hoạt động KTNB trường Tiểu học 70

3.2.2 Biện pháp thứ hai: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch công tác KTNB trường học đảm bảo tính toàn diện, bám sát thực tế và yêu cầu phát triển của ngành GD&ĐT huyện Lâm Bình 73

3.2.3 Biện pháp thứ ba: Tăng cường công tác tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học 77

3.2.4 Biện pháp thứ tư: Đổi mới phương pháp quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học 79

3.2.5 Biện pháp thứ năm: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động KTNB trường Tiểu học và về quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học cho cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện nhiệm vụ KTNB trường học 81

3.2.6 Biện pháp thứ sáu: Tăng cường điều kiện vật chất, thiết bị cho công tác quản lý hoạt động KTNB trường Tiểu học 83

Trang 9

vii

3.2.7 Biện pháp thứ bảy: Tăng cường sự phối hợp quản lý hoạt động

KTNB giữa các cấp quản lý trong hệ thống giáo dục các trường Tiểu học 85

3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Tiểu kết chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 10

vai trò, ý nghĩa của KTNB trường Tiểu học 48 Bảng 2.5 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng

yêu cầu của công tác xây dựng kế hoạch KTNB trường 49 Bảng 2.6 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ cần thiết và mức độ đáp

ứng yêu cầu về lực lượng kiểm tra trong hoạt động KTNB trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình 51 Bảng 2.7 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực

hiện nội dung Hiệu trưởng kiểm tra giáo viên các trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình 52 Bảng 2.8 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ phù hợp của các phương

pháp KTNB trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình 53 Bảng 2.9 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ phù hợp của các hình thức

KTNB các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình 54 Bảng 2.10 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ cần thiết và mức độ thực

hiện nội dung Hiệu trưởng tự kiểm tra công tác quản lý trường học tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình 55 Bảng 2.11 Thống kê mức độ quan trọng biện pháp quản lý hoạt động

KTNB trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình 62 Bảng 2.12 Thống kê mức độ sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động

KTNB trường Tiểu học tại huyện Lâm Bình 63 Bảng 3.1 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ cần thiết của các biện

pháp quản lý hoạt động KTNB các trường trên địa bàn huyện Lâm Bình 88 Bảng 3.2 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản

lý hoạt động KTNB các trường trên địa bàn huyện Lâm Bình 89

Trang 11

và đang là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong quá trình đổi mới giáo dục

và đào tạo theo định hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá

Trong đời sống xã hội nói chung, trong các lĩnh vực hoạt động nói riêng, quản lý có vai trò quan trọng giúp cho việc tổ chức thực hiện đạt hiệu quả như mong muốn Với sự phát triển nhanh và mạnh của mọi mặt đời sống

xã hội như hiện nay quản lý đã trở thành khoa học: “Khoa học quản lý” Nhờ

có khoa học quản lý được áp dụng vào đời sống xã hội như hiện nay mà trật

tự xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần của con người được nâng cao Quản lý có vai trò và vị trí rất quan trọng trong mọi mặt của đời sống xã hội Nói đến quản lý, người ta thường nói đến các chức năng của quản lý, đó là: Chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng điều hành (chỉ đạo)

và chức năng kiểm tra Kiểm tra, đánh giá đóng vai trò quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục Muốn có quyết định quản lý đúng đắn thì phải kiểm tra đánh giá, không có kiểm tra đánh giá thì không có quản lý

Ở Việt Nam giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu và đã có một sự đầu tư đáng kể Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chất lượng giáo dục của Việt Nam vẫn còn nhiều yếu kém Công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá giáo dục còn nhiều hạn chế; những hiện tượng tiêu cực, như bệnh thành tích, thiếu trung thực trong đánh giá kết quả giáo dục, trong học tập, tuyển

Trang 12

và “Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng vào xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam” Để đạt được mục tiêu trên, Nghị

quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết 29) đã chỉ rõ hệ thống các

nhiệm vụ, giải pháp, trong đó nhấn mạnh “Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch”

Thực hiện đổi mới giáo dục theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, ngày 09/5/2013 Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 42/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, ngành giáo dục và đào tạo đổi mới các hoạt động thanh tra theo hướng chuyển nội dung từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra công tác quản lý với nhiều nội dung trong đó

có nội dung thanh tra công tác kiểm tra nội bộ (KTNB) trường học

Huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang là một huyện vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh Tuyên Quang, được thành lập từ năm 2011

do chia cắt một phần địa giới hành chính của hai huyện Nà Hang và Chiêm Hóa Xuất phát điểm với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc diện nghèo trên diện tích đất tự nhiên với hơn 78 nghìn ha và dân số trên 30 nghìn người; tỷ lệ

hộ nghèo (năm 2011) trên 76%, tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 90%, giao thông đi lại khó khăn (trung tâm huyện cách trung tâm thành phố 160 km), điều kiện kinh tế, xã hội gặp rất nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục và đào tạo của huyện thấp

Trang 13

3

Theo tác giả, có rất nhiều nguyên nhân song một trong những nguyên nhân sâu xa đó là nhà quản lý chưa quan tâm chú trọng đến công tác KTNB; chưa xây dựng được kế hoạch kiểm tra khoa học phù hợp với thực tế nhà trường; chưa công khai kết quả kiểm tra; chưa có biện pháp chấn chỉnh, tư vấn sau kiểm tra

Qua công tác thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tỉnh Tuyên Quang đối với các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang cho thấy: Ban kiểm tra nội bộ một số nhà trường chưa phát huy nhiệm vụ được giao; một số đơn vị chưa thực hiện công tác KTNB theo các văn bản quy định, hoạt động KTNB còn mang tính hình thức, hiệu quả công tác KTNB chưa cao, chưa kịp thời phát hiện những hạn chế trong công tác quản lý

Là một Thanh tra viên của Thanh tra Sở GD&ĐT Tuyên Quang, bản thân tôi luôn trăn trở là làm thế nào để hoạt động kiểm tra nội bộ trường học thực sự hiệu quả giúp cho nhà trường hướng đến sự thay đổi đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về hoạt động kiểm tra nội bộ và thực trạng về quản

lý hoạt động kiểm tra nội bộ của các trường Tiểu học huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang; đề xuất một số biện pháp cụ thể về quản lý hoạt động KTNB nhằm góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động KTNB của Hiệu trưởng các

trường Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động KTNB của Hiệu trưởng

các trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học

Trang 14

5 Câu hỏi nghiên cứu

1 Vai trò của công tác quản lý hoạt động KTNB như thế nào?

2 Để nâng cao hiệu quả của hoạt động KTNB đối với các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang cần những biện pháp quản lý như thế nào?

6 Giả thuyết khoa học

Công tác kiểm tra nội bộ của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang hiện nay còn nhiều hạn chế, nếu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động KTNB một cách đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tiễn của các nhà trường thì hiệu quả quản lý hoạt động KTNB của Hiệu trưởng tại các trường Tiểu học sẽ được nâng cao góp phần giữ vững kỷ cương nề nếp trong nhà trường, xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh, chất lượng giáo dục được nâng cao đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục

7 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động KTNB của Hiệu trưởng các trường Tiểu học trên địa

bàn huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang;

- Giới hạn phạm vi khảo sát: Đề tài tiến hành khảo sát trên 08 trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang; thu thập số liệu điều tra từ năm học 2014-2015 đến năm học 2015-2016

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí hoạt động kiểm tra nội bộ nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 15

5

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi

8.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn với một số lãnh đạo của các trường để tìm hiểu rõ hơn

những vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường Tiểu học

8.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích số liệu từ các mẫu phiếu điều tra thu được

Thống kê các số liệu lấy được từ giáo viên, phó Hiệu trưởng, Hiệu trưởng các trường Tiểu học đánh giá theo nội dung bảng hỏi

Kết luận thông qua phân tích kết quả số liệu điều tra

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục Nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra nội bộ trường Tiểu học, kiểm tra

đánh giá

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động KTNB ở các trường Tiểu học

trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các

trường Tiểu học huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

Phần kết luận và khuyến nghị

Trang 16

6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ

TRƯỜNG TIỂU HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Ở nước ngoài hoạt động KTNB trường học được gọi theo nhiều cách khác nhau (D.godfrey, M Ehren& R Nelson, 2015) và được nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, các nghiên cứu đều thống nhất rằng quy trình KTNB trường học được thực hiện hoàn toàn bởi nhân viên của nhà trường, được thành lập thành một nhóm đánh giá chuyên biệt Những nhóm này thường bao gồm các giáo viên và các thành viên thuộc Ban quản

- Đánh giá nội bộ trường học có tác động tích cực đến hoạt động của trường học, gia tăng thành tích học tập của học sinh và nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, mặc dù những ảnh hưởng tích cực này phụ thuộc nhiều vào điều kiện cơ chế quản lý;

- Các nghiên cứu thực hiện tại Đan Mạch, Anh, Phần Lan, Xcốt-len và Thụy Điển chỉ ra rằng: Ở tất cả các nghiên cứu này đã cho thấy rằng, giáo viên tin là đánh giá, KTNB có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến quá trình giảng dạy của họ cũng như chất lượng học tập của học sinh và KTNB đem lại nhiều lợi ích hơn các biện pháp đánh giá từ bên ngoài

Một số công trình và báo cáo nghiên cứu liên quan đến KTNB ở một số nước như sau:

Trang 17

7

Trong nghiên cứu “Quản lý chất lượng giáo dục tại Mauritius và các quyết định của hiệu trưởng đến cải thiện môi trường giáo dục” tại Hà Lan của tác giả Ah-Teck, J C., & Starr, K C [2014- Tạp chí Journal of Educational Administration, 52(6), 833 -849] tập trung nghiên cứu việc Hiệu trưởng ở các trường thuộc Mauritius (Hà Lan) sử dụng hệ thống dữ liệu quản lý chất lượng nội bộ trong việc đưa ra quyết định cải thiện môi trường giáo dục Kết quả nghiên cứu của các tác giả cũng cho thấy việc quản lý chất lượng KTNB rất quan trọng và nó còn quan trọng hơn khi các Hiệu trưởng sử dụng kết quả đó trong các quyết định của mình trong quá trình quản lý nhà trường

Tác giả Davies, D and Rudd, P (2001) người Mỹ, trong một nghiên cứu với tên: “Đánh giá kiểm tra nội bộ” (Local Education Authority), đề cập

về các nhân tố tác động đến việc đưa ra quyết định thực hiện KTNB trường học của các trường học Nghiên cứu này được thực hiện trên một số trường tại Mỹ Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Lãnh đạo trường học có vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định thực hiện KTNB, trong đó lãnh đạo quản

lý tốt sẽ duy trì hoạt động KTNB và hướng tới tầm nhìn rõ ràng về sự phát triển của giáo dục

Hai tác giả người Anh là Hall, C., & Noyes, A (2007), nghiên cứu về

“Ảnh hưởng của kiểm tra nội bộ trường học đến quan điểm của giáo viên tại Anh về công tác giảng dạy của bản thân” Tại nghiên cứu này, các tác giả phân tích về nhận thức của giáo viên và hiểu biết của họ về quy trình tự đánh giá chất lượng khi chính phủ Anh đưa ra chính sách yêu cầu các trường thực hiện công tác KTNB trường học Đồng thời xem xét mối liên hệ giữa Thanh tra viên và giáo viên thuộc nhóm KTNB trường học thay đổi thế nào kể từ khi chính sách có hiệu lực Kết quả cho thấy giáo viên và Ban lãnh đạo trường học hưởng ứng và thực hiện tốt công tác KTNB trường học, không những thế KTNB trường học được giáo viên sử dụng như một công cụ, biện pháp trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân

Cũng tại Mỹ các tác giả McNaughton, S Lai, M.K., & Hsiao, S (2012)

Trang 18

8

nghiên cứu “Kiểm tra tính hiệu quả của mô hình kiểm tra nội bộ trường học” (School Effectiveness and School Improvement) tại 07 trường đa văn hóa, đa sắc tộc Nghiên cứu này trình bày tính hiệu quả của mô hình KTNB trường học phục vụ việc dạy và học của các trường học thuộc cộng đồng bản địa Theo đó nâng cao vai trò của Hiệu trưởng cũng như nâng cao hoạt động quản

lý đối với mô hình KTNB trường học đã giúp cho việc quản lý Nhà trường một cách có hiệu quả

Từ một số nghiên cứu trên đây có thể thấy, KTNB trường học được các nhà quản lý giáo dục ở nước ngoài rất coi trọng Công tác KTNB trường học được đánh giá cao trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, cũng như nâng cao chất lượng học tập của học sinh và việc KTNB trường học được giáo viên cho rằng quan trọng hơn và có tác động nhiều hơn đến hoạt động của trường so với những cuộc kiểm tra từ bên ngoài (thanh tra) Đồng thời các nghiên cứu trên đây cũng cho thấy vai trò của Hiệu trưởng trong việc quyết định, tổ chức KTNB trường học tại các nước này

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Hiện nay ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu, các sáng kiến kinh nghiệm quản lý hoạt động KTNB trường học, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Không những thế Chính phủ còn xây dựng, tổ chức hệ thống thanh kiểm tra từ Nhà nước, Trung ương (Bộ GD&ĐT), đến địa phương và các cơ sở dạy học và giáo dục trên cả nước và điều hành hệ thống đó bằng các quy định pháp luật, các Nghị định, Thông tư… Cụ thể:

Về quản lý nhà trường các tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Hồ Sỹ Tiến đều nghiên cứu về quản lý giáo dục Trong các công trình của mình, các tác giả đều đưa ra các nguyên tắc chung của quá trình Dạy - Học, từ đó chỉ ra một số biện pháp quản lý nhà trường Trong đó biện pháp thanh tra, kiểm tra là một trong những biện pháp hữu hiệu để duy trì hoạt động của nhà trường đi đúng mục tiêu, kế hoạch đã định ra cho nhà trường trong từng thời kỳ phát triển

Trang 19

9

Trong cuốn “Những bài giảng về quản lý trường học”, tác giả Hà Sĩ Hồ chỉ ra rằng: “Chức năng kiểm tra đặc biệt quan trọng, vì quá trình quản lý đòi hỏi những thông tin chính xác, kịp thời về thực trạng của đối tượng quản lý,

về việc thực hiện các quyết định đã đề ra, tức là đòi hỏi những liên hệ ngược chính xác, vững chắc giữa các phân hệ quản lý…” Ông khẳng định “Quản lý

mà không kiểm tra thì quản lý sẽ ít hiệu quả và quản lý trở thành quản lý quan

liêu” (trích từ Nguyễn Minh Đạo)

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang chỉ ra rằng: “… kiểm tra là giai đoạn cuối cùng, kết thúc một chu trình quản lý Kiểm tra giúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ kế hoạch tiếp theo Kiểm tra tốt, đánh giá được sâu sắc, chuẩn bị trạng thái cuối cùng của hệ (nhà trường) thì đến kỳ kế hoặc tiếp theo (năm học) việc soạn thảo kế hoạch năm học mới sẽ thuận lợi, kế thừa được các mặt mạnh để phát huy, phát hiện được lệch lạc để uốn nắn, loại trừ” Tác giả kết luận: “… kiểm tra giữ vai trò liên hệ nghịch trong quá trình quản lý Nó giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ quản lý Không có kiểm tra không

có quản lý” [20].

Ngoài ra, một số đề tài, luận văn tốt nghiệp của các học viên thuộc ngành quản lý giáo dục cũng có các nghiên cứu, đánh giá về một số biện pháp, sáng kiến quản lý hoạt động KTNB trường học nói chung và KTNB trường Tiểu học nói riêng Tuy nhiên các đề tài, sáng kiến kinh nghiệm của các học viên này thường nghiên cứu công tác KTNB trường học trong phạm

vi các trường trong một Huyện của Phòng GD&ĐT thuộc Sở GD&ĐT của một tỉnh Cụ thể: Đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng KTNB trường Trung học cơ sở” của tác giả Nguyễn Duy Hưng Đề tài này đề cập đến thực trạng công tác KTNB trường học của trường Trung học cơ sở Quang Yên, thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Đồng thời tác giả đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng KTNB trường học như: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng kế hoạch và nội dung kiểm tra phù hợp; xây dựng lực lượng KTNB; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cả về

Trang 20

10

chuyên môn và nghiệp vụ KTNB trường học; tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho công tác KTNB trường học… Đồng thời tại các Phòng GD&ĐT của các tỉnh thành trong cả nước đều có các báo cáo Tổng kết công tác KTNB trường học thuộc phạm vi quản lý của Phòng, tại các báo cáo này cũng nêu lên những

ưu điểm và những hạn chế trong công tác KTNB trường học tại địa phương

và đề ra phương hướng, kế hoạch cho năm học tiếp theo về công tác KTNB trường học (“ Báo cáo Tổng kết công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2015-2016 của phòng GD&ĐT Cẩm Khê”; “ Báo cáo Tổng kết công tác KTNB trường học năm học 2015 của huyện Kiến Thụy”…)

Qua đây có thể thấy, công tác KTNB trường học được thực hiện thường xuyên tại các trường phổ thông nói chung và tại các trường Tiểu học nói riêng Tuy nhiên những công trình nghiên cứu tổng thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động KTNB trường học trong đó có trường Tiểu học chưa thực sự nhiều Trong thời gian tới ngành Quản lý giáo dục cần đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động nghiên cứu về lĩnh vực này, nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng quản lý quá trình dạy và học trong nhà trường tốt hơn

1.2 Một số khái niệm cơ bản

- “Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức” [23, tr 3]

- Theo lý thuyết hệ thống: “Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống” [12, tr 5]

Trang 21

11

Theo quan điểm của một số học giả nước ngoài:

- Theo F Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh

Mỹ đã khái quát quan điểm của F.Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua người khác để đạt được mục tiêu của mình;

- Cùng thời với F.Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là H.Fayon lại định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó Theo H.Fayon:

“Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, phối hợp và kiểm tra” (Trích từ Nguyễn Thị Liên Diệp);

- Theo Harol Koonzt: “Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt

động của những người khác” [13, tr 33]

Qua một số khái niệm nêu trên về “Quản lý”, có thể thấy, bản chất của hoạt động quản lý là hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động viên, kiểm tra, điều chỉnh để đạt được mục tiêu một cách hiệu quả

1.2.2 Quản lý giáo dục

* Khái niệm

Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội trong đó có giáo dục Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến phân hệ quản

lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ

Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung nên cũng có nhiều quan niệm về quản lý giáo dục (QLGD):

- Theo M.I Mônđacốp: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có

ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật

Trang 22

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ, đưa giáo dục tiến đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể khái quát, QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động Con người vừa

là chủ thể,vừa là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ Bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD

* Đặc điểm của QLGD bao giờ cũng có những đặc điểm chung và đặc

- Đặc điểm riêng của lĩnh vực QLGD:

+ QLGD gắn liền với quá trình giáo dục và đào tạo con người, đặc biệt

là lao động sư phạm của các nhà giáo;

+ QLGD gắn liền với quyền lực của nhà nước trong việc điều hành, điều chỉnh các hoạt động giáo dục, thông qua việc xây dựng, ban hành và chấp hành các văn bản như luật, điều lệ, các quy trình, quy chế chuyên môn sư phạm;

+ Sản phẩm của giáo dục có tính chất đặc thù là hình thành và phát triển nhân cách cho người học, nên QLGD phải chú ý phòng ngừa, ngăn chặn

Trang 23

13

những sai sót trong công việc tạo ra sản phẩm, cũng như không được tạo ra những “phế phẩm” trong giáo dục

1.2.3 Quản lý nhà trường

* Khái niệm nhà trường:

Nhà trường là một thiết chế riêng biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo những kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mọi nhóm dân cư của xã hội

đó Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên đạt được mục đích

xã hội đó đặt ra cho các nhóm dân cư, được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội đó

Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để các

cá nhân lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện xã hội hóa nhân cách của mình Nhà trường kiến tạo các kinh nghiệm xã hội thông qua quá trình sư phạm, hay nói cách khác nhà trường là thiết chế chủ yếu để thực hiện quá trình sư phạm

Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ thành những công dân có ích cho tương lai Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được cung ứng những nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện những chức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được

* Quản lý nhà trường:

Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đưa được hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý nhà trường là nhũng tập hợp tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, xã hội đóng góp, do lao động xây dựng

và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường, mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và có kế hoạch đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới

Trang 24

* Quản lý nhà trường bao gồm hai tác động sau:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường: Đó là tác động quản lý của cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn

và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những chỉ dẫn, những quyết định của các thực thế bên ngoài nhà trường, nhưng có liên quan trực tiếp đến hoạt động của nhà trường, như cộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục, nhằm định hướng cho sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó;

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường: Bao gồm các hoạt động quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa trường học và cộng đồng

Như vậy quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác định đó là nhà trường (đơn vị quản lý giáo dục) Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục Vì vậy quản lý nhà trường cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo

Tóm lại, nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục, nên quản lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD Thực chất của quản lý nhà trường, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam

Trang 25

Có nhiều quan niệm khác nhau về kiểm tra trong quản lý:

- Harold Koontz: Kiểm tra là đo lường, chấn chỉnh các hoạt động của

bộ phận cấp dưới, để tin chắc rằng các mục tiêu và các kế hoạch thực hiện mục tiêu đó đang được hoàn thành;

- Robert J.Mockler: Kiểm tra là quản trị, là một nỗ lực có hệ thống, nhằm thiết lập những hệ thống, những phản hồi thông tin, nhằm so sánh những kết quả thực hiện với định mức đã đề ra, và để đảm bảo rằng các nguồn lực đang được sử dụng có hiệu quả nhất, để đạt được mục tiêu của tổ chức;

- Kenneth A.Merchant: Kiểm tra bao gồm tất cả các hoạt động mà nhà quản trị thực hiện để đảm bảo chắc chắn rằng các kết quả thực tế sẽ đúng như kết quả dự kiến trong kế hoạch;

- Theo Nguyễn Hữu Luận (Khoa Nhà nước và Pháp luật - Học viện Hành chính Quốc gia), kiểm tra là một khái niệm rộng, được thể hiện ở nhiều góc độ như:

+ Kiểm tra là hoạt động thường xuyên của từng cơ quan, tổ chức nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của chính mình Qua kiểm tra các cơ quan, tổ chức đánh giá đúng mực việc làm của mình từ đó đề ra chủ trương, biện pháp, phương hướng hoạt động tiếp theo một cách hợp lý hơn Trong trường hợp này, kiểm tra mang ý nghĩa xem xét, nhìn lại việc làm của chính mình để tự điều chỉnh, hay tìm biện pháp thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, hiệu quả hơn;

+ Kiểm tra là hoạt động của cơ quan, tổ chức, thủ trưởng cấp trên với cấp dưới của mình nhằm đánh giá mọi mặt hoặc từng vấn đề do cấp dưới đã thực hiện Trong trường hợp này, kiểm tra thực hiện trong quan hệ trực thuộc,

vì thế cơ quan hoặc thủ trưởng cấp trên sau khi kiểm tra có quyền áp dụng các

Trang 26

16

biện pháp như biểu dương, khen thưởng khi cấp dưới làm tốt hoặc các biện pháp cưỡng chế để xử lý đối với cấp dưới khi họ có khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật;

+ Kiểm tra là hoạt động của các cơ quan Đảng, các tổ chức xã hội, các

tổ chức quần chúng tham gia hoạt động giám sát công việc hành chính nhà nước Trong trường hợp này, kiểm tra hầu như không mang tính quyền lực nhà nước; không trực tiếp áp dụng các biện pháp cưỡng chế mà chỉ tác động đến hoạt động quản lý nhà nước bằng những biện pháp mang tính xã hội

Từ những quan niệm trên có thể thấy kiểm tra được hiểu là việc xác lập các tiêu chuẩn, đo lường các kết quả để phát hiện ưu điểm, nhược điểm, từ đó

đề ra các giải pháp để phát huy ưu điểm, sửa chữa, điều chỉnh những lệch lạc, sai lầm, nhằm đảm bảo tổ chức vận hành theo đúng mục tiêu

* Đặc điểm của kiểm tra trong quản lý

- Kiểm tra là một quá trình;

- Kiểm tra là một chức năng của quy trình quản lý;

- Kiểm tra thể hiện quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý đối với hiệu lực và hiệu quả của tổ chức;

- Kiểm tra là một quy trình mang tính phản hồi

* Vai trò của kiểm tra trong quản lý

Kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong quản lý Cụ thể:

- Thông qua kiểm tra mà nhà quản lý nắm được tiến độ, mức độ thực hiện công việc của các thành viên trong một bộ phận của tổ chức và của các

bộ phận trong một tổng thể của cơ cấu tổ chức;

- Thông qua kiểm tra người quản lý nắm và kiểm soát được chất lượng các công việc được hoàn thành, từ đó phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong toàn bộ hoạt động của tổ chức và quy trình quản lý, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp hướng tới mục tiêu

* Các loại hình kiểm tra: Gồm kiểm tra trước khi hoạt động xảy ra,

kiểm tra trong khi thực hiện và kiểm tra sau khi thực hiện

- Kiểm tra lường trước: Kiểm tra từ trước khi hoạt động xảy ra, bằng

Ngày đăng: 16/03/2021, 23:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w