Trên thế giới Bất cứ một quốc gia nào trên thế giới muốn phát triển không ngừng thì GD đều hướng tới mục tiêu GD toàn diện HS đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội, phát triển con người the
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN DUY HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN DUY HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Chuẩn
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giáo dục, tôi
đã hoàn thành luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục: “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh”
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy giáo,
cô giáo, cán bộ, nhân viên của Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn TS Vũ Đình Chuẩn, người thầy tâm huyết và trách nhiệm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nhận ra những hạn chế, những kiến thức cần bổ sung, những nội dung cần thay đổi để tôi hoàn thiện luận văn này
Xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng cùng bạn bè đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Do những hạn chế của bản thân, chắc chắn rằng luận văn không tránh khỏi sơ xuất, thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các từ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ và sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 9
1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường 10
1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12
1.2.4 Định hướng phát triển năng lực học sinh 13
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 15
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông 16
1.3.1 Đặc điểm học sinh Trung học phổ thông 16
1.3.2 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 19
1.3.3 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 21
1.3.4 Nội dung, chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông 22
1.3.5 Hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 23
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 26
1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh của ở trường trung học phổ thông 28
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 28
1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 28
Trang 61.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng hướng phát
triển năng lực học sinh 29
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 30
1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 31
1.5.1 Yếu tổ chủ quan 31
1.5.2 Yếu tố khách quan 31
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 34
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 34
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư 34
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 34
2.1.3 Đặc điểm văn hóa-giáo dục 35
2.2 Khái quát về trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 35
2.2.1 Quy mô trường lớp 35
2.2.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ Đoàn, đội ngũ cán bộ quản lý 36
2.2.3 Chất lượng giáo dục 37
2.3 Giới thiệu về khảo sát thực trạng 38
2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 39
2.4.1 Nhận thức về vị trí, vai trò tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 39
2.4.2 Thực trạng nội dung chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 46
2.4.3 Thực trạng hình thức, phương pháp hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 50
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 54
Trang 72.5.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát
triển năng lực học sinh 54
2.5.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 55
2.5.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 56
2.5.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 57
2.6 Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 58
2.6.1 Thuận lợi 59
2.6.2 Khó khăn 60
2.6.3 Nguyên nhân thực trạng 61
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LÝ TỰ TRỌNG HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 65
3.1 Cơ sở của các biện pháp 65
3.1.1 Cơ sở lý luận của các biện pháp 65
3.1.2 Cơ sở pháp lý của các biện pháp 65
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 66
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 66
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 67
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và tính hệ thống 67
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh trung học phổ thông 68
3.3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh 68
3.3.1 Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 68 3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng, nâng cao năng lực của bộ máy và cán bộ quản lý tổ
Trang 83.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng, lập kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 74
3.3.4 Biện pháp 4: Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tổ chức, vận dụng phù hợp phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp mục tiêu phát triển năng lực học sinh 76
3.3.5 Biện pháp 5: Thực hiện kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 78
3.3.6 Biện pháp 6: Khuyến khích, phát huy tối đa vai trò chủ thể của học sinh và tập thể học sinh trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 80
3.3.7 Biện pháp 7: Liên kết, phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 82
3.3.8 Biện pháp 8: Huy động các nguồn lực tăng cường điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 85
3.3.9 Biện pháp 9: Thi đua khen thưởng tập thể và cá nhân trong tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 86
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 88
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 89
3.5.2 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 89
3.5.3 Nội dung khảo nghiệm 89
3.5.4 Các bước khảo nghiệm 89
3.5.5 Kết quả khảo nghiệm 90
3.5.6 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Khuyến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 105
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nội dung chương trình HĐGD NGLL ở trường THPT 23
Bảng 2.1: Thực trạng đội ngũ trường THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định năm học 2014-2015, 2015- 2016 37
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục trường THPT Lý Tự Trọng huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định giai đoạn 2013-2016 38
Bảng 2.3: Nhận thức CBQL về ý nghĩa của HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 40
Bảng 2.4: Nhận thức GVCN, GV về ý nghĩa của HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS41 Bảng 2.5: Quan niệm của PHHS về vị trí HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 42
Bảng 2.6: Nhận thức của PHHS về ý nghĩa HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 43
Bảng 2.7: Quan niệm của HS về vị trí HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 44
Bảng 2.8: Nhận thức của HS về ý nghĩa HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 44
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và GVCN, GV về mức độ cần thiết của các nội dung chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 47
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về mức độ phù hợp của nội dung chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 48
Bảng 2.11 Mức độ yêu thích của HS đối với nội dung, chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 49
Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV về mức độ kết quả thực hiện các nội dung chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 50
Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về sự phù hợp của hình thức HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 51
Bảng 2.14: Mức độ yêu thích của HS với hình thức HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 52
Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về mức độ thực hiện các phương pháp HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 53
Bảng 2.16 Đánh giá của HS về mức độ phù hợp phương pháp HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 53
Bảng 2.17: Bảng đánh giá của CBQL, GVCN, GV về thực trạng lập kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 54
Bảng 2.18: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về thực trạng tổ chức HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 55
Trang 10Bảng 2.19: Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 57Bảng 2.20 Đánh giá của CBQL, GVCN, GV về thực trạng kiểm tra đánh giá HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 58Bảng 2.21: Nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân đối với công tác quản lý HĐGDNGLL theo hướng PTNL HS 61Bảng 3.1: Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 90Bảng 3.2: Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS 92Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã
đề xuất 95
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chức năng của quản lý 9
Sơ đồ 1.2 Bốn trụ cột GD (theo UNESCO) 14
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ biểu diễn mối tương quan giữa các LLGD trong quá trình GD HS 82Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 91Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 93Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
đã đề xuất 96
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỉ của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ diễn ra nhanh chóng thúc đẩy sự phát triển của mọi mặt đời sống xã hội Bối cảnh thế giới liên tục biến đổi đòi hỏi các quốc gia, các vùng lãnh thổ cũng như Việt Nam đặt ra yêu cầu mới đối với nguồn nhân lực, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ - chủ nhân tương lai của đất nước Thế kỉ XXI đòi hỏi con người phải chủ động, tích cực, năng động, sáng tạo, phát triển những phẩm chất và phát triển năng lực phù hợp để đáp ứng nhu cầu đất nước và
xã hội
HĐGD NGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trường phổ thông góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Hoạt động này có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của HS nhất là HS THPT Đây là hoạt động tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin ở học sinh Tạo điều kiện cho HS phát huy vai trò chủ thể, tích cực, chủ động của các em trong quá trình học tập, rèn luyện Nó vừa củng cố kiến thức đã học, vừa mở rộng kiến thức mới và phát triển những phẩm chất và năng lực cốt lõi, năng lực đặc thù để HS không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống
HS THPT sẽ tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của các em; tạo cơ hội cho các em được thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bản thân; được giao lưu, học hỏi bạn bè Từ đó các em được phát triển kĩ năng sống, hình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết
Nghị quyết số 29-NQ/TW tại Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của HS; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để HS tự cập nhật
và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang
tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu
Trang 13khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.” Thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, GD nước ta đang từng bước thực hiện chuyển từ định hướng nội dung trang bị kiến thức kĩ năng sang định hướng phát triển phẩm chất và PTNL cho HS phù hợp thời đại mới
Tỉnh Nam Định nói chung và Trường THPT Lý Tự Trọng nói riêng đã triển khai vận dụng Nghị quyết 29 NQ/TW, các văn bản chỉ đạo Bộ GD&ĐT trong tổ chức các HĐGD NGLL bên cạnh những kết quả đạt được tuy nhiên vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn Việc nghiên cứu để đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp để tháo gỡ những khó khăn và nâng cao hiệu quả của HĐGD NGLL là rất cần thiết và cấp bách
đã đặt ra câu hỏi: Cần phải quản lý, tổ chức các hoạt động này như thế nào? Nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động ra sao?… để đảm bảo vừa thực hiện được mục tiêu giáo dục THPT phù hợp đặc điểm HS THPT, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và tại nhà trường Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn, với tư cách là GV vừa là Tổ trưởng tổ chuyên môn, tôi băn khoăn về chất lượng hoạt động HĐGD NGLL trong nhà trường theo hướng PTNL HS và mối quan hệ với công tác quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS Để đi tìm câu trả lời cho các
câu hỏi trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề: “Quản
lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh”
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐGD NGLL theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THPT
3.2 Khảo sát thực trạng quản lý HĐGD NGLL ở Trường THPT Lý Tự Trọng,
huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS ở Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: HĐGD NGLL ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý HĐGD NGLL của CBQL Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng PTNL HS
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng
Trang 14để đề xuất biện pháp về quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS ở Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện ở Trường THPT Lý
Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
5.3 Giới hạn khách thể điều tra: điều tra, khảo sát các thành viên trong BGH, BCĐ, Bí thư ĐTN, Chủ tịch công đoàn, Tổ trưởng chuyên môn, GVCN, GV, PHHS Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
5.4 Chủ thể thực hiện biện pháp quản lý đề xuất: Hiệu trưởng Trường THPT Lý
Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý HĐGD NGLL ở trường THPT theo hướng PTNL HS bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định thời gian qua như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó là gì?
- Cần có những biện pháp quản lý HĐGD NGLL như thế nào để đảm bảo PTNL HS ở Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
7 Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo các chức năng quản lý hướng vào việc PTNL cho HS và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
HS THPT, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường và địa phương sẽ nâng cao chất lượng các HĐGD NGLL, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS ở Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các vấn đề về lý luận quản lý giáo dục từ các văn bản, tài liệu khoa học, Nghị quyết của đảng, chính phủ, Bộ GD&ĐT, sở GD&ĐT về quản lý HĐGD và HĐGD NGLL
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát HĐGD, HĐGD NGLL của GV và HS Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, CBQL, GV nhà trường nhằm tìm hiểu kỹ thực trạng HĐGD NGLL, quản lý HĐGD NGLL và đánh giá kết quả đạt được, xác định nguyên nhân của vấn đề
- Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Phiếu khảo sát trưng cầu ý kiến gồm các câu hỏi đóng/mở để đánh giá thực trạng HĐGD NGLL và quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS tại Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định Đối tượng khảo sát sẽ là CBQL, GV, PHHS, HS nhà trường Mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý HĐGD và HĐGD NGLL, phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế thực trạng này
Trang 15- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: sản phẩm HĐGD NGLL của
GV, HS
- Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1.Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS ở trường THPT
9.2.Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản
lý hoạt động HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS Trường THPT Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định riêng cũng như ở các trường THPT trong tỉnh Nam Định có cùng điều kiện
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Lý Tự Trọng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định theo hướng phát triển năng lực học sinh
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Bất cứ một quốc gia nào trên thế giới muốn phát triển không ngừng thì GD đều hướng tới mục tiêu GD toàn diện HS đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội, phát triển con người theo phương thức kết hợp nhà trường và xã hội bằng các hình thức GD ngoài giờ học trên lớp và ngoài nhà trường; quản lý các hoạt động này được xem là rất quan trọng trong nhà trường phổ thông thể hiện rõ qua các quan điểm từ trước đến nay của các nhà GD
Rabơle (1494-1553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng GD thời kỳ văn hóa Phục hưng Ông đòi hỏi việc GD phải bao hàm các nội dung: “Trí dục, đạo đức, thể chất và thẩm mỹ và đã có sáng kiến tổ chức các hình thức GD như ngoài việc học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày”[29-tr39]
J A Kômenxki (1592-1670), người đặt nền móng cho sự ra đời của nhà trường hiện nay, lại xem quản lý việc học tập của HS kết hợp với các hoạt động ngoài giờ học như một cách giải phóng học tập ra khỏi sự “giam hãm trong bốn bức tường” của trường học thời trung cổ và cho rằng “Học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, cây sồi,…”[28-tr16]
A.S Makarenco (1888-1939) vừa là nhà văn, vừa là nhà GD Xô Viết lỗi lạc đã nói về tầm quan trọng của công tác GD HS ngoài giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề GD, phương pháp GD không thể hạn chế trong các vấn đề GD, lại càng không thể để cho quá trình GD chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác GD chỉ được tiến hành trong lớp Công tác GD chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ”[1- tr 63]
C Mác, nhà tư tưởng vĩ đại của giai cấp công nhân đã khẳng định: “Học tập kết hợp với lao động sản xuất là phương pháp tổng quát của sản xuất xã hội và là phương pháp duy nhất để hình thành con người toàn diện Lao động tạo ra nhân cách con người Nhà trường phải GD, đào tạo ra những con người lao động chân chính và có nhân cách tốt Mục tiêu tổng quát của GD là phải phát triển con người toàn diện; đối với xã hội, phát triển con người toàn diện để phát triển kinh tế xã hội, đối với từng người - để có năng lực nghề nghiệp, để sống và đóng góp cho gia đình, cho cộng đồng…”[33- tr38]
Ngày nay, trong hệ thống GD ở các nước trên thế giới, quản lý các HĐGD nằm ngoài chương trình chính khóa thường được gọi là: Hoạt động sau giờ học hoặc bên
Trang 17ngoài lớp học - gọi chung là “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”, đang được các nhà QLGD quan tâm vì được đánh giá là các hoạt động mang tính toàn diện và đạt hiệu quả GD cao Đây là những HĐGD có chương trình cụ thể có thể bắt đầu tiểu học đến các khối lớp ở THCS, THPT và cao đẳng, đại học bao gồm các hoạt động đa dạng
ở nhiều lĩnh vực như học thuật, TDTT, xã hội, từ thiện, dịch vụ cộng đồng, các công việc tự nguyện, sở thích… đang được quản lý trong các nhà trường theo các phương thức khác nhau (tự nguyện hay bắt buộc) tùy vào cách thức tổ chức, nội dung chương trình và tính chất của các hoạt động Trong các hoạt động này, HS chủ động tổ chức các hoạt động dưới sự quản lý và tư vấn của các GV để hình thành kĩ năng sống và phát triển phẩm chất, PTNL HS
Theo quan niệm của Tổ chức văn hóa, Khoa học và GD của Liên Hiệp Quốc (UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kỹ năng sống là khả năng thể hiện và thực hiện năng lực tâm lý xã hội hay nói rõ hơn: “Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực trong tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”
Định hướng năng lực được hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ vào những năm 1970 trong phong trào đào tạo và GD các nhà GD và đào tạo nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ, gắn với một trào lưu GD chủ trương xác định mục tiêu GD bằng cách mô tả cụ thể để có thể đo lường được những kiến thức, kỹ năng và thái độ
mà HS cần phải đạt được sau khi kết thúc khóa học Các định hướng về năng lực đã
phát triển một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới trong những năm 1990 với hàng loạt các tổ chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales
Các tiêu chuẩn năng lực được thúc đẩy và khuyến khích bởi những áp lực chính trị như là cách thức để chuẩn bị nguồn nhân lực cho nền kinh tế có tính cạnh tranh toàn cầu Nó phát triển mạnh mẽ là do rất nhiều học giả và các nhà thực hành phát triển nguồn nhân lực xem hướng năng lực là cách thức có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, được ủng hộ mạnh mẽ nhất để cân bằng GD, đào tạo và những đòi hỏi tại nơi làm việc và là
“cách thức để chuẩn bị lực lượng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn tr1], và “một câu trả lời mạnh mẽ đối với các vấn đề mà các tổ chức và cá nhân đang phải đối mặt trong thế kỷ thứ 21”[2-tr46]
cầu”[1-Định hướng PTNL trong GD tập trung vào năng lực hành động, hướng tới những gì HS dự kiến phải làm được Nói cách khác đây là một chiến lược tổ chức HĐGD, trong đó quá trình GD dựa trên năng lực thực HS chứng minh mức độ hiểu
Trang 18biết, vận dụng kiến thức của mình thông qua khả năng thực hiện những hành động cụ thể
Đồng thời các nghiên cứu HĐGD NGLL đã chỉ ra rằng quá trình quản lý các HĐGD NGLL trong nhà trường đã giúp các nhà QLGD có nhiều kinh nghiệm hơn trong các khâu lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát, đánh giá; đặc biệt là khâu tổ chức các hoạt động này thông qua sự đa dạng của nó mà có thêm cơ hội mở rộng kiến thức cho chương trình học chính thức trong ngày cũng như tăng cường GD toàn diện HS
Một số các nghiên cứu khác cũng chứng minh được rằng HS và các nhà QLGD
đã có một quan điểm tích cực hơn khi nhận thức được tác động tốt của HĐGD NGLL trong PTNL và phát triển phẩm chất cho HS Các nghiên cứu này còn cho thấy không chỉ tham gia vào các HĐGD NGLL mà để HS lựa chọn tham gia vào các loại hình hoạt động HĐGD NGLL phù hợp với đặc điểm bản thân, điều kiện đặc trưng đặc thù của nhà trường và địa phương thì hiệu quả GD toàn diện sẽ tăng lên[3]
1.1.2 Trong nước
Qua quá trình tìm hiểu lịch sử GD Việt Nam, về HĐGD NGLL đã được rất nhiều nhà GD nghiên cứu Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhắc nhở những người làm công tác GD phải luôn chú ý GD toàn diện cho HS, phải kết hợp chặt chẽ
“học đi đôi với hành”, và trong thư gửi HS nhân dịp khai trường tháng 9/1945 Bác viết: “…các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”, trong thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc Bác có viết: “…trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui, đều học”[18-tr101]
Ở nước ta những năm gần đây, HĐGD NGLL được Bộ GD&ĐT triển khai bằng chương trình phân ban đại trà với tất cả các trường THPT từ năm học 2006 -
2007 cho đến nay Có thể nói HĐGD NGLL ở nước ta trước đây là HĐNK và hiện nay rộng hơn là HĐTNST; tuy nhiên hầu hết các HĐNK trước đây đều mang tính tự phát, chưa được phân cấp quản lý; do đó chưa có mục tiêu rõ ràng, không nằm trong chương trình chính thức, không có thời gian nhất định và không yêu cầu kiểm tra, đánh giá về chất lượng và hiệu quả hoạt động Việc đưa HĐGD NGLL vào chương trình với mục tiêu GD cụ thể, có chương trình và phân phối thời lượng cho các hoạt động được mang tên chủ đề từng tháng, có quy định người quản lý trong thành phần ban giám hiệu, có phân công người hướng dẫn tổ chức trực tiếp các hoạt động là GVCN Đây là một trong những cải cách mới của GD Việt Nam, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để GD HS một cách đầy đủ và toàn diện hơn
Thông qua các HĐGD NGLL, HS sẽ củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức
đã học, phát triển óc thẩm mỹ, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống; tăng cường thể chất, nhận thức xã hội và ý thức công dân về quyền và trách nhiệm với bản
Trang 19thân, gia đình, nhà trường và xã hội, thêm yêu quê hương, đất nước; từ đó có thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết và ý thức chủ động, mạnh dạn trong các hoạt động tập thể,
có thái độ đúng đắn trước những vấn đề cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân (để tự hoàn thiện mình) và của người khác; phát triển phẩm chất và năng lực cốt lõi và những năng lực đặc thù để đáp ứng nhu câu xã hội trong bối cảnh luôn thay đổi
Giáo sư Đặng Vũ Hoạt đã nhận định: “HĐGD NGLL có nội dung phong phú, hình thức đa dạng, phạm vi tiến hành rộng rãi, khả năng liên kết các LLGD dồi dào,…”[12] Với vị trí vai trò và tầm quan trọng quan trọng quản lý HĐGD NGLL tại trường phổ thông, HĐGDNGL đã thể hiện được tính thống nhất trong GD toàn diện
HS giữa nhà trường với xã hội; do đó, HĐGD NGLL đang là được các nhà GD, các nhà quản lý quan tâm, nghiên cứu, được biên soạn thành nhiều sách tham khảo Có thể nói, hầu hết các công trình nghiên cứu về HĐGD NGLL đều tập trung vào đề xuất các biện pháp quản lý cũng như tổ chức thực hiện HĐGD NGLL tuỳ vào đặc thù của các loại hình trường, các cấp học khác nhau và các địa bàn khác nhau Với các biện pháp
đã đề xuất, các tác giả đã giải quyết được các vấn đề quan trọng và cần thiết trong quản lý HĐGD NGLL tại đơn vị mình, đáp ứng kịp thời cho nhiệm vụ như trong một
số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ [14], [17]
Các luận án, luận văn đã khẳng định rõ ưu thế vượt trội của HĐGD NGLL trong việc gắn kết nhà trường với cuộc sống xã hội, tạo lập năng lực thích ứng cao, hình thành kỹ năng sống, kĩ năng mềm cho HS đáp ứng yêu cầu của xã hội hội nhập Một số biện pháp tổ chức HĐGĐNLL cho HS THPT có hiệu quả như nâng cao nhận thức cho các LLGD; nâng cao năng lực đội ngũ tổ chức; phát huy vai trò của chủ thể HS; biện pháp thi đua; đầu tư các điều kiện và CSVC; xã hội hóa GD; đa dạng hoá các loại hình hoạt động và các hình thức tổ chức; biện pháp xây dựng quy trình tổ chức các dạng hoạt động [19], [23]
Ngoài ra, với một lượng sách khá lớn về HĐGD NGLL, chủ yếu là sách dành cho GV ở các khối lớp, sách tham khảo cũng kịp thời ra đời để phục vụ cho việc tổ chức hoạt động Chính vì đặc thù của quá trình GD ở đây là tổ chức hoạt động nên hầu hết các sách đều thể hiện mục tiêu GD, nội dung chương trình, phương thức tổ chức, trang thiết bị cho việc tổ chức, đánh giá kết quả hoạt động của HS và cách thức tổ chức các hoạt động được thực hiện theo chủ đề từng tháng của năm học như sách GV [30], [31], [32] và tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình HĐGD NGLL lớp 10, 11,
12 của nhiều tác giả [20]; một số giáo trình [15], [22], [24], sách [6], [25], [26], [27]
Từ năm 2013 các HĐGD ở trường THPT thay đổi theo hướng chuyển từ trang
bị kiến thức kĩ năng sang PTNL HS Việc dạy học theo định hướng PTNL nói chung hay HĐGD NGLL nói riêng theo hướng PTNL cho HS được xem là một chìa khóa để đổi mới GD Và để thực hiện, đổi mới HĐGD NGLL theo hướng PTNL cần phải xác định chính xác ngưỡng nhận thức năng lực phù hợp của HS Việc nghiên cứu thực trạng quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL và đề xuất các biện pháp quản lý
Trang 20HĐGD NGLL theo hướng PTNL đang là vấn đề cấp thiết của nhà trường, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay Do đó trong nhiều lĩnh vực giáo dục, các nhà nghiên cứu đang quan tâm tới vấn đề phát triển giáo dục theo định hướng PTNL HS
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý
Có rất nhiều những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học về khái niệm quản
lý Quản lý là yếu tố có vai trò quyết định cho sự phát triển của các quốc gia và các tổ chức Quản lý là yếu tố khách quan của mọi quá trình lao động xã hội, là những hoạt động có phối hợp nhằm hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu Quản lý là một quá trình tác động có định hướng hướng, có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đã đề ra
Theo F.W Taylor (1856 – 1915): “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”[10- tr12]
Theo H.Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý
là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[10-tr12]
Theo Henry Fayol (1845 – 1925): “Quản lý là dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra”[7-tr103]
Theo Mary Parker Follett cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác”[9- tr3]
Harold Koontz và Cyrlodonnell cho rằng có 4 chức năng cơ bản của quản lý được kết hợp biện chứng và mật thiết với nhau, tạo thành một chu trình khép kín là: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra; và mối quan hệ thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Chức năng của quản lý
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là tác động liên tục có tổ chức,
có hướng của chủ thể quản lên khách thể về mặt chính trị, văn hóa xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[8-tr7]
Trang 21Như vậy có chúng ta có thể hiểu một cách khái quát về quản lý như sau: Quản
lý là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý
ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm làm cho tổ chức vận hành
Theo Trần Kiểm: “Quản lý GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong
và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường” [13-tr37]
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý GD là quá trình tác động có kế hoạch, có
tổ chức của các cơ quan quản lý GD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học –
GD nhằm làm cho hệ thống GD vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu GD nhà nước đề ra”[16-tr16]
Như vậy có thể hiểu: Quản lý GD là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý GD lên khách thể và đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, những cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả
Quản lý giáo dục bao gồm các chức năng: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã xây dựng trên cơ sở khai thác, sử dụng tốt các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực; chỉ đạo thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Nhà trường
Dưới quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác – Lê-nin thì nhà trường
là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội nhằm thực hiện các chức năng truyền thụ kinh nghiệm xã hội cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng xã hội
Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về nhà trường ở Việt Nam: “Sự học tập trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn cho tương lai của thanh niên và tương lai của thanh niên là tương lai của đất nước mình Vì vậy cốt nhất là phải dạy cho học trò biết yêu nước thương nòi, phải dạy cho họ có ý chí tự lập tự cường quyết không chịu thua
Trang 22kém ai, quyết không chịu làm nô lệ”
Xét trong quan hệ với cả hệ thống giáo dục, nhà trường được xem xét như một
tế bào căn bản, là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Xét trong quan hệ với cộng đồng, địa bàn dân cư và vùng lãnh thổ nhà trường là nơi chuyển giao, phát triển và sáng tạo tri thức cho cộng đồng xã hội
Như vậy, nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng tái tạo và phát triển xã hội, theo nghĩa hình thành và phát triển nhân cách mỗi thành viên của xã hội, hướng tới sự duy trì và phát triển xã hội
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trường, vì nhà trường là cơ sở GD, nơi
tổ chức thực hiện mục tiêu GD
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối
ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn
dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự
có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”[21-tr43]
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản
lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của GV, HS và các lực lượng GD khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng cao chất lượng GD và đào tạo trong nhà trường”[34-tr 205]
Tóm lại, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý HĐGD, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo
1.2.2.3 Trường THPT và quản lý trường THPT
THPT là một loại hình đào tạo chính quy trong hệ thống GD ở Việt Nam hiện nay, đứng sau THCS và trước cao đẳng hoặc đại học Cơ sở GD của bậc học này gọi là trường THPT, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 (không kể một số trường hợp đặc biệt) được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp 10 đến lớp 12 Trường THPT được thành lập tại các địa phương trên cả nước; người đứng đầu một ngôi trường được gọi là "Hiệu Trưởng" Trường được sự quản lý trực tiếp của Sở GD&ĐT, quy chế hoạt động do Bộ GD&ĐT ban hành GV của các trường THPT phải tốt nghiệp tại các trường Đại học
Sư Phạm, hoặc tương đương; các môn học được dạy trong trường mang tính phổ thông, cơ bản nhưng bên trong một số trường còn tổ chức các lớp chọn, lớp chuyên; một số trường trung học là trường Chuyên
Tham gia quản lý trường THPT có hai cấp chính quyền: Chính phủ - Bộ GD&ĐT và Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố - Sở GD&ĐT; trong đó, cấp tỉnh/thành phố được trao quyền quản lý tương đối toàn diện Tuy nhiên, phần lớn các quyết định
Trang 23vẫn được ban hành tại trung ương (cấp Bộ GD&ĐT) hoặc cấp Ủy ban Nhân dân tỉnh/thành phố và Sở GD&ĐT, nên có thể nói, trường THPT là do Sở GD&ĐT trực tiếp quản lý Nhiệm vụ và quyền hạn nhà trường như Điều 3 - Điều lệ trường THCS, trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, Ban hành kèm theo Thông tư số
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT[4] Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được quy định tại Điều 19 của điều lệ này
1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.2.3.1 Hoạt động giáo dục
Sự hình thành và phát triển nhân cách con người chịu tác động của nhiều yếu
tố như di truyền, môi trường, GD và quan trọng nhất là hoạt động của cá nhân trong mối quan hệ tích cực, chủ động của con người với thực tiễn Hoạt động còn là phương thức tồn tại đồng thời là điều kiện, là phương tiện, là con đường hình thành và phát triển nhân cách của con người, trong đó HĐGD giữ vai trò chủ đạo, được thể hiện ở hai cấp độ:
Theo nghĩa rộng: HĐGD là loại hình GD đặc thù của xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có
hệ thống, có phương pháp, có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mĩ
Theo nghĩa hẹp: HĐGD của nhà GD được tổ chức theo kế hoạch chương trình nhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếu thẩm mĩ và phát triển thể chất của HS thông qua hệ thống tác động sư phạm tới tư tưởng, tình cảm, lối sống của các em kết hợp với các biện pháp GD gia đình và xã hội, phát huy mặt tốt, khắc phục mặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của các
em
1.2.3.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo T.A.Ilina: “Công tác GD HS ngoài giờ học thường được coi là công tác
GD ngoại khóa Công tác này, bổ sung và làm sâu thêm công tác GD nội khóa, trước tiên là phương tiện để phát hiện đầy đủ tài năng và năng lực của trẻ em, làm thức tỉnh hứng thú và thiên hướng của HS đối với một hoạt động nào đó; đó là một hình thức tổ chức giải trí của HS và là cơ sở để tổ chức việc thực tập về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này”[29-tr 61,62]
Theo Đặng Vũ Hoạt: “HĐGD NGLL là việc tổ chức GD thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học - kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẫm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí … để giúp các
em hình thành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường…)”[12-tr 7]
Theo tài liệu bồi dưỡng GV về HĐGD NGLL lớp 10 của Bộ GD và Đào tạo năm 2006: “HĐGD NGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa HĐGD NGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần quan
Trang 24trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện cho HS trong giai đoạn hiện nay”[20]
Đối với trường THPT, HĐGD NGLL được tổ chức ngoài thời gian học tập trên lớp theo chủ đề từng tháng Đây là một trong hai HĐGD cơ bản, được thực hiện một cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trường; là hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu đa dạng của xã hội đối với thế
hệ trẻ Nó được tiến hành tiếp nối hoặc xen kẽ hoạt động dạy - học trong nhà trường HĐGD NGLL diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình
GD, làm cho quá trình này được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi
1.2.4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
Có hai định nghĩa năng lực phổ biến hiện nay, một theo trường phái của Anh và một theo trường phái của Mỹ:Trường phái của Anh định nghĩa năng lực giới hạn hạn bởi ba yếu tố đó là, kiến thức (knowledge), kỹ năng (skill), thái độ (attitude) Đây thường được gọi là mô hình ASK Trường phái của Mỹ định nghĩa năng lực bất kỳ yếu
tố tâm lý của cá nhân có thể giúp hoàn thành nhanh chóng công việc hay hành động nào đó một cách hiệu quả
Theo Bùi Minh Hiền “Năng lực của HS đối với một môn khoa học nào đó được
mô tả: kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ thành hành vi cần thiết giúp HS thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ thực trong cuộc sống Những năng lực được thiết kế trong khóa học có thể liên quan đến bất kỳ lĩnh vực nào của cuộc sống hằng ngày, tuy nhiên
nó thường liên quan đến các lĩnh vực của công việc và các kỹ năng giúp con người tồn tại trong một môi trường luôn có nhiều biến động của xã hội”[11-tr116]
Như vậy, có thể hiểu, năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó Hay năng lực là: Một cá nhân có khả năng huy động các kiến thức,
kĩ năng để giải quyết thành công nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh cuộc sống luôn thay đổi
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí, phẩm chất sức khỏe, thể chất và tâm trí của con người Năng lực có thể được phát triển trên cơ sở năng khiếu, song không phải là bẩm sinh mà là kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội (đời sống xã hội, sự GD và rèn luyện, hoạt động của cá nhân)
Cá nhân có năng lực cao thì đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới
mẻ, có ý nghĩa xã hội là cá nhân tài năng Cá nhân tài năng đặc biệt làm nên những kỳ tích trong hoạt động sáng tạo, vượt lên trên mức bình thường gọi là thiên tài
Để PTNL cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Trang 25Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận
- giải quyết vấn đề
Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột GD theo UNESCO như sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Bốn trụ cột GD (theo UNESCO)
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy GD hướng PTNL không chỉ nhằm mục tiêu PTNL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn PTNL phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời
Trang 26nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có
sự kết hợp các năng lực này Như vậy định hướng PTNL trong GD là một cách định hướng chức năng GD nhấn mạnh tới kỹ năng và đánh giá mức độ làm chủ những kỹ
năng theo mức độ thực hiện hoạt động thực tế của HS
Theo Dự thảo chương trình GD phổ thông sau năm 2015 cũng đã xác định những phẩm chất và năng lực cốt lõi mà HS Việt Nam cần phải có như:
Các phẩm chất: Sống yêu thương, Sống tự chủ và Sống trách nhiệm Mỗi phẩm chất đều được Bộ GD&ĐT nêu rõ những tiêu chí cụ thể
Những năng lực chung, năng lực cốt lõi cần phát triển đó là: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
Bên cạnh những phẩm chất và năng lực chung, HĐGD còn góp phần hướng tới mục tiêu giúp HS phát triển một số năng lực đặc thù phù hợp đặc điểm tâm sinh lý HS THPT và đặc điểm điều kiện nhà trường và địa phương, đó là: Năng lực tham gia và tổ chức hoa ̣t đô ̣ng; Năng lực tự quản lý và tổ chức cuộc sống cá nhân; Năng lực tự nhận thức và tích cực hóa bản thân ; Năng lực đi ̣nh hướng nghề nghiê ̣p ; Năng lực khám phá
Quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS là hoạt động có mục đích, hướng với các biện pháp quản lý của CBQL đến tập thể GV, HS và những LLGD trong và ngoài nhà trường nhằm phát huy một cách có hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực và tài lực vào việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS, thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS
Quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của HĐGD NGLL, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Nội dung chương trình HĐGD NGLL này nhấn mạnh vai trò của HS với tư cách chủ thể của quá trình hoạt động Chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình GD, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả HĐGD NGLL nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu GD tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn Trong chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS, mục tiêu hoạt động - tức là kết quả hoạt động mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực Kết quả
Trang 27HĐGD NGLL mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được HS cần đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS
Như vậy quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS thực chất là quản lý về mục tiêu, chương trình GD, quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện đảm bảo và quản lý công tác kiểm tra đánh giá, quản lý công tác phối hợp các lực lượng GD tham gia vào HĐGD NGLL ở nhà trường
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông
1.3.1 Đặc điểm học sinh Trung học phổ thông
HS THPT còn gọi là tuổi thanh niên, là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Tuổi thanh niên được tính từ 15 đến 25 tuổi, được chia làm 2 thời kì: Thời kì từ 15 - 18 tuổi: gọi là tuổi đầu thanh niên Thời
kì từ 18-25 tuổi: giai đoạn hai của tuổi thanh niên
Tuổi thanh niên cũng thể hiện tính chất phức tạp và nhiều mặt của hiện tượng,
nó được giới hạn ở hai mặt: sinh lí và tâm lý Chính vì vậy mà các nhà tâm lý học Macxit cho rằng: Khi nghiên cứu tuổi thanh nên thì cần phải kết hợp với quan điểm của tâm lý học xã hội và phải tính đến quy luật bên trong của sự phát triển lứa tuổi
* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh trung học phổ thông:
- Đặc điểm về sự phát triển thể chất: Tuổi HS THPT là thời kì đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể Sự phát triển thể chất đã bước vào thời kì phát triển bình thường, hài hòa, cân đối Cơ thể của các em đã đạt tới mức phát triển của người trưởng thành, nhưng sự phát triển của các em còn kém so với người lớn Các em có thể làm những công việc nặng của người lớn Hoạt động trí tuệ của các em có thể phát triển tới mức cao Tư duy ngôn ngữ và những phẩm chất ý chí có điều kiện phát triển mạnh Ở tuổi này, các em dễ bị kích thích và sự biểu hiện của nó cũng giống như ở tuổi thiếu niên, tuy nhiên tính dễ bị kích thích này không phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như ở tuổi thiếu niên mà nó còn do cách sống của cá nhân Thể chất của các em đang ở độ tuổi phát triển mạnh mẽ rất sung sức, sự phát triển thể chất ở lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý và nhân cách đồng thời nó còn ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp sau này của các em
- Vị trí trong gia đình: Trong gia đình, các em đã có nhiều quyền lợi và trách nhiệm như người lớn, cha mẹ bắt đầu trao đổi với các em về một số vấn đề quan trọng trong gia đình Các em cũng thấy được quyền hạn và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình Các em bắt đầu quan tâm chú ý đến nề nếp, lối sống sinh hoạt và điều kiện kinh tế chính trị của gia đình
- Vị trí trong nhà trường: Ở nhà trường, học tập vẫn là hoạt động chủ đạo nhưng tính chất và mức độ thì phức tạp và cao hơn hẳn so với tuổi thiếu niên Đòi hỏi các em
tự giác, tích cực độc lập hơn, phải biết cách vận dụng tri thức một cách sáng tạo Nhà trường lúc này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nội dung học tập không chỉ nhằm trang bị tri thức và hoàn chỉnh tri thức mà còn có tác dụng hình thành thế giới quan và
Trang 28nhân sinh quan cho các em đòi hỏi các em phải tích cực độc lập, sáng tạo, phải có tính nguyên tắc, có tinh thần trách nhiệm, biết phê bình và tự phê bình
- Vị trí ngoài xã hội: Xã hội đã giao cho lứa tuổi HS THPT quyền công dân, quyền tham gia mọi hoạt động bình đẳng như người lớn Tất cả các em đã có suy nghĩ
về việc chọn nghề Khi tham gia vào hoạt động xã hội các em được tiếp xúc với nhiều tầng lớp xã hội khác nhau, quan hệ xã hội được mở rộng,các em có dịp hòa nhập và cuộc sống đa dạng phức tạp của xã hội giúp các em tích lũy vốn kinh nghiệm sống để chuẩn bị cho cuộc sống tự lập sau này
* Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ:
- Hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo đối với HS THPT nhưng yêu cầu cao hơn nhiều đối với tính tích cực và độc lập trí tuệ của các em Muốn lĩnh hội được sâu sắc các môn học, các em phải có một trình độ tư duy khái niệm, tư duy khái quát phát triển đủ cao Hứng thú học tập của các em ở lứa tuổi này gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp nên hứng thú mang tính đa dạng, sâu sắc và bền vững hơn
- Thái độ của các em đối với việc học tập cũng có những chuyển biến rõ rệt HS
đã lớn, kinh nghiệm của các em đã được khái quát, các em ý thức được rằng mình đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời tự lập Học tập mang ý nghĩa sống còn trực tiếp vì các em đã ý thức rõ ràng được rằng: cái vốn những tri thức, kĩ năng và kĩ xảo hiện có, kĩ năng độc lập tiếp thu tri thức được hình thành trong nhà trường phổ thông
là điều kiện cần thiết để tham gia có hiệu quả vào cuộc sống lao động của xã hội Điều này đã làm cho HS THPT bắt đầu đánh giá hoạt động chủ yếu theo quan điểm tương lai của mình, các em bắt đầu có thái độ lựa chọn đối với từng môn học
- Mặt khác, ở lứa tuổi này các hứng thú và khuynh hướng học tập của các em đã trở nên xác định và được thể hiện rõ ràng hơn Nhà trường cần có những hình thức tổ chức đặc biệt đối với HĐGD NGLL của HS THPT nhất là HS cuối cấp để tạo ra sự thay đổi căn bản về hoạt động tư duy, về tính chất lao động trí óc của các em
- Lứa tuổi HS THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ Do cơ thể các em đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ Cảm giác và tri giác của các em đã đạt tới mức
độ của người lớn Quá trình quan sát gắn liền với tư duy và ngôn ngữ Khả năng quan sát một phẩm chất cá nhân cũng bắt đầu phát triển ở các em Tuy nhiên, sự quan sát ở các em thường phân tán, chưa tập trung cao vào một nhiệm vụ nhất định, trong khi quan sát một đối tượng vẫn còn mang tính đại khái, phiến diện đưa ra kết luận vội vàng không có cơ sở thực tế
- Trí nhớ của HS THPT cũng phát triển rõ rệt Trí nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ Các em đã biết sắp xếp lại tài liệu học tập theo một trật
tự mới, có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học Các em cũng hiểu được rất rõ trường hợp nào phải học thuộc trong từng câu, từng chữ, trường hợp nào càn diễn đạt bằng ngôn từ của mình và cái gì chỉ cần hiểu thôi, không cần ghi nhớ Nhưng ở một số em còn ghi nhớ đại khái chung chung, cũng có những em có thái độ coi thường việc ghi
Trang 29nhớ máy móc và đánh giá thấp việc ôn lại bài
- Hoạt động tư duy của HS THPT phát triển mạnh Các em đã có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo hơn Năng lực phân tích, tổng hợ, so sánh, trừu tượng hóa phát triển cao giúp cho các em có thể lĩnh hội mọi khái niệm phức tạp và trừu tượng Các em thích khái quát, thích tìm hiểu những quy luật và nguyên tắc chung của các hiện tượng hàng ngày, của những tri thức phải tiếp thu Năng lực tư duy phát triển đã góp phần nảy sinh hiện tượng tâm lý mới đó là tính hoài nghi khoa học Trước một vấn đề các em thường đặt những câu hỏi nghi vấn hay dùng lối phản đề để nhận thức chân lý một cách sâu sắc hơn Nhìn chung tư duy của
HS THPT phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén hơn Các em có khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề một cách rất nhanh Tuy nhiên, ở một số HS vẫn còn nhược điểm là chưa phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tính
* Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của HS THPT:
- Sự phát triển của tự ý thức: Sự tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của HS THPT, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của lứa tuổi này Biểu hiện của sự tự ý thức là nhu cầu tìm hiểu và tự đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo chuẩn mực đạo đức của xã hội, theo quan điểm về mục đích cuộc sống Điều đó khiến các em quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, những phẩm chất nhân cách và năng lực riêng
- Các em không chỉ nhận thức về cái tôi hiện tại của mình mà còn nhận thức về
vị trí của mình trong xã hội tương lai Các em không chỉ chú ý đến vẻ bên ngoài mà còn đặc biệt chú trọng tới phẩm chất bên trong Ý thức làm người lớn khiến các em có nhu cầu khẳng định mình, muốn thể hiện cá tính của mình một cách độc đáo, muốn người khác quan tâm, chú ý đến mình Nhìn chung thanh niên mới lớn có thể tự đánh giá bản thân một cách sâu sắc nhưng đôi khi vẫn chưa đúng đắn nên các em vẫn cần sự giúp đỡ của người lớn
- Sự hình thành thế giới quan:Sự hình thành thế giới quan là nét chủ yếu trong tâm lý thanh niên vì các em sắp bước vào cuộc sống xã hội, các em có nhu cầu tìm hiểu khám phá để có quan điểm về tự nhiên, xã hội, về các nguyên tắc và quy tắc ứng
xử, những hướng giá trị về con người Các em quan tâm đến nhiều vấn đề như: thói quen đạo đức, cái xấu cái đẹp, cái thiện cái ác, quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữa cống hiến với hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ trách nhiệm Tuy nhiên vẫn có
em chưa được GD đầy đủ về thế giới quan: có thái độ coi thường phụ nữ, coi khinh lao động chân tay, ý thức tổ chức kỉ luật kém, thích có cuộc sống xa hoa, hưởng thụ hoặc sống thụ động Nhìn chung, ở tuổi này các em đã có ý thức xây dựng lý tưởng sống cho mình, biết xây dựng hình ảnh con người lý tưởng gần với thực tế sinh hoạt hàng ngày Các em có thể hiểu sâu sắc và tinh tế những khái niệm, biết xử sự một cách đúng đắn trong những hoàn cảnh, điều kiện khác nhau nhưng có khi các em lại thiếu tin tưởng vào những hành vi đó
Trang 30- Xu hướng nghề nghiệp: Thanh niên đã xuất hiện nhu cầu lựa chọn vị trí xã hội trong tương lai cho bản thân và các phương thức đạt tới vị trí xã hội ấy Xu hướng nghề nghiệp có tác dụng thúc đẩy các mặt hoạt động và điều chỉnh hoạt động của các
em Nhiều em biết gắn những đặc điểm riêng về thể chất, về tâm lý và khả năng của mình với yêu cầu của nghề nghiệp Tuy vậy, sự hiểu biết về yêu cầu nghề nghiệp của các em còn phiến diện, chưa đầy đủ, vì cậy công tác hướng nghiệp cho HS có ý nghĩa quan trọng
- Hoạt động giao tiếp:Các em khao khát muốn có những quan hệ bình đẳng trong cuộc sống và có nhu cầu sống cuộc sống tự lập Tính tự lập của các em thể hiện
ở ba mặt: tự lập về hành vi, tự lập về tình cảm và tự lập về đạo đức, giá trị Tình bạn đối với các em ở tuổi này có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Tình bạn thân thiết, chân thành sẽ cho phép các em đối chiếu được những thể nghiêm, ước mơ, lí tưởng, cho phép các em học được cách nhận xét, đánh giá về mình Ở tuổi này cũng đã xuất hiện môt loại tình cảm đặc biệt - tình yêu nam nữ
* Một số vấn đề giáo dục đối với học sinh trung học phổ thông:
- Ở một số thanh niên tình cảm cách mạng và ý chí phấn đấu còn yếu, trình độ giác ngộ về xã hội còn thấp Các em có thái độ coi thường lao động chân tay, thích sống cuộc sống xa hoa lãng phí, đua đòi, ăn chơi
- Thanh niên là lứa tuổi mộng mơ, khao khát sáng tạo, thích cái mới lạ, chuộng cái đẹp hình thức nên dễ bị cái đẹp bề ngoài làm lung lay ý chí, có mới nới cũ
- Thanh niên rất hăng hái nhiệt tình trong công việc, rất lạc quan yêu đời nhưng cũng dễ bi quan chán nản khi gặp thất bại
- Thanh niên là tuổi đang phát triển về tài năng, tiếp thu cái mới nhanh, rất thông minh sáng tạo nhưng cũng dễ sinh ra chủ quan, nông nổi, kiêu ngạo ít chịu học hỏi đến nơi đến chốn để nâng cao trình độ Các em thích hướng đến tương lai, ít chú ý đến hiện tại và dễ quên quá khứ
Do đó nhà giáo dục và quản lý giáo dục cần lưu ý: Trước hết, cần chú ý xây dựng mối quan hệ tốt giữa HS với GV được dựa trên quan hệ bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau Người lớn phải thực sự tin tưởng vào các em, tạo điều kiện để các em thỏa mãn tính tích cực, độc lập trong hoạt động Tạo điều kiện để nâng cao tinh thần trách nhiệm của các em bằng cách tổ chức các dạng hoạt động khác nhau để lôi kéo các em tham gia vào đó một cách tích cực nhằm GD lẫn nhau và tự GD Vì vậy GV, nhà quản
lý GD phải nhận thức đầy đủ vị trí của lứa tuổi này để thiết kế những HĐGD nói chung và HĐGD NGLL nói riêng với những nội dung, phương pháp, hình thức GD thích hợp nhằm đem lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động sư phạm
1.3.2 Ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Quá trình dạy học và quá trình GD là những bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể Dạy học và GD là những hoạt động mang tính kết hợp đan xen nhau, tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau để hình thành nhân cách cho HS Trong quá trình dạy học, ngoài nhiệm vụ trang bị cho HS hệ thống kiến thức kĩ năng khoa học, GV còn
Trang 31phải giúp các em có nhận thức đúng về các mối quan hệ con người với tự nhiên, con người với xã hội, hiểu được những chuẩn mực đạo đức xã hội, biết được giá trị sống, các kĩ năng sống Còn trong HĐGD, ngoài việc giúp HS hình thành và phát riển, hoàn thiện nhân cách còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học
ở trên lớp bằng những kinh nghiệm thu được trong các hoạt động thực tế, thông qua trải nghiệm của chính bản thân mình
Do đó HĐGD NGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là con đường quan trọng để học đi đôi với hành, lí thuyết với thực tiễn, nhà trường với xã hội
HĐGD NGLL tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều đã học vào trong thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu, mở rộng những kiến thức, kĩ năng các môn học cho HS
HĐGD NGLL tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội Theo điều Điều lệ trường trung học: HĐGD NGLL là một trong hai HĐGD trong nhà trường: HĐGD NGLL được tiến hành thông qua các chủ đề bắt buộc và tự chọ; HĐGD NGLL
do nhà trường phối hợp với các lực lượng GD ngoài nhà trường tổ chức Như vậy, HĐGD NGLL không phải là hoạt động “phụ”, hoạt động “bề nổi” mà có ý nghĩa rất quan trọng trong các HĐGD của các nhà trường Thông qua HĐGD NGLL nhà trường
có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình đối với xã hội, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học với hành, nhà trường với xã hội thông qua việc đưa GV và HS tham gia các hoạt động cộng đồng Bằng việc đóng góp sức người, sức của của cộng đồng để tổ chức các HĐGD, HĐGD NGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng tham gia vào quá trình đào tạo thế hệ trẻ, vào sự phát triển nhà trường
HĐGD NGLL góp phần GD nhân cách phát triển toàn diện cho HS THPT HĐGD NGLL giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cốt lõi, cần thiết của người công dân để đáp ứng yêu cầu xã hội trong bối cảnh luôn thay đổi
và hội nhập quốc tế Nhất là giai đoạn hiện nay khi chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và đang từng bước hội nhập với cuộc sống toàn cầu
Từ ý nghĩa đó có thể chỉ ra mục tiêu, nhiệm vụ của HĐGD NGLL ở trường THPT:
- Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, tiếp thu và nâng cao hiểu biết những giá trị tốt đẹp của nhân loại; bổ sung, củng cố, nâng cao, mở rộng kiến thức được học trên lớp; có ý thức về quyền và trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; có ý thức lựa chọn và hướng nghề nghiệp cho bản thân
- Rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng và thiên hướng nghề nghiệp cá nhân; củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản đã có, trên cơ sở đó tiếp tục hình thành, rèn luyện và phát triển các năng lực chủ yếu như năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, ứng xử, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, năng lực tổ chức, quản lý, năng lực bày tỏ quan điểm trước tập thể; thông qua các hoạt động tập thể sẽ hình thành các mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên và môi trường sống, có ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường,
Trang 32tạo điều kiện hòa nhập tốt vào đời sống xã hội
- Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân (tự hoàn thiện mình) và của người khác; biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống Như vậy, ngoài việc biết phân biệt, đánh giá, tự đánh giá và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân mình còn có thể giúp người khác cùng hướng tới mục tiêu: chân, thiện,mĩ
- Phát huy vai trò và tác dụng của nhà trường đối với đời sống xã hội; đồng thời tạo điều kiện để các lực lượng trong cộng đồng tham gia cùng nhà trường GD thế hệ trẻ
1.3.3 Các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGD NGLL trong trường trung học phổ thông thực hiện theo chương trình của Bộ GD&ĐT, hàng năm Sở GD & Đào tạo hướng dẫn, tập huấn về chương trình này Trong nhà trường để hoạt động đi vào nề nếp và có hiệu quả cần thành lập BCĐ HĐGD NGLL do HT hoặc PHT làm trưởng ban, các thành viên gồm có: Đại diện Công đoàn, ĐTN, đại diện GVCN các khối lớp, đại diện Hội cha mẹ HS và một số trợ
lý của HT về HĐGD NGLL BCĐ HĐGD NGLL định ra quy chế hoạt dộng để chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá
* Về CBQL:
- HT: là người đứng đầu nhà trường, theo quy định tại luật GD năm 2009, điều
54 mục 1 quy định: “HT là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” HT quản lý HĐGD NGLL thông qua các tổ chức đoàn thể và cá nhân trong nhà trường như: BCĐ HĐGD NGLL, ĐTN, Tổ chuyên môn, đội ngũ GVCN, GV Trên cơ sở kế hoạch đã được xây dựng HT chỉ đạo tổ chức HĐGD NGLL theo kế hoạch đã định Trong quá trình thực hiện HT cần có sự giám sát, chỉ đạo sát sao, kịp thời bổ sung, điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với điều kiện thực tế và những thay đổi do sự tác động từ bên ngoài
- Phó HT: theo quy định tại luật GD năm 2009, Điều 54, Mục 1 quy định là người tham mưu, giúp việc cho HT, thực hiện các nhiệm vụ do HT giao cho Thay mặt
HT giải quyết một số công việc có liên quan, thuộc thẩm quyền
- Tổ trưởng chuyên môn: là người trực tiếp quản lý GV bộ môn trong đó có cả
GV làm công tác chủ nhiệm lớp Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch, chỉ dạo tổ chức HĐGD NGLL thuộc tổ mình, thực hiện tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống các HĐGD NGLL trong phạm vi nhà trường
Về GVCN, GV: tham gia trực tiếp vào việc hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các hoạt động; đánh giá kết quả hoạt động của HS Riêng đối với GVCN là người có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và chỉ đạo HS lớp chủ nhiệm GVCN xây dựng và triển khai kế hoạch HĐGD NGLL phù hợp với chương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường; tham mưu với lãnh đạo nhà trường tổ chức, điều chỉnh kế
Trang 33hoạch thực hiện HĐGD NGLL; thực hiện mối liên hệ trực tiếp với các thành phần, tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường; trực tiếp đánh giá sự tiến bộ của từng HS trong quá trình tham gia HĐGD NGLL
* Về HS: là đối tượng tham gia trực tiếp HĐGD NGLL, vừa là mục tiêu, vừa là chủ thể của HĐGD NGLL Thái độ tham gia HĐGD NGLL của HS ảnh hưởng nhiều đến sự tiến bộ của bản thân các em và kết quả của HĐGD NGLL
* Về PHHS: là lực lượng phối hợp, hỗ trợ cùng các bộ phận, cá nhân có liên quan (cụ thể là với GVCN lớp) để tổ chức thực hiện các HĐGD NGLL cho HS theo kế hoạch đã đề ra
* Các đoàn thể:
- ĐTN: phối hợp chặt chẽ với HT, BCĐ trong việc lập kế hoạch HĐGD NGLL phù hợp với hướng GD của nhà trường và Đoàn cấp trên BCĐ, ĐTN, phối hợp với GVCN lớp trong việc tổ chức các hoạt động của lớp, xây dựng tập thể lớp
- Các đoàn thể khác như: Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp cùng các bộ phận, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện các HĐGD NGLL cho
Chương trình HĐGD NGLL ở trường THPT được cụ thể hóa thành 10 chủ đề hoạt động trong 12 tháng của năm theo nguyên tắc đồng tâm được GV và HS tiến hành
từ lớp 10 đến lớp 11, 12 nhưng nội dung và hình thức hoạt động ở mức độ nâng dần theo từng khối lớp Ngoài các chủ đề hoạt động hằng tháng, nhà trường còn lồng ghép, tích hợp một số nội dung GD khác và một phần nội dung có liên quan đến môn giáo dục công dân góp phần GD toàn diện cho HS như sau:
Trang 34Bảng 1.1: Nội dung chương trình HĐGD NGLL ở trường THPT
Tháng Chủ đề hoạt động (quy
định)
Nội dung cần tích hợp Chủ đề lồng
ghép cho các khối lớp
- Hoạt động GD trật tự an toàn giao thông
- Hoạt động chăm sóc SKSSVTN
- Hoạt động bảo
vệ sức khỏe và phòng chống HIV/ AIDS
- Hoạt động phòng chống ma túy và các tệ nạn
xã hội
- Hoạt động GD bảo vệ môi trường
- Hoạt động phục vụ nhiệm
vụ CT-XH của địa phương và đất nước
10 Thanh niên với tình bạn,
tình yêu và gia đình
- GD QTE
- GD sức khoẻ sinh sản vị thành niên (SKSSVTN) -Luật Hôn nhân và Gia đình
11 Thanh niên với truyền
1 Thanh niên với việc giữ
gìn bản sắc văn hóa dân
1.3.5 Hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.3.4.1 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 35- Hình thức Lớp - bài, sinh hoạt đầu tuần, cuối tuần: học tập, tìm hiểu về lịch sử dân tộc, tiểu sử các nhân vật lịch sử, truyền thống các tổ chức, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt cuối tuần
- Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động có liên quan đến kỷ niệm các ngày
lễ lớn; các sự kiện chính trị - xã hội trong nước và quốc tế đang được quan tâm; các hoạt động tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của nhà trường, của địa phương, dân tộc; các hoạt động tuyên truyền về pháp luật, về những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước; các hoạt động giao lưu, kết nghĩa, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo, từ thiện
- Hoạt động văn hoá nghệ thuật: có nhiều hình thức như sinh hoạt văn nghệ, các hội thi văn hóa, thời trang, các buổi xem phim, trình diễn nghệ thuật, các cuộc tham quan, du lịch, cắm trại, CLB chuyên đề phù hợp lứa tuổi nhằm GD HS những tình cảm chân thành đối với con người, Tổ quốc, với thiên nhiên và cả với chính bản thân mình; cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong nghệ thuật, phát sinh những tình cảm thẩm mĩ và tạo tinh thần sảng khoái, có cái nhìn lạc quan trước cuộc sống
- Hoạt động TDTT: bao gồm thể dục giữa giờ chống mệt mỏi, các hình thức nghỉ ngơi tích cực, các môn thể thao luyện tập, hội thao như Hội khỏe Phù Đổng các cấp nhằm giúp HS rèn luyện thể lực, tăng cường sức khỏe, nâng cao tinh thần, hình thành nhiều phẩm chất tốt đẹp như ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần đồng đội, tinh thần đoàn kết, cạnh tranh lành mạnh, ý chí vượt khó
- Hoạt động hứng thú khoa học kỹ thuật: là các loại hoạt động câu lạc bộ theo chuyên đề, sưu tầm tìm hiểu về các danh nhân, các nhà bác học, những tấm gương ham học, say mê phát minh, sáng chế; nghe nói chuyện và tìm hiểu các ngành nghề trong xã hội, các thành tựu về khoa học kỹ thuật, các hiện tượng thiên nhiên , nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập, áp dụng kiến thức của HS vào thực tế, phát huy tính tích cực, tư duy và sáng tạo trong học tập
- Hoạt động vui chơi giải trí: là những hoạt động mang tính chất nhẹ nhàng, ngắn gọn, cụ thể, dễ thực hiện có tác dụng kích thích hứng thú, giúp HS thư giãn sau những giờ học tập căng thẳng, giảm đi áp lực trong học tập, được thực hiện chủ yếu trong tiết sinh hoạt lớp, tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt ngoại khoá và các hoạt động văn nghệ phục vụ cho các chủ điểm trong tháng dưới nhiều hình thức vui chơi, giải trí như thi đố vui, thi đấu giao hữu thể thao, thi ứng xử, các trò chơi trí tuệ, giao lưu kết bạn
- Hoạt động lao động công ích: là những hoạt động mang tính GD vì cộng đồng như tham gia giữ gìn và bảo vệ môi trường, cảnh quan nhà trường, địa phương, thành phố; trực nhật, vệ sinh trường, lớp, chăm sóc vườn trường HS sẽ nâng cao nhận thức
về trách nhiệm và ý thức bảo vệ của công, tinh thần yêu lao động và xung kích, tình nguyện từ việc làm hữu ích, thiết thực, phù hợp với khả năng và hứng thú của bản thân
- Hoạt động tri ân, giao lưu, tọa đàm, hội họp, kỷ niệm, sinh hoạt câu lạc bộ: giao lưu, kết nghĩa giữa HS các lớp, các trường, các địa phương và HS quốc tế; giao
Trang 36lưu giữa HS với các chuyên gia, các nhà hoạt động xã hội, các cựu chiến binh, những người lao động giỏi ở địa phương Tổ chức và tham gia các ngày hội như: Ngày hội môi trường, Hội vui học tập, Hội hóa trang, vui Trung thu, Ngày hội của bà, của mẹ, Ngày hội sức khỏe, Ngày hội sách Kỷ niệm: Hoạt động kỉ niệm các ngày lễ lớn trong năm như: 3/2; 8/3, 10/3(âm lịch), 26/3, 30/4, 1/5, 19/5; 20/10, 20/11, 22/12, ngày thành lập trường Câu lạc bộ: bóng đá, bóng bàn, cầu lông, đá cầu, cơ vua…; Câu lạc bộ Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học…
- Hoạt động lao động, tham quan, dã ngoại, trải nghiệm, bảo vệ môi trường: hoạt động tham quan, du lịch các di tích lịch sử, di tích văn hóa, các danh lam thắng cảnh Quyên góp ủng hộ các bạn HS nghèo vượt khó, người khuyết tật; ủng hộ nạn nhân chất độc da cam; ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn, bị thiên tai, bão lụt Thăm hỏi các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các lão thành Cách mạng, các thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa phương Lao động: tổng vệ sinh trường, lớp, đường làng, ngõ xóm; trồng cây, trồng hoa ở sân trường, vườn trường, đường làng, ngõ xóm
- Hoạt động diễn đàn : Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoa ̣t đô ̣ng được sử dụng để thúc đẩy sự tham gia của HS thông qua viê ̣c các em trực tiếp , chủ động bày tỏ
ý kiến của mình với đông đảo bạn bè , nhà trường , thầy cô giáo , cha me ̣ và những người lớn khác có liên quan về một vấn đề nào đó liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các em; đồng thời đây cũng là dịp để các em biết lắn g nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Tuy nhiên diễn đàn được mở với những chủ đề thiết thực rõ ràng, hữu ích đồng thời đưa ra các nội quy, quy chế tham gia để tránh việc sử dụng diễn đàn tuyên truyền việc không tốt, vi phạm đạo đức, văn hóa
1.3.5.2 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
“Phương pháp tổ chức HĐGD NGLL ở trường THPT rất đa dạng và phong phú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp GD với phương pháp dạy học, trên cơ sở
đó GV vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức hoạt động đã lựa chọn.”[4-tr 64] Có một số phương pháp cơ bản sau đây:
- Phương pháp thảo luận nhóm: Thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc biệt
mà trong đó các thành viên đều giải quyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung Thảo luận tạo ra một cơ hội cho HS kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội để làm quen với nhau, để hiểu nhau hơn
- Phương pháp đóng vai, thực hành: Phương pháp đóng vai được sử dụng nhiều
để đạt mục tiêu thay đổi thái độ của HS đối với một vấn đề hay đối tượng nào đó Phương pháp sắm vai cũng rất có tác dụng trong việc rèn luyện về kỹ năng giao tiếp ứng xử của HS Phương pháp đóng vai, thực hành còn giúp HS được thực hành những công việc cụ thể của người lao động ở lĩnh vực nào đó nhất là những ngành nghề mà các em có xu hướng lựa chọn
- Phương pháp giải quyết vấn đề: Phương pháp giải quyết vấn đề là con đường quan trọng để phát huy tính tích cực của HS Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có qui luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng
Trang 37sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua
- Phương pháp xử lý tình huống: Tình huống là một hoàn cảnh thực tế, trong đó chứa đựng những mâu thuẫn Người ta phải đưa ra một quyết định trên cơ sở cân nhắc các phương án khác nhau Tình huống trong GD là những tình huống thực hoặc mô phỏng theo tình huống thực, được cấu trúc hoá nhằm mục đích GD
- Phương pháp giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ là đặt HS vào vị trí nhất định buộc các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân Trong việc tổ chức HĐGD NGLL, giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ lớp sẽ tạo nên thế chủ động cho các em khi điều hành hoạt động Điều đó sẽ giúp phát triển tính chủ động, sáng tạo, khả năng đáp ứng trong mọi tình huống của HS
- Phương pháp trò chơi: Phương pháp trò chơi có thể sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐGD NGLL như làm quen, cung cấp và tiếp nhận tri thức, đánh giá kết quả, rèn luyện các kỹ năng và củng cố nhiều tri thức đã được tiếp nhận
Trên đây là một vài phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD NGLL được vận dụng từ các phương pháp GD và phương pháp dạy học Tuy nhiên, khi vận dụng những phương pháp và hình thức tổ chức này, nhà quản lý GD và GV cần linh hoạt, tránh máy móc áp dụng hoặc dập khuôn Trong một hình thức hoạt động, có thể đan xen nhiều phương pháp khác nhau thì tăng cường ưu thế và hạn chế nhược điểm của mỗi phương pháp do đó kết quả đạt được cao hơn
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Với định hướng PTNL kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLL với HS THPT là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét cả quá trình hoạt động cũng như nhận xét kết quả thu được sau khi HS tham gia HĐGD NGLL GV hoặc người hướng dẫn phải rút ra những nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả HĐGD NGLL đối với một số năng lực, phẩm chất nhất định của HS Từ đó đưa ra những tư vẫn, hướng dẫn, động viên khuyến khích để các em tiếp tục rèn luyện phát triển những năng lực, phẩm chất phù hợp
* Mục đích đánh giá HĐGD NGLL:
- Giúp GV điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, GD; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu GD tiểu học
- Giúp HS có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ
- Giúp cha mẹ HS hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ HS) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình PTNL, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động GD HS
Trang 38- Giúp cán bộ quản lí GD các cấp kịp thời chỉ đạo các HĐGD, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả GD
* Nguyên tắc đánh giá:
- Đánh giá vì sự tiến bộ của HS: coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan
- Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu GD trung học phổ thông
- Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất
- Đánh giá sự tiến bộ của HS không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho HS, GV và cha mẹ HS
- Đánh giá đảm bảo tính liên tục và thống nhất Để đánh giá được chất lượng và hiệu quả GD của mỗi hoạt động, nhà trường phải xây dựng được các tiêu chí đánh giá dựa trên mục đích yêu cầu của hoạt động đã được xác định trong kế hoạch
* Hình thức kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLL được thể hiện qua:
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGD NGLL của các bộ phận, các lớp học
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả GD thông qua hoạt động của HS
* Nội dung kiểm tra giá HĐGD NGLL
- Kiểm tra công việc nêu trong kế hoạch có được thực hiện không? Chỉ ra những công việc chưa làm được, nguyên nhân của nó; so sánh kết quả đạt được với mục đích yêu cầu của hoạt động
- Kiểm tra việc làm cụ thể của HS, GV để đi đến đánh giá về: mục tiêu, nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức, các phương pháp thực hiện có đảm bảo tính độc lập, sáng tạo, tự quản của HS haykhông?
- Kiểm tra, đánh giá kết quả GD ở HS về các mặt phẩm chất và năng lực:
+ Ý thức chung khi tham gia HĐGD NGLL
+ Động cơ, thái độ tham gia HĐGD NGLL
+ Các nề nếp sinh hoạt, học tập, thói quen đạo đức, kỹ năng hành vi
+ Các kết quả của HS đạt được trong các HĐGD NGLL
* Một số phương pháp kỹ thuật kiểm tra, đánh giá HĐGD NGLL:
- Tham dự một số HĐGD NGLL cụ thể
- Quan sát hoạt động của GV, HS trong HĐGD NGLL
- Kiểm tra hồ sơ sổ sách, sản phẩm HĐGD NGLL
- Trao đổi, trò chuyện cùng HS, GV rút kinh nghiệm
* Thời diểm kiểm tra: công tác kiểm tra được thực hiện đồng thời trước, trong
và sau khi tiến hành HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS
Trang 391.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh của ở trường trung học phổ thông
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh
Quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS là để phù hợp thời đại, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội, trước hết cần hiểu trọng tâm công tác quản lý nhà trường lúc này là hướng các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra việc thực hiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS trong đó nhấn mạnh vai trò chủ thể hoạt động của HS trong bối cảnh thực tiễn để nhà quản lý xây dựng môi trường thực hiện HĐGD NGLL phù hợp, sao cho HS tự mình rèn luyện phẩm chất, năng lực nhằm góp phần PTNL HS theo mục tiêu đào tạo và GD toàn diện Quản lý HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS được trình bày ở đây nghĩa là trong quản lý HĐGD NGLL cần đảm bảo các yêu cầu như vận dụng các nội dung, nguyên tắc của PTNL vào HĐGD NGLL
Lập kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS là quá trình thiết kế các bước thực hiện cho HĐGD NGLL tương lai nhằm đạt được mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu tất cả các nguồn lực đã có và sẽ khai thác Lập kế hoạch cho phép các chủ thể quản lý chủ động ứng phó và thích nghi với sự thay đổi, tìm ra và lựa chọn được phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo điều kiện cho HĐGD NGLL của nhà trường diễn ra hiệu quả đạt mục tiêu đề ra Vì vậy kế hoạch bám sát mục tiêu chương trình, cụ thể theo năm, học kì, tháng tuần
Nhà quản lý phải tìm hiểu đối tượng HS (tâm sinh lý, khả năng sở thích, xu hướng, điều kiện hoàn cảnh, môi trường sống, đặc điểm văn hóa xã hội-kinh tế địa phương) để trả lời câu hỏi kế hoạch HĐGD NGLL đó có phù hợp với nhu cầu của HS,
có ứng phó được với mọi sự thay đổi hay không, có đáp ứng nhu cầu xã hội hay không
Trên cơ sở tìm hiểu đối tượng HS nhà quản lý phải xác định hệ thống mục tiêu
cụ thể và lập kế hoạch tập trung bám sát vào các mục tiêu đã xác định Các mục tiêu xác định phải phù hợp với đối tượng và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đại phương và nhà trường
Khi lập kế hoạch hoạt động nhà quản lý phải căn cứ tình hình thực tế của nhà trường (nguồn nhân lực, tài lực, vật lực…) để lập kế hoạch HĐGD NGLL sao cho kế hoạch đó lựa chọn được những phương án tối ưu, tiết kiệm được các nguồn lực và tạo hiệu quả cho toàn bộ tổ đạt mục tiêu đã xác định
Đồng thời với lập kế hoạch HĐGD NGLL thì nhà quản lý cũng phải lập kế hoạch kiểm tra đánh giá và xác định xem kế hoạch HĐGD NGLL có thuận tiện cho công tác kiểm tra đánh giá hay không
1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh
Đây là quy trình thiết kế, tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng và phát triển
Trang 40các nguồn lực,vật lực nhằm thực hiện mục tiêu chung Về bản chất chính là thực hiện
sự phân công công tác hợp lý, để phát huy cao nhất khả năng nguồn nhân lực, vật lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu HĐGD NGLL, gồm các bước sau:
- Xác định những công việc cần phải hoàn thành, những điều kiện CSVC và nguồn lực cần thiết huy dộng sử dụng để đạt được mục tiêu của HĐGD NGLL
- Phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên hoặc bộ phận trong tổ chức thực hiện được thuận lợi và hợp lôgic
- Phân chia bộ phận, kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả
- Thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu được dễ dàng
- Theo dõi, đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh khi cần thiết Xác lập cơ chế cho sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận cũng như trong phối hợp quyền hạn
Nhà quản lý cần phải thực hiện được các yêu cầu: Xuất phát từ yêu cầu của công việc để sắp xếp, bố trí nhân sự; tập hợp các công việc tương tự vào cùng một nhóm; quy định rõ ràng, chính xác nhiệm vụ của mỗi bộ phận, cung cấp các điều kiện vật chất, kỹ thuật để thực thi công việc; trao quyền tương xứng cho các chủ thể phụ trách bộ phận
Ở các trường THPT cần phải có một tổ chức chịu trách nhiệm chính về HĐGD NGLL ở nhà trường Tổ chức này chính là BCĐ HĐGD NGLL do HT hoặc PHT làm trưởng ban, các thành viên gồm có: Đại diện Công đoàn, ĐTN, đại diện GVCN các khối lớp, đại diện hội PHHS và một số trợ lý của HT về HĐGD NGLL BCĐ HĐGD NGLL phân công, định ra chế độ sinh hoạt để chỉ đạo và chủ động xây dựng kế hoạch HĐGD NGLL, BCĐ có nhiệm vụ tổ chức và qui định nhiệm vụ cụ thể cho các LLGD bên trong nhà trường như: GVCN, GV, ĐTN cùng tham gia tổ chức các HĐGD này
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng hướng phát triển năng lực học sinh
Chỉ đạo thực hiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS là quá trình nhà quản lý
GD đưa ra chỉ dẫn điều hành, các hướng dẫn cho các hoạt động liên quan HĐGD NGLL bám sát các mục tiêu PTNL, phẩm chất HS nhằm phát huy hết tiềm năng của
HS trên cơ sở hiểu rõ đối tượng, điều kiện thực tiễn trong và ngoài nhà trường đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra Trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng đã xây dựng, cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự và các nguồn lực nhà trường thì công tác chỉ đạo nhà quản lý nhất là hiệu trưởng phải duy trì kỷ cương, kỷ luật và động viên, khuyến khích cán bộ
GV cộng đồng tham gia cùng quản lý HĐGD NGLL, và cần thiết thì tổ chức bồi dưỡng tập huấn đồng loạt để những cán bộ GV có thể có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Trong hoạt động chỉ đạo HĐGD NGLL cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung HĐGD NGLL cũng bám sát theo hướng PTNL HS đảm bảo tính thời đại, khoa học, thúc đẩy năng lực tư duy, tạo động lực thay đổi, phù hợp với chính sách hiện hành của Đảng nhà nước, thể hiện sự phù hợp giữa lý luận và thực tiễn, giữa