Với đặc thù liên kết đào tạo nghề tại Trung tâm GDNN - GDTX Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc với các cơ sở liên kết đào tạo nghề sử dụng lao động có hiệu quả thì công tác quản lý đào tạo
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LOAN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO HƯỚNG LIÊN KẾTVỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LOAN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ THEO HƯỚNG LIÊN KẾT VỚI
CƠ SỞ SẢN XUẤT TẠI TRUNG TÂM GDNN – GDTX HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Quốc Bảo
HÀ NỘI – 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, phòng Đào tạo và Khoa quản lý giáo dục cùng các thầy cô giáo đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản nhất trong quá trình học tập
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
PGS.TS Đặng Quốc Bảo đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và cá nhân Tôi xin được bày tỏ lời cảm
ơn sâu sắc nhất tới các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này
Xin gửi tới phòng Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Cục Thống kê huyện và các cơ quan có liên quan lời cảm ơn chân thành vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu cũng như các tài liệu nghiên cứu quan trọng, cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài nghiên cứu là lĩnh vực mới mẻ, luận văn của tôi chắc hẳn không tránh được những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Loan
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
GD – ĐT Giáo dục – đào tạo
GDTX Giáo dục thường xuyên
GDNN – GDTX Giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên BTTHPT Bổ túc trung học phổ thông
GDTX – DN Giáo dục thường xuyên – dạy nghề
LĐNT Lao động nông thôn
TB – XH Thương binh – xã hội
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô GD&ĐT từ năm học 2014-2015 đến năm học 2015-2017
Bảng 2.2 :Qui mô tạo nghề từ năm học 2014-2015 đến năm học 2015-2017
Bảng 2.3 : Số lượng thiết bị dạy nghề hiện có và hiệu quả sử dụng
Bảng 2.4 : Thống kê chất lượng đào tạo nghề từ 2014-2015 đến 2015-2017
Bảng 2.5: Sự quan tâm của CBQL, GV và HV đến tầm quan trọng của các nội dung quản lý đào tạo nghề, liên kết đào tạo nghề Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc (1 3)
Bảng 3.1: T ng hợp đánh giá t nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp quản
lý đào tạo nghề, liên kết v i cơ sở sản xuất trong đào tạo nghề để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho học sinh ở Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên, (n = 100)
Bảng 3.2: T ng hợp th b c đánh giá t nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp quản lý quản lý đào tạo nghề, liên kết v i cơ sở sản xuất trong đào tạo nghề
để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho học sinh ở Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên (1 3)
X
X
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các ch c năng quản lý
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố cấu thành của quá trình đào tạo
Sơ đồ 2.1: T ch c bộ máy quản lý của TTGDNN – GDTX huyện Bình Xuyên Sơ
đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý liên kết đào tạo
Biểu đồ 2.1: Thực trang các biện pháp quản l cơ sở v t chất và thiết bị dạy học tại trung tâm
Biểu đồ 2.2: Sự quan tâm của CBQL, GV và HV đến tầm quan trọng của các nội dung quản lý đào tạo nghề, liên kết đào tạo nghề tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát về t nh cấp thiết và t nh khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo nghề theo hư ng liên kết
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4.1 h n t ch t ng hợp h thống h nh ng v n u n qu n c i n qu n t i t i u n v i n ph p qu n o t o ngh Trung tâm GDNN - GDTX huy n Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 4
4.2 Đ nh gi th c tr ng v ch t ượng qu n o t o ngh rung tâm GDNN - GDTX huy n Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc trong ối c nh từ năm 2012 ến nay 4
4.3 Đ u t i n ph p qu n o t o ngh v iểm chứng nh ng i n ph p Trung tâm GDNN - GDTX huy n Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 4
5 Câu hỏi nghiên cứu 4
6 Giả thuyết nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
7.1 Gi i h n v ối tượng nghiên cứu 4
7.2 Gi i h n v ị bàn nghiên cứu 4
7.3 Gi i h n v khách thể h o sát 4
8 Phương pháp nghiên cứu 5
8.1 hương pháp nghiên cứu lý u n 5
8.2 hương pháp nghiên cứu th c tiễn 5
8.3 hương pháp chuyên gia 5
8.4 hương pháp thống kê toán học 5
Trang 89 Ý nghĩa và lý luận thực tiễn của đề tài 5
9.1 Ý nghĩ lý u n 5
9.2 Ý nghĩ th tiễn 5
10 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX 7
1.1 Lịch s nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Khái niện về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9
1.2.1 Khái ni m v qu n lý 9
1.2.2 Khái ni m v qu n lý giáo dục và qu n lý nhà trường 13
1.3 Qu n lý o t o ngh v i cơ s liên kết s n xu t 15
1.4 Nội dung quản lý liên kết đào tạo nghề với cơ sở sản xuất ở Trung tâm GDNN – GDTX 19
1.4.1 Đặc iểm ho t ộng o t o ngh cho (H BTTHPT + Ngh ) trong bối c nh hi n nay 19
1.4.2 Nh ng yêu cầu ho t ộng o t o ngh cho học sinh hi n nay 20
1.4.3 Nội dung liên kết o t o ngh v i cơ s s n xu t cho học sinh GDNN – GDTX 21
1.5 Liên kết nhà trường và cơ sở sản xuất để đào tạo nghề cho học sinh ở Trung tâm GDNN – GDTX 25
1.5.1 Khái ni m v liên kết gi a nhà trường v i cơ s s n xuât 25
1.5.2 Liên kết v t chức o t o 27
1.5.3 Liên kết v tài chính và cơ s v t ch t 28
1.5.4 Liên kết v nhân s 29
1.6 Phân loại và các hình thức đào tạo nghề 30
1.6.1 Phân lo i o t o ngh 30
1.6.2 Các hình thức o t o ngh 31
1.7 Quan hệ giữa nhà trường và cơ sở sản xuất trong liên kết đào tạo nghề 34
1.7.1 Các kiểu quan h v t chức gi a trường và cơ s s n xu t 34
1.7.2 Nh n xét v s gắn bó gi a nhà trường và cơ s s n xu t 36
Trang 91.8 Quản lý chất lượng ạy nghề ở Trung T GDNN - GDTX 37
1.8.1 Khái ni m v ch t ượng 37
1.8.2 Quan iểm v ch t ượng o t o ngh 38
1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ạy nghề ở Trung T GDNN – GDTX 40
1.9.1 Các yếu tố bên trong 40
1.9.2 Các yếu tố bên ngoài 43
1.10 Vài trò, quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ quản lý Trung Tâm GDNN - GDTX trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề 43
Kết luận chương 1 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG LIÊN KẾT VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT 48
2.1 Khái quát về t nh h nh inh tế hội và giáo ục của huyện B nh Xuyên tỉnh Vĩnh Ph c 48
2.1.1 Vị trí ịa lý 49
2.1.2 Địa hình 50
2.1.3 Khí h u 51
2.1.4 Đ t i 51
2.1.5 Dân số 51
2.1.6 Giáo dục 52
2.2 Sơ lược về quá tr nh phát triển của Trung t GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên 53
2.2.1 Cơ c u, t chức, ộ máy 53
2.2.2 Chức năng nhi m vụ và quy mô o t o 54
2.2.3 Các thành tích t ược trong các năm gần y 56
2.3 Công tác quản lý đào tạo nghề tại Trung T GDNN – GDTX tỉnh Vĩnh Ph c 56
2.4 Thực trạng về quản lý liên kết đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề và giải quyết việc là sau đào tạo nghề cho học sinh ở Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên, tỉnhVĩnh Ph c 58
Trang 102.4.1 Th c tr ng qu n lý o t o ngh và các yếu tố m b o ch t ượng
qu n lý o t o ngh Trung tâm GDNN – GDTX huy n Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc 58
2 4 2 h c tr ng ch t ượng o t o ngh Trung Tâm GDNN - GDTX huy n Bình Xuyên 64
2.4.3 Kh o sát bi n pháp qu n lý o t o ngh Trung tâm GDNN - GDTX huy n Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc 65
2.5 Một số ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý đào tạo nghề ở Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc 69
2.5.1 Ưu iểm 69
2.5.2 H n chế 70
2.5.3 Thu n lợi 71
2.5.4 Khó hăn 72
2.5.5 Nguyên nhân 74
Kết luận chương 2 76
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 77
3.1 Quan điểm và nguyên tắc chọn lựa iện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề 77
3.1.1 Quan iểm 77
3.1.2 Nguyễn tắc m b o h thống 78
3.1.3 Nguyên tắc b o m tính khoa học 78
3.1.4 Nguyên tắc b o m s kế thừa và phát triển 78
3.1.5 Nguyên tắc m b o tính th c tiễn 79
3.2 Mục tiêu phát triển đào tạo nghề đến nă 2020 của Nhà nước; Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên 79
3.3 Biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Ph c 81
3.3.1 Bi n pháp 1: T chức nâng cao ch t ượng ội ngũ giáo viên và cán bộ qu n lý của Trung tâm GDNN - GDTX huy n Bình Xuyên 82
Trang 113.3.2 Bi n pháp 2 hường xuyên huy ộng các nguồn l c, ầu tư cơ s v t
ch t nhằm nâng cao ch t ượng o t o 85
3.3.3 Bi n pháp 3: Xác ịnh mục tiêu o t o trong xu thế m rộng qui mô o t o ngh 87
3.3.4 Bi n pháp 4: Chỉ o i m i nội dung chương trình o t o gắn v i yêu cầu th c tế s n xu t 89
3.3.5 Bi n pháp 5: ăng cường phối hợp chặt chẽ v i doanh nghi p ể o t o nghể có hi u qu 92
3.3.6 Bi n pháp 6: hường xuyên kiểm tra, nh giá kết qu o t o ngh 94 3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biên pháp 98
3.5.1 Mục ch, nội dung kh o nghi m 98
3.5.2 Qui trình, phương pháp, hình thức kh o nghi m 98
3.5.3 Kết qu kh o nghi m các bi n pháp xu t 99
Kết luận chương 3 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104
1 Kết luận 104
2 Khuyến nghị 106
2.1 Đối v i UBND tỉnh Vĩnh Phúc 106
2.2 Đối v i S Lao ộng hương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 107
2.3 Đối v i UBND huy n Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 107
2.4 Đối v i Trung tâm GDNN – GDTX huy n Bình Xuyên 107
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
PHỤ LỤC 1 111
PHỤ LỤC 2 113
PHỤ LỤC 3 115
PHỤ LỤC 4 117
PHỤ LỤC 5 119
PHỤ LỤC 6 121
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý o chọn đề tài
Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đã được Đại hội VII xem là quốc sách hàng đầu Đó là một động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản bảo đảm việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước Phải coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng chính của đầu tư phát triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước và phục vụ đắc lực sự phát triển kinh tế -
xã hội Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng chất lượng giáo dục toàn diện đặt dưới sự quản lý của Nhà nước Ngày 02/01/2007 Bộ GD&ĐT ban hành quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT về qui chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX, qui định rõ trung tâm GDTX là cơ
sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân Tại Điều 44, Luật giáo
dục qui định rõ: “Trung tâm giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân v i mục tiêu giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc
sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi v i đời sống xã hội hiện nay ”
[15]
Đây là xu thế phát triển tất yếu không chỉ ở Việt Nam mà còn ở cả các nước
trên thế giới, trong khu vực trước nhu cầu học tập suốt đời ngày càng tăng, ngày càng đa dạng của người dân Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế Để thực hiện mục tiêu chiến lược vấn đề xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đủ sức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội là một đòi hỏi khách quan, vừa mang tính cấp bách vừa có ý nghĩa lâu dài Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã khẳng định:
“Giáo dục và đào tạo có s mệnh nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nư c, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát
Trang 13triển giáo dục và đào tạo cùng v i phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”
Mọi ngành nghề đều có những bước thay đổi đáng kể, ngành giáo dục cũng đang
có những bước đổi mới mạnh mẽ về mọi mặt nhằm đào tạo ra những con người có đủ kiến thức, năng lực sáng tạo, trí tuệ và phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng được yêu cầu của công nghệ và nền kinh tế tri thức Nguồn nhân lực là một nhân tố rất quan trọng để phát triển kinh tế của một nước
Mục tiêu của chiến lược của đề án đào tạo nghề cho học sinh khối GDTX và lao động nông thôn của Chính phủ giai đoạn 2010 - 2020 của Chính phủ là “Gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động, góp phần chuyển dịch
cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ”[26]
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, GDTX đã đáp ứng nhu cầu của xã hội, nó đã và đang là bộ phận không thể thiếu trong hệ thống giáo dục quốc dân Cùng với giáo dục chính quy, GDTX đã tự khẳng định vị trí, vai trò của mình với các hoạt động ngày càng đa dạng, không chỉ có chương trình xóa mù chữ, chương trình bổ túc văn hóa, chương trình để lấy văn bằng chứng chỉ mà chủ yếu các chương trình giáo dục đáp ứng nhu cầu để cập nhật kiến thức, kĩ năng sống cần thiết để sống, làm việc và thích ứng trong xã hội luôn thay đổi nhanh chóng, để cùng chung sống trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới Trung tâm GDTX huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc từ khi ra đời cùng với các trung tâm GDTX khác trong tỉnh đã phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Trung tâm đã luôn tự điều chỉnh, luôn mở rộng đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của mình
để kịp thời đáp ứng nhu cầu của xã hội, của người dân và đã đạt được những thành tích đáng tự hào, góp phần quan trọng trong công cuộc xóa mù chữ, phổ cập giáo dục từng bước được nâng cao, tỉ lệ người lao động được đào tạo ngày càng phát triển mạnh mẽ đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu công nghiệp trên địa bàn huyện
và trong toàn tỉnh Ngoài việc phổ cập chương trình bổ túc văn hóa, thì chương trình liên kết đào tạo nghề cũng được xem là một trong những lối đi để trung tâm
Trang 14phát huy được vai trò của mình Nhằm tạo điều kiện cho các học viên có hoàn cảnh khó khăn không thể về trung tâm để học Tháng 3 năm 2017 trung tâm GDTX&DN Bình Xuyên được đổi tên thành Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc vừa có chức năng đào tạo, vừa có chức năng sản xuất, liên kết sản xuất để tạo ra sản phẩm, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tại chỗ, tạo công
ăn việc làm cho người lao động góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống thu nhập cho người dân
Bên cạnh những thành tích đạt được trong công tác quản lý đào tạo nghề ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên cũng còn một số hạn chế đó là nặng
về hình thức, chất lượng đào tạo nghề còn chưa đồng bộ, chưa tương xứng với tiềm năng, khả năng giải quyết việc làm cho người học chưa được quan tâm triệt để, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước Là cán bộ quản lý đang công tác tại Trung Tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên việc liên kết đào tạo cũng là nhiệm
vụ trọng tâm của đơn vị, nên tôi thấy cần thiết phải tìm ra những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng các lớp đào tạo theo hình thức liên kết nói riêng và chất lượng giáo dục của trung tâm nói chung Với những băn khoăn đó tôi mạnh dạn
chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý đào tạo nghề theo hướng liên ết với cơ sở sản uất tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện B nh Xuyên tỉnh Vĩnh Ph c ” làm
luận văn thạc sỹ cho mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề và giới thiệu, giải quyết việc làm sau đào tạo cho học sinh ở Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Kh ch thể nghi n cứu
Hoạt động đào tạo nghề tại Trung tâm GDNN – GDTX
3.2 Đối tượng nghi n cứu
Quản lý đào tạo nghề ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 154 Nhiệ vụ nghiên cứu
4.1 h n t ch t ng hợp h thống h nh ng v n u n qu n c i n
qu n t i t i u n v i n ph p qu n o t o ngh rung t m GDNN -
GD X huy n Bình Xuy n, tỉnh Vĩnh húc
4.2 Đ nh gi th c tr ng v ch t ượng qu n o t o ngh rung t m GDNN - GD X huy n Bình Xuy n, tỉnh Vĩnh húc trong ối c nh từ năm 2012
ến n y
4.3 Đ u t i n ph p qu n o t o ngh v iểm chứng nh ng i n
ph p Trung tâm GDNN - GD X huy n Bình Xuy n, tỉnh Vĩnh húc
5 C u hỏi nghiên cứu
Quản lý đào tạo nghề cần có những biện pháp gì để nâng cao hiệu quả của hoạt động nghề cho học sinh trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc
6 Giả thuyết nghiên cứu
Trong bối cảnh hiện nay công tác quản lý đào tạo nghề của khối Trung tâm GDNN – GDTX ở tỉnh Vĩnh Phúc còn một số khó khăn, nội dung đào tạo chưa theo nhu cầu thực tế; Cơ sở vật chất và giáo viên giảng dạy còn nhiều bất cập Để thực hiện được các biện pháp quản lý đào tạo nghề ở khối Trung tâm GDNN - GDTX tỉnh Vĩnh Phúc được triển khai đồng bộ cho cả hệ thống dạy nghề với nhu cầu xã hội Với đặc thù liên kết đào tạo nghề tại Trung tâm GDNN - GDTX Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc với các cơ sở liên kết đào tạo nghề sử dụng lao động có hiệu quả thì công tác quản lý đào tạo nghề phải được nâng cao, chất lượng đào tạo nghề của học sinh trong Trung tâm được cải tiến từ đó việc giải quyết việc làm cho người học nghề được giải quyết triệt để trong giai đoạn hiện nay
7 Phạm vi nghiên cứu
7 1 Gi i h n v ối tượng nghi n cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề ở Trung tâm GDNN
- GDTX huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc với sự liên kết với một số cơ sở sản xuất để nâng cao chất lượng và giải quyết việc làm cho học sinh của Trung tâm
GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên
7 2 Gi i h n v ị n nghi n cứu
Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
7 3 Gi i h n v h ch thể h o s t
Trang 16- Điều tra, khảo sát 100 cán bộ quản lý và giáo viên
- Khảo sát 100 học viên đã và đang học ở Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên – Tỉnh Vĩnh Phúc
- Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017 Đề xuất biện pháp cho giai đoạn tiếp theo
8 Phương pháp nghiên cứu
8 1 hương ph p nghi n cứu u n
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài, gồm các văn kiện của Đảng về GD&ĐT, Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX, những tài liệu về quản lý, quản lý giáo dục, một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
8 2 hương ph p nghi n cứu th c tiễn
Phương pháp quan sát hoạt động của các lớp đào tạo nghề cho học sinh khối GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề/BTTHPT + Nghề ở Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc Phân tích công tác quản lý hoạt động này hiện nay, chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân, từ đó đề xuất những biện pháp quản lý
Phương pháp tọa đàm thông qua báo cáo của các hội nghị tập huấn, tổng kết của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc Cũng như kinh nghiệm tích lũy được của tác giả trong quá trình tham gia quản lý để tổng kết kinh nghiệm
8 3 hương ph p chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia đánh giá những biện pháp đề xuất quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học sinh tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên
Trang 17Nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn đang đặt ra hiện nay ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Bình Xuyên Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các Trung tâm GDNN - GDTX trên địa bản tỉnh Vĩnh Phúc
10 Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn: Mở đầu, nội dung gồm 3 chương, kết luận, khuyến nghị, phụ lục và các tài liệu tham khảo:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề ở Trung tâm GDNN –
GDTX
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trung tâm GDNN – GDTX
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng liên kết với cơ sở sản xuất
Chương 3: Biện pháp quản lý liên kết đào tạo nghề ở Trung tâm GDNN –
GDTX huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Kết luận và huyến nghị
Tài liệu tha hảo
Các phụ lục
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRUNG TÂM GDNN - GDTX 1.1 Lịch s nghiên cứu vấn đề
Những năm đầu của thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ với những bước tiến nhảy vọt, thế giới chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh trí tuệ Hội nhập kinh tế quốc tế và quá trình toàn cầu hoá là xu thế tất yếu, có ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của tất cả các quốc gia trên thế giới Sự vận động của nền kinh tế toàn cầu hướng tới một giai đoạn phát triển mới - giai đoạn kinh tế tri thức Giáo dục đang bước ra khỏi vị trí truyền thống là một bộ phận kiến trúc thượng tầng để trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nhà trường không còn dừng ở việc truyền bá tri thức mà còn là nơi sản sinh tri thức và áp dụng tri thức để góp phần đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm Với tư cách là công cụ sản sinh, truyền bá và áp dụng tri thức, giáo dục có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết trong
sự phát triển của các quốc gia Nó vừa là động lực cho việc thực hiện kinh tế tri thức, vừa là hạ tầng cho việc hình thành xã hội tri thức Bên cạnh đó đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề, là một đề tài có tính thời sự, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề với các giáo trình, đề tài như: Tác
giả Nguyễn Minh Đường với “Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam trên bư c đường phát triển và hội nh p quốc tế” với „Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo” (1996);
“ Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (2005) [8] Tác giả Nguyễn
Văn Hộ với “Hoạt động hư ng nghiệp và giảng dạy kỹ thu t trong trường Trung học ph thông” Đặc biệt, hiện nay một số nhà nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứu về
quản lý giáo dục, quản lý nhà trường với các giáo trình như: Tác giả Đặng Quốc
Bảo; Đặng Bá Lãm; Nguyễn Lộc với giáo trình “Đ i m i quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục: Dành cho hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục”[4],Tác giả Nguyễn Thi Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí với “Đại cương về khoa học quản lý”[18], tác giả Nguyễn Thi Mỹ Lộc - Đặng Quốc Bảo – Nguyễn Trọng Hậu – Nguyễn
Quốc Chí – Nguyễn Sĩ Thư (2012), Quản lý giáo dục –Một số vấn đề lý luận và
Trang 19thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.[21] Tác giả Trần Khánh Đức với “Giáo dục kỹ thu t nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực”[9]; Tác giả Đặng Bá Lãm với giáo trình “Quản lý nhà nư c về giáo dục - Lý lu n và thực tiễn ”[17] Năm
2013 tác giả Nguyễn Thị Hằng thực hiện luận án Tiến sỹ với đề tài “Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội” [12] đề cập về quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội của trường dạy nghề ở nước ta Quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy học bổ túc THPT nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng quyết định chất lượng giáo dục chuẩn bị chu đáo trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội Kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm ở nhiều nước đã cho thấy Trung tâm GDNN - GDTX không thể tách rời mà phải liên kết, phối hợp chặt chẽ với giáo dục chính qui Giáo dục chính qui đã có truyền thống lâu dài, có lực lượng hùng mạnh cả về cơ sở vật chất lẫn đội ngũ giáo viên, cán bộ nghiên cứu Vì thế, Trung tâm GDNN - GDTX phải kế thừa, phải tận dụng trường lớp, đội ngũ giáo viên, tài liệu, sách giáo khoa … giáo dục chính qui đồng thời cần phải có sự cải tiến, đầu tư để phát triển cho phù hợp với đặc thù riêng của Trung tâm GDNN - GDTX Học viên của Trung tâm GDNN - GDTX có nhu cầu
và đặc điểm khác biệt so với học sinh phổ thông nên vấn đề tổ chức, nội dung và phương pháp học tập phải khác Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức theo cấp Trung tâm GDNN - GDTX phải xuất phát từ đặc điểm đối tượng là học viên bổ túc văn hóa nghề Trung tâm GDNN - GDTX ở nước ta không những có những đặc điểm riêng về mục tiêu, đối tượng, phương thức giáo dục mà còn có nguồn gốc và lịch sử riêng Quá trình phát triển của Trung tâm GDNN - GDTX gắn liền với quá trình phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân
* GDTX trong thời đổi ới (từ 1986 đến nay)
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá 7) về
“Tiếp tục đ i m i sự nghiệp giáo dục đào tạo” đã khẳng định giáo dục đào tạo cùng
với khoa học công nghệ được xem là quốc sách hàng đầu, giáo dục phải gắn chặt với yêu cầu phát triển đất nước, phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại, phải được
tổ chức để mọi người đều được học và học thường xuyên suốt đời, đa dạng hoá hình
th c giáo dục đào tạo Đến nay, do sự nỗ lực không ngừng của toàn Đảng, toàn
Trang 20dân, sự đóng góp to lớn của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, ngành GD
- ĐT đã đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân
1.2 Khái niện về quản lý quản lý giáo ục quản lý nhà trường
Khi nói đến quản lý không thể không nhắc tới tư tưởng sâu sắc của Các Mác
“… Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
1.2.1 Kh i ni m v qu n
Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Theo những định nghĩa kinh điển nhất hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Hiện nay hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: “Quản lý
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”
* Qu n ni m v qu n củ c c t c gi Vi t N m:
- Tác giả Vũ Ngọc Hải và tác giả Nguyễn Lộc: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức giúp cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu đề ra" Hiện nay, khái niệm này được định nghĩa một cách rõ hơn: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra"
Quản lý là sự tác động một cách liên tục có t ch c, có định hư ng của chủ thể quản lý t i đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu, các cấp sao cho phù hợp v i quy lu t để đạt đến mục tiêu đã xác định Theo tác giả
Đặng Quốc Bảo: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn Trong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý
Mục tiêu chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý là căn cứ chủ thể
quản lý để tạo ra hoạt động quản lý Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là
Trang 21quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”.[3]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã viết: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của t ch c bằng cách v n dụng các hoạt động (ch c năng)
kế hoạch hóa, t ch c, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [6, tr.9]
Tác giả Nguyễn Đức Chính khi nghiên cứu về đánh giá trong giáo dục đã
quan niệm: “Bất kỳ khâu nào của quản lý giáo dục cũng cần t i đánh giá Không có đánh giá thì hệ thống quản lý giáo dục sẽ trở thành một hệ thống một chiều Như
v y, có thể nói đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho quản lý giáo dục có tính khoa học và hoàn thiện”.[7]
Tuy có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà khoa học về “quản lý”,
nhưng suy cho cùng bản chất của quản lý chính là hoạt động nhằm tạo ra sự đoàn kết, nỗ lực chung của tất cả các thành viên trong tổ chức nhằm huy động tất cả các nguồn lực như: nhân lực, vật lực, tài lực… Để đạt được mục tiêu chung của tổ chức
và đảm bảo mục tiêu riêng của từng cá nhân một cách hài hòa Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác, dù tiếp cận ở góc
độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa Ở cấp vĩ mô hay vi mô đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý; giữa chúng có mối quan hệ với nhau thông qua những tác động quản lý
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì:
Quản lý = quản + lý (quản: giữ; Lý: chỉnh sửa)
Quản lý = Ổn định và phát triển
Quản lý = Tập quyền và tán quyền
Quản lý = Nắm và buông
Quản lý = Học thuật và nghệ thuật [5 Tr 11]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hư ng, có chủ đ ch của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một t ch c nhằm làm cho t ch c v n hành và đạt được mục đ ch của t
ch c bằng cách v n dụng các hoạt động (ch c năng) kế hoạch hóa, t ch c, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [19, tr.9]
Trang 22Toàn bộ hoạt động quản lý đều được thực hiện thông qua các chức năng của
nó, như: chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra, đánh giá Nếu không xác định được chức năng quản lý thì chủ thể quản lý không thể điều hành được hệ thống quản lý
Các chức năng quản lý có mối quan hệ biện chứng với nhau
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các ch c năng quản lý
Bốn chức năng này giúp cho nhà quản lý thực hiện nhiệm vụ của mình Muốn vậy người quản lý phải luôn nắm bắt thông tin, xử lý thông tin và tiến hành việc quản lý theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến mục tiêu cần đạt được trên cơ sở thông tin là mạch máu của quản lý
- Chức năng lập kế hoạch: Là quá trình xác định mục tiêu, xác định các bước
đi để đạt được mục tiêu Như vậy thực chất của lập kế hoạch là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hóa với mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu
- Chức năng tổ chức: Là quá trình tổ chức sắp xếp, liên kết giữa các yếu tố công việc - con người - bộ máy sao cho phù hợp ăn khớp với nhau cả trong nội bộ từng yếu tố Yếu tố trung tâm của tổ chức là con người, bố trí con người phải phù hợp với công việc Tổ chức bộ máy phải lệ thuộc quy mô, tính chất của các mối quan hệ giữa người và việc Toàn bộ hoạt động của bộ máy cuối cùng phải đạt hiệu quả cao, vì lợi ích của con người
- Chức năng điều hành (lãnh đạo): Là hoạt động dẫn dắt, điều khiển của người quản lý đối với các hoạt động của các thành viên của tổ chức để đạt được
Chỉ đạo
Lập ế hoạch
Tổ chức
Trang 23mục tiêu quản lý Điều hành là hoạt động thường xuyên mang tính kế thừa và phát triển
- Kiểm tra là căn cứ vào kế hoạch và mục tiêu đã định để xem xét, đo lường
và đánh giá việc thực hiện nhằm phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục Đồng thời, kiểm tra cũng nhằm tìm kiếm các cơ hội, các nguồn lực có thể khai thác để thúc đấy hoạt động của tổ chức Trong hoạt động quản lý, chức năng kiểm tra có vai trò hết sức quan trọng, thông qua chức năng kiểm tra một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động, nếu kết quả hoạt động không đạt được đúng với mục tiêu, người quản lý
sẽ tiến hành những biện pháp điều chỉnh, sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Vì vậy,
để đánh giá được hiệu quả quản lý, người lãnh đạo cần phải thực hiện chức năng kiểm tra
- Trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có sự tham gia của hoạt động quản lý như: Quản lý nhà nước, quản lý giáo dục, quản lý doanh nghiệp, quản lý nhà trường … mỗi lĩnh vực quản lý có đặc thù riêng song nó đều có những nét cơ bản, đặc trưng chung của cả hoạt động quản lý và chính hoạt động quản lý luôn góp phần quyết định vào việc nâng cao chất lượng hiệu quả của từng tổ chức, của từng con người trong một hệ thống nhất định
Với cách hiểu trên dễ dàng nhận thấy quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống và có liên quan đến nhiều yếu tố Vì vậy Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật và hoạt động quản lý vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi… chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất
* Qu n ni m v qu n củ c c t c gi nư c ngo i:
- Nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động F.Taylor cho rằng: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"
- Theo Henri Fayol (1841-1925) là một kỹ nghệ gia người Pháp, cống hiến lớn nhất của Fayol là xuất phát từ các loại hình “hoạt động quản lý”, ông là người đầu tiên phân biệt chúng thành 5 chức năng cơ bản: kế hoạch
Trang 24hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra Đó chính là các chức năng cơ bản của nhà quản lý"
Theo tác giả Mary Parker Follett thì quản lý là một quá trình động, liên tục,
kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại Bà khẳng định rằng một vấn đề đã được giải quyết, thì trong quá trình giải quyết nó, người quản lý sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh Bằng những quan sát trực tiếp hoạt động của người quản lý, bà đi đến kết luận rằng sự phối hợp là điều kiện sống còn của sự quản lý hiệu quả Bà đã đề xuất 4 nguyên tắc phối hợp mà người quản lý cần phối hợp: Sự phối hợp sẽ thành đạt nhất nếu những người chịu trách nhiệm ra quyết định có sự tiếp xúc với nhau
Sự phối hợp ở những giai đoạn đầu của việc lập kế hoạch và triển khai dự án có một
ý nghĩa quyết định Sự phối hợp phải chú ý tới mọi nhân tố trong một tình huống, hoàn cảnh cụ thể Và sự phối hợp phải được duy trì liên tục
1.2.2 Kh i ni m v qu n gi o dục v qu n nh trường
* Quản lý giáo dục: là một môn khoa học quản lý chuyên ngành, người ta
nghiên cứu nó trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái
niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ
là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”
Tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.[11]
Trang 25+ Quản lý sư phạm (sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học, quá trình giáo dục, thành tích và kết quả học tập)
Qua các định nghĩa trên ta có thể khái quát: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra
- Quản lý giáo dục gắn liền với quản lý con người, đặc biệt là lao động sư phạm của giáo viên Người học vừa là đối tượng của hoạt động giáo dục vừa là chủ thể của hoạt động giáo dục, do đó kết quả giáo dục không chỉ phụ thuộc vào bản thân nhà giáo mà còn phụ thuộc vào thái độ của người học Đây chính là điểm khác biệt của lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung
- Sản phẩm của giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản
lý giáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm
- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển,…
Nội dung quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành của hệ thống giáo dục bao gồm: Mục tiêu giáo dục; Nội dung giáo dục; Phương pháp giáo dục; Tổ chức giáo dục; Người dạy; Người học; trang thiết bị dạy học; Môi trường giáo dục; các lực lượng giáo dục; Kết quả giáo dục
Bản chất của quản lý giáo dục là quản lý quá trình sư phạm, quá trình dạy và học diễn ra ở các cấp học các trình độ đào tạo và tất cả các cơ sở giáo dục
Tóm lại: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Vậy quản lý giáo dục có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng chung lại có thể hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu
* Quản lý nhà trường: Quản lý nhà trường là một hệ thống hoạt động có mục đích có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận
Trang 26hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường XHCN, mà điểm hội tụ là hoạt động dạy học, giáo dục thế hệ trẻ nói riêng và người học nói chung Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường mà chức năng chủ yếu của nhà trường là dạy học và giáo dục, chức năng đó cần được quy chế hoá một cách chặt chẽ thông qua kế hoạch đào tạo Việc xây dựng nền nếp dạy và học nhằm mục đích đảm bảo các kế hoạch, quy chế đào tạo trên cơ sở đó xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, hấp dẫn với kỷ luật tự giác và tình cảm trách nhiệm cao, xây dựng mối quan hệ cộng tác, giúp đỡ lẫn nhau, học hỏi lẫn nhau của người dạy và người học cũng như khơi dậy và khuyến khích tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập của họ
Vậy quản lý xã hội lấy tiêu điểm là quản lý giáo dục (giáo dục là quốc sách hàng đầu) thì quản lý giáo dục phải coi nhà trường là nút bấm (quản lý lấy nhà trường làm nền tảng) và quản lý nhà trường phải lấy quản lý đào tạo là khâu cơ bản Quản lý đào tạo là tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục bằng các quy định pháp lý về giáo dục - đào tạo, bộ máy tổ chức, nhân lực, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin, môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý đào tạo
1.3 Qu n o t o ngh v i cơ s i n ết s n u t
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, thực hiện kế hoạch số 5718/KH – UBND “
Đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017” và kế hoạch số 5719/KH – UBND đào tạo nghề cho nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2017 -2020.[26,27]
Quản lý đào tạo nghề là hình thức tổ chức, điều khiển và theo dõi quá trình đào tạo nghề cho người học Dựa trên các khái niệm về quản lý, tác giả cho rằng: Quản
lý đào tạo nghề là việc sử dụng nguồn lực có mục đích của các cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và đánh giá nhằm trang bị cho nhân lực được đào tạo nhữngkiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp, tính năng động và sáng tạo để họ trở trở thành người có năng lực theo mục tiêu đào tạo có phẩm chất đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội
Theo tác giả Đặng Xuân Hải, đối tượng của quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường là quá trình đào tạo ở nhà trường Tuy nhiên, cần thiết phải giới hạn rõ phạm vi
Trang 27của quản lý quá trình đào tạo trong quản lý tổng thể các hoạt động giáo dục và đào tạo chung của nhà trường Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp), là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường Sự phân hoá của quá trình đào tạo trong nhà trường chính là nền tảng
để phân hoá chức năng, xác định cơ chế tổ chức quản lý và tổ chức chỉ đạo hoạt động đào tạo trong nhà trường Quá trình đào tạo do nhà trường tổ chức, quản lý và chỉ đạo nhưng nó có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức đào tạo khác hoặc các tổ chức, cơ quan khoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, mà học sinh, sinh viên cần phải và có điều kiện tiếp cận Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường cũng như của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày nay thì các mối quan hệ đó là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc quản lý quá trình đào tạo cũng như để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường
Quá trình đào tạo có thể được coi như một hệ thống xã hội và nó bao gồm bốn yếu tố:
- Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ,…)
- Con người (Cán bộ, giáo viên, học sinh sinh viên, )
- Quá trình hay hoạt động (hoạt động dạy, hoạt động học, )
- Vật chất (quản lý nhà xưởng, phòng học, phòng thí nghiệm, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, )
Để tiến hành quản quá trình đào tạo, cần phải làm rõ các vấn đề sau đây:
- Đối tượng quản lý (quản lý ai, những hoạt động nào? )
- Mục tiêu và yêu cầu của quản lý (các kết quả và yêu cầu cần đạt?)
- Nội dung quản lý (quản lý những yếu tố nào của đối tượng?)
- Hệ thống tổ chức quản lý (quản lý dựa trên những đơn vị tổ chức và chức danh nào?)
Mục tiêu của quản lý quá trình đào tạo:
Mục tiêu quản lý quá trình đào tạo là chất lượng dạy học toàn diện cho người học với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thể chất được quy định trong mục tiêu giáo dục một cách chung nhất, mục tiêu quản
lý quá trình đào tạo nhằm:
Trang 28- Bảo đảm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định
- Bảo đảm hoạt động dạy học đạt chất lượng, hiệu quả cao
Nội dung quản lý quá trình đào tạo: Quản lý hoạt động dạy học bao gồm các
vần đề sau:
- Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo
- Quản lý hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học
- Quản lý chất lượng dạy học
- Quản lý kiểm tra, đánh giá
- Quản lý các hoạt động giáo dục ngoài lớp, ngoài nhà trường
* Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình giảng dạy: (thường nói ngắn
gọn là Quản lý mục tiêu, nội dung đào tạo) là quản lý hoạt động dạy của người thầy sao cho đảm bảo nội dung và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung, thời gian và quán triệt được yêu cầu của mục tiêu đào tạo
* Quản lý hoạt động dạy của người dạy:
Quản lý hoạt động giảng dạy của nhà giáo với các nhiệm vụ và nội dung chủ yếu sau:
- Theo dõi đôn đốc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của toàn thể nhà giáo
- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sư phạm của đội ngũ nhà giáo
- Nắm được các mặt mạnh, mặt yếu, ưu, khuyết điểm … đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính, tu tưởng, phẩm chất đạo đức đội ngũ nhà giáo
* Quản lý hoạt động học của người học: Là quản lý việc thực hiện các nhiệm
vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong quá trình đào tạo
Quản lý hoạt động học của người học bao gồm các nhiệm vụ và nội dung sau:
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách của người học nói chung và của từng cá nhân người học nói riêng
Trang 29- Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích người học phát huy những yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rèn luyện ngày càng cao
* Quản lý nền nếp dạy - học: Là quản lý việc chấp hành các quy định (Quy
chế, nội quy, quy định, điều lệ …) về hoạt động giảng dạy của nhà giáo và hoạt động học tập của người học đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành có nền nếp, ổn định, có kỷ cương, nghiêm chỉnh, tự giác, có hiệu suất và chất lượng cao
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, chương trình dạy – học theo thời khoá biểu và các quy định hiện hành về dạy – học
- Theo dõi, chỉ đạo việc hoàn thiện các quy định về hồ sơ, sổ sách, giấy tờ chuyên môn nghiệp vụ
- Tổ chức, chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn và công tác khác
* Quản lý việc kiểm tra đánh giá: Trong quá trình đào tạo, việc kiểm tra đánh
giá là một khâu cơ bản, là nhiệm vụ thường xuyên, là yếu tố thúc đẩy sự rèn luyện phấn
đấu của người dạy và người học Nó giữ vai trò quyết định tới chất lượng đào tạo
Mục đích quản lý việc kiểm tra, đánh giá là xác định mức độ hoạt động dạy của nhà giáo và hoạt động học của người học, là cơ sở pháp lý cho công tác thi đua khen thưởng, cho việc cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp để người học có đủ tư cách xin việc, hành nghề hoặc học tiếp lên một trình độ cao hơn
* Quản lý chất lượng dạy học: Nhằm phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn
đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những yếu kém để đảm bảo được chất lượng theo mục tiêu đề ra
* Ngoài ra cần phải quan tâm đến công tác quản lý các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và quản lý điều phối các hoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường Việc quản lý quá trình đào tạo đòi hỏi các cán bộ quả lý nói chung, cán bộ quản lý quá trình đào tạo nói riêng và giáo viên phải có sự hiểu biết đúng và đầy đủ các vấn đề về bản chất của quá trình đào tạo cũng như phải hiểu rõ cơ chế, các mối quan hệ cơ bản của quá trình đào tạo trong sự chi phối của nhiều yếu tố khách quan khác tác động lên quá trình đó
Trang 301.4 Nội ung quản lý liên ết đào tạo nghề với cơ sở sản uất ở Trung t GDNN – GDTX
1.4.1 Đặc iểm ho t ộng o t o ngh cho (H B H + Ngh ) trong
ối c nh hi n n y
Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX đã thông qua Nghị quyết (ngày 26/11/1996)
về việc tái lập tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ Tỉnh Vĩnh Phúc chính thức được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 01- 01-1997 Khi tách ra, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 1.370,73 km², dân số 1.066.552 người, gồm 7 đơn vị hành chính cấp huyện: thị
xã Vĩnh Yên, và huyện Lập Thạch, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo và Phúc Yên, Bình Xuyên, Tam Dương
Để thực hiện chủ trương đưa Vĩnh Phúc trở thành tỉnh Công nghiệp vào năm
2020, HĐND tỉnh UBND tỉnh có cơ chế trải thảm đỏ đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước: Công tác giải phóng mặt bằng, chính sách thuế, chính sách… Bên cạnh dành đất cho khu công nghiệp, khu chế xuất UBND tỉnh trú trọng công tác xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ: Giao thông, khu vực kinh doanh, giải trí, dịch vụ và
du lịch Chính vì lẽ đó diện tích nông nghiệp giảm xuống rõ dệt Để đảm bảo an sinh xã hội cho các hộ gia đình bị thu hồi đất cho các mục đích trên, đồng thời tạo việc làm, phân luồng sau THCS, HĐND, UBND giao bổ sung chức năng hướng nghiệp dạy nghề cho các khối GDNN - GDTX, đề nghị các cơ sở dạy nghề trên địa tỉnh, các trường CĐ, ĐH, TCCN trên địa bàn tỉnh dạy nghề (Trung cấp, Cao đẳng nghề) cho học sinh mới tốt nghiệp THCS nhằm phân luồng sau THCS
Theo Điều 3, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, “đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp".[14]
Đào tạo nghề nghiệp bao gồm quá trình truyền bá kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp và quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định
Đào tạo nghề cho học sinh và người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất
Trang 31cho người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm: đào tạo nghề m i, đào tạo b sung, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao tay nghề
Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật: nguồn lao động của nước ta đông
về số lượng nhưng sự phát triển của nguồn nhân lực nước ta còn nhiều hạn chế, nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu khắt khe trong bối cảnh đất nước đang hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt chúng ta đã gia nhập tổ chức WTO trong đó nông nghiệp được xem là một trong những thế mạnh Theo báo cáo của Tổng cục Thống
kê, tính đến năm 2016, tỷ lệ biết chữ của người từ 15 tuổi trở lên đạt 94%, những người có trình độ học vấn từ trung học phô thông trở lên ở khu vực nông thôn đạt 20% Trong toàn bộ lực lượng lao động từ 15 tuôi trở lên có 50% lao động không có trình độ chuyên môn kĩ thuật, 10% lao động công nhân kỹ thuật không có bằng Tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo chiếm khoảng 40% lực lượng lao động
1.4.2 Nh ng y u cầu ho t ộng o t o ngh cho học sinh hi n n y
- Sự cân đối về cung - cầu lao động
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học - công nghệ kỹ thuật, việc
áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất đòi hỏi yêu cầu về người lao động thay đổi Từ lao động chân tay sang lao động trí óc, từ lao động giản đơn sang lao động phức tạp Sự thay đổi về nhu cầu lao động kéo theo thị trường lao động thay đổi Để đáp ứng được nhu cầu lao động thì đào tạo nghề phải đáp ứng được yêu cầu của thị trường
Đào tạo phải phục vụ cho sự phát triển của địa phương, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động
Đào tạo phải đảm bảo tính hiệu quả, khai thác tối đa lợi thế của địa phương
- Chương trình, học liệu dạy nghề
Dạy nghề cho học sinh khối GDNN - GDTX phải mang tính thực tiễn, ứng dụng cao nên việc thiết kế, xây dựng các chương trình đào tạo đòi hỏi phải rất mềm dẻo, linh hoạt Đối với các nghề như: Điện tử; Điện lạnh; May mặc; Tin học… Chương trình đào tạo được xây dựng phải phù hợp với quá trình phát triển của nên công nghiệp hiện nay Việc giảng dạy lý thuyết phải gắn chặt với thực hành, người học sau khi học lý thuyết được thực hành ngay trên sản phẩm thực tế, trên một số đồ điện gia dụng tại gia đình, áp dụng may mặc cho bản thân Trong quá trình xây
Trang 32dựng chương trình, học liệu dạy nghề, rất cần thiết phải huy động các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành tham gia biên soạn để phù hợp với từng ngành nghề, từng đối tượng học và theo đặc điểm từng vùng miền Thiết bị, học liệu dạy nghề cho học sinh cũng phải được tính toán, thiết kế một cách trực quan, khoa học nhất để phù hợp với đặc điểm của từng nghề, từng đối tượng người học, lớp học
Thời gian học nghề đối với học sinh, rất quan trọng vì học sinh vừa học văn hóa vừa học nghề nên không thể bỏ ra tất cả ngày chỉ để tập chung cho học nghề
Do vậy thời gian học nghề đố cũng phải linh hoạt, thay đổi tùy theo điều kiện của vùng, miền và điều kiện của từng lớp học sao cho phù hợp
1.4.3 Nội dung i n ết o t o ngh v i cơ s s n u t cho học sinh GDNN – GDTX
Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.[15]
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Như vậy, nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ
có thể làm một nghề nhất định
Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí, điện
tử, xây dựng, sửa chữa …); đào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị …) và phổ cập nghề cho người lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp)
1.4.3.1 Mục tiêu đào tạo
Với định hướng đáp ứng sự đòi hỏi phát triển kinh tế - xã hội cùng với các hệ thống giáo dục, công tác giáo dục nghề cho học sinh GDNN - GDTX là hướng đến
Trang 33các mục tiêu, chủ yếu, quan trọng trong vấn đề tào tạo nhân lực cho khu vực kinh tế vùng công nghiệp, có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đào tạo nghề cho khu vực kinh tế vùng công nghiệp là góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về kiến thức và kỹ năng, đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Đào tạo nghề có vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm và phát triển ngành nghề mới ở khu công nghiệp Giải quyết việc làm cho đối tượng là học sinh khi ra trường đã có một tay nghề là một trong những chủ trương lớn của Đảng
và nhà nước nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả ngồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển công nghiệp Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế hiện nay vấn đề đào tạo nghề, giải quyết việc làm còn gặp rất nhiều khó khăn, đa số lực lượng lao động hiện nay có kiến thức và chuyên môn nhưng khó kiếm được việc làm Để tháo gỡ được vấn đề này, phát triển công tác đào tạo nghề cần đưa ra biện pháp hữu hiệu để đào tạo nghề cho đối tương là học sinh khi ra trường, giúp họ có thể tham gia thị trường lao động Đây không chỉ là vấn đề giải quyết lao động dư thừa tại chỗ mà còn là điều kiện để phát triển nền kinh tế nước nhà
- Đào tạo nghề cho học sinh trong trường học còn hướng đến mục tiêu đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động Ngoài việc nâng cao chất lượng tay nghề chuyên môn cho người lao động, đào tạo nghề còn góp phần nâng cao ý thức, tăng tính tổ chức kỷ luật Vì vậy, phát triển dạy nghề gắn với thị trường lao động hòa nhập thị trường lao động quốc tế góp phần quan trọng trong việc xuất khẩu lao động khu vực, góp phần xóa đói giảm nghèo, đưa nền kinh tế phát triển
1.4.3.2 Quy mô đào tạo
Theo quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/6/2006 về “Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020” Mỗi tỉnh (thành phố) có ít nhất một trường trung cấp nghề hoặc trường cao đẳng nghề; mỗi quận, huyện, thị xã có ít nhất một trung tâm dạy nghề hoặc cụm huyện có trường trung cấp nghề nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh học văn hóa nghề tốt nhất
1.4.3.3 Nội dung và hình th c đào tạo
a) Nội dung đào tạo
Nội dung đào tạo nghề cho học sinh Trung tâm GDNN - GDTX được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Trang 34- Theo nghĩa rộng, nội dung đào tạo nghề gồm đào tạo tay nghề và những kiến thức tổng hợp Vì vậy, đào tạo nghề theo nghĩa rộng bao hàm cả đào tạo văn hóa (làm nền tảng cho đào tạo nghề); đào tạo nghề nghiệp (nội dung chính là đào tạo chuyên môn theo từng nghề nghiệp của người lao động, hoạt động chính của người lao động ở chuyên môn này) đào tạo kiến thức về kinh tế thị trường, pháp luật, tổ chức cuộc sống
- Theo nghĩa hẹp: Đào tạo nghề theo chuyên môn của người lao động, trong
đó đào tạo nghề tập trung đào tạo chuyên môn theo từng nghề nghiệp của người lao động, đào tạo những kiến thức chung ngoài các kiến thức chuyên sâu về nghề nghiệp không được đề cập theo phạm vi nghĩa hẹp
Tuy nhiên, dù theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp đào tạo nghề cho học sinh Trung tâm GDNN - GDTX nhằm mang lại cho người học kiến thức, kỹ năng, thái
độ nghề nghiệp cần thiết Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo Bên cạnh đó nội dung cần gắn với thực tế đời sống phải đảm bảo tính khoa học cơ bản, hiện đại, tính liên thông phù hợp với trình độ của người học
b) Hình th c đào tạo
Đào tạo nghề cho hoc sinh trung tâm GDNN - GDTX là đối tượng đa dạng,
có những đặc điểm đặc thù Vì vậy, đây là hoạt động rất phong phú và phức tạp, có thể phân thành các loại hoạt động khác nhau, tùy theo các tiêu chí phân loại có thể phân thành các hình thức đào tạo nghề như:
- Đào tạo ngắn hạn, đào tạo dài hạn, đào tạo mới, đào tại lại, đào tạo nâng cao
- Đào tạo nghề theo đối tượng có thể phân thành: Đào tạo nghề cho lao động quản lý: giám đốc, đốc công, tổ trưởng… và đào tạo nghề cho lao động trực tiếp như: đào tạo nghề cho học sinh, người lao động, cho thợ thủ công và lao động dịch
vụ Đào tạo nghề cho lao động quản lý thường hiểu theo nghĩa rộng của đào tạo, khi coi quản lý là một nghề của người quản lý; đào tạo nghề thường gắn trực tiếp với hoạt động đào tạo cho người lao động trực tiếp mang tính kỹ thuật như nghề gò, hàn, nghề mộc,…
Trang 351.4.3.4 Các điều kiện phục vụ cho liên kết đào tạo nghề
* Cơ sở v t chất
Hệ thống cơ sở vật chất là những điều kiện rất cần thiết cho hoạt động dạy nghề Dạy nghề là dạy và rèn kỹ năng lao động, vậy dạy nghề cần có hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, nhất là các trang thiết bị phục vụ cho dạy nghề và rèn nghề Kinh phí cho việc mua sắm các thiết bị thường rất lớn, vì đó là các máy móc, các thiết bị cho người học rèn tay nghề nên số lượng lớn và sử dụng thường xuyên Vậy xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo nghề có vai trò hết sức quan trọng Thực hiện xây dựng cơ sở vật chất có sự tham gia của các cấp quản lý vĩ mô với các hoạt động quan trọng như: Quy hoạch hệ thống đào tạo nghề trên phương diện cơ sở vật chất, cấp vốn cho các trường, các cơ sở đào tạo nghề và giám sát quá trình sử dụng vốn
Xây dựng hệ thống cơ sở vất chất cho đào tạo nghề cho học sinh Trung tâm GDNN - GDTX là cơ sở đào tạo trong việc sử dụng nguồn vốn xã hội trong xây dựng cơ sở vật chất của mình Đặc biệt, các cơ sở đào tạo nghề còn năng động trong việc huy động nguồn vốn từ các đơn vị sử dụng lao động, từ các tổ chức phi chính
phủ theo phương châm “xã hội hóa” đào tạo nghề cho học sinh và người lao động
thì việc quản lý và sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất của từng cơ sở đào tạo nghề được xây dựng Đây cũng là cơ sở để tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo nghề
* Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ cán bộ đào tạo nghề bao gồm các các bộ quản lý ở cơ sở đào tạo nghề và đội ngũ giáo viên dạy nghề Đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề, họ vừa giữ vai trò trực tiếp truyền đạt các kiến thức cơ bản về nghề đồng thời cũng là những người hướng dẫn nghề và rèn luyện tay nghề Vì vậy, đội ngũ giáo viên dạy nghề phải là những người nắm vững lý thuyết, giỏi về thực hành
Để có được đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng yêu cầu, các cơ sở dạy nghề phải có chế độ tuyển dụng những người đủ tiêu chuẩn về chuyên môn (có nền tảng
lý thuyết vững và trình độ tay nghề giỏi), có lòng yêu nghề Không chỉ vậy, các cơ
sở đào tạo nghề cần có chế độ thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và có chính sách sử dụng đội ngũ giáo viên theo hướng khuyến khích, tạo sự
Trang 36yên tâm với nghề, nhất là ở những nơi có sự cạnh tranh cao giữa các trường nghề với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp
1.5 Liên ết nhà trường và cơ sở sản uất để đào tạo nghề cho học sinh ở Trung tâm GDNN – GDTX
1.5 1 Kh i ni m v i n ết gi nh trường v i cơ s s n u t
Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau” (từ điển Từ và Ngữ Hán Việt) Liên kết giữa nhà trường với cơ sở sản xuất trong đào tạo nghề đang được hiểu với nhiều ý nghĩa, khía cạnh khác nhau ở những mức độ khác nhau Trong phạm vi luận văn này, khái niệm “liên kết” được hiểu là mọi quan hệ tương tác giữa nhà trường và cơ sở liên kết, hợp thành một hệ thống đào tạo nghề thống nhất và phù hợp, trong đó chức năng của hệ thống được tích hợp từ hai bộ phận tạo thành là nhà trường và cơ sở sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Theo Đại từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hoá - Thông tin 2005 (Nguyễn Như
Ý chủ biên) thuật ngữ “liên kết” cũng được định nghĩa là: “Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó” [30] Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướng đến một mục đích chung nào đó Sự liên kết giữa các tổ chức theo một mục đích nào đó (lợi ích chung, giải quyết một vấn đề chung…) tạo nên một sức mạnh mới, khả năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có Trong sự phát triển của nền kinh tế theo xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa cùng với những bước tiến nhanh và vượt bậc của nền giáo dục trong những năm gần đây, vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà trường và cơ sở sản xuất ngày càng được quan tâm sâu sắc Đặc biệt là ngay từ những công tác tuyển sinh đầu tiên, các nhà tuyển dụng đã có xu hướng hướng các
thí sinh của mình đến với những cơ sở sản xuất Với những hình thức lien kết liên
ết o t o với cơ sở sản xuất mục tiêu chính giúp các bạn học sinh học nghề an
tâm hơn trong quá trình học tập Trong bối cảnh hiện nay với môi trường kinh tế -
xã hội nhất định thì khi nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau:
- Mục tiêu liên kết: Các trường cần trao đổi, mở rộng liên kết với tất cả các
ngành mục tiêu để tìm hiểu về tiêu chí chất lượng cần đáp ứng Bước đầu tiên này rất quan trọng và không thể bỏ qua, phản ánh lợi ích, mong muốn cụ thể của từng tổ
Trang 37chức thành phần tham gia liên kết như lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường phát triển
- Các thành phần, t ch c liên kết: bao gồm các thành phần, tổ chức độc lập,
có tư cách pháp nhân thuộc nhiều loại hình, tổ chức kinh tế-xã hội, giáo dục - đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước tham gia với những vai trò, vị trí nhất định trong liên kết
- Các hình th c liên kết : Cơ sở sản xuất nên tham gia và có quyền tham gia
xây dựng chương trình đào tạo, đánh giá trình độ và khả năng giảng dạy của giáo viên, đánh giá học viên sau tốt nghiệp Tùy vào mục đích và tính chất liên kết mà
có thể có theo hình thức tổ chức các khóa đào tạo liên kết, phối hợp thực hiện các
dự án nghiên cứu hay phát triển các sản phẩm dịch vụ, các hợp đồng kinh tế, hợp tác nghiên cứu, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực, nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm mới
- Các nội dung liên kết : Đối với đơn vị phối hợp liên kết đào tạo thì xác định
được nhu cầu đào tạo về: ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh; Địa điểm đào tạo phải đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ đào tạo, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh và an toàn lao động; có đội ngũ cán bộ quản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học Vai trò, vị trí, trách nhiệm tham gia theo thỏa thuận của các bên tham gia liên kết
- Cơ chế liên kết: Là hình thức tổ chức và quản lý các nguyên tắc vận hành
các mối liên kết bảo đảm đạt được mục tiêu mong muốn trách nhiệm, quyền lợi, lợi ích của các bên tham gia liên kết Bên cạnh đó có thể phối hợp nhiều cơ chế khác nhau như cơ chế thị trường như quy luật cung - cầu giá trị, giá cả là cơ chế hợp tác, liên kết mở, liên kết toàn diện…
- Sản phẩm liên kết: Là sản phẩm được tạo ra của quá trình liên kết như các
sản phẩm hàng hoá - dịch vụ; sản phẩm đào tạo (vật liệu mới, thiết bị, quy trình công nghệ mới )
- Môi trường và các điều kiện liên kết: Là tập hợp các nhân tố bên ngoài
(môi trường chính trị - xã hội, kinh tế, văn hoá, các tổ chức khác ) và môi trường bên trong của mối liên kết giữa các đối tác (các quan hệ nội bộ, các điều kiện, đặc tính bên trong của từng đối tác…)
Trang 381.5.2 Liên kết v t chức o t o
Nội dung liên kết phổ biến giữa các cơ sở dạy nghề và cơ sở sản xuất hiện nay thì liên kết trong việc tổ chức đào tạo, tức là việc đào tạo (dạy nghề) cho học sinh sẽ được thực hiện bởi cả hai chủ thể là nhà trường và cơ sở sản xuất Nội dung, thời gian đào tạo mà mỗi chủ thể phải thực hiện tuỳ thuộc vào sự thoả thuận, phân công ban đầu Chương trình đào tạo của từng nghề, nguồn lực về tài chính, nhân sự,
cơ sở vật chất… của từng chủ thể là căn cứ để phân chia công việc mà nhà trường hay cơ sở sản xuất phải thực hiện trong toàn khoá đào tạo Thông thường, việc đào tạo lý thuyết sẽ do nhà trường thực hiện còn phía cơ sở sản xuất sẽ đảm nhận việc dạy thực hành Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi bên trong quá trình liên kết, việc tổ chức đào tạo sẽ có những biểu hiện cụ thể khác nhau hay nói cách khác
là hình thức đào tạo sẽ khác nhau
- Đào tạo theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có
tổ chức, nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách năng suất, hiệu quả [8]
Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh và thanh niên để họ trở thành người công dân, người lao động có chuyên môn và nghề nghiệp nhất định Nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định Quá trình này diễn ra trong các cơ sở đào tạo như: các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các trung tâm GDTX, trung tâm dạy nghề… theo một kế hoạch, nội dung chương trình quy định cho từng ngành nghề cụ thể, nhằm giúp người học đạt được một trình độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp
- Liên kết đào tạo: Trong xã hội hiện đại không có một tổ chức nào tồn tại
Trang 39mà không có mối liên hệ, liên kết với các tổ chức kinh tế, xã hội khác Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, hỗ trợ, tạo sự gắn bó chặt chẽ với nhau giữa các
cơ sở đào tạo hoặc giữa các cơ sở đào tạo với các đối tác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo
Năm 2008 Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Quyết định số BGDĐT về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học [1] Tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
42/2008/QĐ-Đối với một tổ chức như nhà trường thì việc liên kết lại càng quan trọng, mang lại hiệu quả rất lớn Nó phát huy được sức mạnh tổng hợp về nguồn lực vật chất và trí thức, nó gắn kết giữa học đi đôi với hành, bởi ngay bản thân sản phẩm
mà nhà trường tạo ra chính là nguồn lực cho xã hội Nguồn lực này có mặt trong tất
cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Liên kết sẽ tạo ra một sức mạnh mới, một chất lượng làm việc mới cho tổ chức
- Cơ sở sản xuất tới các trường để tuyển lao động, sau khi tuyển dụng xong
họ trả lại tiền đào tạo cho nhà trường, căn cứ vào số lượng lao động mà cơ sở sản xuất đó tuyển dụng
- Căn cứ nhu cầu sử dụng lao động của mình mà cơ sở sản xuất đó có đơn đặt hàng với nhà trường và chi trả toàn bộ kinh phí đào tạo cho nhà trường Học sinh sau khi được đào tạo sẽ làm việc cho cơ sở sản xuất (việc tuyển sinh có thể do nhà trường thực hiện hoặc do cơ sở sản xuất tuyển người và gửi đến trường để học
Trang 40- Hàng năm, cơ sở sản xuất cấp một lượng học bổng nhất định cho các học viên của trường Nhà trường sẽ có những ưu tiên trong việc giới thiệu học viên sau khi tốt nghiệp tới làm việc tại cơ sở sản xuất đó
- Nếu cơ sở sản xuất mà sử dụng học viên đã tốt nghiệp phải nộp cho trường nghề hoặc cho Nhà nước một khoản thuế (thuế học nghề) bằng 0,5% quỹ lương của
cơ sở sản xuất Trong đó, 0,2% cho trường và 0,3% cho cán bộ của cơ sở sản xuất
mà họ tham gia vào đào tạo nghề (mô hình đào tạo kết hợp điển hình tại Pháp)
- Bên cạnh đó thì cơ sở sản xuất họ phải đầu tư thiết bị, phương tiện thực hành cho nhà trường đối với những nghề mà cơ sở sản xuất đó đang có nhu cầu sử dụng lao động
- Cơ sở sản xuất tạo điều kiện cho nhà trường tận dụng máy móc, thiết bị, nhà xưởng của csở sản xuất để tổ chức đào tạo thực hành (bao gồm cả thực hành cơ bản và thực tập sản xuất)
- Các trường đào tạo nghề sẽ cung cấp toàn bộ đội ngũ giáo viên giảng dạy lý thuyết và chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo các nội dung lý thuyết của khoá học Các
cơ sở sản xuất thì tổ chức đào tạo phần thực hành với đội ngũ giáo viên dạy thực hành là các cán bộ kỹ thuật của cơ sở sản xuất đó
- Nhà trường tổ chức đào tạo cả lý thuyết và thực hành cơ bản Cuối khoá học, khi học viên bước vào giai đoạn thực tập sản xuất (thực tập tốt nghiệp) thì cơ
sở sản xuất sẽ cử những công nhân lành nghề hoặc kỹ sư hướng dẫn trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất
- Cơ sở sản xuất mời giáo viên tại các cơ sở đào tạo tới giảng dạy trực tiếp tại các lớp học do cơ sở sản xuất tự tổ chức Hình thức này thường áp dụng cho các