Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đổi mới giáo dục bậc học và yêu cầu vị trí công tác của cá nhân, tôi chọn đề tài nghiên cứu “QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM “QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ngọc Bích
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của cá nhân, tác giả đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo; các đơn vị trường học và
đồng nghiệp…
Với tình cảm chân thành, trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới BGH,
phòng Đào tạo , khoa QLGD trường Đa ̣i ho ̣c Giáo dục; các thầy giáo, cô giáo là
giảng viên của trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội; Sở GD&ĐT
tỉnh Tuyên Quang; trường THPT Tân Trào, Tỉnh Tuyên Quang; đồng nghiệp; bạn
bè và người thân đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, khích lệ và
tạo điều kiện để tác giả hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới
TS Nguyễn Thị Ngọc Bích, người đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ tác
giả trong quá trình thực hiện đề tài, cũng như những hướng dẫn, chỉ bảo quý báu
trong quá trình nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận văn và vận dụng vào công
tác quản lý của bản thân
Quá trình làm đề tài là quá trình tác giả được học hỏi và trưởng thành rất
nhiều trong lĩnh vực khoa học Tác giả đã dành nhiều thời gian nghiên cứu và thực
hiện, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Xin kính mong
nhận được sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để đề tài
khoa học này được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Học viên
Phạm Hồng Quân
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý CSVC Cơ sở vật chất CMHS Cha mẹ học sinh GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu đồ viii
Danh mục sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI 7
1.1 Tổng quan mô ̣t số nghiên cứu liên quan đến đề tài 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong đề tài 10
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 10
1.2.2 Hoạt động dạy học 13
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường 14
1.2.4 Quản lý sự thay đổi 16
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” 16
1.3 Một số định hướng về quy định và yêu cầu đổi mới hoạt động dạy học cấp THPT giai đoạn 2016-2020 17
1.3.1 Mục tiêu hoạt dộng dạy học 18
1.3.2 Dạy học phát triển năng lực 19
1.4 Một số vấn đề lý luận cơ bản của quan điểm “Quản lý sự thay đổi” 20
1.4.1 Bản chất của “Quản lý sự thay đổi” 20
1.4.2 Các giai đoạn quản lý sự thay đổi 22
1.4.3 Định hướng vận dụng “Quản lý sự thay đổi” trong giáo dục và dạy học 23
1.5 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” 24
1.5.1 Vì sao cần ứng dụng quan điểm “Quản lý sự thay đổi” trong quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT hiện nay? 24
1.5.2 Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi’ 25
1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi’ 26
Trang 61.5.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý hoạt động dạy học ở trường
THPT theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi’ 35
Tiểu kết chương 1 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT TÂN TRÀO-TỈNH TUYÊN QUANG 42
2.1 Mô tả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Tân Trào 42
2.1.1 Mục đích khảo sát 42
2.1.2 Đối tượng khảo sát và mẫu khảo sát 42
2.1.3 Thời gian và Địa điểm khảo sát: từ ngày 10/7/2016 đến 10/9/2016 tại trường THPT Tân Trào-tỉnh Tuyên Quang 42
2.1.4 Nội dung và quy trình khảo sát 42
2.2 Khái quát về trường THPT Tân Trào 43
2.2.1 Sự phát triển của trường THPT Tân Trào 43
2.2.2 Khái quát về đội ngũ cán bộ, giáo viên và chất lượng giảng dạy 43
2.2.3 Khái quát về học sinh và kết quả học tập, rèn luyện 44
3.2.4 Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong quản lý hoạt động dạy học 88
2.2.5 Một số hạn chế, nguyên nhân của hạn chế 47
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” (kết quả khảo sát) 48
2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học 48
2.3.3 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng của việc quản lý hoạt động dạy học 64
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Tân Trào theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” 74
2.4.1 Các nhân tố tích cực 74
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 74
Tiểu kết chương 2 77
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM “QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI” Ở TRƯỜNG THPT TÂN TRÀO - TỈNH TUYÊN QUANG 79
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 79
Trang 73.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự
thay đổi” ở trường THPT Tân Trào 80
3.2.1 Tổ chức các hoạt động/sinh hoạt nâng cao nhận thức đội ngũ CBQL, GV về QL HĐDH theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” 80
3.2.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý hoạt động dạy học và dạy học cho đội ngũ CBQL và giáo viên đáp ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục và đổi mới quản lý hoạt động dạy học 81
3.2.3 Xây dựng môi trường dạy học có kỷ cương, nền nếp và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học 84
3.2.4 Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong quản lý hoạt động dạy học 88
3.2.5 Đổi mới công tác quản lý học sinh và quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng tích cực hóa của người học 91
3.2.6 Tổ chức việc phân loại học sinh để có phương pháp dạy học phân hóa, sát đối tượng và đổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 94
3.2.7 Xây dựng cơ chế, tạo động lực để giáo viên và học sinh phát huy tốt vai trò của mình trong dạy học theo quan điểm “ QL sự thay đổi” 96
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 98
3.3.1 Đối tượng khảo sát 98
3.3.2 Nội dung khảo sát 98
Tiểu kết chương 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 111
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng, chất lượng cán bộ, GV năm học 2015-2016 43
Bảng 2.2 Độ tuổi cán bộ, GV trường THPT Tân Trào năm học 2015-2016 43
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại học lực của học sinh 5 năm học từ 2011-2016 44
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh 5 năm học từ 2011-2016 45
Bảng 2.5 Kết quả thi THPT quốc gia 5 năm học từ 2011-2016 46
Bảng 2.6 Kết quả thi HSG 5 năm học từ 2011-2016 46
Bảng 2.7 Thực trạng quản lý phân công giảng dạy của GV nhà trường 49
Bảng 2.8 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình 50
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc soạn bài chuẩn bị lên lớp 51
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý giờ lên lớp của giáo viên 52
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý dự giờ và phân tích sư phạm bài học của GV 53
Bảng 2.12 Thực trạng QL hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập 54
Bảng 2.13 Thực trạng QL hồ sơ chuyên môn của GV 55
Bảng 2.14 Thực trạng QL việc sử dụng và bồi dưỡng GV 56
Bảng 2.15 Thực trạng QL hoạt động học của HS 57
Bảng 2.16 Ý kiến của của học sinh về thực trạng thực hiện đổi mới trong dạy học 59
Bảng 2.17 Ý kiến của GV về tác động của thực hiện đổi mới 60
Bảng 2.18 Ý kiến của HS về tác động của thực hiện đổi mới 61
Bảng 2.19 Thực trạng những “rào cản” trong việc thực hiện quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” 62
Bảng 2 20 Thực trạng QL HĐDH theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” 63
Bảng 2.21 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng của việc QL phân công giảng dạy cho GV 65
Bảng 2.22 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL thực hiện chương trình dạy học của GV 66
Bảng 2.23 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp 67
Bảng 2.24 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL giờ lên lớp của GV 68
Bảng 2.25 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL dự giờ và phân tích sư phạm bài học của GV 69
Trang 9Bảng 2.26 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL hoạt
động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập 70 Bảng 2.27 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL hồ sơ
chuyên môn của giáo viên 71 Bảng 2.28 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL sử dụng
và bồi dưỡng GV 71 Bảng 2.29 Trạng thái mong đợi và khoảng cách với thực trạng QL hoạt
động học của học sinh 72 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 99
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm 5 năm từ 2011-2016 44
Biểu đồ 1.2 Kết quả xếp loại hạnh kiểm 5 năm từ 2011-2016 45
Biểu đồ 3.1 Tính cấp thiết của các biện pháp 101
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp 101
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý 11
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ nguyên tắc của quản lý sự thay đổi 23
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết 29-NQ/TW, Đảng CSVN lần thứ XI (2013) “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
xác định mục tiêu tổng quát của “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo"
là “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân ” Nghị quyết 29 cũng xác định rõ một trong các nhiệm vụ và giải pháp hàng đầu là “Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng” Trong bối cảnh đổi mới chung này, giáo dục trung học phổ thông phải được đổi mới mạnh mẽ, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục - dạy học vì đây là cấp học nền tảng để học sinh tiếp tục học nghề hay chuyên môn sâu ở cấp cao hơn
Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường và là một trong những nội dung cơ bản của quản lý nhà trường Do đó vai trò của Hiệu trưởng và các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động dạy học có tác động trực tiếp đến
nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường phổ thông
Những yêu cầu đổi mới cơ bản của THPT hiện nay là:
- Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015
- Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng
Trang 13- Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm
từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình
độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương
(Nghị quyết 29-NQ/TW, Đảng CSVN lần thứ XI) Những yêu cầu đổi mới năng lực chuyên môn, quản lý để thực hiện các nhiệm vụ đổi mới:
- Rà soát, hoàn thiện để ban hành các chuẩn giáo viên, chuẩn/tiêu chuẩn cán
bộ quản lý giáo dục các cấp Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp theo chuẩn/tiêu chuẩn ban hành, theo đó xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn; xây dựng lộ trình tinh giản biên chế những giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục không có khả năng đạt chuẩn
- Tăng cường gắn kết giữa các cơ sở đào tạo sư phạm với các địa phương trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; chú trọng bồi dưỡng thường xuyên ngay tại nhà trường cho đội ngũ giáo viên thông qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn, trao đổi, tự học
(Chỉ thị về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016 - 2017 của ngành Giáo dục) Theo Báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang năm học 2015-2016: chất lượng giáo dục THPT tuy có những chuyển biến tích cực nhưng chưa vững chắc Kết quả điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT của toàn tỉnh đối với 2 môn Toán và Ngữ văn thể hiện sự chênh lệch khá lớn về chất lượng giáo dục giữa các trường THCS (Tỉ lệ từ trung bình trở lên tại khu vực thành phố Tuyên Quang: Trường THCS Phan Thiết (Toán: 83,56%, Văn: 85,07%), trường THCS Lưỡng Vượng(Toán: 32,31%, Văn: 35,38%) Mặc dù tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT cao, nhưng chất lượng bài thi nhiều môn còn thấp (số bài thi có điểm dưới 5,0 môn Tiếng Anh: 85,01%, Toán: 72,77%, Lịch sử: 51,7%) Một số trường THPT tư vấn cho học sinh lựa chọn môn thi, cụm thi chưa phù hợp với năng lực của học sinh; việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch ôn thi THPT quốc gia chưa có biện pháp thực sự hiệu quả
Trường THPT Tân Trào-tỉnh Tuyên Quang là một trường THPT đóng trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các ban ngành trên địa bàn tỉnh, của lãnh đạo Sở và các phòng chức năng Trong năm học
Trang 142015-2016, Ban Giám hiệu nhà trường đã tích cực triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ đặc biệt trong kết quả xếp loại hai mặt giáo dục của nhà trường (Học lực: Khá giỏi: 59,5 %, TB: 39,9%, Yếu: 1,58%);(Hạnh kiểm : Khá tốt : 98,3%, TB: 1,7%) Ngoài những thuận lợi, nhà trường cũng gặp không ít khó khăn, thách thức trong việc đổi mới giáo dục hiện nay, một số giáo viên còn chưa nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; ý thức và trách nhiệm trong công việc chưa cao, chưa chịu khó học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác, chưa thật sự tâm huyết với nghề Chất lượng học sinh tuyển sinh vào các lớp đầu cấp còn thấp, ý thức học tập của một bộ phận học sinh chưa cao đã ảnh hưởng đến chất lượng công tác của nhà trường
(Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016 của trường THPT Tân Trào) Quản lý HĐDH ở trường THPT Tân Trào trong thời gian qua đã có những bước tiến bộ vượt bậc; tính hiệu lực, hiệu quả trong quản lý ngày được nâng cao; chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, trong thực tiễn quản lý HĐDH còn có nhiều bất cập và chưa đáp ứng một cách kịp thời với yêu cầu “đổi mới” hiện nay
Như đã trình bày ở trên, trong trường THPT, HĐDH là một hoạt động quan trọng và giữ vai trò chủ đạo xuyên suốt trong các hoạt động quản lý của nhà trường Và vì thế, đối với người quản lý nhà trường, quản lý HĐDH vừa là mục tiêu trung tâm vừa là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Đặc biệt trong bối cảnh “đổi mới quản lý giáo dục” và trước những yêu cầu “thay đổi” của xã hội đòi hỏi nhà quản lý nhà trường THPT nói chung và nhà trường THPT Tân Trào nói riêng cần phải có cách tiếp cận, nghiên cứu, tìm tòi, vận dụng phù hợp lý thuyết “Quản lý sự thay đổi”, góp phần ổn định và phát triển nhà trường đáp ứng với bối cảnh mới hiện nay
Theo tiếp cận quản lý sự thay đổi, tác giả Đặng Xuân Hải [11] đã xác định:
- Quản lý thay đổi không dễ, là một trong những công việc rất khó khăn và nhạy cảm bởi nó dễ tác động đến tâm lý của nhiều người Mục tiêu không rõ ràng, hay việc truyền thông tin không cụ thể có thể dẫn tới hiểu lầm, gây tâm lý hoang mang, lo sợ đối với mọi thành viên, giảm hiệu quả của các mục tiêu thay đổi
Trang 15- Những ưu thế nổi bật của cách tiếp cận quản lý sự thay đổi là xác định rõ các rào cản, các chiến lược giảm khoảng cách giữa mong đợi và thực tế, làm giảm rào cản, tạo niềm tin cho cán bộ, GV, NV trong nhà trường
Dựa trên lý thuyết “quản lý sự thay đổi” để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hiê ̣n yêu cầu đổi mới là một việc làm quan trọng và cần thiết Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đổi mới giáo dục bậc học và yêu cầu vị trí công tác của cá nhân, tôi chọn đề tài nghiên cứu “QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM “QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI” Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TÂN TRÀO- TỈNH TUYÊN QUANG” với mong muốn đề xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả đối với hoạt động dạy học ở trường THPT Tân Trào, góp phần thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục bậc THPT ở tỉnh Tuyên Quang
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học dựa trên cơ sở nghiên cứu vận dụng quan điểm “Quản lý sự thay đổi” nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, góp phần thực hiện tốt các yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang hiện nay
3.Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở trường THPT Tân Trào – tỉnh Tuyên Quang
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” ở trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường trung học phổ thông Chủ thể thực hiện những biện pháp này là hiệu trưởng trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang
- Khảo sát thực trạng thực hiện dạy học và thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011- 2016, chú trọng việc thực hiện các yêu cầu đổi mới hiện nay Khách thể điều tra gồm: CBQL và TTCM: 10 người, giáo viên: 57 người, CMHS: 33 người và học sinh: 200 người
Trang 165 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu là:
Câu hỏi 1: Quản lý hoạt động dạy học theo những yêu cầu đổi mới hiện nay
ở trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang đang có những bất cập/khó khăn gì?Nếu có, vì sao?
Câu hỏi 2: Để hoạt động dạy học đạt hiệu quả mong đợi, Hiệu trưởng trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang cần đưa ra được những biện pháp quản
lý như thế nào để có thể điều chỉnh các bất cập, khó khăn của thực tiễn (được xác định từ câu hỏi 1) và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT hiện nay?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Trong thực hiện các nhiệm vụ đổi mới, nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi’, đồng thời đảm bảo thực hiện tốt các chức năng cơ bản của quản lý giáo dục trong việc phát hiện và giải quyết các vấn đề bất cập của thực tiễn quản lý hoạt động dạy học của nhà trường, các biện pháp đó sẽ phát huy sức mạnh tổng thể các nguồn lực, tạo nên chất lượng
và hiệu quả của hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý HĐDH và quản lý sự thay đổi để ứng dụng trong quản lí HĐDH ở trường trung học phổ thông
7.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học ở trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang theo xu hướng thực hiện các yêu cầu đổi mới
7.3 Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học theo quan điểm quản lý
sự thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học ở trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang
7.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp luận nghiên cứu: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận quản lí sự thay đổi, tiếp cận quản lí theo chức năng
8.2 Các phương pháp nghiên cứu và hỗ trợ nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Trang 17- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm: Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phỏng vấn nhóm (CMHS) phương pháp quan sát (Dự giờ), phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thống kê toán học: được sử dụng để xử lí các kết quả nghiên cứu về định lượng (lập bảng phân phối tần số, tần suất, vẽ biểu đồ, đồ thị)
9 Đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các lý luận về quản lý hoạt động dạy học và quản lý sự thay đổi để áp dụng trong quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Về mặt thực tiễn: xác định và đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi’ ở trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang Các biện pháp này có thể tham khảo và vận dụng cho các trường THPT có điều kiện tương tự
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm
“Quản lý sự thay đổi”
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hiện các yêu cầu đổi
mới ở trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2016
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý
sự thay đổi” ở trường THPT Tân Trào- tỉnh Tuyên Quang
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
1.1 Tổng quan mô ̣t số nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thay đổi là quá trình tự nhiên Xã hội mà chúng ta đang sống đã và đang không ngừng thay đổi để tiến tới một xã hội mang tính toàn cầu, xã hội toàn cầu và nền kinh tế tri thức đòi hỏi phải có được nguồn nhân lực chất lượng cao Với bối cảnh của việc dạy học đã thay đổi, các nhà trường phổ thông cần không ngừng đổi mới trong tư duy và thực tiễn điều hành Công tác chỉ đạo đổi mới hoạt động dạy học trong trường phổ thông có thể được thực hiện theo những quan điểm của các lý thuyết quản lý khác nhau, và một trong số những lý thuyết nhận được sự quan tâm
và nghiên cứu nhiều nhất là lý thuyết “quản lý sự thay đổi”
Phần tiếp theo khái quát sơ lươ ̣c một số nghiên cứu liên quan:
lý có tư duy, cách tiếp cận linh hoạt và rõ ràng hơn
- Môi trường lãnh đạo, quản lý sự thay đổi đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải
có tầm nhìn, khả năng thích ứng và năng lực lãnh đạo, quản lý sự thay đổi
Trong điều kiện môi trường sống thay đổi một cách nhanh chóng do sự tiến bộ của trình độ dân trí, khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin, mỗi cá nhân, tổ chức, tập thể buộc phải thay đổi để thích nghi thì lý thuyết lãnh đạo, quản lý sự thay đổi
đã và đang được đánh giá có giá trị lý luận và thực tiễn cao, không chỉ đối với các quốc gia phương Đông, mà còn đối với cả các quốc gia phương Tây Trong vòng 10 năm gần đây, lý thuyết/quan điểm này đã được sử dụng để bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý chính cho các nhà lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, giáo dục và quản lý xã hội ở nhiều nước trong đó có Việt Nam
Trang 19Một số tác giả như: R.Heller [16], Pauk Hersay [17], Bernt Davies, Linda Ellion [8], Michel Dvelay [9], Pam Robbins, Havay B.Alvy [28] đã nghiên cứu về quản lý sự thay đổi nói chung và quản lý sự thay đổi giáo dục nói riêng Họ đã nghiên cứu và chỉ ra tính cấp thiết của sự thay đổi trường học, các bước tổ chức thực hiện sự thay đổi, mô hình của trường học thành công,v.v…
Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, quản lý nhà trường theo quan điểm “quản lý sự thay đổi” vẫn là một vấn đề khá mới mẻ nhưng cũng đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học Những năm gần đây, một số nhà nghiên cứu, đặc biệt là những cán bộ làm công tác quản lý giáo dục ở Việt Nam đã theo tiếp cận quản lý thay đổi, chú ý đến các chiến lược tạo được sự thay đổi hiệu quả trong chất lượng dạy học khi đặc biệt chú trọng đề cập đến sự cần thiết phải thay đổi trong hoạt động dạy học
để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn giáo dục Tiêu biểu là các công trình như:
- Trần Kiểm [19], “Tiếp cận hiện đại trong QLGD” đã khẳng định “Bên cạnh những kiến thức đại cương về QLGD, kiến thức về “Tiếp cận hiện đại trong QLGD” sẽ giúp cho các nhà quản lý nâng cao trình độ và năng lực trong hoạt động quản lý giáo dục của mình”
- Thái Duy Tuyên [31], “Một số vấn đề đổi mới PPDH"; Phan Trọng Luận [20], "Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hoá người học trong các bộ môn khoa học xã hội và nhân văn ở THPT"; Quách Tuấn Ngọc [24], "Đổi mới PPDH bằng công nghệ thông tin Xu thế của thời đại"với ý tưởng cốt lõi là các nhà quản lý, các thầy cô chú ý tạo cơ hội cho người học tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập
- Lưu Xuân Mới [21], "Đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo" với định hướng cơ bản tích cực hóa hoạt động học tập của người học, phát huy tính độc lập, sáng tạo; giúp người học có được cách học, cách tự học hiệu quả để thích ứng với yêu cầu xã hội
- Trần Ngọc Giao và cộng sự [10], “Tài liệu tập huấn chương trình bồi dưỡng cho Hiệu trưởng trường phổ thông theo liên kết Việt Nam- Singapore” đã chỉ rõ quy trình Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông: Hoạch định sự thay đổi nhà trường; dự báo sự thay đổi; xác định tầm nhìn, sứ mạng, chọn lựa giá trị và đánh giá
Trang 20các mục tiêu thay đổi; xác định những khoảng cách; xác định nhu cầu thay đổi; xây dựng kế hoạch thay đổi
Mười mô ̣t năm trước, trên tạp chí Giáo dục số 3/2005, tác giả Đặng Xuân Hải [13] đã có bài viết: “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trong các trường đại học trong giai đoạn hiện nay” Bẩy năm
sau trong cuốn “Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi”, tác
giả Đặng Xuân Hải [14] cũng đã cụ thể hóa thành “10 bước của quá trình quản lý sự thay đổi” Đây sẽ là một trong những khung lý luận cơ bản của luận văn
Trong các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về công tác quản lý trong nhà trường THPT, đặc biệt là quản
lý HĐDH Có thể kể đến tác giả Nguyễn Văn Hà [12] với đề tài “Quản lý HĐDH
ở trường THPT Na Dương, tỉnh Lạng Sơn”; tác giả Vũ Thanh Lam [23] với đề
tài “Quản lý HĐDH ở trường THPT Hồng Quang, thành phố Hải Dương trong
bối cảnh hiện nay”; tác giả Dương Trọng Chỉnh [6] với đề tài “Biện pháp quản
lý HĐDH ở các trường THPT có HS dân tộc thiểu số tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk”; luận văn thạc sỹ “Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Thụy Hương, Hải Phòng” của tác giả
Trịnh Văn Kiên [18], luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận
quản lý sự thay đổi ở trường THPT Tuần Giáo, tỉnh Điên Biên” của tác giả
Hoàng Xuân Bình [5]
Các nghiên cứu trên rất có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn đa chiều hơn để lựa chọn những biện pháp tốt nhất phù hợp với đơn vị mình quản lý, đặc biệt các tác giả đã chú ý đến các vấn đề thực hiện
hiệu quả các mục tiêu đổi mới Đáng chú ý là tác phẩm “Quản lý giáo dục, quản lý
nhà trường trong bối cảnh thay đổi” của tác giả Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư
[14]; Đặng Xuân Hải [15]- tập bài giảng Quản lý sự thay đổi tại lớp Cao học quản
lý giáo dục K13 (trường Đại học giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội)
Có thể thấy, đã có một số nghiên cứu theo cách tiếp cận quản lý sự thay đổi, tuy nhiên những nghiên cứu về quản lý sự thay đổi trong quản lý giáo dục nói chung và HĐDH nói riêng trước những yêu cầu mới hiện nay cũng chưa nhiều Ở trường THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có rất ít bài viết nghiên cứu về quản
lý HĐDH, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào về việc quản lý HĐDH trong giai đoa ̣n
Trang 21thực hiê ̣n đổi mới hiê ̣n nay theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” Đây là những vấn đề mà tác giả muốn đóng góp trong luận văn này
1.2 Một số khái niệm cơ bản trong đề tài
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1.Quản lý
QL là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, mọi thời đại Thuật ngữ QL đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một khái niệm thống nhất Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều khái niệm QL từ các góc độ khác nhau:
F.W.Taylo (1856-1915), người đề xuất thuyết “Quản lý khoa học” cho rằng: Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm, và sau đó thấy được họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Hoạt động quản lý ở bất kỳ tổ chức nào cũng đều có các hoạt động cơ bản liên quan đến các chức năng kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trên cơ sở thu thập và xử lý thông tin
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “ Quản lí là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể QL nhằm đạt mục tiêu chung”.[4, tr 16]
Tác giả Trần Hồng Quân cũng nhấn mạnh: “ Quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí
(người bị quản lí) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [28, tr 176]
Những quan niệm về quản lý của các tác giả trên tuy có khác nhau về cách tiếp cận nhưng đều thể hiện một số điểm chung nhất về quản lý như sau:
- Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung
- Hiệu quả quản lý phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể, khách thể, mục tiêu, phương pháp, công cụ quản lý
Trang 22Cấu trúc hệ thống QL có thể biểu diễn qua sơ đồ đơn giản sau:
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý [3]
Công tác QL là một trong năm tác nhân của sự phát triển kinh tế - xã hội: vốn, tài nguyên, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật và QL Trong 5 tác nhân này,
QL có vai trò mang tính quyết định đến sự thành công hay thất bại Những người làm công tác QL phải là những người hội tụ đầy đủ kiến thức chuyên môn, phẩm chất và được trang bị kiến thức khoa học QL, xác lập được mục tiêu rõ ràng và có bản lĩnh, quyết tâm điều hành toàn bộ hệ thống tổ chức của mình đi tới đích bằng hệ thống các biện pháp QL
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Khái niệm QL giáo dục có nhiều cách giải thích khác nhau:
- Theo tác giả M.I.Kondacov: “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp
kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [22, tr 93]
- Tác giả Đặng Quốc Bảo khái quát “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát
là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [3, tr 31]
- Tác giả Phạm Minh Hạc cũng nhấn mạnh “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
CÔNG CỤ
CHỦ THỂ
QUẢN LÍ
KHÁCH THỂ QUẢN LÍ
MỤC TIÊU
PHƯƠNG PHÁP
Trang 23được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ
là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất”.[11, tr 61]
Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy
và học theo mục tiêu đào tạo chung
Trong thực tiễn Việt Nam, Tác giả Phạm Minh Hạc đã xác định: “QL nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS” [11, tr 71]
Như vậy, QL nhà trường chính là QL giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường QL nhà trường về
cơ bản khác với QL các lĩnh vực khác Những tác động của chủ thể QL là những tác động của công tác tổ chức sư phạm đến đối tượng QL nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dục của nhà trường Đó là hệ thống tác động có phương hướng, có mục đích, có mối quan hệ qua lại lẫn nhau
Trang 24QL nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo QL nhà trường là phải QL toàn diện nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả, do vậy muốn thực hiện có hiệu quả công tác
QL giáo dục phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của mỗi nhà trường, phải chú trọng thực hiện việc cải tiến công tác QLGD đối với nhà trường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân
Tóm lại, QL nhà trường là một bộ phận của QLGD QL nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng của chủ thể QL đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng trong thực tiễn Việt Nam Người QL nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn
1.2.2 Hoạt động dạy học
Trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THPT nói riêng thì hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm Đó là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết Bên cạnh đó, dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức con người mới Sau đây là một số cách tiếp cận:
- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học “ Dạy học – một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những
kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục” [21]
Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy
và người học
Trang 25- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học
- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: “ Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển- truyền đạt và tự điều khiển- lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục” [5]
1.2.2.1 Hoạt động dạy
Hoạt động dạy là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức
- học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám phá tri thức, qua đó thực hiện có hiệu quả chức năng học tập của bản thân Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của HS [26, tr 135]
1.2.2.2 Hoạt động học
Hoạt động học là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức – học tập của HS nhằm thu nhận, xử lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của HS, qua đó HS thể hiện mình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của HS Tính tự giác nhận thức trong quá trình dạy học ở chỗ HS ý thức đầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, qua đó HS nỗ lực nắm vững tri thức trong việc lĩnh hội tri thức khác Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ học tập Tính chủ động nhận thức là sự sẵn sàng tâm lý hoàn thành những nhiệm vụ nhận thức – học tập [26, tr 135]
Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, bổ sung cho nhau Kết quả hoạt động học của HS không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của HS
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường
QL hoạt động dạy học là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý HDDH là quá trình người HT hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của GV nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Trong toàn
Trang 26bộ quá trình QL nhà trường thì QL hoạt động dạy học của HT là hoạt động cơ bản nhất, quan trọng nhất
Như vậy, QL hoạt động dạy học thực chất là quản lý quá trình truyền thụ tri thức của đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS;
QL các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dạy học của cán bộ QL nhà trường
* Mục tiêu của QL hoạt động dạy học
Chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và kết quả đạt được ở HS với sự phát triển toàn diện các mặt: Đức, trí, thể, mỹ đã được quy định trong mục tiêu dạy học Nói cách khác, mục tiêu của QL họat động dạy học là:
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ và thời gian quy định (QL mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học,…)
- Đảm bảo hoạt động dạy học đạt kết quả cao (QL chất lượng)
*Nội dung của QL hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH bao gồm quản lý xây dựng kế hoạch, mục tiêu, nội dung, chương trình; quản lý hoạt động dạy; quản lý hoạt động học; quản lý CSVC - thiết bị phục vụ HĐDH; quản lý nguồn kinh phí phục vụ HĐDH
- Quản lý hoạt động dạy: QL phân công giảng dạy của GV, QL việc thực hiện chương trình, QL việc soạn bài và chuấn bị lên lớp, QL giờ lên lớp của GV,
QL việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học, QL hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của HS, QL việc sử dụng và bồi dưỡng GV
- Quản lý hoạt động học: QL nề nếp, động cơ, thái độ học tập của HS, QL việc giáo dục phương pháp học tập cho HS, QL các hoạt động học tập, vui chơi giải trí, QL việc phân tích đánh, giá kết quả học tập của HS, phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường quản lý hoạt động học tập của HS
* Biện pháp QL hoạt động dạy học
Trong nhà trường, biện pháp QL hoạt động dạy và học là những cách thức tổ chức, điều hành kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học của cán bộ,
GV và HS nhằm đạt được kết quả cao nhất đề ra và thường xuyên điều chỉnh khi cần thiết
Trang 271.2.4 Quản lý sự thay đổi
Theo P.Dejager, “Sự thay đổi là sự dịch chuyển từ trạng thái cũ sang trạng
thái mới, là sự loại bỏ cái cũ trong quá khứ và nhận lấy cái mới cho tương lai”.[32,
trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Vân]
Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của bất kì sự vật hiện tượng nào Thay đổi bao gồm cả sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu Thay đổi được hiểu ở các mức độ khác nhau: cải tiến, đổi mới, cải cách, cách mạng Sự thay đổi của các nhà trường có thể do các nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong; có thể là sự thay đổi tự nhiên, diễn ra thường xuyên và sự thay đổi được hoạch định Trong giáo dục, chúng ta có thể thấy rõ sự thay đổi về chương trình, sách giáo khoa, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất trường học
Thay đổi là một yếu tố quan trọng liên quan đến sự thành công của một nhà trường Nếu không mau chóng thích ứng với sự thay đổi, nhà trường khó có thể giữ được vị trí và chất lượng giáo dục Quản lý sự thay đổi là một cách để tổ chức thích ứng được với sự thay đổi Theo Đặng Xuân Hải – Nguyễn Sỹ Thư thì “Quản lý sự thay đổi thực chất là kế hoạch hóa, điều hành và chỉ đạo triển khai sự thay đổi để đạt được mục tiêu đề ra cho sự thay đổi đó”[14] Phải khẳng định rằng người hiệu trưởng trường phổ thông có vai trò kép là lãnh đạo và quản lý Trong đó:
- Lãnh đạo để luôn có được sự thay đổi và phát triển bền vững
- Quản lý để các hoạt động có sự ổn định nhằm đạt tới mục tiêu
Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã đặc biệt quan tâm đến vai trò lãnh đạo của người hiệu trưởng và tập trung vào lãnh đạo sự thay đổi trong nhà trường Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi là một tiến trình nhằm xây dựng cầu nối giữa tầm nhìn và hành động
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi”
Theo tác giả Đặng Xuân Hải – Nguyễn Sỹ Thư [14] quản lý HĐDH theo quan điểm “Quản lý sự thay đổi” cần chú ý:
- Xác định rõ và làm mọi thành viên hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của sự thay đổi
- Xây dựng được lòng tin ở mọi người, để mọi người làm chủ sự thay đổi Hiệu trưởng và những người lãnh đạo phải thay đổi bản thân trước khi yêu cầu người khác thay đổi