1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng tại trường đại học nha trang

117 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường Đại học Nha Trang” cho luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của mình, với mong muốn tham gia cùng với Nhà trường xây dựng một s

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN QUỲNH NHƯ

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP - ỨNG DỤNG

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN QUỲNH NHƯ

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP - ỨNG DỤNG

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HẢO

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: Phan Quỳnh Như, là học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, khóa 17 của Khoa Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện

Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này chưa được công bố ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Phan Quỳnh Nhƣ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang đã tạo cơ hội cho chúng tôi được tham gia khóa đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành xong CTĐT của khóa học

Với tình cảm chân thành, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Văn Hảo, người thầy hướng dẫn khoa học đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, cung cấp thông tin và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô, cán bộ quản lý, các anh chị đồng nghiệp và cảm ơn Trưởng Phòng Đào tạo Đại học Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp nhiều thông tin cần thiết trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, hạn chế nhất định Kính mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của quý thầy cô và của các bạn đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện kết quả nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo đại học ở Trường Đại học Nha Trang trong thời gian tới

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Phan Quỳnh Nhƣ

Trang 5

TT.QHDN&HTSV: Trung tâm Quan hệ doanh nghiệp và Hỗ trợ sinh viên

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục từ viết tắt iii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP - ỨNG DỤNG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 12

1.2.1 Khái niệm quản lý 12

1.2.2 Khái niệm đào tạo 13

1.2.3 Khái niệm quản lý đào tạo đại học 14

1.2.4 Đào tạo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng và quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 16

1.2.5 Các mô hình quản lý đào tạo 24

1.3 Hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 28

1.3.1 Phát triển CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 28

1.3.2 Tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 29

1.3.3 Giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 30

1.3.4 Kiểm tra đánh giá theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 32

1.3.5 Thực hành thực tập theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 34

1.3.6 Thu thập thông tin phản hồi cải tiến hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 34

1.3.7 Huy động các lực lượng xã hội tham gia đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 35

1.4 Quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng trong trường đại học 35

1.4.1 Quản lý CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 35

1.4.2 Quản lý hoạt động tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 37

Trang 7

1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 38

1.4.4 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 39

1.4.5 Quản lý hoạt động thực hành thực tập theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 40

1.4.6 Quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi cải tiến hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 41

1.4.7 Quản lý hoạt động huy động các lực lượng xã hội tham gia đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng 41

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại các trường đại học 42

1.5.1 Năng lực của cán bộ quản lý, chuyên viên phòng đào tạo 42

1.5.2 Năng lực của đội ngũ giảng viên 42

1.5.3 Điều kiện văn hóa, kinh tế xã hội của địa bàn 43

1.5.4 Sự phối hợp với các lực lượng xã hội, các doanh nghiệp 43

1.5.5 Các cơ chế chính sách hỗ trợ 43

1.5.6 Mức độ tự chủ của trường đại học 44

Tiểu kết chương 1 45

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP - ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 46

2.1 Vài nét về Trường ĐHNT 46

2.1.1 Các mốc lịch sử 46

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 47

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Đại học Nha Trang 48

2.2.1 Mục đích và đối tượng khảo sát 48

2.2.2 Nội dung khảo sát 48

2.2.3 Phương pháp khảo sát: Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn 48

2.2.4 Thời gian khảo sát thực trạng 48

2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 48

2.3 Thực trạng về hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường Đại học Nha Trang 49

Trang 8

2.3.1 Đánh giá chung 49

2.3.2 Thực trạng đào tạo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 51

2.3.3 Thực trạng phát triển CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 52

2.3.4 Thực trạng tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 54

2.3.5 Thực trạng giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 55

2.3.6 Thực trạng kiểm tra đánh giá theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng 57

2.3.7 Thực trạng thực hành thực tập theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng 58

2.3.8 Thực trạng thu thập thông tin phản hồi cải tiến hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 59

2.3.9 Thực trạng huy động các lực lượng xã hội tham gia đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 60

2.4 Thực trạng quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng trong trường đại học 61

2.4.1 Thực trạng quản lý CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 61

2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 63

2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 64

2.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 65

2.4.5 Thực trạng quản lý hoạt động thực hành thực tập theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 67

2.4.6 Thực trạng quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi cải tiến hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 68

2.4.7 Thực trạng quản lý hoạt động huy động các lực lượng xã hội tham gia đào tạo theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng 69

2.5 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 71

2.6 Nhận xét về thực trạng đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường Đại học Nha Trang 72

Tiểu kết chương 2 75

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP - ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 76

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 76

Trang 9

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết 76

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 77

3.2 Các biện pháp quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường Đại Học Nha Trang 77

3.2.1 Biện pháp 1: Phát triển CTĐT theo hướng phát triển năng lực thực hành nghề nghiệp có sự tham gia của các lực lượng xã hội 77

3.2.2 Biện pháp 2: Huy động các nguồn lực từ cộng đồng xã hội để phục vụ cho hoạt động đào tạo 79

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, phát triển năng lực giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng cho giảng viên và chuyên viên 81

3.2.4 Biện pháp 4: Huy động các kênh thông tin để phục vụ cho công tác tuyên truyền tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 82

3.2.5 Biện pháp 5: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 83

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 84

3.3.1 Quy trình khảo nghiệm 84

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 85

Tiểu kết chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng phát triển CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 53

Bảng 2.2 Thực trạng tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 54

Bảng 2.3 Thực trạng giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 56

Bảng 2.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 57

Bảng 2.5 Thực trạng thực hành, thực tập theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 58

Bảng 2.6 Thực trạng thu thập thông tin phản hồi cải tiến hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 59

Bảng 2.7 Thực trạng huy động các lực lượng xã hội tham gia hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 60

Bảng 2.8 Thực trạng quản lý CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 61

Bảng 2.9 Thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 63

Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 64

Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 66

Bảng 2.12 Thực trạng quản lý hoạt động thực hành thực tập theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 67

Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi cải tiến hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 68

Bảng 2.14 Quản lý hoạt động huy động các lực lượng xã hội tham gia đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 70

Bảng 2.15 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 71

Bảng 3.1 Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường ĐHNT 85

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Khung logic đào tạo theo năng lực 21

Hình 1.2 Quan hệ giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra 23

Hình 1.3 Mô hình đào tạo theo chu trình 24

Hình 1.4 Mô hình CIPO trong quản lý đào tạo liên kết với DN 26

Hình 1.5 Mô hình đảm bảo chất lượng cấp CTĐT theo AUN-QA 27

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Trường ĐHNT 47

Hình 2.2 Thực trạng phát triển CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 53

Hình 2.3 Thực trạng tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 55

Hình 2.4 Thực trạng giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 56

Hình 2.5 Thực trạng kiểm tra đánh giá theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 58

Hình 2.6 Thực trạng thực hành, thực tập theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 59

Hình 2.7 Thực trạng thu thập thông tin phản hồi cải tiến hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 60

Hình 2.8 Thực trạng huy động các lực lượng xã hội tham gia hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 61

Hình 2.9 Thực trạng quản lý CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 62

Hình 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 63

Hình 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 65

Hình 2.12 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 66

Hình 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động thực hành thực tập theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 67

Hình 2.14 Thực trạng quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi cải tiến hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 69

Hình 2.15 Quản lý hoạt động huy động các lực lượng xã hội tham gia đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 70

Hình 2.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng 71

Trang 12

MỞ ĐẦU

Phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng là một trong những định hướng đổi mới quan trọng của giáo dục đại học Việt Nam trong vòng một thập kỷ vừa qua, khởi đầu từ Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2005-2020 xác định: “Phát triển các chương trình giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp - ứng dụng; mở rộng quy mô đào tạo, đạt tỷ

lệ 450 SV/vạn dân vào năm 2020, trong đó khoảng 70-80% tổng số SV theo học các chương trình nghề nghiệp - ứng dụng”

Nhìn lại bối cảnh giáo dục hiện nay, theo Bộ Giáo dục và Ðào tạo, trong những năm qua, giáo dục đại học đã có những bước phát triển mạnh về số lượng cơ

sở đào tạo, đội ngũ GV và quy mô SV Hệ thống giáo dục đại học cả nước hiện có hơn 500 trường đại học, cao đẳng Năm học 2016-2017, có hơn 450 nghìn SV, học viên tốt nghiệp

Trong khi đó, đứng dưới góc nhìn DN, có một tỷ lệ lớn SV mới ra trường chưa đáp ứng nhu cầu chuyên môn thực tế của DN, nhất là SV khối công nghệ, kỹ thuật SV đều thiếu hoặc không được cập nhật về thông tin liên quan chuyên môn ngành học, như thị trường, sản phẩm, các văn bản pháp quy Nhu cầu tuyển dụng của DN rất cao, tuy nhiên các DN vẫn rất khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu thực tế trong sản xuất kinh doanh Một lượng lớn SV tốt nghiệp đại học, cao đẳng phải đối mặt với thất nghiệp hoặc không kiếm được việc làm phù hợp, đúng chuyên môn ngành nghề đã học

Từ những bất cập trong đào tạo trên, việc sử dụng nhân lực có khả năng đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong công cuộc cách mạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi các trường đại học, cao đẳng cần thay đổi quá trình đào tạo từ đào tạo theo tiếp cận nội dung sang đào tạo theo tiếp cận năng lực Một số trường đại học đã bắt đầu chuyển hướng đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

Đồng hành cùng giáo dục Việt Nam trong việc chuyển hướng từ phương

Trang 13

pháp đào tạo nặng về nội dung sang tiếp cận năng lực, từ năm 2005 Dự án Giáo dục Việt Nam - Hà Lan nỗ lực hỗ trợ nâng cao chất lượng đào tạo đại học Việt Nam dựa vào nền tảng phát triển năng lực và phương pháp lấy người học làm trung tâm Năm 2007 cùng với sự tham gia của 8 trường đại học của Việt Nam, các trường đã xây dựng các CTĐT thí điểm theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng thuộc các lĩnh vực: Du lịch và khách sạn, Sư phạm, Công nghệ Rau Hoa Quả

và Cảnh quan, Nông lâm, Xây dựng, Công nghệ thông tin, Điện tử Đến nay, hàng ngàn SV tốt nghiệp từ các CTĐT đã gia nhập thị trường lao động thành công và chứng tỏ sự ưu việt của tiếp cận đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

so với đào tạo truyền thống

Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường ĐHNT cũng hiểu rõ tầm quan trọng trong việc tham gia vào CTĐT định hướng nghề nghiệp - ứng dụng, một chương trình đã

có sự kiểm chứng hiệu quả và có những thành công bước đầu tại các trường đại học tại Việt Nam tham gia dự án Nhà trường đã đưa vào nghị quyết phát triển nhà trường từ năm 2018 bắt đầu xây dựng đề án triển khai xây dựng và áp dụng CTĐT đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

Bên cạnh đó, để việc dịch chuyển này đạt được kết quả, cần có các giải pháp

và sự phối hợp từ rất nhiều phía Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã chỉ ra một số giải pháp, trong đó quản lý đào tạo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu

Công tác quản lý đào tạo trong trường đại học như xây dựng CTĐT, quản lý việc giảng dạy của GV, quản lý việc học tập của SV, công tác tuyển sinh đều là những hoạt động đòi hỏi tính đồng bộ, khoa học rất cao Công tác quản lý là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của nhà trường Hiện nay Trường ĐHNT đã xác định rõ được mục tiêu giáo dục là cung cấp cho SV môi trường và những hoạt động giáo dục ngoài việc giúp hình thành và phát triển nhân cách, đạo đức còn cung cấp những kỹ năng cơ bản và cần thiết để SV có thể đạt được thành công trong lĩnh vực chuyên môn đáp ứng yêu cầu xã hội

Xuất phát từ thực tế yêu cầu xã hội và mong muốn hội nhập phát triển của

Trường ĐHNT, là một thành viên của Nhà trường, tác giả chọn đề tài: “Quản lý đào

Trang 14

tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường Đại học Nha Trang” cho luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của mình, với mong muốn tham gia

cùng với Nhà trường xây dựng một số giải pháp quản lý hiệu quả trong quá trình dịch chuyển từ đào tạo truyền thống sang đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và điều tra thực trạng hoạt động đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng và quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường ĐHNT, đề tài đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quản lý đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường Đại học Nha Trang

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại cơ sở

giáo dục đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại

Trường ĐHNT

- Làm rõ cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại các cơ sở giáo dục đại học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp

- ứng dụng tại Trường ĐHNT

- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp

- ứng dụng tại Trường ĐHNT phù hợp với điều kiện và bối cảnh hiện nay

Cơ sở lí thuyết nào cho hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp -

các cơ sở đào tạo đại học?

Thực trạng của công tác quản lý đào tạo đại học ở trường Trường ĐHNT nếu căn cứ theo các đặc trưng về quản lý của đào tạo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng?

Trang 15

Cần có những biện pháp gì để phát triển có hiệu quả quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng ở Trường ĐHNT?

ứng dụng ở trường Trường ĐHNT đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ một số bất cập và hạn chế Nếu xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động đào tạo và quản lí đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp, nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng, đầy đủ về hoạt động trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp khả thi

để quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường ĐHNT sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng cho hoạt động đào tạo nói chung ở nhà trường?

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước; các quy định, quy chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các tài liệu nước ngoài có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở

lý luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp tổng kết thực tiễn: sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, các kết quả tổng kết từ thực tiễn, phân tích các số liệu thống kê để đánh giá thực trạng các hoạt động quản lý đào tạo

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo tại Trường ĐHNT đối với công tác quản lý đào tạo hệ chính quy trình độ đại học từ năm học 2017-

Trang 16

- Xây dựng được nội dung quản lý đào tạo, làm rõ được các đặc trưng cơ bản của quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

9.2 Về thực tiễn

- Đã đánh giá thực trạng quản lý đào tạo đại học tại Trường ĐHNT

- Đề xuất được các biện pháp quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường ĐHNT có tính khả thi

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề

nghiệp - ứng dụng tại các trường đại học

Chương 2: Thực trạng về quản lý đào tạo đại học theo định hướng nghề

nghiệp - ứng dụng tại Trường Đại học Nha Trang

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng

dụng tại Trường Đại học Nha Trang

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP - ỨNG DỤNG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Đề cập đến giáo dục định hướng nghề nghiệp và quản lý đào tạo ở trường đại học đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp cận theo những khía cạnh và mức độ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu của mỗi tác giả ở từng công trình NCKH

Nhóm thứ nhất: Các nghiên cứu chung về quản lý có liên quan đến quản lý giáo dục nói chung và quản lý đào tạo trong trường đại học nói riêng

Quản lý đào tạo có vai trò cực kỳ quan trọng trong mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học Cũng như quản lý các hoạt động khác, quản lý hoạt động đào tạo cũng phải tuân thủ những nguyên lý chung và thực hiện các chức năng chung của quản lý như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Nghiên cứu các nguyên lý quản lý nói chung có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau ở trong và ngoài nước tiêu biểu như:

- “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” của Haroid Koonotz, Cyril Donnel và Heinz Weihrich (1992); “Đại cương khoa học quản lý” của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010); “Quản lý giáo dục: Một số vấn đề lý luận và thực

tiễn” của Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc

Chí, Nguyễn Sĩ Thư (2012) Các công trình này tập trung nghiên cứu về những vấn

đề cơ bản của quản lý nói chung và đi sâu nghiên cứu các chức năng quản lý

- “Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI” của Peter F.Drucker - người

đầu tiên phân biệt hoạt động quản lý thành năm chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra Ông đã giới thiệu những mô hình đổi mới, và xác định về tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược về sự thay đổi của người lãnh đạo, những thách thức của thông tin, tri thức và việc tự quản lý

- Tác giả Trần Kiểm (2004) với nghiên cứu “Khoa học quản lý giáo dục –

Trang 18

một số vấn đề lý luận và thực tiễn” đã đề cập chi tiết về quản lý giáo dục và cán bộ

quản lý giáo dục Công trình này cho rằng quản lý giáo dục hiệu quả phần lớn phụ thuộc vào việc tổ chức hoạt động con người một cách khoa học và phẩm chất, năng lực, phong cách, quản lý của người cán bộ đó, bên cạnh đó công trình cũng giới thiệu nội dung và yêu cầu về phẩm chất, năng lực, kỹ năng, phong cách và văn hóa quản lý của người CBQL

- Trần Khánh Đức (2010) trong cuốn sách “Giáo dục và phát triển nguồn

nhân lực trong thế kỉ XXI” cho rằng: Chất lượng giáo dục (dạy học) của cơ sở

giáo dục được đánh giá qua 10 yếu tố: (1) Người học khỏe mạnh được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích thường xuyên để có động cơ học tập chủ động; (2) Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức; (3) Phương pháp dạy học tích cực; (4) Chương trình dạy học thích hợp với người học và người dạy; (5) Trang thiết bị, phương tiện, tài liệu dạy học phù hợp; (6) Môi trường dạy học tốt; (7) Hệ thống đánh giá chất lượng giáo dục thích hợp; (8) Hệ thống quản lý giáo dục tốt; (9) Thu hút được nguồn lực của địa phương và cộng

đồng; (10) Chính sách phù hợp với giáo dục

Tác giả Huỳnh Lê Tuân (2004) với đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành

QLGD “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục - đào tạo của Trường Cao

đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thành phố Hồ Chí Minh” đã đưa ra một số giải pháp

về công tác quản lý đào tạo, các giải pháp về đổi mới cơ chế và cách thức quản

lý góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành QLGD của tác giả Nguyễn Thị Bích Hà

(2007) với đề tài “Quản lý đào tạo đại học hệ vừa học vừa làm ở Trường Đại

học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh – thực trạng và giải pháp” đã phân tích nguyên nhân của thực trạng và đề xuất những giải pháp để

góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý đào tạo Hệ vừa học vừa làm của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành QLGD của tác giả Lê Thị Xuân Mai

(2006) với đề tài “Một số biện pháp quản lý đào tạo theo giáo trình mới ở Khoa

Tự Nhiên Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu” đã nghiên cứu một số

Trang 19

biện pháp quản lý công tác đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo theo giáo trình mới ở Khoa Tự Nhiên Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu

Đề tài luận văn Thạc sĩ “Thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Đại học

Trà Vinh” của tác giả Nguyễn Vĩnh Lợi (2010) đã đánh giá thực trạng quản lý

đào tạo, phân tích nguyên nhân và đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo theo tín chỉ tại Trường Đại học Trà Vinh

Tác giả Phan Anh Hùng (2013) với đề tài luận văn Thạc sĩ “Giải pháp

quản lý hoạt động đào tạo đại học ở Trường Đại học Bạc Liêu” đã nghiên cứu

thực trạng quản lý đào tạo trong trường đại học và đề xuất các giái pháp quản lý đào tạo đại học trong bối cảnh hiện nay Trong đó nhấn mạnh việc tăng cường gắn kết giữa Nhà trường với doanh nghiệp và người sử dụng lao động với mục tiêu giải quyết tốt mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng, kích thích tuyển sinh đầu vào, góp phần thực hiện tốt nguyên lý “học đi đôi với hành”, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của trường đại học đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, thúc đẩy nhà trường phát triển

Nhóm thứ hai: Các nghiên cứu về quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục nói chung và trường đại học nói riêng

Nghiên cứu về lĩnh vực này có một số công trình tiêu biểu:

- “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường” của Đặng Quốc Bảo

(2007) bàn về vai trò của nhà trường trong việc thực hiện sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội; quản lý giáo viên và xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà trường quản lý tài chính, quán lý CSVC trong nhà trường, công tác thanh tra, kiểm tra trong nhà trường; hiệu quả đào tạo trong nhà trường

- Nguyễn Kiên Trường và nhóm tác giả (2004) biên dịch cuốn sách

“Phương pháp lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả” đã cung cấp nhiều

biện pháp khoa học, tiên tiến về các lĩnh vực về hiệu quả hoạt động của nhà trường, quản lý sự thay đổi, phát triển tính chuyên nghiệp, lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả

- Báo cáo nghiên cứu “Những vấn đề mấu chốt cần quan tâm trong quản lý

các trường đại học, cao đẳng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao

Trang 20

đẳng Việt Nam” của nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Tài, Trịnh Văn Anh, Võ Tấn Tài

phân tích về ba vấn đề mấu chốt để nâng cao chất lượng giáo dục đại học Từ những thực trạng nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp về nâng cao chất lượng giáo dục đại học Trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến đào tạo theo nhu cầu xã hội, DN: “Xã hội, các công ty cần gì thì nhà trường đào tạo đáp ứng điều đó”, “Sự công nhận của

DN và người sử dụng thông qua các hợp đồng là minh chứng tốt nhất chất lượng đào tạo đạt chuẩn”

- Hội thảo khoa học: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học

và cao đẳng Việt Nam” do Ban Liên lạc các trường Đại học và Cao đẳng Việt Nam

(VUN) tổ chức, tập hợp được 56 báo cáo tổng kết các quan điểm, kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học của các nhà nghiên cứu, nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu, GV và các đại biểu có quan tâm đến vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học Việt Nam

- Chuyên đề “Nâng cao năng lực quản lý điều hành Trường Đại học Nha

Trang” Lê Văn Hảo và Nguyễn Thị Kim Anh đã được xây dựng nhằm mục tiêu

cung cấp cơ sở lý luận về quản lý trường đại học, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng hoạt động quản lý của Nhà trường, giới thiệu một số kinh nghiệm tốt về quản lý trường đại học trong nước và trên thế giới, và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành tại Trường ĐH Nha Trang

Nhóm thứ ba: Các nghiên cứu về đào tạo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

- Hội nghị Nha Trang năm 1987 tổ chức sau Đại hội Đảng lần thứ VI là một bước ngoặt quan trọng, là nơi đề xuất những chủ trương lớn đầu tiên để đổi mới giáo dục đại học, bao gồm “4 tiền đề” là những nguyên tắc lớn về chủ trương đổi mới giáo dục đại học, có tác dụng vạch phương hướng cho quá trình đổi mới trong

giai đoạn đầu Nội dung 4 tiền đề được đăng trong cuốn “50 năm phát triển sự

nghiệp Giáo dục và Đào tạo – 1945-1995”

- Lâm Quang Thiệp trình bày một bức tranh tổng quan về chính sách giáo dục đại học Việt Nam trong đó nhấn mạnh những bước phát triển mới kể từ năm

2007 trong báo cáo “Tổng quan chính sách giáo dục Đại học Việt Nam và ý nghĩa

đối với phát triển giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp”

Trang 21

Về một số chính sách lớn ở cấp nhà trường, báo cáo nêu ra những điểm chính sau đây: (1) Chủ trương xây dựng và củng cố Hội đồng Trường như một thiết chế lãnh đạo và giám sát; (2) Quy chế đào tạo tín chỉ; (3) Chuẩn đầu ra; (4) Phương pháp dạy và học nhấn mạnh tính chủ động; (5) Đổi mới hoạt động khảo thí theo hướng tăng cường đánh giá trong tiến trình

- Bản báo cáo “Hướng tới hệ thống giáo dục Đại học đáp ứng tốt hơn nhu

cầu xã hội Một số nhận định và khuyến nghị” của Phạm Thị Ly, Nguyễn Kim

Dung, Vũ Văn Tuấn, Boris Dongelmans, Siep Littooij thuộc Dự án POHE 2 trình bày những thành tựu đạt được của POHE trong giai đoạn 1, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình thực hiện POHE cũng như những thách thức

đối với Dự án POHE giai đoạn 2 Bài báo cáo kết luận: “Những điều kiện để thực

hiện thành công POHE, ở cấp độ vận hành, là một nguồn lực tương xứng đi cùng với quyền tự chủ của nhà trường Ở cấp độ hệ thống, đó là tầm nhìn của người lãnh đạo, là văn hóa tổ chức, là khung pháp lý và những chính sách hỗ trợ Nâng cao nhận thức của công chúng về GDĐH định hướng nghề nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng đối với thành công của cách tiếp cận này”

- Bài viết “Vai trò của các đối tác xã hội trong việc nâng cao hiệu quả công

tác quản lý giáo dục đại học” của Nguyễn Văn Chiến phân tích vai trò và đặc điểm

các đối tác xã hội trong lĩnh vực quản lý giáo dục và đào tạo ở Việt Nam Tác giả đề xuất các đối tác xã hội trong quá trình đào tạo cần tham gia tích cực hơn nữa thông qua các hình thức như đặt hàng, tham gia giảng dạy, xây dựng chương trình học tập, tăng cường thực hành, thực tế, vừa làm vừa học… để có thể nâng cao chất lượng giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Trần Khánh Đức trình bày sự cần thiết, tầm quan trọng và các quan điểm, góc nhìn khác nhau về chuẩn đầu ra ở bậc đại học nhằm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

trong bài nghiên cứu “Chuẩn đầu ra và phát triển CTĐT theo năng lực ở bậc đại học”

Nghiên cứu này cũng nêu lên xu hướng chuyển đổi từ cách tiếp cận hàn lâm sang cách tiếp cận năng lực trong đào tạo đại học theo hướng nghề nghiệp - ứng dụng Những quan điểm, đặc điểm, các yêu cầu, quy trình xây dựng CTĐT theo năng lực ở bậc đại học trên cơ sở chuẩn đầu ra và các yêu cầu phát triển CTĐT hiện đại

Trang 22

- Ấn phẩm “Professional Higher Education in Europe Characteristics, practice

examples and national differences” của Anthony F Camilleri, Stefan Delplace,

Marek Frankowicz, Raimund Hudak, Anne-Christin Tannhäuser trình bày kết quả chính của mối quan hệ hợp tác hướng tới các phương pháp tiếp cận hài hòa với giáo dục đại học chuyên nghiệp ở Châu Âu (HAPHE) trong giai đoạn 2012-2014

Ấn phẩm đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách quốc gia, các nhà cung cấp chính sách giáo dục đại học chuyên nghiệp và các cá nhân/tổ chức làm việc về phát triển chất lượng giáo dục

- Nguyễn Thị Mai Phương tổng hợp các kết quả từ các nghiên cứu và bài trình bày tại Diễn đàn đối tác cấp trường với chủ đề “Hợp tác trường đại học và DN trong đào tạo POHE” tổ chức vào tháng 10/2014 do Dự án POHE 2 chủ trì đã viết

bản báo cáo“Kinh nghiệm hợp tác trường đại học – DN” Báo cáo này tập hợp các

trao đổi, thảo luận về thực trạng, vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình đào tạo POHE và các giải pháp tăng cường hợp tác trường đại học và DN (UBC, University - Business Cooperation, University - Industry Collboration, University - Business Partnership) ở cấp nhà trường cũng như cấp toàn hệ thống

- Tài liệu “Phát triển CTĐT đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng”

của Phạm Thị Hương và Lê Thái Hưng được biên soạn nhằm mục đích cung cấp cho học viên những hiểu biết cần thiết về triết lí đào tạo đại học theo tiếp cận POHE; kiến thức cốt lõi cần thiết cho việc xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý CTĐT theo tiếp cận POHE Tài liệu cũng cung cấp thông tin về cách thức tổ chức thực hiện học phần cùng với các câu hỏi ôn tập, các bài tập rèn luyện kỹ năng và nguồn tài liệu tham khảo cần thiết

- Các nghiên cứu và khảo sát cho thấy thành công của chương trình giảng dạy POHE phụ thuộc nhiều vào phẩm chất và năng lực của GV Nhóm tác giả Nguyễn Kim Dung, Phạm Thị Hương, Nguyễn Đình Hân, Boris Dongelmans,

Tracey Campell đã cho ra đời cuốn tài liệu“Tiêu chuẩn năng lực GV POHE” Trong đó nêu rõ “GV POHE không chỉ giữ vai trò là người thầy, là chuyên gia

trong lĩnh vực chuyên môn mà còn phải là người cố vấn, người hướng dẫn thực

Trang 23

hành cho SV và là đại diện của nhà trường khi làm việc với thế giới nghề nghiệp Tuy nhiên việc thường xuyên bồi dưỡng năng lực GV POHE chưa có kế hoạch thực hiện rõ ràng” Cẩm nang được xây dựng như một kim chỉ nam về các tiêu chuẩn

cho GV POHE như năng lực chuyên môn, năng lực dạy học, năng lực phát triển, năng lực quan hệ với thế giới nghề nghiệp và nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy cho GV POHE

Rõ ràng có thể thấy được rằng đào tạo đại học và đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ xã hội, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã có những công trình nghiên cứu phân tích các nội dung của hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo đại học trong bối cảnh nền kinh tế xã hội, khoa học công nghệ đang phát triển và biến đổi không ngừng như hiện nay

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã tập trung phân tích về nhiều khía cạnh của quản lý, quản lý đào tạo và quản lý đào tạo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng ở trường đại học Những nghiên cứu này đã cung cấp tài liệu và cách tiếp cận chuyên biệt, đồng thời có những đóng góp nhất định về lý luận cũng như thực tiễn cho quá trình thực hiện luận văn này

Cho đến nay việc nghiên cứu quản lý đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng tại Trường Đại học Nha Trang chưa có tác giả, công trình nào đề cập tới Thực hiện luận văn này, tác giả sẽ kế thừa và phát triển kết quả của các công trình nghiên cứu đã đề cập và nghiên cứu, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng cho Trường Đại học Nha Trang

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1 Khái niệm quản lý

Theo Bùi Minh Hiền (2001), “Quản lý là hoạt động hay tác động có định

hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [8]

Theo Giáo trình khoa học quản lý (2004), “Quản lý là sự tác động có tổ

chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra”

Trang 24

Theo Châu Kim Lang (1999), “Quản lý là sự tác động có kế hoạch của chủ

thể đến đối tượng để hoạt động đạt mục tiêu của tổ chức” [11]

Các định nghĩa quản lý nêu trên, có một số điểm lớn cần quan tâm đó là:

- Chủ thể quản lý: người quản lý, hoặc tổ chức quản lý tác động đến đối tương quản lý

- Tác động có tổ chức, hướng đích có thể một lần hoặc liên tục nhiều lần

- Mục tiêu xác định hướng tác động của chủ thể quản lý

- Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (nhiệm vụ làm quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (bộ phận chịu sự quản lý)

Như vậy có thể hiểu, quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của

chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra

1.2.2 Khái niệm đào tạo

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường (1996), “Đào tạo là quá trình hoạt động có

mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [7]

Từ điển Bách Khoa Việt Nam (2005) cho rằng: Đào tạo là quá trình tác

động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người

Có thể hiểu, về cơ bản, đào tạo bao gồm hoạt động dạy và học trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách Đào tạo là một quá trình có tổ chức nhằm mục tiêu hình thành các tri thức, kỹ năng, thái độ một cách có hệ thống, nhằm giúp người học có đủ khả năng thích nghi với cuộc sống và đảm đương được một công việc nhất định

Đào tạo là hoạt động đặc trưng của giáo dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao

Trang 25

kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này qua thế hệ khác Quá trình đào tạo có thể diễn ra trong nhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh theo một ngành nghề cụ thể nhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao động nghề nghiệp

Hoạt động đào tạo nhìn từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế lao động cho người học, được cấu thành bởi các thành tố cấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo

Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động cùng nhau của thầy và trò trong một môi trường dạy học xác định Xét từ góc độ này, hoạt động đào tạo bao gồm các thành tố: hoạt động dạy của GV, hoạt động học của SV, và môi trường đào tạo (môi trường vật chất và môi trường tinh thần, môi trường văn hóa)

Hoạt động đào tạo nhìn từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường, bao gồm các khâu: đầu vào, đánh giá nhu cầu đào tạo, xây dựng các CTĐT, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các CTĐT, tuyển sinh; các hoạt động đào tạo như dạy học, thực tập, NCKH…; và đầu ra như kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục và dạy học, xét và công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo CLĐT

Như vậy, đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học

(người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở giáo dục, trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, CSVC và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể

1.2.3 Khái niệm quản lý đào tạo đại học

Quản lý đào tạo là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng đào tạo và khách thể đào tạo nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đào tạo đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

Trang 26

Tác giả Châu Kim Lang (1999) cũng đã định nghĩa “Quá trình đào tạo là

quá trình phức tạp vừa tiếp tục quá trình giáo dục vừa bao gồm quá trình dạy học”;

việc quản lý đào tạo phải bảo đảm nội dung đào tạo gồm “mục tiêu đào tạo, nội

dung, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo”

Chủ thể đào tạo (người dạy và người học) phải vận động theo mục đích tự thân và chính các chủ thể này phải có sự hợp tác qua lại với nhau nhằm xác định đúng mục tiêu dạy học, lựa chọn nội dung dạy học phù hợp, tuân thủ các nguyên tắc

và quy luật giáo dục, vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học một cách hài hòa, sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học, tận dụng tốt các yếu tố của môi trường tự nhiên và xã hội, đồng thời xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá kết quả đáng tin cậy nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo

Quản lý đào tạo là một quá trình có mục đích, có kế hoạch vì vậy cần được tổ chức và quản lý để đảm bảo cho hoạt động đào tạo vận hành đúng mục tiêu đã định Quản lý hoạt động đào tạo được thực hiện thông qua các chức năng quản lý tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo

Quản lý đào tạo có hai chức năng cơ bản, đó là:

Một là, duy trì, ổn định hoạt động đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng, sản

phẩm đào tạo đạt được các mục tiêu đã xác định trước

Hai là, đổi mới hoạt động đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển kinh tế, xã hội

Quản lý hoạt động đào tạo bao gồm quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo; quy trình tổ chức giảng dạy: tuyển sinh, tổ chức lớp, thực hiện chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy, quản lý dạy học, tổ chức khóa học và thi kết thúc, kiếm tra đánh giá kết quả học tập, CSVC thiết bị phục vụ đào tạo, đảm bảo chất lượng Chất lượng hoạt động đào tạo quyết định

sự tồn tại và phát triển của cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý hoạt động đào tạo chính

là quản lý chất lượng

Vận dụng khái niệm quản lý hoạt động đào tạo vào lĩnh vực hoạt động đào tạo đại học, có thể hiểu quản lý hoạt động đào tạo đại học ở trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban Giám hiệu, các Phòng, Khoa, đến bộ môn và từng GV) lên các

Trang 27

đối tượng quản lý (bao gồm GV, SV, CBQL cấp dưới và cán bộ phục vụ đào tạo) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của Nhà trường

Quá trình đào tạo đại học là quá trình quản lý xuyên suốt từ việc tuyển sinh cho đến khi tốt nghiệp Đây quá trình phức tạp vì vừa tiếp tục quá trình giáo dục ở phổ thông vừa bao gồm quá trình dạy học ở đại học Trong công tác quản lý đó trọng tâm vẫn là việc quản lý hoạt động dạy và hoạt động học hay có thể hiểu là quản lý quá trình dạy học (quá trình giáo dục) ở đại học

Các nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học, từ những phân tích

ở trên, sẽ bao gồm các hoạt động quản lý liên quan chặt chẽ với nhau, đan xen vào nhau và tác động qua lại, chi phối lẫn nhau Đó là các nội dung sau:

Quản lý các chủ trương, chính sách, kế hoạch về đào tạo;

Quản lý công tác tuyển sinh;

Quản lý mục tiêu đào tạo;

Quản lý nội dung, CTĐT;

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học;

Quản lý đội ngũ GV, cán bộ, viên chức;

Quản lý tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo;

Quản lý CSVC, thiết bị phục vụ đào tạo;

Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo;

Như vậy, quản lý đào tạo đại học là quá trình tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra,

đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhất định, nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục và đào tạo mà trường đại học

giai đoạn 2006-2020 xác định: “Phát triển các chương trình giáo dục đại học

Trang 28

theo định hướng nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp - ứng dụng Đổi mới nội dung đào tạo, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn NCKH, phát triển công nghệ và nghề nghiệp trong xã hội, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng lĩnh vực, tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới Phát triển tiềm năng nghiên cứu sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt động trong cộng đồng và khả năng lập nghiệp của người học.”

Theo Điều 5 Luật Giáo dục Đại học (2012), mục tiêu giáo dục đại học được xác định là:

“Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; NCKH, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;

Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo

và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục

Mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu đào tạo đại học nói riêng không chỉ dừng ở việc trang bị hệ thống kiến thức đơn thuần, hình thành kỹ năng nghề nghiệp mà còn bao gồm phát triển các phẩm chất và năng lực tư duy cũng như sự hình thành và phát triển thái độ, phẩm chất, ý thức nghề nghiệp của SV trong quá trình đào tạo

Trang 29

Năng lực được hình thành và phát triển dựa trên tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ Glenn M., Mary Jo Blahna (2005) cho rằng trong bối cảnh thời đại mới, xu thế phát triển giáo dục và cuộc cách mạng KH-CN đã tác động và làm biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực của xã hội, trong đó có giáo dục và việc làm Quan niệm mới về hình mẫu nhân cách người lao động trong xã hội công nghiệp được hình thành Mô hình nhân cách của người lao động được xây dựng dựa trên năng lực (Human Resources Competency), bao gồm 03 thành tố cấu trúc cơ bản: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Thái độ (Traits)

Kiến thức (Knowledge): có kiến thức nền tảng cơ bản để học tập và tiếp thu

công nghệ, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp ở mức độ tinh thông, làm việc có kế hoạch, am hiểu pháp luật, tiếp thu nhanh, kiến thức xã hội,

Kỹ năng (Skills):

Kỹ năng cơ bản: đọc, viết, tính toán, nói, nghe;

Kỹ năng nghề nghiệp: thực hiện thành thạo công việc, có khả năng xử lý các tình huống trong hoạt động nghề nghiệp, có năng lực thích ứng với sự thay đổi theo yêu cầu sản xuất/dịch vụ; có kỹ năng quản lý thời gian, về hiệu quả của nhóm; kỹ năng phát triển: xác định mục tiêu, kỹ năng hoạch định sự nghiệp, tự hoàn thiện và phát triển bản thân,

Phẩm chất/Thái độ (Traits): có sức khỏe tốt, có tác phong công nghiệp (khẩn

trương, đúng giờ giấc ), có ý thức kỷ luật, có niềm say mê nghề nghiệp, tự tin, trung thực, có tinh thần trách nhiệm, tôn trọng các ý kiến khác biệt, có tinh thần yêu nước, yêu dân tộc, sống có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội

Theo Trần Khánh Đức (2011), quan niệm của UNESCO yêu cầu đối với người tốt nghiệp đại học trong thời đại hiện nay là: Có năng lực, trí tuệ và có khả năng sáng tạo và thích ứng; Có khả năng hành động để có thể lập nghiệp; có năng lực tự học, tự nghiên cứu để có thể học thường xuyên, suốt đời; có năng lực quốc tế (ngoại ngữ, văn hóa toàn cầu ) để có khả năng hội nhập

Các tiêu chí trên đây không chỉ phản ánh mục tiêu đào tạo (kiến thức, kỹ năng, thái độ) mà còn phản ánh những nhu cầu căn bản của thị trường lao động, của

Trang 30

hoạt động nghề nghiệp và nhu cầu của các doanh nghiệp, người tuyển dụng lao động Những yêu cầu trên đặt ra mục tiêu mới về xây dựng chương trình, tổ chức và phương pháp đào tạo ở bậc đại học, trong đó nhấn mạnh phát triển năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng, kỹ năng mềm

Đối với các tổ chức tuyển dụng, họ mong nhận được từ đơn vị đào tạo những

SV có năng lực kiến thức vững vàng về chuyên môn và nghiệp vụ

Nguyễn Đình Luận (2015) qua khảo sát tìm hiểu từ phía nhà tuyển dụng, có một số yêu cầu chủ yếu sau:

Thứ nhất, đào tạo kiến thức lý thuyết phải gắn với thực tiễn Các trường cần phải phân bổ và thực hiện chương trình học sao cho phù hợp và cân bằng giữa thời gian học

lý thuyết và thời gian thực hành

Thứ hai, cần nâng cao ngoại ngữ và tin học, trang bị cho SV đủ khả năng phục vụ công việc chuyên môn ngày càng cao

Thứ ba, quan tâm đào tạo kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, thuyết trình Ngoài ra một số kỹ năng mềm khác SV cần có nghệ thuật giao tiếp, xử lý tình huống…

Thứ tư, đạo đức nghề nghiệp Đạo đức nghề nghiệp đối với người lao động cần phải được chú ý, quan tâm Khi được giao nhiệm vụ, đặc biệt những công việc đòi hỏi tính trung thực, bí mật, trung thành… nếu thiếu đạo đức nghề nghiệp rất dễ phạm sai lầm

Thứ năm, lòng yêu nghề, chấp nhận khó khăn, gian khổ và sẵn sàng đối mặt

và đón nhận những thử thách, khó khăn mới Chính những điều này sẽ tạo cho bản thân người học có động lực theo đuổi nghề nghiệp mà họ đã lựa chọn Với những yêu cầu đặt ra từ phía các tổ chức tuyển dụng, các trường đào tạo cần phải quan tâm xem xét để tạo điều kiện tối đa cho người học có cơ hội học tập và rèn luyện nhằm đáp ứng nhu cầu từ các tổ chức tuyển dụng

Đào tạo tiếp cận năng lực

Theo Nguyễn Hữu Lam (2003) trên cơ sở nhất trí với những nhận định của

Boyatzis và các đồng sự, Rausch, Sherman, và Washbush (2001) cho rằng: “thiết kế

một cách cẩn thận các CTĐT chú trọng vào kết quả đầu ra và dựa trên năng lực có

Trang 31

thể xem là một giải pháp tự nhiên để giải quyết hầu hết, nếu không phải là tất cả, những nhược điểm này”

Tiếp cận dựa trên năng lực có những ưu thế sau đây:

(1) Tiếp cận năng lực cho phép cá nhân hóa việc học: dựa trên cơ sở mô hình năng lực, người học sẽ chủ động bổ sung những thiếu sót của bản thân và thực hiện nhiệm vụ của cá nhân mình

(2) Tiếp cận năng lực chú trọng vào kết quả đầu ra

(3) Tiếp cận năng lực giúp đạt được những kết quả đầu ra một cách linh hoạt: theo cách thức riêng cho từng đặc điểm và hoàn cảnh của mỗi cá nhân

(4) Tiếp cận năng lực cũng giúp tăng khả năng trong việc xác định một cách rõ ràng mục tiêu cần đạt và những tiêu chuẩn cho việc đo lường các mục tiêu này

Khi tổng kết các quan niệm về các tiếp cận dựa trên năng lực trong giáo dục, đào tạo và phát triển, Paprock K E (1996) đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản của tiếp cận này: (1) Tiếp cận năng lực dựa trên triết lý người học là trung tâm, (2) Tiếp cận năng lực thực hiện việc đáp ứng các đòi hỏi của chính sách, (3) Tiếp cận năng lực là định hướng cuộc sống thật, (4) Tiếp cận năng lực là rất linh hoạt và năng động, và (5) Những tiêu chuẩn của năng lực được hình thành một cách rõ ràng

Đào tạo dựa vào năng lực hướng tới nhu cầu làm việc, gắn bó chặt chẽ với các yêu cầu của từng vị trí việc làm, của người sử dụng lao động, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, quản lý nghiên cứu và đào tạo

Dưới đây là Khung logic đào tạo theo năng lực:

Trang 32

Hình 1.1 Khung logic đào tạo theo năng lực

(Nguồn: Nguyễn Đức Trí, 2010) Đào tạo gắn với DN

Sự cần thiết của việc gắn kết giữa nhà trường và DN trong đào tạo nguồn nhân lực, bao gồm:

Thứ nhất, đối với nhà trường:

- Nhà trường được tổ chức tuyển dụng tư vấn về việc sửa đổi và xây dựng nội dung CTĐT Góp phần phát triển năng lực nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cho người học

- Tham gia các đề tài NCKH và tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo chung Trao đổi các thông tin về khoa học, công nghệ tiên tiến và nhu cầu về nguồn nhân lực trong thời điểm hiện tại và tương lai

- Nhà trường nâng cao được chất lượng đào tạo cũng như tìm được đầu ra phong phú cho người học, từ đó nâng cao uy tín của nhà trường trước những yêu cầu của thị trường lao động đa dạng và luôn biến động Nhà trường tạo được tiếng vang trong giáo dục và đào tạo, gây uy tín cũng như duy trì mối liên kết bền vững giữa Nhà trường và DN

Trang 33

- Nhà trường có thể tăng cường tính tự chủ về nguồn tài chính cũng như CSVC ở hiện tại và tương lai

Thứ hai, đối với DN:

- DN luôn yên tâm có một đội ngũ nhân lực vững chắc hỗ trợ khi mình có nhu cầu Đồng thời DN ít tốn chi phí tuyển dụng, thử việc, vì qua thời gian thực tập chính là thời gian SV thể hiện năng lực, DN đánh giá khả năng, năng lực, phẩm chất của SV Nói cách khác là DN có thêm quyền và cơ hội lựa chọn và sử dụng nguồn lao động chất lượng, có trình độ, từ đó giải quyết được bài toán nan giải về nhân lực

- Được phép đánh giá chất lượng đào tạo (phát huy mặt mạnh khắc phục những mặt yếu kém) và đóng góp ý kiến vào việc xây dựng CTĐT của nhà trường

- Hỗ trợ tài chính, CSVC cho nhà trường và tham gia giảng dạy vào quá trình đào tạo như một hình thức đầu tư, phát triển bước đầu DN sẽ được hưởng lợi khi chất lượng sản phẩm đào tạo của nhà trường được đảm bảo bởi đầu ra quá trình đào tạo của nhà trường là đầu vào của quá trình tuyển dụng, sử dụng lao động của DN

Từ đó DN có thêm cơ hội quảng bá thương hiệu, hình ảnh của DN

- DN sớm tiếp nhận những thông tin về khoa học, công nghệ DN có thể đặt hàng các đề tài NCKH có chất lượng và thiết thực từ nhà trường nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của DN

Thứ ba, đối với người học (SV):

- SV có cơ hội lựa chọn địa điểm thực tập phù hợp sẽ tạo cho SV nắm bắt được môi trường thực tế, phát triển được kỹ năng giải quyết những vấn đề phát sinh Chính bản thân của SV sẽ có được yếu tố linh động, mềm mại, uyển chuyển hơn trong xã hội

- Thực tập, kiến tập tại DN giúp SV mở rộng mối quan hệ của mình Sau khi tham gia thực tập thực tế, SV sẽ hiểu rõ hơn những nội dung phần lý thuyết đã học Đồng thời SV cũng sẽ tự tin, sẵn sàng nhận công việc được giao sau khi ra trường Các đợt thực tập được coi là những trải nghiệm, thử thách trong quá trình lập nghiệp Kết quả đạt được nhiều hay ít, các đợt thực tập nghề nghiệp cũng đem đến cho SV nhiều cơ hội khác nhau

- Giúp cho SV có cơ hội tìm kiếm học bổng và tiếp cận sớm với các tổ chức tuyển dụng tạo cơ hội có việc làm sau khi tốt nghiệp

Đào tạo đại học định hướng nghề nghiệp - ứng dụng là một loại hình đào tạo

Trang 34

đại học kết hợp chặt chẽ với thế giới nghề nghiệp trong mọi lĩnh vực của quá trình đào tạo, bao gồm: xây dựng CTĐT, dạy học, học tập của SV, đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu có địa chỉ ứng dụng rõ ràng Mục tiêu đào tạo là đa dạng hoá cơ hội học tập, cải thiện cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp với những phẩm chất nghề nghiệp phù hợp với mong đợi của thế giới nghề nghiệp, khuyến khích sự sáng tạo

và cuối cùng là vì lợi ích của cả người học và xã hội (PHE in EU, 2014)

“Mục tiêu đào tạo (Learning Objecties) của nhà trường được nêu trong CTĐT chủ yếu tập trung phản ảnh hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ hình thành ở người tối nghiệp sau quá trình đào tạo do nhà trường đặt ra

Chuẩn đầu ra (Learning outcomes hoặc Competence) phản ánh những kỳ vọng, yêu cầu về khả năng làm việc, năng lực nghề nghiệp…của người tốt nghiệp theo yêu cầu của việc làm và thị trường lao động (chuẩn nghề nghiệp) Các yêu cầu này là đòi hỏi bên ngoài của các tổ chức và người tuyển dụng lao động” (Trần Khánh Đức, 2011)

Hình 1.2 Quan hệ giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra

(Nguồn: Trần Khánh Đức, 2011)

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và sự biến động trong phát triển kinh tế đang xảy ra mạnh mẽ, đào tạo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng trang bị cho SV những phẩm chất nghề nghiệp cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ và trách nhiệm được giao

Trang 35

1.2.5 Các mô hình quản lý đào tạo

1.2.5.1 Mô hình đào tạo theo chu trình

Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model) được Taylor (1991) đề xuất từ những năm 60 của thế kỷ 20 ở Hoa Kỳ Đến nay, mô hình đào tạo theo chu trình vẫn đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới

Mô hình được mô tả theo sơ đồ dưới đây:

Hình 1.3 Mô hình đào tạo theo chu trình

(Nguồn: Taylor H, 1991)

Trang 36

Mô hình đào tạo theo chu trình được hình thành trên quan điểm: Xác định nhu cầu đào tạo là xuất phát điểm của đào tạo trong nền kinh tế thị trường Mỗi khóa đào tạo được thực hiện theo một chu trình gồm 4 bước: Xác định nhu cầu đào tạo; Lập kế hoạch và xây dựng các hoạt động đào tạo; Triển khai hoạt động và Đánh giá kết quả

Vì nhu cầu đào tạo của thị trường lao động biến động, nên sau một chu trình đào tạo các cơ sở đào tạo sẽ lặp lại các bước của một chu trình mới phù hợp với nhu cầu mới của thị trường

Bước 1: Quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo

Quản lý hoạt động thu thập dữ liệu về nhu cầu của doanh nghiệp

Quản lý việc phân tích nhu cầu đào tạo

Bước 2: Quản lý việc thiết kế chương trình và lập kế hoạch đào tạo

Quản lý việc thiết kế CTĐT

Quản lý việc lập kế hoạch đào tạo

Quản lý việc xây dựng phương án tài chính cho các khoá học

Bước 3: Quản lý việc triển khai hoạt động đào tạo

Quản lý tuyển sinh

Quản lý tổ chức quá trình dạy học

Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Quản lý công tác tốt nghiệp

Bước 4: Quản lý việc đánh giá các khoá đào tạo

Quản lý đánh giá chất lượng các khoá đào tạo

Tổng kết, đánh giá toàn bộ chu trình

1.2.5.2.Mô hình CIPO

Với quan điểm chất lượng là một quá trình, UNESCO (2000) đã đưa ra mô hình CIPO trong quản lý giáo dục gồm bốn yếu tố: I (Input - Đầu vào); P (Process - Quá trình); O (Output - Đầu ra); C (Context - Môi trường tác động)

Trang 37

Áp dụng mô hình này trong trong quy trình tổ chức đào tạo đại học trong quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và DN theo mô hình CIPO, cụ thể:

Hình 1.4 Mô hình CIPO trong quản lý đào tạo liên kết với DN

(Nguồn: Trần Thị Quỳnh Loan, 2017)

a Quản lý sự tác động của các yếu tố môi trường

b Quản lý đầu vào

c Quản lý quá trình

d Quản lý đầu ra

CIPO là một trong nhiều mô hình quản lý chất lượng được ứng dụng vào quản lý đào tạo nhằm phát huy tối đa tiềm năng của nhà trường và DN đem lại lợi ích thiết thực cho người học, cho các bên liên kết

1.2.5.3 Mô hình đảm bảo chất lượng cấp CTĐT theo AUN-QA

AUN-QA (ASEAN University Network – Quality Assurance) là mạng lưới chuyên trách về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học của AUN, được thành lập với nhiệm vụ thúc đẩy hoạt động đảm bảo chất lượng tại các cơ sở giáo dục đại học,

Trang 38

nâng cao chất lượng giáo dục đại học và hợp tác với các tổ chức trong khu vực và quốc tế vì lợi ích chung của cộng đồng ASEAN (Phạm Thị Bích và cộng sự, 2016)

e Giới thiệu Mô hình đảm bảo chất lượng cấp CTĐT theo AUN-QA

Mô hình đảm bảo chất lượng cấp CTĐT theo AUN-QA tập trung vào chất lượng của các hoạt động đào tạo ở những khía cạnh sau:

và học, hoạt động kiểm tra, đánh giá SV

Trang 39

Dòng thứ hai xem xét đến chất lượng đầu vào, gồm chất lượng GV và đội ngũ cán bộ hỗ trợ, chất lượng SV, hoạt động hỗ trợ SV, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

Dòng thứ ba đề cập đến việc nâng cao chất lượng chương trình, bao gồm thiết kế và phát triển CTĐT, hoạt động dạy và học, hoạt động kiểm tra, đánh giá

SV, chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ SV, CSVC và phản hồi của các bên liên quan

Dòng thứ tư tập trung vào đầu ra của chương trình, bao gồm tỷ lệ tốt nghiệp,

tỷ lệ thôi học, thời gian tốt nghiệp trung bình, tình hình việc làm của SV tốt nghiệp, các hoạt động nghiên cứu và sự hài lòng của các bên liên quan

Cột cuối cùng đề cập đến việc đạt được kết quả học tập mong đợi và những thành quả của chương trình

Mô hình này kết thúc với việc đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan và cải tiến liên tục hệ thống đảm bảo chất lượng, thực hiện đối sánh để tìm ra các kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất

f Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cấp CTĐT theo AUN-QA

Mô hình đảm bảo chất lượng cấp CTĐT theo AUN-QA bao gồm 11 tiêu chuẩn: (1) Kết quả học tập mong đợi

(9) Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

(10) Nâng cao chất lượng

(11) Đầu ra

1.3 Hoạt động đào tạo theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

1.3.1 Phát triển CTĐT theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

Quá trình phát triển chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc tạo lập mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp thông qua điều tra thị trường lao động,

Trang 40

nhằm để xác định nhu cầu về nhân lực cho từng ngành nghề cụ thể, điều này giúp chuẩn bị cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường có thể sẵn sàng khởi nghiệp ở các vị trí công việc được đào tạo một cách thành công CTĐT định hướng nghề nghiệp - ứng dụng còn là sản phẩm của các giảng viên, các nhà khoa học, các chuyên gia phản ánh nhu cầu của thị trường lao động, là tiếng nói của cực sinh viên và nhiều lực lượng xã hội khác, CTĐT này vừa có tính mềm dẻo và cởi mở

để thích hợp cho việc điều chỉnh thường xuyên chương trình tương thích với những đổi thay của thị trường lao động trong phạm vi từng ngành nghề và nhu cầu của xã hội

CTĐT định hướng nghề nghiệp - ứng dụng dựa trên một tập hợp năng lực nghề nghiệp, được phát triển cùng với doanh nghiệp, có tham khảo các tiêu chuẩn

trong nước và quốc tế Năng lực là “khả năng vận dụng hài hòa kiến thức, kỹ năng

và thái độ trong hoạt động nghề nghiệp” Các năng lực này được chuyển đổi thành

một quá trình sư phạm chứa đựng các hoạt động dạy và học nhằm giúp sinh viên đạt được các mục tiêu học tập định sẵn

Chương trình định hướng nghề nghiệp - ứng dụng là chương trình đào tạo tích hợp, trong đó kiến thức bao gồm lý thuyết và thực hành kết hợp với các kỹ năng

vào nhu cầu thực tiễn định kỳ đánh giá chương trình đào tạo để có những thiết kế bổ sung, sao cho chương trình đảm bảo tính hội nhập và tiên tiến hướng tới đào tạo những gì xã hội cần Chương trình phải hướng đến đào tạo hợp lý 03 vấn đề (kiến thức, kỹ năng, thái độ, tùy theo từng ngành khác nhau và tỷ lệ, kiến thức, kỹ năng khác nhau) và cần giải quyết đồng bộ các bước: 1-Thiết kế cải tiến thường xuyên chương trình đào tạo theo định hướng hướng nghiệp; 2- Phát triển tài liệu giảng dạy; 3-Tổ chức đánh giá quá trình đào tạo, đảm bảo tính liên thông và mềm dẻo

1.3.2 Tuyển sinh theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng

Hoạt động tuyển sinh đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng đào tạo nói chung, BGH nhà trường cần chỉ đạo phòng đào tạo xây dựng và triển khai kế hoạch quảng bá, tư vấn và tuyển sinh tất cả các hệ

Ngày đăng: 16/03/2021, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w