51 Biểu đồ 2.16: Hiệu quả tổ chức hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục của GV trong nhà trường .... Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ THANH THẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ANH DŨNG
QUẬN DƯƠNG KINH-THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đức Chính
HÀ NỘI – 2016
Trang 2Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Đức Chính - người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học và thực hiện
đề tài luận văn
Em xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh dạo, các đồng chí giáo viên trường THCS Anh Dũng đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng gớp ý kiến để
em hoàn thành luận văn
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 15 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Lê Thị Thanh Thảo
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGH : Ban giám hiệu
CBQL : Cán bộ quản lý
ĐNGV : Đội ngũ giáo viên
CNTT : Công nghệ thông tin
KTĐG : Kiểm tra đánh giá
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NXB : Nhà xuất bản
NLGD : Năng lực giáo dục
QLGD : Quản lý giáo dục
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường 8
1.2.2 Năng lực, năng lực giáo dục 10
1.2.3 Bồi dưỡng năng lực giáo dục 10
1.3 Nội dung năng lực giáo dục của giáo viên Trung học cơ sở 11
1.4 Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên 14
1.4.1 Đánh giá năng lực giáo dục của giáo viên theo các nội dung 14
1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng 16
1.4.3 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 17
1.4.4 Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho bồi dưỡng 17
1.5 Các yếu tố tác động tới việc quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên 18
1.5.1 Chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục 18
1.5.2 Nhận thức, kĩ năng thực hiện các hoạt động giáo dục của GV 19
Tiểu kết chương 1 20
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS ANH DŨNG -QUẬN DƯƠNG KINH- HẢI PHÒNG 21
2.1 Khái quát về quận Dương Kinh 21
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của quận Dương Kinh 21
Trang 52.1.2 Khái quát về giáo dục của quận Dương Kinh 22
2.2 Khái quát về trường Trung học cơ sở Anh Dũng- quận Dương Kinh 23
2.2.1 Quy mô phát triển giáo dục 23
2.2.2 Chất lượng giáo dục 24
2.2.3 Đội ngũ CBQL, giáo viên 26
2.3 Thực trạng NLGD của giáo viên THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh 29
2.3.1 Thực trạng nhận thức về NLGD của giáo viên trường THCS Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng 29
2.3.2 Thực trạng về thực hiện NLGD của GV 31
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh 33
2.4.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh 34
2.4.2 Thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu 35
2.4.3 Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng NLGD cho giáo viên trường THCS Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng 42
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng NLGD cho GV ở trường THCS Anh Dũng 55
2.5.1 Điểm mạnh: 55
2.5.2 Điểm yếu: 55
2.5.3 Nguyên nhân 56
2.6 Mức độ cấp thiết của quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên trường THCS Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng 56
Tiểu kết chương 2 58
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS ANH DŨNG, QUẬN DƯƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 59
3.1 Những nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp 59
3.1.1.Tính hệ thống 59
3.1.2 Tính kế thừa 59
Trang 63.1.3.Tính khả thi 60
3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh đáp ứng yêu cầu đổi mới 60
3.2.1 Biện pháp 1 : Tăng cường các hoạt động truyền thông để giúp GV có nhận thức đúng về hoạt động bồi dưỡng NLGD đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 60
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng hệ tham chiếu mang tính định lượng cụ thể chi tiết cho từng tiêu chí trong Tiêu chuẩn 4- Chuẩn nghề nghiệp GV áp dụng cho việc đánh giá NLGD giáo viên trường THCS Anh Dũng 62
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng các nội dung bồi dưỡng để phát triển NLGD của GV theo định hướng phát triển năng lực HS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 66
3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, đổi mới phương pháp bồi dưỡng theo hướng trải nghiệm thực tế 69
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLGD của GV 71
3.2.6 Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất cần thiết phục vụ cho công tác bồi dưỡng năng lực giáo dục của giáo viên đạt kết quả cao 73
3.2.6.1 Mục đích biện pháp 73
3.3 Mối quan hệ và tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp 74
3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 74
3.3.2 Khảo sát mức độ cầp thiết và tính khả thi của các biện pháp 75
Tiểu kết Chương 3 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Khuyến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô phát triển GD&ĐT quận Dương Kinh 22 Bảng 2.2: Quy mô đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên quận Dương Kinh 22 Bảng 2.3 Xếp loại Đạo đức, học lực học sinh quận Dương Kinh năm học 2015-2016 23 Bảng 2.4 Thống kê số lớp và số học sinh trường THCS Anh Dũng trong 3 năm gần đây 24 Bảng 2.5 Chất lượng hai mặt giáo dục của trường THCS Anh Dũng trong 3 năm gần đây 24 Bảng 2.6 Thống kê số HS bị xử lí kỉ luật của trường THCS Anh Dũng trong 5 năm gần đây 24 Bảng 2.7 Kết quả các hoạt động mũi nhọn của trường THCS Anh Dũng trong 3 năm gần đây 25 Bảng 2.8: Cơ cấu đội ngũ giáo viên trường THCS Anh Dũng 26 Bảng 2.9 Thống kê xếp loại giáo viên và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên nhà trường năm học 2015- 2016 28 Bảng 2.10 Thống kê về giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp quận, cấp thành phố trong 3 năm gần đây 28 Bảng 2.11: Kết quả do Giáo viên tự đánh giá NLGD năm học 2015-2016 32 Bảng 2.12: Kết quả xếp loại NLGD của GV do Tổ chuyên môn và Hiệu trưởng đánh giá 32 Bảng 2.13: Thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng NLGD cho giáo viên trường THCS Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng 34 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên 76
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Mức độ đầy đủ của Năng lực giáo dục 29
Biểu đồ 2.2 Mức độ rõ ràng của tiêu chí trong Năng lực giáo dục 29
Biểu đồ 2.3: Mức độ phù hợp của các tiêu chí về năng lực giáo dục mà Chuẩn nghề nghiệp cung cấp trong tình hình hiện nay 30
Biểu đồ 2.4: Mức độ quan trọng của các tiêu chí trong năng lực giáo dục 30
Biểu đồ 2.5: Đánh giá về mức độ GV thực hiện các Năng lực thành phần của năng lực giáo dục 31
Biểu đồ 2.6: Ý nghĩa của việc tổ chức đánh giá NLGD 43
Biểu đồ 2.8: Đánh giá mức độ tổ chức hoạt động đánh giá NLGD của GV 44
Biểu đồ 2.9: Mức độ khách quan trong đánh giá NLGD của GV của BGH 44
Biểu đồ 2.10: Mức độ thường xuyên tổ chức bồi dưỡng NLGD cho GV của BGH 46
Biểu đồ 2.11: Mức độ thường xuyên được bồi dưỡng các vấn đề liên quan đến năng lực giáo dục của Ban giám hiệu 47
Biểu đồ 2.12: Mức độ thường xuyên sử dụng các hình thức tổ chức bồi dưỡng vấn đề liên quan đến năng lực giáo dục của Ban giám hiệu 48
Biểu đồ 2.13: Mức độ hiệu quả của phương pháp bồi dưỡng tiến hành tại nhà trường của Ban giám hiệu 49
Biểu đồ 2.14: Mức độ thường xuyên đánh giá về kết quả tham gia bồi dưỡng năng lực giáo dục tại nhà trường 51
Biểu đồ 2.16: Hiệu quả tổ chức hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục của GV trong nhà trường 52
Biểu đồ 2.17: Mức độ công bằng trong đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV của BGH trong nhà trường 52
Biểu đồ 2.18: Mức độ điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng 53
Biểu đồ 2.19: Mức độ quan tâm của Nhà trường tới việc đầu tư trang thiết bị, CSVC, CNTT phục vụ cho BD GV 54
Biểu đồ 2.20: Mức độ sử dụng chế tài hành chính trong quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục 54
Biểu đồ 2 21: Đánh giá mức độ cấp thiết của NLGD GV 56
Biểu đồ 2.22: Mức độ cấp thiết Đánh giá năng lực giáo dục cho giáo viên 57
Biểu đồ 2.23: Mức độ cấp thiết của công tác tổ chức bồi dưỡng NLGD cho GV 57
Biểu đồ 2.24: Mức độ cấp thiết quản lí hoạt động bồi dưỡng NLGD cho GV 57
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 75
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhân loại đã bước vào thế kỉ 21, thế kỉ đầu tiên của thiên niên kỉ thứ 3 Giáo dục nước ta đang phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và phức tạp Các xu thế chuyển đổi của thời đại như: toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển…đang tác động ngày càng mạnh mẽ lên giáo dục, làm thay đổi nhận thức về giáo dục
Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 đã khẳng định phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục
Phải thấy rằng : sự phát triển của mô ̣t quốc gia trong thế kỷ XXI sẽ phu ̣ thuô ̣c lớn vào tiềm năng tri thức của dân tộc đó Giáo dục cùng với KH- CN là nhân tố quyết
đi ̣nh tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hô ̣i Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển KH - KT và đem la ̣i sự thi ̣nh vượng cho nền kinh tế quốc dân Có thể khẳng đi ̣nh rằng: không có giáo du ̣c thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con
người, đối với kinh tế , văn hoá Ý thức được điều đó , Đảng ta đã thực sự coi "Giáo dục là quốc sách hàng đầu"
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục một lần nữa nhấn mạnh vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục đào tạo đồng thời cũng xác định rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông trong bối cảnh mới là “ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống” Mục tiêu của giáo dục hiện nay cũng như bất cứ giai đoạn phát triển nào của xã hội là giáo dục học sinh toàn diện về các mặt: đức, trí, thể, mĩ và kĩ năng cơ bản của con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa Đó là tạo ra những con người hữu ích cho xã hội, những con người
và thế hệ có tư cách đạo đức, có kiến thức và kĩ năng, những con người có sức khoẻ, tinh thần học tập cầu tiến, tính năng động sáng tạo trong công việc Trong công cuộc này, vị trí người thầy rất quan trọng, người thầy không chỉ cung cấp kiến thức mà quan trọng hơn là người truyền ngọn lửa đam mê sáng tạo, khơi dậy những tài năng, gieo
Trang 10mầm các giá trị đạo đức của xã hội cho các thế hệ tương lai.” Đội ngũ giáo viên có
mô ̣t vai trò vô cùng quan tro ̣ng để làm cho giáo du ̣c thực hiê ̣n được sứ mê ̣nh cao cả đó
Hồ Chủ ti ̣ch đã từng nói "Không có thầy thì không có giáo dục " Rõ ràng phát triển
đô ̣i ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết , là yế u tố cơ bản có ý nghĩa quyết đi ̣nh trong viê ̣c phát triển giáo dục
Theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD-
ĐT thì năng lực giáo dục cùng với các năng lực khác: năng lực tìm hiểu môi trường giáo dục, năng lực dạy học, năng lực hoạt động chính trị, xã hội …là một bộ phận cấu thành nên Chuẩn nghề nghiệp Vì vậy trước yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ GV cần được đào tạo, bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, bảo đảm đủ các năng lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ
Hiện nay một số bộ phận thanh thiếu niên có dấu hiệu sa sút nghiêm trọng về đạo đức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, kém ý thức trong quan hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, ý chí kém phát triển, khơng có tính tự chủ dễ bị lôi cuốn vào những việc xấu Trong nhà trường phổ thơng nói chung và trường THCS nói riêng, số học sinh vi phạm đạo đức có chiều hướng gia tăng, tình trạng học sinh kết thành băng nhóm bạo hành trong trường học đáng được báo động Trong khi đó đội ngũ giáo viên THCS hiện nay còn hạn chế ở kĩ năng giáo dục, phối hợp với các lực lượng giáo dục, tìm hiểu đối tượng và nhất là giải quyết vấn đề Một số CBQL, giáo viên chưa thật sự là tấm gương sáng cho học sinh, chỉ lo chú trọng đến việc dạy tri thức khoa học, thờ ơ khơng chú ý đến việc giáo dục tình cảm đạo đức cho học sinh
Với những lý do trên, bản thân là một cán bộ quản lí, tôi nhận thấy vấn đề quản
lí hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên THCS cần thiết phải được đặt
ra nghiên cứu một cách nghiêm túc, theo một hệ thống khoa học Vì vậy tác giả chọn
đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh- Thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh- Hải Phòng, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường THCS đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 11Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS
3.2 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
giáo dục cho giáo viên ở trường THCS Anh Dũng thuộc quận Dương Kinh, Hải Phòng
và phân tích nguyên nhân của thực trạng
3.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp quản lý
khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh- Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS
4.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên ở trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh- Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới
- Phạm vi nghiên cứu: tại trường THCS Anh Dũng thuộc quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng
- Thời gian : từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015- 2016
6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là: Năng lực giáo dục của giáo viên trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh- Hải Phòng đang đặt ra những vấn đề gì cho các nhà quản lí trong bối cảnh đổi mới giáo dục? Cần những biện pháp quản lý nào để giải quyết những vấn đề đó?
7 Giả thuyết khoa học
Năng lực giáo dục là một bộ phận cấu thành của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, khi nền giáo dục chuyển từ truyền đạt kiến thức sang rèn luyện phẩm chất năng lực học sinh một cách toàn diện thì giáo
Trang 12viên trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh đang bộc lộ nhiều bất cập Nếu xác định được nội hàm của khái niệm năng lực giáo dục ( theo nghĩa hẹp ), đặc thù của đội ngũ giáo viên thì sẽ tìm được các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn đề
đổi mới giáo dục, năng lực giáo dục của giáo viên, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên, cán bộ quản lí nhà trường từ bộ môn đến Ban giám hiệu Mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên, phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế của thực trạng này
- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về
một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào GV và CBQL
9.3 Phương pháp xử lý số liệu:
Dùng phần mềm SPSS để xử lý các kết quả nghiên cứu
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho
GV trường THCS
Trang 13Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV
ở trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh, Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV trường THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh, Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Phải thấy rằng : sự phát triển của mô ̣t quốc gia trong thế kỷ XXI sẽ phu ̣ thuô ̣c lớn vào tiềm năng tri thức của dân tô ̣c đó Giáo dục cùng với KH -CN là nhân tố quyết
đi ̣nh tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hô ̣i Giáo dục ngày nay được coi là nền móng của sự phát triển KH - KT và đem la ̣i sự thi ̣nh vượng cho nền kinh tế quốc dân Có thể khẳng đi ̣nh rằng: không có giáo du ̣c thì không có bất cứ sự phát triển nào đối vớ i con người, đối với kinh tế , văn hoá Đội ngũ giáo viên có một vai trò vô cùng quan trọng
để làm cho giáo dục thực hiện được sứ mệnh cao cả đó Hồ Chủ ti ̣ch đã từng nói
"Không có thầy thì không có giáo dục " Rõ ràng phát triển đô ̣i ngũ giáo viên là yêu
cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục
Luâ ̣t giáo du ̣c (điều 15 chương I) nêu rõ "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong viê ̣c đảm bảo chất l ượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập , rèn luyện, nêu gương tốt cho người ho ̣c Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà g iáo thực hiện nhiệm
vụ của mình… " Để phát triển toàn diện học sinh, thầy cô giáo là lực lượng trực tiếp thực hiện chương trình giáo dục của cấp học Chất lượng giáo dục của nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên quyết định Do đó việc bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhà giáo vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển nhà trường Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện theo hướng chuẩn hóa là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục và chấn hưng đất nước Bước sang thế
kỷ XXI nền giáo dục hiện đại có những xu hướng đổi mới sâu sắc từ quan niệm về vị trí ,vai trò, chức năng của giáo dục đến nội dung và phương pháp giáo dục Sự đổi mới này tất yếu đặt ra những yêu cầu xây dựng, xây dựng lại đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng sự đổi mới đó Sự phát triển vũ bão của khoa học- công nghệ đòi hỏi mỗi thầy
cô giáo phải luôn bồi dưỡng, cập nhật thông tin, tri thức mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ Vì vậy mà hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên nhằm kịp thời bổ
Trang 15sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động để phù hợp với sự phát triển kinh tế
- xã hội là phương châm hành động của các cấp QLGD
Từ yêu cầu về công tác bồi dưỡng ĐNGV, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV cũng được quan tâm kịp thời Vấn đề này đã được các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục tiếp tực nghiên cứu và đã có những công trình nghiên cứu khoa học được ứng dụng tích cực trong các cơ sở giáo dục Có thể kể đến một số nghiên cứu về lĩnh vực này
của tác giả Đặng Quốc Bảo với “Khoa học tổ chức và quản lý“ (1999) và “Một số khái niệm về quản lý giáo dục“ (1997) ; Trần Kiểm với cuốn“ Khoa học quản lý nhà trường
phổ thông” (2002) ; tác giả Phạm Minh Hạc với “Nghiên cứu con người phát triển và
thế kỉ XXI” (1996); Đặng Thành Hưng với bài báo “Bản chất của quản lý giáo dục”
đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục, số 60 tháng 9/2010; tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thư với “Quản
lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (2012) Một số hô ̣i thảo trong thời
gian qua cũng đề câ ̣p đến vấn đề nêu trên , điển hình là hô ̣i thảo của Khoa Sư Phạm
(tiền thân ĐHGD) với tiêu đề “Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học (10/2004) hay trong các bài v iết của các tác giả Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục-Những vấn đề lí luận và thực tiễn” Tham luận Hội thảo “Chuẩn và Chuẩn hoá trong giáo dục - Những
vấn đề lí luận và thực tiễn-Hà Nội 27/1/2005…
Trong những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ đã chọn nghiên cứu đề
tài quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo viên như : đề tài ”Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường trung học phổ thông Hải An Thành phố
Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Vũ Văn Huy; đề tài: “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng Đông Anh Hà Nội’’ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà; đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ theo Chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Đinh Thị Bích Thủy…Nhìn chung các
luận văn kể trên đã nghiên cứu tổng quan một số khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, bồi dưỡng, Chuẩn và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Bên cạnh đó, luận văn đã nghiên cứu, phân tích đúng thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Qua nghiên cứu thực trạng, các luận văn đã đề xuất nhiều biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp có tính khả thi cao Tuy nhiên các tác giả chưa có nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề quản
lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi
Trang 16mới Những luận văn trên đã cho tôi thêm những kinh nghiệm quý báu trong việc hoàn thiện luận văn của mình
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lí
Sự tiến hóa của các tư tưởng quản lý từ thời tiền sử cho đến khi loài người bước vào một xã hội công nghiệp đã hình thành các lý thuyết về khoa học quản lý Ngày nay quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tố quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người Có thể hiểu khái niệm quản lý theo nhiều quan niệm và cách tiếp cận khác nhau Trong khuôn khổ của luận văn này chúng tôi chỉ đưa ra một số quan điểm chủ yếu sau đây:
Theo Harold Koontz : Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học [8, tr.33] Tác giả Trần Kiểm đưa ra khái niệm : Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
[10, tr.8]
Còn Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc giới thiệu : Quản lý là quá trinh đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đao) và kiểm tra [2, Tr 9]
Theo Fredenck, Taylor, tác giả của học thuật quản lý theo khoa học thì : Quản lý
là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Theo thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol thì: Quản lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển, phối hợp và kiểm tra
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý như đã nêu ở trên, nhưng chúng ta có thể nhận thấy điểm chung của quản lý mà các khái niệm đã đề cập là:
- Quản lý bao giờ cũng có mục tiêu Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội Đây là điểm hội tụ cho những hoạt động cùng nhau của nhiều người
Trang 17- Quản lý là thực hiện những tác động hướng đích từ chủ thể đến đối tượng Yếu
tố con người, trong đó người quản lý và người bị quản lý giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý
- Quản lý không chỉ thể hiện ý chí của chủ thể mà còn là sự nhận thức và thực hiện hoạt động theo quy luật khách quan Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để
xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển
Như vậy, từ những ý chung của các khái niệm và xét quản lý với tư cách là một hoạt động có thể lấy định nghĩa quản lý mà hai tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị
Mỹ Lộc giới thiệu làm căn cứ nghiên cứu : Quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [2, Tr 9]
Từ viê ̣c tìm hiểu bản chất của khái niê ̣m quản lý như đã trình bày trên có thể hiểu
: Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là sự tác động có hướng đích của các cán bộ quản lý đến đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục
1.2.1.2 Quản lí nhà trường
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sở giáo dục, là hạt nhân của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi trực tiếp làm công tác GD - ĐT thế hệ trẻ cho đất nước, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Bản chất của việc quản
lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm vừa có tính kinh tế
Theo tác giả Phạm Minh Hạc : Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [6, tr 27]
Còn tác giả Trần Kiểm thì cho rằng : Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn
thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến…[ 11, tr 27]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo trong nhà trường„[ 14, tr 205]
Trang 18Quản lý nhà trường gồm nhiều nội dung: Quản lý đội ngũ giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quản lý tài chính và tài sản; quản lý quá trình dạy học và giáo dục trong đó quản lý đội ngũ giáo viên là quan trọng nhất bởi đội ngũ giáo viên là nhân tố chủ yếu quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường
Như vậy, quản lý nhà trường có thể hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của công tác quản lý đến tất cả các thành tố của quá trình giáo dục
và đào tạo góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả mục tiêu đề ra
1.2.2 Năng lực, năng lực giáo dục
1.2.2.1 Năng lực
“Năng lực” theo từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay “năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một công việc nào đó
Theo quan điểm của Tâm lí học Macxit, năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ Nội dung và tính chất của hoạt động được quy định bởi nội dung và tính chất của đối tượng của nó Tùy thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt động đòi hỏi ở chủ thể những yêu cầu xác định Nói một cách khác thì với mỗi hoạt động khác nhau, với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lí nhất định phù hợp với nó Như vậy, khi nói đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là một thuộc tính tâm lí duy nhất nào đó mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lí cá nhân đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn Do đó có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là tổng hợp các thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt kết quả cao
1.2.2.2 Năng lực giáo dục
Như trên đã phân tích, năng lực giáo dục của giáo viên là tổ hợp những thuộc tính tâm lí của người giáo viên và các tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng kĩ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình giáo dục đáp ứng những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra giúp giáo viên giáo dục học sinh có hiệu quả
1.2.3 Bồi dƣỡng năng lực giáo dục
Trang 19- Nghĩa hẹp : là trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể (ví dụ: bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm )
Như vậy mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chuyên môn để giáo viên có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục Có thể nói một cách tổng quát, bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của nhà quản lý giáo dục thông qua hệ thông chức năng và công cụ quản lý tới tập thể giáo viên, tạo điều kiên, cơ hội cho giáo viên tham gia vào các loại hình hoạt động khác nhau dạy học - giáo dục - học tập trong và ngoài nhà trường để cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo
1.2.3.2 Bồi dưỡng năng lực giáo dục
Bồi dưỡng năng lực giáo dục của giáo viên là quá trình tổ chức cho giáo viên cập nhật, bổ sung các tri thức và kĩ năng sư phạm để nâng cao kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong quá trình giáo dục
1.2.3.3 Quản lí bồi dưỡng năng lực giáo dục
cán bộ quản lý đến quá trình tổ chức cho giáo viên cập nhật, bổ sung các tri thức và kĩ năng sư phạm để nâng cao kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong quá trình giáo dục
1.3 Nội dung năng lực giáo dục của giáo viên Trung học cơ sở
Theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư só 30/2009/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục- Đào tạo thì năng lực giáo dục của giáo viên được quy định tại Điều 7- Tiêu chuẩn 4 bao gồm các tiêu chí sau:
Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Trang 20Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Tiêu chí 17 Năng lực giáo dục thông qua dạy học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khóa
và ngoại khóa theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như : lao động công ích, hoạt động xã hội …theo kế hoạch đã xây dựng
Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào các tình huống cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
Tiêu chí 21 Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự vươn lên của học sinh
Theo GS.TS Nguyễn Đức Chính thì năng lực giáo dục gồm các tiêu chí sau:
Tiêu chí 1 Năng lực giáo dục thông qua dạy học
a) Khai thác được tiềm năng giáo dục của nội dung, các hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực;
b) Khai thác được tiềm năng giáo dục qua việc xử lí các tình huống nảy sinh trong giờ học;
Tiêu chí 2 Năng lực xử lí tình huống giáo dục
a) Phát hiện và nhận dạng được tính chất của tình huống xảy ra;
b) Thu thập và xử lí được thông tin cần thiết để giải quyết tình huống;
c) Lựa chọn và thực hiện được phương án giải quyết tình huống một cách hợp lí, mang tính giáo dục tốt nhất;
d) Lôi cuốn được học sinh tham gia vào toàn bộ quá trình xử lí tình huốn giáo dục; e) Đánh giá được cách giải quyết tình huống và rút kinh nghiệm;
Trang 21Tiêu chí 3 Năng lực tƣ vấn cho HS
a) Xây dựng được mối quan hệ thân thiện, tôn trọng, tin cậy và hợp tác với HS
b) Biết cách khơi gợi HS chia sẻ những vấn đề khó khăn đang gặp phải
c) Tư vấn cho HS lựa chọn quyết định và giải quyết vấn đề một cách tích cực, mang tính xây dựng
Tiêu chí 4 Năng lực phối hợp với gia đình học sinh và các lực lƣợng giáo dục khác
a) Xác định được lực lượng cần phối hợp để tác động đến HS hoặc để tổ chức hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục khác dựa trên khả năng và ưu thế của họ;
b) Tuyên truyền, vận động, thu hút gia đình HS và các lực lượng giáo dục khác tham gia vào các hoạt động dạy học- giáo dục của lớp và nhà trường
c) Lập được kế hoạch phối hợp và tổ chức thực hiện kế hoach phù hợp với khả năng và
ưu thế của từng lực lượng;
d) Đánh giá và rút được kinh nghiệm sau khi phối hợp;
Tiêu chí 5 Năng lực xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp
a) Sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật để xác định đặc điểm của cá nhân, tập thể
HS và môi trường giáo dục;
b) Xây dựng được kế hoạch công tác chủ nhiệm đảm bảo mói quan hệ biện chứng giữa mục tiêu, nọi dung, biện pháp, thời điểm, nguồn lực, kết quả mong đợi;
Tiêu chí 6 Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục
a) Cố vấn cho HS thiết kế kịch bản tổ chức các dạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện;
b) Lôi cuốn, khuyến khích, động viên HS tham gia vào việc tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục;
c) Tổ chức cho HS tự đánh giá, rút kinh nghiệm
Tiêu chí 7 Năng lực tổ chức giờ sinh hoạt lớp
a) Cố vấn cho HS thiết kế nội dung chương trình sinh hoạt lớp;
b) Lôi cuốn sự thạm gia của HS vào tổ chức giờ sinh hoạt lớp;
c) Tổ chức cho HS tự đánh giá, rút kinh nghiệm
Tiêu chí 8 Năng lực giáo dục HS có hành vi không mong đợi
a) Xây dựng được kế hoạch giáo dục HS có hành vi không mong đợi trên cơ sở tìm hiểu, xác định được nguyên nhân, năng lực, sở trường, nhu cầu;
b) Phối hợp được với gia đình, GV môn học, tập thể lớp và các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường để giáo dục HS có hành vi không mong đợi có kết quả;
c) Ứng xử phù hợp với những dạng hành vi không mong đợi của HS;
Trang 22d) Khơi dậy ở HS lòng tự trọng để các em tự hoàn thiện bản thân
Tiêu chí 9 Năng lực xây dựng, quản lí và sử dụng hồ sơ giáo dục
a) Xây dựng và cập nhật được hồ sơ giáo dục;
b) Khai thác được hồ sơ giáo dục để phục vụ cho việc đánh giá, ra các quyết định giáo dục và làm các loại báo cáo;
c) Bảo quản an toàn và bí mật hồ sơ về HS
Tiêu chí 10 Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
a) Xác định được mục đích và nội dung đánh giá với các tiêu chí phù hợp;
b) Xác định được hình thức, phương pháp kĩ thuật thiết kế công cụ đánh giá đảm bảo
độ tin cậy và độ giá trị;
c) Sử dụng côn cụ để thu thập thông tin đa chiều từ nhiều nguồn khác nhau;
d) Xử lí, phân tích thông tin để đưa ra kết luận đánh giá khách quan;
e) Tổ chức được hoạt động tự đánh giá và điều chỉnh kết quả giáo dục HS;
f) Sử dụng kết quả đánh giá để hướng dẫn HS tự giáo dục; để GV điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục, phối hợp với PHHS, các lực lượng giáo dục khác để xây dựng
kế hoạc cho giai đoạn sau
( Dự thảo Quy chế đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong hoạt động đào tạo giáo viên Trung học phổ thông)
1.4 Nội dung quản lí hoạt động bồi dƣỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
1.4.1 Đánh giá năng lực giáo dục của giáo viên theo các nội dung
Tổ chức đánh giá năng lực giáo dục của đội ngũ giáo viên theo chuẩn có nghĩa là xác định trạng thái hiện tại của từng giáo viên so với trạng thái mong muốn Cụ thể là xác định chính xác, khách quan mức độ năng lực giáo dục của giáo viên ở thời điểm đánh giá theo các tiêu chí trong Tiêu chuẩn 4- Chuẩn nghề nghiệp Trên cơ sở xác định mức độ năng lực giáo dục của giáo viên, tiến hành xếp loại giáo viên hàng năm, lưu hồ
sơ phục vụ công tác quy hoạch; đưa ra những khuyến cáo cho giáo viên xây dựng chương trình kế hoạch tự rèn luyện tự bồi dưỡng; khuyến nghị các cấp quản lý giáo dục tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên; cung cấp những thông tin để làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các chính sách đối với giáo viên Đánh giá năng lực giáo dục của đội ngũ giáo viên cùng với các năng lực khác theo Chuẩn nghề nghiệp được thực hiện mỗi năm một lần vào cuối năm học theo quy trình cụ thể sau:
- Giáo viên tự đánh giá xếp loại : Sau một năm học giáo viên thực hiện nhiệm vụ
giáo dục của mình theo các yêu cầu của chuẩn Đối chiếu với Chuẩn, mỗi giáo viên tự
Trang 23đánh giá và ghi điểm đạt được ở từng tiêu chí vào Phiếu giáo viên tự đánh giá Ở từng
tiêu chí, giáo viên chuẩn bị các minh chứng liên quan đến các tiêu chí đã được quy định tại Chương II Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, ghi nguồn minh chứng Căn cứ vào tổng số điểm và điểm đạt đạt được theo từng tiêu chí, giáo viên tự xếp loại đạt được (theo 4 loại: loại kém, loại trung bình, loại khá, loại xuất sắc) Cuối cùng giáo viên tự đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu, nêu hướng phát huy và khắc phục Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình đánh giá giáo viên
- Tổ trưởng chuyên môn đánh giá, xếp loại : Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của
giáo viên và nguồn minh chứng do giáo viên cung cấp (Phiếu giáo viên tự đánh giá), tập thể tổ chuyên môn nơi giáo viên công tác, dưới sự điều khiển của tổ trưởng, có sự tham gia của giáo viên được đánh giá, tiến hành việc kiểm tra các minh chứng, xác định điểm đạt được ở từng tiêu chí của giáo viên, ghi kết quả đánh giá và xếp loại của
tổ vào phiếu đánh giá; đồng thời tổ chuyên môn phải chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu của giáo viên và góp ý, khuyến nghị giáo viên xây dựng kế hoạch rèn luyện,
tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghề nghiệp Các nội dung trên được ghi
vào Phiếu đánh giá giáo viên của tổ chuyên môn Điểm của từng tiêu chí và nhận xét,
đánh giá được ghi theo ý kiến đa số (không tính ý kiến của giáo viên dược đánh giá), nếu tỷ lệ ý kiến ngang nhau thì ghi theo quyết định lựa chọn của tổ trưởng Tổ trưởng
chuyên môn tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên của tổ vào Phiếu tổng hợp xếp loại giáo viên của tổ chuyên môn
- Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại : Hiệu trưởng xem xét kết quả tự đánh giá của
mỗi giáo viên (Phiếu giáo viên tự đánh giá) và kết quả đánh giá xếp loại của tổ chuyên môn (Phiếu đánh giá giáo viên của tổ chuyên môn và Phiếu tổng hợp xế p loa ̣i giáo viên của tổ chuyên môn ) để đưa ra quyết định đánh giá, xếp loại về từng giáo viên trong trường Trong trường hợp không có sự thống nhất giữa tự đánh giá của giáo viên với đánh giá của tổ chuyên môn, hiệu trưởng cần xem xét lại các minh chứng, trao đổi với tổ trưởng chuyên môn, các thành viên trong lãnh đạo nhà trường, hoặc các tổ chức, tập thể trong trường và giáo viên trước khi đưa ra quyết định của mình Đối với các trường hợp xếp loại xuất sắc hoặc loại kém, hiệu trưởng cần tham khảo ý kiến của các phó hiệu trưởng, chi bộ đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, tổ trưởng chuyên môn trước khi đưa ra quyết định cuối cùng Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên được ghi vào
Phiếu xếp loại giáo viên của hiê ̣u trưởng
Đánh giá năng lực giáo dục của đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp không chỉ dừng lại ở việc quy ra điểm số để xếp loại giáo viên, bởi nếu thế sẽ chỉ tác
Trang 24động đến một bộ phận nhỏ giáo viên yếu kém hoặc xuất sắc mà không kích thích được
sự nỗ lực phấn đấu phát triển nghề nghiệp của toàn đội ngũ Do đó cần coi trọng việc đối chiếu từng tiêu chí, kiểm tra nguồn minh chứng, đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu của mỗi giáo viên, chỉ ra phương hướng phấn đấu của giáo viên đó Có vậy hoạt động đánh giá mới đạt được mục đích của việc quản lý chất lượng
1.4.2 Tổ chức bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng
1.4.2.1 Nội dung bồi dưỡng
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo Sau khi đã xác định trạng thái hiện tại của từng giáo
viên so với trạng thái mong muốn mà Chuẩn đã đặt ra, ta xác định được “Khoảng cách cần rút gọn” Đó chính là lĩnh vực cần bồi dưỡng và cụ thể hơn là các tiêu chuẩn, tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp “Khoảng cách cần rút gọn” của mỗi giáo viên, mỗi nhà
trường không giống nhau Chính vì thế xác định các vấn đề cần bồi dưỡng là cơ sở cho việc xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của các cấp quản lý
và cũng là cơ sở để giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồi
dưỡng
1.4 2 2 Hình thức tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng
* Bồi dưỡng tập trung : Thông qua các lớp tập huấn, lớp bồi dưỡng trong hè và trong năm học do Sở Giáo dục và đào tạo, Phòng Giáo dục và đào tạo, nhà trường tổ chức Thông qua lớp bồi dưỡng chuyên sâu do các chuyên gia, cán bộ cốt cán tổ chức
* Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học : Nhà trường tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo hình thức tự học của giáo viên, học tập theo tổ chuyên môn, theo nhóm giáo viên
1.4.2 3 Huy động các lực lượng tham gia bồi dưỡng
Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên là công việc thường xuyên của người làm công tác quản lý Muốn công tác này được liên tục và đạt hiệu quả thì người quản lý ngoài việc tổ chức, điều hành công tác quản lý thì cần phải có kinh nghiệm huy động các nguồn lực cùng tham gia Họ là những báo cáo viên không chỉ có sự uy tín với đồng nghiệp mà còn có sự tin cậy của phụ huynh, học sinh Đó là các Tổ trưởng chuyên môn, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy Đội ngũ giáo viên cốt cán này cùng với Ban giám hiệu nhà trường, dưới sự chỉ đạo của Sở, Phòng GD – ĐT triển khai, tháo gỡ những khó khăn về chuyên môn Mỗi báo cáo viên sẽ phụ trách một lĩnh vực trên cơ sở họ phát huy được thế mạnh của cá nhân Cần phát huy vai trò của đội ngũ tham gia bồi dưỡng bởi
Trang 25trong họ hội tụ cả về chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác họ tích lũy được
1.4.3 Đánh giá kết quả bồi dƣỡng
Đánh giá nói chung là một hoạt động của nhận thức Thông qua dánh giá con người nhận thức được bản chất của thế giới khách quan, xác định được thái độ của con người đối với thế giới khách quan đó, để rồi chấp nhận nó hoặc cải tạo nó phục vụ cho lợi ích của con người
Đánh giá kết quả bồi dưỡng là một trong những chức năng cơ bản của quản lý nói chung và quản lý bồi dưỡng giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp nói riêng Theo lý thuyết, kiểm tra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược nhằm thu lại những phản hồi, đánh giá được những thành tựu của công tác bồi dưỡng giáo viên để từ đó kịp thời điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng cho phù hợp và đúng hướng
Theo GS.TS Nguyễn Đức Chính thì đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân
tích, giải thích và thu thập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là sự thu thập các “bằng chứng„ về các hoạt động mà người giáo viên phải làm với tư cách nhà giáo Trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét nhằm giúp giáo viên tiến bộ, qua đó nhiệm vụ giáo dục của nhà trường cũng được hoàn thành Trong nhà trường, việc đánh giá giáo viên
mà đặc biệt là đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp là khâu không thể thiếu trong công tác quản lý
Nội dung kiểm tra diễn ra từ đầu đến cuối chu trình quản lý, là quá trình đánh giá
và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức Nội dung kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ chính sau đây:
+ Đánh giá thực trạng, xác định xem mục tiêu ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến
+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong kế hoạch
+ Điều chỉnh kế hoạch, tìm biện pháp uốn nắn
1.4.4 Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho bồi dƣỡng
Bên cạnh việc huy động nguồn nhân lực tham gia hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thì việc huy động nguồn lực về cơ sở vật chất, kĩ thuật cũng là vấn đề cần quan tâm của nhà quản lý Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đảm bảo thực hiện được khi có sự chuẩn bị chu đáo về cơ sở vật chất, kĩ thuật :
- Về cơ sở vật chất, kĩ thuật : Chuẩn bị các phòng chức năng, máy tính có kết nối Internet, máy chiếu Projector giúp cho giáo viên có thể tham gia hoạt động bồi dưỡng một cách thuận lợi, đồng thời giúp nhà quản lý tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo định
Trang 26hướng rõ ràng và nội dung cụ thể hơn Bên cạnh đó, việc chuẩn bị tốt về có sở vật chất như vậy giúp giáo viên tự bồi dưỡng một cách chủ động bởi đây là yếu tố quyết định trong quá trình bồi dưỡng
- Về tài chính: Chuẩn bị nguồn lực chu đáo sẽ động viên kịp thời đến từng giáo viên cũng như đội ngũ giáo viên cốt cán Khen thưởng công bằng sẽ thúc đẩy sự cố gắng của mỗi giáo viên Từ đó tạo nên sức mạnh thi đua của cả tập thể đội ngũ giáo viên trong nhà trường
- Công tác xã hội hóa cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác bồi dưỡng Đó
là sự quan tâm ủng hộ của các cấp chính quyền địa phương, của các nhà đầu tư cho giáo dục, của cha mẹ học sinh ,
1.5 Các yếu tố tác động tới việc quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên
1.5.1 Chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
Trong những năm qua việc đổi mới giáo dục tuy đã được tiến hành, nhưng thiếu đồng bộ, còn chắp vá và chưa tương xứng với yêu cầu Không phải không có những lúc tồn tại bất cập lớn giữa yêu cầu phải đổi mới với năng lực tiến hành đổi mới của ngành Giáo dục & Đào tạo Bên cạnh đó, nhiều chính sách, cơ chế, giải pháp về giáo dục đã từng có hiệu quả, thì nay đã không còn phù hợp với giai đoạn phát triển mới của đất nước, rất cần được điều chỉnh, bổ sung Mặt khác, công cuộc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc trong tình hình mới, đặc biệt là yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng chất lượng, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao, cũng đòi hỏi giáo dục phải đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân , nhanh chóng góp phần tạo ra đội ngũ nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Nếu không đổi mới căn bản , toàn diê ̣n giáo du ̣c và đào tạo thì tình trạng vừa thiếu vừa yếu về nhân lực sẽ là yếu tố cản trở sự phát triển của đất nước…Đó là những vấn đề thực tiễn đặt ra và cũng chính vì vậy, Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế” và
“Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào viê ̣c đổi mới căn bản và toàn diê ̣n nền giáo dục quốc dân”
Giáo dục toàn diện theo tinh thần đổi mới hiện nay là: Phát triển toàn diện năng
lực và phẩm chất của người học; chú trọng cả dạy chữ, dạy người và dạy nghề Giáo dục và Đào tạo phải làm sao để tạo ra được những con người có phẩm chất, năng lực
Trang 27cần thiết để phục vụ đất nước, xây dựng xã hội; có đủ hiểu biết và kỹ năng cơ bản để sống tốt và làm việc hiệu quả…
Với mục tiêu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dục tiên tiến, lành mạnh, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế, việc tăng cường công tác giáo dục chính trị
tư tưởng nói chung, giáo dục đạo đức nói riêng cho học sinh, cho thế hệ trẻ là vấn đề cấp thiết, đặc biệt chú trọng trong giai đoạn hiện nay Điều này đòi hỏi mỗi người giáo viên cần bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục để đáp ứng yêu cầu đã đề ra
1.5.2 Nhận thức, kĩ năng thực hiện các hoạt động giáo dục của GV
Từ xưa, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục “Tiên
học lễ, hậu học văn “, “Lễ” ở đây chính là nền tảng của sự lĩnh hội và phát triển tốt các tri thức và kỹ năng Ngày nay, phương châm “Dạy người, dạy chữ, dạy nghề“ cũng thể hiện rõ tầm quan trọng của hoạt động giáo dục đạo đức, như Bác Hồ đã dạy: “Dạy cũng như học, phải chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc quan trọng Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định ” Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã từng nói: “Có tài không có đức chỉ là người vô dụng Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó “ Đảng ta đã chủ trương: “Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác – Lê Nin, đưa việc giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với từng lứa tuổi và bậc học ” Bởi vậy, tu dưỡng và rèn luyện bản thân để trở thành người có nhân cách,
vừa có đức vừa có tài là hết sức quan trọng đối với mỗi con người Trong những năm gần đây, khi xu thế toàn cầu hoá, hội nhập với thế giới, mở ra cho nước ta những thời
cơ, vận hội mới Nền kinh tế đã có những bước phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân
được nâng lên Công tác giáo dục đã được Đảng và Nhà nước quan tâm chăm lo
Tuy nhiên, việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh chưa được nhà trường và các GV chú ý đúng mức cả về nội dung và phương pháp; giáo dục phổ thông mới quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến kỹ năng sống,
đến “dạy người” cho thanh thiếu niên Chúng ta đã và đang phải chứng kiến những
chuyện đau lòng từ học đường đến cuộc sống liên quan đến học sinh các cấp Bạo lực học đường, học sinh bị đánh đập, dâm ô, hàng loạt những vụ học sinh bị chết đuối, học sinh văng tục chửi bậy, học sinh mang thai ngoài ý muốn, học sinh bỏ nhà đi…Đó là một số vụ việc trong nhiều điều đáng buồn đối với tuổi trẻ học đường hiện nay Lỗi do
ai ? Do chính bản thân các em ? Do sự dạy bảo của cha mẹ ? Do nhà trường không
Trang 28trang bị kỹ năng cho các em hay do hoàn cảnh xã hội xô đẩy, lôi kéo ? Vẫn biết trong những kế hoạch, trong những trang giáo án đều có lồng ghép tích hợp giáo dục khá chi tiết và cụ thể Nhưng nếu những biện pháp giáo dục ấy chỉ dừng lại ở trang giấy một cách hình thức, thì có lẽ sau mỗi giờ học, bước ra khỏi cổng trường, các em
sẽ bước vào một thế giới muôn màu đòi hỏi những kỹ năng các em được trang bị phải phát huy để các em đứng vững trong cuộc sống Vì thế, mỗi người GV cần ý thức được sự cần thiết đưa giáo dục kỹ năng sống trở về với thực tiễn đời sống quan trọng hơn bao giờ hết đối với học sinh trong giai đoạn hiện nay Các thầy cô giáo cần định hướng giúp các em những biện pháp xử lí, cách ứng xử trước một tình huống hay một
vụ việc nào đó Như thế, các em sẽ vừa tránh được những vụ việc đáng tiếc xảy, vừa tự mình biết cách xử lí vụ việc khi gặp phải Điều quan trọng là từ những nội dung giáo dục ở nhà trường, học sinh có thể áp dụng hiệu quả trong thực tiễn cuộc sống Đó là điều giúp mỗi em học sinh ở các nhà trường tự tin, đứng vững trong cuộc sống, giúp các em vươn lên hoàn thiện mình, là một thành viên tích cực trong cuộc sống
Kết luận chương 1
Qua nội dung cơ bản trong chương I chúng ta thấy :
Quản lý bồi dưỡng năng lực giáo dục của giáo viên để đáp ứng yêu càu đổi mới giáo dục là sự tác động có chủ đích của nhà quản lý với những chức năng cơ bản điều hành, tổ chức để đội ngũ giáo viên thực hiện công tác bồi dưỡng nhằm đạt tới mục tiêu : nâng cao nhận thức, kĩ năng thực hiện các hoạt động giáo dục
Bồi dưỡng giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là cái đích để cán bộ quản lý lấy đó làm cơ sở để thực hiện quản lý bồi dưỡng giáo viên và cũng là đích để mỗi giáo viên lấy đó làm cơ sở để bản thân tham gia công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Những khái niệm được trình bày trong chương I chính là cơ sở lý luận để tìm hiểu thực tra ̣ng ở chương 2 và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên trường THCS Anh Dũng, quận Dương Kinh ở chương 3
Trang 29Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS ANH DŨNG -QUẬN DƯƠNG KINH- HẢI PHÒNG 2.1 Khái quát về quận Dương Kinh
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của quận Dương Kinh
Quận Dương Kinh được thành lập theo Nghị định 145/2007/NĐ-CP ngày 12/09/2007 của Chính phủ Quận có diện tích đất tự nhiên 4.584,86 ha với 6 phường trực thuộc: Phường Đa Phúc, Anh Dũng, Hưng Đạo, Hòa Nghĩa, Tân Thành và Hải Thành
Quận Dương Kinh nằm về phía Đông Nam, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 15 Km Quận Dương Kinh tiếp giáp với các quận, huyện: Phía Bắc tiếp giáp với các quận Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An Phía Đông giáp biển vịnh Bắc Bộ với tuyến đê biển số 1 có chiều dài khoảng 15 Km thuộc địa bàn 2 phường Hải Thành và Tân Thành; Phía Tây giáp huyện Kiến Thụy và quận Kiến An; Phía Nam tiếp giáp với quận Đồ Sơn Quận Dương Kinh có vị trí là cầu nối giao lưu giữa trung tâm thành phố, các quận nội thành cũ với quận Đồ Sơn thông qua trục đường Phạm Văn Đồng, với huyện Kiến Thụy, quận Kiến An, qua trục đường Mạc Đăng Doanh, Tư Thuỷ Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đi qua địa bàn quận Dương Kinh có điểm dừng đấu nối giao cắt với trục đường Phạm Văn Đồng đi Đồ Sơn tạo thuận lợi cho giao lưu giữa Hải Phòng với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Quận có những công trình văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao lớn của thành phố đóng trên địa bàn như: Trung tâm Hội trợ triển lãm quốc tế, Nhà thi đấu đa năng - Khu liên hợp thể thao thành phố Quận là cầu nối giữa trung tâm thành phố với khu du lịch Đồ Sơn, tiếp giáp với cảng hàng không quốc tế Cát Bi, cảng biển, trung tâm thương mại miền duyên hải Đường cao tốc
Hà Nội - Hải Phòng đi qua địa bàn quận thuận lợi cho giao lưu giữa Hải Phòng với Hà Nội, các tỉnh phía Bắc Với vị trí địa lý và giao thông thuận tiện, quận Dương Kinh có những điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội với các quận, huyện trong thành phố và các tỉnh, thành Quận có lực lượng lao động khá dồi dào tại địa phương Qua 5 năm xây dựng và phát triển, quận Dương Kinh đã trở thành một trong những quận, huyện có vai trò và vị trí quan trọng của thành phố: Được xác định là trọng điểm phát triển kinh tế phía đông nam của thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Quận có nhiều tiềm năng để thu hút các nhà đầu
tư phát triển dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị
Trang 30mới một cách đồng bộ văn minh hiện đại Quận có nhiều tiềm năng để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư phát triển dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị mới một cách đồng bộ văn minh hiện đại
2.1.2 Khái quát về giáo dục của quận Dương Kinh
2.1.2.1 Quy mô trường lớp:
Bảng 2.1: Quy mô phát triển GD&ĐT quận Dương Kinh
2.1.2.2 Quy mô đội ngũ cán bộ quản lí giáo viên nhân viên:
Bảng 2.2: Quy mô đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên quận Dương Kinh
(Tính đến thời điểm tháng 12/2015 tại các trường công lập trong toàn quận)
Bậc học Tổng só
CBQL,
GV, NV
Số CBQL
100% trẻ được theo dõi đánh giá theo tiêu chí cụ thể, riêng trẻ 5 tuổi các đơn vị
đã xây dựng Bộ công cụ đánh giá trẻ 5 tuổi để thực hiện công tác đánh giá trẻ Phòng Giáo dục và Đào tạo Kiểm định chất lượng trẻ cuối năm học
* Giáo dục Tiểu học:
Triển khai mô hình trường tiểu học mới Việt Nam (VNEN) tại 6/6 trường Tiểu học với 46 lớp 1646 học sinh, Dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình công nghệ giáo dục 100% học sinh lớp 1 với 28 lớp 1079 học sinh
- Đánh giá cuối năm học:
+ Các môn học và hoat động giáo dục: Hoàn thành: đạt 99.9%; Chưa hoàn thành: 0.1%
Trang 31+ Năng lực: Đạt: đạt 99.9%; chưa đạt: 0.1%
+ Phẩm chất: Đạt: đạt 100%
+ Học sinh được khen thưởng: 65%
* Giáo dục Trung học cơ sở:
Bảng 2.3 Xếp loại Đạo đức, học lực học sinh quận Dương Kinh năm học 2015-2016
T Khá TB G Khá TB Yếu Kém
Chất lượng mũi nhọn: Dương Kinh là một quận có số lượng trường không
lớn, số lượng học sinh ít so với các quận huyện khác song công tác học sinh giỏi trong các năm học được chỉ đạo thực hiện thi chọn nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế Hướng dẫn bằng văn bản về thi chọn HSG cấp Quận, ban hành quy chế thi học sinh giỏi Tổ chức tốt các cuộc thi học sinh giỏi cấp Quận, thi Giải toán bằng máy tính cầm
tay cấp thành phố ¾ học sinh tham gia đã có giải (01 nhì, 02 khuyến khích) thi chọn
học sinh giỏi văn hóa và thực hành trong tháng 01/2015; Tổ chức cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn: tổ chức cuộc thi cấp trường, chọn 2 bài dự thi cấp quận, chọn 8 bài thi dự thi cấp thành phố Kết quả:
- Thi học sinh giỏi cấp quận: Kết quả: có 2623 lượt học sinh tham gia dự thi đạt
327 giải, trong đó: Giải nhất: 41; giải nhì: 79, giải ba: 106; khuyến khích: 146
- Thi học sinh giỏi cấp TP các môn văn hóa cấp THCS, Kết quả: có 95 lượt học sinh tham gia dự thi cấp TP; Kết quả đạt được: 27 giải, trong đó giải nhì: 4, giải ba: 9; khuyến khích: 14
- Kết quả thi vào lớp 10 THPT: số học sinh dự thi: 574/579 đạt 92.7%; vào công lập: 423/619 đạt: 68.3%; các trường ngoài công lập: 70/619 đạt 11.3%; TTGDTX 33/619 đạt: 5.3%; Học nghề: 14 đạt 2.3%; học và làm nghề: 34/619: 5.5%
2.2 Khái quát về trường Trung học cơ sở Anh Dũng- quận Dương Kinh
2.2.1 Quy mô phát triển giáo dục
Trang 32Bảng 2.4 Thống kê số lớp và số học sinh trường THCS Anh Dũng trong 3 năm
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của trường THCS Anh Dũng)
Bảng thống kê trên cho thấy: trường THCS Anh Dũng là một trường nhỏ, số lượng học sinh ít Trong những năm gần đây, mạng lưới trường lớp của nhà trường tiếp tục phát triển hợp lý, ổn định, số HS tăng dần theo từng năm, tăng mạnh trong năm học 2014-2015
2.2.2 Chất lượng giáo dục
Bảng 2.5 Chất lượng hai mặt giáo dục của trường THCS Anh Dũng trong 3 năm
gần đây
T Khá TB G Khá TB Yếu Kém
2013- 2014 98,45 1,55 0 55,28 35,4 9,32 0 0 2014- 2015 95,2 4,8 0 55,88 35,56 7,49 1,07 0 2015-2016 96,28 3,19 0,53 53,72 35,64 10,37 0,27 0
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của trường THCS Anh Dũng)
Báng 2.5 cho ta thấy kết quả giáo dục hai mặt của nhà trường trong ba năm gần đây rất đồng đều Về xếp loại hạnh kiểm cả ba năm đều có 100% xếp loại từ Khá trở lên trong
đó tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm tốt chiếm số đông tỉ lệ lên tới hơn 90% Số học sinh khá giỏi cũng là hơn 90%
Bảng 2.6 Thống kê số HS bị xử lí kỉ luật của trường THCS Anh Dũng trong 5
năm gần đây Năm học Số HS bị kỉ
luật
Hình thức kỉ luật Cảnh cáo Đình chỉ có
thời hạn
Đuổi học
Trang 332013- 2014 13 05 07 01
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của trường THCS Anh Dũng)
Bảng thống kê cho thấy mặc dù tỉ lệ HS có hạnh kiểm tốt cao nhưng số HS vi phạm kỉ luật vẫn còn và tăng dần Qua nghiên cứu thực tế cho thấy HS thường vi phạm những lỗi như sau: bỏ học đi chơi điện tử, đánh nhau, hút thuốc lá, ăn trộm tiền,
vô lễ với thầy cô Đây cũng là những thách thức đối với đội ngũ GV nhà trường trong công tác giáo dục đạo đức HS
Bảng 2.7 Kết quả các hoạt động mũi nhọn của trường THCS Anh Dũng trong 3
năm gần đây Năm
liên môn
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của trường THCS Anh Dũng)
Trang 34Qua bảng thống kê và nghiên cứu thực tế tại nhà trường ta thấy nhà trường đã rất quan tâm đến công tác bồi dưỡng HSG trên đều khắp mọi lĩnh vực Học sinh nhà trường giành nhiều giải cao trong các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể thao cấp Quận, Thành phố và Quốc gia
2.2.3 Đội ngũ CBQL, giáo viên
2.1.3.1 Về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo
Bảng 2.8: Cơ cấu đội ngũ giáo viên trường THCS Anh Dũng
Cơ cấu
GV
Số lượng
Trang 35BGH và Tổ
văn phòng
Số lƣợng
(Nguồn: Đề án vị trí, việc làm của trường THCS Anh Dũng)
Từ bảng tổng hợp trên cho thấy:
- Về cơ cấu độ tuổi : hầu hết đội ngũ giáo viên nhà trường đều ở tuổi trung niên
Ở độ tuổi này, họ có độ chín chắn nhất định về nhận thức xã hội và về nghề nghiệp, họ
tự tin, có bản lĩnh nghề nghiệp và đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong dạy học và giáo dục học sinh Tuy nhiên, xét về mức độ năng động, tiếp nhận, chọn lọc những tri thức, kĩ năng mới, đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy thì còn có nhiều hạn chế
- Về trình độ : Số CBQL, giáo viên đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn là 25/27
người chiếm tỉ lệ là 92,6 % Có 02 GV và 01 CBQL đang học cao học
- Về số lượng, cơ cấu GV: nhà trường hiện tại còn thiếu GV dạy bộ môn Âm
nhạc, thiếu CB chuyên trách phụ trách Thư viện, Thí nghiệm nên phái bố trí kiêm
nhiệm
- Về giới tính: tỉ lệ GV nữ chiếm khá cao trên 80% Đây là mặt không thuận lợi cho việc bồi dưỡng đội ngũ của nhà trường Bởi vì giáo viên nữ phải lo lắng công việc gia đình, làm thiên chức người mẹ, sức khỏe hạn chế nên gặp nhiều khó khăn hơn trong hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
2.1.3.2 Về chất lượng giáo viên
Trang 36Bảng 2.9 Thống kê xếp loại giáo viên và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của
giáo viên nhà trường năm học 2015- 2016
STT Tổ CM
Xếp loại giáo viên Trình độ
tin học
Trình độ ngoại ngữ
Xuất sắc Khá
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của trường THCS Anh Dũng)
Qua những số liệu trên ta thấy : giáo viên của nhà trường có chất lượng rất tốt, số giáo viên được xếp loại xuất sắc chiếm tỷ lệ cao, điều này có nghĩa là đội ngũ giáo viên cốt cán rất đông đảo Trình độ tin học và ngoại ngữ của giáo viên nhà trường đồng đều, đáp ứng yêu cầu công việc
Bảng 2.10 Thống kê về giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp quận, cấp thành phố trong
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp của trường THCS Anh Dũng)
Bảng thống kê trên cho thấy: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên của trường THCS Anh Dũng là rất tốt Số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn là
100 % Số GV đạt GV giỏi cấp quận, Thành phó trên 60% Đây là những thuận lợi cho nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học
Tóm lại, qua phần trình bày trên, chúng tôi có thể đánh giá ưu điểm và hạn chế
của đội ngũ GV trường THCS Anh Dũng như sau:
Về ưu điểm: Đội ngũ GV trường THCS Anh Dũng có trình độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm giảng dạy, tâm huyết, nhiệt tình, sáng tạo, có khả năng đổi mới phương pháp dạy học, thích ứng với công nghệ dạy học hiện đại tiên tiến Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn là 100 %, giáo viên đạt Chuẩn nghề nghiệp loại khá trở lên là 100% Đội ngũ đảng viên chiếm tỉ lệ cao trên 80%
Trang 37Về hạn chế: Đội ngũ GV còn thiếu, tỉ lệ nữ chiếm khá cao, độ tuổi trung bình lớn nên sẽ gặp khó khăn trong công tác bồi dưỡng
2.3 Thực trạng NLGD của giáo viên THCS Anh Dũng- quận Dương Kinh
2.3.1 Thực trạng nhận thức về NLGD của giáo viên trường THCS Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng
2.3.1.1 Đánh giá của GV về nội dung của NLGD được quy định trong Tiêu chuẩn 4- Chuẩn nghề nghiệp GV THCS
Kết quả khảo sát giáo viên trường THCS Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng về mức độ đầy đủ, rõ ràng và phù hợp của các tiêu chí trong NLGD ( Điều 7- Tiêu chuẩn 4- Chuẩn nghề nghiệp GV THCS) ta thấy kêt quả như sau:
Biểu đồ 2.1 Mức độ đầy đủ của Năng lực giáo dục
- Về mức độ đầy đủ: 3/23 người đánh giá ở mức độ Không đầy đủ chiếm tỉ lệ xấp
xỉ 13%; 6/23 người đánh giá ở mức độ Bình thường chiếm tỉ lệ xấp xỉ 26%; chỉ có 3/23 người đánh giá ở mức độ Rất đầy đủ đạt tỉ lệ 13%
Biểu đồ 2.2 Mức độ rõ ràng của tiêu chí trong Năng lực giáo dục
Trang 38- Về mức độ phù hợp: 3/23 người đánh giá ở mức độ Không phù hợp chiếm tỉ lệ xấp xỉ 13%; 4/23 người đánh giá ở mức độ Bình thường chiếm tỉ lệ xấp xỉ 17,4%; chỉ
có 3/23 người đánh giá ở mức độ Rất phù hợp đạt tỉ lệ 13%
Biểu đồ 2.3: Mức độ phù hợp của các tiêu chí về năng lực giáo dục mà Chuẩn
nghề nghiệp cung cấp trong tình hình hiện nay
- Về mức độ rõ ràng: 3/23 người đánh giá ở mức độ Không rõ ràng chiếm tỉ lệ xấp xỉ 13%; 6/23 người đánh giá ở mức độ Bình thường chiếm tỉ lệ xấp xỉ 26%; chỉ có 3/23 người đánh giá ở mức độ Rất rõ ràng đạt tỉ lệ 13%
Như vậy ta có thể kết luận: các tiêu chí trong NLGD ( Điều 7- Tiêu chuẩn 4- Chuẩn nghề nghiệp GV THCS) chưa thực sự đầy đủ, rõ ràng và phù hợp trong giai đoạn hiện nay Điều này ảnh hưởng đến quá trình GV tự đánh giá NLGD, CBQL đánh giá, xếp loại NLGD của GV: đánh giá chưa thật sự đúng về NLGD của GV (đánh giá thấp hoặc cao hơn so với năng lực bản thân), ảnh hưởng đến quá trình bồi dưỡng GV
2.3.1.2 Nhận thức về tầm quan trọng của các tiêu chí trong NLGD
Biểu đồ 2.4: Mức độ quan trọng của các tiêu chí trong năng lực giáo dục
Trang 39Qua biểu đồ 2.4 thể hiện kết quả khảo sát nhận thức của GV về mức độ quan trọng của các tiêu chí trong NLGD ta thấy: hầu hết GV đều nhận thức được tầm quan trọng của NLGD Họ đánh giá rất cao mức độ quan trọng của các năng lực thành phần như: năng lực giáo dục thông qua dạy học, năng lực xử lí các tình huống giáo dục, năng lực phối hợp với gia đình học sinh, năng lực xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục…
Tuy nhiên vẫn còn có hai năng lực mà phần lớn GV đánh giá là ít quan trọng thậm chí là không quan trọng đó là: năng lực tư vấn cho HS và năng lực xây dựng, quản lí và sử dụng hồ sơ giáo dục Do ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế- xã hội ngày càng sâu sắc, đa dạng và phức tạp, đời sống tâm lý học sinh nói chung, học sinh cấp trung học cơ sở nói riêng đang có những biến động to lớn với nhiều biểu hiện đáng
lo ngại Các em thường gặp những khúc mắc trong học tập, tâm sinh lí, trong mối quan
hệ với thầy cô, gia đình, bạn bè…Các em cần sự quan tâm chăm sóc, chia sẻ của các lực lượng xã hội đặc biệt là các thầy cô giáo dạy dỗ các em hàng ngày Tư vấn sẽ giúp
HS lựa chọn cách xử lí đúng góp phần ổn định đời sống tâm hồn, tình cảm và giúp học sinh thực hiện được nguyện vọng của mình Nếu không được điều chỉnh, giải tỏa kịp thời, thì rất dễ dẫn đến hậu quả đáng tiếc : nhẹ thì chán học, bỏ học; nặng thì trầm cảm, bạo lực học đường, thậm chí tự tử, gây án mạng
Trong thực tế quản lí cũng cho thấy GV thường không có thói quen xây dựng, quản lí và sử dụng hồ sơ giáo dục Trong khi đó hồ sơ giáo dục là nơi lưu trữ tài liệu quan trọng giúp GV đánh giá HS được công bằng, khách quan; là những kinh nghiệm quý báu giúp GV ra các quyết định giáo dục đúng đắn, mang lại hiệu quả cao Đây là những hạn chế của GV trong nhận thức về NLGD cần phải được khắc phục
2.3.2 Thực trạng về thực hiện NLGD của GV
Biểu đồ 2.5: Đánh giá về mức độ GV thực hiện các Năng lực thành phần của
năng lực giáo dục
Trang 40Qua bảng 2.11 và biểu đồ 2.5 ta thấy hầu hết GV tự đánh giá họ thực hiện các năng lực thành phần của NLGD ở mức độ Tốt và Khá tốt Không có GV nào tự đánh giá ở mức độ yếu
Để đánh giá đúng thực trạng về NLGD của giáo viên trường THCS Anh Dũng
so với yêu cầu chuẩn hóa, tác giả đã thăm dò khảo sát thực trạng giáo viên theo 3 bước :
Bước 1 : Giáo viên tự đánh giá , xếp loại (theo mẫu tại phụ lục 1)
Bước 2 : Tổ chuyên môn đánh giá , xếp loại ( theo mẫu tại phụ lục 2, 3 )
Bước 3 : Hiệu trưởng đánh giá xếp loại ( theo phụ lục 4 )
Loại xuất sắc : Tổng điểm từ 22 điểm 24 điểm 13 60%
Loại khá : Tổng điểm từ 16 điểm 21 điểm 6 27,3 % Loại trung bình: Tổng điểm từ 6 điểm 15điểm 3 13,7%
Loại chưa đạt chuẩn - loại kém : Tổng điểm dưới 6 điểm 0 0 %
Bảng 2.12: Kết quả xếp loại NLGD của GV do Tổ chuyên môn và Hiệu trưởng
đánh giá Xếp loại
Số lượng
Tỉ lệ phần trăm
Loại xuất sắc : Tổng điểm từ 22 điểm 24 điểm 9 40,9% Loại khá : Tổng điểm từ 16 điểm 21 điểm 7 31,8 % Loại trung bình: Tổng điểm từ 6 điểm 15điểm 6 27,3 % Loại chưa đạt chuẩn - loại kém : Tổng điểm dưới 6 điểm 0 0%
Kết quả xếp loại của Tổ chuyên môn và BGH cho thấy vẫn còn 27,3% GV xếp loại ở mức độ Trung bình
Từ kết quả khảo sát và thực tiễn quản lí cho thấy thực trạng năng lực giáo dục của GV ở trường THCS Anh Dũng như sau:
2.3.2.1 Ưu điểm
Phần lớn GV đều xây dựng được kế hoạch giáo dục tuần, tháng, năm đặc biệt là GVCN và thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đề ra Các GV đều biết khai thác nội dung bài học và liên hệ thực tế để giáo dục tư tưởng, tình cảm cho HS thông