ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHAN THỊ LINH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN THỊ LINH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN
HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHAN THỊ LINH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHẦN
HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
( BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Kim Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài “Phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa học Vô cơ lớp 9 Luận
v n đư c hoàn thành với sự cố gắng, n lực của n th n, c ng với sự gi p đ nhiệt
t nh của thầy c , gia đ nh, n và c c m học sinh
Em xin ày tỏ lòng iết ơn s u sắc đến TS Nguyễn Thị Kim Thành đã hướng dẫn tận t nh và đầy t m huyết trong suốt qu tr nh học tập và hoàn thiện đề tài
Em xin g i lời c m ơn ch n thành đến an Gi m hiệu trường Đ i học Gi o dục Đ i học Quốc gia Hà Nội, phòng Đào t o, khoa Sư ph m, quý thầy, c đã tận
t nh gi ng d y và t o mọi điều kiện thuận l i để em học tập, nghiên cứu trong qu
tr nh thực hiện luận v n
Em c ng xin g i lời c m ơn ch n thành đến c c thầy c gi o gi ng y lớp Cao học K12 chuyên ngành Lý luận và Phương ph p y học bộ m n H a học trường Đ i học Gi o ục đã truyền đ t nh ng kiến thức và kinh nghiệm quý u cho ch ng m trong suốt kh a học
Em ch n thành c m ơn an Gi m hiệu, quý thầy gi o, c gi o và c c m học sinh t i hai trường THCS Lý Thường Kiệt và THCS Thị trấn Yên Mỹ đã t o điều kiện, gi p đ em trong suốt qu tr nh thực hiện đề tài
Sau c ng t i xin ch n thành g i lời c m ơn đến gia đ nh, người th n và n
đã lu n ủng hộ, động viên để t i hoàn thành luận v n
Hà Nội, tháng 10 năm 2018
T c gi luận v n
Phan Thị Linh
Trang 4PPDH Phương ph p y học PTHH Phương tr nh h a học
TNSP Thực nghiệm sư ph m THCVĐ T nh huống c vấn đề THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ th ng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
B ng 2 1 Ph n lo i ài lên lớp phần H a V cơ lớp 9 nhằm ph t triển n ng lực gi i
quyết vấn đề cho học sinh 34
B ng 2 2 Cấu tr c của n ng lực gi i quyết vấn đề của học sinh 47
B ng 2 3 B ng kiểm quan s t c c mức độ của n ng lực gi i quyết vấn đề ( ành cho gi o viên) 51
B ng 2.4 Phiếu hỏi học sinh về mức độ đ t đư c của n ng lực gi i quyết vấn đề……… 50
B ng 3 1 Danh s ch lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 82
B ng 3 2 B ng tiêu chí Coh n 84
B ng 3 3 ng ph n phối tần số học sinh đ t điểm Xi 85
B ng 3 4 ng ph n phối tần suất số học sinh đ t điểm Xi 85
B ng 3 5 ng ph n phối tần suất số học sinh đ t điểm Xi 85
B ng 3 6 ng ph n phối tần suất l y tích số học sinh đ t điểm Xi trở xuống 86
B ng 3 7 ng ph n phối tần suất l y tích số học sinh đ t điểm Xi trở xuống 86
B ng 3 8 B ng ph n ố tần suất kết qu tổng h p điểm kiểm tra của học sinh 87
B ng 3 9 Ph n lo i kết qu học tập của học sinh trường trung học cơ sở Lý Thường Kiệt 87
B ng 3 10 Ph n lo i kết qu học tập của học sinh trường trung học cơ sở Thị trấn Yên Mỹ 87
B ng 3 11 B ng tổng h p c c tham số đặc trưng 89
B ng 3 12 B ng tổng h p kết qu đ nh gi n ng lực gi i quyết vấn đề của học sinh trường trung học cơ sở Lý Thường Kiệt 89
B ng 3 13 B ng tổng h p kết qu đ nh gi n ng lực gi i quyết vấn đề của học sinh trường trung học cơ sở Thị trấn Yên Mỹ 90
B ng 3.14 B ng tổng h p kết qu đ nh gi n ng lực gi i quyết vấn đề của học sinh lớp thực nghiệm trường trung học cơ sở Lý Thường Kiệt 91
B ng 3.15 B ng tổng h p kết qu đ nh gi n ng lực gi i quyết vấn đề của học sinh lớp thực nghiệm trường trung học cơ sở Thị trấn Yên Mỹ 91
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
H nh 1 1 Minh họa kĩ thuật kh n tr i àn 25
H nh 1 2 M t lư c đồ tư uy 26Biểu đồ 3 1 Đường l y tích kết qu ài kiểm tra số 1 – Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt .86 iểu đồ 3 2 Đường l y tích kết qu ài kiểm tra số 1 – Trung học cơ sở Thị trấn Yên Mỹ 86 iểu đồ 3 3 Đường l y tích kết qu ài kiểm tra số 2 – Trung học cơ sở Lý Thường Kiệt 87 iểu đồ 3 4 Đường l y tích kết qu ài kiểm tra số 2 – Trung học cơ sở Thị trấn Yên Mỹ 87 iểu đồ 3 5 Ph n lo i kết qu học tập của học sinh trường trung học cơ sở Lý Thường Kiệt, ài kiểm tra số 1 88 iểu đồ 3.6 Ph n lo i kết qu học tập của học sinh trường trung học cơ sở Lý Thường Kiệt, ài kiểm tra số 2 88 iểu đồ 3.7 Ph n lo i kết qu học tập của học sinh trường trung học cơ sở Thị trấn Yên Mỹ, ài kiểm tra số 1 88 iểu đồ 3.8 Ph n lo i kết qu học tập của học sinh trường trung học cơ sở Thị trấn Yên Mỹ, ài kiểm tra số 2 88 Biểu đồ 3.9 Sự tiến bộ của c c tiêu chí n ng lực gi i quyết vấn đề ở lớp thực nghiệm của trường trung học cơ sở Lý Thường Kiệt 92 Biểu đồ 3.10 Sự tiến bộ của c c tiêu chí n ng lực gi i quyết vấn đề ở lớp thực nghiệm của trường trung học cơ sở Thị trấn Yên Mỹ 92
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí o chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 C u hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tư ng và kh ch thể nghiên cứu 2
5 Gi thuyết khoa học 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Ph m vi nghiên cứu 3
8 Phương ph p nghiên cứu 3
9 Đ ng g p mới của đề tài 3
10 Cấu tr c của luận v n 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Lịch s vấn đề nghiên cứu 5
1 1 1 Trên thế giới 5
1 1 2 Ở Việt Nam 6
1 2 Định hướng đổi mới gi o ục hiện nay 7
1 2 1 Định hướng chung 7
1.2.2 D y học th o định hướng ph t triển n ng lực 7
1 3 N ng lực và sự ph t triển n ng lực cho học sinh ở cấp trung học cơ sở 9
1 3 1 Kh i niệm n ng lực 9
1.3.2 Cấu tr c n ng lực 10
1 3 3 Một số n ng lực cần h nh thành và ph t triển cho học sinh trung học cơ sở 11
1 3 4 C c phương ph p đ nh gi n ng lực 12
1 4 N ng lực gi i quyết vấn đề 13
1 4 1 Gi i quyết vấn đề 13
1 4 2 Kh i niệm về n ng lực gi i quyết vấn đề 14
1 4 3 Cấu tr c của n ng lực gi i quyết vấn đề 14
1.4.4 C c iểu hiện của n ng lực gi i quyết vấn đề 15
Trang 81 4 5 Sự cần thiết của việc ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề trong y học
ở trường trung học cơ sở 15
1.5 Một số phương ph p y học tích cực và kĩ thuật d y học nhằm ph t triển n ng lực gi i quyết v n đề cho học sinh 15
1 5 1 Phương ph p y học gi i quyết vấn đề 15
1 5 2 Phương ph p y học ự n 19
1 5 3 Kĩ thuật y học tích cực 23
1 5 4 Vai trò của y học với ph t triển n ng lực học sinh 26
1.6 Thực tr ng d y học nhằm ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề ở một số trường Trung học cơ sở hiện nay 26
1 6 1 Mục đích điều tra 26
1.6.2 Nội ung, phương ph p, đối tư ng điều tra 27
1 6 3 Kết qu điều tra 27
Tiểu kết chương 1 31
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 9 32
2.1 Cấu tr c, nội dung, mục tiêu của chương tr nh H a học V cơ lớp 9 32
2 1 1 Cấu tr c, nội ung của chương tr nh H a học V cơ lớp 9 32
2 1 2 Mục tiêu của chương tr nh h a học v cơ lớp 9 32
2 1 3 Ph n lo i ài lên lớp về h a học nhằm ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề cho học sinh 34
2.2 Đề xuất một số t nh huống c vấn đề trong d y học phần H a học V cơ 9 35
2 2 1 X c định c c nguyên tắc lựa chọn c c t nh huống c vấn đề 35
2 2 2 Một số t nh huống c vấn đề trong y học phần v cơ h a học lớp 9 36
2 3 X c định ng tiêu chí và thiết kế ộ c ng cụ đ nh gi sự ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề của học sinh trung học cơ sở 47
2 3 1 Cơ sở để thiết kế ộ c ng cụ đ nh gi n ng lực gi i quyết vấn đề của học sinh 47
2 3 2 Thiết kế ộ c ng cụ đ nh gi sự ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề của học sinh trung học cơ sở 49
2.4 Một số biện ph p ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề 54
2 4 1 iện ph p 1: S ụng phương ph p y học gi i quyết vấn đề kết h p với
Trang 92.4.2 Biện ph p 2: S dụng phương ph p y học dự n kết h p với kĩ thuật lư c đồ
tư uy và kĩ thuật làm việc nh m 65
Tiểu kết chương 2 81
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư ph m 82
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư ph m 82
3.2 Nội ung và kế ho ch tiến hành thực nghiệm 82
3 2 1 Chọn đối tư ng và địa àn thực nghiệm 82
3 2 3 Tiến tr nh thực nghiệm 83
3.3 Kết qu thực nghiệm sư ph m 83
3 3 1 Phương ph p x lí và đ nh gi kết qu thực nghiệm 83
3 3 2 Kết qu ài kiểm tra của học sinh 85
3.3.3 Kết qu ph n tích phiếu hỏi, b ng kiểm quan s t 89
3 3 4 Ph n tích kết qu thực nghiệm sư ph m 93
Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Xã hội càng ph t triển, đòi hỏi gi o ục ph i chuẩn bị cho người học c
kh n ng tốt nhất để thích ứng và ph t triển kh ng ngừng trước thực tế lu n iến động Để n ng cao chất lư ng gi o ục, c rất nhiều vấn đề cần ph i đ t đư c như: Mục tiêu gi o ục, chương tr nh gi o ục, phương ph p gi o ục, Trong
đ , yếu tố tiên quyết là mục tiêu gi o ục Đ ng và Nhà nước đã an hành nhiều
v n n định hướng cho c ng cuộc đổi mới c n n, toàn iện gi o ục và đào
t o (GD&ĐT) Trong đ , nhấn m nh mục tiêu của nền gi o ục hiện đ i là: H nh thành và ph t triển n ng lực (NL) người học Nghị quyết 29 của Ban chấp hành
trung ương Đ ng kh a XI đã chỉ rõ: “…Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực [1]
Trong nhà trường phổ th ng, ngoài việc trang bị kiến thức th việc h nh thành
và ph t triển NL cho người học đ ng vai trò quan trọng Nhằm h nh thành và ph t triển NL cho người học, c c quốc gia đều lựa chọn và x y ựng hệ thống c c NL chung và c c NL đặc th mà m n học cần hướng tới C c NL đư c nhiều nước chọn làm NL cốt lõi như: N ng lực tự học, NL gi i quyết vấn đề (GQVĐ), NL h p t c,
NL giao tiếp, NL s dụng c ng nghệ th ng tin và truyền th ng, Trong đ , NL GQVĐ như là một trong nh ng NL cốt lõi nhất, cần h nh thành và ph t triển cho người học ở trường phổ th ng Điều đ chứng tỏ GQVĐ là một trong nh ng NL quan trọng mà người học cần ph i c
Th ng qua gi i quyết c c t nh huống c vấn đề người học vừa nắm v ng kiến thức, vừa thành th o phương ph p chiếm lĩnh kiến thức đ Mặt kh c, th ng qua GQVĐ trong học tập gi p cho học sinh (HS) h nh thành kĩ n ng ph t hiện vấn đề và
kĩ n ng tiến hành gi i quyết c c vấn đề gặp ph i trong thực tiễn
H a học là m n Khoa học tự nhiên, kết h p gi a lí thuyết và thực nghiệm,
do vậy, d y học h a học kh ng chỉ củng cố n ng cao kiến thức, vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để t m tòi, h nh thành kiến thức mới Nhờ đ ph t triển NL quan s t, r n luyện c c thao t c tư uy t o hứng th học tập ph t triển trí tưởng tư ng, s ng t o, kh n ng vận dụng kiến thức vào gi i quyết c c vấn đề
Trang 11nhằm ph t triển NL GQVĐ của học sinh trong qu tr nh y học là nhiệm vụ quan trọng
Mặt kh c, chương tr nh H a học ở cấp trung học cơ sở (THCS) bao gồm một số kh i niệm, định luật và n chất h a học rất tr u tư ng nên nhiều em c m thấy rất kh kh n và kh ng tự tin hứng th học tập Đ y thực sự là n i tr n trở của người gi o viên
Do vậy, để đ p ứng đổi mới PPDH trong điều kiện hiện nay t i thực hiện
đề tài “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học phần Hóa học Vô cơ lớp 9 nhằm n ng cao chất lư ng d y và học m n H a học
lớp 9 đồng thời gi p c c m ễ àng tiếp thu và vận dụng kiến thức để gi i quyết
c c vấn đề liên quan đến đời sống thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận ụng một số PPDH tích cực trong y học phần H a học V
cơ lớp 9 nhằm ph t triển NL GQVĐ cho học sinh, qua đ g p phần n ng cao chất
lư ng y học m n H a học ở trườngTHCS
3 Câu hỏi nghiên cứu
Sử dụng các PPDH như thế nào để phát triển được năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua phần Hóa học Vô cơ lớp 9?
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tư ng nghiên cứu: Phương ph p y học tích cực nhằm ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề th ng qua y học phần H a học V cơ lớp 9
Kh ch thể nghiên cứu: Qu tr nh y và học phần H a học V cơ lớp 9 ở trường THCS
5 Giả thuyết khoa học
Nếu vận ụng một số phương ph p y học tích cực ( y học gi i quyết vấn
đề, y học ự n) một c ch ph h p và hiệu qu trong qu tr nh y học h a học
th s ph t triển đư c NLGQVĐ cho HS, qua đ n ng cao chất lư ng y học ộ
m n Ho học ở trường THCS
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận thực tiễn của đề tài
- X y ựng c c iện ph p nhằm ph t triển NL GQVĐtrong y học phần
H a học V cơ lớp 9
Trang 12- Thực nghiệm sư ph m để đ nh gi kh n ng ứng ụng thực tế và hiệu qu của c c iện ph p đưa ra
7 Phạm vi nghiên cứu
- Phần H a học V cơ trong chương tr nh học hiện hành m n H a học lớp 9
- Thực nghiệm sư ph m tiến hành nghiên cứu t i một số trường THCS thuộc huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
8 Phương pháp nghiên cứu
S dụng phối h p c c phương ph p nghiên cứu sau:
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu c c tài liệu c liên quan đến đề tài
- Ph n tích, tổng h p c c nguồn tài liệu thu đư c
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực tr ng việc đổi mới phương ph p y học h a học t i một số trường THCS hiện nay với việc ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề cho học sinh
- Th o luận, trao đổi ý kiến với c c GV giàu kinh nghiệm d y m n H a 9 về nội dung kiến thức, PPDH, h nh thức tổ chức d y học trong qu tr nh y học
- Th m ò ý kiến của HS về sự hứng th , hiểu ài, vận dụng kiến thứcvào thực tiễn sau khi học xong c c tiết học vận dụng một số biện ph p mà đề tài đưa ra
- Thiết kế và thực nghiệm kế ho ch ài học c s dụng c c PPDH tích cực nhằm
ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề ở học sinh
8.3 Phương pháp toán học thống kê
- S dụng phương ph p to n học thống kê để x lý kết qu điều tra về định
lư ng, chủ yếu là tính điểm trung nh, tính phần tr m
- Đ nh gi sự ph t triển NL GQVĐ của HS sau thực nghiệm
9 Đóng góp mới của đề tài
- G p phần hệ thống h a cơ sở lí luận về vấn đề h nh thành và ph t triển n ng
lực gi i quyết vấn đề cho học sinh ở trường THCS
- X c định c c tiêu chí và ộ c ng cụ đ nh gi sự ph t triển NL GQVĐ cho HS
cấp THCS
- Điều tra, đ nh gi thực tr ng việc y và học nhằm ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề cho học sinh khi học phần H a học V cơ m n H a học 9
Trang 13- Thiết kế kế ho ch ài y và c ch thức tổ chức y học cho học sinh nhằm
ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham kh o, phụ lục, nội ung chính của luận v n đư c tr nh ày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh THCS
Chương 2: Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần Hóa học Vô cơ lớp 9
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
Nh ng n m 70 của thế kỉ XIX c rất nhiều nhà nghiên cứu khoa học đã nêu lên phương ph p t m tòi, ph t kiến trong d y học nhằm h nh thành n ng lực nhận thức cho HS bằng c ch đưa học sinh tham gia vào qu tr nh ho t động nhằm
ph n tích c c hiện tư ng t m kiếm tri thức Một số c c tài liệu của c c nhà khoa học như A Ja Gh cđơ, E Raicop (nhà sinh học), MM.Xtaxiulevic, N.A
R giơc p (nhà s học), đ y là một trong nh ng cơ sở của PPDH GQVĐ
Phương ph p y học GQVĐ ra đời trên cơ sở nh ng n m 50 của thế kỉ XX,
xã hội bắt đầu ph t triển, xuất hiện m u thuẫn trong qu tr nh DH: Đ là m u thuẫn gi a yêu cầu DH và kh n ng s ng t o của HS ngày càng caovới việc tổ chức còn l c hậu V.Okon - nhà gi o ục học của Ba Lan đã làm s ng tỏ PPDH GQVĐ thực sự là một PPDH mới c t c ụng ph t huy đư c n ng lực nhận thức của HS, kích thích HS tích cực suy nghĩ, chủ động t m tòi, s ng t o để gi i quyết vấn đề Tuy nhiên, nh ng nghiên cứu này chỉ dừng ở việc ghi l i nh ng thực nghiệm thu đư c từ việc s dụng phương ph p chứ chưa đưa ra đư c đầy đủ cơ
sở lí luận của n
Đến nh ng n m 70 của thế kỉ XX, nhà lý luận học M I Mackmutov (người nga) đã chính thức đưa ra nh ng cơ sở lý luận của PPDH GQVĐ, đưa phương
ph p này trở thành PPDH tích cực Trên thế giới còn c rất nhiều nhà khoa học,
gi o ục nghiên cứu về PPDH GQVĐ như: L cn , M N Xcatlin, Tuy nhiên
nh ng nghiên cứu này chưa x y ựng đư c đầy đủ cơ sở lý luận cho phương
Trang 15sở lí luận cho việc PTNL HS và c c PPDH tích cực đư c hoàn thiện, trong đ c PPDH GQVĐ, ph t triển NL GQVĐ trong y học c c m n học
1.1.2 Ở Việt Nam
Cuốn “D y học nêu vấn đề của t c gi I Ia L cn (người Nga) do t c gi
Ph m Tất Đắc dịch, NX GD, n m 1977, đã đưa PPDH GQVĐ đầu tiên vào GD
ở Việt Nam Ông coi đ y là một phương ph p hiệu qu để kích thích ho t động
s ng t o, tính tích cực, n ng cao hiệu qu ài học Về sau c nhiều nhà nghiên cứu kh c như Lê Kh nh ằng, V V n T o, Nguyễn Kim, đã vận dụng PPDH GQVĐ trong DH c c m n học ở trường phổ th ng và đ i học
Với m n H a học, PPDH GQVĐ đư c c c t c gi Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xu n Trinh đề cập đến trong cuốn s ch “Lí luận d y học
H a học tập 1 , NX GD n m 1982, sau này đư c hoàn thiện trong cuốn s ch
“Phương ph p y học h a học ở trường phổ th ng và đ i học Một số vấn đề cơ
b n , NX GD n m 2007 của t c gi Nguyễn Cương
Nh ng n m gần đ y c c nghiên cứu về đổi mới gi o ục th o định hướng ph t triển n ng lực c ng đã đư c nhiều người quan t m như:
- T c gi Dương Thị Hồng H nh (2014), Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh thông qua dạy học chương điện li - Hóa học 11 n ng cao, luận v n
th c sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội
- T c gi Trương Thị Kh nh Linh (2015), Phát triển năng lực giải quyết vấn
đề của học sinh thông qua dạy học chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10, luận
v n th c sĩ, Trường ĐH Gi o Dục-ĐHQG Hà Nội, Hà Nội
- T c gi Nguyễn Thị Mến (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo cho học sinh trong dạy học phần dẫn xuất Hiđrocacbon lớp 11(cơ bản) ở trường THPT, luận v n th c sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội
- T c gi Trần Thị Th y Nga (2017), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo cho học sinh trong dạy học chương Cacbon – Silic, luận v n th c sĩ,
trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội
- T c gi Đ H u Tu n (2017), Sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn phần
Hóa học Vô cơ lớp 9 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh,
luận v n th c sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội 2, Hà Nội
- T c gi Nguyễn H i Yến (2017), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và
Trang 16sáng tạo cho học sinh thông qua bài tập thực tiễn phần hóa học phi kim lớp 10 THPT, luận v n th c sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội 2, Hà Nội
Từ việc nghiên cứu nội ung c c c ng tr nh trên ch ng t i nhận thấy: NL GQVĐ đã đư c nhiều người quan t m nghiên cứu nhưng chủ yếu tập trung ở cấp THPT, còn ở cấp THCS th chưa đư c quan t m nhiều Mặt kh c, khi đưa ra c c
t nh huống c vấn đề trong d y học c c t c gi còn chưa chỉ rõ c c iểu hiện của
NL GQVĐ Điều đ đã th i th c ch ng t i thực hiện đề tài này
1.2 Định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
1.2.1 Định hướng chung
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW Đ ng kh a XI đã nhấn
m nh:“Đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; “Phát triển phẩm chất, NL người học, đảm bảo hài hòa giữa dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp” [1], đ y chính là cơ sở ph p lí để đổi
kh n ng h p t c, kĩ n ng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Đổi mới đ nh gi kết qu GD th o yêu cầu ph t triển NL người học
Như vậy, định hướng chính để đổi mới GD phổ th ng là hướng đến sự
ph ttriển NL người học Định hướng này đư c chỉ đ o thực hiện từ đổi mới mục tiêu,nội ung chương tr nh, PPDH và kiểm tra - đ nh gi
1.2.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.2.1 Khái niệm
D y học th o định hướng ph t triển n ng lực HS là ch trọng tổ chức cho học ho t động học Trong d y học định hướng ph t triển n ng lực HS, HS là chủ thể
Trang 17theo một tiến tr nh sư ph m h p lý sao cho HS tự chủ chiếm lĩnh, x y ựng tri thức [15], [21]
1.2.2.2 Sự khác biệt giữa dạy học định hướng nội dung và dạy học định hướng phát triển năng lực
Chương tr nh định hướng nội
dung
Chương tr nh định hướng ph t triển
n ng lực Mục tiêu
gi o ục
Mục tiêu y học đư c m t
kh ng chi tiết và kh ng nhất thiết ph i quan s t, đ nh gi
đư c
Kết qu học tập cần đ t đư c m t chi tiết và c thể quan s t, đ nh gi
đư c; thể hiện đư c mức độ tiến bộ của HS một c ch liên tục
tr nh
Lựa chọn nh ng nội dung nhằm đ t
đư c kết qu đầu ra đã quy định, gắn với c c t nh huống thực tiễn Chương
tr nh chỉ quy định nh ng nội dung chính, kh ng quy định chi tiết
- GV chủ yếu là người tổ chức, h
tr HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Ch trọng sự ph t triển kh
n ng gi i quyết vấn đề, kh n ng giao tiếp,…;
- Ch trọng s dụng c c quan điểm, phương ph p và kỹ thuật d y học tích cực; c c phương ph p y học thí nghiệm, thực hành
Đ nh gi kết Tiêu chí đ nh gi đư c x y Tiêu chí đ nh gi ựa vào n ng lực
Trang 18qu học tập
của HS
dựng chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và t i hiện nội ung đã học
đầu ra, c tính đến sự tiến bộ trong
qu tr nh học tập, ch trọng kh n ng vận dụng trong c c t nh huống thực tiễn
1.2.2.3 Bản chất và đặc điểm của dạy học theo định hướng phát triển năng lực
+ Yêu cầu HS vận dụng/ứng dụng c i mới học đư c vào gi i quyết c c t nh huống/vấn đề trong thực tiễn
- Đặc điểm [15], [14]:
+ D y học là tổ chức c c ho t động học tập của HS
+ D y học ch trọng r n luyện phương ph p tự học
+ D y học t ng cường học tập c thể, phối h p với học tập h p t c
+ D y học c sự kết h p đ nh gi của thầy với tự đ nh gi của trò
1.3 Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh ở cấp Trung học cơ sở
1.3.1 Khái niệm năng lực
N ng lực là một thuật ng đư c s dụng c trong khoa học và trong ng n ng hàng ngày Kh i niệm n ng lực (Comp t ncy) c nguồn gốc tiếng la tinh
“Comp t ntia Ngày nay kh i niệm n ng lực đư c hiểu theo nhiều nghĩa kh c nhau N ng lực đư c hiểu như sự thành th o, kh n ng thực hiện của c nh n đối với một c ng việc [11], [23]
- Th o John Erp n ack, “N ng lực đư c tri thức làm cơ sở, đư c s dụng như
kh n ng, đư c quy định bởi gi trị, đư c t ng cường qua kinh nghiệm và đư c hiện thực h a qua ý chí
- Th o W in rt, “N ng lực là nh ng kỹ n ng và kỹ x o học đư c hoặc sẵn c của c thể nhằm gi i quyết c c t nh huống x c định, c ng như sự sẵn sàng về động
cơ, xã hội và kh n ng vận dụng c c c ch gi i quyết vấn đề một c ch c tr ch
Trang 19- Ủy an Ch u Âu (C fop 2008) định nghĩa kỹ n ng và n ng lực như sau:
Kỹ n ng là kh n ng thực hiện nhiệm vụ và gi i quyết c c vấn đề trong khi n ng lực là kh n ng p ụng kết qu học tập Do đ , n ng lực là một kh i niệm rộng lớn hơn mà thực sự c thể bao gồm c c kỹ n ng (c ng như th i độ, kiến thức ),
kỹ n ng và n ng lực thế kỷ 21, là nh ng yêu cầu đối với người trẻ tuổi ph i c để làm việc hiệu qu
Theo Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể [7] đã khẳng
định: N ng lực là kh n ng thực hiện thành c ng mọi ho t động trong một bối
c nh nhất định nhờ sự huy động tổng h p c c kiến thức, kỹ n ng và c c thuộc tính
Th o chương tr nh gi o ục phổ th ng tổng thể [7] th tất c c c m n học và
ho t động gi o ục g p phần h nh thành, ph t triển c c n ng lực chung như: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và h p t c, NL GQVĐ và s ng t o Th ng qua một số
t là sự kết h p của bốn n ng lực thành phần: N ng lực chuyên m n, n ng lực phương ph p, n ng lực xã hội, n ng lực phương ph p, n ng lực xã hội, n ng lực c thể [20], [23], [11]
- N ng lực chuyên m n (Prof ssional comp t ncy): Là kh n ng thực hiện c c nhiệm vụ chuyên m n c ng như kh n ng đ nh gi kết qu chuyên m n một c ch
Trang 20độc lập, c phương ph p và chính x c về mặt chuyên m n N đư c tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên m n và chủ yếu gắn với kh n ng nhận thức và t m lý vận động
- N ng lực phương ph p (M tho ical comp t ncy): Là kh n ng đối với
nh ng hành động c kế ho ch, định hướng mục đích trong việc gi i quyết c c nhiệm vụ và vấn đề N ng lực phương ph p ao gồm n ng lực phương ph p chung
và phương ph p chuyên m n Trung t m của phương ph p nhận thức là nh ng kh
n ng tiếp nhận, x lí, đ nh gi , truyền thụ và tr nh ày tri thức N đư c tiếp nhận qua việc học phương ph p luận - gi i quyết vấn đề
- N ng lực xã hội (Social coop t ncy): Là kh n ng đ t đư c mục đích trong
nh ng t nh huống giao tiếp ứng x xã hội c ng như trong nh ng nhiệm vụ kh c nhau trong sự phối h p chặt ch với nh ng thành viên kh c N đư c tiếp nhận qua việc học giao tiếp
- N ng lực c thể (In uvi ual comp t ncy): Là kh n ng x c định, đ nh gi
đư c nh ng cơ hội ph t triển c ng như nh ng giới h n của c nh n, ph t triển
n ng khiếu, x y ựng và thực hiện kế ho ch ph t triển c nh n, nh ng quan điểm chuẩn gi trị đ o đức và động cơ chi phối c c th i độ và hành vi ứng x N đư c tiếp nhận qua việc học c m x c - đ o đức và liên quan đến tư uy, hành động tự chịu tr ch nhiệm
Từ cấu tr c và kh i niệm n ng lực cho thấy gi o ục định hướng ph t triển
n ng lực kh ng chỉ nhằm mục tiêu ph t triển n ng lực chuyên m n ao gồm tri thức, kỹ n ng chuyên m n mà còn ph t triển n ng lực phương ph p, n ng lực xã hội và n ng lực c thể Nh ng n ng lực này kh ng t ch rời nhau mà c mối quan
hệ chặt ch N ng lực hành động đư c h nh thành trên cơ sở c sự kết h p c c
n ng lực này N ng lực hành động là kh n ng thực hiện c hiệu qu và c tr ch nhiệm c c hành động gỉai quyết c c nhiệm vụ, vấn đề thuộc c c lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay c nh n trong nh ng t nh huống kh c nhau trên cơ sở hiểu biết,
kỹ n ng, kỹ x o và kinh nghiệm c ng như sẵn sàng hành động
1.3.3 Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học cơ sở
Đào t o th o hướng ph t triển n ng lực của người học đã và đang trở thành một xu thế tất yếu của nền gi o ục Xu hướng chung của chương tr nh hiện đ i là
Trang 21- N ng lực vận ụng kiến thức h a học vào cuộc sống
1.3.4 Các phương pháp đánh giá năng lực
Đặc trưng của đ nh gi n ng lực là s dụng nhiều phương ph p kh c nhau để
đ nh gi n ng lực hành động, NL vận dụng thực tiễn, NL GQVĐ, NL tự học, NL giao tiếp, [6], [12], [13] Đ nh gi n ng lực người học theo một trong ba c ch sau:
C ch 1: Đ nh gi ựa vào 6 ậc thang đo nhận thức của Bloom (nhớ, hiểu, vận dụng, ph n tích, tổng h p, đ nh gi )
C ch 2: GV yêu cầu HS thực hiện một ho t động trọn vẹn rồi đ nh gi n ng lực qua mức độ thực hiện ho t động đ
C ch 3: Ph n tích n ng lực của chủ đề ra thành c c kiến thức, kĩ n ng rồi lựa chọn nh ng kiến thức kĩ n ng chủ yếu để đ nh gi
Th o định hướng ph t triển NL, việc đ nh gi kết qu học tập kh ng lấy việc kiểm tra kh n ng t i hiện kiến thức đã học làm trung t m mà ch trọng kh n ng vận dụng s ng t o tri thức trong nh ng t nh huống ứng dụng kh c nhau N i c ch
kh c, đ nh gi th o NL là đ nh gi kiến thức, kỹ n ng và th i độ trong bối c nh c
ý nghĩa [10 tr30]
Theo PGS.TS Nguyễn C ng Khanh [12], đặc trưng của đ nh gi n ng lực là
s dụng nhiều phương ph p đ nh gi kh c nhau Phương ph p đ nh gi càng đa
d ng th mức độ chính x c càng cao v ph n nh kh ch quan tốt hơn Do đ , trong
đ nh gi NL n i chung, NLGQVĐ n i riêng c nh ng phương ph p đ nh gi sau
- Phương ph p đ nh gi truyền thống: Đ nh gi chuyên gia (GV đ nh gi HS);
Đ nh gi định k ằng ài kiểm tra
Trang 22- Phương ph p đ nh gi th o định hướng ph t triển n ng lực người học: Đ nh
gi ằng quan s t; Đ nh gi ằng phỏng vấn s u (vấn đ p) ; Đ nh gi ằng hồ sơ học tập; Đ nh gi ằng s n phẩm học tập (powerpoint, b ng nh m ); Đ nh gi bằng phiếu hỏi HS
Tuy nhiên tất c c c phương ph p đ nh gi trên đ y đều c yêu cầu cần ph i
ch trọng đ nh gi kh n ng vận dụng kiến thức để gi i quyết c c t nh huống trong học tập, t nh huống trong thực tế và việc s ng t o của học sinh
1.4 Năng lực giải quyết vấn đề
Từ điển Tiếng Việt của Viện ng n ng học đã định nghĩa: “Vấn đề là điều cần
đư c x m xét, nghiên cứu và gi i quyết [24]
Như vậy vấn đề đư c hiểu là: “Vấn đề là nh ng c u hỏi/ nhiệm vụ đặt ra mà việc
gi i quyết ch ng chưa c quy luật sẵn c ng như tri thức, kĩ n ng sẵn c chưa đủ để
gi i quyết mà còn kh kh n c n trở cần vư t qua [15]
Vấn đề đều đư c đặc trưng ởi 3 thành phần cơ n sau:
“T nh huống c vấn đề xuất hiện khi một c nh n đứng trước một mục đích muốn
đ t tới, nhận iết một nhiệm vụ cần gi i quyết nhưng chưa iết ằng c ch nào, chưa
đủ phương tiện (tri thức, kĩ n ng,…) để gi i quyết [15]
C thể hiểu rằng, vấn đề kh c nhiệm vụ th ng thường ở ch : Khi gi i quyết một nhiệm vụ th đã c sẵn tr nh tự và c ch thức gi i quyết, c ng như nh ng kiến thức, kĩ n ng đã c đủ để gi i quyết nghiên cứu đ
1.4.1 Giải quyết vấn đề
Gi i quyết vấn đề chính là con đường mà HS ph i tích cực, tự gi c, vận dụng linh ho t nh ng tri thức, kĩ n ng, kĩ x o, kinh nghiệm đã c để x m xét, nghiên cứu,
gi i thích, t m kiếm lời gi i cho nh ng vấn đề cần gi i quyết Tr nh tự cơ n để gi i quyết một vấn đề gồm c c ước sau đ y:
Trang 231.4.2 Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề
N ng lực GQVĐ là kh n ng của một c nh n hiểu và gi i quyết t nh huống
vấn đề khi mà gi i ph p gi i quyết chưa rõ ràng N ao gồm sự sẵn sàng tham gia
và gi i quyết t nh huống đ – thể hiện tiềm n ng là một c ng n tích cực và x y
dựng (Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012)
Gi i quyết vấn đề: Ho t động trí tuệ đư c coi là tr nh độ phức t p và cao nhất
về nhận thức, v cần huy động tất c n ng lực trí tuệ của c nh n Để gi i quyết vấn
đề (GQVĐ), chủ thể ph i huy động trí nhớ, tri gi c, lí luận, kh i niệm h a, ng n
ng , đồng thời s dụng c c m x c, động cơ, niềm tin ở n ng lực b n th n và kh
n ng kiểm so t đư c t nh thế (Theo Nguyễn Cảnh Toàn 2012 (Xã hội học tập – học tập
suốt đời))
C thể đề xuất định nghĩa như sau: “Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá
nh n “huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nh n, để hiểu và giải quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần tích cực”
Th o ch ng t i kh i niệm về NL GQVĐ đư c hiểu là NL trí tuệ của con người trước nh ng vấn đề, nh ng ài to n cụ thể c mục tiêu và c tính định hướng cao đòi hỏi ph i huy động kh n ng tư uy tích cực và s ng t o nhất nhằm t m ra lời
gi i cho c c vấn đề đ
1.4.3 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề
Th o tài liệu số [11] th cấu tr c và biểu hiện của NL GQVĐ đư c m t ở
b ng ưới đ y
Bảng 1.4 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề
Thành tố năng lực Tiêu chí đánh giá (biểu hiện)
Trang 24- Điều chỉnh và vận dụng trong t nh huống mới
1.4.4 Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề
Để ph t triển NLGQVĐ cần ph i x c định c c iểu hiện của n ng lực đ
C c iểu hiện đ nhƣ sau [23]:
- Biết ph t hiện một vấn đề, t m hiểu một vấn đề
- Thu thập và làm rõ c c th ng tin liên quan đến vấn đề
- Đề xuất đƣ c gi thuyết khoa học kh c nhau: Lập đƣ c kế ho ch để GQVĐ đặt ra và thực hiện kế ho ch độc lập, s ng t o, h p lí
- Thực hiện và đ nh gi gi i ph p GQVĐ, suy ngẫm về c ch thức và tiến tr nh GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong t nh huống mới
1.4.5 Sự cần thiết của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học
ở trường trung học cơ sở
R n luyện NL GQVĐ ở cấp THCS gi p HS vận dụng và liên hệ gi a c c kiến thức của m n học vào gi i quyết c c vấn đề n y sinh trong đời sống thực tiễn X y dựng ý thức tr ch nhiệm của HS đối với gia đ nh và xã hội C ý thức n ng cao chất
h p đồng, PPDH W Qu st…Tuy nhiên khu n khổ của đề tài này ch ng t i xin
tr nh ày hai PPDH tích cực ƣới đ y [2], [14], [20]
1.5.1 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
1.5.1.1 Khái niệm và bản chất của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
Vấn đề là c u hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc gi i quyết ch ng chƣa c quy
Trang 25kh n, c n trở cần vư t qua Vấn đề kh c nhiệm vụ ở ch khi gi i quyết một nhiệm
vụ th đã c sẵn tr nh tự và c ch gi i quyết T nh huống c vấn đề xuất hiện khi một
c nh n đứng trước một mục đích muốn đ t tới , nhận biết một nhiệm vụ cần gi i quyết nhưng chưa iết bằng c ch nào, chưa đủ phương tiện để gi i quyết
- HS tiếp nhận m u thuẫn của ài to n nhận thức như m u thuẫn của nội t m
m nh và đư c đặt vào t nh huống c vấn đề, tức là tr ng th i c nhu cầu ên trong bức thiết muốn gi i quyết bằng đư c ài to n đ
- Trong qu tr nh gi i và ằng qu tr nh gi i ài to n nhận thức, người học
đư c lĩnh hội một c ch tự gi c, tích cực về kiến thức và c ch gi i Do đ , họ c
đư c niềm vui sướng của sự ph t minh s ng t o
1.5.1.2 Qui trình của dạy học giải quyết vấn đề
Qu tr nh y học GQVĐ c thể m t qua c c ước cơ n sau đ y:
Trang 26- Th o luận về c c kết qu thu đư c và đ nh gi
- Khẳng định hay c ỏ gi thiết đã nêu
- Đề xuất nh ng vấn đề mới c liên quan nhờ xét tương tự, kh i qu t h a, lật ngư c vấn đề và gi i quyết nếu c thể
- T m hiểu nh ng kh n ng ứng dụng kết qu
- Ph t iểu kết luận
- Cuối c ng là vận dụng vào t nh huống mới
1.5.1.3 Các mức độ của việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
Khi vận dụng d y học GQVĐ trong y học n i chung và y học H a học
n i riêng, cần ch ý lựa chọn c c mức độ cho ph h p với tr nh độ nhận thức của
HS và nội dung cụ thể của m i ài học
Đối với học sinh THCS thường lựa chọn s dụng mức độ 1, là mức độ thấp nhất Trong đ gi o viên (GV) đặt vấn đề, nêu c ch GQVĐ, đồng thời GV GQVĐ (thuyết tr nh hoặc làm thí nghiệm) HS là người quan s t và tiếp nhận kết luận do
GV thực hiện Để mức đọ tham gia của HS cao hơn, GV và HS c ng r t ra kết luận hoặc HS quan s t r t ra kết luận ưới sự g i ý của GV
C u hỏi nêu vấn đề là c u hỏi về c i chưa iết, chủ yếu xuất ph t từ phía HS
Đ y là mắt xích cuối c ng quyết định sự thành c ng của việc tổ chức t nh huống
c vấn đề C u hỏi c vấn đề nhằm kích thích sự suy nghĩ, t m tòi của HS, buộc
c c m v n dụng c c thao t c kh c nhau (chứng minh, ph n tích, gi i thích, tổng
h p, kết luận ) để t i hiện kiến thức c và kết h p c c kiến thức đ l i với nhau Nhưng đặc điểm của c u hỏi nêu vấn đề:
Trang 27- Ph i chứa đựng m u thuẫn nhận thức: C u hỏi ph n nh đư c mối liên hệ
ên trong gi a c i đã iết và c i cần t m
- Ph i chứa đựng hướng GQVĐ, thu hẹp phậm vi t m kiếm c u tr lời
- Ph n nh đư c t m tr ng ng c nhiên của HS khi ph t hiện ra m u thuẫn nhận thức c liên quan đến vấn đề
Ví ụ: Khi nghiên cứu về tính chất h a học của axit sunfuric đặc n ng ( ài
4 - Một số axit quan trọng , chương I- C c lo i h p chất v cơ, H a 9) t i sao Cu
kh ng t c ụng với axit sunfuric loãng nhưng l i t c ụng với axit sunfuric đặc
n ng? C u hỏi c tính chất th ng o là: H2SO4 đặc, n ng c thể t c ụng với hầu hết kim lo i và c sinh ra khí H2 hay kh ng?
1.5.1.5 Cách x y dựng tình huống có vấn đề và qui trình dạy học sinh giải quyết vấn đề
Trong học tập c ng như trong cuộc sống, HS s gặp c c t nh huống c vấn đề cần gi i quyết Việc nhận ra t nh huống c vấn đề và gi i quyết c c t nh huống đ một c ch thành c ng chính là NL GQVĐ
- a điều kiện của t nh huống c vấn đề trong d y học:
(1) C m u thuẫn nhận thức gi a kiến thức đã iết và kiến thức cần t m (2) T o hứng th và nhu cầu muốn biết kiến thức mới
(3) Ph h p với t m lí và tr nh độ của HS trong việc ph n tích c c điều kiện của nhiệm vụ đặt ra
- Bốn kiểu cơ n x y ựng t nh huống c vấn đề trong d y học h a học: (1) T nh huống nghịch lí: Vấn đề mới tho t nh n ường như v lí, ngư c l i với nh ng g đư c học trước đ Ví ụ: V sao nh m đư c ng làm y ẫn điện
đường điện cao thế mặc độ dẫn điện của Al chỉ bằng 2/3 của Cu? (Bài
(Bài 7-TCHH của bazơ, SGK Hóa 9 tr24)
Trang 28(4) T nh huống t i sao (nh n qu ): T m kiếm nguyên nh n của một kết qu , nguồn gốc của một hiện tư ng, động cơ của một hành động Ví ụ: V sao trong
c c hang động như động Hương Tích (Ch a Hương), động THiên Cung, hang Đầu
G (Vịnh H Long), động Phong Nha (Qu ng nh) và c c hang động ở nhiều địa
phương kh c c nhiều th ch nh h nh ng kh c nhau tr ng l mắt và rất đẹp?
(Bài 29 - Axit cacbonic và muối cacbonat, SGK Hóa 9 tr88)
1.5.1.6 Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Ưu điểm: D y học GQVĐ gi p HS vừa nắm đư c kiến thức mới, vừa nắm
đư c phương ph p đi tới kiến thức đ , l i vừa ph t triển tư uy tích cực, độc lập
s ng t o và c tiềm n ng vận dụng tri thức vào nh ng t nh huống mới, chuẩn bị
n ng lực thích ứng với đời sống xã hội, ph t hiện kịp thời và gi i quyết h p lí c c vấn đề đã n y sinh Cho phép HS ph t triển c c phương thức tiếp cận của b n th n Kích thích c s ng t o, say mê khoa học của học sinh
- H n chế: S dụng PPDH GQVĐ thưuờng mất nhiều thời gian trong tiết học
Đễ t o kh ng khí c ng thẳng nếu HS kh ng gi i quyết đư c vấn đề đưa ra Kh
đ nh gi sự tham gia của từng c nh n Đòi hỏi cao n ng lực tổ chức, cố vấn, trọng tài của GV
1.5.2 Phương pháp dạy học dự án
1.5.2.1 Khái niệm và đặc điểm của dạy học theo dự án
D y học dự n (Proj ct as L arning) là một h nh thức d y học, trong đ người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức h p, c sự kết h p gi a lý thuyết
và thực hành, c t o ra c c s n phẩm c thể giới thiệu Nhiệm vụ này đư c người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn ộ qu tr nh học tập, từ việc x c định mục đích, lập kế ho ch đến việc thực hiện dự n, kiểm tra điều chỉnh, đ nh gi qu
tr nh và kết qu thực hiện Kết qu dự n là nh ng s n phẩm c thể tr nh ày, giới thiệu, chuyển giao đư c [2], [14], [20]
C c nhà sư ph m Mỹ đầu thế kỷ 20 khi x c lập cơ sở lý thuyết cho y học ự
n đã nêu ra a đặc điểm cốt lõi: định hướng học sinh, định hướng thực tiễn, định hướng s n phẩm
- Định hướng vào thực tiễn: T o ra kinh nghiệm học tập thu h t học sinh vào
nh ng ự n học tập trong thế giới thực Kết qu ự n c ý nghĩa thực tiễn xã hội
Trang 29- Định hướng người học: D y học ự n quan t m đến hứng th của học sinh o
đ ph t huy đư c tính tự lực cao của người học, học sinh tham gia tích cực và tự lực vào c c giai đo n của qu tr nh học
- Định hướng s n phẩm: Kết qủa của ự n là nh ng s n phẩm c thể c ng ố, giới thiệu đư c
Dự n học tập c thể ph n lo i theo nhiều phương iện như :
- Ph n lo i th o chuyên m n gồm dự n trong một n m học, dự n liên m n,
dự n ngoài chuyên m n
- Ph n lo i theo quỹ thời gian: Đối với học sinh THCS th chủ yếu tiến hành
c c ự n nhỏ (thực hiện trong một giờ học từ 2 - 6 giờ), dự n trung nh (thực hiện trong một số ngày nhưng giới h n trong tuần)
- Ph n lo i theo nhiệm vụ: Dựa theo nhiệm vụ trọng t m của dự n c thể c
+ Dự n hành động: Tiến hành c c ho t động thực tiễn xx hội
+ Dự n h n h p: Nội dung kết h p c c ng trên
- Ph n lo i theo sự tham gia của người học: dự n c nh n, ự n cho nh m người học, dự n cho một lớp, dự n cho một khối lớp, dự n toàn trường
C c lo i dự n trên kh ng hoàn toàn t ch iệt nhau, trong từng lĩnh vực chuyên m n c thể ph n lo i dự n th o c c đặc th riêng Trong y học h a học
Trang 30ở trường THCS thường p ụng c c ự n th o chuyên m n (trong m n h a học, liên m n), th o thời gian (dự n nhỏ, dự n trung nh), th o nhiệm vụ (t m hiểu, nghiên cứu, thực hành)
1.5.2.3 Tiến trình dạy học theo dự án
Tiến tr nh y học dự n gồm c c giai đo n sau:
Giai đoạn 1: X y ựng ý tưởng, chọn đề tài và x c định mục ích của dự n Giai đoạn 2: X y ựng kế ho ch thực hiện dự n
HS x y ựng kế ho ch thực hiện dự n ưới sự hướng dẫn của GV Khi x y dựng kế ho ch cần x c định nh ng c ng việc cần làm, thời gian dự kiến, dự kiến vật liệu, kinh phí, phương ph p tiến hành và ph n c ng c ng việc cho m i thành viên trong nh m
Giai đoạn 3: Thực hiện dự n
Giai đoạn 4: Thu thập kết qu và tr nh ày s n phẩm dự n
- Ch ý c c đặc điểm chuyên iệt về giới tính, t m sinh lí lứ tuổi gi p ph t huy
nh ng điểm m nh riêng của HS
- GV, nhà trường và gia đ nh ph i t o đư c m i trường học tập th n thiện, tích cực, ủng hộ, h tr c c điều kiện vật chất, tinh thần, thời gian cho phương ph p học tập mới này
- GV ph i x y ựng một lịch tr nh đ nh gi hiệu qu và lu n th o õi, tư vấn cho học sinh trong việc thực hiện dự n
Trang 31- Sổ th o õi ự n: Là một d ng hồ sơ học tập, là ằn chứng ghi chép về kết
qu học tập của từng c nh n trong nh m Sổ th o õi ự n đư c s dụng trong tất c c c giai đo n của tiến tr nh y học theo dự n GV cần chuẩn bị sẵn mẫu
và cung cấp ngay khi HS bắt đầu dự n
- B ng kiểm quan s t: Việc đ nh gi qua quan s t thực hiện th ng qua ng kiểm/phiếu quan s t Qu tr nh x y ựng b ng kiểm quan s t đư c thực hiện theo
c c ước như sau:
+ X c định mục tiêu, nội ung càn quan s t
+ Liệt kê anh s ch c c tiêu chí đ nh gi
+ Khớp nối nh ng mức độ chất lư ng , m t mức độ tốt nhất và kém nhất của chất lư ng, sau đ viết vào nh ng cột ở gi a nh ng mức độ trung gian + GV quan s t nh ng ho t động của học sinh và đ nh gi
Như vậy, th ng qua quan s t mà GV đ nh gi c c thao t c, n ng lực, động
cơ, th i độ, kĩ n ng thực hành của HS qua qu tr nh thực hiện dự n
- B ng kiểm đ nh gi kết qu dự n học tập: Là một c ng cụ đư c s dụng làm c n cứ để đ nh gi , trong đ liệt kê c c tiêu chí đ nh gi s n phẩm dự n (m
h nh vật chất, ài tr nh ày pow rpoint, w sit ) mà trong đ c sự kết h p c c mức độ chất lư ng cho m i tiêu chí Trong y học theo dự n c thể s dụng
gi HS s toàn iện hơn so với c c PPDH kh c Quan t m đến tiềm n ng của HS
và gắn kết hơn với HS trong d y học, từ đ GV thấy yêu nghề hơn Tự bồi ư ng
kĩ n ng s dụng CNTT và c c phương tiện kỹ thuật hiện đ i trong d y học Lu n
c ý thức t m hiểu và gắn kết lý thuyết với thực tiễn, từ đ s t o đư c bộ tư liệu
d y học ngày càng phong ph , đa ng, s u sắc hơn
- Đối với học sinh: C sự gắn kết lý thuyết với thực tiễn trong ho t động học tập Kích thích động cơ, hứng th học tập của HS Ph t huy tính tích tự lực, tr ch
Trang 32nhiệm, s ng t o của HS Ph t triển NL GQVĐ R n luyện tính kiên nhẫn của HS trong ho t động thực hiện dự n Ph t triển n ng lực đ nh gi đồng đẳng và tự
đ nh gi của HS Ph t triển kĩ n ng s dụng CNTT Củng cố mối quan hệ với b n trong nh m, với GV bộ m n
Tuy nhiên, phương ph p y học dự n c ng c nh ng h n chế và th ch thức nhận định
- GV gặp kh kh n trong thiết kế bộ c ng cụ đ nh gi kh ch quan và chính
x c nhất nh ng mục tiêu học tập và gi o ục Yêu cầu GV c tr nh độ chuyên
m n và nghiệp vụ sư ph m, tích cực, yêu nghề
1.5.3 Kĩ thuật dạy học tích cực
Kĩ thuật d y học là nh ng biện ph p, c ch thức hành động của GV và HS trong c c t nh huống nhằm gi i quyết một nhiệm vụ cụ thể C ng với c c PPDH tích cực, để ph t triển NL GQVĐ khi y phần h a v cơ lớp 9, c thể kết với với
c c kĩ thuật d y học tích cực Tuy nhiên trong khu n khổ đề tài th ch ng t i xin
tr nh ày c c KTDH như: Kĩ thuật làm việc nh m, kĩ thuật kh n tr i àn, kĩ thuật
C rất nhiều c ch để thành lập nh m th o c c tiêu chí kh c nhau như là: (1) C c
nh m gồm nh ng người c ng tự nguyện, c ng hứng th ; (2) C c nh m ngẫu nhiên; (3)
Nh m ghép h nh; (4) C c nh m với nh ng đặc điểm chung; (5) C c nh m cố định trong
Trang 33một thời gian ài; (6) Nh m c HS kh h tr HS yếu; (7) Ph n chia th o c c ng học tập; (8) Nh m với c c ài tập kh c nhau;…
Trong y học ự n, khi chia nh m, GV kh ng nên chia nh m th o một tiêu chí trong c n m học mà cần ch ý đến việc chia đều c c HS tích cực, n ng động vào m i
nh m Đồng thời, GV c ng nên chia nh m th o hứng th của HS với chủ đề của DA
c Tiến tr nh y học nh m
Bước 1: Nhập đề và giao nhiệm vụ
GV tiến hành nh ng ho t động chính sau:
+ Giới thiệu chủ đề chung của giờ học và nh ng chỉ ẫn cần thiết
+ X c định nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể cần đ t đư c của c c nh m
+ Th o luận và thống nhất qui tắc làm việc: Cố gắng hoàn thành nhiệm vụ, lắng ngh và chia sẻ c c ý kiến của c c thành viên kh c
+ Tiến hành gi i quyết nhiệm vụ:Đọc kĩ tài liệu C nh n thực hiện nhiệm
vụ đư c giao Th o luận nh m c c kết qu thu đư c Viết o c o kết qu + Chuẩn bị o c o trước lớp
Bước 3: Tr nh ày và đ nh gi kết qu
+ Đ i iện c c nh m tr nh ày kết qu trước lớp
+ Kết qu tr nh ày của c c nh m đư c đ nh gi và r t ra kết luận cho nh ng việc học tập tiếp th o
1.5.3.2 Kĩ thuật khăn trải bàn
Kĩ thuật kh n tr i àn là kĩ thuật tổ chức ho t động học tập mang tính h p t c, kết h p gi a ho t động c nh n và nh m Kĩ thuật này c t c ụng kích thích, th c đẩy sự tham gia tích cực của HS và t ng cường tính độc lập, tr ch nhiệm của c
nh n HS, ph t triển m h nh c sự tương t c HS - HS trong học tập[14], [20]
Cách tiến hành:
Trang 34- Chia HS thành c c nh m, và ph t cho m i nh m một tờ Ao Trên giấy Ao chia
thành c c phần, gồm phần chính và phần xung quanh Phần xung quanh đư c chia theo số thành viên của nh m, m i người ngồi vào vị trí tương ứng với từng phần xung quanh
- C nh n làm việc độc lập trong vòng vài ph t, ghi ý kiến c nh n vào phần giấy của m nh
- Từ ý kiến c nh n, HS th o luận nh m thống nhất ý kiến vào phần chính gi a tờ
Ao (như h nh minh họa)
Hình 1.1 Minh họa kĩ thuật khăn trải bàn
1.5.3.3 Kĩ thuật lược đồ tư duy
Kh i niệm: Lư c đồ tư uy là một c ng cụ tổ chức tư uy Đ y là c ch thức
dễ nhất để chuyển t i th ng tin vào bộ não rồi đưa th ng tin ra ngoài ộ não N là một phương tiện ghi chép đầy s ng t o và rất hiệu qu
- LĐTD là một h nh thức ghi chép s dụng màu sắc và h nh nh để mở rộng, đào
s u ý tưởng Nhờ sự kết nối gi a c c nh nh, c c ý tưởng đư c liên kết với nhau khiến LĐTD c thể ao qu t đư c c c ý tưởng trên một ph m vi s u rộng
Trang 35+ Cứ thế, sự ph n nh nh cứ tiếp tục và c c kh i niệm hay h nh nh lu n lu n
đư c kết nối với nhau Chính sự liên kết này s t o ra “một bức tranh tổng thể m
t về ý trung t m một c ch đầy đủ và rõ ràng
Ví ụ: Lập LĐTD khi d y ài 18 - Nh m (H a học 9)
Hình 1 2 Mô tả lược đồ tư duy
1.5.4 Vai trò của dạy học với phát triển năng lực học sinh
D y học và ph t triển n ng lực c quan hệ chặt ch với nhau:
- D y học gi p HS t ng về số lư ng và chất lư ng tri thức, kinh nghiệm th ng qua c c m n học ưới sự hướng ẫn của GV Từ đ gi p ph t triển n ng lực của
Trang 36- Nhận thức của HS THCS về vai trò của ph t triển NL GQVĐ
- Nhận thức của HS về tầm quan trọng của c c PPDH tích cực và ài tập h a học gắn với thực tiễn
1.6.1.2 Đối với giáo viên
- Đ nh gi nhận thức của GV về tầm quan trọng của vấn đề ph t triển NL GQVĐ cho HS khi y học phần H a học V cơ lớp 9
- T m hiểu nh ng biện ph p và quy tr nh mà GV thường s dụng nhằm ph t triển NL GQVĐ cho HS khi y học phần H a học V cơ lớp 9
- X c định nh ng kh kh n nh hưởng đến hiệu qu của việc s dụng c c iện
- Lấy ý kiến của c c GV, chuyên viên về phương n s dụng nhằm ph t triển
NL GQVĐ cho HS khi y phần H a học V cơ lớp 9
- Điều tra về t nh tr ng cơ sở vật chất ở trường THCS hiện nay: Phòng học chức n ng, ụng cụ, h a chất, trang thiết bị và c c phương tiện d y học kh c
1.6.2.2 Phương án điều tra
- Nghiên cứu gi o n, ự giờ c c tiết d y học H a học lớp 9 ở học k I
- G i và thu phiếu điều tra (trắc nghiệm g p ý kiến)
- Gặp g , phỏng vấn HS, GV ở trường THCS
1.6.2.3 Đối tượng điều tra
- Học sinh lớp 9 thuộc 6 lớp ở c c trường điều tra (240 HS)
- C c GV c kinh nghiệm trực tiếp gi ng d y bộ m n H a 9 (22 GV)
* Địa àn điều tra: Trường THCS Lý Thường Kiệt, Trường THCS Thị trấn Yên Mỹ, trường THCS T n Việt thuộc huyện Yên Mỹ - Tỉnh Hưng Yên
1.6.3 Kết quả điều tra
Để t m hiểu về thực tr ng việc vận ụng c c PPDH tích cực nhằm ph t triển NLGQVĐ cho HStrong d y học ho học THCS, ch ng t i đã tiến hành điều tra 22
GV trực tiếp y m n H a học và 6 lớp thuộc khối 9 của 3 trường THCS trên địa
Trang 371.6.3.1 Kết quả điều tra học sinh
Ch ng t i tiến hành thu thập và ph n tích c c phiếu điều tra, thu đư c nh ng kết qu cụ thể (phụ lục 1a) Từ c c kết qu đ , ch ng t i c một số nhận xét sau:
Câu 1 Em c thích c c giờ học h a học ở trên lớp kh ng?
Từ kết qu điều tra cho thấy, số
HS yêu thích ộ m n H a học chưa nhiều (37%), một số ít HS
kh ng thích học bộ m n H a học (13%)
Câu 2 Trong giờ học, khi GV đặt c u hỏi hoặc ra ài tập, m thường làm nh ng g ?
Phương án Tỉ lệ % Từ kết qu điều tra cho thấy, đa
số HS biết c ch làm việc nh m
để t m ra c u tr lời tốt nhất (53%) ên c nh đ còn nhiều
HS học thụ động, chờ c u tr lời
từ b n, GV (27%)
Tập trung suy nghĩ để t m lời gi i
cho c u hỏi, ài tập
Câu 3 Em c th i độ như thế nào khi ph t hiện c c vấn đề (m u thuẫn với kiến thức
đã học, kh c với điều em biết) trong c u hỏi, ài tập, kiến thức mới mà GV y?
Từ kết qu điều tra cho thấy, khi
Trang 38Câu 4 Em c thường xuyên so s nh kiến thức H a học đã học với c c sự việc, hiện
tư ng trong cuộc sống kh ng?
Từ kết qu điều tra cho thấy, hơn một n a số HS đư c hỏi chưa thường xuyên so s nh kiến thức bộ m n H a học đã học trên lớp với c c sự việc hiện
tư ng trong cuộc sống (56%)
Số còn l i, thường xuyên làm việc đ là 44
Câu 5 Theo em tầm quan trọng của NL GQVĐ?
Từ kết qu điều tra cho thấy, phần lớn HS ý thức đư c tầm quan trọng của NL GQVĐ (72%) Tuy nhiên, một số HS nhận thấy NL GQVĐ là nh thường và chưa cần thiết (28%)
Th ng qua kết qu tổng h p ở trên, ch ng t i nhận thấy:
Số HS thích c c giờ học h a kh ng nhiều (37% ) Phần lớn c c m thấy m n học tr u tư ng, kh tiếp thu nên số HS kh ng thích là 13 Điều này c thể gi i thích o lớp 8 c c m mơi ắt đầu học tập ộ m n, lư ng kiến thức kh nhiều nên
c c m còn ng chưa t m đư c phương ph p học tập đ ng ẫn đến học kh ng tốt nên kh ng thích ộ m n ên c nh đấy, GV chưa t o nhiều THCVĐ trong c c tiết học, ít liên hệ lí thuyết với thực tiễn nên khi gặp c c ài tập, kiến thức mới m u thuẫn với kiến thức c , nhiều HS chưa c động cơ, hứng th để t m hiểu và GQVĐ (24%) Nhiều HS kh ng thường xuyên liên hệ kiến thức h a học đã đư c học đến thực tiễn cuộc sống (56 ), từ đ c c chưa thấy đư c ý nghĩa của m n học
ên c nh đ nhiều HS c ý thức học tập tốt, khi GV đặt c u hỏi phần lớn
HS c ý thức trao đổi với n để t m ra c u tr lời (53 ) Tuy nhiên, vẫn còn
Trang 39nhiều HS thụ động, chờ c u tr lời từ GV và c c n (chiếm 27 ) Phần lớn HS
đã iết đến và đều cho rằng cần thiết h nh thành và r n luyện NLGQVĐ (rất cần thiết: 23 và cần thiết: 49 ) cho thấy GV đã p ụng c c PPDH tích cực nhằm
ph t triển NL GQVĐ cho HS nhưng hiệu qu s ụng chưa cao
1.6.3.2 Nhận thức về NL GQVĐ cho HS của GV
Th ng qua kết qu tổng h p ở c c ng hỏi thuộc phụ lục 1 , ch ng t i nhận thấy:
Đa số GV thấy đư c tầm quan trọng của việc ph t triển NLGQVĐ cho HS (77,7%) Tuy nhiên, 22,3 GV chưa thấy đư c tầm quan trọng của việc ph t triển
NL GQVĐ cho HS Nhiều GV thấy đư c nh ng l i ích từ việc ph t triển NLGQVĐ cho HS là HS iết vận dụng kiến thức để ph t hiện và tự gi i quyết c c vấn đề của thực tiễn cuộc sống (63,6 ), ên c nh đ vẫn còn một bộ phận GV chưa để ý ph t triển NL GQVĐ cho HS (36,4%)
Th o đ nh gi của GV về NLGQVĐ của HS trong trường phần lớn ở mức độ
kh (37,5 ), trung nh (25 ) C c GV đều chung ý kiến là kết h p nhiều PPDH
để ph t triển NLGQVĐ cho HS Trong qu tr nh gi ng d y, c một số kh kh n cần
đư c khắc phục như: Cơ sở vật chất còn thiếu, c c PPDH th o chương tr nh đổi mới chưa c s ch ài n, cụ thể, HS chưa chủ động tích cực, hứng th trong học tập
T m l i, qua kết qu điều tra cho thấy đội ng GV y H a ở trường THCS đã nhận thức kh đầy đủ về vai trò của việc y học nhằm ph t triển NL GQVĐ cho
HS Hầu hết GV tr lời đã thực hiện r n luyện NL GQVĐ cho HS ằng c ch này hay c ch kh c, thường xuyên hay kh ng thường xuyên Tuy nhiên khi đư c hỏi về phương ph p r n luyện, c ng cụ r n luyện th hầu hết GV chưa c c u tr lời, điều
đ cho thấy họ đang rất l ng t ng trong việc x c định quy tr nh r n luyện c ng như
c ng cụ r n luyện NL GQVĐ Trong ph m vi đề tài nghiên cứu, ch ng t i lựa chọn
và nghiên cứu cơ sở lí luận , đề xuất c c phương ph p y học nhằm ph t triển NL GQVĐ của HS g p phần gi p đội ng GV c phương ph p, c ng cụ để tiến hành tổ chức DH ph t triển NL GQVĐ cho HS ở trường THCS
Trang 40Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 ch ng t i đã tr nh ày cơ sở lí luận của đề tài, đ là nh ng vấn đề kh i qu t về n ng lực, n ng lực GQVĐ, đ nh gi n ng lực và n ng lực GQVĐ, một số PPDH, KTDH tích cực c t c ụng ph t triển n ng lực GQVĐ và
c ch vận dụng ch ng vào y học H a học THCS
Qua c c kết qu điều tra thực tr ng ph t triển n ng lực GQVĐ cho HS THCS hiện nay cho thấy còn h n chế trong việc ph t triển và vận dụng c c PPDH tích cực trong việc d y học m n H a học để nhằm ph t triển n ng lực GQVĐ cho HS HS chưa đư c ch trọng r n luyện và ph t triển c c kĩ n ng GQVĐ th ng qua c c ho t động học tập, c c t nh huống GV đưa ra chưa thực sự hiệu qu trong việc ph t triển
c c kĩ n ng GQVĐ, chưa c nhiều sự liên hệ thực tiễn, chưa đưa h a học đến gần với cuộc sống
Đ y là cơ sở lí luận và thực tiễn quan trọng để ch ng t i nghiên cứu đề tài
ph t triển n ng lực gi i quyết vấn đề cho học sinh trung học cơ sở khi d y phần
H a học V cơ lớp 9